1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế tại việt nam

103 330 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 10,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu: - Phân tích SWOT: Đánh giá tình hình hiện tại của môi trường đầu tư Việt Nam qua việc phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cũng như những cơ hội và đe dọa đối vớ

Trang 1

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

NHẰM THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP

KINH TẾ QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2008

Trang 2

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

NHẰM THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP

KINH TẾ QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng

Trang 3

Lời cảm ơn

Đ

Trc ht, tôi xin gi li cm ơn chân thành và bày t lòng bit ơn sâu

tip hng dn tôi trong sut quá trình xây dng đ cơng, nghiên cu và hoàn thành lun văn

Ngoài ra, tôi xin chân thành cm ơn Ban lãnh đo Công ty TNHH Kim

Vi nhng kin thc đã tip thu trong nhà trng và dù bn thân đã c gng nhng chc chn vi s hn ch c a kh năng s còn nhi u vn đ cn

Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2008

Học viên

Nguy!n Th Thanh Th y

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Trang 5

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

CH#$NG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ THU HÚT FDI

TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1.1 Tác động của toàn cầu hóa trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

đối với kinh tế xã hội

1.1.1 Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế 1

1.1.1.1 Khái niệm 1

1.1.1.2 Nội dung của toàn cầu hóa 1

1.1.1.3 Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế 2

1.1.2 Tác động của toàn cầu hóa trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đối với kinh tế xã hội 3

1.1.2.1 Những tác động tích cực 3

1.1.2.2 Những khó khăn và thách thức 4

1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.2.1 Khái niệm 5

1.2.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

1.2.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài 6

1.2.4 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 7

1.2.5 Vai trò của FDI với phát triển kinh tế 9

1.3 Môi trường đầu tư 1.3.1 Khái niệm về môi trường đầu tư 12

1.3.2 Đặc điểm và yêu cầu của môi trường đầu tư hiệu quả 13

1.3.2.1 Đặc điểm 13

1.3.2.2 Yêu cầu của một môi trường đầu tư hiệu quả 13

1.3.3 Sự cần thiết phải quan tâm đến môi trường đầu tư 14

1.3.4 Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư hiệu quả 15

1.3.4.1 Yếu tố chính trị - xã hội 15

1.3.4.2 Pháp lý 16

Trang 6

1.3.4.3 Chính sách kinh tế vĩ mô 18

1.3.4.4 Cơ sở hạ tầng 19

1.3.4.5 Dịch vụ hành chính công 20

1.3.5 Tính cạnh tranh của môi trường đầu tư thu hút FDI tại Việt Nam 21

1.4 Khái quát về môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn FDI ở một số nước trên thế giới và các bài học kinh nghiệm 1.4.1 Khái quát chung 21

1.4.2 Trung Quốc 22

1.4.3 Nhật Bản 24

1.4.4 Singapore 24

1.4.5 Những nhận xét rút ra từ kinh nghiệm thu hút nguồn vốn FDI của một số nước trên thế giới 25

Kết luận chương 1 27

CH#$NG 2: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM THU HÚT NGUỒN VỐN FDI TẠI VIỆT NAM 2.1 Bối cảnh kinh tế thế giới và tình hình kinh tế Việt Nam .28

2.1.1 Bối cảnh kinh tế thế giới 28

2.1.2 Tình hình kinh tế Việt Nam 29

2.2 Tổng quan về tình hình đầu tư FDI tại Việt Nam 30

2.3 Thực trạng về môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn FDI tại Việt Nam 33

2.3.1 Chính trị - xã hội 33

2.3.2 Pháp lý 34

2.3.3 Chính sách kinh tế vĩ mô 38

2.3.3.1 Chính sách ổn định kinh tế vĩ mô 38

2.3.3.2 Chính sách tài chính – tiền tệ 39

2.3.4 Cơ sở hạ tầng 42

2.3.5 Dịch vụ hành chính công 45

2.4 Đánh giá môi trường đầu tư tại Việt Nam nhằm thu hút nguồn vốn FDI 47

2.4.1 Thành tựu thu hút FDI 47

2.4.2 Đánh giá môi trường đầu tư FDI tại Việt Nam 50

2.4.3 Hạn chế về thu hút FDI 51

2.4.4 Hạn chế về môi trường đầu tư 54

Kết luận chương 2 57

Trang 7

CH#$NG 3: HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM THU HÚT NGUỒN

VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TÉ TẠI VIỆT NAM

3.1 Bối cảnh quốc tế ảnh hưởng đến môi trường đầu tư tại Việt Nam 58

3.2 Định hướng hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn FDI tại Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 59

3.2.1 Mục tiêu 59

3.2.2 Nội dung hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn FDI tại Việt Nam 61

3.3 Các giải pháp hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam 64

3.3.1 Chính trị - xã hội 65

3.3.2 Luật pháp 65

3.3.2.1 Định hướng hoàn thiện chính sách thuế trong giai đoạn từ đây đến năm 2020 65

3.3.2.2 Các vấn đề về luật pháp khác 67

3.3.3 Chính sách kinh tế vĩ mô 69

3.3.3.1 Ổn định kinh tế vĩ mô bền vững 69

3.3.3.2 Chính sách tài chính - tiền tệ 70

3.3.3.3 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp FDI 71

3.3.3.4 Hoàn thiện chính sách hỗ trợ đầu tư, ưu đãi hợp lý cho đầu tư FDI 72

3.3.4 Cơ sở hạ tầng 72

3.3.5 Dịch vụ hành chính công 74

3.4 Các giải pháp hỗ trợ khác 75

3.4.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 75

3.4.2 Hạn chế và khắc phục đình công 76

3.4.3 Tăng cường công tác vận động tiếp thị và xúc tiến đầu tư 76

Kết luận chương 3 78 KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ADB : Asian Development Bank – Ngân hàng Phát triển Châu Á AFTA : Asian Free Trade Association – Hiệp hội mậu dịch tự do

Đông Nam Á APEC : Asia Pacific Economic Coorporation - Diễn dàn hợp tác

kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương ASEAN : Association of South East Asian Nations - Hiệp hội các

quốc gia Đông Nam Á CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

FDI : Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài FII : Foreign Indirect Investment - Đầu tư gián tiếp nước ngoài HNKTQT : Hội nhập kinh tế quốc tế

IMF : International Monetary Founds - Quỹ tiền tệ thế giới

ODA : Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển chính

thức OECD : Organization For Economic Cooperation and Development -

Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển TNC : Trans continental Company - Công ty xuyên quốc gia

UNCTAD : United Nations Conference On Trade and Development - Tổ

chức hội nghị thương mại và phát triển Liên hợp quốc

WTO : World Trade Organnization - Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, toàn cầu hóa kinh tế quốc tế đã trở thành một xu thế hiện thực khách quan, một đặc trưng cơ bản cho sự phát triển kinh tế thế giới Xu thế này đang lôi cuốn hầu hết các quốc gia trên thế giới vào cuộc, bất luận đó là nước có trình độ và tính chất phát triển như thế nào Thực tiễn cho thấy, không một quốc gia nào trên thế giới hiện nay có thể tồn tại và phát triển với một nền kinh tế khép kín, tách biệt với thế giới

Trong 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, Việt Nam đã từng bước phát triển kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, với chủ trương xây dựng một nền kinh tế mới, đa phương hóa và đa dạng hóa quan hệ kinh tế đối ngoại Trong bối cảnh các nền kinh tế quốc gia ngày càng tùy thuộc lẫn nhau và gắn kết chặt chẽ thành một nền kinh tế thế giới thống nhất, Việt Nam cần phải tiếp tục và kiên định với quá trình đổi mới, đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc

tế

Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) vào Việt Nam có vai trò quan trọng trong đẩy nhanh tiến trình đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước FDI là chỉ số thể hiện sự ổn định về nhiều mặt của một đất nước: Chính trị, an ninh, kinh

tế, xã hội, … FDI còn là chỉ số dự báo sự phồn vinh, thịnh vượng của nền kinh tế

Vì vậy, Việt Nam phải tìm mọi cách thu hút FDI ngày càng nhiều về cho đất nước

và cho doanh nghiệp của mình Một trong những yếu tố then chốt để thành công trong quá trình thu hút nguồn vốn này chính là hoàn thiện môi trường đầu tư Trong thời gian tới, xu thế hội nhập, liên kết phát triển kinh tế trong khu vực

và tiến tới toàn cầu hóa kinh tế ngày càng ở mức độ cao, nhất là khi Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO và khi sự cạnh tranh về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giữa các nước trên thế giới đang diễn ra gay gắt như hiện nay thì việc tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm cải thiện và hoàn thiện môi trường đầu tư của Việt Nam đã trở thành vấn đề vô cùng bức thiết

Đây cũng là nội dung mà người viết muốn trình bày trong bài luận văn này

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của bài luận văn này bao gồm những nội dung chính sau:

- Lý thuyết về môi trường đầu tư thu hút FDI

- Tình hình đầu tư FDI vào Việt Nam trong những năm qua (2005 - 2007)

- Quá trình cải cách môi trường đầu tư tại Việt Nam

- Thực trạng về môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn FDI tại Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn FDI trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam

3 Phạm vi nghiên cứu: Môi trường đầu tư thu hút FDI tại Việt Nam từ năm

2005 đến nay và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

4 Đối tượng nghiên cứu :

- Đánh giá các yếu tố về môi trường đầu tư

- Nghiên cứu tình hình thu hút nguồn vốn FDI trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phân tích SWOT: Đánh giá tình hình hiện tại của môi trường đầu tư Việt Nam qua việc phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cũng như những cơ hội và

đe dọa đối với môi trường đầu tư tại Việt Nam, từ đó xác định các vấn đề cốt lõi cần giải quyết;

- Phương pháp chuyên gia: Từ những chuyên gia và những cá nhân có kinh nghiệm, thông qua phỏng vấn và tiếp cận các tư liệu, số liệu thực tế để có những định hướng giải quyết đề tài;

- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh, đối chiếu giữa một số nước trên thế giới trong lĩnh vực thu hút đầu tư và các khía cạnh của môi trường đầu tư

để rút ra được những nhận định và xác định hướng đi đúng đắn trong việc hoàn thiệb môi trường tại Việt Nam;

