1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên

79 786 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn phòng Đoàn Trường Đại học Trà Vinh là tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của Trường Đại học Trà Vinh có nhiệm vụ quản lý, điều hành mọi hoạt động từ cấp Đoàn cơ sở trở lên phục vụ cho công tác Đoàn và chịu sự quản lý trực tiếp từ tỉnh Đoàn Trà Vinh. Đoàn trường Đại học Trà Vinh cùng tổ chức Hội sinh viên trường có nhiệm vụ xây dựng tư tưởng chính trị cho sinh viên, giúp đỡ sinh viên về đời sống, sinh hoạt như: hỗ trợ việc làm, nhà trọ, học bổng, các hoạt động giải trí cho sinh viên. Như thông tin ban đầu đã đưa về số lượng Đoàn viên hiện tại của trường là rất lớn. Hiện tại văn phòng Đoàn trường chưa có website và việc quản lý thông tin cá nhân của Đoàn viên chỉ được quản lý trên sổ Đoàn viên. Khi cần truy xuất phải liên hệ văn phòng Đoàn, gây khó khăn rất lớn cho cán bộ văn phòng Đoàn, Ban chấp hành từng Đoàn khoa. Để đáp ứng được nhu cầu cần thiết đó tôi đã đề xuất và thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên tại Trường Đại học Trà Vinh. Website hỗ trợ Ban chấp hành Đoàn trường, Ban chấp hành các Đoàn khoa quản lý thông tin của Đoàn viên, phong trào hoạt động của Đoàn trường, Đoàn khoa, chi Đoàn, thành tích khen thưởng của từng Đoàn viên, kỷ luật từng Đoàn viên, xếp loại từng Đoàn viên, tình hình đóng Đoàn phí của các chi Đoàn. Ngoài ra website còn hỗ trợ người dùng (sinh viên trực thuộc trường) xem thông báo, tin hoạt động từ Đoàn trường, các Đoàn khoa, các chi Hội. 1.2. Nội dung đề tài Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của Đoàn viên tại trường Đại học Trà Vinh cần đạt được những nội dung chính sau đây: Quản lý được thông tin cá nhân Đoàn viên. Quản lý danh sách các chi Đoàn. Quản lý tình hình đóng đoàn phí của các chi Đoàn. Quản lý danh sách khen thưởng. Quản lý Đoàn viên được khen thưởng. Quản lý danh sách Đoàn viên giữ chức vụ theo từng năm học. Quản lý phong trào hoạt động. Quản lý Đoàn viên tham gia phong trào hoạt động. Quản lý danh sách kỷ luật. Quản lý Đoàn viên bị kỷ luật. Quản lý xếp loại Đoàn viên theo từng năm học. Quản lý tin tức của Đoàn trường, các Đoàn khoa, Hội sinh viên trường, các chi Hội, 2 Câu lạc bộ.

Trang 1

MỤC LỤC

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Nội dung đề tài 1

1.3 Mục tiêu của đề tài 2

1.4 Phạm vi đề tài 2

1.5 Phương pháp thực hiện 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 Khái niệm hệ thống, thông tin và hệ thống thông tin 3

2.2 Mô hình thực thể kết hợp 3

2.2.1 Mục đích của việc xây dựng mô hình 3

2.2.2 Các thành phần trong mô hình thực thể kết hợp 3

2.3 Những ưu điểm của ASP.NET 4

2.4 SQL Server 5

Chương 3: PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG 6

3.1 Yêu cầu chức năng 6

3.1.1 Yêu cầu lưu trữ 6

3.1.2 Yêu cầu tra cứu 6

3.1.3 Yêu cầu tính toán 6

3.1.4 Yêu cầu kết xuất 7

3.2 Yêu cầu phi chức năng 7

3.2.1 Yêu cầu phân quyền 7

3.2.2 Tính tiện dụng 7

Trang 2

3.3.1.2 Danh sách các thực thể 9

3.3.1.3 Danh sách các mối kết hợp 10

3.3.1.4 Bảng mô tả các thực thể, mối kết hợp 11

3.3.2 Mô hình vật lý 19

3.3.2.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu 19

3.3.2.2 Danh sách các bảng 19

3.3.2.3 Mô tả chi tiết các bảng 20

3.3.3 Ràng buộc toàn vẹn 28

3.3.3.1 Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh là một quan hệ 28

3.3.3.2 Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh là nhiều quan hệ 35

