1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 13 - Phạm Văn May

9 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 87,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NOÄI DUNG BAØI HOÏC I- TÌM HIỂU YẾU TỐ ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VAØ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ 1- VÍ DUÏ.. a- Hai người tản cư nói với nhau.[r]

Trang 1

TUẦN 13

TIẾT 61-62

LÀNG

( Kim Lân )

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Giúp HS cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của nhân vật ông Hai trong truyện Qua đó thấy được những biểu hiện cụ thể, sinh động về tình yêu làng của nhân dân trong thời kì kháng chiến chống Pháp

- Thấy được nét đặc sắc nghệ thuật truyện xây dựng tình huống tâm lí, miêu ánginh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật

II- CHUẨN BỊ

1- GIÁO VIÊN: SGK, giáo án

2- HỌC SINH: SGK, tập ghi, bài soạn

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1- ỔN ĐỊNH LỚP

2- KIỂM TRA BÀI CŨ

* CÂU HỎI: Đọc thuộc lòng và cho biết nội dung, nghệ thuật của bài Aùnh trăng?

* TRẢ LỜI: Phần ghi nhớ ( tiết 58 )

3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI

4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm

hiểu chung

HỎI: Nêu những nét chính về

tác giả Kim Lân?

HỎI: Em hiểu gì về hoàn cảnh

ra đời của truyện ngắn này?

- GV gọi HS đọc và tìm hiểu

chú thích ở SGK

- HS phát biểu dựa vào chú thích

- HS phát biểu dựa vào chú thích

- HS đọc theo yêu cầu của GV

I- TÌM HIỂU CHUNG 1- TÁC GIẢ

Kim Lân quê ở Bắc Ninh Ông là nhà văn chuyên viết về truyện ngắn Ông rất am hiểu cuộc sống ở nông thôn và người nông dân

2- TÁC PHẨM

Truyện ngắn Làng viết trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp

3- ĐỌC – CHÚ THÍCH a- ĐỌC

b- CHÚ THÍCH II- PHÂN TÍCH

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn phân

tích

- GV nhắc lại một số chi tiết

thể hiện tình yêu làng của ông

Hai

HỎI: Tìm tình huống truyện

trong văn bản trên?

- GV giảng: Tác giả đưa ông

Hai vào một tình huống bất ngờ

gây cấn để bộc lộ tình yêu

làng, yêu nước

HỎI: Ông Hai có cảm giác gì

khi nghe tin làng Chợ Dầu theo

giặc?

HỎI: Chi tiết đó thể hiện tâm

trạng gì của ông Hai?

HỎI: Tình huống này đối lập

với tình cảm nào của ông Hai?

HỎI: Cảm nghĩ cực nhục của

ông Hai được thể hiện qua đoạn

văn nào?

HỎI: Vì sao ông Hai cảm thấy

cực nhục như vậy?

HỎI: Đoạn văn trên thể hiện

thái độ gì của ông Hai?

HỎI: Qua thái độ đó, em thấy

tình cảm của ông Hai đối với

đất nước như thế nào?

HỎI: Câu Làng thì yêu thật…

thù diễn tả nội tâm của ông

Hai như thế nào?

HỎI: Đoạn văn trên tác giả sử

dụng ngôn ngữ nào?

HỎI: Trong lúc này, ông Hai trò

chuyện với ai? Trò chuyện như

- Tình huống truyện: Khi ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc

- Cảm giác: Cổ lão nghẹn… ở cổ.

- Tâm trạng xấu hổ

- Đối lập với tình cảm tự hào về làng quê của ông

- Chao ôi! bán nước.

- Vì làng theo Tây ông cảm thấy xấu hổ, lạc loài

- Thái độ căm ghét kẻ bán nước

- Ông Hai là người rất yêu nước

- Tâm trạng xót xa, ân hận

- Ngôn ngữ độc thoại

- Ông Hai trò chuyện với đứa con út

1- TÌNH HUỐNG TRUYỆN

Khi ông Hai nghe cái tin làng Chợ Dầu theo giặc.-> Tác giả đưa ông Hai vào một tình huống bất ngờ gây cấn để bộc lộ tình yêu làng, yêu nước

2- TÌNH YÊU LÀNG VÀ TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA ÔNG HAI a- KHI NGHE TIN LÀNG CHỢ DẦU THEO GIẶC

- Cổ lão nghẹn… ở cổ.

=> Nghe tin làng theo Tây đột ngột, ông Hai xấu hổ, uất ức -> Tình huống đối lập với tình cảm tự hào về làng quê của ông

- Chao ôi! bán nước.

=> Thái độ căm ghét kẻ bán nước và biểu hiện lòng yêu nước cao độ

- Làng thì yêu thật… thù.

-> Ngôn ngữ độc thoại

=> Tâm trạng xót xa, ân hận

- Ông Hai trò chuyện với đứa con út:

+ Con là con ai? => Nhớ về cội nguồn

+ Thế nhà con ở đâu? => Nhớ về làng quê

Trang 3

HỎI: Vì sao ông Hai lại trò

chuyện với đứa con út?

