Thực tế cho thấy ĐTNN đã trở thành một trong những nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển, có tác dụng thúc đẩy sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH, nâng cao năng lực quản
Trang 1Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện môi trờng đầu t nớc ngoài tại Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập kinh tế 3.1 Một số giải pháp
3.1.1 Xây dựng chiến lợc quy hoạch thu hút Đầu t nớc ngoài, trong
đó xác định số ngành, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích thu hút ĐTNN.
Thu hút vốn đầu t nớc ngoài là một bộ phận quan trọng trong chiến lợc phát triển của mỗi quốc gia Các nớc bị khủng hoảng kinh tế vừa qua đã rút ra bài học và khẳng định vai trò tích cực của, tính an toàn của ĐTNN nhất là việc thu hút nguồn vốn FDI một trong những nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng kinh tế 1997 tỉ lệ vay nợ ngắn hạn quá cao ở Thái Lan 85% còn FDI chỉ chiếm 15%; Hàn Quốc một thời gian dài đã chủ trơng vay vốn để thanh lập các tập
đoàn lớn, dẫn đến nợ chồng chất không trả đợc, nhiều tập đoàn lâm vào phá sản, hay chính phủ phải chủ trơng mạnh mẽ thu hút vốn FDI Đối với những nớc xuất phát điểm thấp nh Việt Nam Trong quá trình hội nhập FDI có vai trò hết sức quan trọng Vì vậy việc mở rộng thu hút vốn ĐTNN đã trở thành mục tiêu cơ bản và là hoạt động không thể thiếu đợc đối với Việt Nam Nghị quyết đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định kinh tế có vốn ĐTNN là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trờng có định hớng XHCN
ở nớc ta, đợc khuyến khích lâu dài bình đẳng với các thành phần kinh tế khác Thu hút ĐTNN là chủ trơng quan trọng, góp phần khai thác các nguồn lực trong nớc, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển đất nớc
Hơn 15 năm qua kể từ khi ban hành LĐTNN tại Việt Nam 1987 hoạt
động ĐTNN đạt đợc những kết quả khả quan quan trọng góp phần tích cực vào thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Thực tế cho thấy ĐTNN đã trở thành một trong những nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển, có tác dụng thúc đẩy sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH, nâng cao năng lực quản lý và trình độ công nghệ, mở rộng thị trờng xuất khẩu, tạo nên nhiều việc làm mới, góp phần mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại và thực hiện chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế Mục tiêu của thu hút đầu t nớc là nhằm tranh thủ nguồn vốn, kinh nghiệm quản lý, công nghệ để phát triển kinh tế
Chiến lợc thu hút ĐTNN đợc xem nh một hình thức biểu hiện cụ thể của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, phản ánh sự kết hợp hài hoà việc phát huy nội lực với tranh thủ nguồn lực bên ngoài để đẩy nhanh quá trình
Trang 2CNH-HĐH nền kinh tế quốc dân, nó là cơ sở để xây dựng các quy hoạch kế hoạch thu hút ĐTNN theo ngành, lĩnh vực kinh tế và vùng lãnh thổ Để nâng cao chất lợng quy hoạch thu hút ĐTNN cần chú trọng công tác dự báo, cập nhật thông tin thị trờng trong nớc, quốc tế đảm bảo sự thống nhất quy hoạch giữa các
Bộ, ngành, địa phơng trong việc thu hút ĐTNN
Xây dựng danh mục dự án kêu gọi ĐTNN trong năm năm tới dựa trên cơ
sở quy hoạch thu hút ĐTNN đã đợc phê duyệt, danh mục dự án kêu gọi đầu t trực tiếp nớc ngoài của Bộ, ngành và các địa phơng là bộ phận cấu thành của danh mục dự án kêu gọi ĐTNN của Quốc Gia Nh trong Nghị quyết 09/2001/NQ-CP xây dựng Danh mục dự án kêu gọi đầu t trực tiếp nớc ngoài thời
kỳ 2001-2005 và công bố trong năm 2001 làm cơ sở cho việc vận động xúc tiến
đầu t Các dự án này khi đợc lựa chọn đa vào danh mục này phải có sự thống nhất trớc về chủ trơng, quy hoạch và đợc bố trí vốn làm dự án tiền khả thi Các
Bộ, ngành, địa phơng chủ động xây dựng và công bố danh mục dự án kêu gọi
đầu t trực tiếp nớc ngoài của ngành, địa phơng mình sau khi thống nhất với Bộ
kế hoạch và đầu t
3.1.2 Cải thiện môi trờng đầu t
Việc cải thiện môi trờng đầu t đợc thực hiện trên cả năm mặt là luật pháp, cơ sở hạ tầng, thủ tục hành chính, môi trờng kinh doanh, hệ thống trọng tài toà