3.4 Thiết kế xử lý 41

3.4.1 Mô hình xử lý 41

3.4.2 Thủ tục kết nối với cơ sở dữ liệu 48

3.5 Thiết kế giao diện 49

3.5.1 Thiết kế hệ thống thực đơn 49

3.5.2 Thiết kế màn hình 49

3.5.2.1 Danh mục các màn hình 49

3.5.2.2 Mô tả chi tiết từng màn hình 54

Chương 4: CÀI ĐẶT - THỬ NGHIỆM 64

4.1 Các bước chuẩn bị 64

4.2 Dữ liệu kiểm thử 64

4.3 Một số kết quả kiểm thử 65

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 68

5.1 Kết luận 68

Trang 3

5.2 Hướng phát triển 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 4

DANH MỤC HÌ

Hình 3 1: Mô hình thực thể kết hợp 8

Hình 3 2: Mô hình dữ liệu mức vật lý 19

Hình 3 3: Mô hình Use case chức năng NGUOIDUNG 41

Hình 3 4: Mô hình Use case chức năng Admin Chi hội - Câu lạc bộ 41

Hình 3 5: Mô hình Use case chức năng ADMIN DOANKHOA 42

Hình 3 6: Mô hình Use case chức năng ADMIN DOANTRUONG 42

Hình 3 7: Lưu đồ xử lý thông tin Đoàn viên 43

Hình 3 8: Lưu đồ tìm kiếm Đoàn viên 43

Hình 3 9: Lưu đồ xếp loại Đoàn viên 44

Hình 3 10: Lưu đồ xử lý đăng tin 45

Hình 3 11: Thực đơn chính trang người dùng 49

Hình 3 12: Thực đơn chính trang Admin Đoàn trường 49

Hình 3 13: Thực đơn chính trang Admin Đoàn khoa 49

Hình 3 14: Thực đơn chính trang Admin chi Hội - Câu lạc bộ 49

Hình 3 15: Giao diện trang chủ người dùng 54

Hình 3 16: Giao diện chức năng thêm mới quản lý 55

Hình 3 17: Giao diện chức năng thêm mới chi Đoàn 55

Hình 3 18: Giao diện chức năng thêm mới Đoàn viên 56

Hình 3 19: Giao diện chức năng đổi mật khẩu 57

Hình 3 20: Giao diện chức năng thêm mới phong trào 57

Hình 3 21: Giao diện chức năng xếp loại Đoàn viên 58

Hình 3 22: Giao diện chức năng thêm mới tin tức 59

Hình 3 23: Giao diện chức năng thêm mới Đoàn phí 60

Trang 5

Hình 3 26: Giao diện chức năng cập nhật Đoàn viên tham gia phong trào 61 Hình 3 27: Giao diện chức năng cập nhật Đoàn viên 62 Hình 3 28: Giao diện chức năng thống kê tiêu chí khen thưởng 63 Hình 3 29: Giao diện chức năng xóa chức vụ của Đoàn viên ở từng năm học 63Y Hình 4 1: Giao diện trang tìm kiếm Đoàn viên 65 Hình 4 2: Giao diện chức năng cập nhật tin tức 66 Hình 4 3: Giao diện chức năng thống kê Đoàn viên nhận khen thưởng theo năm học67 Hình 4 4: Giao diện chức năng thêm mới Đoàn viên tham gia phong trào 67

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1: Danh sách các thực thể 9

Bảng 3 2: Danh sách các mối kết hợp 10

Bảng 3 3: Mô tả chi tiết thực thể LOAITIN 11

Bảng 3 4: Mô tả chi tiết thực thể QUANTRI 11

Bảng 3 5: Mô tả chi tiết thực thể KYLUAT 11

Bảng 3 6: Mô tả chi tiết thực thể KHENTHUONG 12

Bảng 3 7: Mô tả chi tiêt thực thể DOANHOI 12

Bảng 3 8: Mô tả chi tiết thực thể PHONGTRAO 12

Bảng 3 9: Mô tả chi tiết thực thể CHUCVU 13

Bảng 3 10: Mô tả chi tiết thực thể CHIDOAN 13

Bảng 3 11: Mô tả chi tiết thực thể TINTUC 13

Bảng 3 12: Mô tả chi tiết thực thể DOANVIEN 14

Bảng 3 13: Mô tả chi tiết thực thể QUY 14

Bảng 3 14: Mô tả chi tiết thực thể NAM_HOC 15

Bảng 3 15: Mô tả chi tiết thực thể GOPY 15

Bảng 3 16: Mô tả chi tiết mối kết hợp DOANVIEN_KHENTHUONG 15

Bảng 3 17: Mô tả chi tiết mối kết hợp DOANVIEN_KYLUAT 16

Bảng 3 18: Mô tả chi tiết mối kết hợp THAMGIA 16

Bảng 3 19: Mô tả chi tiết mối kết hợp QUANLY 16

Bảng 3 20: Mô tả chi tiết mối kết hợp GUI 16

Bảng 3 21: Mô tả chi tiết mối kết hợp TAO 17

Bảng 3 22: Mô tả chi tiết mối kết hợp CHUA 17

Bảng 3 23: Mô tả chi tiết mối kết hợp THUOC 17

Trang 7

Bảng 3 26: Mô tả chi tiết mối kết hợp XEPLOAI 18

Bảng 3 27: Mô tả chi tiết mối kết hợp GIUCHUCVU 18

Bảng 3 28: Mô tả chi tiết bảng LOAITIN 20

Bảng 3 29: Mô tả chi tiết bảng KHENTHUONG 21

Bảng 3 30: Mô tả chi tiết bảng DOANHOI 21

Bảng 3 31: Mô tả chi tiết bảng QUY 21

Bảng 3 32: mô tả chi tiết bảng CHIDOAN 22

Bảng 3 33: Mô tả chi tiết bảng PHONGTRAO 22

Bảng 3 34: Mô tả chi tiết bảng GOPY 23

Bảng 3 35: Mô tả chi tiết bảng NAM_HOC 23

Bảng 3 36: Mô tả chi tiết bảng XEPLOAI 23

Bảng 3 38: Mô tả chi tiết bảng TINTUC 24

Bảng 3 39: Mô tả chi tiết bảng KYLUAT 24

Bảng 3 40: Mô tả chi tiết bảng DOANVIEN 25

Bảng 3 41: Mô tả chi tiết bảng CHUCVU 26

Bảng 3 42: Mô tả chi tiết bảng DOANPHI 26

Bảng 3 43: Mô tả chi tiết bảng DOANVIEN_KYLUAT 26

Bảng 3 44: Mô tả chi tiết bảng QUANTRI 27

Bảng 3 45: Mô tả chi tiết bảng DOANVIEN_KHENTHUONG 27

Bảng 3 46: Mô tả chi tiết bảng GIUCHUCVU 28

Bảng 3 47: Mô tả chi tiết bảng THAMGIA 28

Trang 8

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài

Văn phòng Đoàn Trường Đại học Trà Vinh là tổ chức Đoàn Thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh của Trường Đại học Trà Vinh có nhiệm vụ quản lý, điều hành mọihoạt động từ cấp Đoàn cơ sở trở lên phục vụ cho công tác Đoàn và chịu sự quản lýtrực tiếp từ tỉnh Đoàn Trà Vinh Đoàn trường Đại học Trà Vinh cùng tổ chức Hội sinhviên trường có nhiệm vụ xây dựng tư tưởng chính trị cho sinh viên, giúp đỡ sinh viên

về đời sống, sinh hoạt như: hỗ trợ việc làm, nhà trọ, học bổng, các hoạt động giải trícho sinh viên

Như thông tin ban đầu đã đưa về số lượng Đoàn viên hiện tại của trường là rấtlớn Hiện tại văn phòng Đoàn trường chưa có website và việc quản lý thông tin cánhân của Đoàn viên chỉ được quản lý trên sổ Đoàn viên Khi cần truy xuất phải liên hệvăn phòng Đoàn, gây khó khăn rất lớn cho cán bộ văn phòng Đoàn, Ban chấp hànhtừng Đoàn khoa

