CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Giới thiệu về thương mại điện tử và đấu giá trực tuyến Trên thế giới ngày nay, Internet đã không còn xa lạ với đời sống con người. Nhờ đó thương mại điện tử đã và đang phát triển rất mạnh. Thương mại điện tử đã đem lại lợi nhuận khổng lồ cho các công ty như: EBAY (www.ebay.com), AMAZON (www.amazon.com) … Tại Việt Nam, thương mại điện tử đang trên đà phát triển mạnh. Những tập đoàn kinh tế lớn và cả những công ty nhỏ đã thấy được tác dụng của Internet đối với khả năng phát triển và tồn tại của công ty mình. Với Internet, quá trình mua bán diễn ra tiện lợi hơn, khả năng tiếp thị hình ảnh và sản phẩm trở nên dễ dàng và ít tốn chi phí hơn. Từ đó, các công ty kinh doanh bắt đầu có kế hoạch khai thác tối đa những gì mà thương mại điện tử mang lại. Cuộc sống ngày càng bận rộn thì thương mại điện tử càng trở thành một nhu cầu tất yếu của con người. Nhờ vậy mà giờ đây chúng ta có thể ngồi tại nhà cũng có thể mua sắm mọi thứ theo ý muốn. Đấu giá trực tuyến là cách cho phép người tham gia đấu giá các sản phẩm hoặc các dịch vụ thông qua Internet. Khi nói đến đấu giá trực tuyến là chúng ta nghĩ ngay đến EBAY, website đấu giá trực tuyến lớn nhất trên thế giới hiện nay. Giống với hầu hết các công ty đấu giá, EBAY không trực tiếp bán hàng của chính mình mà chỉ giúp cho các thành viên liệt kê và trưng bày sản phẩm của họ, đấu giá các sản phẩm và thanh toán chúng. Nó hoạt động giống như là một nơi họp chợ cho các thành viên hoặc các doanh nghiệp sử dụng để đấu giá các sản phẩm và dịch vụ. 1.2. Mô tả đề tài Xây dựng được một website đấu giá trực tuyến dựa theo website EBAY cho phép khách hàng tham gia đấu giá và trưng bày các sản phẩm. Sau khi khách hàng đăng kí thành viên sẽ được phép đăng kí trưng bày các sản phẩm của mình và đấu giá các sản phẩm của các thành viên khác. Trong quá trình đấu giá hệ thống sẽ kiểm tra và cập nhật giá cao nhất cho món hàng sau mỗi lần khách hàng đặt giá thành công. Khi thời gian đấu giá kết thúc hoặc có người sử dụng chức năng Mua ngay, hệ thống sẽ gửi mail thông báo về cuộc đấu giá đến email của người bán và người mua món hàng đó, món hàng này cũng sẽ bị ẩn khỏi website khi đăng nhập với quyền người dùng. Sau khi mua hàng thành công, người mua có thể đánh giá chất lượng món hàng. Việc làm này sẽ giúp cho việc xác định uy tín người bán, tạo điều kiện cho những khách hàng khác có thể tìm được người bán có uy tín, đồng thời cũng tăng uy tín của website. Ngoài ra, khách hàng còn được cung cấp chức năng lọc trích sản phẩm, đơn giản hóa cho việc tìm kiếm sản phẩm nhằm tiết kiệm thời gian tham quan, mua hàng của khách hàng. 1.3. Mục tiêu của đề tài Xây dựng được một website đấu giá trực tuyến các sản phẩm thực tế mà khách hàng có thể tham gia các cuộc đấu giá cũng như tự đăng ký để đem các sản phẩm của mình ra đấu giá. 1.4. Chức năng của đề tài Chức năng xem danh sách sản phẩm. Chức năng xem chi tiết sản phẩm. Chức năng đăng kí. Chức năng đăng nhập. Chức năng tham gia đấu giá. Chức năng Mua ngay. Chức năng quản lý chi tiết khách hàng, chi tiết mua hàng của khách hàng. Chức năng lọc trích sản phẩm đấu giá. Chức năng xác định uy tín người bán.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua ba năm học tập tại trường Đại học Trà Vinh, em đã được các thầy cô truyền đạt một phần kiến thức về chuyên ngành tin học Nay được ban lãnh đạo khoa Kỹ thuật và Công nghệ đồng ý cho em được thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đây là một cơ hội tốt để em có thể trau dồi học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm thực
tế, góp thêm cho mình những kiến thức để bước tiếp con đường học vấn.
