1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

154 710 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Liên
Người hướng dẫn GS.TS Đặng Đình Đào
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại và Kinh tế quốc tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế thị trường. Chương II: Phân tích thực trạng thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong thời gian qua. Chương III: Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam những năm tới.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

Giáo viên hướng dẫn : GS.TS ĐẶNG ĐÌNH ĐÀO

Hà Nội: 05- 2009

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN CAM ĐOAN

-*** Kính gửi: Trường Đại học Kinh tế quốc dân;

Khoa Thương mại & Kinh tế quốc tếTên em là:Nguyễn Thị Hồng Liên

Lớp: Thương mại 47 A

Khoa: Thương mại và Kinh tế quốc tế

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp (05/01/2009 đến 07/05/2009) tại VụXuất nhập khẩu - Bộ Công thương em đã nghiên cứu và thực hiện chuyên đề:

“Phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa Việt Nam trong bối cảnh hội

nhập kinh tế quốc tế”

Em xin cam đoan những nội dung được trình bày trong chuyên đề thực tậptốt nghiệp của em là hoàn toàn không có sự sao chép từ tài liệu chuyên môn,luận văn, luận án khác mà chỉ có một số trích dẫn, tham khảo để hoàn thiệncho chuyên đề

Em xin chịu mọi trách nhiệm nếu như những cam kết trên đây là khôngđúng sự thật

Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2009

Người cam kết

Nguyễn Thị Hồng Liên

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam theo hướng mở cửa, chủ độnghội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại những thành tựu quan trọng, tạo ra thế vàlực mới cho nước ta để tiếp tục hội nhập sâu sắc hơn vào nền kinh tế khu vực

và thế giới Báo cáo chính trị tại Đại hội IX của Đảng “ Xây dựng nền kinh tếđộc lập, tự chủ phải đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng vànâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, kết hợp nội lực và ngoại lực thành nguồnlực tổng thể để phát triển đất nước” Theo chủ trương đó, nền kinh tế nước tatrong những năm qua đã mở cửa hội nhập với thế giới, đặc biệt là trong lĩnhvực thương mại quốc tế và xuất nhập khẩu hàng hóa Sự kiện Việt Nam trởthành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO là một mốcquan trọng đánh dấu Việt Nam đã và đang hội nhập ngày càng sâu rộng trên trườngquốc tế Vươn ra thị trường quốc tế, cơ hội lắm nhưng khó khăn cũng không ít.Nền kinh tế Việt Nam, trong gần hai thập kỷ qua, đã phát triển nhanhdựa vào xuất khẩu Từ một nền kinh tế dường như khép kín, "tự sản, tự tiêu",sau 20 năm đổi mới, kim ngạch xuất khẩu đã bằng 70% GDP Đó là mộtthành tựu quan trọng trong việc thực hiện chính sách mở cửa, chủ động hộinhập kinh tế quốc tế, tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài, trong đó có thịtrường xuất khẩu cho phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, Việt Nam đangtrong quá trình hội nhập với kinh tế thế giới, vì vậy các biến động tài chínhcủa thế giới ít nhiều sẽ tác động đến kinh tế Việt Nam Gần đây nhất là cuộckhủng hoảng tài chính Mỹ, tuy Việt Nam không bị tác động trực tiếp, song donền kinh tế Mỹ là nền kinh tế lớn, chiếm tới 30% tổng sản lượng, chu chuyểnvốn thị trường thế giới và trong bối cảnh hội nhập thì mọi quốc gia ít nhiềuđều bị ảnh hưởng, đặc biệt là nền kinh tế tăng trưởng quá nóng như Việt Nam.Việt Nam là nền kinh tế rất mở với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu vượt hơn

Trang 4

160% GDP Xuất khẩu chiếm tới 70-80 % GDP Khủng hoảng tài chính Mỹ,chính sách thắt chặt tiền tệ, biến động tỷ giá trở thành gánh nặng ảnh hưởngtiêu cực đến xuất khẩu của Việt Nam Xuất khẩu của Việt Nam không tránhkhỏi bị giảm sút do sự eo hẹp của thị trường tài chính (do khủng hoảng) dẫnđến eo hẹp thị trường nhập khẩu hàng hóa, nhu cầu về hàng xuất khẩu củaViệt Nam giảm Do đó vấn đề phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa đang

là một yêu cầu có tính cấp bách đối với các doanh nghiệp Vì vậy em chọn đề

tài : “ Phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong bối

cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” nhằm đưa ra những giải pháp phát triển thị

trường xuất khẩu trong tình hình hiện nay

Phạm vi nghiên cứu: - Thời gian : giai đoạn 2001-2008

- Đối tượng : Thị trường xuất khẩu hàng hóachủ lực của Việt Nam

Trang 5

1 Tổng quan về thị trường và thị trường xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế thị trường

1.1 Kinh tế thị trường và những đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường 1.1.1 Khái niệm kinh tế thị trường

Thị trường là tổng hòa các mối quan hệ mua bán Nền kinh tế được coi làmột hệ thống các mối quan hệ kinh tế Khi các mối quan hệ kinh tế giữa cácchủ thể đều biểu hiện qua mua - bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường thì nềnkinh tế đó là nền kinh tế thị trường Nói cách khác kinh tế thị trường là cáchthức tổ chức nền kinh tế - xã hội, trong đó các mối quan hệ kinh tế của cánhân, các doanh nghiệp đều biểu hiện qua mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thịtrường và thái độ cư xử của mọi thành viên, chủ thể kinh tế là hướng vào tìmkiếm lợi ích của chính mình theo sự dẫn dắt của giá cả thị trường

Kinh tế thị trường là kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao, khi tất cảcác quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hội đều được tiền tệ hóa.Khi đó các yếu tố như: đất đai, tài nguyên, vốn bằng tiền, vốn vật chất, sứclao động, công nghệ, các sản phẩm và dịch vụ tạo ra đều là đối tượng muabán, là hàng hóa

1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường

Một là, kinh tế thị trường có khối lượng hàng hóa dịch vụ dồi dào, phongphú Cho nên, người tiêu thụ được quyền tự do lựa chọn tối đa, họ không bị

ép buộc mua bất cứ hàng hóa dịch vụ nào ngoại trừ những thứ phải cung ứngcho lợi ích xã hội Họ quyết định ai sản xuất, sản xuất cái gì thông qua lá phiếu đồngtiền

Trang 6

Hai là, trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động mua bán đều theo giá

cả thị trường Sự vận động của giá cả thị trường là do cung cầu hàng hóa quyếtđịnh

Ba là, tiền tệ hóa các mối quan hệ kinh tế Điều này thể hiện các doanhnghiệp lấy chỉ tiêu hiệu quả để lựa chọn đối tác, lựa chọn bạn hàng

Bốn là, trong nền kinh tế thị trường, sản xuất và bán hàng hóa theo nhucầu thị trường Do đó, nghiên cứu thị trường là công việc quan trọng đầu tiên

và thường xuyên trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, có nhưvậy hàng hóa mới bắt nhịp được nhu cầu của con người cũng ngày càng đadạng, phong phú và luôn biến đổi

Năm là kinh tế thị trường là nền kinh tế mở Nền kinh tế mở là một nềnkinh tế có giao dịch với các nền kinh tế khác Nền kinh tế này trái với một nềnkinh tế đóng cửa trong đó không có xuất khẩu, không có nhập khẩu, không cócác dòng di chuyển vốn.Trong nền kinh tế thị trường có các hoạt động mua,bán hàng hóa và dịch vụ trên thị trường sản phẩm thế giới; mua và bán các tàisản vốn trên thị trường tài chính thế giới

Sáu là cạnh tranh là môi trường kinh tế thị trường Cạnh tranh được xácđịnh là động lực phát triển của nền kinh tế thị trường với nguyên tắc ai hoànthiện hơn, thỏa mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn người đó sẽ chiến thắng,

sẽ tồn tại và phát triển Duy trì cạnh tranh bình đẳng và đúng luật là nhiệm vụcủa Chính phủ Các doanh nghiệp phải xác định cho mình một chiến lượccạnh tranh, trong đó phản ánh được các yếu tố ảnh hưởng của môi trườngcạnh tranh bao quanh doanh nghiệp

Bảy là, trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có quyền tự do, tự chủcao Họ có quyền tự do lựa chọn loại hình kinh doanh, tự do lựa chọn đối tác,được phép kinh doanh bất cứ hàng hóa, dịch vụ nào pháp luật không cấm

Trang 7

Điều này phát huy tính sáng tạo, cũng như tinh thần dám nghĩ dám làm, tựchịu trách nhiệm của người kinh doanh.

