Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Tổng quan 1.1.1. Đặt vấn đề Ngày nay, công nghệ thông tin và tin học hóa được xem là những công cụ hỗ trợ mang tính chiến lược trong mọi hoạt động của chính phủ, cơ quan ban ngành, cũng như của các công ty, cửa hàng. Nó đóng vai trò hết sức quan trọng và có thể tạo ra những bước đột phá mạnh mẽ. Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, đặc biệt là sự bùng nổ của Internet và sự không ngừng phát triển của nền kinh tế hiện nay thì mọi công việc kinh doanh đòi hỏi phải nhanh chóng và việc mở rộng phạm vi kinh doanh là nhu cầu thiết yếu. Phần lớn các công ty, doanh nghiệp đều gặp một khó khăn chung là kinh doanh theo phương pháp thủ công (khách hàng đến cửa hàng mua sản phẩm và phải thanh toán trực tiếp với chủ của hàng bằng tiền mặt), việc kinh doanh này tốn rất nhiều thời gian cho khách hàng, và phạm vi kinh doanh bị hạn hẹp vì nhiều khách hàng ở xa ít biết đến và khó có điều kiện đi lại để mua sản phẩm. Để giải quyết các vấn đề trên cần đưa công nghệ thông tin và ứng dụng Internet vào cuộc sống, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh hàng hóa… Nhằm mục đích hỗ trợ cho việc kinh doanh ngày càng tốt hơn so với làm việc kinh doanh thủ công như lúc trước, thì việc xây dựng một Website để quảng cáo sản phẩm và bán hàng trực tuyến nhằm giúp cho các doanh nghiệp, các công ty có thể quản lý hàng hóa tốt hơn, bán hàng trực tuyến và quảng cáo sản phẩm của mình trở nên dễ dàng hơn, doanh thu có thể tăng cao và có thể mở rộng phạm vi kinh doanh. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Xây dựng website bán hàng trực tuyến ” trên mô hình kinh doanh và nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ tin học Keyboard. Website bán hàng giúp công ty tiết kiệm được không gian trưng bày tại công ty, chi phí quảng cáo, thời gian thống kê … Đặc biệt là giúp việc thanh toán trở nên nhanh, tiện lợi và an toàn. 1.1.2. Tổng quan công ty Công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ tin học Keyboard thành lập ngày 07052010 tọa lạc tại: 23 Phạm Ngũ Lão, P1, TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh và được sự cho phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh. Công ty chuyên mua bán các loại máy tính, máy in, linh kiện . . . và cung cấp các dịch vụ tin học. 1.2. Phạm vi đề tài Xây dựng website bán hàng trực tuyến nhằm giúp công ty mở rộng hình thức kinh doanh, đồng thời giúp người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh Trà Vinh biết đến công ty. Tạo điều kiện cho người tiêu dùng có nhiều lựa chọn trong mua sắm, đồng thời cũng biết thêm về thông tin các mặt hàng. Đặc biệt là đưa người tiêu dùng tiếp cận với hình thức thanh toán trực tuyến. 1.3. Mục tiêu đề tài Đối với khách hàng không là thành viên: Xem thông tin sản phẩm, tin tức, tìm kiếm sản phẩm, đăng ký thành viên. Khách hàng là thành viên: Ngoài những quyền của khách hàng chưa đăng ký thành viên thì khách hàng là thành viên có thể đặt mua hàng, bình chọn, bình luận sản phẩm, tham gia diễn đàn. Trên diễn đàn khách hàng có thể đăng chủ đề hỏi đáp, tin rao vặt, bình luận các chủ đề ... Quản trị: Quản trị sản phẩm, tin tức, người dùng, banner, quảng cáo, thống kê ... 1.4. Mô tả đề tài Công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịch vụ tin học Keyboard muốn thiết kế Website để phục vụ việc bán hàng của công ty, ngoài ra còn nhằm mục đích phục vụ cho khách hàng muốn mua sản phẩm nhưng ở xa hoặc không có thời gian đến công ty mua trực tiếp. Công ty có bán nhiều loại sản phẩm như: máy tính xách tay, máy tính để bàn, linh kiện máy tính, máy in… thuộc rất nhiều nhà sản xuất nổi tiếng, mỗi loại sản phẩm có một mã số riêng (mã sản phẩm), ngoài ra còn có các chi tiết như tên sản phẩm, giá, thông tin sản phẩm, hình ảnh minh họa, … Quá trình bán hàng của công ty được thực hiện như sau: Khách hàng đến trực tiếp cửa hàng mua sản phẩm và thanh toán trực tiếp cho nhân viên tại cửa hàng. Ngoài ra, khách hàng có thể mua các loại sản phẩm qua hệ thống Website, khách hàng có thể truy cập vào hệ thống Website của chúng tôi và lựa chọn các sản phẩm tùy thích, sau đó đặt hàng bằng việc điền đầy đủ các thông tin cần thiết như: họ tên, địa chỉ... để chúng tôi có thể giao hàng tại nhà cho khách hàng. Ngoài ra khách hàng còn đánh giá sản phẩm, bình luận sản phẩm theo ý kiến cá nhân, tham gia diễn đàn để được tư vấn mua hàng. Khách hàng thanh toán bằng các hình thức thanh toán sau: chuyển khoản qua ngân hàng, thanh toán tại văn phòng công ty hoặc thanh toán trực tuyến qua cổng thanh toán Ngân lượng. Sau khi thanh toán, hóa đơn được quản trị viên gửi cùng với sản phẩm tới khách hàng.