Để đáp ứng được nhu cầu cần thiết đó tôi đã đề xuất và thực hiện khóa luận tốtnghiệp với đề tài "Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoànviên tại Trường Đại học Trà Vinh" Website hỗ trợ Ban chấp hành Đoàn trường, Banchấp hành các Đoàn khoa quản lý thông tin của Đoàn viên, phong trào hoạt động củaĐoàn trường, Đoàn khoa, chi Đoàn, thành tích khen thưởng của từng Đoàn viên, kỷluật từng Đoàn viên, xếp loại từng Đoàn viên, tình hình đóng Đoàn phí của các chiĐoàn

Ngoài ra website còn hỗ trợ người dùng (sinh viên trực thuộc trường) xem thôngbáo, tin hoạt động từ Đoàn trường, các Đoàn khoa, các chi Hội

1.2 Nội dung đề tài

Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của Đoàn viên tạitrường Đại học Trà Vinh cần đạt được những nội dung chính sau đây:

- Quản lý được thông tin cá nhân Đoàn viên

- Quản lý danh sách các chi Đoàn

- Quản lý tình hình đóng đoàn phí của các chi Đoàn

- Quản lý danh sách khen thưởng

Trang 9

- Quản lý danh sách Đoàn viên giữ chức vụ theo từng năm học.

- Quản lý phong trào hoạt động

- Quản lý Đoàn viên tham gia phong trào hoạt động

- Quản lý danh sách kỷ luật

- Quản lý Đoàn viên bị kỷ luật

- Quản lý xếp loại Đoàn viên theo từng năm học

- Quản lý tin tức của Đoàn trường, các Đoàn khoa, Hội sinh viên trường, các chiHội, 2 Câu lạc bộ

1.3 Mục tiêu của đề tài

Phần thứ nhất: Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của

đoàn viên tại Trường Đại học Trà Vinh

Phần thứ 2: Vận dụng được tất cả kiến thức về phân tích và thiết kế hệ thống

thông tin, thiết kế và lập trình ứng dụng web

1.4 Phạm vi đề tài

Xây dựng trang thông tin của Đoàn trường Đại học Trà Vinh, quản lý thông tin

cá nhân và quá trình hoạt động của Đoàn viên

1.5 Phương pháp thực hiện

- Nghiên cứu tài liệu phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

- Nghiên cứu hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 để lưu trữ dữ liệu

- Quan sát hoạt động thực tế của Đoàn trường Đại học Trà Vinh

- Tham khảo các website của các Đoàn trường khác

Trang 10

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khái niệm hệ thống, thông tin và hệ thống thông tin

Hệ thống là tập hợp các đối tượng, các thành phần có quan hệ với nhau, tươngtác với nhau theo những nguyên tắc, những cơ chế nào đó nhưng tồn tại trong một thểthống nhất

Thông tin là một tập hợp những phần tử mà ta thường gọi là các tín hiệu phảnánh ý nghĩa về một đối tượng, một hiện tượng hay một quá trình nào đó của sự vậtthông qua quá trình nhận thức Khi nào hiểu biết được ý nghĩa của tín hiệu mới cóđược thông tin

Hệ thống thông tin của một tổ chức là tập hợp có hệ thống những thông tin về tổchức đó Một tổ chức, như chúng ta đã biết, thường gồm nhiều lớp đối tượng đa dạng,nhiều mối quan hệ, nhiều quy trình xử lý, biến đổi phức tạp, cho nên để phản ánh bảnchất của nó, nói cách khác là để có sự hiểu biết đầy đủ về nó, nghiên cứu để có một sựbiểu diễn thích hợp

2.2 Mô hình thực thể kết hợp

2.2.1 M c đích c a vi c xây d ng mô hình ục đích của việc xây dựng mô hình ủa việc xây dựng mô hình ệc xây dựng mô hình ựng mô hình

Mô tả thế giới thực gần với quan niệm, suy nghĩ của con người

Việc xây dựng mô hình nhằm thành lập một biểu đồ cấu trúc dữ liệu bao gồm dữliệu cần xử lý và cấu trúc nội tại của nó

2.2.2 Các thành ph n trong mô hình th c th k t h pần trong mô hình thực thể kết hợp ựng mô hình ể kết hợp ết hợp ợp

- Thực thể: Là một phần tử trong mô hình tương ứng với một lớp đối tượng thuộc

tổ chức trong quá trình mô hình hóa

- Thuộc tính: Là một phần tử trong mô hình tương ứng với một đặc tính đốitượng thuộc tổ chức trong việc mô hình hóa

- Mối kết hợp: là phần tử trong mô hình tương ứng với một mối quan hệ giữa cácthực thể tham gia vào quan hệ đó thuộc tổ chức trong quá trình mô hình hóa

- Bản số: Bản số của thực thể đối với một mối kết hợp là cặp (bản số tối thiểu,bản số tối đa) Bản số tối thiểu bằng 0 hoặc 1, là số lần tối thiểu mà một thể hiện bất kỳcủa một thực thể tham gia vào các thể hiện của mối kết hợp Bản số tối đa bằng 1 hoặc

n, là số lần tối đa mà một thể hiện bất kỳ của một thực thể tham gia vào các thể hiện

Trang 11

- Khóa

+ Khóa chính của một quan hệ (Primary Key-PK): là một hoặc một nhómthuộc tính xác định duy nhất một bộ trong quan hệ Khóa chính của quan hệ là địnhdanh của thực thể tương ứng

+ Khóa ghép: là khóa có từ hai thuộc tính trở lên

+ Khóa ngoại: một khóa ngoại được sử dụng để thiết lập một mối quan hệ Đó

là thuộc tính mô tả của quan hệ này nhưng đồng thời lại là thuộc tính khóa trong quan

hệ khác

+ Khóa giả: là thuộc tính do con người đặt ra để làm khóa chính Thuộc tínhnày không mô tả đặc điểm của các đối tượng quan tâm mà chỉ có tác dụng để xác địnhduy nhất đối tượng đó

2.3 Những ưu điểm của ASP.NET

- ASP.Net cho phép chúng ta lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạnyêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#, …

- Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khitrang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tinDLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả Yếu tố này là một bước nhảyvọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch của ASP

- ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của .NetFramework, làm việc với XML, Web Server, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net,…

- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giaodiện riêng hỗ trợ lập trình viên dễ quản lý và bảo trì

- Kiến thức lập trình giống ứng dụng trên Windows

- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server Control tương ứng với từng loạiBrowser