1.2 Khái quát chung về thị trường

1.2.1 Khái niệm thị trường

Xét trên góc độ phân tích của nhà kinh tế:

Thị trường là tổng hòa các mối quan hệ mua bán

Thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu

Thị trường là nơi trao đổi hàng hóa

Xét trên góc độ kinh doanh của doanh nghiệp:

Thị trường của doanh nghiệp gồm: thị trường đầu vào và thị trường đầu ra

Sơ đồ 1: Mối liên hệ Doanh nghiệp – Thị trường của doanh nghiệp

Ở phạm vi doanh nghiệp thương mại (DNTM), thị trường được mô tả làcác nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự và những ngườibán đưa ra các sản phẩm khác nhau với các cách thức khác nhau để thỏa mãn nhu cầuđó

Như vậy theo, quan niệm của người bán, thị trường của DNTM trước hết

là những khách hàng có tiềm năng tiêu thụ, có nhu cầu cụ thể về hàng hóa,dịch vụ trong một thời gian nhất định và chưa được thỏa mãn chứ không thểquan niệm thị trường đơn thuần là một khu vực hay một phạm vi địa lý nàođó

Thứ hai, yếu tố quan trọng và làm đối trọng với cầu trên thị trường làcung về hàng hóa, dịch vụ do các cá nhân, doanh nghiệp là người bán tạo nên,

Thị trường đầu

vào

Doanh nghiệp Thị trường

đầu ra

Trang 8

chính sự tác động qua lại với nhau giữa cung và cầu về hàng hóa tạo nên quyluật cung cầu chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường.

Thứ ba, thành phần không thể thiếu được tham gia thị trường của DNTM

là các hàng hóa, sản phẩm cụ thể, đối tượng để mua bán trao đổi

Một khi trên thị trường có nhiều người mua, nhiều người bán và nhiềuloại hàng hóa tương tự nhau về chất lượng, giá cả, tất yếu nảy sinh sự cạnhtranh Cạnh tranh là bộ máy điều chỉnh trật tự thị trường, là yếu tố quan trọngkích thích tính tích cực, tính đa dạng và nâng cao chất lượng hàng hóa chophù hợp với nhu cầu thị trường Có thể hình dung thị trường của DNTM qua

Trang 9

1.2.2 Các yếu tố cấu thành thị trường

1.2.2.1 Cầu

Cầu là lượng một mặt hàng mà người mua muốn mua ở một mức giáchấp nhận được Cầu thay đổi theo sự phụ thuộc của các yếu tố tác động đến

nó Nếu giả sử các yếu tố khác không thay đổi, lượng cầu phụ thuộc vào giá

cả của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường Lượng cầu tăng khi giá giảm, vàlượng cầu giảm khi giá cả tăng khi các yếu tố khác không đổi Các yếu tốkhác đó là: sở thích, thu nhập, giá mặt hàng thay thế, phong tục, tập quán, thóiquen, nghề nghiệp, giới tính, lứa tuổi…Doanh nghiệp khi kinh doanh trên thịtrường, cái cần xác định không phải là cầu nói chung mà chính là cầu hướngvào doanh nghiệp, nghĩa là xác định khối lượng cầu cụ thể về hàng hóa củadoanh nghiệp ứng với mỗi mức giá xác định

mà xác định số lượng hàng hóa/dịch vụ doanh nghiệp có khả năng đưa ra thịtrường ứng với mức giá nhất định

1.2.2.3 Giá cả

Trang 10

Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa Sự tương tácgiữa người mua với người mua, người bán với người bán, và người bán vớingười mua hình thành giá cả thị trường Giá cả thị trường là một đại lượngbiến động do sự tương tác của cung và cầu trên thị trường của một loại hànghóa/dịch vụ, ở địa điểm và thời điểm cụ thể.

Trong hoạt động kinh doanh, khi nghiên cứu thị trường phải nghiên cứuđầy đủ, toàn diện tất cả các yếu tố cấu thành nên thị trường của doanh nghiệp

1.2.3 Các quy luật và chức năng của thị trường

1.2.3.1 Các quy luật của thị trường

Xét cả một quá trình và xét trên tổng thể, thị trường vận động không phải

là hỗn loạn, ngẫu nhiên mà vận động có quy luật Những quy luật chung củathị trường là:

a Quy luật giá trị

Đây là quy luật kinh tế của kinh tế hàng hóa Khi nào còn sản xuất và lưuthông hàng hóa thì quy luật giá trị còn phát huy tác dụng Quy luật giá trị yêucầu sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở giá trị lao động xã hộicần thiết trung bình để sản xuất và lưu thông hàng hóa và trao đổi ngang giá.Việc tính toán chi phí sản xuất và lưu thông bằng giá trị là cần thiết bởi đòi

Trang 11

hỏi cảu thị trường, của xã hội là với nguồn lực có hạn, phải sản xuất đượcnhiều của cải vật chất cho xã hội nhất, hay chi phí cho một đơn vị sản phẩm là

ít nhất với điều kiện chất lượng sản phẩm cao Người sản xuất hoặc kinhdoanh nào có chi phí lao động xã hội cho một đơn vị sản phẩm thấp hơn trungbình thì người đó có lợi, ngược lại người nào có chi phí cao hơn thì khi traođổi sẽ không thu được giá trị đã bỏ ra, không có lợi nhuận và phải thu hẹp sảnxuất hoặc kinh doanh Đây là yêu cầu khắt khe buộc người sản xuất, kinhdoanh phải tiết kiệm chi phí, phải không ngừng cải tiến kỹ thuật công nghệ,đổi mới sản phẩm, đổi mới kinh doanh – dịch vụ để thỏa mãn tốt nhất nhu cầucủa khách hàng, để bán được nhiều hàng hóa và dịch vụ

b Quy luật cung cầu.

Cung cầu hàng hóa, dịch vụ không tồn tại độc lập, riêng rẽ mà thườngxuyên tác động qua lại với nhau trên cùng một thời gian cụ thể Trên thịtrường quan hệ cung cầu là quan hệ bản chất, thường xuyên lặp đi lặp lại, khităng, khi giảm tạo thành quy luật trên thị trường Khi cung cầu gặp nhau, giá

cả thị trường được xác lập Đó là giá cả bình quân Tuy nhiên mức giá nàykhông đứng yên, nó luôn luôn giao động trước sự tác động của lực cung, lựccầu trên thị trường Khi cung lớn hơn cầu, giá sẽ hạ xuống, ngược lại khi cầulớn hơn cung giá lại tăng lên Sự thay đổi trên là do hàng loạt các nguyênnhân trực tiếp và gián tiếp tác động đến cung, cầu, cũng như kỳ vọng của sảnxuất, người kinh doanh và của khách hàng

c Quy luật cạnh tranh

Trong nền kinh tế có nhiều thành phần kinh tế, có nhiều người mua,người bán với lợi ích kinh tế khác nhau thì việc cạnh tranh giữa người muavới người mua, người bán với người bán và cạnh tranh giữa người mua vớingười bán tạo nên sự vận động của thị trường và trật tự của thị trường Nhà

Trang 12

kinh doanh không thể lẩn tránh cạnh tranh mà phải chấp nhận cạnh tranh, đóntrước cạnh tranh và sẵn sàng sử dụng vũ khí cạnh tranh hữu hiệu.

1.2.3.2 Các chức năng của thị trường

a Chức năng thừa nhận

Hàng hóa có bán được hay không phải thông qua chức năng thừanhận của thị trường, của khách hàng của doanh nghiệp Nếu hàng hóa bánđược, tức là được thị trường thừa nhận Để được thị trường thừa nhận,doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phải nghiên cứu nhu cầu khách hàng.Hàng hóa phải phù hợp với nhu cầu của khách hàng về chất lượng, sốlượng, sự đồng bộ quy cách, cỡ loại, bao bì, giá cả, thời gian và địa điểmthuận tiện cho khách hàng

b Chức năng thực hiện

Chức năng này đỏi hỏi hàng hóa và dịch vụ phải được thực hiện giá trịtrao đổi, hoặc bằng tiền, bằng hàng, bằng các chứng từ có giá khác Hàng hóabán được tức là có sự dịch chuyển hàng hóa từ người bán sang người mua.Chức năng thực hiện giá trị và chức năng thừa nhận của thị trường cómối quan hệ mật thiết với nhau Chức năng thừa nhận phải thông qua thựchiện để thể hiện trong đời sống thực tế, chức năng thực hiện chỉ diễn ra trên

cơ sở chức năng thực hiện đã trở thành hiện thực

c Chức năng điều tiết và kích thích

Qua hành vi trao đổi hàng hóa/dịch vụ trên thị trường, thị trường sẽđiều tiết và kích thích sản xuất, kinh doanh phát triển hoặc ngược lại.Hàng hóa và dịch vụ bán hết nhan sẽ kích thích người bán đẩy mạnh hoạtđộng sản xuất, tạo nguồn hàng, thu mua hàng hóa để cung cấp ngày càngnhiều hơn hàng hóa và dịch vụ cho thị trường Ngược lại, nếu hàng hóa và

Trang 13

dịch vụ không bán được, doanh nghiệp sẽ hạn chế sản xuất, mua hàng,phải tìm khách hàng mới, thị trường mới hoặc chuyển hướng kinh doanhmặt hàng khác Chức năng điều tiết kích thích này luôn điều tiết sự gianhập ngành hoặc rút ra khỏi ngành của một số doanh nghiệp Nó khuyếnkhích các nhà kinh doanh giỏi và điều chỉnh theo hướng đầu tư vào lĩnhvực kinh doanh có lợi, các mặt hàng mới, chất lượng cao, có khả năng bánđược khối lượng lớn.