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tổng quan 1
1.1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.2 Tổng quan công ty 1
1.2 Phạm vi đề tài 2
1.3 Mục tiêu đề tài 2
1.4 Mô tả đề tài 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Giới thiệu ASP.NET 4
2.2 Giới thiệu SQL Server 2008 5
Chương 3: PHÂN TÍCH - THIẾT KẾ HỆ THỐNG 8
3.1 Yêu cầu chức năng 8
3.1.1 Yêu cầu lưu trữ 8
3.1.2 Yêu cầu tra cứu 8
3.1.3 Yêu cầu tính toán 8
3.1.4 Yêu cầu kết xuất 8
3.2 Yêu cầu phi chức năng 8
3.3 Thiết kết dữ liệu 10
3.3.1 Mô hình thực thể kết hợp (ERD) 10
3.3.1.1 Mô hình 10
3.3.1.2 Danh sách các thực thể 11
11
3.3.1.3 Danh sách các mối kết hợp 12
12
3.3.1.4 Bảng mô tả các thực thể, mối kết hợp 13
3.3.2 Mô hình vật lý 26
3.3.2.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu 26
3.3.2.2 Danh sách các bảng 27
3.3.3 Ràng buộc toàn vẹn 37
3.3.3.1 Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh một quan hệ 37
3.3.3.2 Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh là nhiều quan hệ 43
3.4 Thiết kế xử lý 49
3.4.1 Mô hình xử lý 49
Trang 23.4.1.1 Mô hình DFD cấp 0 49
3.4.1.2 Mô hình DFD cấp 1 50
3.4.1.3 Mô hình DFD cấp 2 51
52
3.4.2 Thủ tục kết nối với cơ sở dữ liệu 53
3.5 Thiết kế giao diện 54
3.5.1 Thiết kế hệ thống thực đơn 54
3.5.1.1 Thực đơn chính 54
3.5.1.2 Thực đơn ngữ cảnh 55
3.5.2 Thiết kế màn hình 57
3.5.2.1 Danh mục các màn hình 57
59
3.5.2.1 Mô tả chi tiết các màn hình 60
4.1 Các bước chuẩn bị 80
4.2 Dữ liệu thử nghiệm 80
4.3 Một số kết quả thử nghiệm 80
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 88
5.1 Kết luận 88
5.1.1 Kết quả đạt được 88
5.1.2 Hạn chế 88
5.2 Hướng phát triển 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang 5Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, đặc biệt là sự bùng nổ củaInternet và sự không ngừng phát triển của nền kinh tế hiện nay thì mọi công việckinh doanh đòi hỏi phải nhanh chóng và việc mở rộng phạm vi kinh doanh là nhucầu thiết yếu Phần lớn các công ty, doanh nghiệp đều gặp một khó khăn chung làkinh doanh theo phương pháp thủ công (khách hàng đến cửa hàng mua sản phẩm vàphải thanh toán trực tiếp với chủ của hàng bằng tiền mặt), việc kinh doanh này tốnrất nhiều thời gian cho khách hàng, và phạm vi kinh doanh bị hạn hẹp vì nhiềukhách hàng ở xa ít biết đến và khó có điều kiện đi lại để mua sản phẩm Để giảiquyết các vấn đề trên cần đưa công nghệ thông tin và ứng dụng Internet vào cuộcsống, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh hàng hóa… Nhằm mục đích hỗ trợ choviệc kinh doanh ngày càng tốt hơn so với làm việc kinh doanh thủ công như lúctrước, thì việc xây dựng một Website để quảng cáo sản phẩm và bán hàng trựctuyến nhằm giúp cho các doanh nghiệp, các công ty có thể quản lý hàng hóa tốthơn, bán hàng trực tuyến và quảng cáo sản phẩm của mình trở nên dễ dàng hơn,doanh thu có thể tăng cao và có thể mở rộng phạm vi kinh doanh.
Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Xây dựng website bán hàng trực tuyến ” trên
mô hình kinh doanh và nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHHmột thành viên Thương mại - Dịch vụ tin học Keyboard Website bán hàng giúpcông ty tiết kiệm được không gian trưng bày tại công ty, chi phí quảng cáo, thờigian thống kê … Đặc biệt là giúp việc thanh toán trở nên nhanh, tiện lợi và an toàn
1.1.2 Tổng quan công ty
Công ty TNHH một thành viên Thương mại - Dịch vụ tin học Keyboardthành lập ngày 07/05/2010 tọa lạc tại: 23 Phạm Ngũ Lão, P1, TP Trà Vinh, tỉnh Trà
Trang 6Vinh và được sự cho phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh Công tychuyên mua bán các loại máy tính, máy in, linh kiện và cung cấp các dịch vụ tinhọc.
1.2 Phạm vi đề tài
Xây dựng website bán hàng trực tuyến nhằm giúp công ty mở rộng hình thứckinh doanh, đồng thời giúp người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh Trà Vinh biết đếncông ty Tạo điều kiện cho người tiêu dùng có nhiều lựa chọn trong mua sắm, đồngthời cũng biết thêm về thông tin các mặt hàng Đặc biệt là đưa người tiêu dùng tiếpcận với hình thức thanh toán trực tuyến
1.3 Mục tiêu đề tài
- Đối với khách hàng không là thành viên: Xem thông tin sản phẩm, tin tức,tìm kiếm sản phẩm, đăng ký thành viên
- Khách hàng là thành viên: Ngoài những quyền của khách hàng chưa đăng
ký thành viên thì khách hàng là thành viên có thể đặt mua hàng, bình chọn, bìnhluận sản phẩm, tham gia diễn đàn Trên diễn đàn khách hàng có thể đăng chủ đề hỏiđáp, tin rao vặt, bình luận các chủ đề
- Quản trị: Quản trị sản phẩm, tin tức, người dùng, banner, quảng cáo, thống
kê
1.4 Mô tả đề tài
Công ty TNHH một thành viên Thương mại - Dịch vụ tin học Keyboardmuốn thiết kế Website để phục vụ việc bán hàng của công ty, ngoài ra còn nhằmmục đích phục vụ cho khách hàng muốn mua sản phẩm nhưng ở xa hoặc không cóthời gian đến công ty mua trực tiếp Công ty có bán nhiều loại sản phẩm như: máytính xách tay, máy tính để bàn, linh kiện máy tính, máy in… thuộc rất nhiều nhà sảnxuất nổi tiếng, mỗi loại sản phẩm có một mã số riêng (mã sản phẩm), ngoài ra còn
có các chi tiết như tên sản phẩm, giá, thông tin sản phẩm, hình ảnh minh họa, …
Quá trình bán hàng của công ty được thực hiện như sau: Khách hàng đếntrực tiếp cửa hàng mua sản phẩm và thanh toán trực tiếp cho nhân viên tại cửa hàng.Ngoài ra, khách hàng có thể mua các loại sản phẩm qua hệ thống Website, khách
Trang 7hàng có thể truy cập vào hệ thống Website của chúng tôi và lựa chọn các sản phẩmtùy thích, sau đó đặt hàng bằng việc điền đầy đủ các thông tin cần thiết như: họ tên,địa chỉ để chúng tôi có thể giao hàng tại nhà cho khách hàng Ngoài ra khách hàngcòn đánh giá sản phẩm, bình luận sản phẩm theo ý kiến cá nhân, tham gia diễn đàn
để được tư vấn mua hàng
Khách hàng thanh toán bằng các hình thức thanh toán sau: chuyển khoản quangân hàng, thanh toán tại văn phòng công ty hoặc thanh toán trực tuyến qua cổngthanh toán Ngân lượng Sau khi thanh toán, hóa đơn được quản trị viên gửi cùngvới sản phẩm tới khách hàng
Trang 8Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Giới thiệu ASP.NET
ASP.NET là một phương pháp tổ chức hay khung tổ chức để thiết lập các ứngdụng mạng dựa trên CLR chứ không phải là một ngôn ngữ lập trình Nói đơn giảnthì ASP.NET là một công nghệ có tính cách mạng dùng để phát triển các ứng dụng
về mạng hiện nay cũng như trong tương lai.[4]
ASP.NET đã được nhiều lập trình viên lựa chọn xây dựng và phát triển ứngdụng web động trên máy chủ sử dụng hệ điều hành Windows Vì có những ưu điểmsau:
- ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạnyêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…[4]