HỎI: Cảm xúc của ông Hai khi

trò chuyện với con như thế nào?

HỎI: Qua đó em cảm nhận được

điều gì về ông Hai?

HỎI: Khi nghe tin làng không

theo giặc, ông Hai có những

biểu hiện nào?

HỎI: Biểu hiện ấy thể hiện nội

tâm gì?

HỎI: Vì sao ông Hai lại khoe

với mọi người Tây nó đốt nhà

ông rồi?

HỎI: Lúc này cử chỉ của ông

Hai có gì đăc biệt?

HỎI: Qua lời nói, cử chỉ, dáng

vẻ cho em hiểu thêm ông Hai

là người như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng

kết

HỎI: Nêu nội dung và nghệ

thuật của văn bản?

HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn

luyện tập

- GV hướng dẫn HS làm bài tập

ở phần luyện tập

- Vì không có người giải bày

- Nước mắt… má.

- Ông là người chung thủy với làng quê, với kháng chiến

- Cái mặt… hấp háy

- Vui sướng

- Chứng minh gia đình ông là gia đình kháng chiến

- lật đật… của ông

- Là người trọng danh dự, yêu làng, yêu nước

- HS trả lời dựa vào ghi nhớ

- HS về nhà làm bài tập ở phần luyện tập

- Cảm xúc của ông Hai khi trò

chuyện với con: Nước mắt… má.

=> Ông là người chung thủy với làng quê, với kháng chiến

b- KHI NGHE TIN LÀNG CHỢ DẦU THEO GIẶC ĐƯỢC CẢI CHÍNH

- Cái mặt… hấp háy

=> Tâm trạng vui sướng

- Ông Hai khoe với mọi người

Tây nó đốt nhà ông rồi.

=> Chứng minh gia đình ông là gia đình kháng chiến

- lật đật… của ông

=> Sung sướng hả hê đến cực điểm

* Ông Hai là người trọng danh dự, yêu làng, yêu nước hơn tất cả

III- TỔNG KẾT

* GHI NHỚ: ( SGK )

IV- LUYỆN TẬP

5- CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

HS học bài, chuẩn bị bài Chương trình địa phương phần Tiếng Việt.

Trang 4

TIẾT 63

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS :

1.Kiến thức: Hiểu đượcp hương ngữ của các vùng, miền đất nước

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát hiện loiã, sửa chữa

II- CHUẨN BỊ

1- GIÁO VIÊN: SGK, giáo án

2- HỌC SINH: SGK, tập ghi, bài soạn

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1- ỔN ĐỊNH LỚP

2- KIỂM TRA BÀI CŨ: ( Kiểm tra sự chuẩn bị của HS )

3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI

4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS

làm bài tập 1

HỎI: Tìm các từ chỉ các sự vật,

hiện tượng,… không có tên gọi

trong các phương ngữ khác và

trong ngôn ngữ toàn dân?

HỎI: Tìm những từ ( phương

ngữ ) giống nhau về nghĩa

nhưng khác về âm thanh?

- Chôm chôm, nhút, bồn bồn

- HS tìm dựa vào mẫu

BÀI TẬP 1

a- Các từ chỉ sự vật, hiện tượng,… không có tên gọi trong phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân:

- nhút: Món ăn làm bằng sơ mít

muối trộn với vài thứ khác, được dùng phổ biến ở một số vùng Nghệ – Tĩnh

- bồn bồn: Một loại cây thân

mềm, sống ở nước, có thể làm dưa hoặc xào nấu, phổ biến ở một số vùng Tây Nam Bộ b- Các từ giống về nghĩa nhưng khác về âm:

- Phương ngữ Bắc: cá quả, lợn,

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS

làm bài tập 2

- GV cho HS đọc yêu cầu của

bài tập 2

HOAT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS

làm bài tập 3

HỎI: Các từ trong câu b, c của

bài tập 1, từ nào được coi là

ngôn ngữ toàn dân?

HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn HS

làm bài tập 4

- GV cho HS đọc bài tập 4

HỎI: Tìm các từ địa phương ở

bài tập 4?

- HS đọc yêu cầu bài tập 2 và trả lời: Vì các sự vật đó chỉ xuất hiện ở địa phương này mà không xuất hiện ở địa phương khác

- Các từ: cá quả, lợn, ngã, ốm,…là phương ngữ Bắc.

