Hoạt động 3: Thảo luận nhóm Bài tập 2 SGK * Mục tiêu: - Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực, phê phán những hành vithiếu trung thực trong học tập.. các hoạt động dạy - học
Trang 1Tuần 1
Thứ sáu ngày 1 tháng 9 năm 2006.
Cây xanh và môi trờng
I Mục đích yêu cầu
- Cung cấp cho học sinh một số hiểu biết về môi trờng, ảnh hởng của môitrờng đối với đời sống con ngời, ích lợi của cây xanh với con ngời
- Giáo dục học sinh có ý thức trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh giữ gìn môitrờng sống trong sạch
II Hoạt động dạy - học
1 Vai trò của cây xanh:
- Cây xanh có ích lợi gì? - Cho bóng mát, lấy gỗ, hoa quả
- Cây xanh còn lọc không khí, ngăn cản
bụi và tiếng ồn
- ở miền núi nếu chặt phá hết cây cối
thì điều gì sẽ xảy ra?
- Lũ lụt, sói mòn, lở đất
- Vậy cây xanh còn có tác dụng gì? - Ngăn cản lũ lụt, chống sói mòn và lở đất
2 Môi tr ờng và ảnh h ởng của môi tr ờng đối với đời sống con ng ời :
- Nếu môi trờng bị ô nhiễm có tác hại gì? - Gây nhiều bệnh tật cho con ngời và
* Giữ gìn môi trờng sống, chăm sóc bảo
vệ, trồng cây xanh là trách nhiệm của
mỗi chúng ta
3 Củng cố:
- Cây xanh có vai trò gì?
- Em cần làm gì để môi trờng sống trong sạch?
4 Dặn dò:
- Có thói quen vứt rác đúng quy định, chăm sóc, giữ gìn, bảo vệ cây xanh
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Trang 2đạo đức Trung thực trong học tập
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh có khả năng:
1 Nhận thức đợc:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Biết trung thực trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Các mẩu chuyện, tấm gơng về trung thực trong học tập
III các hoạt động dạy - học:
- H xem tranh trong SGK và đọc nội dung tình huống
- H liệt kê các cách giải quyết có thể có khả năng
- G tóm tắt mấy cách giải quyết chính:
a, Mợn tranh, ảnh của bạn để đa cô giáo xem.
b, Nói dối cô là đã su tầm nhng để quên ở nhà.
c, Nhận lỗi với cô và hứa su tầm, nộp sau.
- G hỏi: Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết nào?
G căn cứ vào số H giơ tay theo từng cách giải quyết để chia nhóm
Trang 3- Các việc (c) là trung thực trong học tập.
- Các việc (a, b, d) là thiếu trung thực trong học tập.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2 SGK)
* Mục tiêu:
- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực, phê phán những hành vithiếu trung thực trong học tập
* Cách giải quyết:
- G nêu yêu cầu của bài tập, yêu cầu H tự chọn và đứng vào vị trí quy ớctheo 3 thái độ
- H có cùng lựa chọn thảo luận, giải thích lí do lựa chọn
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
* Kết luận:
- ý kiến b, c là đúng,
- ý kiến a là sai,
H đọc phần "Ghi nhớ" SGK
Hoạt động tiếp nối:
- Học sinh su tầm các mẩu chuyện, tấm gơng về trung thực trong học tập.
- Tự liên hệ (Bài tập 6 SGK)
- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm theo chủ đề bài học
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Trang 4- Một số yếu tố của bản đồ: tên, phơng hớng, tỉ lệ, ký hiệu bản đồ.
- Các kí hiệu của một số đối tợng địa lý thể hiện trên bản đồ
II Đồ dùng dạy học
- Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam
III các hoạt động dạy - học
G chốt: Sử dụng ảnh chụp từ máy bay hay vệ tinh, nghiên cứu vị trí đối
t-ợng, tính toán chính xác các khoảng cách trên thực tế, lựa chọn các kí hiệu rồithể hiện các đối tợng trên bản đồ
Hỏi: Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3 SGK lại nhỏ hơn bản
đồ địa lý tự nhiên Việt Nam?
Trang 5- Các kí hiệu của một số đối tợng địa lý thể hiện trên bản đồ.
* Cách tiến hành:
- H đọc SGK
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
- Trên bản đồ ngời ta thờng qui định các hớng Đông, Bắc, Nam, Tây nh thếnào?
- Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
- H quan sát bảng chú giải và kí hiệu của một số đối tợng
- Một H vẽ kí hiệu - 1 H nói nội dung kí hiệu
Trang 6II §Þa ®iÓm, ph ¬ng tiÖn :
- S©n trêng VÖ sinh n¬i tËp
- Cßi, bãng
III Néi dung vµ ph¬ng ph¸p lªn líp:
x
x
xx
x
x
xx
Trang 7- Bộ phiếu dùng cho trò chơi Cuộc hành trình đến hành tinh khác “Chuyền bóng tiếp sức” ”
III Các hoạt động dạy học:
Kết luận: Những điều kiện để con ngời sống và phát triển là:
+ Điều kiện vật chất: thức ăn, nớc uống, quần áo, nhà cửa
+ Điều kiện tinh thần, xã hội nh: tình cảm gia đình, bạn bè, vui chơi
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và SGK.
Trang 8- Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện cần duy trì cuộc sốngcủa con ngời.
Trang 9- Biết cách và thực hiện đợc thao tác xâu chỉ và kim và vê nút chỉ.
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu vải, kim, chỉ, kéo
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- G kiểm tra sự chuẩn bị của H
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- G giới thiệu một số sản phẩm may, khâu, thêu (túi, khăn tay, vỏ gối) Đây
là những sản phẩm đợc hoàn thành từ cách khâu, thêu trên vải Để làm đợcnhững sản phẩm này, cần phải có những vật liệu, dụng cụ nào và phải làm gì?
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét vật liệu khâu, thêu.
+ H quan sát và nhận xét
- G hớng dẫn: chọn loại vải trắng hoặc
vải màu có sợi thô, dày nh vải sợi
bông, vải sợi pha Không nên sử dụng
vải lụa, xa tanh, vải ni lông vì những
loại vải này mềm, nhũn, khó cắt, khó
vạch dấu và khó khâu, thêu + H đọc mục b
- Em hãy nêu tên loại chỉ trong hình
1a, b
+ Chỉ khâu và chỉ thêu
- G giới thiệu một số mẫu chỉ
- G lu ý: Muốn có đờng khâu đẹp phải
chọn chỉ khâu có độ mảnh và độ dài
phù hợp với độ dạy, độ dài của vải
- G kết luận theo nội dung SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo.
có chốt để bắt chéo 2 lỡi kéo
- So sánh sự giống nhau và khác nhau
giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ + Giống: đều có hai phần tay cầm và lỡi
kéo
Trang 10Khác: Kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắtvải.
+ H quan sát H3 SGK
- Nêu cách cầm kéo cắt vải? + Tay phải cầm kéo: ngón cái đặt vào
một tay cầm, các ngón còn lại cầm vàotay cầm bên kia
- Hớng dẫn cách cầm kéo + H thực hiện thao tác cầm kéo
Hoạt động 3: Quan sát, nhận xét một số vật liệu và dụng cụ khác.
+ H quan sát H6 SGK
- Hãy nêu tên và tác dụng của một số
dụng cụ, vật liệu khác đợc dùng trong
khâu, thêu? + H nêu một số dụng cụ, vật liệu đợc
dùng trong khâu, thêu
Tiết 2
Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim.
+ H quan sát H4 SGK
- Mô tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu?
+ Đợc làm bằng kim loại cứng có nhiều
cỡ to, nhỏ khác nhau Mũi kim nhọn,sắc Thân kim nhỏ và nhọn dần về phíamũi kim Đuôi kim hơi dẹt có lỗ để xâuchỉ
+ H quan sát hình 5 SGK
+ H nêu cách xâu chỉ và vê nút chỉ.+ H đọc nội dung mục 2b
+ 2 H thực hiện thao tác xâu chỉ và vênút chỉ
- G nhận xét, bổ sung
- Theo em vê nút chỉ có tác dụng gì? + Giữ sợi chỉ không tuột ra khỏi sợi vải
- G thực hiện thao tác đâm kim đã xâu
chỉ nhng cha vê nú chỉ
Hoạt động 5: Thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.