án Trong thời gian tới tình hình trong nớc và bối cảnh quốc tế đòi hỏi chúng ta phải tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới, phát huy sức mạnh của toàn dân tộc,
đa đất nớc tiến nhanh và vững chắc theo định hớng XHCN Thuận lợi lớn nhất của tình hình trong nớc là sự ồn định chính trị, xã hội nó là nền tảng vững chắc tạo ra môi trờng thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của đất nớc, quan hệ sản xuất của ta đợc đổi mới phù hợp hơn với thực tế và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Khó khăn của nớc ta là trình độ phát triển kinh tế của nớc ta còn thấp, CNH-HĐH chất lợng hiệu quả và sức cạnh tranh còn kém, quy mô sản xuất nhỏ
bé, thu nhập của dân c cha đủ tạo sức bật đối với sản xuất và phát triển thị trờng,
hệ thống tài chính tiền tệ còn nhiều yếu kém, bất cập Đứng trớc tình hình nh vậy nhà nớc ta sẽ phải tiếp tục cải thiện môi trờng đầu t, khuyến khích mạnh mẽ việc thu hút ĐTNN vào các ngành công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp chế biến, công nghiệp phục vụ phát triển nông thôn, các dự án áp dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, dầu khí, điện tử…phát triển các ngànhphát triển các ngành
mà Việt Nam có tiềm năng, có nhiều lợi thế cạnh tranh với công nghiệp hiện
đại
Trang 3Xây dựng những quy định mới của pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy
định củ là hệ thống các việc làm công phu, có căn cứ, làm sao cho sự đổi mới hoàn thiện đó là cơ sở pháp lý cho thực tiễn phù hợp với nhận thức của các nhà
ĐTNN và của nhân dân Những quy định mới, những sửa đổi bổ sung cùng với các quy định hiện hành về ĐTNN phải đáp ứng đợc nhu cầu do việc thực hiện
ĐTNN đặt ra và tạo nên cơ sở pháp lý vững vàng cho ĐTNN tại Việt Nam
Vì pháp luật ĐTNN có mối quan hệ chặt chẽ và có sự tác động qua lại với các đạo luật khác trong hệ thống pháp luật tại Việt Nam nên việc cải thiện môi trờng đầu t về pháp luật phải cải tiến một cách đồng bộ các đạo luật đó không
đ-ợc để lỗ hổng trong pháp luật ĐTNN Bất kỳ sự thay đổi nào trong các văn bản
ĐTNN đều phải đi liền với sự rà soát các đạo luật liên quan đáp ứng yêu cầu mà thực tiễn ĐTNN đặt ra Xây dựng hệ thống pháp luật hấp dẫn, thông thoáng, rõ ràng, ổn định mang tính cạnh tranh cao so với các nớc trong khu vục Triển khai việc nghiên cứu để tiến tới xây dựng một Bộ luật đầu t chung cho cả đầu t trong nớc và ĐTNN Hoàn chỉnh hệ thống pháp lý chung về kinh tế để tạo lập môi tr-ờng kinh doanh bất động sản, luật cạnh tranh và chống độc quyền
Sửa đổi thuế thu nhập cá nhân đối với ngời lao động Việt Nam làm viêc trong các doanh nghiệp ĐTNN, xây dựng chính sách thuế khuyến khích sản xuất phụ tùng linh kiện, nâng cao tỉ lệ nội địa hoá Hoàn chỉnh hệ thống thuế xuất nhập khẩu, thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, hoàn thiện các quy định về hợp
đồng kinh tế, sở hữu trí tuệ, cải tiến hệ thống tín dụng, bảo lãnh đầu t, phá sản
đối với doanh nghiệp ĐTNN Đa dạng hoá các hình thức ĐTNN để khai thác thêm các kênh thu hút đầu t mới, cho phép các tập đoàn lớn có nhiều dự án ở Việt Nam thành lập các công ty quản lý vốn (holding company) đẩy nhanh việc thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp ĐTNN, ban hành danh mục, lĩnh vực cho phép nhà đầu t đợc mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam Tiếp tục thực hiện
lộ trình giảm chi phí đầu t, điều chỉnh giá chi phí các loại hàng hoá dịch vụ để sau một thời gian về cơ bản áp dụng một mặt bằng giá chung cho các doanh nghiệp trong nớc và các doanh nghiệp có vốn ĐTNN.Trớc mắt thực hiện giảm gía cớc viễn thông, vận tải cho các máy bay, giảm giá thuê đất…phát triển các ngànhTạo điều kiện giúp doanh nghiệp giảm chi phí đầu vào để tăng sức cạnh tranh, từ đó thu hút các dự án đầu t mới Đối với đất đai có thể miễn giảm tiền thuê đất trong một số năm để tạo ra thuận lợi cho doanh nghiệp, giải quyết dứt điểm tình trạng giải phóng mặt bằng đền bù đang bị ách tắc trong việc triển khai dự án Tiếp tục ban hành văn bản hớng dẫn về điều kiện, thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất
Trang 4Cải tiến công cụ thuế, tín dụng, cơ chế xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan.
