1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an 12 NC mới nhất 2010

24 445 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại Cương Về Kim Loại Kim Loại-Hợp Kim
Tác giả Ngo Quang Trung
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Lao Bảo
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Lao Bảo
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 336,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Kĩ năng : Biết vận dụng kiến thức để giải thích các tính chất của kim loại Viết các PTHH chứng minh cho tính chất hoá học của kim loại 3.Thái độ Cĩ ý thức vận dụng các biện pháp bảo

Trang 1

Chương V ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Tiết33: KIM LOẠI-HỢP KIM

Ngày soạn: /11./2008 Ngày dạy : 11./2008

A: MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC :

1- Kiến thức :

Biết vị trí các nguyên tố kim loại trong bảng HTTH

Hiểu tính chất vật lí

2- Kĩ năng :

Biết vận dụng kiến thức để giải thích các tính chất của kim loại

Viết các PTHH chứng minh cho tính chất hoá học của kim loại

3.Thái độ

Cĩ ý thức vận dụng các biện pháp bảo vệ kim loại trong đời sống và trong lao động của cá nhân và cộng đồng

xã hội :

B: PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại.

C: CHUẨN BỊ GIÁO C

GV:Dụng cụ : mô hình,hình vẽ,tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học

HS Nghiên cứu bài mới ở nhà.

D:TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số Kiểm tra sỉ số.Lớp 12A1 vắng : Lớp 12A2 vắng :

II Kiểm tra bài củ Giới thiệu chương III.Nội dung bài mới 1 Đặt vấn đề.Nhằm hiểu bản chất của kim loại như thế nào 2.Triển khai bài.

Hoạt động của Thầy -Trò Nội dung kiến thức hoạt động 1: Hs nghiên cứu SGK cho biết: -Những nguyên tố kim loại ?

-Thuộc nhóm nào ?

-Vì sao nhóm phụ là kim loại ? Những đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại ? hoạt động 2: Hs nghiên cứu SGK cho biết: -Khái niệm tính dẻo Tính dẻo ? Nguyên nhân ?

Ứng dụng tính dẻo

Vì sao kim loại dẫn điện ?

Vì sao kim loại dẫn nhiệt ?

Những kim loại nào dẫn điện , dẫn nhiệt tốt ? A KIM LOẠI I-Vị trí kim loại trong bảng HTTH : Hầu hết các nguyên tố trong bảng : GT -Nhóm I , II , III (B) có 1-3e ở vỏ -Một phần nhóm IV,V,VI do chênh lệch E ở s và p -Tất cả nhóm phụ : Đặc điểm cấu hình -Số e ở vỏ ít (1-3e) Dễ nhường e -RA lớn

* Các dạng cấu trúc tinh thể :

II- Tính chất vật lí của kim loại :

1.Tính dẻo : Kim loại có tính dẻo

Nguyên nhân :Khi có F các lớp cấu trúc trượt lên nhaucòn tồn tại eLực tương tác vẫn còn

-Ứng dụng : GT

2.Tính dẫn điện -dẫn nhiệt :

-Kim loại dẫn điện ,dẫn nhiệt tốt -Khi tăng nhiệt độ  R

3.Aùnh kim

Trang 2

2 - Ngo Quang Trung - THPT Lao Bảo

Quan sát màu sắc kim loại: Nhận xét ?

Nguyên nhân gây ra ánh kim ?

Kim loại có những tính chất nào khác nhau ?

Nguyên nhân có tính chất khác nhau đó ?

-Kim loại có vẻ sáng-Do có các e tự do

4- Tính chất riêng :

Kim loại có một số tính chất riêng như:tỉ khối,nhiệt độ nóng chảy,độ cứng v.v

IV:Củng cố : Tính chất vật lí của kim loại à do yếu tố nào tạo nên

Tính chất dẩn điện của kim loại khác nhau phụ thuộc vào yếu tố nào

Hướng dẫn bài tập :Ngâm một cái đinh sắt trong 200ml dd CuSO4 sau khi Phản ứng kết thúc thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8g Tính nồng độ của dd CuSO4 đã dùng