- G kiểm tra sự chuẩn bị của H + H thực hành nhóm đôi xâu chỉ vào
kim, vê nút chỉ
- G quan sát, giúp đỡ + 1 vài H thực hiện thao tác vê nút chỉ,
xâu chỉ vào kim
- G đánh giá kết quả học tập của H
Trang 11I Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số,
đứng nghiêm, đứng nghỉ Yêu cầu tập hợp nhanh, trật tự, động tác điểm số, đứngnghiêm, đứng nghỉ phải đều, dứt khoát, đúng theo khẩu hiệu hô của G
- Trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức”Chạy tiếp sức” Yêu cầu H biết chơi đúng luật, hào hứng trongkhi chơi
II Địa điểm, ph ơng tiện :
- Sân trờng Vệ sinh nơi tập
- Còi, 2 - 4 lá cờ đuôi nheo, kẻ, vẽ sân trò chơi
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
b Trò chơi Chạy tiếp sức“Chuyền bóng tiếp sức” ” 8 - 10’ - Phổ biến tên trò chơi, cách
chơi, luật chơi
x
x
xx
x
x
xx
xx
x
x
xx
x
x
xx
Trang 12lịch sử
Môn lịch sử và địa lí
I Mục tiêu
Học xong bài này học sinh biết:
- Vị trí địa lí, hình dáng của đất nớc ta
- Trên đất nớc ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc
- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử - Địa lí
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ địa lí TNVN, BĐHCVN
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III các hoạt động dạy - học
- G giới thiệu vị trí đất nớc ta: Nớc Việt Nam gồm các phần đất liền, hải
đảo, vùng biển, vùng trời Phần đất liền có hình chữ S, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào, Cămpuchia, phía Đông và Nam là vùng biển rộng lớn
- H chỉ bản đồ, xác định vị trí nớc ta
- H trình bày lại vị trí đất nớc ta
- G giới thiệu các dân c ở mỗi vùng Nớc ta có 54 dân tộc Có dân tộc sống ở miền núi hoặc trung du, có dân tộc sống ở đồng bằng hoặc ở các đảo, quần đảo
G kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nớc Việt Nam có nét văn hóa riêng
song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.
Hỏi: Để Tổ quốc ta tơi đẹp nh ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàngngàn năm dựng nớc và giữ nớc Em nào có thể kể đợc một sự kiện chứng minh
điều đó?
- H trình bày một vài sự kiện lịch sử
Hỏi: Môn lịch sử, địa lí giúp các em biết rất nhiều điều Từ đó các em thêmyêu thiên nhiên, yêu con ngời và yêu Tổ quốc ta
Hoạt động 5: Làm việc cả lớp.
- G hớng dẫn cách học:
Trang 13Cần tập quan sát sự vật, hiện tợng, thu thập tìm kiến tài liệu lịch sử, địa lý; mạnh dạn nêu thắc mắc, đặt câu hỏi và cùng tìm kiếm câu trả lời
Sau bài học, H biết:
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể lấy vào và thải ra trong quá trình sống
- Nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất
- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể lấy vào và thải ra trong quá trình sống
- Nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất
+ H quan sát và thảo luận theo cặp
- Phát hiện thêm những yếu tố cần cho sự sống
- Tìm xem cơ thể ngời lấy gì từ môi trờng và thải ra môi trờng những gì?
+ H thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- G nhận xét, sửa chữa
+ Đọc mục Bạn cần biết“Chuyền bóng tiếp sức” ”
- Trao đổi chất là gì?
+ Quá trình con ngời lấy thức ăn, nớc, không khí từ môi trờng và thải ra môi trờng những chất thừa cặn bã
- Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con ngời, thực vật và động vật?+ Có trao đổi chất con ngời, động vật mới sống đợc
Trang 14* Cách tiến hành:
+ H vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng
- G giúp H hiểu sơ đồ sự trao đổi chất
Trang 15II Đồ dùng dạy học:
- Các mẩu chuyện, tấm gơng về sự trung thực trong học tập
III các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Vì sao phải trung thực trong học tập?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài tập 3/SGK).
- G chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
a Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại
b Báo cáo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho đúng
c Nói bạn thông cảm, vì nh vậy là không trung thực trong học tập
Hoạt động 2: Trình bày t liệu đã su tầm đợc (Bài tập 3/SGK).
* Mục tiêu: Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực Học tập các tấm
g-ơng trung thực trong học tập
* Cách tiến hành:
- G yêu cầu một vài H trình bày
+ 1 H đọc yêu cầu bài tập
- Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm gơng đó?
+ Những tấm gơng đó đáng quý trọng, đáng học tập
* Kết luận:
Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gơng về trung thực trong học tập Chúng
ta cần học tập các bạn đó
Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm (Bài tập 5/SGK).
* Mục tiêu: Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán nhữnghành vi thiếu trung thực
* Cách tiến hành:
- G mời một, hai nhóm trình bày tiểu phẩm đã đợc chuẩn bị
+ H trình bày
Trang 16- G cho cả lớp thảo luận.
Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?
Nếu em ở tình huống đó, em có hành động nh vậy không? Vì sao?