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã được tiếp xúc với cách phân tích và thiết kế một website với các chức năng có thể ứng dụng thực tế giúp em hiểu được cặn kẽ hơn về những lý thuyết đã học ở trường.
Em xin gửi lời cảm ơn đến:
- Thầy Ngô Thanh Huy và cô Phạm Thị Trúc Mai là giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ và đóng góp ý kiến quý báu cho em trong việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp cùng với bài báo cáo này.
- Ban Giám hiệu, quý thầy(cô) trường Đại học Trà Vinh đã giúp đỡ tạo điều kiện cơ sở vật chất cho em trong suốt những năm học vừa qua.
Với sự giúp đỡ quý báu đó chính là sự động viên rất lớn cho bản thân em để tiếp tục cố gắng học tập và trau dồi thêm kiến thức thực tế cho con đường học vấn sau này.
Do thời gian thực hiện khóa luận có hạn nên không tránh được những sai sót,
em mong nhận được sự đóng góp quý báu của quý thầy cô để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Trần Nhật Khánh
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giáo viên hướng dẫn ký tên
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giáo viên hướng dẫn ký tên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giáo viên phản biện ký tên
Trang 5MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
MỤC LỤC
DANH SÁCH HÌNH
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu về thương mại điện tử và đấu giá trực tuyến 1
1.2 Mô tả đề tài 1
1.3 Mục tiêu của đề tài 2
1.4 Chức năng của đề tài 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Giới thiệu về đấu giá 3
2.1.1 Lịch sử đấu giá 3
2.1.2 Giới thiệu các website bán đấu giá hiện nay 3
2.1.3 Hình thức đấu giá dùng để xây dựng website 3
2.2 Tổng quan về CSDL, hệ quản trị CSDL 4
2.2.1 Tổng quan về CSDL 4
2.2.2 Tổng quan về hệ quản trị CSDL 4
2.3 Khái niệm Web động 4
2.4 Ngôn ngữ lập trình, hệ quản trị CSDL MySQL 5
2.4.1 Ngôn ngữ lập trình PHP 5
2.4.2 Ngôn ngữ lập trình Javascript 5
2.4.3 JQuery 6
2.4.4 AJAX 7
2.4.5 Hệ quản trị CSDL MySQL 7
2.5 Giới thiệu về môi trường làm việc 8
2.5.1 Giới thiệu WAMP server 8
Trang 62.5.2 Ưu điểm của WAMP server 9
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG 10
3.1 Yêu cầu chức năng 10
3.1.1 Yêu cầu lưu trữ 10
3.1.2 Yêu cầu tra cứu 10
3.1.3 Yêu cầu tính toán 10
3.1.4 Yêu cầu kết xuất 11
3.2 Yêu cầu phi chức năng 11
3.3 Thiết kế dữ liệu 12
3.3.1 Mô hình thực thể kết hợp(ERD) 12
3.3.2 Mô hình vật lý 17
3.3.3 Ràng buộc toàn vẹn 21
3.4 Thiết kế xử lý 27
3.4.1 Mô hình xử lý 27
3.4.2 Mô tả các ô xử lý 32
3.4.3 Thủ tục kết nối CSDL 35
3.5 Thiết kế giao diện 35
3.5.1 Thiết kế hệ thống thực đơn 35
3.5.2 Thiết kế màn hình 36
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT – THỬ NGHIỆM 49
4.1 Các bước chuẩn bị 49
4.2 Dữ liệu thử nghiệm 49
4.2.1 Sản phẩm 49
4.2.2 Hình ảnh 50
4.2.3 Tài khoản thử nghiệm 50
4.3 Một số kết quả thử nghiệm 51
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 55
5.1 Kết luận 55
5.1.1 Kết quả đạt được 55
5.1.2 Hạn chế 55