d Chức năng thông tin

Thông tin thị trường là những thông tin về nguồn cung ứng hàng hóadịch vụ, nhu cầu hàng hóa và dịch vụ, đối thủ cạnh tranh…Đó là những thôngtin kinh tế quan trọng đối với mọi nhà sản xuất kinh doanh, cả người mua vàngười bán, người quản lý, người tiêu dùng, nhà nghiên cứu Không có thôngtin thị trường không thể có quyết định đúng đắn trong sản xuất, kinh doanh vàquản lý Việc nghiên cứu thị trường và tìm kiếm thông tin có ý nghĩa cực kỳquan trọng đối với việc ra các qyết định đúng đắn trong kinh doanh Nó có thểđưa đến thành công, cũng có thể đưa đến thất bại bởi sự xác thực của cácthông tin được sử dụng

1.2.4 Vai trò của thị trường

1.2.4.1 Đối với nền kinh tế quốc dân

Trong nền kinh tế thị trường, thị trường có vị trí trung tâm Thị trườngvừa là mục tiêu của người sản xuất kinh doanh vừa là môi trường của hoạtđộng sản xuất và kinh doanh hàng hóa Thị trường cũng là nơi chuyển tải cáchoạt động sản xuất kinh doanh Trên thị trường, người mua, người bán, ngườitrung gian gặp nhau trao đổi hàng hóa dịch vụ

Trang 14

Quá trình sản xuất xã hội gồm bốn khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi,tiêu dùng, thì thị trường là khâu trao đổi (lưu thông) Đó là khâu trung giancần thiết, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Vì vậy nó có tác động nhiềumặt đến sản xuất, đến tiêu dùng xã hội.

Vai trò của thị trường đối với nền kinh tế quốc dân thể hiện ở năm điểm sau:

Một là, bảo đảm điều kiện cho sản xuất phát triển liên tục với quy môngày càng mở rộng và bảo đảm hàng hóa cho người tiêu dùng phù hợp với thịhiếu, nhu cầu một cách đầy đủ, kịp thời, thuận lợi và dịch vụ văn minh

Hai là, nó thúc đẩy nhu cầu, gợi mở nhu cầu, đưa đến cho người tiêu dùngsản xuất và tiêu dùng cá nhân những sản phẩm mới Nó kích thích sản xuất rasản phẩm chất lượng cao và gợi mở nhu cầu hướng tới các hàng hóa chấtlượng cao, văn minh và hiện đại

Ba là, dự trữ các hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng xã hội, giảmbớt dự trữ ở các khâu tiêu dùng, bảo đảm việc điều hòa cung cầu

Bốn là, phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ tiêu dùng sản xuất vàtiêu dùng cá nhân ngày càng phong phú, đa dạng, văn minh

Năm là, thị trường hàng hóa dịch vụ ổn định có tác dụng to lớn để ổnđịnh sản xuất, ổn định đời sống của nhân dân

1.2.4.2 Đối với doanh nghiệp thương mại

Thị trường vừa là trung tâm của các hoạt động kinh doanh, vừa là mụctiêu, vừa là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp Tất cả các hoạt động củadoanh nghiệp đều hướng vào thị trường Bắt đầu từ tổ chức bộ máy, đầu tư cơ

sở vật chất kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ đếncác hoạt động Marketing đều nhằm mục đích đáp ứng tốt nhất yêu cầu của thịtrường

Trang 15

Thị trường hướng dẫn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Căn cứvào kết quả điều tra, thu thập thông tin thị trường để quyết định kinh doanhmặt hàng gì? Cho ai? Bằng phương thức kinh doanh nào?

Doanh nghiệp chỉ tồn tại khi sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đượcthị trường thừa nhận, được thực hiện về giá trị, khi đó thị trường sẽ giúpdoanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra, bù đắp chi phí và có lãi để tái mở rộng kinhdoanh

Thị trường là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng, giữa khách hàng vớidoanh nghiệp, là nơi quan trọng để đánh giá, kiểm nghiệm các chủ trương,chính sách của nhà kinh doanh Thông qua doanh thu bán hàng, tốc độ pháttriển thị trường, phản ứng của khách hàng… doanh nghiệp sẽ có quyết sáchphù hợp

Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là tất yếu, thị trường được chia sẻcho nhiều doanh nghiệp Doanh nghiệp nào giữ vững và phát triển được thịtrường, doanh nghiệp đó sẽ tồn tại và phát triển, ngược lại sẽ dẫn đến đình trệ,phá sản Bởi vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng tìm kiếm cơ hội

mở rộng và phát triển thị trường

1.2.5 Phân loại thị trường của doanh nghiệp

Phân loại thị trường là phân chia thị trường theo các tiêu thức khác nhâu

để phục vụ cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển thị trường Có nhiều tiêuthức khác nhau để phân loại thị trường của doanh nghiệp, thông thường căn

cứ vào các tiêu thức sau:

1.2.5.1 Căn cứ vào đối tượng mua bán trên thị trường

Căn cứ vào đối tượng mua bán trên thị trường, có bốn loại thị trường:

Thị trường hàng hóa: bao gồm hàng tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng.

Trang 16

Hàng tư liệu sản xuất là những sản phẩm dùng để sản xuất, là yếu tố đầuvào của quá trình sản xuất tiếp theo Hàng tư liệu sản xuất bao gồm nhiều loạikhác nhau như thiết bị, máy móc, nguyên nhiên vật liệu, các loại hóa chất, cácloại phụ tùng…

Hàng tư liệu tiêu dùng là hàng phục vụ cho tiêu dùng cá nhân như lươngthực, thuốc chữa bệnh, quần áo

Thị trường dịch vụ: là thị trường mà đối tượng mua bán của nó là các

dịch vụ Dịch vụ là những hoạt động có ích của con người tạo ra những “sảnphẩm” dịch vụ, không tồn tại dưới hình thái sản phẩm, không dẫn đến việcchuyển quyền sở hữu, nhằm thỏa mãn đầy đủ, kịp thời, thuận tiện và vănminh các nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội của con người Các đặc điểmcủa “sản phẩm dịch vụ” đó là: không thể xác định cụ thể bằng các tiêu chuẩnhoặc các chỉ tiêu chất lượng một cách rõ ràng, “sản phẩm dịch vụ” không thể

dự trữ, chất lượng phụ thuộc vào sự tương tác qua lại giữa người làm dịch vụ

và người được phục vụ, hoạt động dịch vụ đỏi hỏi phải được đáp ứng ở đúngđịa điểm và thời điểm cần thiết

Thị trường sức lao động: Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì:

“Thị trường lao động là thị trường trong đó có các dịch vụ lao động đượcmua và bán thông qua quá trình để xác định mức độ có việc làm của laođộng, cũng như mức độ tiền công” Khái niệm này nhấn mạnh đến cácdịch vụ lao động được xác định thông qua việc làm được trả công Nóimột cách chi tiết hơn, thị trường lao động là tập hợp những quan hệ kinh

tế, pháp lý, xuất hiện giữa người sở hữu sức lao động (người lao động) vàngười sử dụng nó (người thuê lao động) về vấn đề chỗ làm việc cụ thể,nơi và hàng hóa và dịch vụ sẽ được làm ra Quá trình sử dụng sức laođộng, lao động sẽ được hình thành trong sản xuất chứ không phải trên thịtrường Đối với người nắm giữ sức lao động sẽ được tạo ra cơ hội để nhận

Trang 17

chỗ làm việc, nơi mà anh ta có thể làm việc, thể hiện khả năng, và nhậnthụ nhập để tái sản xuất sức lao động của mình Đối với người thuê laođộng sẽ có cơ hội tăng lợi nhuận kinh tế Trên thị trường sẽ hình thànhnhững quan hệ việc làm Vì vậy, nó xác định nội dung đích thực của thịtrường lao động như thị trường việc làm.