- Những phần thực thi được biên dịch nên dễ bắt lỗi Thay vì phải đọc vàthông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang webđộng thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả
- Các tính năng bảo mật được xây dựng sẵn, với kỹ thuật cho phép mọi thựcthi đều nằm trên trình chủ
- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các trình điều khiển
- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server Control tương ứng với từngloại trình duyệt
- Đã được tích hợp công nghệ ADO.NET, ADO.NET chứa các lớp cho phépcác ứng dụng connect data sources (kết nối với các nguồn dữ liệu), executecommands (thực hiện các lệnh), manage disconnected data (quản lý dữ liệu đã ngắtkết nối) Với ADO.NET người lập trình có thể viết ít mã lệnh thao tác cơ sở dữ liệuhơn so với các công nghệ trước Mặt khác, trong ASP.NET từ phiên bản NETFramework 2.0 trở lên có thêm các tao tác với cơ sở dữ liệu mà không cần sử dụngADO.NET như: SqlDataSource, LINQ hoặc Profiles Ngoài ra các ứng dụng truycập dữ liệu của NET Frameword còn có thể truy nhập vào các nguồn dữ liệu ngoàinhư: File, Stream, XML, Ajax, web services, WCF, data services.[4]
Trang 92.2 Giới thiệu SQL Server 2008
Microsoft SQl server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ do Microsoftphát triển SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạtđộng theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùngtruy xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từngngười dùng trên mạng Ngôn ngữ truy vấn quan trọng của Microsoft SQL server làTransact-SQL Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn củaISO và ANSI được sử dụng trong SQL Server.[5]
SQL Server 2008: Đây là phiên bản của SQL Server, có tên mã là “katmai”.Ngày 27/02/2008 , Microsoft tổ chức một sự kiện có tên Heroes Happen Here nhằmgiới thiệu sản phẩm mới SQL Server 2008 (cùng với những sản phẩm khác nhưWindows Server 2008; Visual Studio 2008) [5]
Microsoft SQL server 2008 có những điểm mới, tiến bộ sau:
- Một trong điểm nổi bật khi xem xét về SQL Server 2008 của Microsoft làtính năng phân loại biệt ngữ mới và các lợi ích vào trong nhóm hoặc các vùngchính Có bốn vùng chính đó là Enterprise Data Platform, Dynamic Development,Beyond Relational Database, và Pervasive Insight.[5]
- SQL Server 2008 có tác dụng đòn bẩy cho công nghệ NET 3.0 (Dot NetFramework 3.0) với LINQ (ngôn ngữ truy vấn tích hợp) Thêm vào đó là sự hỗ trợhiệu quả hơn cho các thực thể dữ liệu doanh nghiệp cùng với các tùy chọn đồng bộ
dữ liệu.[5]
Tóm lại: SQL Server 2008 có nhiều cải thiện hữu dụng và thiết thực
Ngoài ra SQL Server 2008 còn có các tính năng và hỗ trợ được liệt kê mộtcách sơ lược như sau:
- Mã hóa dữ liệu: trong suốt cho phép toàn bộ cơ sở dữ liệu, các bảng và dữliệu có thể được mã hóa mà không cần phải lập trình ứng dụng Trong SQL Server
2008, toàn bộ cơ sở dữ liệu đều có thể được mã hóa bằng SQL Engine Phươngpháp này mã hóa tất cả dữ liệu và các file bản ghi cho cơ sở dữ liệu Bằng sử dụngphương pháp này, tất cả các chỉ mục và bảng cũng được mã hóa.[5]
Trang 10- Tính năng mã hóa tiếp theo là Backup Encryption SQL Server 2008 có mộtphương pháp mã hóa các backup dùng để tránh lộ và can thiệp của người khác vào
dữ liệu Thêm vào đó, việc sao lưu phục hồi có thể được hạn chế với từng ngườidùng cụ thể.[5]
- Cuối cùng, có một số tùy chọn mới cho External Key Management Nếu bạn
có liên quan tới việc xử lý thẻ tín dụng hoặc thẻ trả trước, thì SQL Server 2008 sẽ
hỗ trợ Modules bảo mật phần cứng (Hardware Security Modules) Các Modules này
là giải pháp phần cứng của nhóm thứ ba được sử dụng để lưu các khóa ở một địađiểm phân biệt với dữ liệu mà chúng bảo vệ.[5]