Bài tập có sự tăng giảm khối lượng

Khối lượng sau = a - b + c

Có những trường hợp nào : b > c  khối lượng giảm c b

B < c  khối lượng tăng b c

CuSO4 + Fe  FeSO4 + Cu

1 mol tham gia 56g tạo ra 64 g khối lượng tăng 8g

Khi khối lượng tăng 0,8g thì số mol tham gia là: 0,1 mol

V D : ặn dò : làm bài tập 3,4,5 ở SGK và làm các bài tập SBT

-Nghiên cứu phần tính chấ t hố học của kim loại

VI:Rút kinh nghiệm

Trang 3

Tiết34: KIM LOẠI-HỢP KIM

Ngày soạn: /11./2008 Ngày dạy : 11./2008

A: MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC :

1- Kiến thức :

Biếtvà hiểu tính chất hoá học chung của kim loại

Tính chất của hợp kim ,ứng dụng của hợp kim

2- Kĩ năng :

Viết các PTHH chứng minh cho tính chất hoá học của kim loại

Rèn luyện kĩ năng quan sát,phân tích các kết quả thí nghiệm

Giải các bài tập liên quan

GV: Dụng cụ : Kẹp, ống nghiệm,đũa thuỷ tinh,đèn cồn,thìa,ống nhỏ giọt,ống nghiệm

Hoá chất : các kim loại : Al,Cu,Fe,Na,Mg, các phi kim: O2 , Cl2 , các dung dịch : H2SO4 , HNO3

HS Nghiên cứu bài mới ở nhà.làm bài tập SGK

D:TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số Kiểm tra sỉ số.Lớp 12A1 vắng : Lớp 12A2 vắng :

II Kiểm tra bài củ Nêu và giãi thích tính chất vật lí của kim loại?

III.Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề.Nhằm hiểu bản chất của kim loại như thế nào

2.Triển khai bài.

hoạt động 3:

Hs nghiên cứu SGK cho biết kim loại có những

tính chất hoá học nào ?

Lấy một số phản ứng minh hoạ ?

Khi tác dụng O2 tạo sản phẩm ?

Những kim loại nào có khả năng tham gia ?

Những kim loại nào tác dụng dung dịch a xít ?

Sản phẩm ? Cho ví dụ

Khi tác dụng HNO3 ;H2SO4 đn thì sản phẩm

phẩm gì ? Những kimloại nào tác dụng ?

Những kim loại nào tác dụng được với dd muối

Cho biết hiện tượng xảy ra khi cho

Zn + CuSO4 

Na + CuSO4

A KIM LOẠI III- Tính chất hoá học của kim loại :

1.Tác dụng với phi kim :

A.Tác dụng O 2 :  tạo oxit bazơ

Trang 4

4 - Ngo Quang Trung - THPT Lao Bảo

Na + CuSO4  ?

Hs nghiên cứu SGK cho biết những kim loại

nào Tác dụng được với nước ?

Điều kiện ?

Viết PTHH minh hoạ ?

hoạt động 4:

Hs nghiên cứu SGK cho biết thế nào là hợp kim

? Cho ví dụ một số hợp kim ?

Hs nghiên cứu SGK cho biết:

Tính chất hoá học của hợp kim ?

T/c vật lý của hợp kim mà em biết ,so sánh với

kim loại thành phần ?

Nêu các ứng dụng tính chất của hợp kim ?

-Kim loại mạnh (Không tác dụng H2O) đẩy kim loại hoạt động yếu

4- Tác dụng với nước :

Kim loại hoạt động mạnh: Tác dụng ở điều kiện thườngKim loại có tính khử kém kim loại trên: Tác dụng ở nhiệt độ cao

Kim loại có tính khử kém: Không tác dụng

B- HỢP KIM I-Định nghĩa:

Là vật liệu kim loại có thêm một hay nhiều nguyên tố

II- Tính chất của hợp kim :

Tính chất hoá học tương tự kim loại thanh phần Tính chất vật lí rất khác kim loại thành phần :

Nhiệt độ nóng chảy : Nhỏ hơn kim loại thành phầnĐộ cứng : Lớn hơn kim loại thành phần

Dẫn điện,dẫn nhiệt :nhỏ hơn kim loại thành phần

III-Ứng dụng của hợp kim:

Giới thiệu ứng dụng của 1số hợp kim trong thực tế,đặc biệt là tính chất vật lý đối với đời sống và CN

IV:Củng cố : Vì sao HNO3 ,H2SO4 đặc nguội khơng phản ứng với Fe,Al,Cr

Vì sao ta khơng dùng kim loại Na,k, Ba,Sr để khử các ion kim loại

Bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Trong các kim loại : Cu,Fe,Pb,Al người ta dùng kim loại nào làm vật liệu dẫn điện hay

dẫn nhiệt ?

