Chương 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, cơ chế thị trường đã thấm sâu vào đời sống kinh tế Việt Nam. Kể từ khi có Luật Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, hàng năm có hàng tỉ đô la được các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam và quá trình hỗ trợ phát triển chính thức từ các tổ chức đa phương và song phương…Công tác đấu thầu đã góp phần quan trọng trong các thành tựu. Thực tế công tác đấu thầu trong những năm qua cho thấy mặc dù các quy định về đầu tư và đấu thầu chưa mang tính luật hóa cao, song cũng có tác dụng thúc đẩy quá trình lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế. Tuy nhiên việc thực hiện ở các nơi đều mang nặng tính hình thức, hiện tượng vi phạm còn nhiều, thông tin đấu thầu chưa được công khai minh bạch, các nhà thầu liên kết quân xanh, quân đỏ, đẩy giá thầu lên cao, thiếu thông tin đấu thầu, việc lưu trữ, quản lý, khai thác kho thông tin dữ liệu thầu (hồ sơ giấy) nhiều và gặp nhiều khó khăn, có nhiều vấn đề tiêu cực, lãng phí trong đấu thầu mua sắm hàng hóa công và đấu thầu xây lắp. Trong những năm gần đây, ứng dụng của thương mại điện tử đã và đang làm thay đổi toàn bộ thế giới, các lĩnh vực dịch vụ đang được trực tuyến hóa, trong đó thì đấu thầu điện tử là một trong những phương thức đang rất được quan tâm vì những khả năng hữu hiệu mà nó mang lại, vì nếu xây dựng thành công thì sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nước ta trong quá trình xây dựng và phát triển. Hiện nay, giá trị đấu thầu cho những hạn mục mua sắm công chiếm 40% GDP, điện tử hóa qui trình đấu thầu thể hiện tính minh bạch công khai và tiết kiệm chi phí so với cách thức thông thường. Ngoài ra việc đấu thầu qua mạng còn tiện lợi về thời gian và địa lý, tiện lợị tạo và quản lý văn bản và ngay cả những biểu mẫu của gói thầu và hỗ trợ đa ngôn ngữ. Đó là lý do vì sao đề tài “Xây dựng website đấu thầu trực tuyến” được tôi chọn làm khóa luận tốt nghiệp. 1.2. Mục đích của đề tài 1.2.1. Mục đích Xây dựng website đấu thầu trực tuyến có các chức năng sau: Đăng tải tin tức đấu thầu, các thông tin liên quan đến các dự án đấu thầu, tin tức khác. Hiển thị được các danh sách chủ đầu tư, các dự án đấu thầu và thành viên tham gia đấu thầu. Hiển thị được kết quả đấu thầu của từng gói thầu. Hiển thị kết quả của việc tìm kiếm, đăng ký, đăng nhập. Đối với người truy cập website với chức năng User: Cho phép đăng ký thành viên. Cho phép xem tin tức đấu thầu, các thông tin liên quan đến các dự án đấu thầu, gói thầu, các tin tức khác… Tìm kiếm thông tin. Sau khi đăng ký làm thành viên có thể đấu thầu trực tuyến. Đối với người quản trị: Quản lý các user: xóa, sửa, nhập thêm User, Admin. Cập nhật các thông tin liên quan (gói thầu, dự án, tin tức…), sửa thông tin, xóa thông tin. Hiển thị kết quả đấu thầu. 1.2.2. Lợi ích Tìm kiếm và truy xuất thông tin nhanh chóng (khi cần xem thông tin gói thầu, dự án, chủ đầu tư và các thông tin liên quan). Giảm tối đa công sức quản lý, tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí tổ chức các buổi đấu thầu và tham gia đấu thầu. Khả năng tìm được đối tác chủ đầu tư tốt là vô cùng lớn. Tiết kiệm được chi phí quảng cáo.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG WEBSITE ĐẤU THẦU TRỰC TUYẾN
Giảng viên hướng dẫn: CN VÕ THÀNH C
Sinh viên thực hiện: VÕ THỊ THANH HƯƠNG
Mã số sinh viên: 110108279
Trà Vinh, tháng 8 năm 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG WEBSITE ĐẤU THẦU TRỰC TUYẾN
Giảng viên hướng dẫn: CN VÕ THÀNH C
Sinh viên thực hiện: VÕ THỊ THANH HƯƠNG
Mã số sinh viên: 110108279
Trà Vinh, tháng 8 năm 2012
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất kì nền kinh tế nào, đấu thầu luôn là phương thức hữu hiệu nhất để chủ đầu tư có thể lựa chọn được những nhà thầu có khả năng tốt nhất và đưa ra mức giá hợp lý nhất Đặc biệt trong lĩnh vực mua sắm công, khi nguồn tiền không thuộc sở hữu của bất cứ cá nhân cụ thể nào, thì việc sử dụng hiệu quả nguồn tiền đó chỉ có thể thực hiện được thông qua hoạt động đấu thầu
Thực tế chỉ ra rằng, đấu thầu thông thường ngày càng bộc lộ những hạn chế khó khắc phục Chi phí thực hiện cao, sự lách luật, đi đêm của các bên…đang là những điều cản trở mục tiêu hoạt động đấu thầu Trong bối cảnh đó, đấu thầu qua mạng là phương pháp tốt nhất để hạn chế những nhược điểm trên Rút kinh nghiệm từ những nước đi trước và được sự trợ giúp nhiệt tình từ phía Hàn Quốc, Việt Nam đang từng bước triển khai đấu thầu qua mạng để nâng cao hiệu quả của hoạt động đấu thầu Đây
là một bước đi lớn trong công tác đấu thầu ở nước ta
Xuất phát từ sự quan trọng của việc ứng dụng đấu thầu qua mạng ở Việt Nam, tôi đã chọn đề tài “Xây dựng website đấu thầu trực tuyến” làm khóa luận tốt nghiệp Trang web được thiết kế trên nền ASP.NET và cơ sở dữ liệu Microsolf SQL Server 2005.
