1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 4 TRON BO

33 1,5K 24
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế mèn bênh vực kẻ yếu
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 146 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giới thiệu chủ điểm và bài học: GV giới thiệu chủ điểm đầu tiên thơng ngời nh thể thơng thân với tranh minh hoạ chủ điểm thể hiện những con ngời thơng yêu giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn

Trang 1

Tuần 1

Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2006

Tập đọc

Dế mèn bênh vực kẻ yếu

I Mục đích, yêu cầu

1.Kĩ năng: Đọc lu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn.

- Biết cách đọc toàn bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)

2.Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực ngời

yếu, xoá bỏ áp bức, bất công

3 Thái độ: giáo dục tinh thần giúp đỡ bảo vệ bạn yếu trong trờng lớp

II Đồ dùng dạy – học học:

-Tranh minh hoạ trong SGK; truyện “ Dế mèn phiêu lu kí”

- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần hớng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

a Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở của hS

b Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4, tập 1 Cả

lớp mở mục lục SGK đọc tên 5 chủ điểm Gv kết hợp nói sơ qua nội dung từng chủ

điểm

- Giới thiệu chủ điểm và bài học: GV giới thiệu chủ điểm đầu tiên thơng ngời

nh thể thơng thân với tranh minh hoạ chủ điểm thể hiện những con ngời thơng yêu

giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn,khó khăn.Giới thiệu tác phẩm Dế Mèn phiêu lu

kí Bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lu kí.

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài

+HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài ( 2 lần)

- Đoạn 1: hai dòng đầu( vào câu chuyện)

- Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo( hình dáng Nhà Trò)

- Đoạn3: Năm dòng tiếp theo( Lời Nhà Trò)

-Đoạn 4: Phần còn lại( hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn)

Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm, GV đa ra những từ, tiếng khó, gọi

HS đọc

Lần 2: Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài HS đọc phần

chú thích các từ mới ở cuối bài giải nghĩa các từ đó, giải nghĩa thêm một số từ ngữ:

ngắn chùn chùn, thui thủi luyện đọc câu khó :Chị mặc áo ngắn chùn chùn.

Trang 2

-HS đọc lớt đoạn 2 để tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà trò rất yếu ớt.

-GV chốt: chị Nhà Trò gầy yếu

-HS đọc thầm đoạn 3 thảo luận câu hỏi 2 SGK theo bàn

-GV chốt: Nhà Trò không trả đợc nợ, bọn nhện đánh Nhà Trò và lần này doạ bắt

ăn thịt

-HS đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi 3 SGK

-Gv chốt: Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn

-HS đọc lớt toàn bài trả lời câu hỏi 4 SGK

GV hỏi: Bài tập đọc giúp các em hiểu điều gì?

GV ghi đại ý: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực ngời yếu.

- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài 2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Giới thiệu bài : Trực tiếp

2 Hoạt động 1: ôn lại cách đọc số viết số và các hàng.

a.GV viết số 83251

- HS đọc số này, nêu rõ chữ số hàng đơn vi, chữ số hàng chục, chữ số hàng trăm, chữ số hàng nghìn, chữ số hàng chục nghìn là chữ số nào?

b.Tơng tự nh trên với các số: 83 001,80 201, 80 001

c HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề

d GV yêu cầu một số HS nêu:

+ Các số tròn chục+ Các số tròn trăm

+ Các số trong nghìn

+ các số tròn chục nghìn

Trang 3

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm.

- Các nhóm thảo luận và giải, đại diện một nhóm lên giải trên bảng phụ

Bài 4: HS tự làm bài vào vở.

- G yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi các hình đã học

- HS lên chữa bài Gv nhận xét đánh giá

4 Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lai cách đọc số đến 100 000, cách viết số dến 100 000

- GV nhận xét giờ học Lu ý HS cách đọc số, cách phân tích cấu tạo số

Lịch sử Bài 1: Môn lịch sử và địa lí

I Mục đích, yêu cầu

1.Kiến thức:HS biết vị trí địa lí, hình dáng của đất nớc ta.

- Trên đất nớc ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc.

- Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lí

2 Kỹ năng: chỉ xác định đúng vị trí nớc ta trên bản đồ tự nhiên

3 Thái độ: có tinh thần đoàn kết dân tộc.

II Đồ dùng dạy – học học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

B.Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Hớng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

Bớc 1: GV giới thiệu vị trí của đất nớc ta và các c dân ở mỗi vùng.