- Phương pháp thống kê và tổng hợp : Thu thập các thông tin, dữ liệu về hoạt động thu hút nguồn vốn FDI của một số nước trên thế giới và tại Việt Nam

Từ đó đưa ra các nhận định, đánh giá và đề xuất các giải pháp mới nhằm nâng cao tính hoàn thiện

- Trong quá trình tiến hành, luận văn còn vận dụng kết hợp tất cả các phương pháp trên để có cái nhìn cụ thể và rõ ràng nhất có thể

Trang 11

6 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Luận văn này nghiên cứu môi trường đầu tư của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, phân tích được các điểm mạnh, điểm yếu cũng như những cơ hội và thách thức của môi trường đầu tư tại Việt Nam Từ đó, đề ra các giải pháp cải thiện tình hình thu hút nguồn vốn FDI tại Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hỗ trợ cho các cơ quan hữu quan, các nhà đầu

tư có cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng thu hút đầu tư của Việt Nam, góp phần gia tăng khả năng thu hút nguồn vốn FDI thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa (CNH - HĐH)

7 Kết cấu luận văn

Bao gồm 3 chương:

Chương 1: Trình bày cơ sở lý luận về môi trường đầu tư thu hút FDI trong

bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Chương 2: Phản ánh thực trạng môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn

FDI tại Việt Nam Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn

vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam

Trang 12

CH#$NG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

VÀ NGUỒN VÔN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1 Tác động của toàn cầu hóa trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đối

với kinh tế xã hội

1.1.1 Toàn cu hóa và h%i nhp kinh t quc t

Thuật ngữ toàn cầu hóa (golalization) (TCH) được sử dụng phổ biến từ

khoảng cuối thập niên 1980 trở lại đây để diễn đạt một hiện tượng, một quá trình quan trọng trong quan hệ quốc tế hiện đại Bao gồm hai loại quan niệm:

- Loại quan niệm rộng xác định toàn cầu hóa như là một hiện tượng hay một quá trình trong quan hệ quốc tế làm tăng sự tùy thuộc lẫn nhau trên nhiều mặt của đời sống xã hội (từ kinh tế, chính trị, an ninh, văn hóa đến môi trường, thể chế, … giữa các quốc gia

- Loại quan niệm hẹp xem toàn cầu hóa là một khái niệm kinh tế chỉ hiện tượng hay quá trình làm tăng sự tương tác và tùy thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốc gia, quá trình hình thành nền kinh tế toàn cầu

Hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) có thể được xem là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế thị trường của từng quốc gia và vùng lãnh thổ với nền kinh tế khu vực và thế giới, thông qua các nỗ lực tự do hóa và mở cửa trên các cấp độ đơn phương, đa phương và song phương

Hội nhập kinh tế quốc tế thực chất chính là sự chủ động tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, là một nội dung quan trọng của quá trình toàn cầu hóa

1.1.1.2 N%i dung c a toàn cu hóa

Toàn cầu hóa về bản chất là sự mở rộng thị trường ra ngoài biên giới quốc gia, một mong muốn hiển nhiên của những quốc gia có nền kinh tế mạnh hơn, sản xuất được nhiều hàng hóa hơn so với các nước khác Quy luật muôn đời vẫn là: có thị trường rộng lớn hơn, có nhiều khách hàng hơn thì lợi nhuận càng cao hơn

Về mặt lý thuyết cũng như mọi quan hệ giao lưu quốc tế, quá trình toàn cầu hóa phải được thực hiện trên nguyên tắc bình đẳng, các bên cùng có lợi, không ép buộc lẫn nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

Trang 13

- Toàn cầu hóa thể hiện ở sự gia tăng của các luồng giao lưu quốc tế về thương mại, đầu tư, vốn, công nghệ, dịch vụ, nhân công, …: Khi các quốc gia trao đổi với nhau các sản phẩm - hàng hóa cũng có nghĩa là họ tiến hành quá trình xóa đi sự biệt lập của các nền kinh tế quốc gia Quá trình này cũng dần tạo ra và thúc đẩy sự phân công lao động quốc tế Thương mại quốc tế càng phát triển thì mức độ phân công lao động quốc tế trong mỗi quốc gia và toàn thế giới càng chuyên sâu hơn, và như vậy sự tùy thuộc lẫn nhau giữa các nước càng tăng lên

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và sự di chuyển của các luồng tư bản, công nghệ và nhân công giữa các nước cũng là một biểu hiện đặc trưng của TCH bởi đây là một trong những yếu tố tăng cường sự gắn kết giữa các nước

- Sự hình thành và phát triển các thị trường thống nhất trên phạm vi toàn cầu, đồng thời hình thành và tăng cường các định chế và cơ chế tổ chức để điều chỉnh và quản lý các hoạt động giao dịch quốc tế theo hướng ngày càng làm cho các hoạt động này tự do hơn

- Sự gia tăng số lượng và hoạt động của các công ty xuyên quốc gia (TNC), đặc biệt là việc hình thành ngày càng nhiều các tập đoàn xuyên quốc gia khổng lồ

1.1.1.3 N%i dung c a h%i nhp kinh t quc t

HNKTQT bao hàm các nỗ lực về mặt chính sách và thực tiễn của các quốc gia để tham gia vào các định chế - tổ chức kinh tế toàn cầu Nội dung chủ yếu của quá trình này bao gồm:

- Thứ nhất, ký kết và tham gia các định chế và tổ chức kinh tế quốc tế, cùng đàm phán, xây dựng các luật chơi chung và thực hiện đúng các quy định, cam kết của các định chế - tổ chức đó

- Thứ hai, tiến hành các công việc cần thiết ở trong nước để đảm bảo đạt được mục tiêu của quá trình hội nhập, cũng như thực hiện các quy định cam kết quốc tế về hội nhập

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra những cơ hội mới và những thách thức mới Những cơ hội là: Có một thị trường rộng lớn để có thể tiêu thụ sản phẩm được sản xuất ra trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; thu hút vốn đầu tư từ các nhà đầu tư nước ngoài, các nguồn viện trợ phát triển của các nước và các định chế tài chính quốc tế, có điều kiện tiếp nhận công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý

Trang 14

thông qua các dự án đầu tư Thách thức là phải gỡ bỏ các chính sách bảo hộ trong nước, thực hiện chế độ đãi ngộ tối huệ quốc và đối xử quốc gia, cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, giữa các loại hình doanh nghiệp, giữa các khu vực, quốc gia, …

Thách thức là sức ép trực tiếp, còn cơ hội tự nó không chuyển thành lực lượng vật chất trên thị trường mà phải thông qua hoạt động của chủ thể Cơ hội và thách thức cũng luôn vận động, biến đổi Tận dụng được cơ hội sẽ đẩy lùi được thách thức và tạo ra cơ hội mới lớn hơn Ngược lại, không tận dụng được cơ hội thì thách thức sẽ lấn át làm triệt tiêu cơ hội

Với nền kinh tế đã được toàn cầu hóa, sự tùy thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng sâu, sự phối hợp giữa các nhà nước có vai trò ngày càng lớn, chức năng của nhà nước trong quan hệ kinh tế đối ngoại ngày càng được tăng cường

Để thực hiện tốt HNKTQT, mỗi nước phải xây dựng cho được một chiến lược HNKTQT hợp lý và đúng đắn Đó chính là những định hướng - chính sách tổng thể cho quá trình hội nhập của một quốc gia Chiến lược này bao gồm những mục tiêu, bước đi và biện pháp để bảo đảm cho quá trình hội nhập thành công Những bộ phận quan trọng nhất của chiến lược này là chính sách tự do hóa thương mại và đầu

tư, chính sách sản xuất kinh doanh và lưu thông phân phối, chính sách tài chính, chính sách trợ cấp, chính sách giá cả, chính sách cơ cấu, hệ thống tư pháp, …

1.1.2 Tác đ%ng c a toàn cu hóa trong bi cnh h%i nhp kinh t quc t đi

vi kinh t xã h%i

Quá trình TCH và HNKTQT có những tác động hết sức sâu sắc tới mọi mặt của đời sống kinh tế - chính trị - xã hội của từng nước và các mối quan hệ quốc tế Tuy nhiên đánh giá sự tác động này là rất khác nhau giữa các nước, nhóm nước và các nhóm xã hội trong mỗi nước, chủ yếu tùy thuộc vào nhận thức và lợi ích mà họ được hưởng hoặc mất đi trong quá trình này

Trang 15

- Quá trình HNKTQT còn thúc đẩy sự xích lại gần nhau của các dân tộc, tạo khả năng thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, về cơ cấu tổ chức, hệ thống luật pháp, năng lực quản lý, kích thích các luồng và dạng giao lưu, làm cho con người ở mọi quốc gia và châu lục ngày càng hiểu nhau hơn…

từ đó cải thiện khả năng và tạo cơ sở đảm bảo an ninh ở mỗi quốc gia

1.1.2.2 Nhng khó khăn và thách thc

Bên cạnh những tác động tích cực, quá trình HNKTQT cũng đặt các nước trước rất nhiều khó khăn, thách thức đe dọa sự tồn tại và phát triển nếu không kiểm soát và xử lý tốt các khó khăn và thách thức nảy sinh Những khó khăn và thách thức này rất đa dạng và liên quan đến nhiều lĩnh vực

- Về kinh tế, thách thức lớn nhất là vấn đề cạnh tranh quốc tế Làm thế nào

để nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và của các doanh nghiệp trong nước trước các đối thủ nước ngoài trong điều kiện mở cửa và hội nhập là những bài toán khó đối với mọi nước, đặc biệt là những nước đang phát triển Để thích ứng với xu thế TCH và HNKTQT, các nước đều phải tiến hành những sự điều chỉnh và cải cách cần thiết để tạo môi trường kinh doanh và đầu tư thông thoáng – thuận lợi, đồng thời phù hợp với luật chơi chung của thế giới Đây là một quá trình đầy khó khăn mà mỗi nước phải đối mặt Sai lầm trong bước đi và phương thức tiến hành có thể dẫn đến những hậu quả tai hại, thậm chí cả những đổ vỡ về kinh tế - xã hội

- Về chính trị, quá trình HNKTQT đặt ra những vấn đề phải xử lý liên quan đến độc lập, chủ quyền, đến hệ thống chính trị và các thiết chế xã hội Mỗi nước cần giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa an ninh quốc phòng và yêu cầu mở cửa để phát triển kinh tế, tăng cường hợp tác quốc tế