- Sao lưu: có thể được mã hóa để ngăn chặn việc lộ và thay đổi dữ liệu Sựthay đổi và truy cập dữ liệu có thể được thẩm định thêm vào việc thẩm định chuẩncho logon / logoff và các thay đổi được phép, SQL Server 2008 cho phép kiểm tra
sự thay đổi hay truy cập dữ liệu.[5]
- Fact Tables: có thể được nén với hiệu suất cao SQL Server DataCompression đã thực sự thực hiện được mục tiêu chính là giảm kích thước của FactTable Vì vậy liên quan với việc lưu trữ trên các ổ đĩa cứng, với các file vật lý nhỏhơn, số lần backup được giảm[5]
- Tài nguyên chủ có thể được bảo đảm an toàn Quản lý tài nguyên - ResourceGovernor - trong SQL Server 2008 cũng là một điểm mới Governor được sử dụng
để hạn chế người dùng hoặc nhóm người dùng chi phối các lớp tài nguyên mức cao.Điểm mới trong SQL Server 2008 phải kể đến nữa là Performance Studio Studio làmột trong các công cụ hiệu suất Cùng với đó chúng có thể được sử dụng cho việckiểm tra, xử lý sự cố, điều chỉnh và báo cáo Thành phần Data Collector của Studio
có thể cấu hình Nó hỗ trợ một số phương pháp chọn gồm có các truy vấn TSQL,SQL Trace Dữ liệu cũng có thể được chọn bằng lập trình Khi dữ liệu được chọn,
có các tùy chọn báo cáo chung.[5]
- SQL 2008 hỗ trợ Hot Plug CPU Trong SQL Server 2008, các CPU cắmthêm có thể được bổ sung vào nếu phần cứng của hệ thống hỗ trợ nó.[5]
- Bộ đếm hiệu suất được mở rộng Số bộ đếm hiệu suất trong SQL Server
2008 đã được mở rộng hơn so với phiên bản trước đó Bộ nhập xuất và các bộ đếm
Trang 11hiệu suất bộ nhớ là một cặp có thể được chọn để kiểm tra hiệu suất Dữ liệu đã đượcchọn bằng bộ đếm sẽ được lưu trong trung tâm lưu dữ liệu tập trung Microsoft phátbiểu rằng việc chạy thiết lập hiệu suất mặc định liên quan đến các kiểm tra sẽ tốn íthơn 5% tài nguyên bộ nhớ và CPU Có một công cụ Performance Dashboard có thểđọc dữ liệu hiệu suất đã được lưu.[5]
- Việc cài đặt đã được đơn giản hóa Bộ đặt SQL Server 2008 cũng có nhiềunâng cao Dữ liệu cấu hình được tách biệt vì vậy nó có thể tạo một đĩa hệ thốngkhông cấu hình cơ bản phân phối đến một số máy chủ dễ dàng hơn Cài đặt có thểcập nhật được các nâng cấp mới nhất từ website Microsoft Tính năng khác là khảnăng cài đặt SQL Server, gói dịch vụ và các bản sửa lỗi Đi cùng với tính năng này
là khả năng gỡ bỏ cài đặt các gói dịch vụ một cách dễ dàng
Trang 12Chương 3: PHÂN TÍCH - THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Yêu cầu chức năng
3.1.1 Yêu cầu lưu trữ
- Lưu trữ thông tin nhóm người dùng (thêm, sửa, xóa)
- Lưu trữ thông tin người dùng khi đăng ký thành viên, quản trị viên cập nhậtthông tin người dùng
- Lưu trữ thông tin loại sản phẩm (thêm, sửa, xóa)
- Lưu trữ thông tin Nhà sản xuất (thêm, sửa, xóa)
- Lưu trữ thông tin sản phẩm (thêm, sửa, xóa)
- Lưu trữ thông tin loại bài viết (thêm, sửa, xóa)
- Lưu trữ thông tin bài viết (thêm, sửa, xóa)
- Lưu trữ thông tin các đơn đặt hàng (thêm, sửa, xóa)
- Lưu các banner, quảng cáo (thêm, sửa, xóa)
3.1.2 Yêu cầu tra cứu
- Tìm kiếm sản phẩm theo tên, theo giá, theo nhà sản xuất
- Phân loại sản phẩm theo loại sản phẩm, sản phẩm mới, sản phẩm hot, sản phẩm khuyến mãi, sản phẩm bán chạy
- Phân loại các bài viết: tin tức số, tin rao vặt, hỏi đáp, tin tuyển dụng, tin mới nhất,
3.1.3 Yêu cầu tính toán
- Tính doanh thu của website trong ngày, tháng, quí, năm
- Tính tổng số tiền khách hàng phải trả cho một đơn hàng
3.1.4 Yêu cầu kết xuất
- In hóa đơn cho khách hàng
3.2 Yêu cầu phi chức năng
- Tốc độ: Tốc độ xử lý thông tin phải nhanh, chính xác, ít tốn thời gian
- Khối lượng lưu trữ: Hệ thống website phải gọn nhẹ, không chiếm nhiều dunglượng ổ cứng, không tốn nhiều bộ nhớ
Trang 13- An toàn, bảo mật: Dễ sử dụng, đảm bảo chất lượng, bảo mật thông tin cáckhách hàng.