Với sự hướng dẫn tận tình của thầy Võ Thành C, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đúng thời hạn Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý Thầy cô và các bạn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Trà Vinh đã tạo cơ hội
cho tôi học tập và nghiên cứu chuyên nghành Công nghệ thông tin; cảm ơn ban chủ nhiệm Khoa Kỹ thuật và Công nghệ, đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp; cảm ơn quý thầy cô Bộ môn Công nghệ thông tin đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm trong suốt thời gian của khóa học Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Võ Thành C, trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, Thầy đã tận tình hỗ trợ, tư vấn, định hướng, động viên giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án đúng thời hạn; cảm ơn ThS Nguyễn Hoàng Duy Thiện, Thầy đã hỗ trợ cung cấp thông tin, biểu
mẫu cần thiết, tài liệu liên quan để hoàn thành khóa luận
Qua quá trình thực hiện khóa luận, tôi đã có điều kiện tiếp xúc và học hỏi được nhiều kiến thức mới và hấp dẫn trong lĩnh vực đấu thầu, quy trình đấu thầu trực tiếp và qua mạng, hiểu rõ hơn về luật đấu thầu ở Việt Nam Trong quá trình thực hiện khóa luận tôi đã cố gắng hết mình đưa ra ý tưởng, giải quyết khá đầy đủ và chặt chẻ những yêu cầu của đề tài, nhưng do kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế và thời gian làm khóa luận có hạn nên bài báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía thầy cô và bạn bè quan tâm đến khóa luận này để khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn có thể áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả trong tương lai
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Thanh Hương
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trà Vinh, ngày tháng năm 2012
Giảng viên hướng dẫn
Võ Thành C
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trà Vinh, ngày tháng năm 2012 Giảng viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Lợi ích 2
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Qui trình đấu thầu qua mạng 3
2.1.1 Đấu thầu qua mạng 3
2.1.2 Vai trò của đấu thầu qua mạng 3
2.1.3 Những ưu điểm nổi bật của đấu thầu qua mạng so với đấu thầu thông thường 4
2.1.4 Qui trình lựa chọn nhà thầu qua mạng 5
2.2 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin 7
2.2.1 Tổng quát về quá trình xây dựng hệ thống thông tin 7
2.2.2 Các mô hình trong phân tích – thiết kế hệ thống 8
2.3 Một số khái niệm cơ bản về CSDL và ngôn ngữ truy vấn SQL .10
2.3.1 Cơ sở dữ liệu 10
2.3.2 Ưu điểm của cơ sở dữ liệu 10
2.3.3 Ngôn ngữ truy vấn CSDL SQL 10
2.3.3.1 Câu lệnh chèn dữ liệu vào một bảng 10
2.3.3.2 Câu lệnh chỉnh sửa dữ liệu trong bảng 11
2.3.3.3 Câu lệnh xóa dữ liệu trong bảng 11
2.3.3.4 Câu lệnh truy vấn (tìm kiếm) dữ liệu trong bảng 11
2.4 Công cụ viết web 12
2.4.1 Giới thiệu về ASP.NET 12
2.4.1.1 Những ưu điểm của ASP.NET 12
2.4.1.2 Quá trình xử lý tập tin ASPX 13
2.4.2 Giới thiệu về SQL server 2005 13
Chương 3 PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16
3.1 Yêu cầu chức năng 16
Trang 83.1.1 Yêu cầu lưu trữ 16
3.1.2 Yêu cầu tra cứu 16
3.1.3 Yêu cầu tính toán 16
3.2 Yêu cầu phi chức năng 16
3.3 Thiết kế dữ liệu 17
3.3.1 Mô hình thực thể kết hợp (ERD) 17
3.3.1.1 Mô hình 17
3.3.1.2 Danh sách các thực thể 17
3.3.1.3 Danh sách các mối kết hợp 18
3.3.1.4 Bảng mô tả các thực thể, mối kết hợp 19
3.3.2 Mô hình vật lý 31
3.3.2.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu 31
3.3.2.2 Danh sách các bảng 32
3.3.2.3 Mô tả chi tiết các bảng 33
3.3.3 Ràng buộc toàn vẹn (RBTV) 41
3.3.3.1 Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh là 1 quan hệ 41
3.3.3.2 Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh là nhiều quan hệ 52
3.4 Thiết kế xử lý 60
3.4.1 Mô hình xử lý 60
3.4.2 Thủ tục kế nối với cơ sở dữ liệu 63
3.5 Thiết kế giao diện 65
3.5.1 Thiết kế hệ thống thực đơn 65
3.5.1.1 Thực đơn chính 65
3.5.1.2 Thực đơn ngữ cảnh 66
3.5.2 Thiết kế màn hình 68
3.5.2.1 Danh mục các màn hình 68
3.5.2.2 Mô tả chi tiết từng màn hình 70
Trang Admin: 71
Chương 4 CÀI ĐẶT – THỬ NGHIỆM 79
4.1 Các bước chuẩn bị 79
Trang 94.2 Dữ liệu thử nghiệm 79
4.3 Một số kết quả thử nghiệm 79
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 84
5.1 Kết luận 84
5.1.1 Kết quả đạt được 84
5.1.2 Hạn chế 84
5.2 Hướng phát triển 85
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CSDL: Cơ sở dữ liệu
ERD: Mô hình thực thể - kết hợp
DFD: Lưu đồ dòng dữ liệu
HSMT: Hồ sơ mời thầu
HSDT: Hồ sơ dự thầu
Trang 10Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, cơ chế thị trường đã thấm sâu vào đời sống kinh tế Việt Nam Kể từ khi có Luật Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, hàng năm có hàng tỉ đô la được các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam và quá trình hỗ trợ phát triển chính thức từ các tổ chức đa phương và song phương…Công tác đấu thầu đã góp phần quan trọng trong các thành tựu
Thực tế công tác đấu thầu trong những năm qua cho thấy mặc dù các quy định
về đầu tư và đấu thầu chưa mang tính luật hóa cao, song cũng có tác dụng thúc đẩy quá trình lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế Tuy nhiên việc thực hiện ở các nơi đều mang nặng tính hình thức, hiện tượng vi phạm còn nhiều, thông tin đấu thầu chưa được công khai minh bạch, các nhà thầu liên kết quân xanh, quân đỏ, đẩy giá thầu lên cao, thiếu thông tin đấu thầu, việc lưu trữ, quản lý, khai thác kho thông tin dữ liệu thầu (hồ sơ giấy) nhiều và gặp nhiều khó khăn, có nhiều vấn đề tiêu cực, lãng phí trong đấu thầu mua sắm hàng hóa công và đấu thầu xây lắp