A Chỉ có Cu B Chỉ có Cu và Al*

C Chỉ có Fe và Pb D Chỉ có Al

Câu 2: Cho sắt nguyên chất Fe,Gang,Thép Trong ba vật liệu này,vật liệu nào mềm nhất ,vật

liệu nào cứng và giòn nhất ?

A Fe và thép B Thép và gang

C Fe và gang* D Gang và Fe

V D : ặn dò : làm bài tập 5,6,7 ở SGK và làm các bài tập SBT

VI:Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 5

Tiết 35: DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI

Ngày soạn: /11./2008 Ngày dạy : 11./2008

A: MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC :

1- Kiến thức :

Biết các khái niệm: Cặp oxi hoá-khử ,suất điện động của pin điện hoá,thế điện cực chuẩn

Sơ đồ cấu tạo của pin điện hoá,sự di chuyển các ion trong pin điện hoá khi pin phóng điện

2- Kĩ năng :

Vận dụng thế điện cực chuẩn để:

Dự đoán chiều của các phản ứng oxi hoá-khử của các kim loại

GV:Dụng cụ : Kẹp, ống nghiệm,đũa thuỷ tinh,đèn cồn,thìa,ống nhỏ giọt,ống nghiệm

Hoá chất :lắp ráp một số pin điện hoá theo sơ đồ ở SGK

HS Nghiên cứu bài mới ở nhà.làm bài tập SGK

D:TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số Kiểm tra sỉ số.Lớp 12A1 vắng : Lớp 12A2 vắng :

II Kiểm tra bài củ Vì sao ta khơng dùng Na để khử Cu2+ ra khỏi dung dịch CuSO4 ?

III.Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề.Nhằm hiểu bản chất của dãy điện hố của kim loại như thế nào

2.Triển khai bài.

hoạt động 1:

Hs nghiên cứu SGK cho biết:

Xác định vai trò các chất trong các phản ứng ?

Cặp o xi hoá-khử ?

hoạt động 2:

Hướng dẫn h/s làm thí nghiệm

quan sát số liệu,nhận xét hiện tượng ?

Hs nghiên cứu SGK cho biết :

bản chất của các hiện tượng xảy ra trên các

điện cực ?

I-Khái niệm về cặp oxi hoá-khử :

M -ne = M+n (M là chất khử)

M+n + ne = M (M+n là chất o xi hoá)

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu ↓ Có cặp : Fe+2 / Fe và Cu+2 / Cu

-Cặp gồm chất oxi hoá,khử của cùng1 nguyên tố

II- Pin điện hoá:

1-Thí nghiệm : Hướng dẫn làm theo SGK

Kim đồng hồ quay : U = 1,1vlá Zn mòn dần,có một lớp Cu bám trên cực Cumàu dd CuSO4 nhạt dần

lá Zn là cực (-) lá Cu là cực (+)

2-Giải thích :

Điện cực Zn (cực -) :

Zn  Zn2+ + 2e

Trang 6

6 - Ngo Quang Trung - THPT Lao Bảo

Giải thích các hiện tượng và nhận xét ?

Vai trò của cầu muối ?

Viết PTHH của phản ứng ?

Sự biến đổi nồng độ các ion trong 2 dd muối ?

Ý nghĩa của hiện tượng ?

Nhận xét :Hướng phản ứng trong phản ứng

oxihoá -khử ?

G/v Thông báo các nhận xét chung về pin điện

hoá và lấy một số dẫn chứng minh hoạ

tan dần đi vào dd di chuyển (mạch ngoài)Điện cực Cu (cực +) :

Cu2+ + 2e  Cu trong dd từ cực (+) đến bám lên lá đồngVai trò của cầu muối: Trung hoà điện tích

Zn + Cu2+  Zn2+ + Cu ↓Quy tắc α : Trong Phản ứng oxihoá -khử: Chất oxihoá

mạnh Tác dụng với chất khử mạnh tạo thành chất oxihoá yếu và chất khử yếu

IV:Củng cố :Nhắc nội dung cơ bản

+ So sánh tính OXH, tính khử của các cặp OXK – K

+ Quy tắc α

+ Tính sức điện động chuẩn của pin

V: Dặn dò: làm bài tập 1,2,3 ở SGK và làm các bài tập SBT

Nhiên cứu phần thế điện cực chuẩn của kim loại

VI:Rút kinh nghiệm

………

Trang 7

Tiết 36 DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI

Ngày soạn: /11./2008 Ngày dạy : 11./2008

A: MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC :

1- Kiến thức :

Sơ đồ cấu tạo của pin điện hoá,sự di chuyển các ion trong pin điện hoá khi pin phóng điện

Hiểu sự sắp xếp các cặp oxi hoá-khử trong dãy điẹn hoá ,ý nghĩa của dãy điện hoá :Dự đoán

2- Kĩ năng :

So sánh tính oxi hoá-khử của kim loại ,ion trong các cặp oxi hoá-khử

Tính suất điện động của pin điện hoá

GV:Dụng cụ : Kẹp, ống nghiệm,đũa thuỷ tinh,đèn cồn,thìa,ống nhỏ giọt,ống nghiệm

HS Nghiên cứu bài mới ở nhà.làm bài tập SGK

D:TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số Kiểm tra sỉ số.Lớp 12A1 vắng : Lớp 12A2 vắng :

II Kiểm tra bài củ Hãy viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng sau :

Cu + AgNO3→

Fe + CuSO4→

III.Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề.Nhằm hiểu bản chất của dãy điện hố của kim loại như thế nào

2.Triển khai bài.

hoạt động 3:

G/v đặt vấn đề vì sao phải xác đinh thế điện

cực chuẩn cho mỗi cặp oxihoá -khử ?

G/v thông báo cấu tạo và quy ước về điện cực

hiđro ,Hs nghiên cứu SGK cho biết U của điện

cực hiđro ?

Hs quan sát sơ đồ và cho biết giá trị của U ?

Những Phản ứng nào xảy ra khi pin hoạt động?

Viết PTHH dạng tổng quát và cụ thể cho trường

hợp xảy ra ?

Khi nào thì U có giá trị(+),(-) ?

Nhận xét tổng quát cho giá trị U và mức độ

hoạt động

hoạt động 4:

III- Thế điện cực chuẩn của kim loại :

E của một pin điện hoá là hiệu điện thế U giữa 2 điện cực của 2 cặp oxihoá -khử ∆U

1-Thế điện cực hiđro chuẩn :

Cấu tạo: Điện cực Phân tử cho vào dd H+ 1M cho dòng

H2 1atm qua  2H+/H2 quy ước là 0v

2- Thế điện cực chuẩn của kim loại :

Giới thiệu mô hình lắp các cặp pin

VD1: Von kết chỉ giá trị (-) khi có phản ứng

M + n H+  Mn+ +

2

n

(lấy giá trị cụ thể )

VD2 : Von kết chỉ giá trị (+) khi có phản ứng

Mn+ +

2

n

H2  M + n H+ (lấy giá trị cụ thể )

IV-Dãy điện hoá chuẩn của kim loại -ý nghĩa :

1- Dãy điện hoá chuẩn của kim loại :

Trang 8

8 - Ngo Quang Trung - THPT Lao Bảo

Hs nghiên cứu SGK cho biết:

Thế nào là dãy điện hoá chuẩn của kim loại ?

Cách sắp xếp các cặp oxihoá-khử ?

Bảng thế điện cực SGK (ở bảng dưới)Giá trị U càng lớn thì tính chất oxihoá của Mn+ càng lớn và tính khử của M càng nhỏ và ngược lại

IV:Củng cố :Nhắc nội dung cơ bản

Liên hệ thực tiễn

*Hướng dẫn làm bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Phản ứng Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 cho thấy:

A Sắt kim loại cĩ thể tác dụng với một muối sắt

B Một kim loại cĩ thể tác dụng được với muối clorua của nĩ

C Fe3+ bị sắt kim loại khử thành Fe2+

D Fe2+ bị sắt kim loại bị ơxi hố thành Fe3+

Câu 2:.Phản ứng Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 cho thấy:

A Đồng kim loại cĩ tính khử mạnh hơn sắt kim loại

B Đồng cĩ thể khử Fe3+ thành Fe2+

C Đồng kim loại cĩ tính ỗi hố kém hơn sắt kim loại

D Sắt kim loại bị đồng kim loại đẩy ra khỏi dung dịch muối

V: Dặn dò: làm bài tập 4,5,6 ở SGK và làm các bài tập SBT

Nghiên cứu trước phần dãy điện hố chuẩn của kim loại

VI:Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 9

Tiết 37 DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI

Tiết 37 DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI

Ngày soạn: /11./2008 Ngày dạy : 11./2008

A: MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC :

1- Kiến thức :