Thị trường tiền tệ: là thị trường vốn ngắn hạn, nơi diễn ra các hoạt động

của cung và cầu về vốn ngắn hạn Vốn ngắn hạn bao gồm cả trái phiếu ngắnhạn, có kỳ hạn tức là mua bán những món nợ ngắn hạn rủi ro thấp, tính thanhkhoản cao Thị trường tiền tệ diễn ra chủ yếu thông qua hoạt động của hệthống ngân hàng, vì các ngân hàng là chủ thể quan trọng nhất trong việc cungcấp và sử dụng vốn ngắn hạn

Trang 18

1.2.5.2 Căn cứ vào mục đích hoạt động của doanh nghiệp

Căn cứ vào mục đích hoạt động của doanh nghiệp, thị trường bao gồm

thị trường đầu vào và thị trường đầu ra.Thị trường đầu vào có đối tượng muabán là các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh như: tư liệu sảnxuất, sức lao động, tiền vốn, công nghệ…Thị trường đầu ra: thị trường củacác yếu tố đầu ra như hàng hóa, dịch vụ

1.2.5.3 Theo phạm vi hoạt động của doanh nghiệp

Theo phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, thị trường bao gồm thịtrường địa phương, thị trường toàn quốc, thị trường khu vực, thị trường quốc

tế Đối với thị trường địa phương, mỗi địa phương đều có phong tục tập quánkhác nhau, nếu muốn hoạt động tại đây, doanh nghiệp phải tìm hiểu điều này.Thị trường toàn quốc là thị trường toàn bộ nền kinh tế quốc dân Thị trườngkhu vực là thị trường bên ngoài quốc gia, bao gồm một khu vực nhất định nhưthị trường khu vực Bắc Mỹ, Nam Mỹ, thị trường ASEAN, EU…Thị trườngquốc tế là thị trường bao gồm nhiều quốc gia, nhiều khu vực khác nhau Đểhoạt động trên thị trường này, doanh nghiệp phải hiểu biết tập quán tiêu dùng,luật pháp và thông lệ quốc tế

1.2.5.4 Căn cứ vào tính chất sản phẩm khác nhau trên thị trường

Căn cứ vào tính chất sản phẩm khác nhau trên thị trường, thị trường baogồm thị trường của các sản phẩm thay thế và thị trường của các sản phẩm bổ

sung Thị trường của các sản phẩm thay thế là thị trường của những sản

phẩm có giá trị sử dụng tương tự nhau, có thể thay thế nhau Kinh doanh trênthị trường này đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm được thời gian thay thế, tốc độthay thế, giá cả của hàng hóa thay thế để làm chủ mọi diễn biến của thị

trường.Thị trường của các sản phẩm bổ sung là thị trường của những sản

Trang 19

phẩm liên quan tới nhau trong tiêu dùng Kinh doanh trên thị trường này phảiquan tâm đến biến động về giá cả của các sản phẩm có liên quan để điềuchỉnh kịp thời.

1.3 Thị trường xuất khẩu hàng hóa

1.3.1 Các khái niệm

1.3.1.1 Khái niệm hàng hóa xuất khẩu

Theo quy ước của Liên hợp quốc và WTO thì hàng hóa xuất khẩu lànhững sản phẩm hàng hóa hữu hình được sản xuất hoặc gia công tại các cơ sởsản xuất, gia công và các khu chế xuất với mục đích để tiêu thụ tại thị trườngnước ngoài ( xuất khẩu), đi qua hải quan Hàng tạm nhập tái xuất cũng đượccoi là hàng hóa xuất khẩu Hàng hóa quá cảnh không thuộc diện của kháiniệm hàng hóa xuất khẩu

Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa khác biệt so với hàng hóa tiêu dùng ởtrong nước Những hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng

ở nước nhập khẩu Chất lượng của hàng hóa phải đáp ứng được các thông số

về tiêu dùng, kỹ thuật, môi trường và đạt được tính cạnh tranh cao ở nướcngười nhập khẩu Ví dụ: sản xuất hàng thủy sản xuất khẩu vào khối EU hay

Mỹ phải đạt các tiêu chuẩn trong hệ thống HACCP (Hazard Analysis andCritical Control Points - Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn - làmột tiêu chuẩn quốc tế xác định các yêu cầu của một hệ thống quản lý thựcphẩm an toàn)

1.3.1.2 Khái niệm thị trường xuất khẩu hàng hóa

Thị trường xuất khẩu là tập hợp người mua và người bán có quốc tịchkhác nhau tác động với nhau để xác định giá cả, số lượng hàng hóa mua bán,

Trang 20

chất lượng hàng hóa và các điều kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toánchủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục hải qua qua biên giới.

Thị trường xuất khẩu hàng hóa bao gồm cả thị trường xuất khẩu hànghóa trực tiếp bao gồm cả thị trường xuất khẩu hàng hóa trực tiếp (người tiêuthụ cuối cùng), và thị trường xuất khẩu hàng hóa gián tiếp (xuất khẩu quatrung gian) Chẳng hạn, một nước nào đó tạm nhập tái xuất hàng hóa của ViệtNam hoặc nhập hàng hóa của Việt Nam rồi đem xuất khẩu sang thị trườngkhác cũng được coi là thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam

Cần nhấn mạnh rằng thị trường xuất khẩu hàng hóa không chỉ giới hạn ởnhững thị trường nước ngoài Thị trường trong nước nhiều trường hợp là thịtrường xuất khẩu hàng hóa tại chỗ (nhất là đối với các ngành xuất khẩu dịchvụ: Du lịch, tài chính – ngân hàng, bảo hiểm…) Đối với hàng hóa xuất khẩu

từ các khu chế xuất của Việt Nam vào chính thị trường Việt Nam thì khi đó,thị trường nội địa có thể coi là một thị trường xuất khẩu hàng hóa đối vớihàng hóa của các khu chế xuất

Tuy nhiên, trên cơ sở tài liệu thực tế có được tại cơ quan thực tập, cũngnhư kiến thức của bản thân, chuyên đề của em chỉ tập trung đi sâu nghiên cứuthị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam giới hạn ở những thị trườngnước ngoài

1.3.2 Phân loại thị trường xuất khẩu hàng hóa.

Có nhiều tiêu thức phân loại thị trường xuất khẩu hàng hóa, theo em, cócác tiêu thức sau:

Căn cứ vào vị trí địa lý: Thị trường châu lục (Châu Mỹ, Châu Âu, Châu

Á…); thị trường khu vực (thị trường ASEAN, Bắc Mỹ, Trung Đông, Tây Phi,Nam Á…); thị trường nước và vùng lãnh thổ (Đài Loan, Hồng Kông, Mỹ )

Trang 21

Căn cứ vào dung lượng và sức mua của thị trường: Thị trường xuất khẩu

có sức mua lớn; thị trường xuất khẩu có sức mua trung bình; thị trường xuấtkhẩu có sức mua thấp

Căn cứ vào kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thương mại giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu: Thị trường xuất siêu; thị trường nhập siêu Căn cứ vào mức độ mở cửa của thị trường, mức bảo hộ, tính chặt chẽ và khả năng xâm nhập thị trường: thị trường “dễ tính”, thị trường “khó tính” Căn cứ vào sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp của nước xuất khẩu: Thị trường xuất khẩu có ưu

thế cạnh tranh; Thị trường xuất khẩu không có ưu thế cạnh tranh

Căn cứ vào loại hình cạnh tranh trên thị trường: Thị trường độc quyền,

thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

Một dạng của thị trường cạnh tranh không hoàn hảo đã được nhiều nướcứng dụng thành công khi tìm kiếm thị trường là thị trường ngách

Thị trường ngách đóng vai trò rất quan trọng cho các nước đang pháttriển theo chiến lược hướng về xuất khẩu, những nước mà khả năng cạnhtranh của hàng hóa còn kém so với các hàng hóa hiện đang có mặt trên thịtrường quốc tế Về khái niệm, thị trường ngách là một khoảng trống haynhững “khe nhỏ” của thị trường, ở đó đã xuất hiện hay tập hợp nhu cầu vềmột loại hàng hóa nào đó Những “khe nhỏ” hay “chỗ trống” trên thịtrường là lý tưởng khi : chúng có quy mô vừa nhỏ để kinh doanh có lãi;đảm bảo tiềm năng tăng trưởng; không đượcn những nhà dẫn đạo thịtrường để ý, hoặc có để ý đến cũng không muốn đầu tư Đối với ViệtNam, thị trường ngách cần được đặc biệt lưu tâm nghiên cứu để xuất khẩuhàng hóa vì quy mô và khối lượng xuất khẩu nhiều loại hàng hóa củanước ta phù hợp với loại thị trường này

Trang 22

2 Phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa

2.1 Tính tất yếu của phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa

Mục đích cuối cùng của nghiên cứu là để phát triển thị trường của doanhnghiệp Phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa là tổng hợp cách thức biệnpháp của doanh nghiệp nhằm đưa khối lượng sản phẩm kinh doanh đạt mứctối đa, mở rộng quy mô kinh doanh, tăng thêm lợi nhuận và nâng cao uy tín củadoanh nghiệp trên thị trường quốc tế

Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường là cuộc chạy đua không cóđích cuối cùng Vì vậy, phát triển thị trường vừa là mục tiêu, vừa là phươngthức quan trọng để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển sản xuất kinhdoanh Có mở rộng và phát triển thị trường mới duy trì được mối quan hệthường xuyên gắn bó với khách hàng, củng cố và tạo dựng uy tín của doanhnghiệp trước người tiêu dùng để tăng thêm khách hàng Mới có cơ may đầu tưphát triển kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng thu nhập cho cán

bộ công nhân viên; thực hiện những mục tiêu đã vạch ra, từ đó có thể tồn tại

và phát triển một cách bền vững trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt Đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, việc phát triển, mở rộng thịtrường xuất khẩu hàng hóa không những mang lại cho doanh nghiệp nhữnglợi ích như trên, mà còn giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh,tăng nguồn thu ngoại tệ, góp phần quảng bá hình ảnh Việt Nam tới bạn bèquốc tế Đặc biệt kinh doanh trên thị trường quốc tế có nhiều biến động khó

dự đoán, việc phát triển và mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa giúp chodoanh nghiệp phân tán được rủi ro trong kinh doanh Doanh nghiệp thâmnhập thị trường thế giới, tìm kiếm và tạo lập thị trường ổn định, từ đó có điềukiện thuận lợi để xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, phát triển kinh tế đất nước

Trang 23

Trong nhiều trường hợp như nhu cầu nội địa nhỏ bé hoặc cạnh tranhtrong nước quá gay gắt dẫn đến việc kinh doanh trong thị trường nội địakhó khăn thì việc đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trường quốc tế là một hướngkinh doanh mang lại hiệu quả cho các doanh nghiệp Phát triển thịtrường xuất khẩu sẽ đem lại cho các doanh nghiệp nâng cao khả năngkhai thác lợi thế so sánh do sản xuất trong nước mang lại, giúp doanhnghiệp tăng thị phần, tăng doanh số bán, lợi nhuận tạo điều kiện pháttriển trong tương lai.