Có các chính sách khuyến khích và u đãi tạo động lực lớn hơn để hớng mạnh vào xuất khẩu, áp dụng công nghệ cao, thu hút các dự án đặc biệt khuyến khích
đầu t Trên thực tế đã có nhiều trờng hợp thuế xuất nhập khẩu các bán thành phẩm, linh kiện, chi tiết để sản xuất và lắp ráp thành phẩm bị đánh thuế và áp dụng thuế nhập khẩu cao hơn thành phẩm Không khuyến khích sản phẩm nội
địa hoá Chính sách tín dụng tạo điều kiện để các doanh nghiệp tiếp cận chủ
động hơn các nguồn vốn trong nớc và thị trờng vốn nớc ngoài, chú trọng giải quyết những vấn đề tồn tại để khai thông về các giao dịch có bảo đảm…phát triển các ngànhcho phép các doanh nghiệp trực tiếp tham gia thuê lao động để sản xuất tránh tình trạng các doanh nghiệp ĐTNN phải sử dụng lao động qua các tổ chức cung ứng của Việt Nam hiện nay Tạo các điều kiện để chuyển đổi hình thức đầu t
Thủ tục đầu t cũng là một vấn đề nổi cộm đang đợc chúng ta cải tiến từng bớc Để đảm bảo tính hấp dẫn cần kiên quyết thực hiện một cửa và quy định chặt chẽ thời gian tối đa giải quyết thủ tục Kiên quyết xử lý và xử lý nghiêm những trờng hợp gây phiền hà, nhận ăn hối lộ Thủ tục hành chính ở các khâu mua bán hoá đơn, khắc dấu, đăng ký thuế của doanh nghiệp cần sớm đợc cải cách mạnh mẽ theo hớng đơn giản hoá và khoa học hơn
Việc quá tập trung vào cải cách, cải tiến khâu thẩm định cấp giấy phép
đầu t mà lại coi nhẹ khâu sau cấp giấy phép đầu t trong những năm qua đã gây cản trở không ít cho các nhà ĐTNN Thực tế cho thấy khâu đền bù, giải toả, xây dựng, xuất nhập khẩu, tuyển dụng lao động, sản xuất kinh doanh…phát triển các ngànhlà yếu tố quyết định cho sự thành công của dự án nói riêng và toàn bộ hoạt động ĐTNN nói chung Do vậy cần nhanh chóng giải quyết các thủ tục giao đất, cho thuê
đất Sở địa chính ở các tỉnh, thành phố chỉ tiến hành đo đạc lập bản đồ một lần,
đơn giản hoá mọi thủ tục giấy tờ về đất đai Coi trọng công tác kiểm tra giám sát thực hiện tiến đọ đầu t theo đúng quy định khi cần có thể điều chỉnh ngay tránh phiền hà, lãng phí Tình trạng chồng chéo của nhiều giấy phép đợc coi là một trở ngại lớn đối với sự phát triển của các công ty, yêu cầu bỏ một số giấy chứng nhận đối với ngời Viêt kiều đầu t vào Việt Nam nh giấy chứng nhận không phạm tội hình sự, giấy chứng nhận không bị phá sản…phát triển các ngànhbiện pháp này sẽ giúp các Việt kiều đầu t về nớc nhiều hơn
Cải thiện môi trờng kinh doanh trớc hết phải tạo đợc môi trờng kinh doanh lành mạnh và ổn định ta cần nhanh chóng triển khai thực hiện một số luật sửa đổi bổ sung mới đợc Quốc Hội thông qua Đồng thời chú trọng đến việc cải cách hệ thống thuế, cải tiến phơng thức tổ chức quản lý thu thuế theo phơng thức
Trang 5phù hợp với cam kết quốc tế và đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO và cam kết AFTA, phấn đấu đến hết năm 2005 phải giảm hàng hoá dịch vụ đang còn độc quyền xuống ít nhất ngang mức giá trung bình của sản phẩm cùng loại trong khu vực Ngoài ra chúng ta cần tiếp tục chú trọng nâng cao năng lực của ngân hàng thơng mại, đảm bảo có điều kiện để ngân hàng thực sự chuyển sang kinh doanh, tăng nguồn vốn tự có của các ngân hàng, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