- Giao diện: Đẹp, màu sắc hài hòa, bố cục trang web hợp lý, thân thiện vớingười dùng
- Đối tượng sử dụng: Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm sẽ ứng dụng vớiquyền quản trị hệ thống Tất cả mọi đối tượng đều có thể giao dịch mua bán vàtham khảo mọi thông tin website thay vì đến trực tiếp nơi bán hàng
Trang 143.3 Thiết kết dữ liệu
3.3.1 Mô hình thực thể kết hợp (ERD)
3.3.1.1 Mô hình
1,1 1,n
1,1
1,n
0,n 1,1
1,1
0,n 1,1
1,1
1,n 1,1
<pi> Integer Characters (200) Text Text Characters (50) Date & Time Characters (10) MaBaiViet
BinhLuanSP MaBinhLuanSP NoiDungBL
<pi>
HoaDon MaHoaDon NgayLapHD HinhThucTT HinhThucGH NgayGiaoHang DiaChiGH GiaoHang ThanhToan TongTien LoiNhan
<pi> Integer Date & Time Characters (50) Characters (50) Date & Time Characters (50) Boolean Boolean Float Characters (100)
LoaiBaiViet MaLoaiBV TenLoaiBV
<pi> Integer Characters (50)
LoaiSanPham MaLoaiSP TenLoaiSP
<pi> Integer Characters (50)
NguoiDung MaNguoiDung TenNguoiDung DiaChiND NgaySinh GioiTinh SoDienThoai Email MatKhau SoLanTC CauHoiBM CauTraLoi
<pi> Integer Characters (50) Characters (100) Date & Time Characters (10) Characters (15) Characters (50) Characters (20) Integer Characters (50) Characters (50)
NhaSanXuat MaNhaSX TenNhaSX DiaChiNSX EmailNSX LogoNSX WebsiteNSX
<pi> Integer Characters (100) Characters (100) Characters (50) Characters (50) Characters (50) Identifier_1
<pi> Integer Characters (100) Integer Integer Float Float Text Text Characters (50) Characters (50) Characters (50) Date & Time Boolean
ThuocNSX
ThuocLoaiSP
BinhL_SP
DanhGiaSP SoSao Integer BinhLuan_Thuoc
BinhLuanBV_Thuoc
Thuoc DangBaiViet
QuyenTruyCap
ChiTietHD SoLuong DonGia
Integer Float
DatHang
DangBinhLuanBV
Hình 3 1 Mô hình ERD
Trang 15Bảng 3 2 Danh sách các thực thể không có mối kết hợp
Trang 163.3.1.3 Danh sách các mối kết hợp
NguoiDung
BinhLuanSP
SanPham
LoaiSanPham
NhaSanXuatBảng 3 3 Danh sách các mối kết hợp
Trang 173.3.1.4 Bảng mô tả các thực thể, mối kết hợp
Bảng mô tả các thực thể
Thực thể BaiViet (bài viết): Dùng để lưu trữ thông tin các bài viết
Bảng 3 4 Thực thể BaiVietThực thể BinhLuanBV (bình luận bài viết): Dùng để lưu trữ các thông tin bình luận bài viết
Integer Khóa chính Mã bình luận bài viết
bài viếtBảng 3 5 Thực thể BinhLuanBV
Trang 18Thực thể BinhLuanSP (bình luận sản phẩm): Dùng để lưu trữ các thông tin bìnhluận sản phẩm.
phẩm
Bảng 3 6 Thực thể BinhLuanSPThực thể HoaDon (hóa đơn): Dùng để lưu trữ thông tin các hóa đơn
toán
hàng
Bảng 3 7 Thực thể HoaDon
Trang 19Thực thể LoaiBaiViet (loại bài viết): Dùng để lưu trữ thông tin các loại bài viết.
Bảng 3 8 Thực thể LoaiBaiVietThực thể LoaiSanPham (loại sản phẩm): Dùng để lưu trữ các thông tin loại sản phẩm
Bảng 3 9 Thực thể LoaiSanPham
Trang 20Thực thể NguoiDung (NguoiDung): Dùng để lưu trữ thông tin người dùng.