* Kết luận: Trung thực em sẽ đợc mọi ngời quý mến.
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Tên bản đồ cho ta biết tên của khu vực và những thông tin chủ yếu củakhu vực đó
- G yêu cầu dựa vào bảng chú giải ở H3 để đọc các kí hiệu của một số đối ợng địa lí
t-+ H đọc
+ H chỉ đờng biên giới, phần đất liền của Việt Nam trên bản đồ
- Vì sao em biết đó là đờng biên giới quốc gia?
+ Căn cứ vào bảng kí hiệu ở bảng chú giải
- Nêu các bớc sử dụng bản đồ?
+ H dựa vào SGK trả lời
Hoạt động 3: Bài tập (nhóm).
* Mục tiêu: H biết
- Tìm một số đối tợng địa lí dựa vào bảng chú giải
* Cách tiến hành:
Trang 17- G yêu cầu H đọc bài tập a, b.
- H biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đờng vạch dấu
- Vạch đờng dấu trên vải và cắt đợc vải theo đờg vạch dấu đúng qui trình,
đúng kỹ thuật
- Giáo dục ý thức an toàn lao động
II Đồ dùng dạy học:
- Vải, phấn, kéo, thớc
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- G kiểm tra sự chuẩn bị của H
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Cắt vải theo đờng vạch dấu.
Hoạt động 1: G hớng dẫn H quan sát, nhận xét mẫu.
- Nhận xét hình dạng các đờng vạch dấu,
đờng cắt vải theo đờng vạch dấu
+ Hình dạng đờng thẳng, đờng cong; ờng cắt 7 - 8cm
đ Nêu tác dụng của việc vạch dấu trên
vải và các bớc cắt vải theo vạch dấu? + Vạch dấu để cắt vải đợc chính xác.
Trang 18+ Cắt vải theo đờng vạch dấu đợc thựchiện qua 2 bớc.
B1: Vạch dấu trên vải
B2: Cắt theo đờng vạch dấu
Hoạt động 2: Hớng dẫn thao tác các kĩ thuật.
+ H quan sát H1 a, b
- Nêu cách vạch dấu đờng thẳng, đờng
+ 1 H thực hành vạch dấu đờng thẳng,+ 1 H vạch dấu đờng cong
+ H quan sát H2 (a, b)
- Nêu cách cắt vải theo đờng vạch dấu? + Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn
+ Mở rộng 2 lỡi kéo và luồn lỡi kéonhỏ xuống dới mặt vải để vải không bịcộm lên
+ H đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: H thực hành vạch dấu và cắt vải theo đờng vạch dấu.
- G kiểm tra sự chuẩn bị của H
- Nêu thời gian và yêu cầu:
+ Vạch 2 đờng dấu thẳng (15cm)
+ Vạch 2 đờng cong độ dài tơng đơng
+ Cắt theo đờng vạch dấu + H thực hành
Trang 19- Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng.
Hoạt động 2: Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao
đổi chất ở ngời.
Trang 20- Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hóa, hô hấp,tuần hoàn, bài tiết trong thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơthể với môi trờng.
Phân, khí các-bô-nic, nớc tiểu, mồ hôi
- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó
+ Hô hấp, tiêu hóa, bài tiết, tuần hoàn
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao
đổi chất ngừng hoạt động
+ Nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
- G kết luận
4 Củng cố - dặn dò:
- H đọc mục Bạn cần biết “Chuyền bóng tiếp sức” ”
- Chuẩn bị bài sau
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Trang 21Thể dục
Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng
Trò chơi “thi xếp hàng nhanh”
I Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng.yêu cầu dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, động tác quay phải, quay trái đúng kĩthuật, đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh
- Trò chơi Thi xếp hàng nhanh“Chuyền bóng tiếp sức” ” Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, trật tự,nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi
II Địa điểm, ph ơng tiện :
- Sân trờng Vệ sinh nơi tập
- Còi
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
4 - 6’ - Chia tổ H luyện tập theo tổ
Trang 22Dãy núi hoàng liên sơn
I Mục tiêu
Học xong bài này, H sinh biết:
- Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lợc đồ và bản đồ địa lí tự nhiênViệt Nam
- Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn
- Mô tả đỉnh núi Phan - xi - phăng
- Dựa vào lợc đồ (bản đồ), tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức
- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nớc Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ địa lí Việt Nam
- Tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn
III các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Khởi động.
- G kiểm tra đồ dùng của H
Hoạt động 2: Hoàng Liên Sơn - dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam.
