Trong khi đó Việt Nam lại có quy định Hiến pháp về bảo đảm quyền sởhữu hợp pháp đối với vốn, tài sản khác, các quyền lợi hợp pháp khác và bảo đảmkhông quốc hữu hoá đối với các doanh nghi
Trang 1Một số vấn đề pháp lý về hoàn thiện môi trờng
Đầu t nớc ngoài tại Việt nam trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế
2.1 Quá trình hoàn thiện môi trờng đầu t theo quy định của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam năm 1987; 1990; 1996; 2000.
2.1.1 Các quy định về bảo đảm Đầu t
Biện pháp đảm bảo đầu t là một trong nhiều quy định cơ bản của LĐTNNtại Việt Nam Quy định này khẳng định sự cam kết của Chính Phủ không trngthu, không quốc hữu hoá, trng mua tài sản của nhà đầu t Nếu trong điều lệ
ĐTNN năm 1977 cha khẳng định việc nhà nớc Việt Nam có quốc hữu hoá các xínghiệp có vốn ĐTNN hay không thì trong LĐTNN 1987 đã quy định nhữngnguyên tắc và những biện pháp bảo đảm đầu t nhằm làm cho các nhà ĐTNN yêntâm hơn khi đầu t vào Việt Nam '' Nhà nớc Việt Nam bảo đảm quyền sở hữu đốivới vốn đầu t và các quyền lợi khác của các tổ chức cá nhân nớc ngoài, tạonhững điều kiện thuận lợi nhất định, các thủ tục dễ dàng cho các tổ chức cá nhân
đó đầu t vào Việt Nam” Trờng hợp bị trng thu tài sản thì các nhà ĐTNN đợc
đền bù thoả đáng Tuy nhiên giống nh các nớc đang phát triển khác Việt Namkhông cam kết đảm bảo đối với các rủi ro không chuyển đổi đợc các khoản thunhập từ đồng tiền trong nớc ra đồng tiền nớc ngoài đặc biệt Việt Nam khôngcông nhận và không đảm bảo về quyền sở hữu về đất nh các nớc Malaixia, TháiLan Trong khi đó Việt Nam lại có quy định Hiến pháp về bảo đảm quyền sởhữu hợp pháp đối với vốn, tài sản khác, các quyền lợi hợp pháp khác và bảo đảmkhông quốc hữu hoá đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN, cụ thể Điều 21LĐTNN 1987 khẳng định '' Trong quá trình đầu t vào Việt Nam, vốn và tài sảncủa các tổ chức, cá nhân nớc ngoài không bị trng thu trng dụng hoặc bị tịch thubằng biện pháp hành chính, xí nghiệp có vốn ĐTNN không bị quốc hữu hoá ''.Ngoài ra LĐTNN năm 1987 còn cho phép nhà đầu t chuyển lợi nhuận và mọikhoản tiền khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của họ (Đ22) cho phép các nhânviên nớc ngoài làm việc trong các xí nghiệp có vốn ĐTNN đợc chuyển về nớcthu nhập hợp pháp của mình sau khi đã nộp đủ thuế thu nhập (Đ23)
Biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu t nớc ngoài khi
có sự thay đổi về chính sách pháp luật Đối với các nhà kinh doanh , yêu cầuhàng đầu của họ khi có một dự án đầu t muốn đầu t vào một nớc là pháp luậtcũng nh chính sách của nhà nớc phải ổn định để không làm đảo lộn các tínhtoán kinh doanh của họ, nhng dới góc độ quản lý vĩ mô của nhà nớc khi tình
Trang 2hình thay đổi thì chính sách, pháp luật cũng phải đợc thay đổi cho phù hợp Đểgiải quyết mâu thuẫn nói trên cần có giải pháp thích hợp về mặt pháp luật.Trongtrờng hợp do thay đổi của pháp luật Việt nam mà làm thiệt hại đến lợi ích củacác bên tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài đã đợc cấp giấy phép thì nhà nớc có biện pháp giải quyết thoả đáng vớiquyền lợi của nhà đầu t Chủ trơng đảm bảo về vốn và tài sản của nhà ĐTNNkhông những đợc thể hiện trong Luật ĐTNN 1992 mà còn thể hiện trong nghị
định số 18/CP ngày 26.12.1992 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
ĐTNN tại Việt Nam 1992 nh sau: Trong trờng hợp nếu những thay đổi của phápluật Việt Nam làm thiệt hại đến lợi ích của các tổ chức cá nhân nớc ngoài đầu tvào Việt Nam quy định trong giấy phép đầu t và giấy phép kinh doanh thì UỷBan nhà nớc về hợp tác và đầu t (Nay là Bộ kế hoạch và Đầu t) có biện pháp giảiquyết thoả đáng để bảo đảm quyền lợi của các chủ đầu t bằng cách thoả thuậnvới họ theo các hớng :
1 Thay đổi mục tiêu hoạt động của các dự án
2 Giảm miễn thuế trong khuôn khổ của pháp luật
3 Thiệt hại của chủ đầu t là khoản lỗ, khoản lỗ này đợc chuyển sang nămtiếp theo không đợc vợt quá 5 năm
4 Cho phép xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc tiếp tục hoạt động theoquy định của giấy phép đầu t đã cấp trong một số trờng hợp nếu thấy việc chophép dự án tiếp tục hoạt động không ảnh hởng đến lợi ích quốc gia Theo tậpquán quốc tế giấy phép đầu t do nhà nớc cấp không những xác định trách nhiệm,nghĩa vụ, quyền lợi của nhà đầu t mà còn đợc coi là cam kết giữa nhà nớc và nhà