3.1.3 Xúc tiến Đầu t.
Trong thời gian dài cha xây dựng đợc chiến lợc và quy hoạch thu hút, sử dụng FDI phù hợp với yêu cầu và điều kiện mới làm cơ sở cho vận động xúc tiến
đầu t, xử lý các dự án FDI Việc quy hoạch các nghành kinh tế kỹ thuật và một
số sản phẩm chủ yếu làm chậm, một số dự báo không đợc chính xác làm cho việc đầu t d thừa công suất và hoạt động kém hiệu quả Do vậy công tác vận
động xúc tiến đầu t cần đợc đẩy mạnh theo hớng chơng trình, dự án trọng điểm, hớng mạnh vào các nớc lớn có tiềm năng nh Châu âu, Bắc Mỹ…phát triển các ngànhchú trọng các tập đoàn có tiềm lực về vốn và công nghệ Phối kết hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành liên quan để thờng xuyên trao đổi thông tin thông qua các cơ quan đại diện ngoại giao để vận động xúc tiến đầu t, giúp đỡ hợp tác lẫn nhau giữa các tổ chức xúc tiến đầu t quốc tế ASEAN,APEC…phát triển các ngànhtạo điều kiện cho việc thành lập các Câu lạc bộ hoặc Hiệp hội các doanh nghiệp có vốn FDI tại Việt Nam.Về ngành, lĩnh vực cần tập trung vận động đầu t cho các dự án áp dụng công nghệ thông tin, dầu khí điện tử Về đối tác cần mở rộng đa phơng hoá, hợp tác các nhà đầu
t thuộc EU, Hoa kỳ, Nhật bản và các nớc ASEAN…phát triển các ngànhTăng cờng công tác nghiên cứu đối tác, nâng cao chất lợng thông tin, bố trí ngân sách phục vụ cho công tác
đầu t Ngân sách về xúc tiến đầu t không có kinh phí thờng xuyên, không thể chỉ trông chờ vào nguồn tài trợ từ bên ngoài để tổ chức hoạt động xúc tiến đầu t cả ở trong nớc và ngoài nớc Việc bố trí một khoản ngân sách dành riêng cho hoạt
động xúc tiến đầu t giống nh dành cho hoạt động ngoại giao phục vụ kinh tế hoặc xúc tiến thơng mại là hết sức cần thiết Ngay cả đối với một loại hàng hoá
cụ thể để bán đợc doanh nghiệp cũng phải có ngân sách để quảng cáo, tuyên truyền, xúc tiến đầu t cũng vậy, chúng ta cần có kinh phí để in ấn tài liệu để phát không cho các nhà đầu t, cung cấp một số dịch vụ miễn phí và cần đa khoản kinh phí này về một đầu mối để chủ động điều phối các hoạt động xúc tiến đầu
t chung cho cả nớc,trong đó có các địa phơng, các ban quản lý KCN-KCX…phát triển các ngành làm nh vậy xúc tiến đầu t sẽ đợc tổ chức một cách có hệ thống, bài bản hơn
3.1.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế.