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1 Mô hình thực thể kết hợp(ERD) 12
Hình 3.2 Mô hình vật lý 17
Hình 3.3 Mô hình DFD cấp 0 27
Hình 3.4 Mô hình DFD cấp 1 28
Hình 3.5 Chức năng Quản lý thông tin cá nhân 29
Hình 3.6 Chức năng Quản lý sản phẩm 30
Hình 3.7 Chức năng Đăng ký sản phẩm 31
Hình 3.8 Chức năng Quản lý thành viên 31
Hình 3.9 Chức năng đấu giá sản phẩm 32
Hình 3.10 Giao diện thực đơn chính khi chưa đăng nhập 35
Hình 3.11 Đăng nhập với quyền thành viên 35
Hình 3.12 Đăng nhập với quyền quản trị 35
Hình 3.13 Thực đơn ngữ cảnh các trang sản phẩm 36
Hình 3.14 Thực đơn ngữ cảnh trang hỗ trợ 36
Hình 3.15 Thực đơn ngữ cảnh trang quản trị 36
Hình 3.16 Màn hình trang chủ 38
Hình 3.17 Màn hình trang sản phẩm theo loại 39
Hình 3.18 Màn hình trước khi đăng nhập 39
Hình 3.19 Màn hình sau khi đăng nhập 39
Hình 3.20 Màn hình thông tin cá nhân 40
Hình 3.21 Màn hình hiển thị tiêu đề thông báo 40
Hình 3.22 Màn hình hiển thị nội dung thông báo 41
Hình 3.23 Màn hình thông tin sản phẩm – đấu giá 41
Hình 3.24 Màn hình hiển thị hình ảnh sản phẩm 42
Hình 3.25 Màn hình đăng ký thành viên 43
Hình 3.26 Màn hình đăng ký sản phẩm 44
Hình 3.27 Màn hình trang hỗ trợ 44
Hình 3.28 Màn hình quản trị lĩnh vực 45
Hình 3.29 Màn hình quản trị loại sản phẩm 46
Hình 3.30 Màn hình quản trị sản phẩm 47
Hình 3.31 Màn hình quản trị thành viên 48
Trang 8Hình 3.32 Màn hình tìm kiếm sản phẩm 48
Hình 4.1 Thử nghiệm trang chủ khi có thêm 2 sản phẩm mới 51
Hình 4.2 Thông báo lỗi khi người bán tự tham gia đấu giá 52
Hình 4.3 Danh sách người dùng tham gia đấu giá 52
Hình 4.4 Hiện thông báo kết thúc khi chọn mua ngay 53
Hình 4.5 Thông báo được gửi cho người mua khi đấu giá kết thúc 53
Hình 4.6 Thông báo được gửi cho người bán khi đấu giá kết thúc 53
Hình 4.7 Truy cập vào trang quản trị 54
Hình 4.8 Xem danh sách thành viên với quyền quản trị 54
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Danh sách các thực thể 13
Bảng 3.2 Danh sách các mối kết hợp 13
Bảng 3.3 Bảng mô tả thực thể QUYENHAN 14
Bảng 3.4 Bảng mô tả thực thể THANHVIEN 14
Bảng 3.5 Bảng mô tả thực thể THONGBAO 14
Bảng 3.6 Bảng mô tả danh sách SANPHAM 14
Bảng 3.7 Bảng mô tả thực thể HINHANH 15
Bảng 3.8 Bảng mô tả thực thể LOAISP 15
Bảng 3.9 Bảng mô tả thực thể LINHVUC 15
Bảng 3.10 Bảng mô tả mối kết hợp nhanthongbao 15
Bảng 3.11 Bảng mô tả mối kết hợp daugia 15
Bảng 3.12 Bảng mô tả mối kết hợp dangkidaugia 16
Bảng 3.13 Danh sách bảng của mô hình 18
Bảng 3.14 Bảng quyền hạn thành viên 18
Bảng 3.15 Bảng thành viên 18
Bảng 3.16 Bảng thông báo 19
Bảng 3.17 Bảng sản phẩm 19
Bảng 3.18 Bảng chi tiết đấu giá 20
Bảng 3.19 Bảng hình ảnh sản phẩm 20
Bảng 3.20 Bảng loại sản phẩm 20
Bảng 3.21 Bảng lĩnh vực sản phẩm 21
Bảng 3.22 Bảng tầm ảnh hưởng R1 21
Bảng 3.23 Bảng tầm ảnh hưởng R2 21
Bảng 3.24 Bảng tầm ảnh hưởng R3 22
Bảng 3.25 Bảng tầm ảnh hưởng R4 22
Bảng 3.26 Bảng tầm ảnh hưởng R5 22
Bảng 3.27 Bảng tầm ảnh hưởng R6 22
Bảng 3.28 Bảng tầm ảnh hưởng R7 23
Bảng 3.29 Bảng tầm ảnh hưởng R8 23
Bảng 3.30 Bảng tầm ảnh hưởng R9 23