- Về mặt xã hội, những thách thức của quá trình TCH và NHKTQT mà các nước phải đối mặt thể hiện tính phức tạp, chứa đựng nhiều hiểm họa đối với

sự ổn định cũ Ví dụ như nguy cơ gia tăng thất nghiệp và xáo trộn công ăn việc làm của một bộ phận người lao động trong xã hội do kết quả tất yếu của việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cạnh tranh; Nguy cơ suy yếu của văn hóa truyền thống và bản sắc dân tộc; Nguy cơ phổ biến dễ dàng hơn các tệ nạn như khủng bố, ma túy, mãi dâm; Nguy cơ gia tăng khoảng cách giàu nghèo và bất công trong xã hội…

Trang 16

Ngày nay, để khỏi bị gạt ra ngoài lề của sự phát triển, các quốc gia và lãnh thổ đều phải nỗ lực vươn lên, hội nhập vào xu thế chung của khu vực và thế giới HNKTQT thực chất là một cuộc đấu tranh sinh tồn để mỗi quốc gia, mỗi dân tộc tìm được chỗ đứng và nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế

1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

khác đó”

Theo Luật đầu tư Việt Nam năm 2005, đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư

do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư (Điều 3 - Khoản 2) Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư

Qua nhiều định nghĩa của các tổ chức và nhà khoa học quốc tế, có thể định nghĩa khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: FDI là loại hình đầu tư quốc tế

mà chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng hoặc mua phần lớn, thậm chí toàn bộ các cơ sở kinh doanh để là chủ sở hữu toàn bộ hay từng phần cơ sở đó và trực tiếp quản lý điều hành hay tham gia quản lý điều hành hoạt động của đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư, đồng thời họ cũng chịu trách nhiệm theo mức sở hữu về kết quả sản xuất kinh doanh của dự án

Trang 17

tham gia liên doanhh với cổ phần của nước bên ngoài nhỏ hơn hoặc bằng 49% và phần còn lại là do nước chủ nhà nắm giữ

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư dưới hình thức vốn góp và trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng như từ nguồn lợi nhuận thu được

Quyền điều hành doanh nghiệp tùy thuộc vào số vốn góp của chủ đầu tư trong vốn điều lệ Nếu góp 100% vốn điều lệ thì nhà đầu tư toàn quyền quyết định sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận các chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh và tỷ lệ góp vốn trong vốn điều lệ sau khi đã nộp các khoản thuế có liên quan cho nước chủ nhà

1.2.3 Vai trò c a đu t trc tip nc ngoài

FDI có vai trò quan trọng với cả nước chủ đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư, cụ thể:

 Đối với nước tiếp nhận đầu tư:

- FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng phục vụ cho chiến lược thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cao, đặc biệt là với các nước đang phát triển Các nước đang phát triển vốn là những nước còn nghèo, tích luỹ nội bộ thấp, nên để có tăng trưởng kinh tế cao thì các nước này không chỉ dựa vào tích lũy trong nước

mà phải dựa vào nguồn vốn tích lũy từ bên ngoài, trong đó có FDI

- FDI có ưu điểm hơn các hình thức huy động vốn nước ngoài khác, phù hợp với các nước đang phát triển Các doanh nghiệp nước ngoài sẽ xây dựng các dây chuyền sản xuất tại nước sở tại dưới nhiều hình thức khác nhau Điều này sẽ cho phép các nước đang phát triển tiếp cận công nghệ tiên tiến,

kỹ năng quản lý hiện đại Tuy nhiên, việc có tiếp cận được các công nghệ hiện đại hay chỉ là các công nghệ thải loại của các nước phát triển lại tùy thuộc vào nước tiếp nhận đầu tư trong việc chủ động hoàn thiện môi trường đầu tư hay không

- FDI giúp giải quyết tốt vấn đề việc làm và thu nhập của dân cư Vai trò này của FDI không chỉ đối với các nước đang phát triển mà cả với các nước phát triển, đặc biệt là khi nền kinh tế bước vào giai đoạn khủng hoảng theo chu kỳ

Trang 18

- FDI có tác động làm năng động hóa nền kinh tế, tạo sức sống mới cho các doanh nghiệp thông qua trao đổi công nghệ Với các nước đang phát triển thì FDI giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, phá vỡ cơ cấu sản xuất khép kín theo kiểu tự cấp tự túc

- FDI cho phép các nước đang phát triển học hỏi kinh nghiệm, kỹ năng quản

lý dây chuyền sản xuất hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn cũng như ý thức lao động công nghiệp của đội ngũ công nhân trong nước

Tuy vậy, FDI cũng có mặt trái, đó là:

- Nhà đầu tư nước ngoài có thể kiểm soát thị trường địa phương, làm mất tính độc lập, tự chủ về kinh tế, phụ thuộc ngày càng nhiều vào nước ngoài;

- FDI chính là công cụ phá vỡ hàng rào thuế quan, làm mất tác dụng của công cụ này trong bảo hộ thị trường trong nước;

- Tạo ra sự cạnh tranh giữa doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp trong nước, có thể dẫn đến suy giảm sản xuất của các doanh nghiệp trong nước;

- Gây ra tình trạng chảy máu chất xám, phân hoá đội ngũ cán bộ, tham nhũng

 Vai trò của FDI đối với nước chủ đầu tư:

- Giúp các doanh nghiệp khắc phục xu hướng tỷ suất lợi nhuận bình quân giảm dần, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm khi ở thị trường trong nước đã chuyển sang giai đoạn suy thoái, giúp nhà đầu tư tăng doanh số sản xuất ở nước ngoài trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh

- Phá vỡ hàng rào thuế quan ở các nước có xu hướng bảo hộ

- Bành trướng sức mạnh về kinh tế và chính trị

1.2.4 Các hình thc đu t trc tip nc ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, những hình thức chủ yếu là Doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh, Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT)

Trang 19

- Doanh nghiệp liên doanh: là hình thức đầu tư mà một doanh nghiệp mới được thành lập (dưới dạng công ty TNHH) giữa một bên là thành viên của nước nhận đầu tư và một bên là các chủ đầu tư ở nước khác tham gia

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là hình thức doanh nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài

tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản ký kết giữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước để tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới

- "Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao" (viết tắt theo tiếng Anh là BOT) là văn bản ký kết giữa Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và Nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng (kể

cả mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa công trình) và kinh doanh trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý; hết thời hạn kinh doanh Nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam

- "Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh" (viết tắt theo tiếng Anh là BTO) là văn bản ký kết giữa Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và Nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng (kể

cả mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa công trình); sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam dành cho Nhà đầu tư nước ngoài quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý

- "Hợp đồng xây dựng - chuyển giao" (viết tắt theo tiếng Anh là BT) là văn bản

ký kết giữa Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và Nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng (kể cả mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa công trình); sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý

Trang 20

- Các hình thức khác:

• Khu chế xuất: là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ

• Khu công nghiệp: là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ

• Khu công nghệ cao: là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa

lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ

• Khu kinh tế: là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu

tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ

1.2.5 Vai trò của FDI với phát triển kinh tế

FDI với vốn đầu tư cho phát triển

Nhiều công trình nghiên cứu của thế giới chỉ ra rằng, FDI nói chung và nhất

là FDI từ các công ty xuyên quốc gia có tác động: Kích thích các công ty khác tham gia đầu tư vào nước chủ nhà; Là một tác nhân để thu hút vốn viện trợ phát triển (ODA) từ các nước và các tổ chức quốc tế; Gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế và do

đó tăng tỷ lệ huy động vốn trong nước

So với ODA, FDI tuy cũng chịu tác động của yếu tố chính trị nhưng chủ yếu lại tùy thuộc vào môi trường đầu tư và kinh doanh bởi vì yếu tố quyết định của nhà đầu tư là lợi nhuận Do vậy, ngay cả khi Mỹ chưa bỏ chính sách cấm vận đối với Việt Nam thì đã có hàng trăm công ty của nhiều nước đầu tư vào nước ta, trong đó có một số công ty của Mỹ

So với đầu tư gián tiếp và vay thương mại thì FDI là dòng vốn ổn định hơn, lại được các nhà đầu tư cam kết lâu dài, mà việc trả các khoản tiền vay quốc tế cũng thuận lợi hơn đối với nước chủ nhà Hoạt động của FDI cũng có quan hệ với thị trường vốn trong nước FDI cũng cung cấp phương tiện để kích thích thị trường vốn hoạt động, đồng thời hoạt động của các doanh nghiệp FDI thúc đẩy thương mại quốc tế, tạo ra các nguồn ngoại tệ thặng dư cho thị trường vốn trong nước, hơn nữa, nếu có chính sách đúng đắn, cho các doanh nghiệp FDI tham gia vào thị trường chứng khoán sẽ tạo điều kiện cho thị trường này mở rộng nhanh chóng

Trang 21

FDI với việc nâng cao năng lực sản xuất và công nghệ

Một trong những định hướng quan trọng cho nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay là tăng nhanh tiềm lực kinh tế bằng cả chiều rộng và chiều sâu, vừa tăng thêm sản lượng của các năng lực sản xuất hiện có, xây dựng mới nhiều xí nghiệp có quy mô thích hợp, mở thêm nhiều ngành nghề mới, vừa đổi mới nhanh chóng công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động, hạ thấp chi phí sản xuất