Trang 6Một trong những trở ngại nghiêm trọng đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam là tình trạng lạc hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng Trở ngại này vốn dĩ đã tồn tại từ nhiều thập kỷ nay và càng trở nên gay gắt khi nên kinh tế đã tạo đợc những bớc chuyển mới với kết quả tích cực trong việc gia tăng sản xuất trong nớc và mở mang quan hệ kinh tế với bên ngoài Tình trạng lạc hậu và quá tải của một số cảng biển, cảng hàng không và hệ thống giao thông đờng bộ, đ-ờng sắt Điện năng thiếu hụt, nguồn cung cấp nớc công nghiệp cha đảm bảo, thông tin liên lạc cha kịp thích ứng với cơ chế thị trờng Việc phát triển cơ sở hạ tầng không chỉ là điều kiện cần để tăng sự hấp dẫn đối với các nhà đầu t, tạo
điều kiện thuận lợi cho chủ đầu t triển khai dự án, kế hoạch đầu t của mình mà
nó còn là cơ hội để nớc ta tăng thu hút ĐTNN vào lĩnh vực hạ tầng.Vì vậy cần u tiên đầu t phát triển cơ sở hạ tầng từ nhiều nguồn vốn: ngân sách nhà nớc, vốn ODA, vay trong nớc,phát hành trái phiếu trong nớc và quốc tế, khuyến khích vốn t nhân đầu t vào các dự án nhà nớc đặc biệt khuyến khích ,khuyến khích vốn
ĐTNN vào các dự án BOT, BTO, BT để phát triển hạ tầng theo quy định thống nhất, đảm bảo tính liên tục, đồng bộ, hiện đại của hệ thống cơ sở hạ tầng
Trong gần 20 năm đổi mới cơ sở hạ tầng của Việt Nam cũng có những
b-ớc tiến đáng kể, những kết quả đạt đợc này là do nhà nb-ớc đã cố gắng đầu t ngày càng lớn cho lĩnh vực này Từ năm 1985 đến nay hàng năm nhà nớc dành từ 15% đến 20% ngân sách đầu t cho giao thông vận tải, năm cao nhất là 30% Bảo
đảm giao thông thông thoát trong mọi thời tiết của các tuyến đờng giao thông huyết mạch, tuyến xơng sống và các tuyến nhánh đến các vùng, các trung tâm miền núi trong từng vùng, điện, nớc, giao thông, thông tin liên lạc đợc đáp ứng tuỳ theo yêu cầu của mức độ phát triển Phát triển cơ sở hạ tầng vùng miền núi, nông thôn, giao thông vận tải đã đợc khắc phục sự xuống cấp, từng bớc nâng cấp các công trình, các tuyến giao thông trọng yếu
Nâng cao hiệu quả vận tải lu thông: Từ năm 1993 ngành giao thông vận tải đã sử dụng vốn ODA để xây dựng cơ sở hạ tầng nhờ đó mà tạo đợc môi tr-ờng cạnh tranh, vận tải trong nớc phần nhiều là vận tải đtr-ờng bộ bằng xe tải nhng
đối với các trờng hợp vận tải bằng cự ly dài thì vận tải ven biển là chủ yếu, lợng hàng hoá vận chuyển bằng đờng sắt còn ít Trong vận tải bằng đờng biển thì cảng biển của Việt Nam chủ yếu là cảng sông nên mực nớc sông ở đó tàu chở côngtenơ lớn không cập cảng đợc, cần xúc tiến xây dựng các cảng biển tạo điều kiện cho tàu chở lớn côngtennơ lớn cập cảng và cung cấp dịch vụ vận tải trực tiếp đến các nớc đầu t Cần cho phép doanh nghiệp vận tải 100% vốn nớc ngoài
Trang 7tham gia vào thị trờng vận tải là thúc đẩy thị trờng này ở trong nớc đạt hiệu quả cao và áp dụng chính sách khuyến khích đầu t ngay cả trong lĩnh vực vận tải
Về điện lực: trong vòng 10 năm tính đến năm 2000 tỷ lệ gia tăng trung
bình năm của lợng điện tiêu thụ tại Việt Nam là 13,7% và dự tính trong thời gian tới đây nhu cầu tiêu thụ điện có xu hớng tăng mạnh Nguyện vọng của các nhà
đầu t vào lĩnh vực điện lực là thúc đẩy hoạt động t nhân trong lĩnh vực điện lực, xây dựng cơ chế cho phép doanh nghiệp t nhân đầu t vào lĩnh vực này, xoá bỏ tỷ