Bảng 3.31 Bảng tầm ảnh hưởng R10 24
Trang 10Bảng 3.32 Bảng tầm ảnh hưởng R11 24
Bảng 3.33 Bảng tầm ảnh hưởng R12 24
Bảng 3.34 Bảng tầm ảnh hưởng R13 25
Bảng 3.35 Bảng tầm ảnh hưởng R14 25
Bảng 3.36 Bảng tầm ảnh hưởng R15 25
Bảng 3.37 Bảng tầm ảnh hưởng R16 26
Bảng 3.38 Bảng tầm ảnh hưởng R17 26
Bảng 3.39 Bảng tầm ảnh hưởng R18 26
Bảng 4.1 Bảng sản phẩm thử nghiệm 49
Bảng 4.2 Bảng hình ảnh thử nghiệm 50
Bảng 4.3 Bảng tài khoản thử nghiệm 50
Trang 11DANH SÁCH THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CSDL : Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị CSDL: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
PC: Máy vi tính cá nhân
Trang 12CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu về thương mại điện tử và đấu giá trực tuyến
Trên thế giới ngày nay, Internet đã không còn xa lạ với đời sống con người.Nhờ đó thương mại điện tử đã và đang phát triển rất mạnh Thương mại điện tử đãđem lại lợi nhuận khổng lồ cho các công ty như: EBAY (www.ebay.com), AMAZON(www.amazon.com) …
Tại Việt Nam, thương mại điện tử đang trên đà phát triển mạnh Những tậpđoàn kinh tế lớn và cả những công ty nhỏ đã thấy được tác dụng của Internet đối vớikhả năng phát triển và tồn tại của công ty mình Với Internet, quá trình mua bán diễn
ra tiện lợi hơn, khả năng tiếp thị hình ảnh và sản phẩm trở nên dễ dàng và ít tốn chi phíhơn Từ đó, các công ty kinh doanh bắt đầu có kế hoạch khai thác tối đa những gì màthương mại điện tử mang lại Cuộc sống ngày càng bận rộn thì thương mại điện tửcàng trở thành một nhu cầu tất yếu của con người Nhờ vậy mà giờ đây chúng ta có thểngồi tại nhà cũng có thể mua sắm mọi thứ theo ý muốn
Đấu giá trực tuyến là cách cho phép người tham gia đấu giá các sản phẩm hoặccác dịch vụ thông qua Internet
Khi nói đến đấu giá trực tuyến là chúng ta nghĩ ngay đến EBAY, website đấugiá trực tuyến lớn nhất trên thế giới hiện nay Giống với hầu hết các công ty đấu giá,EBAY không trực tiếp bán hàng của chính mình mà chỉ giúp cho các thành viên liệt kê
và trưng bày sản phẩm của họ, đấu giá các sản phẩm và thanh toán chúng Nó hoạtđộng giống như là một nơi họp chợ cho các thành viên hoặc các doanh nghiệp sử dụng
để đấu giá các sản phẩm và dịch vụ
1.2 Mô tả đề tài
Xây dựng được một website đấu giá trực tuyến dựa theo website EBAY chophép khách hàng tham gia đấu giá và trưng bày các sản phẩm Sau khi khách hàngđăng kí thành viên sẽ được phép đăng kí trưng bày các sản phẩm của mình và đấu giácác sản phẩm của các thành viên khác
Trong quá trình đấu giá hệ thống sẽ kiểm tra và cập nhật giá cao nhất cho mónhàng sau mỗi lần khách hàng đặt giá thành công Khi thời gian đấu giá kết thúc hoặc
có người sử dụng chức năng Mua ngay, hệ thống sẽ gửi mail thông báo về cuộc đấu
Trang 13Sau khi mua hàng thành công, người mua có thể đánh giá chất lượng món hàng.Việc làm này sẽ giúp cho việc xác định uy tín người bán, tạo điều kiện cho nhữngkhách hàng khác có thể tìm được người bán có uy tín, đồng thời cũng tăng uy tín củawebsite.