Bớc 2: HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh mà

em đang sống

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

Bớc 1: GV chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh về cảnh sinh

hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng

Bớc 2 HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó, sau đó trình bày trớc lớp.

Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nớc Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có

cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt nam

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

Bớc 1 : GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tơi đẹp nh ngày hôm nay, ông cha ta đã trải

qua hàng ngàn năm dựng nớc và giữ nớc Em nào có thể kể một sự kiện chứng minh

điều đó

Bớc 2: HS phát biểu ý kiến

Bớc 3: GV kết luận

Trang 4

I Mục đích, yêu cầu

1.Kĩ năng: Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài:

- Đọc đúng các từ và câu

- Biết đọc diễn cảm bài thơ - đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm

2 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự hiếu

thảo,lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với ngời mẹ bị ốm

3 Thái độ: Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy – học học:

- Tranh minh họa SGK Bảng phụ chép khổ thơ 4,5

III Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ: hai HS nối tiếp nhau đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, trả lời câu hỏi về nội dung bài học

b Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

*.Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài

+HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ ( 2 lần)

*Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm, GV đa ra những từ, tiếng khó, gọi

HS đọc, chú ý ngắt hơi đúng chỗ để câu thơ thể hiện đúng nghĩa

*Lần 2: Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài HS đọc thầm

phần chú thích các từ mới ở cuối bài giải nghĩa các từ đó, giải nghĩa thêm một số từ

ngữ: truyện Kiều luyện đọc khổ thơ 2.

+ HS luyện đọc cá nhân

+ Một, hai HS đọc cả bài

+ GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng nhẹ nhàng tình cảm, chuyển giọng linh hoạt:

từ trầm buồn khi đọc khổ thơ 1,2 đến lo lắng ở khổ thơ 3, vui hơn khi mẹ đã khoẻ khổ 4,5; thiết tha ở khổ 6,7

* Tìm hiểu bài

GV yêu cầu HS đọc lớt khổ thơ 1,2 trả lời câu hỏi 1 SGK

GV chốt ý:Mẹ bạn nhỏ ốm

- HS đọc lớt khổ thơ 3 để trả lời câu hỏi 2 SGK

- GV chốt: sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối với mẹ bạn nhỏ

- HS đọc thầm toàn bài thơ thảo luận câu hỏi 3 SGK theo bàn:

- Gv chốt: bạn nhỏ thơng mẹ, mong mẹ chóng khoẻ, làm mọi việc để mẹ vui, thấy mẹ là ngời có ý nghĩa to lớn đối với mình

3 Hớng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:

- 3HS nối tiếp đọc 7 khổ( mỗi em đọc 2 khổ, em cuối đọc 3 khổ) kết hợp phát hiện những từ ngữ cần nhấn giọng khi đọc, phát hiện giọng đọc đúng của cả bài

Trang 5

và thể hiện đúng nội dung các khổ thơ với diễn biến tâm trạng của đứa con khi

mẹ ốm

- GV hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm1,2 khổ và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêubiểu: Khổ 4,5

- GV đọc diễn cảm khổ thơ để làm mẫu cho HS

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp GV theo dõi uốn nắn

- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ

- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

- HS nhận xét, GV nhận xét, đánh giá

GV hỏi: Bài thơ giúp các em hiểu điều gì?

Gv ghi đại ý: Tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự hiếu thảo,lòng biết ơn của bạn nhỏ

đối với ngời mẹ bị ốm.

4 Củng cố, dặn dò

- Các em học đợc điều gì qua bài thơ trên? các em đã làm gì để cha mẹ vui lòng?

- GV nhận xét giờ học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị

học phần tiếp theo của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

Toán Tiết 2: ôn tập các số đến 100 000 ( tiếp theo)

I Mục đích, yêu cầu

1.Kiến thức: -Ôn tập về tính nhẩm.