đầu t Thực tiễn thời gian qua cho thấy có những trờng hợp do thay đổi quy địnhcủa pháp luật Việt Nam đã làm đảo lộn kế hoạch kinh doanh đợc hoạch định từtrớc, gây thiệt hại đến lợi ích của nhà đầu t, đồng thời để phù hợp với luật phápquốc tế, LĐTNN sửa đổi 1992 đã đa ra nguyên tắc bảo đảm quyền lợi của nhà
đầu t, nhà nớc khi có sự thay đổi chính sách, pháp luật của Việt nam nhng cha
đầy đủ.LĐTNN sửa đổi bổ sung năm 2000 đã thay khoản 3 Điều 21 trongLĐTNN 1996 bằng điều 21a trên cơ sở Luật hoá điều 01 Nghị định 12/CP ngày18.2.1997của chính phủ quy định chi tiết thi hành LĐTNN năm 1996 nhằm quy
định cụ thể các biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà đầu t trong trờng hợp do
có những thay đổi trong quy định của pháp luật Việt nam mà làm thiệt hại đếnlợi ích của nhà đầu t theo hớng: Cho phép nhà đầu t tiếp tục đợc hởng các u đãi
đã đợc quy định trong giấy phép đầu t và LĐTNN hoặc áp dụng các biện pháp
nh cho phép thay đổi mục tiêu hoạt động của dự án, miễn giảm thuế theo quy
Trang 3định của pháp luật, thiệt hại của DN có vốn ĐTNN đợc xem xét bồi thờng thoả
đáng trong một số trờng hợp cần thiết Việc sửa đổi cũng nêu rõ những quy địnhmới u đãi hơn ban hành sau khi cấp giấy phép đầu t sẽ đợc áp dụng cho các DN
có vốn ĐTNN và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
Biện pháp bảo đảm bảo lãnh của Chính phủ đối với các dự án xây dựng kinh doanh - chuyển giao (BOT) và các dự án cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng.Nhà ĐTNN mong muốn đợc Chính phủ bảo lãnh các nghĩa vụ về tài chính, chia
-sẻ rủi ro với nhà đầu t nớc ngoài thậm chí có cả những cam kết bảo lãnh màpháp luật cha quy định Những mong muốn về cam kết, bảo lãnh với các dự ánnày là chính đáng, việc tôn trọng đầy đủ các cam kết đó là điều kiện quan trọngnhiều khi mang tính tiên quyết để nhà ĐTNN bỏ vốn đầu t, tìm kiếm đợc nhà tàitrợ và để triển khai dự án thành công Các cam kết này thờng đa dạng và các dự
án khác nhau biện pháp bảo lãnh sẽ khác nhau LĐTNN 2000 đã bổ sung cơ chếquản lý, cơ chế pháp lý về bảo lãnh đối với một số dự án đặc biệt quan trọng làcăn cứ vào nguyên tắc quy định của LĐTNN tại Việt Nam Chính phủ có thểkhuyến khích các thoả thuận với nhà ĐTNN hoặc chia ra các biện pháp bảo
đảm, bảo lãnh về đầu t
Biện pháp bảo đảm đối với việc chuyển các khoản liên quan đến đầu t.Mục đích của kinh doanh nói chung và của đầu t nói riêng là lợi nhuận Muốnthu hút đợc nhiều vốn ĐTNN thì nhất thiết pháp luật phải đảm bảo cho nhà đầu
t có thể chuyển vốn, lợi nhuận và các tài sản hợp pháp khác của họ ra nớc ngoàimột cách thuận tiện Về vấn đề này Điều 22 LĐTNN 1992 quy định các tổ chứccá nhân nớc ngoài đầu t vào Việt Nam đợc chuyển ra nớc ngoài lợi nhuận thu đ-
ợc trong quá trình kinh doanh; những khoản tiền trả cho việc cung cấp kĩ thuật,dịch vụ; tiền gốc và lãi của các khoản vay nớc ngoài trong quá trình hoạt động;vốn đầu t; các khoản tiền và tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp củamình Nội dung của Nghị định 18 cũng nêu rõ việc chuyển tiền trích từ khấu haotài sản cố định trong vốn đầu t chỉ đợc chuyển sau khi đã góp đủ số vốn pháp
định Số tiền này đợc rút tơng ứng với quỹ khấu hao đợc lập phù hợp với tỷ lệkhấu hao tài sản do Bộ Tài chính quy định Việc chuyển các khoản tiền chỉ đợcthực hiện sau khi đã nộp đủ các khoản thuế phải nộp và phải bảo đảm số vốncòn lại của xí nghiệp không ít hơn vốn pháp định quy định tại giấy phép đầu t.Khi kết thúc và giải thể xí nghiệp tổ chức kinh tế và cá nhân đợc chuyển ra nớcngoài vốn đầu t vào các xí nghiệp sau khi thanh toán mọi khoản nợ Trong trờnghợp số tiền chuyển ra nớc ngoài cao hơn vốn ban đầu và vốn tái đầu t thì số tiềnchênh lệch đó chỉ đợc chuyển ra nớc ngoài khi Bộ kế hoạch và Đầu t chuẩn y
Trang 4Ngời nớc ngoài làm việc tại Việt Nam trong xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàihoặc trong hợp đồng hợp tác kinh doanh cũng đợc chuyển ra nớc ngoài lơng vàcác khoản thu nhập hợp pháp khác sau khi đã nộp thuế thu nhập trừ các khoảnchi phí.