ý nghĩa của dãy điện hoá :Dự đoán chiều phản ứng hoá học,xác định suất điện động của pin điện hoá

2- Kĩ năng :

Tính suất điện động của pin điện hoá

Giải các bài tập liên quan

GV:Dụng cụ :Hoá chất :lắp ráp một số pin điện hoá theo sơ đồ ở SGK

HS Nghiên cứu bài mới ở nhà.làm bài tập SGK

D:TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số Kiểm tra sỉ số.Lớp 12A1 vắng : Lớp 12A2 vắng :

II Kiểm tra bài củ Kiểm tra 15-phút:Cho 4 kim loại : Al, Fe, Mg, Cu và 4 dung dịch : ZnSO4, AgNO3, CuCl2, FeCl3 Kim loại nào phản ứng được với 3 trong số 4 dung dịch ,hãy viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng sau

III.Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề.Nhằm hiểu bản chất của dãy điện hố của kim loại như thế nào

2.Triển khai bài.

hoạt động 5:

Hs nghiên cứu SGK cho biết chiều của phản

ứng giữa 2 cặp oxihoá -khử ? cho ví dụ cụ thể

Giải thích một số quy tắc tính chất đã học

Hs nghiên cứu SGK cho biết suất điện động E

của các pin điện hoá sau : Pin Zn-Cu, Zn-Pb ;

Cu-Ag ?

H/s nghiên cứu SGK cho biết phương pháp xác

định thế điện cực chuẩ khi biết Epin và E của

một cặp oxi hoá –khử ?

Vận dụng làm bài tập minh hoạ

Dãy điện hoá chuẩn của kim loại -ý nghĩa :

2-Ý nghĩa của dãy điện hoá chuẩn :

a) Xác định chiều hướng phản ứng oxi hoá –khử :

Quy tắc α : Oxi hoá mạnh + khử mạnh  Oxi hoá yếu + khử yếugiới thiệu một số ứng dụng của dãy điện hoá

Ox + ne  Kh Nếu Phản ứng là

Kh  Ox + ne thì đổi dấu giá trị

E = EOXH + EKh Pin Zn-Cu : E = 0,34 –(-0,76) = 1,1 v Tương tự : Pin Zn-Pb ; Cu-Ag

Tính chất oxi hoá tăng dần

Trang 10

10 - Ngo Quang Trung - THPT Lao Bảo

Li+ K+ Ba+2 Ca+2 Na+ Al+3 Zn+2 2H+ Cu+2 Fe+3 Ag+ Au+3

Li K Ba Ca Na Al Zn H2 Cu Fe+2 Ag Au -2,9 -0,0 -2,87 -2,71 -1,66 -0,76, 0 +0,34 +0,77 +0,8 +1,5 Tính khử giảm dần

*Giải thích 1 số quy tắc cũ : Kim loại + axit

Kim loại + dung dịch muối

Ví dụ :Trong pin điện hĩa Zn-Cu, quá trình khử

trong pin là

A Cu2+ + 2e → Cu B Zn → Zn2+ + 2e

C Zn2+ + 2e → Zn D Cu →Cu2+ + 2e

IV:Củng cố :Nhắc nội dung cơ bản

Hướng dẫn :hướng dẫn làm bài tập Trắc nhiệm

Câu 1: Điều kiện về mặt nhiệt động học để phản ứng: Kim loại M + Axit → Muối + H2

xảy ra ở 25oC và 1atm:

A Thế khử Mn+/M phải nhỏ hơn 0,00 V

B Thế khử Mn+/M phải nhỏ hơn – 0,413V

C Thế khử Mn+/M phải nhỏ hơn – 0,828V

D Thế khử Mn+/M phải nhỏ hơn – 0,413V và muối tạo thành phải tan trong H2O

Câu 2:-Trong các phản ứng sau:

(1) Cu + 2Ag+  Cu2+ + 2Ag; (2) Cu + Fe2+  Cu2+ + Fe; (3) Zn + Cu2+  Zn2+ + Cu

Phản ứng nào cĩ được theo chiều thuận?