FDI có thể tác động đến cả chiều rộng và chiều sâu của quá trình tăng trưởng, nếu Việt Nam hình thành được chính sách kinh tế vĩ mô thích hợp, tạo được môi trường đầu tư và kinh doanh đủ sức thu hút nguồn vốn FDI, nhất là từ các MNCs Các chuyên gia kinh tế đã đưa ra 3 kết luận rằng: FDI là phương tiện để chuyển giao công nghệ, đóng góp cho tăng trưởng tương đối nhiều hơn so với đầu

tư trong nước; FDI có thể tạo ra năng suất cao hơn đầu tư trong nước nếu nước chủ nhà có nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu; FDI có tác dụng làm tăng tổng mức đầu tư trong một nền kinh tế hơn là tăng từng phần, điều đó nói lên địa vị ưu thế của tính bổ sung đối với các công ty trong nước Những kết luận này rất phù hợp với thực tế Việt Nam trong 15 năm vừa qua FDI không chỉ đã góp phần cải tạo một số năng lực sản xuất hiện có thông qua việc thiết lập các liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước, chủ yếu là thuộc quốc doanh, những doanh nghiệp này vốn có công nghệ lạc hậu, sản xuất không hiệu quả, từ khi đưa vào liên doanh hầu như đã đổi mới cơ bản hoặc toàn bộ công nghệ, tạo ra năng suất cao hơn và sản phẩm có chất lượng hơn FDI với hình thức 100% vốn của nước ngoài đã hình thành nhiều doanh nghiệp khá hiện đại, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp của những nước trong khu vực

Đối với các nước đang trong quá trình CNH - HĐH, FDI là một kênh quan trọng để tiếp nhận các công nghệ hiện đại của thế giới Trên thực tế, chỉ trong thời gian khoảng một thập kỷ, Việt Nam đã hình thành được một số ngành kinh tế quan trọng có công nghệ hiện đại như thăm dò, khai thác dầu khí, bưu chính viễn thông,

cơ khí điện tử, công nghệ phần mềm, nhiều khách sạn có tầm cỡ thế giới, một số KCN và khu chế xuất… Người Việt Nam đã có thể thay thế chuyên gia nước ngoài trong nhiều chức vụ quản lý, quản trị doanh nghiệp, một số doanh nghiệp Việt Nam

đã có đủ năng lực tham gia nhiều công trình đòi hỏi công nghệ cao ở nước ngoài

Trang 22

FDI với việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu

Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN đã góp phần quan trọng vào gia tăng nhanh chóng kim ngạch xuất khẩu Trong những năm đầu thời kỳ đổi mới và mở cửa, phần lớn các doanh nghiệp FDI trong lĩnh vực chế tạo có khuynh hướng xuất khẩu cho thị trường trong nước Tuy vậy, cũng cần chỉ ra rằng, tiềm năng thu hút FDI sản xuất hàng công nghiệp chế tạo cho xuất khẩu còn rất lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ điện tử, thông tin, công nghệ phần mềm Việc thu hút đầu tư của các MNCs hàng đầu thế giới trong các ngành này cần có những thế chế và phương thức đáp ứng được đòi hỏi của các MNCs Do vậy, cần cải thiện hơn nữa thể chế và môi trường đầu tư thì mới có thể tạo ra được chuyển động mạnh mẽ trong chế tạo sản phẩm công nghệ cao hướng vào xuất khẩu

FDI với hiệu quả kinh tế - xã hội tổng quát

Ngoài những tác động đối với các vấn đề cụ thể trên, FDI còn có liên quan đến những chỉ tiêu tổng quát về kinh tế - xã hội, như tăng năng suất lao động xã hội, cán cân thanh toán quốc tế, tín dụng, đóng góp vào nguồn thu của Ngân sách, góp phần làm thay đổi phương thức làm việc, cải thiện môi trường sống của xã hội FDI có tác động tăng năng suất lao động xã hội trong trường hợp: Các doanh nghiệp FDI được xây dựng nhà máy có quy mô thích hợp nhằm đạt hiệu quả tối đa, các sản phẩm được xuất khẩu trên thị trường rộng lớn của thế giới hoặc tiêu thụ nội địa nhưng quy

mô của sản xuất đảm bảo đầu tư có hiệu quả và ngoài ra còn phụ thuộc vào các yếu

tố khác như chất lượng của người lao động, điều kiện và môi trường lao động…

Quá trình kinh doanh nhờ vào gia tăng kim ngạch xuất khẩu vượt quá kim ngạch nhập khẩu, các doanh nghiệp FDI đã tạo ra một nguồn ngoại tệ tham gia vào việc cân bằng cán cân thanh toán FDI đóng vai trò kích thích việc cải cách và hoàn thiện thể chế tiền tệ, tín dụng, ngoại hối ở nước ta Những định chế ngân hàng được thay đổi liên tục trong những năm qua đã đáp ứng tốt hơn đòi hỏi của quá trình chuyển sang cơ chế thị trường Sự tham gia hoạt động của các ngân hàng nước ngoài, các tổ chức tín dụng, tài chính quốc tế, các quỹ đầu tư, các tổ chức bảo hiểm của nhiều nước ở Việt Nam không chỉ tác động trực tiếp đến hoạt động thương mại

và đầu tư, mà còn bắt buộc các ngân hàng và tổ chức tín dụng Việt Nam phải cải cách thể chế và phương thức hoạt động, xóa bỏ tình trạng độc quyền trong kinh doanh tiền tệ, chuyển các hoạt động tín dụng, thanh toán, ngoại hối sang nguyên tắc thị trường Phải khẳng định rằng, đây là một lĩnh vực cần được cải cách mạnh mẽ hơn trong thời gian tới

Trang 23

FDI đóng góp ngày càng quan trọng vào nguồn thu ngân sách từ khoản thuế trực tiếp do các doanh nghiệp FDI nộp, cho đến các khoản gián tiếp do FDI tạo ra cho các hoạt động dịch vụ, thương mại, thuế thu nhập của người lao động Tác động quan trọng nhất của FDI trong gần 20 năm vừa qua là góp phần làm thay đổi bộ mặt đất nước, thay đổi nếp nghĩ, cách làm theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, làm cho người Việt Nam tiếp cận các chuẩn mực quốc tế trong các lĩnh vực hoạt động Trong những năm vừa qua, thu nhập của dân cư tăng lên khá nhiều, tỷ lệ đói nghèo giảm

đi rõ rệt, một bộ phận dân cư đã giàu có một cách chính đáng, trong đó thành quả to

lớn đó có sự đóng góp đáng kể của FDI

1.3 Môi trường đầu tư

1.3.1

Có rất nhiều định nghĩa về môi trường đầu tư:

Theo định nghĩa chung nhất, môi trường đầu tư là tổng hòa các yếu tố bên

ngoài liên quan đến hoạt động đầu tư (Văn kiện Đại hội X của Đảng CSVN)

Trong quá trình tìm kiếm cơ hội đầu tư ở nước ngoài, các nhà đầu tư luôn

so sánh mức độ hấp dẫn và rủi ro giữa các yếu tố của môi trường đầu tư ở nước ngoài với môi trường kinh doanh và chiến lược phát triển của nước họ Như vậy, môi trường đầu tư được xem là tổng hòa hoặc tập hợp của nhiều yếu tố có thể làm tăng khả năng sinh lãi (hoặc rủi ro) cho các nhà đầu tư nước ngoài

Khái niệm môi trường đầu tư được Vim P.M Vijverberg định nghĩa là bao gồm tất cả các điều kiện liên quan đến kinh tế, chính trị, hành chính, cơ sở hạ tầng tác động đến hoạt động đầu tư và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (Chu Tiến Quang, 2003)

Theo quan điểm hiện đại “Môi trường đầu tư là tập hợp những yếu tố đặc thù của địa phương đang định hình cho các cơ hội và động lực để doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất” (World Bank, 2004) Tập hợp những yếu tố đặc thù này bao gồm hai thành phần chính là chính sách của chính phủ và các nhân tố khác liên quan đến quy mô thị trường và ưu thế địa lý Hai thành phần này sẽ tác động đến ba khía cạnh liên quan đến nhà đầu tư là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, mức độ rủi ro trong đầu tư

và những rào cản về cạnh tranh trong quá trình đầu tư Dựa vào việc cân nhắc ba khía cạnh này nhà đầu tư sẽ xác định những cơ hội và động lực đầu tư đến một quốc gia

Tóm lại, môi trường đầu tư là tổng hòa các yếu tố về pháp luật, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và các yếu tố khác như cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường

và lợi thế của một quốc gia hay vùng lãnh thổ có liên quan ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư trong và ngoài nước tại quốc gia hay vùng lãnh thổ đó

Trang 24

1.3.2 Đ&c đim và yêu cu c a môi trng đu t

1.3.2.1 Đ&c đim

Môi trường đầu tư bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội:

• Môi trường tự nhiên: Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, … Những quốc gia nào có được vị trí địa lý thuận lợi hoặc nguồn tài nguyên dồi dào, phong phú

sẽ là những quốc gia được nhà đầu tư nước ngoài đánh giá rất cao trong vấn đề lựa chọn nơi đầu tư

• Môi trường xã hội: Bao gồm yếu tố chính trị - xã hội, môi trường pháp lý, môi trường tài chính, môi trường kinh tế, dịch vụ hành chính công, …

- Trước hết, môi trường đầu tư phải thật sự bình đẳng

Đầu tư là một trong những hoạt động chính của quá trình hội nhập kinh tế

Sự hội nhập kinh tế quốc tế trong hoạt động đầu tư được thực hiện thông qua hai nguyên tắc cơ bản là nguyên tắc tối huệ quốc và nguyên tắc đối xử quốc gia Môi trường đầu tư bình đẳng sẽ hoạt động dựa trên hai nguyên tắc này

• Nguyên tắc đối xử quốc gia trong hoạt động đầu tư – Nguyên tắc NT (National Treatment): Nước tiếp nhận đầu tư FDI cam kết giành các điều kiện đầu tư thuận lợi (ưu đãi) cho các nhà đầu tư các nước khác đến đầu tư ở nước mình, không kém hơn những điều kiện nhà đầu tư nội địa được hưởng

• Nguyên tắc Tối huệ quốc trong hoạt động đầu tư – Nguyên tắc MFN (Most Favoured Nations): Một nước sẽ giành các điều kiện thuận lợi (ưu đãi) cho nhà đầu tư của các nước khác, không kém hơn những ưu đãi mà họ đã giành cho các nhà đầu tư ở nước thứ 3 khác khi họ tiến hành đầu tư trên lãnh thổ quốc gia mình

Về thực chất, hai nguyên tắc này đều hướng đến mục đích chung là tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng, môi trường đầu tư bình đẳng giữa các nhà đầu tư

Sự bình đẳng này thể hiện ở tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều phải được đảm bảo quyền lợi như nhau trước các yêu cầu, quy định của pháp luật, cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ mà pháp luật quy định trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Đó chính là tính minh bạch của chính quyền trong việc cung cấp thông tin cũng như giải quyết những vướng mắc phát sinh từ phía doanh nghiệp, tính công bằng trong tiếp cận thông tin của tất cả các loại hình doanh nghiệp