- Tính cộng, trừ các số có đến năm chữ số; nhân ( chia ) số có đến năm chữ số với ( cho ) số có một chữ số.- So sánh các số đến 100 000

Trang 6

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

a Kiểm tra bài cũ:HS đọc các số tròn nghìn, tròn chục nghìn

b Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Hoạt động 1: Luyện tính nhẩm

- GV cho HS tính nhẩm các phép tính đơn giản

* Hình thức tổ chức “ chính tả toán”

- GV đọc phép tính thứ nhất: Chẳng hạn “ bảy nghìn cộng hai nghìn”

- HS tính nhẩm trong đầu, ghi kết quả ( 9000) vào nháp

- GV đọc phép tính thứ hai: “tám nghìn chia hai” HS làm tơng tự Cứ nh vậy khoảng4,5 phép tính

- Cả lớp thống nhất kết quả từng phép tính, HS tự đánh giá

Bài tập 3: Tổ chức thảo luận nhóm

- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập 3

- Đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét, nêu lại cách so sánh các số tự nhiên

- GV nhận xét tiết học, nhắc lại cách tính nhẩm cách so sánh số tự nhiên,

- Dăn HS về xem lại bài 4,5

Trang 7

Luyện từ và câu Cấu tạo của tiếng

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: Nắm đợc cấu tạo cơ bản ( gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng

trong tiếng Việt

2 Kỹ năng: Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ

phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng tiếng Việt đúng ngữ pháp

II Đồ dùng dạy – học học:

- Bảng phụ kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận của tiếng viết một màu)

- Bộ chữ cái ghép tiếng

III Các hoạt động dạy học

a mở đầu: Gv nói về tác dụng của tiết luyện từ và câu – tiết học sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn

b Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm đợc các bộ phận cấu tạo

của một tiếng, từ đó hiểu thể nào là những tiếng bắt vần với nhau trong thơ

2.Hớng dẫn hình thành khái niệm

a Nhận xét

- HS đọc và lần lợt thực hiện từng yêu cầu trong SGK

+ Yêu cầu 1: đếm số tiếng trong câu tục ngữ

Trang 8

- Tất cả HS đếm thầm, một hai HS nói kết quả đếm.

+Yêu cầu 2: Đánh vần tiểng bầu, Ghi lại cách đánh vần đó.

- Tất cả HS đánh vần thầm, một HS đánh vần thành tiếng

- Tất cả HS đánh vần thành tiếng và ghi kết quả đánh vần vào bảng con: bờ- âu-

bâu- huyền - bầu HS giơ bảng con báo cáo kết quả

- GV ghi lại kết quả làm việc của HS lên bảng

+ Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu ( tiếng bầu do những bộ phận nào tạo

thành)

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện một số em lên trình bày kết luận: tiêng bầu gồm ba phần: âm đầu, vần và

- Đại diện các nhóm lên chữa bài

- HS rút ra nhận xét

- GV yêu cầu hS nhắc lại kết quả phân tích: tiếng do những bộ phận nào tạo thành?

-GV hỏi : tiếng nào có đủ các bộ phận nh tiếng bầu? Tiếng nào không có đủ các bộ phận nh tiếng bầu?

GV kết luận: Trong mỗi tiếng bộ phận vần và thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận

âm đầu không bắt buộc phải có mặt

b Phần ghi nhớ

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- GV chỉ bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và giải thích: mối tiếng thờng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu

- 3 - 4 HS lần lợt đọc phần nghi nhớ SGK

2.Hớng dẫn luyện tập:

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài.

- Làm việc cá nhân vào vở bài tập

- GV phân công mỗi bàn phân tích 2 tiếng theo mẫu

- Mỗi em lên phân tích 1 tiếng trên bảng lớp lần lợt đến hết

Trang 9

Tiếng âm đầu Vần thanh

Bài tập 2: tổ chức hoạt động cả lớp với hình thức thi ai giải nhanh

- HS đọc yêu cầu của bài 2:

- HS suy nghĩ giải câu đố, một số em đọc lời giải

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: Nêu đợc những yếu tố mà con ngời cũng nh những sinh vật

III Các hoạt động dạy học

a Kiểm tra bài cũ

b Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: trực tiếp

- HS lần lợt nói, mỗi em nói một ý ngắn gọn

- GV ghi tất cả các ý kiến đó lên bảng

Bớc 2: GV tóm tắt lại tất cả các ý kiến của HS và rút ra nhận xét chung

Trang 10

Kết luận: Những điều kiện cần để con ngời sống và phát triển là:

- Điều kiện vật chất nh: thức ăn, nớc uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia

đình, các phơng tiện di lại,

- Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội nh: tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phơng tiện học tập, vui chơi, giải trí,

Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và SGK

Mục tiêu : HS phân biệt đợc những yếu tố mà con ngời cũng nh những sinh vật khác

cần để duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ có con ngời mới cần

Cách tiến hành

Bớc 1: làm việc với phiếu học tập theo nhóm

- GV chia lớp làm 3 nhóm, phát phiếu học tập, giao việc

- HS làm việc với phiếu học tập

Bớc 2: Chữa bài tập cả lớp.