Biện pháp bảo đảm áp dụng pháp luật nớc ngoài.Về nguyên tắc mọi hoạt
động ĐTNN tại Việt Nam phải tuân thủ mọi quy định của pháp luật ĐTNN tạiViệt Nam Tuy nhiên hệ thống chính sách pháp luật của nớc ta đang trong quátrình xây dựng và tiếp tục hoàn chỉnh Do tính đa dạng và phức tạp của hoạt
động ĐTNN nên có thể dẫn đến những vấn đề mà pháp luật Việt Nam cha quy
định cụ thể do đó có thể thiếu những cơ sở pháp lý cho việc xử lý các vấn đề liênquan Mặt khác nớc ta chủ động hội nhập với khu vực và quốc tế và nớc ta đã trởthành thành viên chính thức của nhiều tổ chức quốc tế và đã kí nhiều điều ớcquốc tế liên quan đến các Hiệp định đa phơng và Hiệp định song phơng Để đảmbảo tính rõ ràng ổn định của hệ thống pháp luật, phù hợp với thông lệ quốc tế,phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã kí đồng thời làm cho các nhà
đầu t nớc ngoài yên tâm đầu t vào Việt Nam, LĐTNN 2000 đã bổ sung Điều 66LĐTNN 1996:'' Hoạt động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam phải tuân theo quy địnhLuật này và các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam Trong trờng hợppháp luật Việt Nam cha có quy định, các bên có thể thoả thuận trong hợp đồngviệc áp dụng pháp luật nớc ngoài nếu việc áp dụng pháp luật nớc ngoài khôngtrái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam” Quy định trên cũngphù hợp với tinh thần của Bộ luật Dân sự và Luật Thơng Mại mới ban hành
Đồng thời quy định mới này đã đảm bảo đợc nhất quán và đồng bộ giữa các đạoluật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Biện pháp bảo đảm trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp: Trong kinhdoanh thờng xảy ra tranh chấp không chỉ ở trong môi trờng kinh doanh ở ViệtNam mà cả trong môi trờng kinh doanh của các nớc khác Nớc ta đang thu hútvốn ĐTNN nhng đồng thời cũng tham gia vào cuộc cạnh tranh quyết liệt với cácnớc khác trong khu vực Kết quả đạt đợc phụ thuộc vào việc giải quyết tranhchấp trong quá trình đầu t Điều 25 Luật ĐTNN 2000 quy định về việc giảiquyết tranh chấp '' Các tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinhdoanh hoặc giữa các bên liên doanh cũng nh các tranh chấp giữa các doanhnghiệp có vốn ĐTNN các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với cácdoanh nghiệp Việt Nam trớc hết phải đợc giải quyết thông qua thơng lợng, hoàgiải Trong trờng hợp các bên không hoà giải đợc thì vụ tranh chấp đợc đa ragiải quyết tại tổ chức trọng tài quốc tế hoặc toà án Việt Nam theo pháp luật Việt
Trang 5Nam hoặc cơ quan xét xử khác do các bên thoả thuận”.Việc Luật quy định cáctranh chấp trớc hết phải đợc giải quyết thông qua con đờng hoà giải là một hớng
đi đúng bởi vì nếu hoà giải thành, các bên có tranh chấp sẽ không phải tốn thờigian, tiền của để đa tranh chấp ra một cơ quan trọng tài, hơn nữa nhờ đó màcông việc sản xuất kinh doanh không bị đình trệ.Việc giải quyết tranh chấptrong ĐTNN tại Việt Nam đợc pháp luật quy định khá cụ thể, thể hiện sự quantâm của nhà nớc đối với các nhà ĐTNN Bên cạnh đó nhà nớc Việt Nam cũng đãchú ý đến việc xây dựng các văn bản pháp luật có giá trị cao trong đảm bảo pháp
lý quan trọng đối với các hoạt động ĐTNN tại Việt Nam khi tranh chấp phátsinh
2.1.2 Các quy định về khuyến khích Đầu t
Nh mọi nớc kém phát triển khác nớc ta xuất phát từ một nền kinh tế yếukém, đi lên CNH-HĐH Do đó việc thu hút các nguồn vốn đầu t nớc ngoài là rấtquan trọng và thực sự là một cuộc cạnh tranh gay gắt Khuyến khích đầu t là làmnhững gì chúng ta đang có ngày một sinh sôi nảy nở
Quy định lĩnh vực khuyến khích đầu t: Luật ĐTNN 1987 đã cho phép các
tổ chức cá nhân nớc ngoài đợc đầu t vào Việt Nam trong các lĩnh vực của nềnkinh tế quốc dân đồng thời Khoản 2 Điều 3 còn quy định cụ thể những lĩnh vực