Ngoài ra, khách hàng còn được cung cấp chức năng lọc trích sản phẩm, đơngiản hóa cho việc tìm kiếm sản phẩm nhằm tiết kiệm thời gian tham quan, mua hàngcủa khách hàng
1.3 Mục tiêu của đề tài
Xây dựng được một website đấu giá trực tuyến các sản phẩm thực tế mà kháchhàng có thể tham gia các cuộc đấu giá cũng như tự đăng ký để đem các sản phẩm củamình ra đấu giá
1.4 Chức năng của đề tài
- Chức năng xem danh sách sản phẩm
- Chức năng xem chi tiết sản phẩm
- Chức năng đăng kí
- Chức năng đăng nhập
- Chức năng tham gia đấu giá
- Chức năng Mua ngay
- Chức năng quản lý chi tiết khách hàng, chi tiết mua hàng của khách hàng
- Chức năng lọc trích sản phẩm đấu giá
- Chức năng xác định uy tín người bán
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Giới thiệu về đấu giá
2.1.1 Lịch sử đấu giá
Đấu giá là một quá trình mua và bán bằng cách đưa ra món hàng cần đấugiá, ra giá và sau đó bán món hàng cho người ra giá cao nhất Về phương diệnkinh tế, một cuộc đấu giá là phương pháp xác định giá trị của món hàng chưa biếtgiá hoặc giá trị thường thay đổi Trong một số trường hợp, có thể tồn tại một mứcgiá tối thiểu hay còn gọi là giá sàn; nếu sự ra giá không đạt đến được giá sàn, mónhàng sẽ không được bán (nhưng người đưa món hàng ra đấu giá vẫn phải trả phícho nơi phụ trách việc bán đấu giá)
Những hình thức đấu giá đầu tiên có thể tính về những năm 500 trước côngnguyên (theo Thông tin pháp luật - Đấu giá Hà Lan - lịch sử và những vấn đề ứngdụng) Các cuộc đấu giá có thể là đấu giá có hoặc không có mức tối thiểu.Trongcác cuộc đấu giá có mức giá tối thiểu, nếu quá trình đặt ra không đạt đến mức tốithiểu đó, xem như cuộc đấu giá thất bại (giao dịch không diễn ra) Trong đấu giákhông có mức tối thiểu, việc giao dịch là chắc chắn, điều cần xác định qua cáccuộc đấu giá này là mức giá được bán của món hàng
Khi bắt đầu, các cuộc đấu giá thường có thủ tục rất phức tạp Thông thườngkhi nhắc tới một cuộc đấu giá, người ta thường nghĩ ngay một số lượng người đặtgiá cạnh tranh nhau và tăng giá tới mức khi một người thắng và kết thúc với việctrả giá cao nhất cho món hàng được đem ra đấu giá Hình thức này còn được gọi làđấu giá tăng dần hay đấu giá mức một (ngày nay được biết đến là đấu giá kiểuAnh) là một hình thức đấu giá dường như phổ biến nhất Ngoài ra còn có hìnhthức đấu giá giảm dần (còn được biết đến là đấu giá mức hai hay đấu giá kiểu HàLan), trong đó người điều khiển ban đầu sẽ đưa ra giá cao, rồi thấp dần cho tới khi
có người mua chấp nhận mức giá đó hoặc chạm đến mức giá sàn dự định bán ra.Người mua đó sẽ mua món hàng với mức giá đưa ra cuối cùng
2.1.2 Giới thiệu các website bán đấu giá hiện nay
Các website đấu giá nổi tiếng trên thế giới là EBAY (www.ebay.com), AMAZON (www.amazon.com)
Trang 152.2 Tổng quan về CSDL, hệ quản trị CSDL
2.2.1 Tổng quan về CSDL
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một tập hợp có cấu trúc của dữ liệu có liên quanvới nhau được lưu trữ trong máy tính để thỏa mãn yêu cầu khi khai thác đồng thờicủa nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đíchkhác nhau
Ưu điểm của CSDL:
- Giảm sự trùng lặp dữ liệu xuống mức thấp nhất, đảm bảo tính nhất quán
và toàn vẹn dữ liệu
- Đảm bảo dữ liệu có thể truy xuất theo nhiều cách khác nhau
- Khả năng chia sẻ dữ liệu tốt
Những vấn đề cần giải quyết khi chọn CSDL:
- Tính chủ quyền của dữ liệu
- Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dụng
- Giải quyết tranh chấp dữ liệu
- Khôi phục dữ liệu khi có sự cố
- Hạn chế những truy cập không cho phép
- Cung cấp nhiều giao diện
- Đảm bảo các ràng buộc toàn vẹn
- Khả năng sao lưu dự phòng khi gặp sự cố.
2.3 Khái niệm Web động
Web động là thuật ngữ được dùng để chỉ những website có CSDL và được hỗtrợ bởi các phần mềm phát triển Web
Với Web động, thông tin hiển thị được lấy ra từ một CSDL khi người dùng truyvấn tới một trang Web Trang Web được gửi tới trình duyệt gồm những câu chữ, hìnhảnh, âm thanh hay những dữ liệu số hoặc ở dạng bảng hoặc ở nhiều hình thức khác
Ưu điểm của Web động:
Trang 16- Thông tin trên Web động luôn luôn mới vì nó dễ dàng được cập nhậtthường xuyên thông qua việc sử dụng các công cụ cập nhật của các phầnmềm quản trị Web Thông tin luôn được cập nhật trong một CSDL vàngười dùng Internet có thể thấy được sự thay đổi đó ngay lập tức Vì vậywebsite được hỗ trợ bởi CSDL là phương tiện trao đổi thông tin nhanhnhất với người dùng Internet Điều dễ nhận thấy là những website thườngxuyên được cập nhật sẽ thu hút nhiều khách hàng tới thăm hơn nhữngwebsite ít có sự thay đổi về thông tin.