lệ hạn chế ĐTNN dới hình thức BOT (hiện nay là 20%) Nếu nh vậy t nhân nớc ngoài sẽ dễ dàng thâm nhập vào lĩnh vực này và các nhà máy phát điện sẽ đợc xây dựng có thể đã phát triển ứng nhu cầu điện, đảm bảo nguồn cung cấp điện năng Giá điện của Việt Nam cao hơn so với các nớc trong khu vực, doanh nghiệp nằm trong KCN không gặp vấn đề gì về điện nhng các doanh nghiệp nằm ngoài KCN đều phàn nàn về việc mất điện Việt nam vẫn còn tồn tại cơ chế hai giá trong lĩnh vực điện lực, cùng trong một ngành nhng doanh nghiệp nhà
n-ớc lại rẻ hơn doanh nghiệp có vốn ĐTNN, do vậy chính phủ Việt Nam không áp dụng hạn chế vốn ĐTNN vào lĩnh vực điện lực (20%) và không quy định vấn đề này trong Luật điện lực mà thực hiện ngay Chính phủ Việt Nam giảm gía điện cho sản xuất xuống mức trung bình của khu vực, nỗ lực thực hiện cung cấp điện một cách ổn định cho nhà sản xuất điện năng lớn
Cải thiện hạ tầng viễn thông: Giá cớc điện thoại trong nớc và quốc tế của
Việt Nam đều cao hơn so với các nớc trong khu vực Việt Nam đã giảm giá cớc Internet mức sử dụng 30h/tháng xuống còn 12 USD vào năm 2002 các doanh nghiệp cho rằng độ tin cậy của dịch vụ internet của Việt Nam không cao, th
điện tử bị mất hoặc tốn khá nhiều thời gian để đến nơi, cớc điện thoại quốc tế ngày càng giảm nhng các nớc trong khu vực cũng có xu thế giảm giá nên Việt Nam cần giảm giá tơng xứng với các nớc trong khu vực, xu hớng hiện nay là tăng cớc nội hạt, hạ cớc điện thoại liên tỉnh và quốc tế Chính phủ Việt Nam trên cơ sở quan sát động thái của các nớc trong khu vực tiếp tục giảm giá cớc viễn thông quốc tế(đặc biệt là phí thuê kênh riêng, phí kết nối internet) tới mức trung bình trong khu vực, nâng cao công tác an ninh mạng nhằm đảm bảo độ tin cậy của hình thức thông tin bằng th điện tử đồng thời đẩy mạnh lộ trình gia nhập thị trờng nớc ngoài
3.2 Một số kiến nghị của bản thân góp phần hoàn thiện môi trờng đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
* Cải thiện chế độ thuế thu nhập cá nhân đối với ngời nớc ngoài:
Hiện nay thuế suất thu nhập cá nhân cao nhất đối với ngời nớc ngoài là 50% từ trớc đến nay thuế suất bị phê phán từ các nhà đầu t nớc ngoài là quá cao so với
Trang 8các nớc khác trong khu vực Quy tắc 7/30 trong giai đoạn chuyển đổi đợc phát triển dụng trong một thời gian dài Tuy nhiên trong năm 2002 quy tắc này đã bị huỷ bỏ cùng với việc chính phủ thực hiện giảm thuế thu nhập cá nhân đối với ngời Việt Nam Do đó mức nộp thuế thu nhập của ngời nớc ngoài trong doanh nghiệp cơ vốn đầu t nớc ngoài lại tăng thêm một lần nữa (Thời điểm này lao
động Việt Nam đợc giảm thuết thu nhập Ngoài ra còn có vấn đề thuế suất đối với lao động Việt Nam đã ở mức cao hơn với ngời nớc ngoài) Còn một vấn đề nữa ở Việt Nam không có Luật thuế thu nhập cá nhân mà chỉ có pháp lệnh có liên quan Thuế thu nhập cá nhân chỉ chiếm 2% trong tổng giá trị thuế thu, đối t-ợng nộp thuế chủ yếu là lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Mức thuế suất thu nhập cá nhân đối với ngời có thu nhập vào Việt Nam
có thuế suất cao hơn các nớc khác trong khu vực: Việt Nam 50%; Thái Lan 37%; Malaixia 28%; Singapo 26%: Philippin 12%; Inđônêxia 35%; Trung Quốc 45%
Khác với thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với ngời nớc ngoài là chi phí cố định phát sinh không liên quan đến lợi nhuận Các doanh nghiệp cho rằng thuế thu nhập cá nhân đối với ngời nớc ngoài hiện nay là khá cao Thuế suất quá cao so với các nớc trong khu vực là nguyên nhân làm cản trở