Trong những năm gần đây, ứng dụng của thương mại điện tử đã và đang làm thay đổi toàn bộ thế giới, các lĩnh vực dịch vụ đang được trực tuyến hóa, trong đó thì đấu thầu điện tử là một trong những phương thức đang rất được quan tâm vì những khả năng hữu hiệu mà nó mang lại, vì nếu xây dựng thành công thì sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nước ta trong quá trình xây dựng và phát triển Hiện nay, giá trị đấu thầu cho những hạn mục mua sắm công chiếm 40% GDP, điện tử hóa qui trình đấu thầu thể hiện tính minh bạch công khai và tiết kiệm chi phí so với cách thức thông thường Ngoài ra việc đấu thầu qua mạng còn tiện lợi về thời gian và địa lý, tiện lợị tạo và quản lý văn bản và ngay cả những biểu mẫu của gói thầu và hỗ trợ đa ngôn ngữ
Đó là lý do vì sao đề tài “Xây dựng website đấu thầu trực tuyến” được tôi chọn
làm khóa luận tốt nghiệp
Trang 111.2 Mục đích của đề tài
1.2.1 Mục đích
Xây dựng website đấu thầu trực tuyến có các chức năng sau:
- Đăng tải tin tức đấu thầu, các thông tin liên quan đến các dự án đấu thầu, tin tức khác
- Hiển thị được các danh sách chủ đầu tư, các dự án đấu thầu và thành viên
tham gia đấu thầu
- Hiển thị được kết quả đấu thầu của từng gói thầu
- Hiển thị kết quả của việc tìm kiếm, đăng ký, đăng nhập
* Đối với người truy cập website với chức năng User:
- Cho phép đăng ký thành viên
- Cho phép xem tin tức đấu thầu, các thông tin liên quan đến các dự án đấu thầu, gói thầu, các tin tức khác…
- Tìm kiếm thông tin
- Sau khi đăng ký làm thành viên có thể đấu thầu trực tuyến
* Đối với người quản trị:
- Quản lý các user: xóa, sửa, nhập thêm User, Admin
- Cập nhật các thông tin liên quan (gói thầu, dự án, tin tức…), sửa thông tin, xóa thông tin
- Hiển thị kết quả đấu thầu
1.2.2 Lợi ích
- Tìm kiếm và truy xuất thông tin nhanh chóng (khi cần xem thông tin gói thầu,
dự án, chủ đầu tư và các thông tin liên quan)
- Giảm tối đa công sức quản lý, tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí tổ chức
các buổi đấu thầu và tham gia đấu thầu
- Khả năng tìm được đối tác/ chủ đầu tư tốt là vô cùng lớn
- Tiết kiệm được chi phí quảng cáo
Trang 12Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Qui trình đấu thầu qua mạng
2.1.1 Đấu thầu qua mạng
Đấu thầu qua mạng hay còn gọi là đấu thầu điện tử được hiểu là quá trình
sử dụng hệ thống mạng công nghệ thông tin (internet) và các thiết bị điện toán
để thực hiện lựa chọn nhà thầu theo qui định của pháp lực về đấu thầu Hệ thống đấu thầu qua mạng bao gồm hệ thống máy chủ, các thiết bị điện toán (phần cứng) và các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin được cài đặt trên máy chủ để thực hiện đấu thầu qua mạng
Đấu thầu qua mạng được thực hiện đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa và xây lắp có hình thức lựa chọn nhà thầu là rộng rãi, đấu thầu hạn chế và chào hàng cạnh tranh trong nước
Khi thực hiện đấu thầu qua mạng, các nội dung sau đây của quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện qua mạng inernet: Đăng tải kế hoạch đấu thầu; Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng; Phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển,
hồ sơ mời thầu, hồ sơ đề xuất (HSĐX); Mở thầu, mở HSĐX (biên bản mở thầu, biên bản mở hồ sơ ); Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu; Đăng tải thông tin
về nhà thầu vi phạm luật đấu thầu.[11]
2.1.2 Vai trò của đấu thầu qua mạng
Đấu thầu qua mạng là một giải pháp mới cho chính phủ điện tử trong lĩnh vực đấu thầu tại Việt Nam Hệ thống đấu thầu qua mạng có vai trò:
- Tăng cường tính công bằng, công khai, minh bạch và hiệu quả trong công tác đấu thầu
- Đưa quy trình đấu thầu dần theo đúng qui trình đấu thầu chuẩn trong môi trường hiện đại hội nhập kinh tế quốc tế
- Đảm bảo thực hiện nghiêm túc và tuân thủ chặt chẽ hơn nữa các qui định của Nhà nước và pháp luật Việt nam về đấu thầu
Trang 13- Tăng cường bảo mật và an toàn thông tin đấu thầu, đảm bảo quy trình thực hiện đấu thầu luôn được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, tránh thất thoát, lãng phí.
2.1.3 Những ưu điểm nổi bật của đấu thầu qua mạng so với đấu thầu thông thường
Đấu thầu thông thường có những nhược điểm sau:
- Thời gian thực hiện một hoạt động đấu thầu kéo dài, trung bình là 45 ngày (tùy vào từng loại gói thầu)
- Chưa nhất quán trong quá trình thực hiện các quy trình, thủ tục theo các quy định về đấu thầu
- Các đối tượng tham gia trong hoạt động đấu thầu chưa tuân thủ các qui định về cung cấp thông tin đấu thầu
- Thông tin chưa được tập trung đầy đủ vào một đầu mối duy nhất
- Nhà thầu gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin đấu thầu, hồ sơ mời thầu,
- Chi phí đi lại của nhà thầu khi mua HSMT, nộp HSDT, in ấn tài liệu cao
Trong khi đó, đấu thầu điện tử hoàn toàn khắc phục hoàn toàn những nhược điểm trên của đấu thầu thông thường, và còn có những ưu điểm nổi trội hơn rất nhiều:
- Chống gian lận.
- Thúc đẩy tăng số lượng nhà cung cấp.
- Nâng cao chất lượng về các quyết định mua sắm.
- Giám sát việc mua sắm chuyên nghiệp hơn.
- Công khai thông tin.
- Nâng cao tính công bằng và cạnh tranh.
- Có thể theo dõi, giám sát việc thực hiện đấu thầu.
Trang 14- Có được giá tốt nhất.