- Triển khai cài đặt

+ Không cần lock, không cần đăng ký DLL

+ Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

- Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục

Trang 12

2.4 SQL Server

- SQL Server là m t server c s d li uột server cơ sở dữ liệu ơ sở dữ liệu ở dữ liệu ữ liệu ệc xây dựng mô hình , nó h u nh đần trong mô hình thực thể kết hợp ư được truy xuất qua ư được truy xuất quaợpc truy xu t quaất qua

b t kỳ ki u k t n i m ng nào g m c TCP/IP.ất qua ể kết hợp ết hợp ối mạng nào gồm cả TCP/IP ạng nào gồm cả TCP/IP ồm cả TCP/IP ả TCP/IP

- Tuy nhiên, b ng cách s d ng tính năng nhân b n, b n có th liên k tằng cách sử dụng tính năng nhân bản, bạn có thể liên kết ử dụng tính năng nhân bản, bạn có thể liên kết ục đích của việc xây dựng mô hình ả TCP/IP ạng nào gồm cả TCP/IP ể kết hợp ết hợpnhi u SQL Server l i v i nhau đ tăng s lạng nào gồm cả TCP/IP ới nhau để tăng số lượng kết nối đồng thời từ client lên ể kết hợp ối mạng nào gồm cả TCP/IP ư được truy xuất quaợpng k t n i đ ng th i t client lênết hợp ối mạng nào gồm cả TCP/IP ồm cả TCP/IP ời từ client lên ừ client lên

đ n b t kỳ giá tr nào b n mu n.ết hợp ất qua ị nào bạn muốn ạng nào gồm cả TCP/IP ối mạng nào gồm cả TCP/IP

- SQL Server có th để kết hợp ư được truy xuất quaợp ử dụng tính năng nhân bản, bạn có thể liên kết ục đích của việc xây dựng mô hình c s d ng đ t o các stored procedure có nh n cácể kết hợp ạng nào gồm cả TCP/IP ận cáctham s và th c thi nhi u tác v Các th t c l u tr (store procedure) đối mạng nào gồm cả TCP/IP ựng mô hình ục đích của việc xây dựng mô hình ủa việc xây dựng mô hình ục đích của việc xây dựng mô hình ư được truy xuất qua ữ liệu ư được truy xuất quaợp ư được truy xuất quac l uvào b nh cache sẽ gia tăng quá trình th c thi Nói chung, SQL Server sẽ đ a raột server cơ sở dữ liệu ới nhau để tăng số lượng kết nối đồng thời từ client lên ựng mô hình ư được truy xuất qua

k t qu nhanh h n Access và nó có th đết hợp ả TCP/IP ơ sở dữ liệu ể kết hợp ư được truy xuất quaợpc c u hình đ th c hi n r t nhi uất qua ể kết hợp ựng mô hình ệc xây dựng mô hình ất qua

ho t đ ng b o trì m t cách t đ ng.ạng nào gồm cả TCP/IP ột server cơ sở dữ liệu ả TCP/IP ột server cơ sở dữ liệu ựng mô hình ột server cơ sở dữ liệu

- SQL Server có thể được quản lý từ xa (từ một máy tính trên mạng), chẳng hạnbằng cách sử dụng SQL Enterprise Manager, và có thể được truy cập từ xa bởi cáctrình ứng dụng cơ sở dữ liệu khác thông qua ODBC Nói cách khác, một ODBCSystem DSN dùng để truy cập một cơ sở dữ liệu SQL Server không nhất thiết phảiđịnh vị trên cùng một mạng cục bộ với cơ sở dữ liệu Nó có thể định vị ở bất cứ nơinào truy cập vào SQL Server thông qua TCP/IP Đó là bởi vì SQL Server là một hệquản trị cơ sở dữ liệu theo mô hình client/server, được thiết kế như một server cơ sở

dữ liệu giống như Internet Information Server là một “Web server” SQL Server có thểđược truy cập thông qua TCP/IP, bởi vì nó có địa chỉ IP cố định trên Internet

- Những tiện ích của SQL Server để dẫn tới quyết định chọn hệ quản trị cơ sở dữliệu này để lưu trữ dữ liệu của đề tài:

+ Quản lý được khối lượng thông tin lớn

+ Là hệ quản trị cơ sở dữ liệu được thiết kế theo mô hình Client/Server

+ Có khả năng xử lý phân tán

+ Có khả năng liên kết Internet

+ Client chạy trên mọi hệ điều hành khác nhau

- Các đối tượng của MS SQL Server: Database, Table, View, Index,Rules,Default, Stored Procedure, Trigger

Trang 13

-Chương 3: PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Yêu cầu chức năng

3.1.1 Yêu c u l u trần trong mô hình thực thể kết hợp ư được truy xuất qua ữ liệu

- Lưu thông tin người quản lý được khi được Đoàn trường cấp tài khoản gồm: tênđăng nhập, mật khẩu, họ tên, quyền quản lý và quản lý đơn vị nào

- Lưu trữ tất cả đơn vị trực thuộc

- Lưu trữ danh sách các Chi Đoàn

- Lưu trữ thông tin cá nhân Đoàn viên, Đảng viên (nếu có)

- Lưu trữ tin hoạt động, văn bản của Đoàn trường và các đơn vị khác

- Lưu trữ tình hình đóng Đoàn phí của các Chi Đoàn qua các quý của năm học

- Lưu trữ danh sách các phong trào hoạt động

- Lưu trữ Đoàn viên tham gia từng phong trào hoạt động

- Lưu trữ danh sách thành tích khen thưởng

- Lưu trữ Đoàn viên được khen thưởng

- Lưu trữ danh sách kỷ luật Đoàn viên

- Lưu trữ Đoàn viên bị kỷ luật

- Lưu trữ xếp loại từng Đoàn viên qua từng năm học

- Lưu trữ danh sách Đoàn viên giữ chức vụ

- Lưu trữ thông tin góp ý từ người dùng đến các đơn vị

3.1.2 Yêu c u tra c uần trong mô hình thực thể kết hợp ứu

Người dùng có thể tra cứu thông tin của Đoàn viên thông qua mã Đoàn viên:thông tin tra cứu nhanh chóng và chính xác, kết quả trả về là thông tin cá nhân củaĐoàn viên, danh sách các chức vụ qua các năm học của Đoàn viên đó (nếu Đoàn viên

có giữ chức vụ), xếp loại Đoàn viên qua từng năm học, danh sách các phong trào Đoànviên đã tham gia (nếu có), thành tích khen thưởng Đoàn viên (nếu có), kỷ luật Đoànviên (nếu có) Ngoài ra website còn hỗ trợ người dùng tìm kiếm nâng cao văn bản, tinhoạt động của các đơn vị Kết quả trả về là danh sách các tin hoạt động, văn bản củatất cả các đơn vị có tiêu đề gần giống với từ khóa cần tìm