đầu t mới Mặc dù tại diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam vấn đề về thu nhập thuế cá nhân trong nhiều năm liền đợc xếp ở vị trí cao nhất trong danh sách các nội dung đề nghị cải thiện môi trờng đầu t nhng đến nay vẫn cha đợc giải quyết Cũng có ý kiến phần nào cho rằng trong thời gian gần đây một số ngời Việt Nam có thu nhập cao song không hề khai báo đầy đủ Nh vậy phải chăng cơ quan thuế vụ chỉ nghiêm khắc đối với ngời nớc ngoài hay sao? Các doanh ngiệp mong muốn chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân và xây dựng một cơ chế bình
đẳng về thuế thu nhập cá nhân Hiện nay chính phủ Việt Nam đang xem xét đến việc sửa đổi trong hai giai đoạn Trớc hết sẽ xem xét việc sửa đổi pháp lệnh về thuế thu nhập và cá nhân đối với ngời nớc ngoài có thu nhập cao hiện nay và đa vào áp dụng năm 2005 Trong đó việc thóng nhất thuế suất giữa ngời Việt Nam
và ngời nớc ngoài cùng với việc giảm thuế suất tối đa cũng sẽ đợc đề cập đến Tiếp theo sẽ xem xét việc thiết lập và ban hành luật thuế thu cá nhân vào năm
2006 Điều đó thể hiện ý nghĩa định hớng xây dựng từng bớc khung luật pháp mới của chính phủ Việt Nam với chủ trơng ngời lao động nộp thuế tơng ứng với thu nhập tiền lơng trong bối cảnh xây dựng nền kinh ttế thị trờng Bên cạnh đó chế độ khấu trừ thuế thu nhập từ tiền lơng cũng sẽ đợc đa vào thực hiện xuất
Trang 9phát từ thực tế rất khó có thể thu thuế trực tiếp từ ngời lao động nếu xét về khía cạnh kỷ luật Do đó chính phủ Việt Nam cần có các biện pháp cụ thể
Giảm mức thuế suất cao nhất, sửa đổi Pháp lệnh thuế thu nhập cá nhân
đối với ngời có thu nhập cao nhất trong năm 2004 và thực hiện áp dụng năm
2005 Trong áp dụng Pháp lệnh thuế sửa đổi này, thuế suất thu nhập cá nhân sẽ
đợc giảm xuống (giảm xuống 40% tính đến việc cạnh tranh đối với Trung Quốc) áp dụng chế độ khấu trừ thu nhập: Chính phủ Việt Nam xây dựng thuế thu nhập cá nhân mới vào năm 2005 và thực hiện vào năm 2006 Trong luật thuế thu nhập cá nhân mới này áp dụng chế độ khấu trừ thu nhập cá nhân phù hợp với chính sách
*Nâng cao năng lực của cơ quan thực thi.
Các cơ quan thực thi của Chính phủ, các cơ quan Hải quan, Thuế vụ, Toà
án, cơ quan quản lý Quyền sở hữu trí tuệ, cơ quan Thống kê, là những đơn vị hành chính quản lý trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của thành phần kinh
tế t nhân vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề trong cơ chế và năng lực điều hành Công cuộc cải thiện môi trờng kinh doanh thông qua việc nâng cao năng lực của các cơ quan này gắn liền với việc cải thiện tình hình kinh doanh của nhà đầu t và có những đóng góp to lớn trong hoạt động thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
Cơ quan Hải quan: Có nhiều vấn đề đợc chia ra đối với tính minh bạch
và độ tin cậy của nghiệp vụ Hải quan Mặt khác Hải quan Việt Nam đang đứng trớc yêu cầu đơn giản hoá và đồng bộ hoá quy trình thủ tục Hải quan, chế độ để trình trớc kế hoạch nhập khẩu và kiểm dịch, thủ tục xuất nhập khẩu tại cảng biển…phát triển các ngànhđã có những bớc tiến đáng kể nhng vẩn còn rất nhiều thủ tục xuất nhập khẩu rờm rà phức tạp liên quan đến nhiều cơ quan hành chính cần phải đợc cải tiến kịp thời Để thúc đẩy quá trình cải thiện những vấn đề trên, cần cũng cố chức năng về mặt tổ chức của Hải Quan và nâng cao năng lực cán bộ Bên cạnh