ở chỗ đã quy định cụ thể những lĩnh vực và địa bàn khuyến khích ĐTNN, cáclĩnh vực đầu t có điều kiện, những lĩnh vực địa bàn không cấp phép đầu t nớcngoài và giao cho chính phủ quy định các địa bàn khuyến khích đầu t, ban hànhcác danh mục các dự án khuyến khích đặc biệt là khuyến khích đầu t, danh mụccác lĩnh vực đầu t có điều kiện, danh mục các lĩnh vực không cấp giấy phép đầu
Trang 6t Điều 3 Nghị định 12 quy định Bộ kế hoạch đầu t phối hợp các Bộ, nghành, Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng trình Chính phủ quyết định vàcho công bố các loại danh mục đó Nh vậy trong LĐTNN 1996 chúng ta vẫn chaquy định dợc danh mục các nghành nghề cụ thể cấm đầu t hoặc đầu t có điềukiện cho đến khi Nghị định 24/2000/CP ngày 31.7.2000 quy định chi tiết thihành LĐTNN tại Việt Nam đợc ban hành, chính phủ công bố chính thức danhmục các lĩnh vực khuyến khích đầu t, danh mục địa bàn khuyến khích đầu t,danh mục lĩnh vực đầu t có điều kiện, danh mục lĩnh vực không cấp phép đầu t.Các danh mục này đợc sửa đổi bổ sung theo hớng quy định rõ và bổ sung cáclĩnh vực khuyến khích, đặc biệt khuyến khích đầu t, quy định rõ danh mục địabàn khuyến khích đầu t Thu hẹp danh mục lĩnh vực đầu t có điều kiện theo h-ớng không áp dụng hệ thống liên doanh đối với các dự án sản xuất xi măng, sắtthép, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, thểthao giải trí, quy định rõ khái niệm dự án kinh doanh xây dựng Hớng sửa đổinói trên là phù hợp với xu thế trong khu vực Luật Xúc tiến đầu t trong nớc 1998của Hàn Quốc quy định cụ thể 1148 nghành nghề của nền kinh tế trong đó HànQuốc chỉ đóng cửa 13 nghành và hạn chế 13 lĩnh vực đối với ĐTNN Luật kinhdoanh của ngời nớc ngoài 1998 của Thái Lan đã thu hẹp lĩnh vực cấm và hạnchế đầu t từ 68 lĩnh vực theo Luật năm 1972 xuống còn 38 lĩnh vực.
* Quy định về thuế : LĐTNN 1987 đã quy định về các loại thuế một
cách hợp lý vừa đảm bảo đợc lợi ích của nhà nớc Việt Nam, vừa đảm bảo đợc lợiích của nhà đầu t, đồng thời có tính hấp dẫn hơn so với các loại thuế tơng ứng đ-
ợc ban hành ở các nớc Đông Nam á và Trung quốc
Về thuế lợi tức: Điều lệ đầu t nớc ngoài năm 1977 quy định 3 mức thuế
lợi tức: 30%;40%;50% là quá cao so với các nớc khác trong khu vực LĐTNN
1987 đã quy định thuế lợi tức cho các xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp có 100%vốn nớc ngoài và bên nớc ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng từ 10%
- 25% lợi nhuận thu đợc trên cơ sở quy định này Nghị định 139 đã quy định 3loại: Trờng hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu t áp dụng 10% đến 14% lợinhuận thu đợc; Trờng hợp u tiên áp dụng 15% đến 20% lợi nhuận thu đợc, trờnghợp phổ thông áp dụng từ 21% đến 25% lợi nhuận thu đợc
Đối với các trờng hợp tái đầu t, LĐTNN 1987 đã quy định cơ quan thuếphải hoàn lại số tiền thuế lợi tức đã nộp liên quan đến phần lợi nhuận tái đầu tcho nhà đầu t nớc ngoài Doanh nghiệp có vốn ĐTNN và bên nớc ngoài thamgia hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể đợc miễn thuế lợi tức trong một thờigian tối đa là 2 năm tiếp theo Trờng hợp dự án có nhiều tiêu chuẩn khuyến
Trang 7khích đầu t thì đợc miễn thuế lợi tức trong thời gian tối đa là 4 năm kể từ khi bắt
đầu kinh doanh có lãi và đợc giảm 50% thuế lợi tức trong thời gian tối đa là 4năm tiếp theo Đối với những trờng hợp đặc biệt khuyến khích đầu t thời gianmiễn thuế lợi tức tối đa là 8 năm Nghị định 12 cụ thể hoá mức thuế lợi tức u đãitrong các trờng hợp khuyến khích đầu t cũng nh đơn giản các tiêu chuẩn đợc h-ởng mức thuế lợi tức u đãi Các mức thuế lợi tức u đãi này đợc hởng trong thờigian tơng ứng là 10 năm, 12 năm, 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt độngkinh doanh Đối với các dự án đầu t theo phơng thức xây dựng-kinh doanh-chuyển giao (BOT), xây dựng chuyển giao (BT); xây dựng-chuyển giao-kinhdoanh (BTO); xây dựng kết cấu hạ tầng, khu công nghiệp (KCN); khu chế xuất(KCX); mức thuế lợi tức u đãi đợc áp dụng trong toàn bộ quá trình hoạt độngcủa dự án Nghị định này còn quy định về thời hạn giảm ,miễn thuế lợi tức nhsau: Các dự án hởng thuế lợi tức u đãi mức 20% đợc xét miễn thuế 2 năm, giảm50%trong thời hạn tối đa 3 năm tiếp theo Các dự án hởng mức thuế lợi tức 15%