- Đại diện một nhóm trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập

- HS khác nhận xét bổ sung

Bớc 3: Thảo luận cả lớp

- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập HS mở SGK thảo luận 2 câu hỏi:

+ Nh mọi sinh vật khác, con ngời cần gì để duy trì sự sống của mình?

+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con ngời còn cần những gì?

Kết luận: - Con ngời, động vật và thực vật đều cần thức ăn,nớc, không khí, ánh

sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của mình

- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con ngời còn cần nhà ở, quần áo,

ph-ơng tiện giao thông và những tiện ghi khác Ngoài những yêu cầu về vật chất, conngời còn cần những điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội

Hoạt động 3: Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác

* Mục tiêu : Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện cần để duy trì sự

sống của con ngời

*Cách tiến hành:

Bớc 1: Tổ chức

- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi nhóm 20 tấm phiếu

- HS tự vẽ vào từng tấm phiếu( mối phiếu chỉ vẽ một thứ) bao gồm những thứ “ cần có” để duy trì cuộc sống và những thứ các em “muốn có”

Trang 12

Chính tả (Nghe - viết)

dế mèn bênh vực kẻ yếu

Phân biệt l/n, an/ ang

I Mục đích, yêu cầu

1 Kĩ năng: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập

đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

2 Kiến thức: Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( l/n)

hoặc vần ( an/ang ) dễ lẫn

3 Thái độ: có ý thức rèn chữ đẹp, đoàn kết giúp đỡ bạn.

II Đồ dùng dạy – học học:

_ Ba tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học

1 Mở đầu: GV nhắc lại một số yêu cầu của giờ học chính tả, việc chuẩn bị đồ dùnghọc tập

2 Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ nghe cô đọc và viết

đúng chính tả một đoạn của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Sau dó sẽ làm các bài tập

phân biệt những tiếng có âm đầu ( l/n ) hoặc vần ( an/ang) các em dễ đọc sai viết sai

2.Hớng dẫn chính tả

Trang 13

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK

- Hớng dẫn HS nắm nội dung chính của bài viết:

+ Tìm chi tiết tả hình dáng chị Nhà Trò?

- Hớng dẫn HS nhận xét hiện tợng chính tả:

+ Trong đoạn văn có những danh từ riêng nào? khi viết phải viết nh thế nào?

- Hớng dẫn HS luyện viết các chữ ghi tiếng khó dễ viết sai: cỏ xớc, tỉ tê, ngắn chùn chùn, áo thâm,khoẻ

- HS đọc thầm lại đoạ văn cần viết, chú ý tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai

3.Viết chính tả

- GV nhắc HS t thể ngồi viết , cách trình bày bài

- GV đọc cho HS nghe viết từ Một hôm đến vẫn khóc

- GV đọc toàn bài cho HS soát lại

4.Chấm chữa bài chính tả

- GV chấm 5 - 7 bài Nhận xét chung

5.Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính t ả.

Bài tập 2a : Làm việc cả lớp

- HS đọc yêu cầu của bài 2a

- HS tự làm vào vở bài tập

- GV dán 3 tờ giấy khổ to lên bảng 3 HS lên trình bày kết quả trớc lớp

- Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài GV chốt lại lời giải đúng

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm cho.

Bài tập 3a:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng- viết vào bảng con

- HS giơ bảng con Một số em đọc lại câu đố và lời giải

- GV nhận xét, khen ngợi những em giải đố nhanh viết đúng chính tả

- Cả lớp viết vào vở bài tập: cái la bàn

6.Củng cố, dặn dò:

- GV nhân xét tiết học, nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã ôn luyện, học thuộc lòng hai câu đố ở bài tập 3 để đố lại ngời khác

Trang 14

Toán Tiết 4: Biểu thức có chứa một chữ

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: Bớc đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ.Biết cách tính giá trị của

biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể

2 Kỹ năng: Tính đúng giá trị của biểu thức

3 Thái độ: HS có ý thức hợp tác học tập.

II Đồ dùng dạy – học học:

- Phiếu học tập ghi nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

a Kiểm tra bài cũ: HS nêu cách tìm số hạng cha biết

b Dạy bài mới

1 Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ

Hoạt động 1: Biểu thức có chứa một chữ.