đố việc thực hiện cải cách và kiện toàn hệ thống pháp luật trên cơ sở tham khảo Công ớc kyôto đã đợc sửa đổi cho phù hợp với quy ớc với WTO cũng rất cần thiết Thêm vào đó nên kết hợp và rút gọn một cách phù hợp thủ tục xuất nhập khẩu rờm rà phức tạp liên quan đến những cơ quan hành chính, tiến hành đơn giản hoá thủ tục một cách toàn diện
Về cơ quan thuế vụ: Với những nỗ lực của chính phủ Việt Nam, cơ quan
thuế vụ đã có những bớc cải thiện đáng kể Tuy nhiên vẫn còn tồn động một số vấn đề cần cải thiện nh rút ngắn thời gian làm thủ tục, rút ngắn thời gian hoàn thuế, áp dụng chặt chẽ các điều khoản pháp luật về thuế, xoá bỏ sự chồng chéo
Trang 10trong các quy định về thuế, xoá bỏ chế độ kiểm tra thờng xuyên đối với các doanh nghiệp, làm bản hớng dẩn chỉ đạo còn cha rõ ràng…phát triển các ngành củng cố chức năng của cơ quan thuế vụ và nâng cao năng lực cán bộ là không thể thiếu trong việc giải quyết triệt để các vấn đề trên
Toà án: Số lợng và trình độ của các chuyên gia pháp luật cha đạt yêu cầu.
Trớc đó thời điểm thực hiện chính sách đổi mới, công tác giáo dục và đào tạo về luật pháp ở Việt Nam là trì trệ nên tình trạng hiện nay là đội ngũ thẩm phán và luật s không những thiếu về số lợng mà còn về trình độ chuyên môn, có nhiều tr-ờng hợp là thẩm phán nhng cha đợc đào tạo về luật Do tình hình trên về cơ bản
độ tin cậy đối với toà án là tơng đối thấp Có nhiều doanh nghiệp bày tỏ thái độ tiêu cực đối với các vấn đề đa các vụ việc tranh chấp ra toà để giải quyết Vì vậy việc nâng cao năng lực thẩm phán và củng cố chức năng của Toà án là rất cần thiết
Cơ quan chuyên trách về quyền sở hữu trí tuệ: có rất nhiều các cơ quan
chính phủ liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ bao gồm Cục Sở trí tuệ trực thuộc
bộ khoa học công nghệ, Cục quản lý thị trờng trực thuộc Bộ Thơng mại, Cục Cảnh sát kinh tế, Hải quan, cơ quan Thanh tra trực thuộc Bộ Khoa học công nghệ, uỷ ban nhân dân các cấp…phát triển các ngành thị trờng Việt Nam tràn ngập hàng nhái, hàng giả xâm phạm đến quyền sỡ hữu trí tuệ Tình trạng hàng nhái, hàng giả đang trở thành một vấn đề nhức nhối đối với doanh nghiệp Có nhiều ý kiến cho rằng việc không thể loại trừ hàng nhái là vấn đề nghiêm trọng nhất đối với môi trờng đầu
t của việt nam Do cán bộ của các cơ quan chuyên trách về việc phát triển và đầu
t chống hàng giả cha có đầy đủ kiến thức về quyền sở hữu trí tuệ cho nên thực trạng đang tồn tại hiên nay là việc đấu tranh chống hàng nhái, hàng giả vẫn cha
đợc tiến hành triệt để Mặt khác cũng có ý kiến cho rằng một đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn còn thiếu và việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng cha
đồng bộ Đứng trớc tình trạng này, chính phủ Việt Nam cần hớng dẫn nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn của cán bộ, đồng thời điều chỉnh cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng, thực hiện chỉ đạo các cơ quan có trách nhiệm
đấu tranh chống hàng giả
Cơ quan thống kê: số liệu thống kê hay còn gọi là thống kê kinh tế đợc
sử dụng để phân tích đánh giá về tình hình đầu t vào Việt Nam Tuy nhiên, nghành thống kê của Việt Nam còn tồn tại những vấn đề nh độ tin cậy về số liệu thống kê còn thấp, thu nhập và sử dụng số liệu khó khăn, thông tin thống kê ít
đ-ợc công bố rộng rãi, quyền hạn công khai số liệu thống kê đđ-ợc quy định cha rõ ràng…phát triển các ngành Do đó nhiệm vụ cấp bách trớc mắt là phải củng cố chức năng và nâng