Trang 25

Như vậy có thể nói rằng bình đẳng trong hoạt động đầu tư được xem là môi trường sống của doanh nghiệp Môi trường đầu tư tốt, thông thoáng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp nói chung, ngược lại môi trường đầu

tư bị ô nhiễm, “đi mắc núi, về mắc sông” sẽ là những trở ngại, hạn chế doanh nghiệp phát triển Một môi trường đầu tư thuận lợi sẽ tạo cơ hội và động lực cho các doanh nghiệp - từ các doanh nghiệp nhỏ cho đến các công ty đa quốc gia - đầu tư có hiệu quả, tạo công ăn việc làm và mở rộng hoạt động Vì thế, cải thiện môi trường đầu tư

là một việc làm hết sức cần thiết và quan trọng hàng đầu đối với mỗi quốc gia trong chiến lược phát triển kinh tế

- Thứ hai, môi trường đầu tư phải thật sự thông thoáng

• Để môi trường đầu tư hoạt động hiệu quả, thu hút các nhà đầu tư thì các ngành, các cấp, các địa phương cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh

tế thị trường, xây dựng các thể chế để tạo lập đồng bộ và vận hành thông suốt các loại thị trường Phải tiếp tục cải cách mạnh các thủ tục hành chính tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

• Đồng thời, phải ổn định được kinh tế vĩ mô Cụ thể, hoàn thiện hệ thống thuế theo hướng rà soát các chính sách, quy định về thuế trên cơ sở các cam kết quốc tế đã ký kết Cải tiến hệ thống giảm thuế và hoàn thuế; tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý thu ngân sách nhà nước; tăng cường các biện pháp quản lý thu, chống thất thu, nợ đọng thuế; chống gian lận thương mại, trốn thuế Tiếp tục tăng cường phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cho địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước

1.3.3 S cn thit phi quan tâm đn môi trng đu t

Hằng ngày, các doanh nghiệp trên khắp thế giới đều phải đứng trước những quyết định quan trọng Một nông dân buôn bán nhỏ phải cân nhắc xem có nên mở rộng kinh doanh để bổ sung cho thu nhập từ sản xuất nông nghiệp của gia đình mình hay không Một xưởng sản xuất địa phương phải xem xét có nên mở rộng dây chuyền sản xuất hay không Một công ty đa quốc gia phải lựa chọn địa điểm để đặt thêm các nhà máy trên toàn cầu… Những quyết định của họ có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo ở từng địa phương Và quyết định của họ lại phụ thuộc rất lớn vào cách thức định hình môi trường đầu tư ở các địa phương đó thông qua chính sách và hành vi của chính phủ hay chính quyền địa phương

Trang 26

Đầu tư là để tìm kiếm lợi nhuận, tuy nhiên một môi trường đầu tư tốt không phải chỉ nhằm mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp - nếu mục tiêu chỉ có vậy thì trọng tâm cũng chỉ giới hạn trong việc giảm thiểu chi phí hoặc rủi ro Một môi trường đầu tư tốt sẽ phải cải thiện các kết quả tạo ra cho toàn xã hội Môi trường đầu tư thuận lợi sẽ tạo cơ hội và động lực cho các doanh nghiệp - từ các doanh nghiệp nhỏ cho đến các công ty đa quốc gia - đầu tư có hiệu quả, tạo công ăn việc làm và mở rộng hoạt động Vì thế cải thiện môi trường đầu tư là một vấn đề thiết yếu của mỗi quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển nhằm tạo ra một thế giới gắn bó, cân bằng và hòa bình hơn

Hiện nay, môi trường đầu tư vốn dĩ không chỉ bó hẹp trong phạm vi một quốc gia như trước đây, mà còn liên thông mạnh mẽ với môi trường đầu tư toàn cầu Điều này chỉ có được khi thiết lập được “môi trường đầu tư tốt hơn cho mọi người” tuân thủ theo những luật chơi quốc tế Trong quá trình thu hút đầu tư nước ngoài (ĐTNN) mỗi quốc gia đều rất nỗ lực để tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi, thường xuyên thay đổi chính sách để môi trường đầu tư trở nên hấp dẫn và cạnh tranh thu hút nhiều ĐTNN Thực tế cho thấy quốc gia nào có môi trường đầu tư thuận lợi và ổn định sẽ có nhiều cơ hội thu hút nguồn vốn đầu tư quốc tế Trong điều kiện hiện nay, nhằm cạnh tranh nên các quốc gia đã không ngừng cải thiện môi trường đầu tư của mình để môi trường đầu tư của họ ngày càng bền vững hơn

1.3.4 Các yu t cu thành môi trng đu t

Môi trường đầu tư do nhiều yếu tố đặc thù cấu thành nên Mức độ hấp dẫn của từng yếu tố sẽ tạo ra cơ hội hoặc rủi ro cho các nhà đầu tư, qua đó tác động mạnh mẽ đến quyết định của họ trong việc so sánh nên đầu tư ở nước nào Tuy nhiên quyết định đầu tư ra nước ngoài còn chịu ảnh hưởng rất lớn từ những thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô, các hoạt động thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài của chính phủ và tiềm lực kinh tế - khoa học công nghệ của nước họ

1.3.4.1 Yu t chính tr - xã h%i

Đây là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu của các yếu tố cấu thành của môi trường đầu tư Môi trường chính trị - xã hội bao gồm các yếu tố như

sự ổn định của chế độ chính trị, quan hệ các đảng phái đối lập và vai trò kinh tế của

họ, sự ủng hộ của quần chúng, của các đảng phái, tổ chức xã hội và của quốc tế đối với Đảng và Nhà nước cầm quyền, năng lực điều hành, phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo Đảng và Nhà nước, ý thức dân tộc, mức độ an toàn và an ninh trật tự

xã hội

Trang 27

Chính phủ nước sở tại cần có một chính sách hợp lý để ổn định chính trị và giữ cho xã hội ổn định trong một thời gian dài Đặc biệt là đường lối đối ngoại cởi mở

sẽ thu hút được sự quan tâm, tán đồng, ủng hộ của các quốc gia trong vùng, cuốn hút

họ cùng tham gia vào công cuộc phát triển kinh tế của nước mình

Sự ổn định về chính trị còn là điều kiện cần thiết để duy trì sự ổn định về tình hình kinh tế - xã hội Đây là yếu tố tác động trực tiếp và có tính toàn diện làm tăng hoặc giảm tính rủi ro trong hoạt động đầu tư Hơn nữa tình hình chính trị không

ổn định thường dẫn đến đường lối phát triển của đất nước không nhất quán Hai điều này sẽ tạo ra cho tâm lý nhà đầu tư FDI sự lo lắng và rất ngại khi đầu tư vốn vào môi trường đầu tư không ổn định ấy

Năng lực điều hành của Chính phủ cũng là một trong những yếu tố được xét đến Chính phủ có những ảnh hưởng rất lớn đến việc đảm bảo quyền về tài sản, cách điều tiết và đánh thuế (cả trong nội địa lẫn tại cửa khẩu), mức độ thỏa mãn cơ

sở hạ tầng, sự vận hành của thị trường tài chính, hiện tượng tham nhũng và rất nhiều yếu tố khác liên quan Tất cả những điều này phụ thuộc phần lớn vào năng lực điều hành và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo đất nước

Chính sách thuế là chính sách quan trọng trong hệ thống pháp lý tác động trực tiếp hay gián tiếp đến nền kinh tế Khó khăn lớn nhất của chính sách thuế là làm sao đáp ứng được yêu cầu của hệ thống thuế phù hợp với các quy định trong thời kỳ hội nhập mà vẫn đảm bảo được sự ổn định của tài khóa đất nước, bảo vệ hợp lý thị trường nội địa, khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước, góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo hướng công nghiệp hóa

và hiện đại hóa, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Có thể thấy những thách

Trang 28

thức mà hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra là không nhỏ đối với cơ quan thuế Để có thể bắt nhịp cùng với sự phát triển trong điều kiện toàn cầu hóa, ngành thuế phải khẩn trương thực hiện cải cách cả trong hoạch định chính sách thuế và quản lý thuế

Ở bất kỳ một giai đoạn nào, chính phủ còn áp đặt thuế thì chừng đó còn nhiều người đóng thuế phải phàn nàn Các doanh nghiệp đầu tư kể cả trong nước lẫn nước ngoài tại các nước đang phát triển cũng không là ngoại lệ vì họ cho rằng thuế suất là trở ngại chủ yếu đối với các hoạt động của họ Thuế ảnh hưởng đến động cơ của các doanh nghiệp trong việc đầu tư có hiệu quả, do đó nó làm yếu đi mối quan hệ giữa nỗ lực và kết quả và bằng cách tăng chi phí đầu vào sử dụng trong quá trình sản xuất Khi các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại một nước khác, họ sẽ phải tuân thủ các quy định về thuế tại nước sở tại và được hưởng những chính sách

ưu đãi về thuế

• Thuế Giá trị gia tăng (thuế GTGT)

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm phát sinh trong mỗi khâu, mỗi công đoạn của quá trình sản xuất, lưu thông, luân chuyển hàng hóa, dịch vụ Trong hệ thống thuế tiêu dùng, thuế GTGT được coi là sắc thuế chủ đạo trong việc bảo đảm nguồn thu ổn định và thường xuyên cho Ngân sách Nhà nước Thuế này có đối tượng chịu thuế rộng (bao quát tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ), mức thuế tương đối quân bình, tính trên phần giá trị tăng thêm ở tất cả các khâu luân chuyển của hàng hóa dịch vụ nên không trùng lắp, thể hiện tính trung lập kinh tế cao, không làm méo mó các mối quan hệ tổ chức của các hoạt động kinh tế

• Thuế Tiêu thụ đặc biệt (thuế TTĐB)

Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu, thu vào một số loại hàng hóa dịch vụ nhất định Thuế này được sử dụng phổ biến trên thế giới với các tên gọi khác nhau: thuế tiêu dùng đặc biệt (ở Pháp), thuế đặc biệt (ở Thụy Điển) và thuế hàng hóa (ở các nước Đông Nam Á) Gọi là thuế TTĐB vì thuế này có phạm vi đánh thuế hẹp hơn các loại thuế tiêu dùng thông thường khác – chỉ đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt hay không đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ ở một số quốc gia phụ thuộc vào phong tục, tập quán, lối sống văn hóa và mức sống bình quân đầu người của quốc gia đó Nhìn chung, đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thường tập trung vào một số loại hàng hóa, dịch vụ cần hạn chế tiêu dùng có hại cho sức khỏe hoặc không khuyến khích theo quan niệm về tập quán văn hóa như các loại thuốc lá, rượu, bia, bài lá, vàng mã, dịch vụ casino, đua ngựa, đua xe, … hoặc các loại hàng hóa, dịch vụ được quan niệm là xa xỉ phẩm so với mức sống phổ thông của xã hội như máy điều hòa nhiệt độ, ô tô, máy bay, tàu thuyền, dịch vụ karaoke, …

Trang 29

• Thuế Xuất, Nhập khẩu

Thuế xuất, nhập khẩu là loại thuế đánh vào hàng hóa xuất hoặc nhập khẩu Thuế này là một trong những loại thuế xuất hiện từ thời kỳ cổ đại, tồn tại và phát triển cho đến ngày nay Khi mới ra đời thuế xuất nhập khẩu nhằm mục tiêu chủ yếu là tạo nguồn thu cho ngân sách Vì vậy, các quốc gia đánh thuế vào hầu hết các mặt hàng

kể cả xuất và nhập khẩu Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng của các hoạt động ngoại thương trên thế giới, mối quan hệ về ngoại thương và cân bằng cán cân thanh toán ngày càng được chú trọng nhiều hơn Trong bối cảnh đó, thuế xuất nhập khẩu không chỉ có vai trò tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn được sử dụng như một công cụ hữu hiệu bảo vệ nền sản xuất nội địa và thực hiện đường lối đối ngoại về mặt kinh tế của một quốc gia Tất cả các nước đều tìm cách khuyến khích hoạt động xuất khẩu hàng hóa và kiểm soát hoạt động nhập khẩu Do vậy, càng về sau vai trò của thuế xuất, nhập khẩu ngày càng mờ nhạt và chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số thu thuế từ hoạt động xuất nhập khẩu vì thuế suất của đa số các mặt hàng đều bằng 0% Vì lý do này, khi nói đến thuế xuất, nhập khẩu của một nước thì thông thường hàm ý đề cập chủ yếu đến thuế nhập khẩu

Tuy tồn tại một cách độc lập nhưng 3 sắc thuế nói trên lại có mối quan hệ logic với nhau và bổ sung, bọc lót cho nhau Thuế nhập khẩu là một trong những yếu

tố hình thành căn cứ tính thuế GTGT và TTĐB Thuế TTĐB có tác dụng hướng dẫn tiêu dùng và điều tiết thu nhập mạnh nên có tác dụng bổ sung, khắc phục tính lũy thoái của thuế GTGT góp phần đảm bảo công bằng xã hội Thuế GTGT và thuế TTĐB là nguồn thu chủ yếu bù đắp sự suy giảm của thuế nhập khẩu theo xu hướng

tự do hóa thương mại và hội nhập quốc tế

Trang 30

quốc tế, lấy mục tiêu cho mọi hoạt động kinh tế của mình không chỉ phục vụ cho nhu cầu trong nước mà cả nhu cầu quốc tế Ngoài ra, trình độ phát triển kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư bao gồm mức độ phát triển về quản lý vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lượng cung cấp các dich vụ cho các hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tư nước ngoài và mức độ cạnh tranh của thị trường nước chủ nhà cũng là các yếu tố có sự tác động mạnh hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài

lành mạnh và hệ thống ngân hàng hoạt động có hiệu quả là một yêu cầu đặt ra trong quá trình hoàn thiện môi trường đầu tư vì mọi dự án đầu tư đều có liên quan đến việc giải quyết vốn, tín dụng và giám sát điều tiết thông qua hệ thống tiền tệ Nền tài chính của một quốc gia được đánh giá thông qua các chỉ tiêu về chính sách thu chi tài chính, lãi suất, chuyển lợi nhuận về nước, cán cân thương mại quốc tế, cán cân thanh toán, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái và khả năng điều tiết của nhà nước, khả năng tự do chuyển đổi của đồng tiền, hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng,

sự hoạt động của các thị trường tài chính, hệ thống thuế, phí và lệ phí, khả năng đầu

tư của chính phủ cho sự phát triển, …

Chính sách tài chính được cụ thể hóa qua hệ thống ngân hàng, các công ty tài chính, thị trường chứng khoán, thị trường tiền tệ… Hoạt động của các hệ thống này càng sôi động thì môi trường tài chính của địa phương đó càng lành mạnh Và ngày nay, môi trường tài chính càng đóng vai trò quan trọng hơn hết trong tất cả các hoạt động của nền kinh tế

và phát triển cơ sở hạ tầng hợp lý Cụ thể:

Trang 31

• Hệ thống giao thông: Đây là một trong những yếu tố quan trọng đánh giá chất lượng cơ sở hạ tầng khi một nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào môi trường Việt Nam Cần đảm bảo hệ thống giao thông luôn được đầu tư đúng mức, các tuyến đường giao thông chính phải được đầu tư để giao thông giữa các vùng, miền trong cả nước Phát triển hệ thống giao thông được xem là thế mạnh của nước đầu tư, ví dụ về đường sông, đường bộ, …Việc mở rộng, nâng cấp các tuyến đường giao thông phải tương xứng với nhu cầu và tiềm năng phát triển của đất nước

• Hệ thống cung cấp điện, nước: Một trong các yếu tố nhà đầu tư nước ngoài quan tâm khi đến đầu tư tại một nước đó là hệ thống điện, nước vì đây là hai nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất, kinh doanh Nước chủ nhà cần đảm bảo

đủ lượng điện, nước cần dùng nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của nhà đầu tư được diễn ra liên tục

• Hệ thống thông tin liên lạc: đảm bảo cả về chất lượng và giá cả Luôn đầu tư phát triển hệ thống thông tin liên lạc để đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời, đúng chất lượng

• Hạ tầng các khu công nghiệp, khu chế xuất: Các khu công nghiệp, khu chế xuất

có đóng góp quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương theo hướng CNH-HĐH, đa dạng hóa ngành nghề, … góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng của cả nước Các nhà đầu tư nước ngoài thường quan tâm đến việc đầu tư tại các KCN, KCX, vì vậy cần tập trung đầu tư xây dựng và thiết kế hạ tầng các KCN, KCX nhằm tạo điều kiện thu hút các nhà đầu

tư nước ngoài đến đầu tư

1.3.4.5 Dch v) hành chính công

Thủ tục hành chính là một yếu tố rất quan trọng góp phần tạo nên sự thành công của môi trường đầu tư Thủ tục hành chính càng đơn giản, gọn nhẹ, rõ ràng thì sức hút của môi trường đầu tư đối với các nhà đầu tư nước ngoài càng lớn Thủ tục hành chính bao trùm lên tất cả các hoạt động của doanh nghiệp Thủ tục hành chính cũng như cách hành xử ở mỗi quốc gia là khác nhau Vì vậy có những nơi mà nhà đầu tư gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc xin cấp giấy phép đầu tư, đăng ký kinh doanh, … Sự đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tuân thủ các chính sách cũng như các quy định của pháp luật … sẽ tạo dựng độ tin cậy của các nhà đầu tư nước ngoài; ngược lại sẽ làm tăng sự quan ngại của các nhà đầu tư về môi trường đầu tư của nước đó

Trang 32

1.3.5 Tính cạnh tranh của môi trường đầu tư thu hút FDI

Thứ nhất, về nguyên tắc, các chính sách ưu đãi của nước chủ nhà đối với các nhà đầu tư FDI là tương đối cạnh tranh so với một số nước về một số mặt như hình thức đầu tư, thủ tục cấp phép

Thứ hai, đối với các nước khác trong khu vực và các nước đang chuyển đổi thì nhà đầu tư nước ngoài vẫn gặp phải những khó khăn nhất định trong thời kỳ “hậu giấy phép đầu tư”, nhất là vấn đề đất đai, giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án (trừ trường hợp đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất) Trong nhiều trường hợp làm kéo dài thời gian chuẩn bị và xây dựng, làm chậm trễ thời điểm dự án bắt đầu đi vào sản xuất và làm mất thời cơ của nhà đầu tư

Thứ ba, khu vực ngân hàng còn kém phát triển, đồng tiền chưa chuyển đổi, chính sách tiền tệ và những quy định về quản lý ngoại hối hiện nay là những yếu tố chưa thuận tiện cho các nhà đầu tư

Thứ tư, ngày nay môi trường đầu tư của mỗi nước đã được hoàn thiện hơn theo hướng ngày càng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư FDI làm ăn kinh doanh khi đầu tư vào nước mình Tuy hệ thống luật pháp, chính sách liên quan tới hoạt động đầu tư FDI tại mỗi nước cần được bổ sung, hoàn thiện trong trong điều kiện hội nhập và phát triển, tránh tình trạng thiếu tính đồng bộ và hay thay đổi, thiếu minh bạch và khó dự đoán trước

Bên cạnh đó hiệu lực thực thi pháp luật cũng là một yếu tố cạnh tranh trong môi trường đầu tư giữa các nước, tránh tạo ra khoảng cách giữa chính sách và thực tiễn thực hiện Một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư FDI như: thực trạng cơ sở hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, đẩy chi phí kinh doanh lên cao (như phí dịch vụ viễn thông, điện, thủ tục hành chính) Các yếu tố này ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh quốc tế của sản phẩm do các dự án FDI tạo ra

1.4 Khái quát về môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn FDI ở

một số nước trên thế giới và các bài học kinh nghiệm

1.4.1 Khái quát chung

Tích cực, chủ động tham gia vào quá trình HNKTQT nhằm thu hút nguồn vốn FDI hầu như là chính sách chủ động của mọi quốc gia trên thế giới trong bối cảnh hiện nay Tuy nhiên, để có thể thành công, mỗi quốc gia cần có một chiến lược đúng đắn Từ khảo sát, phân tích thực tiễn ở một số nền kinh tế có thể nêu lên một

số chủ trương và biện pháp chủ yếu giúp cho nền kinh tế quốc gia thực thi quá trình HNKTQT và thu hút nguồn vốn FDI một cách hữu hiệu và đúng hướng