đợc xét miễn thuế 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo Các dự án hởng mứcthuế lợi tức 10% đợc xét miễn giảm thuế 4 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếptheo Các dự án đặc biệt khuyến khích đầu t đợc miễn thuế lợi tức 8 năm Nếu sosánh với đầu t trong nớc, thì mức thuế suất lợi tức với doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài thấp hơn so với doanh nghiệp trong nớc; Mức thuế suất lợi tức phổthông áp dụng đối với doanh nghiệp trong nớc là 32%, mức thuế suất u đãi là25%
Nếu so sánh với các nớc trên thế giới, với mức thuế lợi tức phổ thông ápdụng cho các doanh nghiệp có vốn ĐTNN ở nớc ta là 25% thì thuế suất của Việtnam vào loại thấp nhất, vì mức thuế suất thu nhập công ty của các nớc khác th-ờng ở mức 30%-60% Do vậy mức thuế suất phổ thông của Việt Nam, cũng nhcác trờng hợp miễn giảm đợc coi là hấp dẫn so với các nớc trong khu vực nhBrunei là 30%, Malaisia 28%, Mianma 30%, Thái Lan 30%, Trung Quốc30% Mặt khác quy định của Việt Nam về hoàn thuế lợi tức trong trờng hợp tái
đầu t cũng vào loại hấp dẫn nhất trong khu vực vì Thái Lan, Indonexia, ấn Độkhông có u đãi về tái đầu t
Về thuế xuất nhập khẩu: Việc miễn thuế nhập khẩu đợc áp dụng cho
thiết bị máy móc, phơng tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền côngnghệ để tạo tài sản cố định hoặc mở rộng quy mô dự án đầu t và phơng tiện vậnchuyển nhập khẩu dùng để đa đến công nhân Chính phủ quy định việc miễngiảm thuế xuất nhập khẩu đối với các hàng hoá đăc biệt cần khuyến khích đầu tkhác Luật đầu t nớc ngoài năm1996 bỏ qua quy định miễn thuế nhập khẩu đối
Trang 8với vật t và xe ô tô con Nghị định 12 quy định cụ thể việc miễn thuế nhập khẩu
đối với trờng hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế, đổi mới công nghệ Miễnthuế nhập khẩu đối với các giống cây trồng, vật nuôi, nông dợc đặc chủng đợcphép nhập khẩu để thực hiện dự án nông nghiệp, lâm nghiêp, ng nghiệp, miễnthuế nhập khẩu đối với hàng hoá, vật t khác dùng cho các dự án đăc biệt khuyếnkhích đầu t theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ Nếu so sánh việc miễnthuế nhập khẩu đối với các nhà đầu t trong nớc thì quy định trên không u đãihơn, bởi lẽ điều15, 16 Luật khuyến khích đầu t trong nớc, nhà đầu t đợc miễnthuế nhập khẩu đối với các loại hàng hoá sau đây mà trong nớc cha sản xuất đợchoặc sản xuất cha đáp ứng đợc nhu cầu: nh thiết bị, máy móc, phơng tiện vận tảinằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định hoặc để mở rộng quy mô
đầu t, đổi mới công nghệ, phơng tiện vân chuyển dùng để đa đón công nhân
Nhằm khuyến khích thu hút ĐTNN và tháo gỡ khó khăn đối với các dự án
đang hoạt động, Chính phủ đã tiếp tục ban hành nhiều chính sách u đãi liênquan đến miễn thuế nhập khẩu đối với các dự án ĐTNN nh Nghị địnhsố10/1998/NĐ-CP ngày 23.1.1998 của chính phủ; quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26.3.1999 của TTg Để nâng cao hiệu lực pháp lý của các biện phápquan trọng này Luật ĐTNN 2000 sửa đổi đã luật hoá các quy định trên và sửa
đổi bổ sung một số quy định về miễn thuế nhập khẩu nh sau: '' Doanh nghiệp cóvốn ĐTNN, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đợc miễn thuế nhậpkhẩu đối với hàng nhập khẩu để tạo tài sản cố định '' Việc miễn thuế nhậpkhẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quy định tại khoản này đợc áp dụng cho cả tr-ờng hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế, đổi mới công nghệ Nguyên liệu, vật t,linh kiện điện tử nhập khẩu để sản xuất các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyếnkhích đầu t hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn đợc miễnthuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất
Về thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài: LĐTNN 1987 quy định cụ thể
về mức thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài từ 5%-10% số tiền chuyển ra nớcngoài LĐTNN 1996 quy định cụ thể hơn: ngoài việc phải nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp nhà ĐTNN khi chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài vẫn phải nộp mộtkhoản thuế 5%, 7%, 10% số lợi nhuận chuyển ra nớc ngoài, tuỳ thuộc vào quymô góp vốn của nhà đầu t nớc ngoài vào vốn pháp định của doanh nghiệp Đểcải thiện môi trờng đầu t, Luật sửa đổi, bổ sung LĐTNN 2000 đã sửa đổi Điều
43 LĐTNN 1996 theo hớng giảm mức thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoàixuống các mức tơng ứng là 3%, 5%, 7% Riêng nhà đầu t ở KCX, KCN và nhà
đầu t là ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài thì đợc hởng mức u đãi là 3%, còn
Trang 9nhà đầu t ở các lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục, đào tạo nghiên cứu khoa họcchỉ phải nộp tối đa là 5 %.
Về thuế giá trị gia tăng (GTGT): Đây là loại thuế mới cha đợc quy định
trong LĐTNN năm 1996 khi luật thuế GTGT đợc ban hành, doanh nghiệp cóvốn ĐTNN phải nộp thuế GTGT đối với các loại máy móc thiết bị, vật t nhậpkhẩu đồng bộ để tạo tài sản cố định (chỉ đợc miễn đối với các loại thiết bị, máymóc, phơng tiện chuyên dùng trong nớc cha sản xuất đợc) Quy định này thựcchất là đánh thuế vào vốn đầu t của doanh nghiệp, làm tăng chi phí của doanhnghiệp, trong khi sức hấp dẫn, tính cạnh tranh của môi trờng đầu t ở Việt Nam
đang giảm dần Để tháo gỡ những vớng mắc về thuế GTGT đối với các doanhnghiệp có vốn ĐTNN, LĐTNN 2000 đã sửa đổi theo hớng cho phép thiết bị,máy móc, phơng tiện vận tải nhập khẩu đồng bộ (không phụ thuộc vào việctrong nớc sản xuất đợc hay cha) và vật t trong nớc cha sản xuất đợc đều là đối t-ợng không thuộc diện chịu thuế GTGT
* Chuyển lỗ của doanh nghiệp: LĐTNN 1996 quy định cho phép doanh
nghiệp liên doanh đợc chuyển lỗ của bất kì năm nào sang năm tiếp theo và đợc
bù lỗ đó bằng lợi nhuận của những năm tiếp theo nhng không đợc quá 5 năm.Quy định đó cha thật công bằng đối với doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, cácbên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh cũng đợc hởng u tiên nh doanhnghiệp liên doanh là đợc chuyển lỗ sang năm tiếp theo và đợc bù khoản lỗ đóbằng lợi nhuận của những năm tiếp theo, nhng không quá 5 năm
* Quy định về hàng thay thế hàng nhập khẩu và trả lơng bằng tiền nớc
ngoài: Một trong các lĩnh vực đợc LĐTNN 1987 khuyến khích đầu t là sản xuất
hàng xuất khẩu và hàng thay thế hàng nhập khẩu ( K1Đ3) Tuy nhiên một sốquy định trong luật này lại không khuyến khích việc tiêu thụ sản phẩm của các
xí nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam Ví dụ Điều 16 LĐTNN 1987 quy định''Lơng và các khoản phụ cấp khác thu đợc của ngời lao động Việt nam đợc trảbằng tiền Việt Nam hoặc tiền nớc ngoài '' Quy định này trên thực tế đã ngăncấm cả việc xí nghiệp dùng những khoản tiền Việt Nam mà xí nghiệp thu đợcbằng cách tiêu thụ sản phẩm tại thị trờng Việt Nam để trả lơng cho ngời lao
động Việt Nam Điều 27 Luật ĐTNN 1987 về điều kiện để đợc miễn, giảm thuếlợi tức quy định ''Tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu t, quy mô đầu t, khối lợng hànghoá xuất khẩu, tính chất và thời gian hoạt động, cơ quan nhà nớc quản lý đầu tnớc ngoài có thể miễn thuế lợi tức cho xí nghiệp liên doanh trong thời gian tối
đa là 2 năm, kể từ năm bắt đầu kinh doanh có lãi và giảm thuế lợi tức trong một
Trang 10thời gian tối đa là 2 năm tiếp theo'' Rõ ràng quy định này cũng không đề cập đếnvấn đề sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu.