- Giảm thiểu chi phí giao dịch…
- Đơn giản hóa/Loại bỏ đi được các công việc lặp đi lặp lại
- Có thể giao dịch được bất cứ nơi đâu, bất cứ thời gian nào
- Rút ngắn được chu trình mua sắm
- Có được các dịch vụ tốt hơn, nhanh hơn
2.1.4 Qui trình lựa chọn nhà thầu qua mạng
Bước 1: Chủ đầu tư/ bên mời thầu
- Chuẩn bị hồ sơ pháp lý liên quan:
+ Hồ sơ năng lực của các đơn vị tham gia dự thầu (đối với đấu thầu hạn chế) và đơn dự thầu
+ Quyết định phê duyệt dự án
+ Quyết định phê duyệt thiết kế kĩ thuật và dự án (đối với đấu thầu xây lắp)
+ Quyết định phê duyệt giá (đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa).+ Công văn đồng ý của UBND (đối với đấu thầu hạn chế)
- Lập kế hoạch đấu thầu dự án (đối với dự án nhóm A,B).Riêng dự án nhóm C đã được duyệt kế hoạch đấu thầu cùng lúc với dự án hoặc kế hoạch đấu thầu gói thầu
- Hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
- Trình duyệt các hồ sơ lên Sở kế hoạch đầu tư (KHĐT)
Bước 2: Sở KHĐT
Xem xét, thẩm định (nếu có yêu cẩu sửa chữa thì liên hệ với chủ đầu tư, nếu không thì trình UBND)
Trang 15Bước 3: UBND
Duyệt các hồ sơ do Sở KHĐT trình lên
Bước 4: Chủ đầu tư/bên mời thầu tổ chức đấu thầu
1 Đấu thầu rộng rãi:
- Lựa chọn danh sách ngắn có sơ tuyển thực hiện như sau:
+ Đăng tải thông báo mời sơ tuyển
+ Phát hành hồ sơ mời sơ tuyển (HSMST)
+ Nhà thầu nộp HSMST
+ Bên mời thầu nhận hồ sơ và đóng thầu
+ Mở HSMST
+ Đánh giá HSMST
+ Thông báo kết quả sơ tuyển
- Thông báo mời thầu
- Phát hành hồ sơ mời thầu
- Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu và bảo lãnh dự thầu
- Bên mời thầu nhận hồ sơ và đóng thầu
- Mở thầu
2 Đấu thầu hạn chế.
- Lựa chọn danh sách ngắn không sơ tuyển: Bên mời thầu lựa chọn nhà thầu trong cơ sở dữ liệu nhà thầu trên hệ thống để đưa vào danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế
- Phát hành hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu theo danh sách được duyệt
- Nhà thầu nôp hồ sơ dự thầu và bảo lãnh dự thầu
- Bên mời thầu nhận hồ sơ và đóng thầu
- Mở thầu
3 Chào hàng cạnh tranh.
- Thông báo mời chào hàng
- Phát hành hồ sơ yêu cầu
- Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu và bảo lãnh dự thầu
- Bên mời thầu nhận hồ sơ và đóng thầu
- Mở thầu
Bước 5: Chủ đầu tư/bên mời thầu và Tổ chuyên gia tư vấn
- Đánh giá hồ sơ dự thầu
- Xét thầu
- Yêu cầu nhà thầu hiệu chỉnh sai sót hồ sơ (nếu cần)
- Trình duyệt kết quả đấu thầu lên Sở KHĐT (có kiến nghị đơn vị trúng thầu)
Bước 6: Sở KHĐT
Trang 16- Thẩm định kế quả đấu thầu.
- Trình UBND
Bước 7: UBND
- Duyệt kết quả đấu thầu
Bước 8: Chủ đầu tư/Bên mời thầu
- Công bố kết quả trúng thầu
- Thương thảo ký kết hợp đồng [5]
2.2 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
2.2.1 Tổng quát về quá trình xây dựng hệ thống thông tin
Quá trình xây dựng một hệ thống thông tin có thể chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn cũng có thể chia làm nhiều bước Trình tự các bước không tuyến tính mà có dạng xoáy trôn ốc, hay đơn giản chúng có dạng thác nước
Trang 17các nhiệm vụ liên quan trong giai đoạn này là: Thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn, điều tra, các quan sát tổ chức.
- Nghiên cứu khả thi: Mô tả hệ thống hiện tại, những vấn đề còn tồn tại trong hệ thống
- Nghiên cứu chi tiết: Giai đoạn sau khi đã chọn giải pháp cho hệ thống thông tin mới
- Nghiên cứu kỹ thuật: Thỏa thuận về một cơ cấu kỹ thuật (phần cứng, phần mềm, trình độ, kỹ năng của những người thao tác) và các phương thức
sử dụng
- Tạo phần mềm: Là căn cứ vào các tài liệu kỹ thuật từ giai đoạn nghiên cứu khả thi, các lập trình viên sử dụng các công cụ và ngôn ngữ lập trình đã thỏa thuận ở bước trước viết và thử nghiệm từng chức năng rồi sau đó ghép và thử nghiệm các chức năng liên quan
- Sử dụng: Còn gọi là kiểm thử chấp nhận Hệ thống mới được cài
đặt vào môi trường thực sự Nhiệm vụ của giai đoạn này chủ yếu là trách nhiệm của
2.2.2 Các mô hình trong phân tích – thiết kế hệ thống
Gồm một mô hình thực thể - kết hợp để mô hình hóa dữ liệu ở mức quan niệm, một mô hình quan hệ để mô hình hóa dữ liệu ở mức vật lý, và lưu đồ dòng dữ liệu để mô hình hóa các xử lý của hệ thống
− Mô hình thực thể - kết hợp (ERD) đặc điểm của mô hình này là giàu ngữ nghĩa, dễ hình dung và được chuẩn hóa bằng những quy tắc chặt chẽ Xây dựng dựa trên những khái niệm: Thực thể, mối kết hợp, thuộc tính và các khái niệm liên quan Trong mô hình này, thực thể là một phần tử trong mô hình tương ứng với
Trang 18lớp đối tượng (các phần tử có cùng một số đặc tính nào đó) thuộc tổ chức trong quá trình hóa Thực thể được định danh bằng tên, thường là danh từ mang ý nghĩa của lớp đối tượng được mô hình hóa; mối kết hợp là phần tử trong mô hình tương ứng với một mối quan hệ giữa các thực thể tham gia vào quan hệ đó thuộc tổ chức trong quá trình