Bảng 3 10 Thực thể NguoiDungThực thể NhaSanXuat (nhà sản xuất): Dùng để lưu thông tin các nhà sản xuất
xuất
nhà sản xuấtBảng 3 11 Thực thể NhaSanXuat
Trang 21Thực thể NhomNguoiDung (nhóm người dùng): Dùng để lưu trữ thông tin nhómngười dùng.
Thực thể SanPham (sản phẩm): Dùng để lưu trữ các thông tin về sản phẩm
phẩm
Bảng 3 13 Thực thể SanPham
Trang 22Thực thể Banner: Dùng để lưu trữ các banner.
Bảng 3 14 Thực thể BannerThực thể QuangCaoTruot (quảng cáo trượt): Dùng để lưu trữ các thông tin quảng cáo trượt
cáo
Bảng 3 15 Thực thể QuangCaoTruotThực thể TB_ThongKe (thống kê số lượng người truy cập): Dùng để lưu trữ số lượng người truy cập
Bảng 3 16 Thực thể TB_ThongKe
Trang 23 Mô tả chi tiết các mối kết hợp
1,n 1,n
NguoiDung MaNguoiDung
TenNguoiDung DiaChiND NgaySinh GioiTinh SoDienThoai Email MatKhau SoLanTC CauHoiBM CauTraLoi
<pi> Integer Characters (50) Characters (100) Date & Time Characters (10) Characters (15) Characters (50) Characters (20) Integer Characters (50) Characters (50)
NhomNguoiDung MaNhomND
TenNhomND
MoTaNhomND
<pi> Characters (50) Characters (50) Characters (50)
1,1
0,n BaiViet
Text Characters (50) Date & Time Characters (10) MaBaiViet
<pi>
NguoiDung MaNguoiDung TenNguoiDung DiaChiND NgaySinh GioiTinh SoDienThoai Email MatKhau SoLanTC CauHoiBM CauTraLoi
<pi> Integer Characters (50) Characters (100) Date & Time Characters (10) Characters (15) Characters (50) Characters (20) Integer Characters (50) Characters (50) DangBaiViet
Hình 3 3 Mối kết hợp DangBaiViet
- Tên mối kết hợp: Đăng bài viết
- Thực thể 1:BaiViet
Trang 24<pi> Integer Characters (50) Characters (100) Date & Time Characters (10) Characters (15) Characters (50) Characters (20) Integer Characters (50) Characters (50)
SanPham MaSanPham
DanhGiaSP SoSao Integer
BinhLuanSP MaBinhLuanSP
NoiDungBL
<pi>
NguoiDung MaNguoiDung
TenNguoiDung DiaChiND NgaySinh GioiTinh SoDienThoai Email MatKhau SoLanTC CauHoiBM CauTraLoi
<pi> Integer Characters (50) Characters (100) Date & Time Characters (10) Characters (15) Characters (50) Characters (20) Integer Characters (50) Characters (50) BinhLuan_Thuoc
Hình 3 5 Mối kết hợp BinhLuan_Thuoc
Trang 25- Tên mối kết hợp: Bình luận thuộc
NgayLapHD HinhThucTT HinhThucGH NgayGiaoHang DiaChiGH GiaoHang ThanhToan TongTien LoiNhan
<pi> Integer Date & Time Characters (50) Characters (50) Date & Time Characters (50) Boolean Boolean Float Characters (100)
NguoiDung MaNguoiDung
Trang 26 Mối kết hợp: ChiTietHD
0,n
1,n
HoaDon MaHoaDon
SanPham MaSanPham
TenSanPham SoLuongTon SoLuongBan GiaBan GiaGiam TomTatTS ThongSo HinhSanPham BaoHanh TrangThaiHT NgayDangSP HienThi
<pi> Integer Characters (100) Integer Integer Float Float Text Text Characters (50) Characters (50) Characters (50) Date & Time Boolean
ChiTietHD SoLuong DonGia
Integer Float
TenSanPham SoLuongTon SoLuongBan GiaBan GiaGiam TomTatTS ThongSo HinhSanPham BaoHanh TrangThaiHT NgayDangSP HienThi
<pi> Integer Characters (100) Integer Integer Float Float Text Text Characters (50) Characters (50) Characters (50) Date & Time Boolean BinhL_SP
Hình 3 8 Mối kết hợp BinhL_SP
- Tên mối kết hợp: Bình luận sản phẩm
- Thực thể 1: BinhLuanSP
Trang 27NoiDungBLBV
<pi> Integer Text MaBinhLuanBV <pi>
NguoiDung MaNguoiDung TenNguoiDung DiaChiND NgaySinh GioiTinh SoDienThoai Email MatKhau SoLanTC CauHoiBM CauTraLoi
<pi> Integer Characters (50) Characters (100) Date & Time Characters (10) Characters (15) Characters (50) Characters (20) Integer Characters (50) Characters (50) DangBinhLuanBV
LoaiSanPham MaLoaiSP
TenLoaiSP
<pi> Integer Characters (50)
SanPham MaSanPham
TenSanPham SoLuongTon SoLuongBan GiaBan GiaGiam TomTatTS ThongSo HinhSanPham BaoHanh TrangThaiHT NgayDangSP HienThi
<pi> Integer Characters (100) Integer Integer Float Float Text Text Characters (50) Characters (50) Characters (50) Date & Time Boolean ThuocLoaiSP
Hình 3 10 Mối kết hợp DanhG_SP
Trang 28- Tên mối kết hợp: Thuộc loại sản phẩm.