Trang 33

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh

tế xã hội ở các nước Ở Việt Nam, đầu tư quốc tế đã đáp ứng một phần quan trọng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước Đặc biệt cùng với việc gia nhập WTO và thực hiện các cam kết quốc tế, VN đã chứng kiến một "làn sóng đầu tư thứ hai" hết sức mạnh mẽ kể từ năm 2006 đến nay, mà đỉnh cao là 21,3 tỉ USD thu hút trực tiếp FDI trong năm 2007 Theo Bộ Kế hoạch và Đầu

tư (MPI), tính đến cuối năm 2007, cả nước đã thu hút được hơn 9.500 dự án ĐTNN với tổng vốn đăng ký khoảng 98 tỉ USD (gồm cả vốn cấp mới và vốn tăng thêm) Trừ các dự án đã hết thời hạn hoạt động hoặc giải thể trước thời hạn, hiện còn khoảng 8.590 dự án còn hiệu lực, với tổng vốn đăng ký 83,1 tỉ USD Trong số này, đã có khoảng 50% số dự án triển khai góp vốn thực hiện đạt hơn 43 tỉ USD, chiếm 52,3% tổng vốn đăng ký Đến nay, đã có 72 nước và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam, trong đó có hơn 100 công ty xuyên quốc gia (TNCs) trong số 500 TNCs hàng đầu thế giới Trong tổng vốn đăng ký cấp phép ban đầu, nguồn vốn từ Châu Âu, Mỹ, Canada, Australia chiếm trên 20%, từ Đông Bắc Á (Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông) chiếm 43%, từ các nước Asian chiếm trên 25%

Kinh nghiệm thế giới cho thấy, luật pháp các quốc gia đều có những quy định về khuyến khích và ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài Về cơ bản, những khuyến khích về thuế là những khuyến khích quan trọng nhất đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài Có quốc gia quy định miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho công ty, thông thường từ 5 năm đến 10 năm, ví dụ như Cốtđivoa, có quốc gia miễn thuế đất như Angiêri, có quốc gia miễn thuế về nhiên liệu cho những công ty ưu tiên trong lĩnh vực nông nghiệp như Sênêgan, …

Đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể bị hạn chế theo những lĩnh vực kinh tế nhất định Về cơ bản, các quy định về đầu tư nước ngoài bảo vệ những lĩnh vực nhất định của nền kinh tế về đặc quyền của Nhà nước, quy định những hạn chế về phần trăm vốn nước ngoài trong các lĩnh vực nhất định, hoặc xác định những lĩnh vực nào mà việc có đa số vốn hoặc 100% vốn đầu tư thuộc sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài được khuyến khích

1.4.2 Trung Quc

Trung Quốc là một quốc gia đang phát triển, là nước Xã hội Chủ nghĩa có nền kinh tế thị trường chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung Mở cửa -

Trang 34

HNKTQT là một bộ phận cấu thành trong toàn bộ chiến lược “Cải cách - Mở cửa”

mà nước Công hòa Nhân dân Trung Hoa thực thi từ năm 1979

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là lĩnh vực quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại của Trung Quốc Từ khi thực hiện chính sách cải cách, mở cửa đến nay nó được coi là “Chìa khóa vàng” của sự tăng trưởng kinh tế ở Trung Quốc Hơn 20 năm thực hiện chính sách thu hút vốn FDI, nguồn FDI vào Trung Quốc đã tăng lên từng năm từ 3 tỷ USD năm 1990 lên 40 tỷ năm 2000 và 72 tỷ năm

2005, trở thành quốc gia thu hút vốn FDI lớn nhất thế giới Hiệu quả của nguồn vốn FDI là khá cao Theo tính toán, với 1 triệu USD vốn nước ngoài, Trung Quốc đã sử dụng được 117 lao động, doanh thu xuất khẩu đạt 342.000 USD, thu ngân sách được 53.000 USD Trong tỷ lệ tăng trưởng kinh tế hàng năm của Trung Quốc trong những năm qua, có khoảng 4-5% thuộc về tiền vốn bên ngoài, điều này có nghĩa là vốn FDI chiếm khoảng 3% tổng số vốn trong nước, đã đóng góp hơn 30% cho sự tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc

Để tích cực, chủ động thu hút vốn FDI, chính phủ Trung Quốc đã áp dụng những biện pháp hết sức mềm dẻo, linh hoạt và rất có hiệu quả như từng bước mở rộng địa bàn thu hút vốn bên ngoài, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, đa dạng hóa các loại hình đầu tư, áp dụng chính sách ưu đãi, …Theo đánh giá chung, nhu cầu về vốn cho mục tiêu hiện đại hóa của Trung Quốc là rất lớn Do đó đồng thời với việc tích cực huy động vốn trong nước, Trung Quốc sẽ còn tiếp tục khuyến khích đầu

tư từ bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn FDI bằng cách những điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư sẽ tiếp tục được giữ vững, còn những khó khăn sẽ được nhìn nhận

để sửa chữa khắc phục

Một trong những kinh nghiệm đó là sự thống nhất quan điểm về thu hút vốn FDI từ trung ương xuống địa phương, thậm chí từng người dân “thu hút nguồn vốn FDI là yêu cầu cấp bách và cần thiết để phát triển kinh tế” Chính phủ không phân biệt đối xử giữa các nguồn lực trong và ngoài nước, miễn có ích cho sự phát triển của đất nước đều được khuyến khích Trung Quốc không ngừng cải thiện và nâng cao sức cạnh tranh của môi trường đầu tư như từng bước hoàn thiện hệ thống pháp

lý, mở rộng danh mục khuyến khích đầu tư theo thời gian, xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư, kích thích phát triển kinh tế trong nước, ổn định đồng tiền, xây dựng môi trường tài chính lành mạnh, phát triển cơ sở hạ tầng, tích cực hội nhập để mở cửa thị trường, có chính sách hỗ trợ thị trường chứng khoán phát triển

Trang 35

Thu hút nguồn vốn FDI tại Trung Quốc có thể được chia làm 3 giai đoạn như sau:

 Giai đoạn từ năm 1979 đến năm 1991: Thực hiện các dự án nhỏ cần nhiều lao động

 Giai đoạn từ năm 1992 đến năm 2000: phát triển với quy mô lớn Ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư như nới lỏng hoạt động tín dụng, cắt giảm thuế quan, mở cửa đối với một số lĩnh vực nhạy cảm… nhằm thu hút nguồn vốn lớn

 Giai đoạn sau gia nhập WTO: các lĩnh vực được mở cửa toàn bộ

Nguyên nhân tăng vốn FDI của Trung Quốc: Trung Quốc có một thị trường rộng lớn, cơ sở hạ tầng tương đối tốt, có lợi thế so sánh về nguồn lao động, sự phát triển của các khu kinh tế mở có vai trò trung tâm trong việc mở cửa từng bước nền kinh tế, yếu tố văn hóa – dân tộc, yếu tố cơ cấu kinh tế và thể chế chính trị

1.4.3 Nht Bn

Nhật Bản là một nước đi sau nhưng đã thành công trong việc bắt kịp với phương Tây từ những năm đầu thế kỷ 20 để trở thành một trong những nước công nghiệp hàng đầu thế giới Cho đến nay, Nhật Bản đã và đang trải qua 3 lần mở cửa

và HNKTQT Lần thứ nhất vào năm 1868, khi Nhật Bản chuyển từ một nền kinh tế nông nghiệp, phong kiến lạc hậu và khép kín hàng nghìn năm sang một nền kinh tế thị trường TBCN Lần thứ hai là sau năm 1945, Nhật Bản chuyển từ nền kinh tế thời chiến sang nền kinh tế thị trường và mở cửa dần với bên ngoài Và hiện nay, từ giữa những năm 1980 Nhật Bản đang tiến hành lần mở cửa thứ ba theo hướng quốc tế hóa nền kinh tế Có thể nói mỗi lần mở cửa và hội nhập này, Nhật Bản đều có những

ý đồ, mục đích cũng như bước đi riêng tùy theo hoàn cảnh trong nước và quốc tế

Từ giữa những năm 80, nhất là trong thập kỷ 90 của thế kỷ XX, Nhật Bản xúc tiến mạnh hơn bao giờ hết tiến trình HNKTQT nhằm thu hút nguồn vốn FDI Nhật Bản đã mở cửa toàn diện hơn hầu hết các lĩnh vực như hàng hóa, lao động, tài chính, xây dựng, đầu tư, … Cải thiện môi trường pháp lý, văn hóa và kinh doanh cho phù hợp với các cam kết, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế Cải tổ cơ cấu kinh tế tạo ra

sự liên quan và thống nhất chặt chẽ cả “dọc” và “ngang”, trong nước và quốc tế

1.4.4 Singapore

Vào những năm đầu thập niên 50 của thế kỷ XX, Singapore – một đảo quốc tách ra từ Malaysia – là một nước nghèo về kinh tế, lạc hậu về công nghệ kỹ thuật Thế nhưng, đến cuối thập niên 80, đảo quốc nhỏ bé này đã trở thành thị trường tài chính tiền tệ lớn thứ 4 trên thế giới, là nơi thu hút được nhiều kỹ thuật công nghệ cao

Trang 36

của thế giới, tốc độ phát triển kinh tế của Singapore đạt ở mức cao trên thế giới… Kinh nghiệm tạo dựng môi trường đầu tư của đảo quốc này đang được các nước đang phát triển học tập để thực hiện chiến lược kinh tế mở

- Điểm đầu tiên cân nhắc đến trong việc xây dựng môi trường đầu tư của Singapore là bộ máy quản lý hoàn hảo của chính phủ Singapore Năm 2003, Singapore được bầu là nước có bộ máy công quyền phi tham nhũng và tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh thứ 2 trong sách “Cạnh tranh thế giới” và được Tổ chức môi trường đầu tư toàn cầu bầu là nước có lợi nhuận cao thứ hai cho các nhà đầu tư Bộ máy quản lý trong sạch giúp các nhà đầu tư cảm thấy thoải mái và an tâm khi đầu tư đến nước này Các tập đoàn nước ngoài đến tìm hiểu kinh doanh tại Singapore khó có cơ hội gặp gỡ trực tiếp các quan chức cao cấp trong bộ máy công quyền của Singapore