mô hình hóa Mối kết hợp được định danh bằng tên, thường là động từ hay tính từ mang ý nghĩa về mối quan hệ giữa các lớp đối tượng liên quan trong tổ chức Ngoài ra, trong mô hình ta còn có các khái niệm như: Thuộc tính (của một thực thể hoặc của một mối kết hợp) là một phần tử của mô hình tương ứng với một đặc tính của một lớp đối tượng hoặc một mối quan hệ giữa các đối tượng thuộc tổ chức trong việc mô hình hóa; bản số của một thực thể đối với một mối kết hợp là cặp (bản số tối thiểu, bản số tối đa); khóa của một thực thể là một thuộc tính hoặc một số thuộc tính của thực thể, sao cho với mỗi giá trị của các thuộc tính này, tương ứng một và chỉ một thể hiện của thực thể; khóa của một mối kết hợp nhận được bằng cách kết hợp khóa của các thực thể tham gia vào mối kết hợp đó Tập hợp tất cả các giá trị của các thuộc tính khóa của một mối kết hợp xác định duy nhất một thể hiện của mối kết hợp đó
− Mô hình quan hệ: Dùng khái niệm quan hệ biểu diễn các lớp đối tượng cũng như mối liên quan giữa chúng Ðặc điểm của kiểu mô hình này là nghèo nàn về ngữ nghĩa, khó diễn đạt cho những người tham gia xây dựng hệ thống thông tin, đặc biệt là đối với người dùng Chính vì vậy mà mô hình quan hệ thích hợp với mức logic về dữ liệu hơn là với mức quan niệm
− Lưu đồ dòng dữ liệu (DFD): Là cách phân tích thành phần xử lý của một hệ thống thông tin thuộc trường phái các nước Bắc Mỹ Lưu đồ dòng dữ liệu biểu diễn sự kết nối giữa các hoạt động của hệ thống, thông qua việc trao đổi dữ liệu khi hệ thống hoạt động Trong lưu đồ dòng dữ liệu phải thể hiện những xử lý nào khởi đầu, xử lý nào phụ thuộc vào những xử lý khác và mỗi xử lý cần những dữ liệu gì Tùy từng mức độ mà lưu đồ dòng dữ liệu được phân rã chi tiến dần, đến khi có thể chuyển cho người lập trình để triển khai Có thể nói lưu đồ dòng dữ liệu chỉ có hai mức: mức quan niệm và mức vật lý, không có ranh giới giữa hai mức trên bởi mức logic Lưu đồ dòng dữ liệu có các khái niệm: Ô xử lý hay quá trình xử lý, Dữ liệu vào, Dữ liệu ra,
Trang 19Nguồn / đích, Kho dữ liệu Chúng tồn tại ở các cấp: Cấp 0: Cấp thấp nhất, ban đầu có thể xem toàn bộ hệ thống chỉ bao gồm một ô xử lý; Cấp n có được bằng cách phân rã mỗi ô xử lý cấp n-1 thành nhiều ô xử lý cấp n.[2]
2.3 Một số khái niệm cơ bản về CSDL và ngôn ngữ truy vấn SQL
2.3.1 Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị như băng từ, đĩa từ… Để có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác đồng thời của nhiều người dùng
Hệ quản trị CSDL là chương trình dùng để quản lý một CSDL nào đó [3]
2.3.2 Ưu điểm của cơ sở dữ liệu
- Có thể giảm bớt dư thừa dữ liệu
- Tránh được sự không nhất quán trong dữ liệu
- Dữ liệu lưu trữ có thể được sử dụng chung
- Có thể đảm bảo được sự tuân thủ các tiêu chuẩn thống nhất
- Có thể áp dụng được các biện pháp an toàn dữ liệu
- Có thể giữ được sự toàn vẹn dữ liệu
- Có thể cân bằng được các yêu cầu đối lập nhau
- Ý nghĩa của từng liên hệ giữa các loại dữ liệu được nổi bật
- Có thể đảm bảo tính độc lập dữ liệu cao [4]
Trang 20Trong đó:
Các từ khóa cố định là INSERT, INTO và VALUES
tên_bảng là tên của một bảng quan hệ trong CSDL
danh_sách_trường là danh sách các trường trong bảng quan hệ được sử dụng để chèn giá trị vào, mỗi trường cách nhau một dấu phẩy
danh_sách_giá_trị là danh sách các giá trị tương ứng với các trường, có bao nhiêu trường thì phải chèn vào bấy nhiêu giá trị
2.3.3.2 Câu lệnh chỉnh sửa dữ liệu trong bảng
Để chỉnh sửa (cập nhật) thông tin trong bảng, ta dùng câu lệnh UPDATE với cú pháp sau:
2.3.3.3 Câu lệnh xóa dữ liệu trong bảng
Để xóa dữ liệu trong bảng, ta dùng câu lệnh DELETE với cú pháp sau:
Câu lệnh này sẽ xóa tất cả những bản ghi thỏa mãn điều kiện nằm sau mệnh đề WHERE
2.3.3.4 Câu lệnh truy vấn (tìm kiếm) dữ liệu trong bảng
Đây là câu lệnh phức tạp nhất trong nhóm các câu lệnh của SQL
Cú pháp của lệnh này như sau:
UPDATE tên_bảng SET tên_trường1=giá_trị1[, tên_trường_i=giá_trị [i] WHERE điều_kiện
DELETE FROM tên_bảng WHERE điều_kiện
SELECT [danh_sách_trường] FROM [danh_sách_bảng] WHERE [danh_sách_điều_kiện] [ORDER BY]
Trang 212.4 Công cụ viết web
2.4.1 Giới thiệu về ASP.NET
ASP.NET là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server (Server-side) dựa trên nền tảng của Microsoft Net Frameword
2.4.1.1 Những ưu điểm của ASP.NET
- ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn yêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…
- Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng
và hiệu quả Yếu tố này là một bước nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch của ASP
Hình 2.2: Quá trình thông dịch ASP.Net
- ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net Framework, làm việc với XML, Web Server, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net,…
- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diện riêng dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì
- Kiến thức lập trình giống ứng dụng trên Windows
- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control
- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server Control tương ứng với từng loại Browser
Trang 22- Triển khai cài đặt.