A Chỉ cĩ 1 B Chỉ cĩ 3 C Chỉ cĩ 2, 3 D Chỉ cĩ 1 và 3

Câu 3:-Xếp các cặp oxi hố khử sau theo thứ tự tăng dần tính oxi hố của các ion kim loại:

Zn2+/ Zn (1), Fe2+/ Fe (2), Al3+/Al (3), 2H+/H2 (4), Ag+/Ag (5), Cu2+/Cu (6), Fe3+/Fe2+ (7)

A 6 < 3 < 1 < 2 < 4 < 7 < 5 C 5 < 1 < 6 < 2 < 3 < 4 < 7

B 4 < 6 < 7 < 3 < 2 < 1 < 5 D 3 < 1 < 2 < 4 < 6 < 7 < 5

V: Dặn dò: Làm bài tập 7,8,9 ở SGK và làm các bài tập SBT

Các em về nhà làm lại các bài tập chuẩn bị tiết sau ta cĩ tiết luyện tập

VI:Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 11

Tiết:38 LUYỆN TẬP

TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI

Ngày soạn: /11./2008 Ngày dạy : 11./2008

A: MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC :

1- Kiến thức :

Dự đốn chiều của phản ứng hố học giữa các cặp oxi hố - khử của kim loại

+ So sánh tính oxi hố của các ion kim loại, tính khử của các kim loại trong các cặp oxi hố - khử

+ Tính suất điện động chuẩn của pin điện hố

2- Kĩ năng :

Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập cĩ liên quan

Rèn luyện kĩ năng quan sát,phân tích các kết quả thí nghiệm

GV:Dụng cụ : Kẹp, ống nghiệm,đũa thuỷ tinh,đèn cồn,thìa,ống nhỏ giọt,ống nghiệm

Hoá chất : các kim loại : Al,Cu,Fe,Na,Mg, các phi kim: O2 , Cl2 , các dung dịch : H2SO4 , HNO3

HS Nghiên cứu bài mới ở nhà.làm bài tập SGK

D:TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số Kiểm tra sỉ số.Lớp 12A1 vắng : Lớp 12A2 vắng :

II Kiểm tra bài củ Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của học sinh

III.Nội dung bài mới

1 Đặt vấn đề.Nhằm hiểu bản chất của kim loại như thế nào

2.Triển khai bài.

Hoạt động 1 I NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 Khái niệm : GV yêu cầu HS điền vào phiếu học tập sau:

1 Tính chất chung của kim loại

- Tính chất vật lí, nguyên nhân

- Tính chất hĩa học chung của của kim loại

- Tính dẻo,tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim

Là do kim loại cĩ tính chất dẻo dẫn điện, dẫn nhiệt,

cĩ ánh kim là do các e tự do trong kim loại gây ra

- Tính khử

2 Cặp OXH – K của kim loại - Khái niệm về cặp oxi hố – khử

M n+ + ne M

TQ: Mn+/M

- Phản ứng giữa hai cặp oxi hĩa - khử sẽ xảy ra phản

ứng hai chiều : Chất oxi hĩa của cặp OXH – K cĩ thế điện cực chuẩn lớn sẽ OXH chất khử của cặp OXH –

K cĩ thế điện cực nhỏ hơn

Thí dụ : Phản ứng giứa 2 cặp Z2+/Zn và Cu2+/Cu xảy ra theo chiều ion Cu2+ oxi hĩa Zn, tạo ra ion Zn2+

vàCu :

Trang 12

12 - Ngo Quang Trung - THPT Lao Bảo

Cu2+ + Zn Cu + Zn2+

M giảm+ Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hoá

Eo

pđh = Eo (+) - Eo (-)

Ví dụ: Hiệu thế chuẩn của pin Zn - Cu là:

0,34 - (-0,76) = 1,1V

4 Dãy thế điện cực của kim loại + Điện cực chuẩn hidro, kim loại

+ So sánh tính OXH, tính khử của các cặp OXK – K + Quy tắc α

+ Tính sức điện động chuẩn của pin

C Zn → Zn2+ + 2e Sự oxi hoá D Zn + 2e → Zn2+ Sự oxi hoá

3-Cho 4 kim loại Al, Fe, Mg, Cu và 4 dung dịch ZnSO4, AgNO3, CuCl2, AlCl3 Kim loại nào khử được cả 4 dung dịch muối?

A Fe B Mg C Al D Cu

V: Dặn dò: Làm bài tập 5, 6, 7, 8 trang 127 – SGK

VI:Ruùt kinh nghieäm

………

………

………

Ngày đăng: 19/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu tạo của pin điện hoá,sự di chuyển các ion trong pin điện hoá khi pin phóng điện - giáo an 12 NC mới nhất 2010
Sơ đồ c ấu tạo của pin điện hoá,sự di chuyển các ion trong pin điện hoá khi pin phóng điện (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w