- G chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn
+ H tìm vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn ở hình 1/SGK
- Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc nớc ta, trong những dãy núi đó,dãy núi nào cao nhất?
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn, dãy sông Gâm, dãy Ngân Sơn, dãy Bắc Sơn,dãy Đông Triều
Dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất
- Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu km?
+ Dài 180km, rộng gần 30km
- Đỉnh núi, sờn và thung lũng ở dãy núi Hoàng Liên Sơn
+ Là đỉnh núi cao nhất, sờn núi rất dốc, thung lũng hẹp và sâu
- G sửa chữa, giúp H hoàn chỉnh
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu:
- Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn
- Mô tả đỉnh núi Phan - xi - phăng
* Cách tiến hành:
+ H chỉ vị trí, đỉnh núi Phan - xi - phăng và cho biết độ cao của nó
- Tại sao đỉnh Phan - xi - phăng đợc gọi là nóc nhà Tổ quốc?
+ Đỉnh Phan - xi - phăng, đỉnh núi cao nhất
Trang 23- Trình bày đợc đặc điểm về khí hậu của dãy núi Hoàng Liên Sơn.
- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên đất nớc Việt Nam
- H đọc Bài học “Chuyền bóng tiếp sức” ”
- Chuẩn bị bài sau
Trang 24Thứ năm ngày 14 tháng 9 năm 2006
Thể dục
động tác quay sau - trò chơi “nhảy đúng, nhảy nhanh”
I Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Quay phải, quay trái, đi đều Yêu cầu
động tác đều, đúng với khẩu lệnh
- Học kĩ thuật động tác quay sau Yêu cầu nhận biết đúng hớng xoay ngời,làm quen với động tác quay sau
- Trò chơi Nhảy đúng, nhảy nhanh “Chuyền bóng tiếp sức” ” Yêu cầu H chơi đúng luật, nhanhnhẹn, hào hứng, trật tự trong khi chơi
II Địa điểm, ph ơng tiện :
- Sân trờng Vệ sinh nơi tập
- Còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Chơi trò chơi Diệt các con vật có hại “Chuyền bóng tiếp sức” ”
- H luyện tập theo tổ
- Tập hợp toàn lớp
- Học động tác quay sau 7 - 8’ - G làm mẫu lần 1
- G làm mẫu lần 2 vừa làm mẫu vừa giải thích động tác
- Cho 3 H làm thử - G nhận xét sửa sai
- Cho toàn lớp tập 1 - 2 lần
- H luyện tập theo tổ
b Trò chơi vận động. 6 - 8’
- Trò chơi Nhảy đúng, nhảy nhanh“Chuyền bóng tiếp sức” ” - G nêu tên trò chơi và giải
thích cách chơi, luật chơi
Trang 25- Biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu thờng theo đờng vạch dấu.
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh quy trình, mẫu vật, vải, kim khâu
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- G kiểm tra sự chuẩn bị của H
3 Dạy bài mới:
a Mở bài: Khâu thờng.
Hoạt động 1: G hớng dẫn, H quan sát và nhận xét mẫu.
- G giới thiệu mẫu khâu thờng và giải
thích: Khâu thờng còn gọi là khâu tới,
+ Đờng khâu ở mặt phải và mặt trái
giống nhau, dài bằng nhau và cách đều
nhau
- Vậy khâu thờng là thế nào? + H đọc Ghi nhớ“Chuyền bóng tiếp sức” ”
Hoạt động 2: G hớng dẫn thao tác kĩ thuật.
- G hớng dẫn cách cầm vải, cầm kim
cách lên kim, xuống kim
+ H quan sát H1 và nêu cách cầm vải
và cầm kim
+ H quan sát H2 và nêu cách lên,xuống kim
- G hớng dẫn cách thực hiện + H thực hiện thao tác
Hoạt động 3: G hớng dẫn thao tác kĩ thuật khâu thờng
- G treo tranh quy trình + H quan sát và nêu các bớc khâu
th-ờng
+ H quan sát H4, nêu cách vạch dấu ờng khâu thờng
đ G nhận xét và hớng dẫn H vạch dấu
Trang 26đờng khâu.
+ H đọc mục b, phần 2
- G hớng dẫn 2 lần thao tác kĩ thuật
- Khâu đến cuối đờng vạch dấu ta cần
- G hớng dẫn khâu lại mũi và nút chỉ
cuối đờng khâu + H đọc Ghi nhớ “Chuyền bóng tiếp sức” ”
+ H tập khâu các mũi khâu thờng.Tiết 2
Hoạt động 3: H thực hành khâu thờng.