- Web động có tính tương tác với người sử dụng cao Với Web động, bạnhoàn toàn có thể dễ dàng quản trị nội dung và điều hành website của mìnhthông qua các phần mềm hỗ trợ mà không nhất thiết bạn cần phải có kiếnthức nhất định về ngôn ngữ HTML, lập trình Web
2.4 Ngôn ngữ lập trình, hệ quản trị CSDL MySQL
2.4.1 Ngôn ngữ lập trình PHP
2.4.1.1 Khái niệm
PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếuđược dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùngcho mục đích tổng quát PHP rất thích hợp với Web và có thể dễ dàng nhúngvào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng Web, tốc độ nhanh,nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩmtương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trởthành một ngôn ngữ lập trình Web phổ biến nhất thế giới
2.4.1.2 Ưu điểm của PHP
- Dùng mã nguồn mở (có thể chạy trên Apache hoặc IIS)
- Dùng chung với mySQL.
Trang 17- Javascript có thể được sử dụng để xác nhận dữ liệu người dùng nhậpvào trước khi nó được chuyển đến server.
- Sử dụng Javascript có thể giúp website của bạn tương tác với ngườidùng một cách uyển chuyển hơn
2.4.2.2 Ưu điểm của Javascript
- Javascript được thiết kế độc lập với hệ điều hành Nó có thể chạy trênbất kỳ hệ điều hành nào có trình duyệt hỗ trợ Javascript
- Dễ dàng tương tác, điều khiển và tránh bớt việc xử lý từ phía server
2.4.3 JQuery
2.4.3.1 Khái niệm
JQuery là một Javascript Framework, hỗ trợ các nhà lập trình Web tạo racác tương tác trên website một cách nhanh nhất JQuery là mã nguồn mở vàhoàn toàn miễn phí JQuery có một cộng đồng sử dụng đông đảo và được rấtnhiều nhà lập trình tham gia hoàn thiện, phát triển và viết Plugin
Lý do sử dụng JQuery:
- JQuery đơn giản hóa cách viết Javascript và tăng tốc độ xử lý các sựkiện trên trang Web, giúp tiết kiệm thời gian và công sức so với cáchviết Javascript thông thường
- Bên cạnh đó, việc sử dụng JQuery giúp giải quyết tốt vấn đề xung độtgiữa các trình duyệt Web
- Học JQuery rất đơn giản, nếu như nắm vững CSS, bạn có thể tiếp cận
và sử dụng JQuery nhanh chóng
2.4.3.2 Ưu điểm của JQuery
- Hỗ trợ tốt việc xử lý các vấn đề thường gặp (DOM, AJAX,…)
- Tương thích nhiều trình duyệt Web phổ biến
- Nhỏ gọn, dễ dùng, có nhiều tài liệu hướng dẫn sử dụng chi tiết
Trang 18- Ít xung khắc với các thư viện Javascript khác.
2.4.4.2 Ưu điểm của AJAX
- AJAX giúp việc thiết kế Web đa dạng hơn và tăng tính tương tác củawebsite với người dùng
- AJAX sử dụng các công nghệ đã có sẵn nên dễ học và sử dụng
- Nhờ tính phổ biến của AJAX, nó đã khuyến khích việc phát triển cáckhuôn mẫu để giúp các lập trình viên tránh khỏi các lỗi trước đó
- Được hỗ trợ trong các trình duyệt phổ biến hiện nay
2.4.5 Hệ quản trị CSDL MySQL
2.4.5.1 Khái niệm
MySQL là hệ quản trị CSDL mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới vàđược các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng VìMySQL là CSDL tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạtđộng trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rấtmạnh Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng
có truy cập CSDL trên Internet
MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về hệ quản trị CSDL quan
hệ sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)
MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữkhác, nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang Web viết bằng PHP hayPerl,…
Trang 19- Giá thành: MySQL là miễn phí cho hầu hết các việc sử dụng trong một tổchức.