3.1.3 Yêu c u tính toánần trong mô hình thực thể kết hợp

Trang 14

3.1.4 Yêu c u k t xu tần trong mô hình thực thể kết hợp ết hợp ất qua

- Danh sách tất cả Đoàn viên, Đảng viên trực thuộc

- Danh sách tất cả Đoàn viên, Đảng viên theo từng Đoàn khoa, chi Đoàn

- Danh sách Đoàn viên tham gia phong trào hoạt động theo từng Đoàn khoa, chiĐoàn, năm học

- Danh sách Đoàn viên bị kỷ luật theo từng Đoàn khoa, năm học

- Danh sách Đoàn viên nhận khen thưởng theo từng Đoàn khoa, năm học

- Danh sách Đoàn viên giữ chức vụ theo chi Đoàn, năm học, chức vụ

- Danh sách các chi Đoàn chưa đóng Đoàn phí theo từng quý của từng năm học

- Danh sách xếp loại Đoàn viên theo từng năm học, Đoàn khoa hay từng chiĐoàn

3.2 Yêu cầu phi chức năng

3.2.1 Yêu c u phân quy nần trong mô hình thực thể kết hợp

Website phải đảm bảo được độ an toàn, bảo mật Thiết lập 3 quyền quản trị cơbản gồm admin Đoàn trường, admin Đoàn khoa và admin các chi Hội, Câu lạc bộ đápứng được yêu cầu thực tế

3.2.2 Tính ti n d ngệc xây dựng mô hình ục đích của việc xây dựng mô hình

Giao diện thân thiện với người dùng, truy cập được các chức năng một cách linhhoạt

Trang 15

1,1 1,n

1,1 1,n

1,n 0,n

0,n

1,n 0,n

0,n

0,n

1,n

0,n 1,n

0,n

1,1

1,1

0,n 1,1

0,n

DOANVIEN MA_DV HOTEN_DV GIOITINH DANTOC QUEQUAN NGAYSINH DIENTHOAI_DV EMAIL_DV NGAYVAODOAN NOIVAODOAN LADANGVIEN NGAYNHAPHOC

STT_PHONGRAO TENPHONGTRAO NOIDUNG NGAYBATDAU NGAYKETTHUC

<pi>

GOPY STT_GOPY TIEUDE NOIDUNG_GOPY NGAYGUI EMAIL HOTEN DIENTHOAI

LOAITIN MA_LOAI TEN_LOAI ANH TRANGTHAI

DOANHOI MA_DOANHOI TEN_DOANHOI

QUANTRI HOTEN TENDANGNHAP MATKHAU EMAIL QUYEN

<pi>

CHIDOAN MA_CD TEN_CD

XEPLOAI XEP_LOAI

HOATDONG

THUOC

NHAN QUANLY

TIN_TUC NEW_ID TIEUDE NOIDUNGTT NOIDUNG NGAYDANG NGUOIDANG ANH TEPTIN

CHUA TAO

KHENTHUONG SO_KHENTHUONG THANHTICH

DV_KT

MA_KYLUAT LYDOKYLUAT HINHTHUCKYLUAT

DV_KL NGAYKYLUAT

Trang 16

3.3.1.2 Danh sách các thực thể

Chứa thông tin Đoàn trường, Hộisinh viên trường, các Đoàn khoa,các Chi hội

viên

9 GOPY Góp ý Chứa thông tin góp ý từ ngườidùng

Bảng 3 1: Danh sách các thực thể

Trang 18

Bảng 3 3: Mô tả chi tiết thực thể LOAITIN

Thực thể: QUANTRI (Quản trị) ST

Kiểu dữ

Bảng 3 4: Mô tả chi tiết thực thể QUANTRI

Thực thể: KYLUAT (Kỷ luật) ST

Kiểu dữ

Bảng 3 5: Mô tả chi tiết thực thể KYLUAT

Trang 19

Thực thể: KHENTHUONG (Khen thưởng) ST

Bảng 3 6: Mô tả chi tiết thực thể KHENTHUONG

Thực thể: DOANHOI (Đoàn Hội) ST

Mỗi Đoàn khoa, Chihội có một mã duynhất

Bảng 3 7: Mô tả chi tiêt thực thể DOANHOI

Thực thể: PHONGTRAO (Phong trào) ST

trào

Bảng 3 8: Mô tả chi tiết thực thể PHONGTRAO

Trang 20

Thực thể: CHUCVU (Chức vụ) ST

Bảng 3 9: Mô tả chi tiết thực thể CHUCVU

Thực thể: CHIDOAN (Chi Đoàn) ST

duy nhất

Bảng 3 10: Mô tả chi tiết thực thể CHIDOAN

Thực thể: TINTUC (Tin tức) ST

Bảng 3 11: Mô tả chi tiết thực thể TINTUC

Trang 22

Thực thể: DOANVIEN (Đoàn viên) ST

Bảng 3 12: Mô tả chi tiết thực thể DOANVIEN

Thực thể: QUY (Quý) ST

Bảng 3 13: Mô tả chi tiết thực thể QUY

Trang 23

Thực thể: NAM_HOC (Năm học) ST

Bảng 3 14: Mô tả chi tiết thực thể NAM_HOC

Thực thể: GOPY (Góp ý) ST

Bảng 3 15: Mô tả chi tiết thực thể GOPYMối kết hợp: DOANVIEN_KHENTHUONG

Diễn giải: là mối kết hợp giữa thực thể DOANVIEN và thực thểKHENTHUONG cho biết một Đoàn viên có thể không được nhận hoặc đượcnhận nhiều khen thưởng ta có bản số (0,n) và một khen thưởng có thể chỉ khenthưởng cho một hoặc nhiều Đoàn viên nên ta có bản số (1,n)

Thuộc tính: NGAYKHENTHUONG

Bảng 3 16: Mô tả chi tiết mối kết hợp DOANVIEN_KHENTHUONG

Trang 24

Mối kết hợp: DOANVIEN_KYLUAT

Diễn giải: là mối kết hợp giữa thực thể DOANVIEN và thực thể KYLUATcho biết một Đoàn viên có thể không hoặc bị nhiều kỷ luật ta có bản số (0,n) vàmột kỷ luật có thể kỷ luật một hoặc nhiều Đoàn viên nên ta có bản số (1,n)

