Lắng nghe, ghi vở HS dựa vào hình ảnh đường mạt sắt vẽ đường sức từ của nam châm I – TỪ PHỔ 1 – Thí nghiệm C1: Mạt sắt được xăp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của
Trang 1Tuần 13 Ngày soạn: 26/10/2017
Tiết 25
BÀI 23: TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ
I – MỤC TIÊU:
1 – Kiến thức:
+ Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm
+ Biết cách vẽ các đường sức từ và xác định chiều của đường sức từ
2 – Kĩ năng:
+ Nhận biết cực của nam châm
+ Vẽ đường sức từ cho nam châm thẳng và nam châm chữ U
3 – Thái độ:
+ Trung thực , cẩn thận, khéo léo trong thao tác TN
II – CHUẨN BỊ:
*Mỗi nhóm HS:
+ 1 thanh nam châm thẳng.1 tấm nhựa cứng trong có mạt sắt
+ 1 số kim nam châm nhỏ có trụ quay thẳng đứng
*Giáo viên:
+ 1 bộ TN đường sức từ
III – TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.KTBC :
+ Nêu đặc điểm của nam châm (5đ)
+ Chữa bài 22.1 (SBT/27) (5đ)
GV nhận xét và cho điểm
2.Bài mới : ĐVĐ: Bằng mắt thường ta không nhìn thấy từ trường Vậy làm thế nào để có thể hình dung ra từ trường và nghiên cưu từ tính của nó một cách thuận lợi và dễ dàng ? Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Thí nghiệm tạo ra từ
phổ của nam châm
Đọc thông tn TN
+ Gọi HS nêu các dụng cụ TN và cách
tiến hành TN
GV phát dụng cụ cho các nhóm
GV lưu ý :
+ Không để mạt sắt dày quá
+ Không đặt nghiêng tấm nhựa so với
bề mặt của nam châm
+ Y/c HS các nhóm tiến hành TN
+ Gọi đại diện nhóm trả lời câu C1
GV thông báo kết luận
GV: Dựa vào hình ảnh từ phổ của nam
châm ta có thể vẽ các đường sức từ để
nghiên cứu từ trường Vậy đường sức
từ được vẽ như thế nào ?
Hoạt động 2: Vẽ và xác định chiều
của đường sức từ
+ Y/c HS làm việc theo nhóm nghiên
cứu phần a.) (SGK/63)
Đọc thông tin TN
HS nêu dụng cụ và cách tiến hành TN
+ Đại diện các nhóm nhận dụng cụ
Lắng nghe
+ Các nhóm tiến hành TN quan sát hiện tượng
trả lời câu C1
Mạt sắt được xăp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm Càng xa nam châm các đường cong càng thưa dần
Lắng nghe, ghi vở
HS dựa vào hình ảnh đường mạt sắt vẽ đường sức từ của nam châm
I – TỪ PHỔ
1 – Thí nghiệm
C1: Mạt sắt được xăp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm Càng
xa nam châm các đường cong càng thưa dần
2 – Kết luận (SGK/63)
II - ĐƯỜNG SỨC TỪ.
Trang 2GV lưu ý sửa sai vì HS có thể vẽ các
đường sức từ cắt nhau
GV hướng dẫn các nhóm làm TN như
phần b.) SGK/63 và trả lời câu hỏi C2
GV thông báo quy ước chiều của đường
sức từ
+ Y/c HS đánh dấu chiều của đường
sức từ vừa vẽ được
+ Y/c 1 HS trả lời câu C3
Qua TN trên ta rút ra kết luận gì ?
GV thông báo kết luận như SGK/64
thẳng
+ Các nhóm nghiên cứu và tiến hành TN
Trả lời câu C2: Trên mỗi đường sức từ kim nam châm định hướng theo 1 chiều xác định
HS ghi nhớ quy ước chiều của đường sức từ
+Dùng mũi tên đánh dấu chiều của đường sức từ vừa vẽ được
HS trả lời câu C3
Bên ngoài thanh nam châm các đường sức từ đều có chiều đi ra từ cực bắc, và đi vào ở cực nam
Phát biểu rút ra kết luận Lắng nghe, ghi vở
1 – Vẽ và xác định chiều của đường sức từ.