+ Không cần lock, không cần đăng ký DLL
+ Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng
- Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục
+ Global.aspx có nhiều sự kiện hơn
+ Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies
2.4.1.2 Quá trình xử lý tập tin ASPX
Khi Web Server nhận được yêu cầu từ phía client, nó sẽ tìm kiếm tập tin được yêu cầu thông qua chuỗi URL được gởi về, sau đó tiến hành xử lý theo sơ đồ sau:
Hình 2.3: Quá trình xử lý tập tin ASPX.[8]
2.4.2 Giới thiệu về SQL server 2005
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (MSSQL) là một trong những hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng hiện nay Đây là hệ quản trị cơ sở
dữ liệu thường được sử dụng với các hệ thống trung bình, với ưu điểm có các
Trang 23công cụ quản lý mạnh mẽ giúp cho việc quản lý và bảo trì hệ thống dễ dàng,
hỗ trợ nhiều phương pháp lưu trữ, phân vùng và đánh chỉ mục phục vụ cho việc tối ưu hóa hiệu năng Với phiên bản MSSQL 2005 Microsoft đã có những cải tiến đáng kể nâng cao hiệu năng, tính sẵn sàng của hệ thống , khả năng mở rộng và bảo mật Phiên bản mới này còn cung cấp nhiều công cụ cho người phát triển ứng dụng được tích hợp với bộ Visual Studio do Microsoft cung cấp Dưới đây là mô hình về các dịch vụ của SQL server 2005
Hình 2.4 Các dịch vụ của SQL Server 2005
MSSQL 2005 có 4 dịch vụ lớn: Database Engine, Intergration Service, Reporting service, Analysis Services Trong phiên bản MSSQL 2005 này đã có những cải tiến đáng kể như sau:
• DataBase Engine: được phát triển để thực thi tốt hơn với việc hỗ
trợ cả dữ liệu có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc (XML).
• Khả năng sẵn sàng của hệ thống được nâng cao hơn vì MSSQL
2005 hỗ trợ các chức năng: cơ sở dữ liệu gương (Database
mirroring), failover clustering, snapshots và khôi phục dữ liệu nhanh
• Việc quản lý chỉ mục được thực hiện song song với việc hoạt động của hệ thống Người dùng có thể thêm chỉ mục, xây dựng lại chỉ mục hay xóa một chỉ mục đi trong khi hệ thống vẫn được sử dụng
Trang 24• Chức năng phân vùng dữ liệu được hỗ trợ: Trong phiên bản này người dùng có thể phân vùng các bảng và chỉ mục cũng như quản lý phân vùng dữ liệu một cách dễ dàng Việc hỗ trợ phân vùng dữ liệu giúp nâng cao hiệu năng hoạt động của hệ thống.
Dịch vụ đồng bộ hóa dữ liệu được mở rộng với việc hỗ trợ mô hình đồng bộ hóa ngang hàng Đây là dịch giúp đồng bộ hóa dữ liệu giữa các máy chủ dữ liệu, dịch vụ này làm khả năng mở rộng của hệ thống được nâng cao [10]
Trang 25Chương 3 PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Yêu cầu chức năng
3.1.1 Yêu cầu lưu trữ
Hệ thống website cần lưu trữ một số thông tin vào cơ sở dữ liệu như:
- Thông tin của người dùng (admin, nhà thầu, bên mời thầu, chủ đầu tư)
- Thông tin các kế hoạch đấu thầu
- Thông tin các thông báo (thông báo mời sơ tuyển, thông tin mời thầu, kết quả đấu thầu)
- Thông tin các gói thầu
- Thông tin dự án
- Thông tin hồ sơ mời thầu (hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời sơ tuyển)
- Thông tin câu hỏi
- Thông tin tin tức
- Thông tin văn bản
3.1.2 Yêu cầu tra cứu
Tìm kiếm theo nhiều tiêu chí: tin tức (tiêu đề), văn bản (tên văn bản), kế hoạch đấu thầu (tên kế hoạch), thông báo mời thầu (tên gói thầu)
3.1.3 Yêu cầu tính toán
Đếm tổng số người truy cập và số người đang truy cập
3.2 Yêu cầu phi chức năng
- Giao diện: giao diện thân thiện với người dùng
- Khối lượng lưu trữ: dung lượng nhỏ, không tốn nhiều không gian lưu trữ
- Thực thi: nhanh, tìm kiếm chính xác
- Chu trình sống: nội dung linh hoạt, dễ sửa đổi, có tính mở rộng, có khả năng phát triển trong tương lai
- Kinh tế: không tốn nhiều chi phí thiết kế và vận hành
- Bảo mật: có tính bảo mật cao, website phải có sự phân quyền giữa các loại người dùng: quản trị hệ thống, bên mời thầu, nhà thầu
Trang 271 LOAI_HS_MT Loại hồ sơ mời thầu
5 THONG_BAO_MT_FILE File đính kèm trong thông báo mời
Trang 284 cua Của THONG_BAO_
MT
GOI_THAU (1,1) – (1,n)
5 thuoc_vao Thuộc vào HO_SO_MT GOI_THAU (1,1) – (1,n)
6 thuoc_lgt Thuộc loại
gói thầu
GOI_THAU LOAI_GT (1,1) – (1,n)
7 co_kh Có kế hoạch GOI_THAU KE_HOACH (1,1) – (1,n)
12 thuoc_lvb Thuộc loại
17 dang_tin Đăng tin TIN_TUC NGUOI_DUNG (1,1) – (0,n)
18 thuoc_lch Thuộc loại
câu hỏi
CAU_HOI LOAI_CH (1,1) – (1,n)
20 tra_loi Trả lời TRA_LOI_CH NGUOI_DUNG (1,1) – (0,n)
3.3.1.4 Bảng mô tả các thực thể, mối kết hợp
a Bảng mô tả các thực thể
1 Thực thể: LOAI_HS_MT Diễn giải: Tập hợp các thuộc tính của loại hồ sơ mời thầu.
Trang 292 Thực thể: HO_SO_MT Diễn giải: Tập hợp hồ sơ mời thầu.