- Hỗ trợ ngôn ngữ truy vấn: MySQL hiểu được ngôn ngữ SQL, là ngôn ngữcủa sự chọn lựa cho tất cả các hệ thống CSDL hiện đại
- Năng lực: Nhiều máy client có thể truy cập đến server trong cùng mộtthời gian Các client có thể sử dụng nhiều CSDL một cách đồng thời Bạn
có thể truy cập MySQL tương tác với sử dụng một vài giao diện để bạn
có thể đưa vào các truy vấn và xem các kết quả như các dòng yêu cầu củakhách hàng, các trình duyệt Web
- Kết nối và bảo mật: MySQL được nối mạng một cách đầy đủ, các CSDL
có thể được truy cập từ bất kỳ nơi nào trên Internet do đó bạn có thể chia
sẻ dữ liệu của bạn với bất kỳ ai, bất kỳ nơi nào MySQL còn kiểm soátquyền truy cập nên chỉ những người được phép truy cập mới có thể xemđược dữ liệu
- Tính linh động: MySQL chạy trên nhiều hệ thống UNIX cũng như khôngphải UNIX chẳng hạn như Windows MySQL chạy được với mọi phầncứng từ các máy PC cho đến các máy server
- Sự hỗ trợ: Bạn có thể tìm thấy các tài nguyên có sẵn mà MySQL hỗ trợ.Khi lỗi được phát hiện, các nhà phát triển sẽ đưa ra cách khắc phục trongvài ngày, thậm chí có khi trong vài giờ và cách khắc phục đó sẽ ngay lậptức có sẵn trên Internet
2.5 Giới thiệu về môi trường làm việc
2.5.1 Giới thiệu WAMP server
WAMP là một gói phần mềm Web Server tất cả trong một (All-in-One) gồm: Apache, MySQL, PHP chạy trên nền Windows
Trang 202.5.2 Ưu điểm của WAMP server
- Có thể cài đặt WAMP dễ dàng
- WAMP được cập nhật đều đặn
- Cho phép lựa chọn các phiên bản PHP, MySQL khác nhau
- Rất tốt cho việc tạo máy chủ để chạy thử, thiết kế website bằng PHP
- Tương thích Windows XP / Windows Vista / Windows 7
Trang 21CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Yêu cầu chức năng
3.1.1 Yêu cầu lưu trữ
- Lưu trữ thông tin thành viên: lưu thông tin các thành viên bao gồm kháchhàng và người quản trị Thông tin lưu trữ gồm: tên đăng nhập, mật khẩu, họtên thành viên, số điện thoại, email, địa chỉ, điểm số, quyền hạn của thànhviên
- Lưu trữ quyền thành viên: lưu thông tin về các quyền hạn của thành viênnhư thành viên thường (member), người quản trị (administrator),…
- Lưu trữ thông báo: lưu trữ các thông báo được gửi đến cho thành viên củawebsite liên quan đến các cuộc đấu giá Thông báo bao gồm tiêu đề, nộidung và ngày nhận,…
- Lưu trữ thông tin sản phẩm: thông tin lưu trữ bao gồm mã sản phẩm, tên sảnphẩm, loại sản phẩm, người bán, thông tin chi tiết của sản phẩm, giá khởiđiểm, giá mua ngay, thời gian kết thúc của sản phẩm ,…
- Lưu trữ thông tin chi tiết đấu giá: bao gồm các thông tin về các cuộc đấugiá Thông tin lưu trữ bao gồm: mã sản phẩm, tên đăng nhập (của người đấugiá), số tiền đấu giá và ngày đặt giá
- Lưu trữ thông tin hình ảnh sản phẩm: lưu trữ thông tin về các hình ảnh củasản phẩm tại website
- Lưu trữ thông tin loại sản phẩm: lưu thông tin về các loại sản phẩm
- Lưu trữ thông tin lĩnh vực: lưu thông tin về các lĩnh vực của sản phẩm
3.1.2 Yêu cầu tra cứu
- Tra cứu sản phẩm: tra cứu sản phẩm theo tên sản phẩm, loại sản phẩm, giá khởi điểm, giá mua ngay, trạng thái kết thúc của sản phẩm
- Tra cứu thông tin thành viên: tra cứu thành viên thông qua tên đăng nhập
3.1.3 Yêu cầu tính toán
- Tính thời gian đấu giá
- Tính số người tham gia đấu giá
- Tính số lần tham gia đấu giá