TenNhaSX DiaChiNSX EmailNSX LogoNSX WebsiteNSX
<pi> Integer Characters (100) Characters (100) Characters (50) Characters (50) Characters (50) Identifier_1
<pi>
SanPham MaSanPham
Trang 29 Mối kết hợp: Thuoc
1,1
1,n
BaiViet MaBaiViet
Text Characters (50) Date & Time Characters (10) MaBaiViet
MaLoaiBV TenLoaiBV
<pi> Integer Characters (50) Thuoc
BaiViet MaBaiViet
TieuDe NoiDungTT NoiDung Hinh NgayDangBV HienThiBV
<pi> Integer Characters (200) Text
Text Characters (50) Date & Time Characters (10) MaBaiViet
<pi>
BinhLuanBV MaBinhLuanBV
NoiDungBLBV
<pi> Integer Text MaBinhLuanBV <pi>
Trang 303.3.2 Mô hình vật lý
3.3.2.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu
BaiViet
MaBaiViet TieuDe NoiDungTT NoiDung Hinh NgayDangBV HienThiBV MaLoaiBV MaNguoiDung
BinhLuanBV
MaBinhLuanBV NoiDungBLBV MaBaiViet MaNguoiDung
BinhLuanSP
MaBinhLuanSP NoiDungBL MaSanPham MaNguoiDung
ChiTietHD
MaSanPham MaHoaDon SoLuong DonGia
HoaDon
MaHoaDon NgayLapHD MaNguoiDung HinhThucTT HinhThucGH NgayGiaoHang DiaChiGH GiaoHang ThanhToan TongTien LoiNhan
LoaiBaiViet
MaLoaiBV TenLoaiBV
LoaiSanPham
MaLoaiSP TenLoaiSP
DanhGiaSP
MaSanPham MaNguoiDung SoSao
Banner
STTBanner AnhBanner ViTriHienThi
STTQC QCTrai DuongDanTrai QCPhai DuongDanPhai HienThiQC
Trang 313.3.2.2 Danh sách các bảng
2 BinhLuanBV Bình luận bài viết Lưu thông tin tất cả các bình
luận bài viết
3 BinhLuanSP Bình luận sản phẩm Lưu thông tin tất cả các bình
Trang 32STT Tên mã Tên bảng Diễn giải
cáo trượt
người truy cập
Bảng 3 18 Danh sách các bảng độc lập3.3.2.3 Mô tả chi tiết các bảng
Bảng: BaiViet
Bảng 3 19 Mô tả bảng BaiViet
Trang 33Bảng: BinhLuanBV
Bảng 3 20 Mô tả bảng BinhLuanBV
Bảng: BinhLuanSP
Bảng 3 21 Mô tả bảng BinhLuanSP
Trang 34Bảng: ChiTietHD
khóa ngoại
khóa ngoại
Bảng 3 22 Mô tả bảng ChiTietHD
Bảng: DanhGiaSP
Trang 35Bảng: HoaDon
Bảng 3 24 Mô tả bảng HoaDon
Bảng: LoaiBaiViet
Bảng 3 25 Mô tả bảng LoaiBaiViet
Trang 36Bảng: LoaiSanPham
Bảng 3 26 Mô tả bảng LoaiSanPham
Bảng: NguoiDung
Bảng 3 27 Mô tả bảng NguoiDung
Trang 37Bảng: NhaSanXuat
Bảng 3 28 Mô tả bảng NhaSanXuatBảng: NhomNguoiDung
Bảng 3 29 Mô tả bảng NhomNguoiDung
Trang 38Bảng: QuyenTruyCap
khóa ngoại
khóa ngoạiBảng 3 30 Mô tả bảng QuyenTruyCap
Trang 39Bảng: SanPham
Bảng 3 31 Mô tả bảng SanPham
Trang 40Bảng: Banner
Bảng 3 32 Mô tả bảng BannerBảng: QuangCaoTruot
Bảng 3 33 Mô tả bảng QuangCaoTruot