Để giải quyết những vớng mắc nêu trên, LĐTNN (sửa đổi) năm 1990 đãsửa đổi bổ sung Điều 16 và 27 của LĐTNN 1987 nh sau: Đoạn cuối của Điều 16
đợc sửa lại là'' Lơng và các khoản phụ cấp của ngời lao động Việt Nam đợc trảbằng tiền Việt Nam hoặc tiền nớc ngoài trích từ tài khoản của xí nghiệp mở tạiNgân hàng''
Bổ sung vào điều 27 một đoạn nh sau:'' Tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu t, quymô vốn đầu t khối lợng hàng xuất khẩu, khối lợng hàng thay thế hàng nhập khẩuthiết yếu mà trong nớc cha sản xuất đợc hoặc sản xuất cha đủ, tính chất và thờigian hoạt động ''
* Miễn giảm tiền thuê đất: Việc miễn giảm tiền thuê đất, mặt nớc, mặt
biển đợc áp dụng cho các dự án BOT, BTO, BT, dự án đầu t vào miền núi, vùngsâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định của chínhphủ Điều 42 Nghị định 12 quy định '' Tiền thuê đất, mặt nớc, mặt biển và việcmiễn, giảm tiền thuê đất, mặt nớc, mặt biển do Bộ Tài chính quy định
* Cho doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc hởng u đãi nh doanh
nghiệp liên doanh: Trong LĐTNN năm 1987 có sự phân biệt về chế độ u đãi
giữa các xí nghiệp liên doanh và xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài, trong đó xínghiệp liên doanh đợc hởng ba u đãi mà xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài lạikhông đợc hởng, đó là đợc miễn, giảm thuế trong vài năm đầu(Đ27, Đ28) trongtrờng hợp đặc biệt đợc hởng khung thuế lợi tức thấp nhất từ 10 - 15%; Đợcchuyển lỗ từ năm trớc sang năm sau
Khi ban hành LĐTNN 1987 mục đích chính của ta là khuyến khích việcthành lập hình thức xí nghiệp liên doanh, vì trong đó có phần góp vốn của bênViệt Nam và ta muốn thông qua hình thức xí nghiệp liên doanh để học hỏi kinhnghiệm quản lý, mở rộng thị trờng, thông qua bên Việt Nam trong liên doanh đểgiám sát, kiểm tra hoạt động của xí nghiệp Đến nay chủ trơng này vẫn đúng.Nhng thực tiễn thi hành LĐTNN còn cho thấy, trong thời gian đầu nhiều nhà
ĐTNN muốn thành lập xí nghiệp liên doanh, vì họ cha quen thị trờng Việt Namnên muốn thông qua bên Việt Nam trong liên doanh để cùng chia sẻ rủi ro và locác thủ tục hành chính cần thiết Đến nay, nhiều nhà ĐTNN nhất là những ngời
đã quen thị trờng Việt Nam và có ý đồ làm ăn lớn, có xu hớng muốn thành lập xínghiệp 100% vốn nớc ngoài hơn là xí nghiệp liên doanh vì họ muốn tự do trongkinh doanh hơn
2.1.3 Quyền kinh doanh của Doanh nghiệp FDI
Trang 11Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các doanh nghiệp có vốn ĐTNN
là pháp nhân Việt Nam, bình đẳng trớc pháp luật Việt Nam Vì vậy các doanhnghiệp có vốn ĐTNN có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ chung nh các tổ chứckinh tế có t cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế Các doanh nghiệp cóvốn ĐTNN có toàn quyền chủ động quyết định chơng trình và kế hoạch sản xuấtkinh doanh của mình trong khuôn khổ giấy phép đầu t đã đợc cấp
*Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu : Hoạt động xuất nhập khẩu chiếm một
vị trí quan trọng trong quyền kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN
Điều này thể hiện ở chỗ ngay từ thời điểm ban hành Luật ĐTNN 1987, quyềnkinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong nớc rất hạn chế (chỉ cómột số ít doanh nghiệp nhà nớc đợc cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp) nh-
ng các doanh nghiệp FDI đã đợc trực tiếp thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩutrong phạm vi giấy phép đầu t Đến nay khi quyền kinh doanh của các doanhnghiệp trong nớc theo quy định của Luật Thơng Mại và Luật Doanh nghiệp đợc
mở rộng, đặc biệt là quyền kinh doanh xuất nhập khẩu đã gần nh xoá bỏ các hạnchế (quota, giấy phép) thì các doanh nghiệp có vốn ĐTNN (Theo quy định củaLĐTNN 2000) càng đợc nới lỏng và dần dần bình đẳng với các doanh nghiệptrong nớc về một số lĩnh vực (nh về xuất khẩu)
* Trong lĩnh vực kế toán, thống kê, bảo hiểm: Kế toán thống kê, bảo