- Tính số lượng sản phẩm đấu giá thành công
Trang 223.1.4 Yêu cầu kết xuất
- Kết xuất danh sách sản phẩm
- Kết xuất danh sách chi tiết đấu giá
- Kết xuất danh sách thành viên
- Kết xuất danh sách loại sản phẩm
- Khi thực hiện các yêu cầu chức năng phải đáp ứng những yêu cầu như: tốc
độ tìm kiếm, tốc độ hiển thị, thời gian lưu trữ, thời gian truy xuất nhanh,…
Trang 23THONGBAO matb tieude noidung trangthai
<pi>
LINHVUC malv tenlv <pi>
LOAISP maloai tenloai
<pi>
HINHANH mahinh duongdan
<pi>
SANPHAM masp tensp chitietsp tbdiem tbketthuc
<pi>
coquyen
daugia sotien thoigiandg
dangkidaugia giakd giamuangay thoigiankt
Integer Integer Date & Time
nhanthong bao ngaynhan
thuoclinhvuc
thuocloai
thuocsanpham
Hình 3.1 Mô hình thực thể kết hợp (ERD)
Trang 243.3.1.2 Danh sách các thực thể
Bảng 3.1 Danh sách các thực thể ST
Mối kết hợp Mô tả Thực thể kết hợp Diễn giải
Cho biết thành viên nhậnđược những thông báo nào
Cho biết việc các thành viênđăng ký cho các sản phẩmcủa mình được đấu giá
Trang 25SANPHAM loại nào
vực
LINHVUC, LOAISP
Cho biết các loại sản phẩmthuộc lĩnh vực nào
3.3.1.4 Bảng mô tả các thực thể, mối kết hợp
Thực thể QUYENHAN
Bảng 3.3 Bảng mô tả thực thể QUYENHAN
STT Tên thuộc tính Mô tả
Thực thể THANHVIEN
Bảng 3.4 Bảng mô tả thực thể THANHVIEN
Thực thể THONGBAO
Bảng 3.5 Bảng mô tả thực thể THONGBAO
Thực thể SANPHAM
Bảng 3.6 Bảng mô tả danh sách SANPHAM
Trang 262 tensp Tên sản phẩm
Bảng 3.10 Bảng mô tả mối kết hợp nhanthongbao
Mối kết hợp daugia
Bảng 3.11 Bảng mô tả mối kết hợp daugia
Trang 272 thoigiandg Thời gian đặt giá sản phẩm
Mối kết hợp dangkidaugia
Bảng 3.12 Bảng mô tả mối kết hợp dangkidaugia
Trang 283.3.2 Mô hình vật lý
3.3.2.1 Lược đồ CSDL
tblthanhvien tendn
tendn tieude noidung ngaynhan trangthai
integer varchar(30) varchar(200) text datetime tinyint
<pk>
<fk>
tbllinhvuc malv
tenlv integervarchar(50) <pk>
tblloaisp maloai tenloai malv
integer varchar(50) integer
<pk>
<fk>
tblhinhanh mahinh
masp duongdan
integer integer text
<pk>
<fk>
tblsanpham masp
nguoiban maloaisp tensp chitietsp tbdiem tbketthuc giakd giamuangay thoigiankt
integer varchar(30) integer varchar(50) text tinyint tinyint integer integer datetime
<pk>
<fk1>
<fk2>
Hình 3.2 Mô hình vật lý
Trang 293.3.2.2 Danh sách các bảng:
Bảng 3.13 Danh sách bảng của mô hình
thành viên
Lưu trữ thông tin quyền hạn của thành viên
tin cá nhân của thành viên
Trang 31Bảng tblchitietdaugia
Bảng 3.18 Bảng chi tiết đấu giá
Trang 32+: Có thể gây ra vi phạm ràng buộc toàn vẹn
-: Không thể gây ra vi phạm ràng buộc toàn vẹn +(A): Có thể gây ra qui phạm ràng buộc toàn vẹn khi thao tác trên thuộctính A
-(*): Không thể gây ra vi phạm ràng buộc toàn vẹn do thao tác khôngthực hiện được
3.3.3.1 Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh là một quan hệ
- R1: Tên quyền hạn(tenqh) là duy nhất trong bảng quyền hạn.
Trang 33- R3: Tên loại sản phẩm(tenloai) là duy nhất trong bảng loại sản phẩm.Bối cảnh: tblloaisp.
Trang 343.3.3.2 Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh là nhiều quan hệ
- R10: Tập giá trị của thuộc tính quyền(quyen) trong bảng thành viên phảitồn tại trong tập các giá trị mã quyền(maquyen) trong bảng quyền hạn.Bối cảnh: tblthanhvien, tblquyenhan
Bảng tầm ảnh hưởng