Thuộc tính: NGAYTHAMGIA, KETQUA

Bảng 3 18: Mô tả chi tiết mối kết hợp THAMGIAMối kết hợp: QUANLY

Diễn giải: là mối kết hợp giữa thực thể DOANHOI và thực thể QUANTRIcho biết một thành viên quản trị chỉ quản lý một Đoàn Hội ta có bản số (1,1) vàmột Đoàn Hội được quản lý bởi một hoặc nhiều thành viên quản trị nên ta có bản

Bảng 3 20: Mô tả chi tiết mối kết hợp GUI

Trang 25

Mối kết hợp: TAO

Diễn giải: là mối kết hợp giữa thực thể DOANHOI và thực thể TINTUC,một tin tức, văn bản được tạo bởi bất kỳ Đoàn Hội nào ta có bản số (1,1) và mộtĐoàn Hội có thể tạo nhiều tin tức, văn bản nên ta có bản số (1,n)

Bảng 3 21: Mô tả chi tiết mối kết hợp TAOMối kết hợp: CHUA

Diễn giải: là mối kết hợp giữa thực thể LOAITIN và thực thể TINTUC, mỗitin tức, văn bản thuộc một loại tin ta có bản số (1,1), loại tin chứa nhiều tin tức,văn bản nên ta có bản số (1,n)

Bảng 3 22: Mô tả chi tiết mối kết hợp CHUAMối kết hợp: THUOC

Diễn giải: là mối kết hợp giữa thực thể DOANHOI và thực thể CHIDOAN,mỗi Đoàn Hội có nhiều chi Đoàn ta có bản số (1,n), một chi Đoàn thuộc sự quản

lý của một Đoàn Hội nên ta có bản số (1,n)

Bảng 3 23: Mô tả chi tiết mối kết hợp THUOCMối kết hợp: HOATDONG

Diễn giải: là mối kết hợp giữa thực thể DOANVIEN và thực thểCHIDOAN, mỗi Đoàn viên hoạt động ở một chi Đoàn nhất định ta có bản số(1,1), một chi Đoàn tồn tại nhiều Đoàn viên nên ta có bản số (1,n)

Bảng 3 24: Mô tả chi tiết mối kết hợp HOATDONGMối kết hợp: DOANPHI

Diễn giải: là mối kết hợp giữa thực thể NAMHOC, thực thể QUY và thựcthể CHIDOAN, cho biết một chi Đoàn đóng đoàn phí trong bất kỳ quý nào củacác năm học nên ta có mối kết hợp là (0,n), (0,n), (0,n)

Thuộc tính: NGAYDONG, SOTIEN

Bảng 3 25: Mô tả chi tiết mối kết hợp DOANPHI

Trang 26

Mối kết hợp: XEPLOAI

Diễn giải: là mối kết hợp giữa thực thể NAM_HOC và thực thểDOANVIEN, thể hiện xếp loại của từng Đoàn viên qua các năm học nên ta cómối kết hợp (1,n), (1,n)

Thuộc tính: XEP_LOAI

Bảng 3 26: Mô tả chi tiết mối kết hợp XEPLOAIMối kết hợp: GIUCHUCVU

Diễn giải: là mối kết hợp giữa thực thể DOANVIEN, thực thể NAM_HOC

và thực thể CHUCVU, thể hiện Đoàn viên có giữ chức vụ gì qua từng năm học ta

có mối kết hợp (1,n), (1,n), (1,n)

Bảng 3 27: Mô tả chi tiết mối kết hợp GIUCHUCVU

Trang 27

NAM_HOC MA_CD MA_QUY NGAYDONG SOTIEN

DOANVIEN

MA_DV HOTEN_DV GIOITINH QUEQUAN DANTOC NGAYSINH DIENTHOAI_DV EMAIL_DV NGAYVAODOAN NOIVAODOAN LADANGVIEN MA_CD NGAYNHAPHOC

DOANVIEN_KYLUAT

MA_KYLUAT MA_DV NGAYKYLUAT

DOANVIEN_KHENTHUONG

SO_KHENTHUONG MA_DV NGAYKHENTHUONG

DOANHOI

MA_DOANHOI TEN_DOANHOI

GOPY

STT_GOPY TIEUDE_GOPY NOIDUNG_GOPY NGAYGUI EMAIL HOTEN DIENTHOAI MA_DOANHOI

GIUCHUCVU

NAM_HOC MA_CV MA_DV

KYLUAT

MA_KYLUAT LYDOKYLUAT HINHTHUCKYLUAT MA_DOANHOI

KHENTHUONG

SO_KHENTHUONG THANHTICH MA_DOANHOI

LOAITIN

MA_LOAI TEN_LOAI ANH TRANGTHAI

NAM_HOC

NAM_HOC

PHONGTRAO

STT_PHONGTRAO TENPHONGTRAO NOIDUNGPHONGTRAO NGAYBATDAU NGAYKETTHUC MA_DOANHOI

QUANTRI

HOTEN TENDANGNHAP MATKHAU EMAIL QUYEN MA_DOANHOI

THAMGIA

STT_PHONGTRAO MA_DV NGAYTHAMGIA KETQUA

- CHUCVU (MA_CV, TEN_CV)

- DOANHOI (MA_DOANHOI, TEN_DOANHOI)

- NAM_HOC (NAM_HOC)

- QUY (MA_QUY, TEN_QUY)

- KHENTHUONG (SO_KHENTHUONG, THANHTICH,

DONVIKHENTHUONG)

Trang 28

- PHONGTRAO (STT_PHONGTRAO, TENPHONGTRAO, NGAYBATDAU, NGAYKETTHUC, NOIDUNGPHONGTRAO, DONVITOCHUC).

- GOPY (STT_GOPY, TIEUDE_GOPY, NOIDUNG_GOPY, NGAYGUI,

EMAIL, HOTEN, HOTEN, DIENTHOAI, MA_DOANHOI).

- QUANTRI (HOTEN, TENDANGNHAP, MATKHAU, EMAIL, QUYEN,

MA_DOANHOI).

- CHIDOAN (MA_CD, TEN_CD, MA_DOANHOI).