2.2 Hướng phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa

Việc phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa cớ thể được thực hiện vềkhía cạnh mặt hàng, theo chiều rộng và chiều sâu Khi định hướng cho pháttriển thị trường hàng hóa xuất khẩu, một nước có thể phát triển theo chiềurộng, chiều sâu, hoặc cùng một lúc phát triển cả hai hướng này

Phát triển về mặt hàng có thể thực hiện về lượng và chất: Thứ

nhất, việc đưa ra ngày càng nhiều sản phẩm dựa trên nhu cầu đa dạng,mong muốn thỏa mãn và khả năng thanh toán của con người trong một xãhội phát triển Sự phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ đã cho phépcác doanh nghiệp ứng dụng vào sản xuất những sản phẩm đa dạng để đápứng nhu cầu của con người Đây là việc phát triển mặt hàng thông quathông qua tăng cường chủng loại hàng hóa trên thị trường để phục vụnhiều loại nhu cầu của khách hàng

Thứ hai, việc phát triển các mặt hàng hiện thời, đó là quá trình khôngngừng hoàn thiện cải tiến chất lượng sản phẩm và tăng sức cạnh tranh của cácmặt hàng đang được cung cấp trên thị trường Hình thức phát triển này là hìnhthức phát triển về chất của hàng hóa nhằm đáp ứng những nhu cầu đòi hỏingày càng cao hơn của con người

Trang 24

Phát triển theo chiều rộng: là việc thể hiện phát triển về số lượng

khách hàng có cùng loại nhu cầu để bán nhiều hơn một loại sản phẩm nào đó.Đồng thời việc phát triển theo chiều rộng còn bao gồm cả việc phát triển vềmặt không gian và phạm vi địa lý Đó là việc đòi hỏi không ngừng nghiên cứu

xu thế biến động của thế giới, các thị trường nước ngoài để tiến hành thâmnhập vào các thị trường đó

Phát triển theo chiều sâu: về thực chất là phát triển thị trường về chất

bao gồm những việc như nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, đưa ra thịtrường những sản phẩm có hàm lượng chất xám cao Phát triển thị trường theochiều sâu có thể được thực hiện theo cắt lớp, phân đoạn thị trường để thỏamãn nhu cầu muôn hình muôn vẻ của khách hàng

Theo nội dung này, phát triển thị trường hàng hóa xuất khẩu sẽ có tácdụng tích cực trong chiến lược hướng về xuất khẩu, đặc biệt đối với ViệtNam, khi kim ngạch xuất khẩu chiếm tới 70 -80% GDP Phát triển thị trườngxuất khẩu thể hiện ở việc tăng cường được số lượng thị trường nhập khẩu,tăng cường được xuất khẩu về chất lượng cũng như số lượng hàng hóa xuấtkhẩu, thay đổi tích cực cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

2.3 Nội dung phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa

2.3.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu hàng hóa

Thị trường quốc tế chịu ảnh hưởng của rất nhiều các nhân tố khácnhau, thường là đa dạng và phong phú hơn nhiều so với thị trường nội địa.Việc định dạng các nhân tố này cho phép doanh nghiệp xác định rõ nhữngnội dung cần tiến hành nghiên cứu, nó cũng là căn cứ để lựa chọn thịtrường, cách thức thâm nhập thị trường và các chính sách marketing khác.Việc nghiên cứu thị trường xuất khẩu được tiến hành theo các nhóm nhân

Trang 25

tố ảnh hưởng sau: Nghiên cứu các nhân tố mang tính toàn cầu ( tập quánthương mại, thuế quan, hàng rào phi thuế quan…); nghiên cứu các nhân tốthuộc môi trường kinh tế ( cấu trúc công nghiệp, phân phối thu nhập, độngthái nền kinh tế); nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trường chính trị - luậtpháp; nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trường văn hóa; nghiên cứu cácnhân tố thuộc môi trường cạnh tranh; nghiên cứu nhu cầu thị trường( lượng tăng giảm của tổng mức nhu cầu, sản lượng sản phẩm có thể tiêuthụ, doanh số…); nghiên cứu cơ cấu thị trường; nghiên cứu hành vi kháchhàng; nghiên cứu cách thức tổ chức thị trường nước ngoài và nghiên cứu

về khả năng lập xí nghiệp ở nước ngoài

2.3.2 Phân tích, đánh giá khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp

Quyết định xuất khẩu hay không và liệu các công ty đã sẵn sàng bắtđầu xuất khẩu hay chưa, điều này phụ thuộc vào việc xem xét các yếu sau: Một là, các mục tiêu ở tầm quản lý: Ban quản trị có mục tiêu hướngtới xuất khẩu hay không, cam kết xuất khẩu ở mức độ nào? Hai là kinhnghiệm xuất khẩu: Công ty đã có kinh nghiệm xuất khẩu chưa hay dựavào kinh nghiệm kinh doanh trong nước? Ba là quản lý nhân sự: Công ty

đã có nguồn nhân lực để thực hiện xuất khẩu chưa? Bốn là năng lực tàichính: Công ty có khả năng tăng sản lượng khi nhu cầu đối với hàng xuấtkhẩu tăng đột biến không

Phân tích đánh giá khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp là công việc rấtquan trọng, đòi hỏi phải thực hiện nghiêm túc, chính xác, cụ thể Nếu không

sẽ dẫn tới những quyết định kinh doanh sai lầm, đi chệch hướng và gây tổnthất cho doanh nghiệp

2.3.3 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường xuất khẩu

Trang 26

Phân đoạn thị trường xuất khẩu hàng hóa được xác định theo những nhucầu tương tự nhau về một loại hàng hóa hoặc một nhóm hàng hóa ở các nướckhác nhau.Thị trường có thể được phân đoạn dựa vào các tiêu chí khác nhau,

ví dụ: Về mặt văn hoá xã hội: tuổi, giới tính, thu nhập, trình độ, tầng lớp, giađình, v.v; Về mặt địa lý: khí hậu, mật độ dân cư, v.v.; Về mặt tâm lý: tínhcách, lối sống…Phân đoạn thị trường có thể được thực hiện dựa vào một hoặcnhiều tiêu chí

Mỗi đoạn của thị trường cần phải được đánh giá dựa vào thành công dựkiến trong kinh doanh Các cơ hội sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như: sự pháttriển dự kiến của đoạn thị trường có thể mang lại lợi nhuận là bao nhiêu, đoạnthị trường lớn cỡ nào, đoạn thị trường phù hợp thế nào với hướng phát triểnhiện tại và lâu dài của DN, v.v

Đối với việc lựa chọn thị trường xuất khẩu, thông thường để lựa chọn thịtrường nào là thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp sử dụng đánh giá xếp hạngthị trường này so với thị trường khác.Một số tiêu chí doanh nghiệp hay sửdụng đó là:

- Mức độ hấp dẫn của thị trường thông qua một số chỉ số kinh tế nhưGDP trên đầu người, lực lượng lao động, mức tăng dân số…

- Lợi thế cạnh tranh thông qua những kết quả kinh doanh đã thực hiệntrước đó để xem xem đây có phải là thị trường có thể kinh doanh hàng hóavới giá rẻ hay không cũng như đây có phải là nơi mà lãnh đạo doanh nghiệpthấy thuận tiện khi làm ăn hay không Hầu hết các hàng hóa của Việt Namxuất khẩu được là dựa trên lợi thế chi phí nhân công giá rẻ

- Mức độ rủi ro được đánh giá thông qua những chỉ số như ổn định chínhtrị, ổn định tiền tệ và các quy định về xuất nhập cảnh

Trang 27

Ví dụ: Bảng đánh giá thị trường xuất khẩu:

2.3.4 Xây dựng và thực hiện chiến lược marketing xuất khẩu

Theo McCarthy: Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động

nhằm đạt được các mục tiêu của một tổ chức thông qua việc dự đoán

trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các

dòng hàng hóa dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới các

khách hàng hoặc người tiêu thụ

Marketing xuất khẩu thực chất là hoạt động marketing của doanh nghiệp

nhằm làm cho sản phẩm của doanh nghiệp thích ứng với nhu cầu của thị

trường xuất khẩu bên ngoài Như vậy, Marketing xuất khẩu khác Marketing

nội địa bởi vì nhân viên tiếp thị (marketer) phải nghiên cứu nền kinh tế mới,

kể cả chính trị, luật pháp, môi trường văn hóa- xã hội đều khác với các điều

kiện, môi trường trong nước, buộc doanh nghiệp phải thay đổi chương trình

Marketing trong nước của mình nhằm để đưa hàng hóa thâm nhập thị trường

nước ngoài Các bước tiến hành marketing xuất khẩu:

Một là, phân tích điểm mạnh yếu: mục tiêu là để khẳng định công ty có

đủ điều kiện để xuất khẩu hay không trước khi đi đến những quyết định có thể

Rủi ro

Lợi

thế

cạnh

tranh

Trang 28

gây lãng phí công sức Ðiều quan trọng là trong phân tích phải chú ý đến kếhoạch phát triển kinh tế quốc dân, lĩnh vực được nhà nước khuyến khích đểđược hưởng ưu đãi của chính phủ, phải làm rõ mục tiêu lớn của xuất khẩu làhướng về thị trường mục tiêu, cơ cấu tổ chức sao cho phù hợp với khả năngtài chính, kỹ thuật và đội ngũ cán bộ

Hai là, phân tích và nhận biết sản phẩm dành cho xuất khẩu, mục đích làtìm ra những sản phẩm có nhu cầu tiêu thụ trên thị trường mà công ty có khảnăng sản xuất Tiếp theo các công việc nhà xuất khẩu cần làm là nhận biếtđược thị trường xuất khẩu tiềm năng, xếp hạng thứ tự ưu tiên thị trường tiềmnăng, quyết định thị trường xuất khẩu và cuối cùng là xây dựng kế hoạchmarketing

2.3.5 Thực hiện nghiệp vụ xuất khẩu

Sau khi nghiên cứu thị trường, các doanh nghiệp tiến hành lập phương

án kinh doanh, và đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu Kinhdoanh trên thị trường quốc tế, nhà xuất khẩu phải chấp nhận giá quốc tế, đòihỏi phải nghiên cứu, dự báo xu hướng biến động giá của mặt hàng, liên quantới việc đàm phán về giá và vận dụng phương pháp quy định giá trong hợpđồng ngoại thương là vô cùng quan trọng Doanh nghiệp muốn tối ưu hóa lợinhuận xuất khẩu phải tuân thủ nguyên tắc chi phí cận biên để xuất khẩu mộtđơn vị hàng hóa bằng giá quốc tế của hàng hóa đó Sau khi đàm phán thànhcông, nhà kinh doanh vận dụng các nghiệp vụ xuất khẩu để thực hiện các hợpđồng xuất khẩu đã ký kết: xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng hóa, sơ bộthực hiện yêu cầu của thanh toán, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm,làm thủ tục hải quan, giao nhận hàng xuất khẩu, làm thủ tục thanh toán, thựchiện giải quyết khiếu nại nếu có

2.3.6 Kiểm tra và đánh giá hiệu quả của việc thực hiện chiến lược

Trang 29

Doanh nghiệp cần sử dụng hệ thống chỉ tiêu để kiểm tra, đánh giá việcthực hiện chiến lược kinh doanh Đây là công việc quan trọng để doanhnghiệp rút ra những ưu điểm, hạn chế, những bài học kinh nghiệm phục vụcho những chu kỳ kinh doanh tiếp theo Doanh nghiệp cần có hệ thống nhữngchỉ tiêu đánh giá, chẳng hạn như: quy mô và sự tăng trưởng, thị phần,…

2.4 Các phương thức thâm nhập để mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa

Khi doanh nghiệp đã quyết định thâm nhập vào một thị trường nào đó,doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình hình thức tham gia phù hợp Có thể tómlược năm hình thức chính phục vụ cho việc thâm nhập thị trường bao gồm:xuất khẩu, nhượng quyền thương hiệu, cấp giấy phép sản xuất, liên doanh,đầu tư trực tiếp

Sơ đồ 3: Các phương thức xâm nhập thị trường nước ngoài

2.4.1 Xuất khẩu

Xuất khẩu vào thị trường mục tiêu là phương thức truyền thống đượcthiết kế chặt chẽ để xâm nhập thị trường Hình thức xuất khẩu không đòi hỏiviệc sản xuất phải được thực hiện tại nước nhập khẩu do vậy không đòi hỏitiền vốn đầu tư cho trang thiết bị, nhà xưởng sản xuất Một cách khái quát

Xuất khẩu Nhượng

quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại

Cấp giấy phép sản xuất

Cấp giấy phép sản xuất

Liên doanh Đầu tư

trực tiếp

Đầu tư trực tiếp

Chi phí, rủi ro, việc kiểm soát và tiềm năng doanh lợi

Trang 30

hoạt động xuất khẩu thường có sự tham gia của các đối tác như nhà xuất khẩu,nhà nhập khẩu, hãng vận chuyển và cơ quan quản lý nhà nước

Doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức xuất khẩu trực tiếp hoặc hìnhthức xuất khẩu gián tiếp thông qua các đơn vị trung gian làm dịch vụ xuất nhập

2.4.1.1 Xuất khẩu gián tiếp

Các công ty bắt đầu với việc xuất khẩu gián tiếp thông qua các nhà trunggian độc lập Có bốn loại nhà trung gian mà công ty có thể gặp:

Một là thương gia xuất khẩu đặt cơ sở trong nước: Nhà trung gian nàymua sản phẩm của nhà chế tạo rồi bán chúng ra nước ngoài với chi phí riêngcủa mình Hai là, đại lý xuất khẩu đặt cơ sở ở trong nước: Nhà đại lý này tìmkiếm và thương lượng với khách mua hàng nước ngoài và được trả tiền hoahồng Bao gồm trong nhóm này là các doanh nghiệp thương mại

Ba là tổ chức hợp tác xã: Thực hiện các hoạt động xuất khẩu thay mặtcho nhiều nhà sản xuất và một phần nào đó chịu sự kiểm soát về hành chính của họ.Bốn là công ty quản trị xuất khẩu: Nhà trung gian này đồng ý quản trịcác hoạt động xuất khẩu của các công ty để hưởng thù lao

Các lợi thế của xuất khẩu gián tiếp:

Thứ nhất, xuất khẩu gián tiếp đòi hỏi vốn đầu tư ít, không cần triển khaitriển khai một phòng xuất khẩu, một lực lượng bán hàng ngoại, tiếp xúc vớinước ngoài.Thứ hai, xuất khẩu gián tiếp ít rủi ro.Các nhà trung gian marketingquốc tế mang bí quyết công nghệ và dịch vụ đến người liên hệ và người bánthường sẽ ít phạm sai lầm hơn

Trang 31

2.4.1.2 Xuất khẩu trực tiếp

Các công ty có thể quyết định tự đảm nhận việc xuất khẩu của mình.Trong trường hợp này, vốn đầu tư và các rủi ro có thể xảy ra sẽ lớn hơn,nhưng lợi nhuận tiềm ẩn cũng nhiều hơn Công ty có thể thực hiện việc xuấtkhẩu trực tiếp bằng nhiều phương thức sau:

Một là phòng hay bộ phận xuất khẩu đặt ở trong nước: Một phòng xuấtkhẩu độc lập tự thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu

Hai là, chi nhánh hay công ty con bán hàng ở nước ngoài: Một chi nhánhbán hàng ở nước ngoài cho phép nhà xuất khẩu kiểm tra chương trình hoạtđộng nhiều hơn trên thị trường nước ngoài, giải quyết việc bán hàng, phânphối, tồn kho, khuyến mại Nó thường được sử dụng như một trung tâm triểnlãm và trung tâm dịch vụ khách hàng

Ba là các đại diện xuất khẩu lưu động: Công ty có thể gửi các đại diệnbán hàng ở trong nước ra nước ngoài để tìm kiếm khách hàng

Bốn là các nhà phân phối hay các nhà đại lý ở nước ngoài: Công ty có thểthuê các nhà phân phối hay các đại lý ở nước ngoài bán hàng thay cho côngty

2.4.2 Nhượng quyền thương mại ( Franchising)

Theo Luật Thương mại Việt Nam 2005, nhượng quyền thương mại làhoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bênnhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theocác điều kiện sau:

Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức

tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu

Trang 32

hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểutượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;

Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyềntrong việc điều hành công việc kinh doanh

2.4.3 Cấp giấy phép sản xuất chế tạo (Licensing)

Cấp giấy phép chế tạo là một cách đơn giản để nhà chế tạo trở thànhngười tham gia vào marketing quốc tế Người cấp giấy phép chế tạo cho phépmột công ty nước ngoài sử dụng quy trình chế tạo, nhãn hiệu, bằng sáng chế,

bí quyết thương mại hay các hình thức có giá trị khác để nhận được lệ phí haytiền bản quyền Người cấp giấy phép sản xuất xâm nhập vào thị trường nướcngoài nhưng ít rủi ro, người được cấp giấy phép sản xuất sẽ có kỹ năng sảnxuất hay có được một sản phẩm tên tuổi nổi tiếng mà không cần phải bắt đầuxây dựng từ đầu

Tuy nhiên các bất lợi của việc cấp giấy phép sản xuất là công ty cấp giấyphép có quyền kiểm soát ít hơn đối với người được cấp giấy phép so với việccông ty tự thiết lập các cơ sở sản xuất của riêng mình Mặt khác, việc cấp giấyphép đã mặc nhiên tạo ra một đối thủ cạnh tranh với chính mình