C2: Trên mỗi đường sức
từ kim nam châm định hướng theo 1 chiều xác định
Quy ước chiều của đường sức từ: ra từ cực bắc, vào ở cực nam
C3: Bên ngoài thanh nam châm các đường sức từ đều có chiều đi ra từ cực bắc, và đi vào ở cực nam
2 – Kết luận (SGK/64)
3 Củng cố-Luyện tập
- Từ phổ là gì?
- Ta quy ước chiều của đường sức từ như thế nào?
- Đọc phần ghi nhớ
Vận dung:
+ Y/c đại diện các nhóm trả lời câu C4
Trả lời C4:
C4: ở khoảng giữa 2 từ cực của nam châm chữ U các đường sức từ gần như song song với nhau
+ GV vẽ hình 23.5 và 23.6 (SGK) lên bảng và Y/c 2HS lên bảng làm câu C5
Trả lời C5: Đâu A là cực từ bắc, đầu B là cực từ nam
4 Hướng dẫn học sinh tự tự học ở nhà:
+ Học thuộc bài và phần ghi nhớ
+ Đọc phần có thể em chưa biết
+ Làm các bài tập (SBT) 23.1-23.4
+ Đọc và nghiên cứu trước bài 24 “Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua.”
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
………
………
Tuần 13 Ngày soạn: 26/10/2017 Tiết 26
BÀI 24: TỪ TRƯỜNG CỦA ÔNG DÂY CÓ
DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA
I – MỤC TIÊU
1 – Kiến thức:
+ HS so sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của nam châm thẳng
Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây
+ Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện
2 – Kĩ năng:
+ Làm từ phổ của từ trường ống dây có dòng điện chạy qua
+ Vẽ đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
3 – Thái độ: Cẩn thận khéo léo khi làm TN.
II – CHUẨN BỊ
*Mỗi nhóm HS:
+ 1 tấm nhựa trong có mạt sắt và được luồn sẵn các vòng dây của ống dây
+ 1 nguồn điện 6V 1 công tắc ; 3 đoạn dây nối và 1 bút dạ
III – TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Trang 31.KTBC :
-Cho HS trả lời làm thế nào tạo ra từ phổ của nam châm thẳng ?(5đ) -Chiều của đường sức từ đựơc quy ước như thế nào? (5đ)
2 Bài mới :
ĐVĐ: Chúng ta đã biết từ phổ của các đường sức từ biểu diễn từ trường của nam châm thẳng Xung quanh dịng điện cũng cĩ từ trường Vậy từ trường của ống dây cĩ dịng điện chạy qua được biểu diễn như thế nào ?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tao ra và quan sát từ
phổ của ống dây cĩ dịng điện chạy
qua.
+ Y/c HS đọc phần TN
Để tạo ra từ phổ của ống dây cĩ dịng
điện chạy qua ta làm như thế nào ?
Cần những dụng cụ gì ?
GV phát dụng cụ cho các nhĩm Y/c
các nhĩm tiến hành TN (phần a.) Để
trả lời câu C1
+Y/c cá nhân HS hồn thành câu C 2
GV cho các nhĩm làm TN phần b.) để
trả lời câu C3
GV thơng báo: Hai đầu của ống dây
cĩ dịng điện chạy qua cũng là 2 từ
cực Đầu cĩ các đường sức từ đi ra
gọi là cực bắc Đầu cĩ các đường sức
từ đi vào gọi là cực nam
+ Từ kết quả TN ở câu C1,C2,C3 ta
rút ra kết luận gì ?
Nhận xét –chốt KL (SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc bàn
tay phải
GV hỏi:
+ Từ trường do dịng điện sinh ra
Vậy chiều của các đường sức từ cĩ
phụ thuộc vào chiều dịng điện khơng
?