- HS đọc bài tập 4

- HS tìm từ địa phương dựa vào văn bản

( bố ), …

- Phương ngữ Nam: cá lóc, heo, té, tía ( bố ), ghiền ( nghiện ),…

c- Các từ giống về âm nhưng khác nghĩa:

- Phương ngữ Bắc: ốm ( bệnh ) -

- Phương ngữ Trung: ốm ( gầy)

- Phương ngữ Nam: ốm ( gầy )

BÀI TẬP 2

Vì các sự vật đó chỉ xuất hiện

ở địa phương này mà không xuất hiện ở địa phương khác Điều đó cho thấy Việt Nam là một đất nước có sự khác biệt giữa các vùng, miền về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lí, phong tục tập quán…Nhưng sự khác biệt đó không quá lớn BÀI TẬP 3

Các từ: cá quả, lợn, ngã, ốm,…là phương ngữ Bắc.

BÀI TẬP 4

Các từ địa phương: chi, rứa, nờ, tui, cớ răng, ưng, mụ =>

Thuộc phương ngữ Trung

5- CỦNG CỐ: Nhắc lại kiến thức theo từng phần

6.DẶN DÒ

HS học bài, soạn bài Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.

IV Rút kinh nghiệm

Trang 6

TIẾT 64

ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Giúp HS:

1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm, đồng thời thấy được tác dụng của chúng trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc và viết văn bản tự sự

II- CHUẨN BỊ

1- GIÁO VIÊN: SGK, giáo án

2- HỌC SINH: SGK, tập ghi, bài soạn

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1- ỔN ĐỊNH LỚP

2- KIỂM TRA BÀI CŨ

* HỎI: Trong hội thoại em thường gặp những hình thức lời thoại nào?

* TRẢ LỜI: Đối thoại, độc thoại

3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI

4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm

hiểu yếu tố đối thoại, độc thoại

và độc thoại nội tâm trong văn

bản tự sự

- GV gọi HS đọc các ví dụ

HỎI: Trong 3 câu đầu ai nói với

ai?

HỎI: Dấu hiệu nào nhận ra cuộc

trò chuyện đó?

HỎI: Câu Hà… nào Ông Hai

nói với ai? Có phải đối thoại

không? Vì sao?

- HS đọc ví dụ

- Hai người tản cư nói với nhau

- Dấu hiệu: có người hỏi và người đáp

- Ông Hai nói một mình => độc thoại

I- TÌM HIỂU YẾU TỐ ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ 1- VÍ DỤ

a- Hai người tản cư nói với nhau

- Dấu hiệu: có người hỏi và người đáp

=> Lời đối thoại

b- Câu Hà… nào -> Ông Hai

nói một mình => độc thoại

c- Các câu Chúng… ư? -> Ông

Hai hỏi chính mình Các câu

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC

HỎI: Các hình thức diễn đạt

trên có tác dụng gì trong văn

bản?

- GV chốt lại ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn

luyện tập

HỎI: Phân tích tác dụng của

hình thức đối thoại trong đoạn

trích?

- Tác dụng : Tạo cho câu chuyện có không khí như cuộc sống thật

- Làm nổi bật tâm trạng chán chường , buồn bả của ông Hai

d- Các hình thức đối thoại tạo nên câu chuyện có không khí như cuộc sống thật, thể hiện thái đọ căm giận của người tản

cư đối với làng Chợ Dầu

2- GHI NHỚ: ( SGK )

II- LUYỆN TẬP

- Có 3 lượt lời trao ( lời bà Hai )

- Có 2 lượt lời đáp ( lời ông Hai)

=> Làm nổi bật tâm trạng đau khổ, thất vọng của ông Hai

5- CỦNG CỐ: Đối thoại, độc thoại là gì?

6.DẶN DÒ

HS học bài, soạn bài Luyện nói: tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm.

IV Rút kinh nghiệm

Trang 8

TIẾT 65

LUYỆN NÓI : TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS:

1.Kiến thức: Biết cách trình bày một vấn đề trước tập thể lớp với nội dung kể lại một sự việc theo ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba Trong khi kể có kết hợp miêu tả nội tâm, nghị luận

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tập đứng trước lớp (đám đông) trình bày vấn đề cần nói

II- CHUẨN BỊ

1- GIÁO VIÊN: SGK, giáo án

2- HỌC SINH: SGK, tập ghi, bài soạn

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1- ỔN ĐỊNH LỚP

2- KIỂM TRA BÀI CŨ

* HỎI: Thế nào là độc thoại nội tâm?

* TRẢ LỜI: Phần ghi nhớ ( tiết 64 )

3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI

4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- GV cho HS đọc đề bài ở SGK

- GV gợi ý cho HS làm bài theo

yêu cầu của đề

- GV cho HS trình bày trước lớp

bài làm của mình

- GV cho HS nhận xét phần bài

làm mà HS đã trình bày

- HS đọc đềø bài

- Thực hành viết bài

- HS trình bày bài viết trước lớp

- HS nhận xét

* ĐỀ BÀI: ( SGK ) GỢI Ý

Trong bài viết phải có sử dụng yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm, đối thoại

* LUYỆN NÓI

Yêu cầu giọng nói phải rõ ràng, mạch lạc

Trang 9

IV Ruùt kinh nghieäm

Kyù duyeät tuaàn 13

Ngày đăng: 01/04/2021, 19:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w