Khóa: id
(ký tự)
3 Ngay_co_HL Ngày có hiệu lực của giá trúng
8 Gia_cua_NT Giá của nhà thầu đưa ra Tiền tệ
9 Tg_HL_GiaNT Thời gian hiệu lực giá nhà
thầu
Ngày, giờ
10 Tg_HTDT Thời gian hoàn thành đấu thầu Ngày, giờ
11 La_nguoi_TT Là người trúng thầu Bit
Bảng 3.2 Mô tả thực thể HO_SO_MT
3 Thực thể: LOAI_TB_MT Diễn giải: Tập hợp các thuộc tính của loại thông báo mời thầu.
Khóa: id
(ký tự)
Bảng 3.3 Mô tả thực thể LOAI_TB_MT
4 Thực thể: THONG_BAO_MT Diễn giải: Tập hợp các thuộc tính của thông báo mời thầu.
Khóa: id
(ký tự)
Trang 303 Noi_dung Nội dung thông báo Chuỗi 500
4 Hinh_thucTB Hình thức thông báo Chuỗi 20
5 Ng_bd_banHS Ngày bắt đầu bán hồ sơ Ngày, giờ
6 Ng_kt_banHS Ngày kết thúc bán hồ sơ Ngày, giờ
7 Ng_bd_nhanH
S
Ngày bắt đầu nhận hồ sơ Ngày, giờ
8 Ng_kt_nhanHS Ngày kết thúc nhận hồ sơ Ngày, giờ
Bảng 3.4 Mô tả thực thể THONG_BAO_MT
5 Thực thể: THONG_BAO_MT_FILE Diễn giải: Tập hợp các thuộc tính của file thông báo mời thầu.
Khóa: id
(ký tự)
1 id Mã file thông báo mời thầu Số
Bảng 3.5 Mô tả thực thể THONG_BAO_MT_FILE
6 Thực thể: LOAI_GT Diễn giải: Tập hợp các thuộc tính của loại gói thầu.
Khóa: id
tự)
3 Ngay_so_tuyen Ngày bắt đầu sơ
tuyển
Ngày, giờ
Trang 314 Ngay_kt_so_tuyen Ngày kết thúc sơ
tuyển
Ngày, giờ
5 Ngay_mo_thau Ngày mở thầu Ngày, giờ
6 Ngay_dong_thau Ngày đóng thầu Ngày, giờ
Bảng 3.7 Mô tả thực thể KE_HOACH
8 Thực thể: GOI_THAU Diễn giải: Tập hợp các thuộc tính của gói thầu.
Khóa: id
(ký tự)
5 Tg_chonNT Thời gian lựa chọn nhà thầu Chuỗi 30
6 Tg_th_hop_dong Thời gian thực hiện hợp đồng Chuỗi 30
8 Phuong_thuc_DT Phương thức đấu thầu Chuỗi 50
9 Hinh_thuc_luaNT Hình thức lựa chọn nhà thầu Chuỗi 100
Trang 32Khóa: id
(ký tự)
3 Tong_muc_dt Tổng mức đầu tư Tiền tệ
5 So_vb_phe_duyet Số văn bản phê duyệt Chuỗi 50
6 Ngay_phe_duyet Ngày phê duyệt Ngày
8 Dia_diem_TH Địa điểm thực hiện Chuỗi 200
Bảng 3.11 Mô tả thực thể DU_AN
12 Thực thể: NHOM_NGUOI_DUNG Diễn giải: Tập hợp các thuộc tính của nhóm người dùng
Khóa: id
(ký tự)
5 SoCMND Số chứng minh nhân dân Số
Trang 336 Dia_chi Địa chỉ Chuỗi 1000
Bảng 3.13 Mô tả thực thể NGUOI_DD
14 Thực thể: NGUOI_DUNG Diễn giải: Tập hợp các thuộc tính của người dung.
Khóa: id
(ký tự)
5 So_DKKD Số đăng ký kinh doanh Chuỗi 10
7 Ngay_phe_duyet Ngày phê duyệt Ngày
8 Linh_vucKD Lĩnh vực kinh doanh Chuỗi 50
14 disable Cho phép tài khoản hoạt động bit 1
Bảng 3.14 Mô tả thực thể NGUOI_DUNG
15 Thực thể: LOAI_VB Diễn giải: Tập hợp các thuộc tính của loại văn bản.
Khóa: id
(ký tự)
Trang 342 TenLVB Tên loại văn bản Chuỗi 50
Bảng 3.15 Mô tả thực thể LOAI_VB
16 Thực thể: VAN_BAN Diễn giải: Tập hợp các thuộc tính của văn bản
Khóa: id
(ký tự)
5 TT_hieu_luc Tình trạng hiệu lực Chuỗi 30
Bảng 3.16 Mô tả thực thể VAN_BAN
17 Thực thể: LOAI_TIN_TUC Diễn giải: Tập hợp loại tin tức
thầu và các tin tức khác
Khóa: id
Trang 35(ký tự)