- Sự nhạy bén trong hệ thống quản lý cũng như trong các nhà lãnh đạo của Singapore, họ đã nhận thấy được tiềm năng xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế Là một nước nhỏ bé không có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên, Singapore đã áp dụng chiến lược tranh thủ vốn và kỹ thuật nước ngoài nhưng không phụ thuộc vào nước ngoài nặng nề Để thực hiện được chiến lược đó, Singapore đã phải dựa vào vị trí địa lý thuận lợi của mình là cầu nối và là điểm trung chuyển hàng hóa, kỹ thuật, tài chính giữa các nước trong khu vực Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương Cải cách thị trường tài chính và hoàn thiện hệ thống ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng để tạo dựng một hệ thống các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư hoàn chỉnh của Singapore Singapore lập ra các đặc khu kinh tế phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu của các nhà đầu tư nước ngoài Hoạt động kinh tế của nhà đầu tư và thương nhân trong đặc khu kinh tế được hưởng nhiều ưu đãi về tài chính, tín dụng, tiền tệ và được hưởng thuế quan tự do…

- Ngoài ra, nhằm tạo ra sự ổn định cho các nhà đầu tư nước ngoài yên tâm bỏ vốn đầu tư kinh doanh lâu dài, chính phủ Singapore đã công khai khẳng định không quốc hữu hóa tài sản của các nhà đầu tư nước ngoài

nc trên th gii

Nguồn vốn FDI đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nhất là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam trong việc tạo nguồn vốn ban đầu để phát triển kinh tế quốc gia Qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia về thu

Trang 37

hút FDI và tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi, có thể rút ra một số kinh nghiệm quý giá cho Việt Nam như sau:

• Môi trường an ninh chính trị - kinh tế xã hội ổn định và nâng cao vai trò nhà nước là một vấn đề được nhiều quốc gia đã thực hiện thành công việc thu hút nguồn vốn FDI và xem đây là một trong những điều kiện quan trọng để đảm bảo hiệu quả cho hoạt động đầu tư, ổn định kinh tế vĩ mô là thu hút nguồn vốn FDI vì điều đó tạo ra một môi trường đầu tư ổn định và tránh được rủi ro cho các nhà đầu tư

• Hệ thống pháp luật ngày càng được sửa đổi theo hướng thông thoáng hơn Trong chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, sử dụng chính sách thuế như một công cụ chủ đạo nhằm thu hút FDI, huy động mọi nguồn lực cho việc phát triển kinh tế đất nước Đa dạng hóa các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

• Cần chú trọng và tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng kinh tế nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài

• Cải cách các thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục đầu tư theo hướng ngày càng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động đầu tư nước ngoài không chỉ là yêu cầu của các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực mà còn là yêu cầu cấp bách đối với việc cải thiện môi trường đầu tư nước ngoài

Trang 38

Kt lun chơng 1

Trong chương 1, luận văn đã nghiên cứu một số vấn đề lý luận liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), trong đó tập trung tìm hiểu và phân tích các yếu tố của môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn FDI

- Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài, các hình thức và vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài…

- Môi trường đầu tư, các yếu tố cấu thành của môi trường đầu tư

- Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn của 3 nước dẫn đầu trên thế giới về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là Trung Quốc, Nhật Bản và Singapore Khẳng định được vai trò hết sức quan trọng của nguồn vốn FDI đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc dân Từ đó rút ra bài học cho Việt Nam nói riêng trong quá trình kiến tạo và thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 39

CH#$NG 2: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

NHẰM THU HÚT NGUỒN VỐN FDI TẠI VIỆT NAM

2.1 Bối cảnh kinh tế thế giới và tình hình kinh tế Việt Nam

2.1.1 Bối cảnh kinh tế thế giới

Bức tranh kinh tế thế giới trong những năm vừa qua có những gam màu rất sáng, bất chấp những yếu tố bất ổn về an ninh, chính trị ở một số khu vực trên thế giới, giá xăng dầu liên tục lên xuống bất thường, thiên tai, dịch cúm gia cầm… Điều này có tác động không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam

Nếu như năm 2004, nền kinh tế thế giới được các chuyên gia coi là đỉnh cao của sự tăng trưởng trong vòng 30 năm qua thì trong những năm qua, đặc biệt là năm

2006, sự tăng trưởng này tiếp tục được duy trì với mức 5,1% Trong bối cảnh giá dầu không ổn định và đã được dự báo có khả năng xảy ra một cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu, song sự tăng trưởng kinh tế diễn ra ở hầu hết các châu lục, đặc biệt tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương, hai nền kinh tế Trung Quốc và Ấn Độ

có những bước phát triển đột phá Điều này cho thấy có sự thay đổi cán cân sức mạnh kinh tế Nếu như trước đây khi nhắc tới sự phát triển của nền kinh tế thế giới

là nhắc đến Mỹ và Tây Âu thì nay không thể không nhắc đến Trung Quốc Tăng trưởng GDP của Trung Quốc trong vài năm qua liên tục giữ ở mức trên dưới 10% và trong năm 2006, con số này vẫn không thay đổi Bên cạnh đó, Ấn Độ và Nga cũng liên tục theo sát Trung Quốc Ấn Độ được đánh giá là nước có mô hình tăng trưởng khá mới lạ Lĩnh vực xuất khẩu dịch vụ đóng vai trò then chốt và tập trung vào phát triển công nghệ cao cùng đội ngũ nhân viên lành nghề Các nền kinh tế mới nổi này chiếm tới 70% tổng dự trữ ngoại tệ thế giới và chiếm tới 80% dân số thế giới, tạo động lực mạnh mẽ đẩy con tàu kinh tế thế giới lao nhanh về phía trước Và hầu hết các chuyên gia đều dự báo, với đà này, 2007 tiếp tục là một năm đầy sức sống của kinh tế toàn cầu

Bất chấp giá dầu tăng cao kỷ lục gần 100 USD/thùng và những bất ổn trên thị trường tài chính toàn cầu, năm 2007 – năm thứ năm liên tiếp, kinh tế thế giới đạt mức tăng trưởng cao Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đánh giá, mặc dù giá dầu mỏ tăng cao gấp đôi và đã tăng tới 500% trong năm năm qua, nhưng kinh tế thế giới vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng 4,8%, thấp hơn 0,4% so với mức tăng trưởng 5,2% đưa ra hồi tháng 10/2007 và thấp hơn 0,3% so với mức tăng trưởng kỷ lục 5,1% năm 2006

Trang 40

Từ năm 1990 đến năm 2006, tổng kim ngạch nhập khẩu trên toàn cầu đã tăng hơn 3 lần, từ 3,5 nghìn tỷ lên đến hơn 11,6 nghìn tỷ USD Sự mở rộng của hoạt động thương mại thế giới đã giúp gia tăng cạnh tranh Thương mại và đầu tư thế giới phục hồi tăng trưởng Làn sóng sát nhập công ty diễn ra sôi động với tổng giá trị các vụ mua bán và sát nhập (M&A) toàn cầu đã đạt một kỷ lục mới 4.400 tỷ USD, tăng 21% so với mức 3.600 tỷ USD năm 2006 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên toàn cầu tiếp tục gia tăng mạnh hơn 20% so với năm 2006 và đạt mức kỷ lục mới, gần 1.500 tỷ USD Trong đó, FDI vào các nền kinh tế thị trường đang nổi ở mức

kỷ lục khoảng 620 tỷ USD so với 573 tỷ USD năm 2006 Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, chi cho tài sản cố định tăng lên và niềm tin liên quan đến sát nhập công ty được cải thiện là nền tảng củng cố cho quá trình phục hồi FDI Hoạt động thương mại toàn cầu cũng sôi động hơn cả ở châu Á, Mỹ Latinh và châu Phi Tốc độ tăng trưởng thương mại thế giới đạt khoảng 7%

Tại nhiều nước, quá trình toàn cầu hóa đã kích thích sự gia tăng mạnh mẽ phần lợi nhuận trong GDP Mức tăng cao về lợi nhuận đã kích thích các thị trường chứng khoán lớn hoạt động sôi nổi kể từ năm 2002, đồng thời giúp gia tăng đầu tư

và nâng cao năng suất

Tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ ở hầu khắp các nền kinh tế đang phát triển, đặc biệt là ở các thị trường mới nổi châu Á Mười năm sau khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á, chưa bao giờ các nền kinh tế châu Á lại cải cách vĩ đại như hiện nay, nhất là về khung pháp lý Nhiều quốc gia đã có những thay đổi mạnh mẽ về luật ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, … theo một nguyên tắc minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế hơn

2.1.2 Tình hình kinh tế Việt Nam

Nền kinh tế Việt Nam đang trải qua một giai đoạn thay đổi sâu sắc Hai thập

kỷ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới đã làm thay đổi nền sản xuất và thương mại Tăng trưởng kinh tế đã góp phần thu hẹp một cách đầy ấn tượng diện nghèo đói và tiến bộ rõ rệt trong việc thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ Bước quá độ sang nền kinh tế thị trường đã được hoàn tất

và Việt Nam đã gia nhập hàng ngũ các nước Đông Á có nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao

Thành tựu lớn nhất năm 2007 của nền kinh tế Việt Nam là dòng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) của các dự án (kể cả các dự án bổ sung vốn) đạt 21,3 tỉ USD, mức cao nhất từ trước đến nay Tình hình chính trị ổn định, an ninh - quốc phòng bảo đảm, đã tạo môi trường thuận lợi thu hút các nhà đầu tư nước ngoài cũng như các

... THU HÚT NGUỒN

VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TÉ TẠI VIỆT NAM

3.1 Bối cảnh quốc tế ảnh hưởng đến môi trường đầu tư Việt Nam. .. trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn FDI Việt Nam

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn FDI bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam

3... nhằm thu hút nguồn vốn FDI Việt Nam 61

3.3 Các giải pháp hồn thiện mơi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam 64

3.3.1

Ngày đăng: 09/01/2018, 13:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w