- DOANVIEN (MA_DV, HOTEN_DV, GIOITINH, QUEQUAN, DANTOC, NGAYSINH, DIENTHOAI_DV, EMAIL_DV, NGAYVAODOAN, NOIVAODOAN,

LADANGVIEN, MA_CD).

- TINTUC (NEW_ID, TIEUDE, NOIDUNGTT, NOIDUNG, NGUOIDANG,

NGAYDANG, ANH, TEPTIN, MA_LOAI, MA_DOANHOI).

- DOANVIEN_KHENTHUONG (SO_KHENTHUONG, MA_DV,

NGAYKHENTHUONG)

- DOANVIEN_KYLUAT (MA_KYLUAT, MA_DV, NGAYKYLUAT).

- THAMGIA (STT_PHONGTRAO, MA_DV, NGAYTHAMGIA, KETQUA).

- GIUCHUCVU (NAM_HOC, MA_CV, MA_DV).

- XEPLOAI (MA_DV, NAM_HOC, XEP_LOAI).

- DOANPHI (NAM_HOC, MA_CD, MA_QUY, NGAYDONG, SOTIEN).

3.3.2.3 Mô tả chi tiết các bảng

Bảng: LOAITIN

Diễn giải: Lưu trữ thông tin tất cả loại tin bao gồm mã loại, tên loại, ảnh và

trạng thái loại tin và được quản lý bởi thành viên quản trị Đoàn trường

ST

Bảng 3 28: Mô tả chi tiết bảng LOAITIN

Trang 29

Bảng: KHENTHUONG

Diễn giải: Lưu trữ thông tin khen thưởng của Đoàn viên bao gồm thành số

khen thưởng, thành tích khen thưởng, đơn vị khen thưởng

ST

Kiểu dữ

nhất

Bảng 3 29: Mô tả chi tiết bảng KHENTHUONG

Bảng: DOANHOI

Diễn giải: Lưu trữ Đoàn trường, các Đoàn khoa, các Chi hội, Câu lạc bộ ST

Mỗi Đoàn khoa, Chihội có một mã duynhất

Bảng 3 30: Mô tả chi tiết bảng DOANHOI

Thực thể: QUY

Diễn giải: Lưu trữ thông tin các quý trong từng năm học.

ST

Bảng 3 31: Mô tả chi tiết bảng QUY

Trang 30

Bảng: CHIDOAN

Diễn giải: Lưu trữ thông tin chi Đoàn bao gồm mã chi Đoàn (ở đây để tiện

trong việc quản lý thì mã chi Đoàn sẽ được lấy từ mã lớp), tên chi Đoàn và chiĐoàn thuộc Đoàn khoa nào

ST

T Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Diễn giải

Mỗi chi Đoàn thuộc sựquản lý của một Đoànkhoa

Bảng 3 32: mô tả chi tiết bảng CHIDOAN

Bảng: PHONGTRAO

Diễn giải: Lưu trữ các phong trào hoạt động bao gồm số phong trào, tên

phong trào, nội dung phong trào, ngày bắt đầu phong trào, ngày kết thúc phongtrào, đơn vị tổ chức phong trào

ST

Kiểu dữ

trào

Bảng 3 33: Mô tả chi tiết bảng PHONGTRAO

Trang 31

Bảng: GOPY

Diền giải: Lưu trữ thông tin góp ý từ người dùng gửi đến các đơn vị.

ST

duy nhất

Bảng 3 34: Mô tả chi tiết bảng GOPY

Bảng: NAM_HOC

Diễn giải: Lưu trữ danh sách tất cả năm học.

ST

Bảng 3 35: Mô tả chi tiết bảng NAM_HOC

Bảng: XEPLOAI

Diễn giải: Bảng XEPLOAI được phát sinh do mối quan hệ giữa các bảng

DOANVIEN, NAM_HOC lưu trữ xếp loại Đoàn viên qua từng năm học

ST

T Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ràng buộc Diễn giải

Khóa chính Lấy từ bảng DOANVIEN.

Trang 32

Bảng: TINTUC

Diễn giải: Lưu trữ tin hoạt động, văn bản của tất cả các đơn vị và thuộc một

loại tin nhất định

ST

tạo bởi một đơn vị

Bảng 3 37: Mô tả chi tiết bảng TINTUC

Bảng: KYLUAT

Diễn giải: Lưu trữ danh sách kỷ luật bao gồm mã kỷ luật, lý do kỷ luật và

đơn vị kỷ luật

ST

B ng 3 ả TCP/IP 38: Mô t chi ti t b ng KYLUATả TCP/IP ết hợp ả TCP/IP

Trang 33

Bảng: DOANVIEN

Diễn giải: Lưu trữ thông tin cá nhân Đoàn viên bao gồm mã Đoàn viên (để

tiện trong việc quản lý thì mã Đoàn viên được lấy từ mã sinh viên), tên Đoànviên, giới tính, ngày sinh, dân tộc, quê quán, điện thoại, email, ngày vào Đoàn,nơi vào Đoàn, Đoàn viên có được kết nạp Đảng chưa và đang sinh hoạt tại mộtchi Đoàn

ST

viên

12 MA_CD Nvarchar Khóa ngoại Đoàn viên đang sinhhoạt tại chi Đoàn

nào

Bảng 3 39: Mô tả chi tiết bảng DOANVIEN

Trang 34

Bảng: CHUCVU

Diễn giải: Lưu trữ danh sách các chức vụ của Đoàn viên.

ST

duy nhất

Bảng 3 40: Mô tả chi tiết bảng CHUCVU

Bảng: DOANPHI

Diễn giải: Bảng DOANPHI phát sinh do mối quan hệ giữa các bảng

CHIDOAN, NAMHOC, QUY, nhằm lưu trữ chi tiết tình hình đóng Đoàn phí củatừng chi Đoàn qua các quý của từng năm học

Bảng 3 41: Mô tả chi tiết bảng DOANPHI

Bảng: DOANVIEN_KYLUAT

Diễn giải: Bảng DOANVIEN_KYLUAT được phát sinh do mối quan hệ

nhiều nhiều từ 2 bảng DOANVIEN và KYLUAT, nhằm lưu trữ thông tin từng kỷluật kỷ luật từng Đoàn viên và ngày kỷ luật Đoàn viên