+ H nhắc lại kĩ thuật khâu thờng
+ H thực hiện mũi khâu thờng
- G nhận xét thao tác
- G nhắc lại và hớng dẫn thêm cách kết
thúc đờng khâu
+ H thực hành mũi khâu thờng trên vải
- G quan sát, uốn nắn những thao tác
của chất bột đờng
I Mục tiêu:
Sau bài học H có thể:
- Sắp xếp thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật (thực vật)
- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh d ỡng có nhiều trong thức
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao
đổi chất ngừng hoạt động?
Hoạt động 2: Tập phân loại thức ăn.
* Mục tiêu:
Trang 27- H biết sắp xếp các thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc
động vật, thực vật
- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dỡng có trong thức ăn đó
* Cách tiến hành:
+ N2 trả lời 3 câu hỏi SGK
- G yêu cầu H quan sát hình trang 10 hoàn thành phiếu bài tập
+ H làm phiếu bài tập
+ Đại diện trình bày
* Kết luận: Có thể phân loại thức ăn theo các cách sau.
+ Phân loại theo nguồn gốc
+ Phân loại theo lợng các chất dinh dỡng
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của thức ăn chứa nhiều chất bột đờng.
* Mục tiêu: Nói tên và vai trò của những thức ăn có chứa nhiều chất bột đờng
* Cách tiến hành:
+ H nêu tên các thức ăn có chứa nhiều chất bột đờng
+ Nêu vai trò của chất bột đờng
* Kết luận: Chất bột đờng là nguồn cung cấp năng lợng chủ yếu cho cơ thể Chất
bột đờng có nhiều ở gạo, bột mì, khoai
Hoạt động 4: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất bột đờng.
Trang 28- Biết xác định những khó khăn trong HT của bản thân và cách khắc phục
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
2 Quý trọng và HT những tấm gơng biết vợt khó trong cuộc sống và trongHT
II Đồ dùng dạy- học:
- Sách đạo đức lớp 4
- Các mẩu chuyện, tấm gơng về vợt khó trong HT
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
a Giới thiệu truyện: Ta sẽ cùng xem bạn
Thảo trong truyện gặp khó khăn gì và bạn
*GV chốt: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó
khăn trong HT và trong cuộc sống, song
Thảo đã biết cách khắc phục, vợt qua, vơn
lên, học giỏi Chúng ta cần HT tinh thần
-1 HS trả lời
-1 HS kể tóm tắt lại câu chuyện
+ HS thảo luận câu hỏi 1, 2 SGK
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp trao đổi, bổ xung
Trang 29-HS thảo luận theo nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết-Cả lớp trao đổi đánh giá các cách giảiquyết
-HS đọc ghi nhớ
-Nêu YC bài 1
- HS làm việc cá nhân-HS trình bày ý kiến-HS tranh luận
- HS nhắc lại ý trong ghi nhớ
lịch sửNớc văn lang
I Mục tiêu:
HS biết:
- Nớc Văn Lang là một nhà nớc đầu tiên trong LS nớc ta Nhà nớc này ra
đời cách đây khoảng bảy trăm năm TCN, là nơi ngời Lạc Việt sinh sống
Trang 30Lang, và kinh đô của nớc VL
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
+GV đa ra khung SĐ YC HS điền các giai
tầng trong XH văn Lang
*GV Chốt KT:
*Hoạt động 4: Thảo luận nhóm
+GV đa cho mỗi nhóm 1 phiếu bài tập có
khung bảng thống kê trống nh SGV
trang20
YC: Tìm hiểu SGK để điền ND phản ánh
đời sôngs vật chất và tinh thần của ngời Lạc
Việt
*GV Chốt KT:
* Hoạt động 5: Làm việc cả lớp.
-Địa phơng em còn lu giữ những tục lệ nào
của ngời Lạc Việt
-HS thảo luận nhóm, ghi KQ thảoluận ra giấy
-Các nhóm báo cáo:
Hùng VơngLạc hầu, Lạc ớngLạc dân
nhóm khác nhận xét
-HS thảo luận diền vào phiếu bài tập.-Đại diện mỗi nhóm lên trình bày,báo cáo
Trang 31(TiÕt 2)
§· So¹n trong tuÇn 2
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Trang 32Khoa học Vai trò của chất đạm và chất béo
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
- Nhận ra nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
-Nêu vai trò của chất bột đờng
+GV giới thiệu bài:
*Hoạt động2: Làm việc với SGK.