Khóa: id
Bảng 3.19 Mô tả thực thể LOAI_CH
20 Thực thể: CAU_HOI Diễn giải: Tập hợp các thuộc tính câu hỏi.
Khóa: id
Bảng 3.20 Mô tả thực thể CAU_HOI
21 Thực thể: TRA_LOI_CH Diễn giải: Tập hợp các thuộc tính trả lời câu hỏi.
Khóa: id
Bảng 3.21 Mô tả thực thể TRA_LOI_CH
b Bảng mô tả các mối kết hợp
Trang 361 Mối kết hợp: thuoc_lhs
Diễn giải: Mối kết hợp giữa thực thể HO_SO_MT và thực thể LOAI_HS_MT
+ HO_SO_MT (1, 1): Một hồ sơ mời thầu chỉ thuộc một loại hồ sơ mời thầu
+ LOAI_HS_MT (1, n): Một loại hồ sơ mời thầu có một hoặc nhiều hồ sơ mời thầu + Khóa: (Không có thuộc tính)
+ Khóa: (Không có thuộc tính)
Bảng 3.25 Mối kết hợp: cua
5 Mối kết hợp: thuoc_vao
Diễn giải: Mối kết hợp giữa thực thể HO_SO_MT và thực thể GOI_THAU
+ HO_SO_MT (1,1): Một hồ sơ mời thầu chỉ dự thầu cho một gói thầu
+ GOI_THAU (1,n): Một gói thầu có một hoặc nhiều hồ sơ tham dự
+ Khóa: (Không có thuộc tính)
Trang 37Bảng 3.26 Mối kết hợp: thuoc_vao
6 Mối kết hợp: thuoc_lgt
Diễn giải: Mối kết hợp giữa thực thể GOI_THAU và thực thể LOAI_GT
+ GOI_THAU (1,1): Một gói thầu chỉ thuộc một loại gói thầu
+ LOAI_GT (1,n): Một loại gói thầu có một hoặc nhiều gói thầu
+ Khóa: (Không có thuộc tính)
Bảng 3.27 Mối kết hợp: thuoc_lgt
7 Mối kết hợp: co_kh
Diễn giải: Mối kết hợp giữa thực thể GOI_THAU và thực thể KE_HOACH
+ GOI_THAU (1,1): Một gói thầu chỉ có một kế hoạch
+ KE_HOACH (1,n): Một kế hoạch được lập cho một hoặc nhiều gói thầu
+ Khóa: (Không có thuộc tính)
Bảng 3.28 Mối kết hợp: co_kh
8 Mối kết hợp: cua_da
Diễn giải: Mối kết hợp giữa thực thể GOI_THAU và thực thể DU_AN
+ GOI_THAU (1,1): Một gói thầu chỉ thuộc một dự án
+ DU_AN (1,n): Một dự án có một hoặc nhiều gói thầu
+ Khóa: (Không có thuộc tính)
Bảng 3.29 Mối kết hợp: cua_da
9 Mối kết hợp: thuoc_nda
Diễn giải: Mối kết hợp giữa thực thể DU_AN và thực thể NHOM_DU_AN
+ DU_AN (1,1): Một dự án chỉ thuộc một nhóm dự án
+ NHOM_DU_AN (1,n): Một nhóm dự án có thể có một hoặc nhiều dự án
+ Khóa: (Không có thuộc tính)
Bảng 3.30 Mối kết hợp: thuoc_nda
10 Mối kết hợp: thuoc_lda
Diễn giải: Mối kết hợp giữa thực thể DU_AN và thực thể LOAI_DU_AN
+ DU_AN (1,1): Một dự án chỉ thuộc một loại dự án
+ LOAI_DU_AN (1,n): Một loại dự án có một hoặc nhiều dự án
+ Khóa: (Không có thuộc tính)
Bảng 3.31 Mối kết hợp: thuoc_lda
11 Mối kết hợp: thuoc
Diễn giải: Mối kết hợp giữa thực thể DU_AN và thực thể NGUOI_DUNG
+ DU_AN (1,1): Một dự án chỉ thuộc một người dùng
Trang 38+ NGUOI_DUNG (0,n): Một người dùng có một hoặc nhiều dự án.
+ Khóa: (Không có thuộc tính)
Bảng 3.32 Mối kết hợp: thuoc
12 Mối kết hợp: thuoc_lvb
Diễn giải: Mối kết hợp giữa thực thể VAN_BAN và thực thể LOAI_VB
+ VAN_BAN (1,1): Một văn bản chỉ thuộc một loại văn bản
+ LOAI_VB (1,n): Một loại văn bản có một hoặc nhiều văn bản
+ Khóa: (Không có thuộc tính)
Bảng 3.33 Mối kết hợp: thuoc_lvb
13 Mối kết hợp: dang
Diễn giải: Mối kết hợp giữa thực thể VAN_BAN và thực thể NGUOI_DUNG
+ VAN_BAN (1,1): Một văn bản chỉ được đăng bởi một người dùng
+ NGUOI_DUNG (0,n): Một người dùng không đăng hoặc đăng nhiều văn bản + Khóa: (Không có thuộc tính)
Bảng 3.34 Mối kết hợp: dang
14 Mối kết hợp: thuoc_nhom_nguoi_dung
Diễn giải: Mối kết hợp giữa thực thể NGUOI_DUNG và thực thể NHOM_NGUOI_DUNG
+ NGUOI_DUNG (1,n): Một người dùng chỉ thuộc một nhóm người dùng
+ NHOM_NGUOI_DUNG (1,n): Một nhóm người dùng có một hoặc nhiều người dùng
+ Khóa: (Không có thuộc tính)
Bảng 3.35 Mối kết hợp: thuoc_nhom_nguoi_dung
15 Mối kết hợp: dai_dien
Diễn giải: Mối kết hợp giữa thực thể NGUOI_DUNG và thực thể NGUOI_DD
+ NGUOI_DUNG (0,1): Một người dùng chỉ có một người đại diện
+ NGUOI_DD (1,n): Một người đại diện đại diện cho một hoặc nhiều người dùng + Khóa: (Không có thuộc tính)
Bảng 3.36 Mối kết hợp: dai_dien
16 Mối kết hợp: co
Diễn giải: Mối kết hợp giữa thực thể TIN_TUC và thực thể LOAI_TIN_TUC
+ TIN_TUC (1,1): Một trang tin tức chỉ thuộc một loại tin tức
+ LOAI_TIN_TUC (1,n): Một loại tin tức có một hoặc nhiều trang tin tức
+ Khóa: (Không có thuộc tính)
Bảng 3.37 Mối kết hợp: co
Trang 3917 Mối kết hợp: dang_tin
Diễn giải: Mối kết hợp giữa thực thể TIN_TUC và thực thể LOAI_TIN_TUC
+ TIN_TUC (1,1): Một trang tin tức chỉ thuộc một loại tin tức
+ LOAI_TIN_TUC (1,n): Một loại tin tức có một hoặc nhiều trang tin tức
+ Khóa: (Không có thuộc tính)
Bảng 3.38 Mối kết hợp: dang_tin
18 Mối kết hợp: thuoc_lch
Diễn giải: Mối kết hợp giữa thực thể CAU_HOI và thực thể LOAI_CH
+ CAU_HOI (1,1): Một câu hỏi chỉ thuộc một loại câu hỏi
+ LOAI_CH (1,n): Một loại câu hỏi có 1 hoặc nhiều loại câu hỏi
+ Khóa: (Không có thuộc tính)
Bảng 3.39 Mối kết hợp: thuoc_lch
19 Mối kết hợp: hoi
Diễn giải: Mối kết hợp giữa thực thể TRA_LOI_CH và thực thể CAU_HOI
+ TRA_LOI_CH (1,1): Một đáp án chỉ trả lời cho một câu hỏi
+ CAU_HOI (1,n): Một câu hỏi có một hoặc nhiều câu trả lời
+ Khóa: (Không có thuộc tính)
Trang 403.3.2 Mô hình vật lý
3.3.2.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu
Sơ đồ 3.2 Mô hình MLD