hiểm là một lĩnh vực quan trọng, thông qua công tác này cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp trên cơ
sở xác định mức thuế phải nộp và thực hiện các biện pháp quản lý nhà nớc đốivới hoạt động của các doanh nghiệp Cũng thông qua hoạt động này các doanhnghiệp tự đánh giá đợc hiệu quả hoạt động của mình Điều lệ ĐTNN năm 1977(Khoản 2 Điều 14) và LĐTNN 1987 (Điều 18) đều quy định các doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài đợc áp dụng chế độ kế toán Việt Nam hoặc theo nhữngnguyên tắc và tiêu chuẩn quốc tế phổ biến mà đợc Bộ Tài chính chấp thuận Nh-
ng nay, do chế độ kế toán của Việt Nam đã có nhiều cải tiến, phù hợp với hệthống kế toán quốc tế phổ biến LĐTNN 1996 quy định chặt chẽ hơn nhằmthống nhất sự quản lý Luật quy định các doanh nghiệp nên áp dụng hệ thống kếtoán Việt Nam Trờng hợp do nhu cầu kế toán toàn cầu của những công ty, tập
đoàn lớn hoặc thuộc nghành nghề đặc biệt thì mới đợc Bộ Tài chính cho áp dụng
hệ thống kế toán nớc ngoài (Điều 27 LĐTNN cùng với điều 62 Nghị định 24)
Đối với việc bảo hiểm tài sản LĐTNN năm 1987 quy định tài sản của xínghiệp liên doanh đợc bảo hiểm tại công ty Bảo hiểm Việt Nam hoặc tại công tyBảo hiểm khác do hai bên thoả thuận Đây là quy định mới rất cần thiết, bảo
Trang 12đảm bảo hiểm tài sản cho các xí nghiệp có vốn ĐTNN mà trớc kia Điều lệ
ĐTNN 1977 cha quy định LĐTNN 1996 chỉ cho phép các doanh nghiệp có vốn
ĐTNN và bên nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh bảo hiểm tài sản
và trách nhiệm dân sự tại các công ty bảo hiểm đợc phép hoạt động tại ViệtNam Điều này có nghĩa là họ không đợc mua bảo hiểm ở nớc ngoài
*Quyền kinh doanh trong vấn đề mở tài khoản: LĐTNN 1987 quy định
xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc mở tài khoản bằng tiền Việt Nam và tiềnnớc ngoài tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam hoặc tại các chi nhánh ngânhàng nớc ngoài đặt tại Việt Nam đợc ngân hàng nhà nớc Việt Nam chấp thuận(Điều 17).So với quy định tơng ứng trong Điều lệ đầu t nớc ngoài 1977 thì quy
định trên mở rộng hơn, và Điều lệ quy định các doanh nghiệp phải mở tài khoảntại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam Việc mở tài khoản vốn vay tại nớc ngoài,
Điều 17 LĐTNN 1987 quy định '' Xí nghiệp có vốn ĐTNN mở tài khoản bằngtiền Việt Nam và tiền nớc ngoài tại Ngân hàng ngoại thơng Việt nam hoặc chinhánh ngân hàng nớc ngoài đặt tại Việt nam đợc ngân hàng nhà nớc Việt Namchấp thuận ''
Theo quy định trên, các xí nghiệp có vốn ĐTNN không đợc mở tài khoảnvốn vay tại ngân hàng ở nớc ngoài Trong khi đó, trong thời gian qua có không ít
dự án đầu t xin đợc mở tài khoản tại Ngân hàng nớc ngoài, nhất là đối với phầnvốn vay tại nớc ngoài, bởi lẽ ngời cho vay chỉ cho vay khi tài khoản vay này đ-
ợc mở tài khoản ở Ngân hàng tại nớc ngoài, các nhà đầu t cho rằng đây là mộtthông lệ quốc tế và rất cần thiết cho hoạt động kinh doanh
Trên tinh thần nh vậy, LĐTNN 1992 đã sửa đổi bổ sung Điều 17 nh sau ''
Xí nghiệp có vốn ĐTNN mở tài khoản bằng tiền Việt Nam và tiền nớc ngoài tạiNgân hàng Việt Nam hoặc tại Ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng n-
ớc ngoài đặt tại Việt Nam Trong trờng hợp đặc biệt đợc Ngân hàng Việt Namchấp thuận, Xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc phép mở tài khoản vốn vay tạiNgân hàng ở nớc ngoài"
Tiếp tục hoàn thiện quy định trên, Điều 35 LĐTNN 2000 đã sửa đổi theohớng : "trong trờng hợp đặc biệt đợc Ngân hàng nhà nớc Việt Nam cho phép,doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đợc mở tài khoản tại Ngân hàng nớc ngoài.Việc sửa đổi nh thế cho phép mở rộng nội dung các tài khoản thật sự cần thiếtcủa một số doanh nghiệp có phạm vi kinh doanh rộng cả ở trong nớc và ngoài n-
ớc tại Ngân hàng nớc ngoài, không chỉ giới hạn cho tài khoản vốn vay nh trớc
đây; đồng thời vẫn giám sát đợc các tài khoản này trên cơ sở có sự xem xét, phêchuẩn của Ngân hàng nhà nớc Việt Nam khi mở tài khoản