1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 6 cực kỳ chi tiết theo chương trình chuẩn in dùng luôn

271 1,6K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 271
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn Du- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết - Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết ConRồng Cháu Tiên II.

Trang 1

Giáo viên: - Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn Du

- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết ConRồng Cháu Tiên

II.TRỌNG TÂM , KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Hiểu được khái niệm về thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Một thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm truyền thuyết dân gian

2.Kỹ năng

- Biết đọc diễn cảm và hiểu được ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên

- Nhận ra một số chi tiết kỳ ảo tiêu biểu của truyền thuyết

3.Thái độ

- Tự hào về nguồn gốc của dân tộc Việt

- Ý thức phát huy truyền thống đoàn kết của dân tộc

GV giới thiệu: Con người có tổ có tông

Như cây có cội, như sông có nguồnCâu ca dao ấy như một lời nhắc nhớ mỗi con người luôn phải nhớ về cội nguồn của mình,chúng ta là dân tộc Việt sống trên mảnh đất cong cong hình chữ S từ bao đời nay luôn tự hào mình là con cháu Lạc Hồng Vì sao như vậy, bài học hôm nay sẽ cho các em hiểu và tự hào hơn về nguồn gốc Con Rồng Cháu Tiên của mình

Hoạt động 1: : Đọc văn bản và tìm hiểu khái

niệm truyền thuyết

- GV cho HS đọc toàn bộ VB, sau đó tóm tắt

truyện từ 5 đến 7 câu

Ngay sau nhan đề Con Rồng Cháu Tiên, chúng ta

đã gặp một khái niệm mới, đó là truyền thuyết,

vậy trước khi đi vào tìm hiểu ND chính của văn

bản này chúng ta cần phải hiểu rõ k/n truyền

thuyết là gì.Em hãy dựa vào chú thích và cho biết

truyền thuyết là gì?

I Tìm hiểu chung

- Đọc

- Tóm tắt

II Khái niệm truyền thuyết

-Là loại truyện dân gian kể về cácnhân vật sự kiện có liên quan đếnlịch sử thời quá khứ

- Thường có yếu tố tưởng tượng kì

Trang 2

Hoạt động 2 : Hướng dẫn phân tích văn bản:

H?.Theo em truyện có thể chia làm mấy phần, nội

dung của từng phần ?

Cho HS đọc phần 1

H?.Qua phần 1 bạn vừa đọc, em thấy hình ảnh của

LLQ và AC được miêu tả ntn? GV gợi ý : miêu tả

ntn về hình dáng, nguồn gốc và tài năng?

H?.Vì sao tg lại tưởng tượng LLQ có nòi rồng, và

AC có nòi Tiên ? ( GV giảng thêm cho HS hiểu :

rồng là con vật trong tứ linh mà của nhân dân ta

tôn sùng và thờ cúng, nhắc đến tiên là nhắc đến vẻ

đẹp hoàn mỹ không gì có thể so sánh được, tg

muốn ca ngợi nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt)

H?.Vậy qua những gì chúng ta vừa phân tích , em

thấy hình tượng LLQ và AC hiện lên ntn?

Sau khi hai người gặp nhau và trở thành vợ chồng

thì lại xảy ra một điều kỳ lạ nữa, đó là việc sinh nở

của nàng AC và việc hai người phải chia con,

chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết này

H?.Việc sinh nở của nàng Âu Cơ có gì kỳ lạ?

H?.Sự sinh nở kỳ diệu của AC có ý nghĩ ntn?

( GV giải thích chi tiết mang tính chất hoang

đường nhưng thú vị và giàu ý nghĩa, giảng cho HS

hiểu từ “đồngbào”

H? Cho HS quan sát bức tranh SKG và hỏi : theo

em bức tranh đó minh họa điều gì ?

H?.Vì sao LLQ và AC phải chia con và chia ntn?

H? Chia con như thế để làm gì?

ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giácủa nhân dân đối với các sự kiện vànhân vật lịch sử được kể

III Tìm hiểu văn bản

Bố cục: 3 phầnP1: Từ đầu đến Long Trang : giớithiệu LLQ Và AC

P2: Ít lâu sau….lên đường: chuyện

AC sinh con kỳ lạ và chuyện chiacon của LLQ Và AC

P3: phần còn lại: giải thích nguồn

gố Con Rồng Cháu Tiên1.Giới thiệu LLQ , AC

a Âu Cơ sinh nở kỳ lạ

- Sinh ra một bọc trăm trứng, nở ratrăm con hồng hào, lớn nhanh nhưthổi không cần bú mớm, khôi ngô,khỏe mạnh như thần

Sự tưởng tượng, sáng tạo diệu kỳ

Trang 3

H?.Trong bài học hôm nay chúng ta gặp rất nhiều

chi tiết tưởng tượng kỳ ảo ( từ việc nguồn gốc xuất

thân của LLQ, AC đến việc sinh nở kỳ diệu của

nàng AC, đến việc đàn con không cần bú mớm mà

vẫn lớn nhanh như thổi…)vậy theo em hiểu thế

nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo ?

( Gv giảng thêm)Đã bao đời nay người Việt luôn

tin vào nguồn gốc Tiên, Rồng cao quý của dân tộc

mình, từ miền xuôi hay miền ngược, dù trong

nước hay ở nước ngoài chúng ta đều ghi nhớ rằng

chúng ta cùng chung một dòng máu, cùng chung

một bọc trứng ( đồng bào )vì vậy phải luôn yêu

thương và đoàn kết Đó cũng chính là cội nguồn

sức mạnh tinh thần của dân tộc

Gọi HS đọc câu hỏi 1 phần luyện tập SGK

Người Mường có chuyện “Quả trứng to đẻ ra trăm

người”

Người Khơ-mú có truyện “Quả bầu mẹ”

-Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao

lưu văn hóa giưa các dân tộc trên đất nước ta

Em hãy kể diễn cảm lại truyện Con Rồng Cháu

- ý nguyện mọi người ở những vùngđất khác nhau trong lãnh thổ nướcViệt đều cùng có chung nguồn gốc

- sự đoàn kết của toàn dân tộc

IV.Tổng kết

1.Nội dung-Giải thích suy tôn nguồn gốc caoquý của dân tộc Việt

- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thốngnhất của nhân dân ta ở mọi miền đấtnước

- Tập kể diễn cảm truyện Con Rồng Cháu Tiên

- Chuẩn bị bài “Bánh chưng bánh giầy” cho tiết học sau

Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du

Trang 4

- Văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Một thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề caonghề nông

2.Kỹ năng

- Đọc hiểu văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản 25ph

H?Qua việc đọc , em hãy cho biết văn bản gồm có

mấy phần ?Nội dung của từng phần?

P1: Từ đầu ….chứng giám: Hùng Vương chọn người

nối ngôi

P2: Tiếp theo…hình tròn: cuộc đua tài dâng lễ vật

P3: còn lại: kết quả cuộc thi tài

- P2: Tiếp theo…hình tròn: cuộcđua tài dâng lễ vật

- P3: còn lại: kết quả cuộc thi tài

Trang 5

Giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung chăm lo cho

dân no ấm Vua đã già muốn truyền ngôi

- Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất

thiết phải là con trưởng

- Điều vua đòi hỏi mang tính chất của một câu đố thử

tài

H?Ý định của vua ntn?

H?Để làm vừa ý vua các ông Lang đã làm gì?

Thi nhau làm các mâm cỗ thật cao sang

Gọi HS đọc P2

H?Lang Liêu cũng là con nhưng lại khác các Lang

khác ở điểm nào?

- Mồ côi mẹ, nghèo, thật thà, chăm công việc đồng áng

H ?Vì sao Lang Liêu buồn?

- Vì nghèo không thể biện lễ vật cao sang như các anh,

tự nhận mình kém cỏi nên sợ không làm tròn chữ

“hiếu” với cha

H?Lang Liêu được thần giúp đỡ ntn ?( vì sao thần chỉ

mách bảo mà không làm giúp lễ vật) dành phần sáng

tạo cho Lang Liêu

Trong trời đất không gì quý bằng gạo, hãy lấy gạo làm

bánh lễ Tiên Vương

- Vì chàng là người thiệt thòi nhất,tuy thân là con vua

nhưng phận lại gần gũi với dân

H?Sau khi được thần giúp đỡ Lang Liêu đã làm gì ?