- GV nêu ví dụ, HS đọc ví dụ SGK trang 6

Gv đa ra bảng sau:

3

3

Trang 15

3

- GV nói :Nếu biết mẹ cho thêm Lan bao nhiêu quyển vở ta sẽ tính đợc tất cả

số vở của Lan Chẳng hạn mẹ cho Lan 1 quyển Lan có tất cả bao nhiêu? HS trả lời (3 + 1 = 4)

- GV đa ra tình huống mẹ cho 2,3,4 quyển

- HS tính số vở của Lan có tất cả ( 3 + 2; 3 + 3; 3 + 4)

- GV nói : 3 +1 ; 3 + 2; 3 + 3; 3 + 4 Là biểu thức số các em đã biết Vậy nếu mẹ cho Lan a quyển vở các em có tính đợc số vở của Lan?

- HS nêu số vở của Lan là: 3 + a

- GV kết luận 3 + a là biểu thức có chứa một chữ

- Một HS đọc biểu thức có chứa một chữ trên bảng ( 3 + a )

Hoạt động 2: Giá trị của biểu thức có chứa một chữ

- GV nói các em đã biết biểu thức có chứa một chữ bây giờ chúng ta tìm hiểu tiếp giá trị của biểu thức

- Nếu a = 1 thì giá trị của biểu thức 3 + a = ?

- HS thực hiện tính và nêu kết quả

- GV kết luận 4 là một giá trị của biểu thức 3 + a

GV yêu cầu HS dựa vào ví dụ trên tính tiếp giá trị của biểu thức 3 + a nếu a= 6

- HS tính và nêu kết quả

- GV hỏi muốn tính đợc giá trị của biểu thức chữ ta phải biết gì? ( biết giá trị của chữ )

- HS tự đa ra một giá trị bất kì của a cả lớp tính giá trị của biểu thức 3 +a

- HS nhắc lại: muốn tính giá trị của biểu thức chữ ta phải biết giá trị của chữ

2 Thực hành:

Bài 1 : làm việc cá nhân

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc bài mẫu nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức chữ

Trang 16

- Các nhóm hoàn thành bài trong phiếu học tập đại diện 2 nhóm lên trình bày.

- HS nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức

- GV nhận xét tiết học, dặn về xem lại bài 2

Thứ t ngày 6 tháng 9 năm 2006

Tập làm văn Thế nào là kể chuyện?

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức: Hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt đợc

văn kể chuyện với những loại văn khác

2 Kỹ năng: Bớc đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện.

3 Thái độ: Tự giác tích cực học tập

II Đồ dùng dạy – học học:

- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong chuyện Sự tích hồ Ba Bể

III Các hoạt động dạy học

a Mở đầu: GV nêu yêu cầu và cách học tiết Tập làm văn

b Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Lên lớp 4 các em sẽ học các bài tập làm văn có nội dung khó hơn

lớp 3 nhng cũng rất lí thú Tiết học hôm nay các em sẽ học để biết thế nào là văn kểchuyện