+MT: Nói tên và vai trò của các thức ăn
chứa nhiều chất đạm và chất béo
em ăn hằng ngày hoặc em thích ăn nhất?
-Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức ăn
chứa nhiều chất đạm?
-Nói tên các thức ăn giàu chất béo có trong
*GV kết luận: Chất đam tham gia XD và
đổi mới cơ thể: Làm cho cơ thể lớn lên Bù
đắp những tế bào già bị huỷ hoại và tiêu
mòn trong hoạt động sống Vì vậy chất đạm
rất cần cho sự phát triển của trẻ em Chất
đạm có nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa, sữa
chua, pho- mát, đậu, lạc, vừng
-Chất béo rất giàu năng lợng và giúp CT
hấp thu vi-ta- min:A, D, E, K Thức ăn giàu
-2 HS trả lời
-HS mở SGK trang 14
-HS nói với nhau thức ăn chứa chất
đam, béo có trong H12,H13 vài tìmhiểu vai trò của 2 chất đó
-Trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, mát, gà
Trang 33chất béo là dầu ăn, mỡ lợn một số thịt cá và
- Về chuẩn bị bài sau
-HS làm việc với phiếu HT: Hoànthành bảng thức ăn chứa chất đạm,hoàn thành bảng thức ăn chứa chấtbéo
-Một số HS trình bày KQ làm việc vớiphiếu HT- HS khác nhận xét, bổ sung
- Vài HS đọc mục bạn cần biếttrang13 SGK
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Trang 34Thể dục
đi đều, đứng lại, quay sau Trò chơi: kéo ca lừa xẻI.Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Đi đều, đứng lại, quay sau YC nhận biết
đúng hớng quay, cơ bản đúng động tác, đúng khẩu lệnh
- Trò chơi:YC chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi
II.Chuẩn bị dụng cụ:
- Sân tập, Còi
III.Nội dung giảng dạy:
Nội dung Thời gian Phơng pháp
biểu dơng các tổ thi đua tập tốt
b Trò chơi: Kéo c a lừa xẻ
Lần 1, lần 2Lần 3, lần 4
-Các tổ thi đua trình diễn
- HS tập hợp theo đội hình chơi
- Cả lớp ôn lại vần điệu vài lần
- 2 HS chơi mẫu - Lớp quan sát
- Cả lớp chơi
- HS thả lỏng toàn thân
- Vỗ tay nhịp nhàng, hát
Trang 35Thứ t ngày 20 tháng 9 năm 2006
địa líMột số dân tộc ở hoàng liên sơn
I Mục tiêu:
HS biết:
-Trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu về dân c, về sinh hoạt, trang phục,
lễ hội của một số dân tộc ở vùng nói Hoàng Liên Sơn
- Bớc đầu biết dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con ngời ởvùng núi HLS
+GV giới thiệu bài:
1)Vùnh núi HLS - Nơi c trú của một số
DT ít ng ời
*Hoạt động2: Làm việc cá nhân.
+Bớc1: Dựa vào vốn hiểu biết và mục
1SGK trả lời câu hỏi:
-Dân c ở vùng này so với vùng đồng bằng NTN?
-Kể tên các DT ở vùng núi HLS?
-Xếp thứ tự các DT theo địa bàn c trú từ
thấp đến cao?
-Vì sao các DT đó đợc giọi là DT ít ngời?
-Ngời dân ở đây thờng đi lại bằng phơng
tiện nào?Vì sao
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi.
+Bớc 1: Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết
trả lời câu hỏi:
-HS trình bày KQ làm việc trớc lớp
-HS thảo luận nhóm, ghi KQ thảoluận và ghi vào giấy
Trang 36-Hiện nay nhà sàn ở vùng núi có gì thay đổi?
+Bớc 2:
+GV sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời.
3) Cợ phiên, lễ hội, trang phục
* Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm.
+Bớc 1: Dựa vào mục 3 và các hình SGK
trả lời câu hỏi:
-Chợ phiên là gì? Nêu những hoạt động
trong chợ phiên?
-Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ?Tại sao
chợ lại bán nhiều hàng hoá này?