Trang 35

Bảng 3 42: Mô tả chi tiết bảng DOANVIEN_KYLUAT

Bảng: QUANTRI

Diễn giải: Lưu trữ thông tin tất cả các thành viên quản trị hệ thống với 3

quyền cơ bản: quản trị Đoàn trường, các Đoàn khoa, các Chi hội – Câu lậc bộthông qua một số thông tin: tên đăng nhập, mật khẩu, quyền quản lý và quản lýđơn vị nào

ST

Bảng 3 43: Mô tả chi tiết bảng QUANTRI

Bảng: DOANVIEN_KHENTHUONG

Diễn giải: Bảng DOANVIEN_KHENTHUONG phát sinh do mối quan hệ

giữa các bảng DOANVIEN, KHENTHUONG, nhằm lưu trữ chi tiết khen thưởngđối với từng Đoàn viên

Bảng 3 44: Mô tả chi tiết bảng DOANVIEN_KHENTHUONG

Trang 36

Bảng: GIUCHUCVU

Diễn giải: Bảng GIUCHUCVU được phát sinh do mối quan hệ giữa các

bảng CHUCVU, DOANVIEN, NAM_HOC, lưu trữ thông tin Đoàn viên giữ chức

Bảng 3 45: Mô tả chi tiết bảng GIUCHUCVU

Bảng: THAMGIA

Diễn giải: Bảng THAMGIA được phát sinh do mối quan hệ giữa các bảng

DOANVIEN, PHONGTRAO lưu trữ thông tin Đoàn viên tham gia hoạt động

Bảng 3 46: Mô tả chi tiết bảng THAMGIA 3.3.3 Ràng bu c toàn v nột server cơ sở dữ liệu ẹn

3.3.3.1 Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh là một quan hệ

Ràng buộc toàn vẹn về miền trị

R1: Trạng thái của loại tin có 2 giá trị là True hoặc False.

Trang 37

Ràng buộc toàn vẹn liên thuộc tính

R4: Ngày bắt đầu của phong trào phải nhỏ hơn hoặc bằng ngày kết thúc của

Trang 38

Ràng buộc toàn vẹn liên bộ

R5: Mỗi Đoàn Hội có một mã duy nhất để phân biệt với các Đoàn Hội khác.

Trang 39

Bảng tầm ảnh hưởng

R9: Mỗi phong trào hoạt động đều có một số thứ tự riêng để phân biệt với các

phong trào hoạt động khác

Ngày đăng: 26/10/2016, 14:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Đình Duy (2004). Lý thuyết &amp; lập trình ứng dụng Web bằng ASP, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết & lập trình ứng dụng Web bằng ASP
Tác giả: Lê Đình Duy
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2004
2. Đình khắc Quyền &amp; Th.S. Phan Tấn Tài (Biên soạn, 2008), Bài Giảng Phân tích và Thiết kế Hệ thống Thông tin, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng Phântích và Thiết kế Hệ thống Thông tin
3. Nguyễn Văn Vỵ (2004), Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, Trung tâm phát triển CNTT, Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Văn Vỵ
Năm: 2004
4. TaiLieu.VN : Tài Liệu Giáo Trình SQL Server 2008 - Thư Viện eBook, Tài Liệu Trực Tuyến, lấy từ : TaiLieu.vn, http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/huong-dan-hoc-microsoft-sql-server-2008-part-120.354920.html, [06/6/2012] Sách, tạp chí
Tiêu đề: TaiLieu.VN : Tài Liệu Giáo Trình SQL Server 2008 - Thư Viện eBook, TàiLiệu Trực Tuyến
5. Http://www.microsoft.com/vietnam/sqlserver2008/DiemMoi.aspx, [08/6/2012] Khác
6. Http://vnfunz.vn/18/55/Lap-trinh/Aspnet/Export-DataTable-to-Excel-Xuat-du-lieu-ra-Excel-voi-Aspnet.aspx, [03/7/2012] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. 1: Mô hình thực thể kết hợp - Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên
Hình 3. 1: Mô hình thực thể kết hợp (Trang 11)
Bảng 3. 3: Mô tả chi tiết thực thể LOAITIN - Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên
Bảng 3. 3: Mô tả chi tiết thực thể LOAITIN (Trang 14)
Bảng 3. 6: Mô tả chi tiết thực thể KHENTHUONG - Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên
Bảng 3. 6: Mô tả chi tiết thực thể KHENTHUONG (Trang 15)
Bảng 3. 9: Mô tả chi tiết thực thể CHUCVU - Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên
Bảng 3. 9: Mô tả chi tiết thực thể CHUCVU (Trang 16)
Bảng 3. 12: Mô tả chi tiết thực thể DOANVIEN - Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên
Bảng 3. 12: Mô tả chi tiết thực thể DOANVIEN (Trang 18)
Bảng 3. 14: Mô tả chi tiết thực thể NAM_HOC - Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên
Bảng 3. 14: Mô tả chi tiết thực thể NAM_HOC (Trang 19)
Hình 3. 2: Mô hình dữ liệu mức vật lý 3.3.2.2.   Danh sách các bảng - Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên
Hình 3. 2: Mô hình dữ liệu mức vật lý 3.3.2.2. Danh sách các bảng (Trang 23)
Bảng 3. 29: Mô tả chi tiết bảng KHENTHUONG - Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên
Bảng 3. 29: Mô tả chi tiết bảng KHENTHUONG (Trang 25)
Bảng 3. 34: Mô tả chi tiết bảng GOPY - Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên
Bảng 3. 34: Mô tả chi tiết bảng GOPY (Trang 27)
Bảng 3. 35: Mô tả chi tiết bảng NAM_HOC - Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên
Bảng 3. 35: Mô tả chi tiết bảng NAM_HOC (Trang 27)
Bảng tầm ảnh hưởng - Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên
Bảng t ầm ảnh hưởng (Trang 40)
Bảng tầm ảnh hưởng - Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên
Bảng t ầm ảnh hưởng (Trang 42)
Bảng tầm ảnh hưởng - Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên
Bảng t ầm ảnh hưởng (Trang 43)
Hình 3. 3: Mô hình Use case chức năng NGUOIDUNG - Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên
Hình 3. 3: Mô hình Use case chức năng NGUOIDUNG (Trang 45)
Hình 3. 4: Mô hình Use case chức năng Admin Chi hội - Câu lạc bộ - Xây dựng website quản lý thông tin và quá trình hoạt động của đoàn viên
Hình 3. 4: Mô hình Use case chức năng Admin Chi hội - Câu lạc bộ (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w