2.Hớng dẫn HS hình thành kiến thức mới

* Hớng dẫn HS nhận xét: Tổ chức hoạt động nhóm

Bài tập 1: một HS đọc nội dung bài tập

- Một HS kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể

Ngày đăng: 15/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo( hình dáng Nhà Trò) - Đoạn3: Năm dòng tiếp theo( Lời Nhà Trò). - GIAO AN LOP 4 TRON BO
o ạn 2: Năm dòng tiếp theo( hình dáng Nhà Trò) - Đoạn3: Năm dòng tiếp theo( Lời Nhà Trò) (Trang 1)
+ Cần đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà Trò, giọng kể lể của Nhà Trò với giọng đáng thơng... - GIAO AN LOP 4 TRON BO
n đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà Trò, giọng kể lể của Nhà Trò với giọng đáng thơng (Trang 2)
- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài 2 - GIAO AN LOP 4 TRON BO
Bảng ph ụ chép sẵn nội dung bài 2 (Trang 3)
1.Kiến thức:HS biết vị trí địa lí, hình dáng của đất nớc ta. - GIAO AN LOP 4 TRON BO
1. Kiến thức:HS biết vị trí địa lí, hình dáng của đất nớc ta (Trang 4)
-Tranh minh họa SGK. Bảng phụ chép khổ thơ 4,5 - GIAO AN LOP 4 TRON BO
ranh minh họa SGK. Bảng phụ chép khổ thơ 4,5 (Trang 5)
2. Kỹ năng: đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng - GIAO AN LOP 4 TRON BO
2. Kỹ năng: đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng (Trang 7)
Bài tập 5: HS đọc bảng thống kê - GIAO AN LOP 4 TRON BO
i tập 5: HS đọc bảng thống kê (Trang 8)
- Bảng phụ kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận của tiếng viết một màu). - GIAO AN LOP 4 TRON BO
Bảng ph ụ kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận của tiếng viết một màu) (Trang 9)
-GV chỉ bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và giải thích: mối tiếng thờng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh - GIAO AN LOP 4 TRON BO
ch ỉ bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và giải thích: mối tiếng thờng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh (Trang 10)
-Hình trang 4,5 SGK. - Phiếu học tập - GIAO AN LOP 4 TRON BO
Hình trang 4,5 SGK. - Phiếu học tập (Trang 11)
-GV dá n3 tờ giấy khổ to lên bảng 3HS lên trình bày kết quả trớc lớp. - Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài - GIAO AN LOP 4 TRON BO
d á n3 tờ giấy khổ to lên bảng 3HS lên trình bày kết quả trớc lớp. - Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài (Trang 15)
- Một HS đọc biểu thức có chứa một chữ trên bảng (3 +a ). - GIAO AN LOP 4 TRON BO
t HS đọc biểu thức có chứa một chữ trên bảng (3 +a ) (Trang 17)
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong chuyện Sự tích hồ Ba Bể - GIAO AN LOP 4 TRON BO
Bảng ph ụ ghi sẵn các sự việc chính trong chuyện Sự tích hồ Ba Bể (Trang 18)
-Hình trang 6,7 SGK. - Giấy khổ A4; bút vẽ - GIAO AN LOP 4 TRON BO
Hình trang 6,7 SGK. - Giấy khổ A4; bút vẽ (Trang 20)
- Trớc hết kể tên những gì đợc vẽ trong hình 1 trang 6 SGK - GIAO AN LOP 4 TRON BO
r ớc hết kể tên những gì đợc vẽ trong hình 1 trang 6 SGK (Trang 21)
- Một số nhóm trình bày ý tởng của nhóm mình đã đợc thể hiện qua hình vẽ nh thế nào. - GIAO AN LOP 4 TRON BO
t số nhóm trình bày ý tởng của nhóm mình đã đợc thể hiện qua hình vẽ nh thế nào (Trang 22)
-GV vẽ hình vuông ( độ dài là a )lên bảng. - GIAO AN LOP 4 TRON BO
v ẽ hình vuông ( độ dài là a )lên bảng (Trang 25)
- Nêu tác hại của tai nạn giao thông, một số tai nạn điển hình từ đầu năm 2005 đến nay ở nớc ta, trên thể giới, ở địa phơng. - GIAO AN LOP 4 TRON BO
u tác hại của tai nạn giao thông, một số tai nạn điển hình từ đầu năm 2005 đến nay ở nớc ta, trên thể giới, ở địa phơng (Trang 28)
-GV nêu sơ qua về tình hình trật tự giao thông ở nớc ta. - Nêu vai trò của giao thông trong cuộc sống hàng ngày - GIAO AN LOP 4 TRON BO
n êu sơ qua về tình hình trật tự giao thông ở nớc ta. - Nêu vai trò của giao thông trong cuộc sống hàng ngày (Trang 28)
- Bảng phụ chép nội dung bài 3 - GIAO AN LOP 4 TRON BO
Bảng ph ụ chép nội dung bài 3 (Trang 29)
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần. - GIAO AN LOP 4 TRON BO
Bảng ph ụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w