-Lễ hội ở vùng này đợc tổ chức vào mùa
- HS thảo luận nhóm, ghi KQ thảoluận và ghi vào giấy
- Các nhóm trình bày KQ làm việccủa nhóm mình, nhóm khác bổsung, nhận xét
-3 HS đọc phần ghi nhớ cuối bàitrang76
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác quay sau YC cơ bản đúng độngtác, đúng khẩu lệnh
- Học động tác mơi: đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại YC HS nhận biết
đúng hớng vòng, làm quen với kĩ thuật động tác
- Trò chơi: YC chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi
II.Chuẩn bị dụng cụ:
- Sân tập, Còi
- Khăn sạch để bịt mắt khi chơi
III.Nội dung giảng dạy:
Nội dung Thời gian Phơng pháp
Trang 372 lần
2 lần3 >5 lần3 >5 lần6 >8 phút
-HS tập hợp theo đội hình chơi.-Cả ớp ôn lại vần điệu vài lần.-2 HS chơi mẫu- Lớp quan sát
- Cả lớp chơi
-HS chạy theo vòng tròn lớn, saukhép dần lại thành vòng trònnhỏ.Cuối cùng vừa đi vừa làm ĐTthả lỏng, rồi đứng lại quay mặtvào trong
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Trang 38Thứ sáu ngày 22 tháng 9 năm 2006.
kĩ thuậtKhâu ghép hai mép vải bằng
mũi khâu thờng
(2 tiết)
I.Mục tiêu:
- HS biết cách khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thờng
- Khâu ghép đợc 2 mép vải bằng mũi khâu thờng
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thờng để áp dụng vào cuộc sống
II.Đồ dùng dạy- học:
- Mẫu đờng khâu ghép 2 mảnh vải bằng mũi khâu thờng
- Một số vật liệu và dụng cụ cần thiết
III.Các hoạt động dạy- học:
+GV giới thiệu một số SF có đờng khâu
ghép 2mép vải, YC HS nêu ứng dụng của
khâu ghép mép vải?
*GV Chốt: KHâu ghép 2 mép vải đợc ứng
dụng nhiều trong khâu, may các SF đờng
ghép có thể là đờng cong nh đờng ráp của
tay áo, cổ áo Có thể là đờng thẳng nh
đ-ờng khâu túi đựng, khâu áo gối
*Hoạt động 3: GV hớng dẫn thao tác kĩ
thuật
+GV HD HS quan sát H1,2,3:-Nêu các bớc
khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thờng?
-Quan sát H1:-Nêu cách vạcg dấu đờng
khâu ghép 2 mép vải?
+GV Lu ý HS:
-Vạch dấu trên mặt trái của vải
- úp mặt phải của 2 mảnh vải vào nhau và
xếp cho 2 mép vải bằng nhau rồi mới khâu
Trang 39-Sau mçi lÇn rót kim, kÐo chØ, cÇn vuèt c¸c
mòi kh©u theo chiÒu tõ ph¶i sang tr¸i cho
®-êng kh©u thËt th¼ng råi míi kh©u c¸c mòi
kh©u tiÕp theo
Trang 40II.Đồ dùng dạy- học :
- Hình vẽ SGK
III.Các hoạt động dạy- học:
*Hoạt động1:
-Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất
đạm? nêu vai trò của chất đạm đối với cơ
thể?
-Hỏi tơng tự đối với chất béo
+GV giới thiệu bài:
*Hoạt động2: Làm việc với SGK
+MT: Nói tên một số thức ăn chứa nhiều
vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ
-Nhận ra nguồn gốc của các thức ăn chứa
nhiều vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ
+B
ớc1: HS làm việc theo nhóm đôi.
+B ớc 2: Hoạt động cả lớp.
-Kể tên một số thức ăn chứa vi- ta- min,
chất khoáng có trong hình trang 14,15? Em
có nhận xét gì về nguồn gốc của nhóm thức
ăn này?
-Hỏi tơng tự đối với thức ăn chứa chất xơ
*GV: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đờng
nh: săn, khoai cũng chứa nhiều chất xơ
*Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
+MT: HS biết vai trò của vi- ta- min, chất
khoáng, chất xơ và nớc
+B ớc 1: Thảo luậnvề vai trò của vi-ta- min
-Kể tên một số vi- ta- min mà em biết?
-Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi-
-HS thảo luận nói tên các thức ăn chứanhiều vi- ta- min, chất khoáng và chấtxơ có trong hình trang 14, 15 SGK vàtìm hiểu vai trò của các chất đó, cử đạidiện ghi KQ thảo luận
-Sữa, pho mát, giăm bông, trứng-Xúc xích, chuối, cam và nớc cam.-Gạo, ngô, ốc, cua, bắp cải, cà chua,
đu đủ, thịt gà, trứng, cà rốt, cá, tôm,các loại đỗ cà chua, chanh
-Bắp cải, cam, xà lách, hành, cà rốt, sulơ, rau cải, rau ngót, mớp, đậu đũa
-HS nêu