+ Làm thế nào để kiểm tra được điều
đĩ
GV Y/c các nhĩm tiến hành TN rút ra
kết luận
Nhận xét –chốt KL
GV: Để xác định chiều đường sức từ
trong ống dây cĩ dịng điện chạy qua,
Đọc thơng tin Trả lời ống dây, mạc sắt, nguồn điện …
HS các nhĩm tiến hành TN Quan sát
Trả lời câu C1
: + Phần từ phổ bên ngồi ống dây
cĩ dịng điện chạy qua và bên ngồi thanh nam châm thẳng đều giống nhau
+ Khác nhau: Trong lịng cũng cĩ các đường mạt sắt được xắp xếp gần như song song với nhau
C 2: Đường sức từ trong và ngồi ống dây tạo thành các đường cong khép kín
C3: Dựa vào sự định hướng của kim nam châm, ta xác định được chiều của đường sức từ ở 2 cực của ống dây
+ Đường sức từ đi ra ở 1 đầu và đi vào ở đầu kia của ống dây
Lắng nghe
HS rút ra kết luận Ghi vở
HS dự đốn và nêu cách kiểm tra:
+ Đổi chiều dịng điên trong ống dây
Kiểm tra sự định hướng của nam châm thử
+ HS các nhĩm tiến hành TN và nêu kết luận
Lắng nghe, ghi vở
I – TỪ PHỔ, ĐƯỜNG SỨC TỪ CỦA ỐNG DÂY
CĨ DỊNG ĐIỆN CHẠY QUA.
1 – Thí nghiệm:
C1: + Phần từ phổ bên ngồi ống dây cĩ dịng điện chạy qua và bên ngồi thanh nam châm thẳng đều giống nhau + Khác nhau: Trong lịng cũng cĩ các đường mạt sắt được xắp xếp gần như song song với nhau
C 2: Đường sức từ trong và ngồi ống dây tạo thành các đường cong khép kín
C3: Dựa vào sự định hướng của kim nam châm, ta xác định được chiều của đường sức từ ở 2 cực của ống dây + Đường sức từ đi ra ở 1 đầu
và đi vào ở đầu kia của ống dây
2 – Kết luận (SGK/66)
II – QUY TẮC NẮM TAY PHẢI
1 – Chiều đường sức từ của ống dây cĩ dịng điện chạy qua phụ thuộc vào yếu tố nào
?
* Kết luận: Chiều đường sức
từ của dịng điện trong ống dây phụ thuộc vào chiều dịng điện chạy qua các vịng dây
Trang 4khụng phải lỳc nào cũng cần cú kim
nam chõm để tiến hành TN Mà người
ta sử dụng quy tắc nắm tay phải cú
thể xỏc định dễ dàng
+ Y/c HS nghiờn cứu quy tắc
GV hướng dẫn HS sử dụng quy tắc 1
cỏch tỉ mỉ (Y/c HS cả lớp giơ tay phải
làm theo)
Lắng nghe
HS hoạt động cỏ nhõn để nghiờn cứu quy tắc
HS thực hiện quy tắc xỏc định chiều đường sức từ ở H 24.3
2 – Quy tắc nắm tay phải.
Nắm bài tay phải, rồi
đặt sao cho bốn ngón tay hớng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cáI choãI ra chỉ chiều của đờng sức từ trong lòng ống dây
3 Củng cố-Luyện tập
Để xỏc định chiều của đường sức từ ta làm thế nào? Quy tắc nắm tay phải
Hóy phỏt biều quy tắc nắm tay phải?
Y/C HS đọc phần ghi nhớ
Vận dụng:
Y/c HS thực hiện cõu C4,C5, C6
Chốt:
C4: A là cực bắc , B là cực nam
C5: Kim số 5 bị sai chiều
+ Chiều dũng điện đi vào đầu A và đi ra ở đầu B
C6: Đầu A là cực bắc Đầu B là cực nam
4 Hướng dẫn học sinh tự tự học ở nhà
+ Học thuộc bài và phần ghi nhớ
+ Đọc phần cú thể em chưa biết
+ Làm cỏc bài tập (SBT) 25.1->25.4
+ Đọc và nghiờn cứu trước bài 25 “Sự nhiễm từ của sắt và thộp – Nam chõm điện
5 Rỳt kinh nghiệm, bổ sung
………
………