2.4.4 Liên doanh

Đây là hình thức kinh doanh trong đó có sự liên kết giữa công ty nướcngoài và công ty trong nước Nhà xuất khẩu có thể liên kết với các nhà đầu tưbên nước nhập khẩu để hình thành một xí nghiệp liên doanh giữa hai bên,trong đó quyền sở hữu và quyền kiểm soát công ty sẽ tùy theo phần vốn góp của họ

Có năm mục tiêu chủ yếu khi doanh nghiệp thành lập liên doanh đó làđể: thâm nhập thị trường; chia sẻ rủi ro; chia sẻ công nghệ; cùng phát triển sảnphẩm; tuân thủ quy định của luật pháp Những yếu tố quan trọng khi cân nhắc

Trang 33

đến hình thức liên quan là hình thức cơ cấu sở hữu, cách thức kiểm soát, thờihạn của hợp đồng, giá cả và chuyển giao công nghệ, năng lực và nguồn lựccủa đối tác trong nước và định hướng của nhà nước Việc sở hữu chung đốivới một công ty có thể đưa đến các bất đồng giữa hai bên góp vốn do quyền lợi khácbiệt

2.4.5 Đầu tư trực tiếp

Đầu tư trực tiếp là hình thức sở hữu trực tiếp đối với nhà xưởng máymóc thiết bị đầu tư tại một nước nào đó Đầu tư trực tiếp liên quan đến việcchuyển giao tiền vốn, con người và công nghệ Đầu tư trực tiếp có thể đượcthực hiện qua hình thức mua lại một doanh nghiệp đang có sẵn hoặc thành lậpmột doanh nghiệp mới Hình thức sở hữu trực tiếp đảm bảo mức độ kiểm soáthoạt động doanh nghiệp cao hơn cũng như khả năng nhận biết về khách hàngcũng như môi trường hoạt động tốt hơn Tuy nhiên, hình thức này đòi hỏi phải

có nguồn lực nhiều hơn cũng như sự cam kết cao hơn đối với hoạt động củadoanh nghiệp

3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa

3.1 Các chỉ tiêu đánh giá

3.1.1 Các chỉ tiêu tuyệt đối

a Lượng tăng lên của số lượng thị trường xuất khẩu:

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

K = Ka – Ka-1

Trong đó:

a, a-1: lần lượt là năm a, năm a-1

Trang 34

K: Số lượng thị trường xuất khẩu tăng lên năm a.

Ka: Tổng số thị trường xuất khẩu năm a

Kb: Tổng số thị trường xuất khẩu năm a-1

Khi K > 0: điều này có nghĩa là lượng thị trường xuất khẩu hàng hóatăng, như vậy phạm vi thị trường đã được mở rộng Đây là một dấu hiệu tốt

mà doanh nghiệp cần phải duy trì

Khi K = 0: doanh nghiệp vẫn duy trì được thị trường xuất khẩu củamình

Khi K < 0: thị trường của doanh nghiệp đang bị thu hẹp, doanh nghiệpcần phải tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp khắc phục

b Lượng tăng lên của giá trị kim ngạch xuất khẩu:

G= Gta – Gt (a-1)

Trong đó:

G: lượng tăng lên của giá trị kim ngạch xuất khẩu vào thị trường (t)năm (a)

Gta: Giá trị kim ngạch xuất khẩu vào thị trường (t) năm (a)

Gt (a-1): Giá trị kim ngạch xuất khẩu vào thị trường (t) năm (a-1)

Khi G > 0: doanh nghiệp đang thâm nhập sâu vào thị trường, hoạt độngphát triển thị trường đang đạt được những thuận lợi, doanh nghiệp cần nhanhchóng tận dụng cơ hội

Khi G = 0: doanh nghiệp duy trì được giá trị kim ngạch xuất khẩu hànghóa vào thị trường, tuy nhiên chưa thâm nhập sâu hơn vào thị trường này.Khi G < 0: Thị trường của doanh nghiệp đang bị thu hẹp

c Lượng tăng lên của số lượng chủ thể tham gia xuất khẩu hàng hóa

M= Mt - M(t-1)

M: Lượng tăng lên của số lượng chủ thể tham gia xuất khẩu hàng hóa

Mt: Số lượng chủ thể tham gia xuất khẩu hàng hóa năm t

Trang 35

M(t-1): Số lượng chủ thể tham gia xuất khẩu hàng hóa năm (t-1)

3.1.2 Các chỉ tiêu tương đối

a Tốc độ tăng số lượng thị trường thị trường xuất khẩu

M = a a-1

a-1

(M - M )*100

M Trong đó:

M: tốc độ tăng số lượng thị trường xuất khẩu năm a

Ma: Số lượng thị trường xuất khẩu năm a

Ma-1: Số lượng thị trường xuất khẩu năm a-1

b Tốc độ tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu

Z= a a-1

a-1

(Z - Z )*100

ZTrong đó:

Z: Tốc độ tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu năm a

Za: Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm a

Za-1: Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm a-1

c Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa bình quân

H = n

n

h h h1 2

Trong đó:

H: Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa bình quân

h1, h1,…hn: Tốc độc tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu từng năm

n: Số năm trong giai đoạn

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động phát triển và mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp

3.2.1 Các nhân tố khách quan

Trang 36

3.2.1.1 Môi trường pháp lý, kinh tế, chính trị của nước nhập khẩu

Môi trường pháp lý bao gồm tất cả các quy định pháp lý của một quốc gianhư hệ thống luật pháp, các quyết định, nghị định, chỉ thị Các quy định đó sẽcho phép doanh nghiệp của quốc gia đó, cũng như các quy định đối với cácdoanh nghiệp tham gia xuất khẩu vào quốc gia đó không được phép làm gì Vìthế, khi kinh doanh với các đối tác thuộc một quốc gia khác, nhà xuất khẩu phảitheo dõi và cập nhật những văn bản luật liên quan để tránh tổn thất về thời gian,chi phí Chẳng hạn như, hàng hóa của Việt Nam muốn xuất khẩu sang thị trường

EU phải tuân thủ các quy định về chất lượng và an toàn thực phẩm: theo các quychế 91/492/EEC và 91/493/EEC, các sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụthể về vệ sinh gồm độ tươi, độ sạch, mức nhiễm vi sinh tối đa (bao gồm các visinh vật gây bệnh và các vi sinh vật chỉ thị), dự lượng hoá chất (kim loại nặng,kháng sinh và thuốc trừ sâu), chất độc, độc tố sinh học biển và ký sinh trùng

Trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia hàm ý chỉ nền kinh tế củaquốc gia đó đang ở trình độ phát triển nào theo theo thứ bậc phân loại quốc tế.Nền kinh tế đó quyết định mức độ phát triển của quốc gia đó, thể hiện quamức sống dân cư, thu nhập, và liên quan tới cầu hàng hóa Trình độ phát triểncủa một nền kinh tế ảnh hưởng đến quan niệm, trình độ giao dịch và cáchthức giao dịch với các đối tác thuộc các nền kinh tế khác Chính trị ổn định làmôi trường khuyến khích hoạt động kinh doanh của các chủ thể, trong đó cóhoạt động xuất nhập khẩu Một đất nước chính trị bất ổn, luôn đi kèm với nó

là những rủi ro trong kinh doanh không thể lường trước

3.2.1.2 Hệ thống các quy định, các rào cản thương mại của nước nhập khẩu

Để đảm bảo cho việc kinh doanh được tiến hành thuận lợi, đúng thờigian, tránh mắc các sai lầm đáng tiếc, thì việc nghiên cứu hệ thống các quyđịnh, các rào cản thương mại của nước nhập khẩu là một công việc thường

Trang 37

xuyên và không thể thiếu của nhà xuất khẩu.Chẳng hạn như trong năm 2008,

EC và một số nước EU đã thực hiện một số biện pháp về chính sách thươngmại có thể gây khó khăn cho xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường EU

Từ tháng 12/2007 đến tháng 1/2008, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha khôngcho nhập khẩu cá kiếm của Việt Nam với lý do Việt Nam chưa phải là thànhviên của Ủy ban Nghề cá Tây và Trung Thái Bình Dương (WCPFC); Tháng6/2008, Hội đồng châu Âu thông qua việc không cho mục XII (chủ yếu làgiày dép) của Việt Nam được hưởng ưu đãi GSP giai đoạn 2009 – 2011; Tháng 10/2008, EC quyết định tiến hành rà soát cuối kỳ việc chốngbán giá đối với mặt hàng giày mũ da của Việt Nam và Trung Quốc đồngnghĩa với việc tiếp tục áp thuế chống bán phá giá trong thời gian rà soátcuối kỳ (về lý thuyết có thể lên tới 15 tháng) Trong năm 2008, hàng thựcphẩm của Việt Nam đã 51 lần bị đưa vào Hệ thống Cảnh báo nhanh đối vớihàng thực phẩm và thức ăn gia súc của EU (RASFF) tăng hơn so với năm

2007 (42 lần) Trong đó, có 31 lần đối với hàng thủy sản (năm 2007 là 22)

và 20 lần đối với nông sản,

thực phẩm (tương đương với năm 2007) Những quy định đã gây khó khăncho việc phát triển thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam

3.2.1.3 Tiềm năng thị trường xuất khẩu

Nói tới tiềm năng thị trường xuất khẩu là nói tới quy môi thị trường,

cơ cấu và tăng trưởng của thị trường Quy mô của thị trường thể hiện quadân số và thu nhập quốc dân Một thị trường có dân số đông, với mức thunhập trung bình trở nên, hứa hẹn nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanhnghiệp xuất khẩu ở các quốc gia khác Nhà xuất khẩu phải đánh giá đượcmức cầu hiện nay của thị trường, mức gia tăng hiện nay, dự đoán cầu

Trang 38

hướng vào doanh nghiệp, để xem xét thị phần hàng hóa của doanh nghiệptrên thị trường đó như thế nào Hiện nay, Các tiểu Vương quốc Ảrậpthống nhất (UAE) đang được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng đốivới các doanh nghiệp Việt Nam.Ở vị trí "cửa ngõ" vịnh Ba Tư, các cảngbiển của UAE có lợi thế lớn trong giao lưu thương mại với châu Phi, cácnước Ả Rập và cả châu Âu UAE là thị trường khá dễ tính, hàng gì cũng

có thể bán được, do đây là nơi trung chuyển đi châu Phi những hàng hóa

rẻ tiền Hơn nữa đây là thị trường rất dễ dàng về luật lệ vì ngoại trừ 5%thuế quan, ngoài ra không có thêm bất kỳ loại thuế nào, đưa hàng sang rất

dễ dàng, không có yêu cầu gì về bảo hộ hay đăng ký

Đây là một thị trường xuất khẩu tiềm năng đối với rất nhiều loại hoa quảnhiệt đới như chuối, nhãn, vải, chôm chôm nhưng kim ngạch xuất khẩu mặthàng này của Việt Nam vào UAE còn rất hạn chế Ngoài ra, hàng dệt may,giày dép, gạo, các loại rau xanh - những mặt hàng thế mạnh của Việt Nam -cũng có thể đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường này

3.2.1.4 Quan hệ ngoại giao, chính sách của nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa

Quốc gia có đường lối chính trị mở cửa, hội nhập với thế giới, có quan

hệ ngoại giao ngoại thương thông qua các hiệp định được ký kết là mộtnhân tố quan trọng tạo điều kiện phát triển thị trường hàng hóa, tìm kiếm đốitác Ngoài ra các chính sách hỗ trợ xuất khẩu của nhà nước cũng đóng góptích cực trong việc thúc đẩy xuất khẩu như là: Hỗ trợ xúc tiến thương mại, Tíndụng xuất khẩu, khuyến khích đầu tư Qua 20 năm mở rộng quan hệ ngoạigiao với các nước trên thế giới, Việt Nam đã thiết lập quan hệ thêm với 57nước, nâng tổng số các nước có quan hệ ngoại giao với Việt Nam lên 169nước và có quan hệ buôn bán với 224/255 thị trường và các vùng lãnh thổ

Trang 39

Nhà nước ta chủ trương đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, coi xuất khẩu chiếm

vị trí cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế Do đó các doanh nghiệp xuất khẩu

có điều kiện thuận lợi để thâm nhập và mở rộng, phát triển các thị trường xuấtkhẩu hàng hóa

3.2.2 Các nhân tố chủ quan

3.2.2.1 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh được coi là kim chỉ nam trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp làđịnh hướng hoạt động có mục tiêu trong một thời gian dài cùng với hệ thốngchính sách, biện pháp và cách thức phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêucủa doanh nghiệp trong khoảng thời gian tương ứng Chiến lược kinh doanhxác định ai là khách hàng của doanh nghiệp, thị trường nào là thị trường mụctiêu- điều này chi phối đến việc kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trườngnội địa hay hướng ra xuất khẩu trên thị trường quốc tế

3.2.2.2 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòihỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Như vậy, năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanhnghiệp Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tínhbằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanhnghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnhtranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện trên nhiều mặt: chất lượng, giá cả sảnphẩm, sự khác biệt của sản phẩm, năng lực tài chính, kinh nghiệm, trình độcông nghệ, chất lượng nguồn nhân lực hay vị thế của doanh nghiệp trên thịtrường Quyết định xuất khẩu hay không và liệu doanh nghiệp đã sẵn sàng

Trang 40

chiến lược xâm nhập và mở rộng thị trường hay chưa chính là phụ thuộc vàoviệc xem xét các yếu tố trên.Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

là một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thếgiới Nếu không làm được điều này, doanh nghiệp không chỉ thất bại trên “sânkhách” mà còn gánh chịu những hậu quả tương tự trên chính “sân nhà”

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM

TRONG GIAI ĐOẠN 2001-2008

1 Thực trạng thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sau Hiệp định thương mại tự do Việt – Mỹ (BTA) và trước khi Việt Nam gia nhập WTO (giai đoạn 2001-2006)

1.1.Vai trò của Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ

Đến cuối năm 2002, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với gần

170 nước trên thế giới, trong số này ta đã có quan hệ thương mại với gần 140nước Để tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực thương mại hoạt động, Chínhphủ Việt Nam đã ký 90 hiệp định thương mại song phương, trong đó gần 80cam kết cho Việt Nam hưởng Quy chế Tối huệ quốc – Most Favoured Nations(MFN) Trong số các hiệp định thương mại song phương đã ký thì Hiệp địnhThương mại Việt – Mỹ sẽ có ảnh hưởng lớn nhất đối với nền kinh tế ViệtNam, vì:

Mỹ là nước có nền kinh tế và thương mại lớn nhất thế giới: Mỹ chiếmgần 50% sản lượng công nghiệp, gần 20% trị giá xuất nhập khẩu của thế giới.Mỗi năm, Mỹ xuất khẩu gần 900 tỷ USD, nhập khẩu gần 1.300 tỷ USD Năm

2001, GDP của Mỹ đã lên đến gần 10.000 tỷ USD (số liệu của WTO công bố

Ngày đăng: 15/04/2013, 16:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế thương mại. GS.TS. Đặng Đình Đào - GS.TS Hoàng Đức Thân - NXB Thống kê 2003 Khác
2. Giáo trình Marketing Thương mại. PGS.TS. Nguyễn Xuân Quang - NXB Lao động xã hội 2006 Khác
3. Thương mại Việt Nam hội nhập Kinh tế quốc tế - Bộ Thương mại 8/2004 4. Thương mại quốc tế và phát triển thị trường xuất khẩu. PGS.TSNguyễn Duy Bột - NXB Thống kê 2003 Khác
5. Xúc tiến thương mại.Ủy ban Kinh tế - Xã hội Liên Hợp Quốc Khu vực Châu Á Thái Bình Dương - Viện nghiên cứu Thương mại. NXB Chính trị quốc gia 4/2005 Khác
6. Các chiến lược và các kế hoạch Marketing xuất khẩu. GS.TS Dương Hữu Hạnh - NXB Thống kê Quý 3/2005 Khác
7. Thị trường Việt Nam thời kỳ hội nhập AFTA - Trung tâm thương mại - NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh 2003 Khác
8. Việt Nam với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. NXB thống kê 2001.B. Báo và Website Khác
1. www.vnep.ort.vn - Cổng thông tin kinh tế Việt Nam - Viện Quản lý kinh tế Trung ương Khác
2. www.moit.gov.vn - Trang tin điện tử Bộ Công thương 3. http://vneconomy.vn - Khác
5. Báo cáo chung về công tác thị trường ngoài nước 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Thành phần tham gia và yếu tố cấu thành thị trường của DNTM - PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Sơ đồ 2 Thành phần tham gia và yếu tố cấu thành thị trường của DNTM (Trang 8)
Sơ đồ 3: Các phương thức xâm nhập thị trường nước ngoài - PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Sơ đồ 3 Các phương thức xâm nhập thị trường nước ngoài (Trang 30)
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2001-2006 - PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Bảng 1 Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2001-2006 (Trang 46)
Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2004-2006(Nguồn: Bộ Công thương) - PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Bảng 2 Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2004-2006(Nguồn: Bộ Công thương) (Trang 49)
Bảng 4: Sự thay đổi cơ cấu xuất khẩu sản phẩm chế biến thời kỳ 1985 - 200 - PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Bảng 4 Sự thay đổi cơ cấu xuất khẩu sản phẩm chế biến thời kỳ 1985 - 200 (Trang 50)
Bảng 5: Cơ cấu xuất khẩu phân theo thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu - PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Bảng 5 Cơ cấu xuất khẩu phân theo thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu (Trang 56)
Bảng 12: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2001-2008 phân theo nhóm hàng - PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Bảng 12 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2001-2008 phân theo nhóm hàng (Trang 82)
Bảng 11: Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2001-2008 theo nhóm chủ thể tham  gia xuất khẩu - PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Bảng 11 Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2001-2008 theo nhóm chủ thể tham gia xuất khẩu (Trang 84)
Bảng 12: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo nhóm chủ thể tham gia giai đoạn  2001-2008 - PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Bảng 12 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo nhóm chủ thể tham gia giai đoạn 2001-2008 (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w