Chọn gạo nếp trắng tinh, thơm lừng làm thành 2 loại

bánh khác nhau: hình tròn và hình vuông

- H?Qua việc làm bánh của Lang Liêu, em hiểu Lang

Liêu là người ntn ?

- Thông minh, tháo vát

H ?Vì sao Lang Liêu lại được thần giúp đỡ

Là người hiểu được ý của thần, lấy gạo là thứ làm ra

được làm bánh dâng Tiên Vương còn những Lang

khác dâng của ngon vật lạ nhưng nguyên liệu không

làm ra được

Gọi HS đọc P3

H ?Vua cha chọn lễ vật gì để cúng Tiên Vương ?

- Bánh của Lang Liêu

H ?Vì sao vua lại chọn bánh của Lang Liêu cúng Tiên

Vương và truyền ngôi cho Lang Liêu ?

Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế( đều được làm từ lúa

gạo do chính con người làm ra, nuôi sốngs con người,

quý trọng nghề nông)

Bánh thể hiện ý tưởng sâu xa ( trời , đất và muôn loài)

Hai thứ bánh đều hợp với ý vua, đem cái quý nhất do

chính tay con người làm ra để cúng tổ tiên và dâng lên

vua cha đúng là con người tài năng, thông minh, hiếu

thảo

2 Hùng Vương chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua

có thể tập trung chăm lo cho dân no

ấm Vua đã già muốn truyền ngôi-Ý chí của vua: Người nối ngôi phảinối được chí vua, không nhất thiếtphải là con trưởng

- Hình thức ;dâng lễ lên Tiên Vương

3 Nhân vật Lang Liêu-Mồ côi mẹ, nghèo, thật thà, chămcông việc đồng áng

-Được thần giúp đỡ chỉ cho cách lấygạo làm bánh

- Lang Liêu làm 2 loại bánh: bánhchưng và bánh giày

- Thông minh, tháo vát

Trang 6

Hoạt động 3 : Tổng kết

H ?Truyền thuyết Bánh chưng bánh giày có ý nghĩa

gì ?

-Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc

-Biết ơn và tôn kính trời đất tổ tiên

GV giảng thêm cho HS về kho tàng truyện cổ dân gian

có những câu chuyện hướng tới mục đích giải thích

nguồn gốc sự vật như « sự tích trầu cau », « sự tích

dưa hấu »

Hoạt động 4 : Luyện tập

H ?Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào ?Vì sao ?

H ?Ý nghĩa phong tục ngày tết nhân dân ta thường hay

nấu

bánh chưng bánh giày ?

Kể lại câu chuyện

4.Kết quả cuộc thi tài

- Hùng Vương chọn bánh của LangLiêu để tế trời đất cùng Tiên Vương

- Lang Liêu được truyền ngôi

III.Tổng kết

1.Nội dung

- Giải thích nguồn gốc Bánh chưngbánh giày

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

- Thể hiện sự tôn kính trời đất, tổtiên của nhân dân ta

- Soạn bài Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt

Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du

Ngày soạn: 14/8/2014

Trang 7

- Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng)

- Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

II TRỌNG TÂM , KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

- Giáo viên : soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ

- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bài

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bàicũ:

a Thế nào là truyện truyền thuyết?Vì sao nói truyện con Rồng cháu Tiên là truyền thuyết?b.Em thích chi tiết tưởng tượng kỳ ảo nào trong truyền thuyết bánh chưng bánh giầy?

3.Bài mới:

Tiếng nghẹn ngào như lời mẹ đắng cay

Tiếng trong trẻo như hồn dân tộc Việt

Mối sớm dậy nghe bốn bề thân thiết

Người qua đường chung Tiếng Việt cùng tôi

Như vị muối chung lòng biển mặn

Như dòng sông thương nhớ chảy muôn đời

(Tiếng Việt- Lưu Quang Vũ)

Đoạn thơ các em vừa nghe thể hiện được sự trân trọng và thương yêu tiếng nói của dân tộc ta:

đó là Tiếng Việt, vậy Tiếng Việt được cấu tạo như thế nào và làm sao để chúng ta có thể sửdụng vốn Tiếng Việt của mình thật thuần thục, thật đẹp, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểuđiều này

Trang 8

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ

GV theo bảng phụ đã viết VD

H?VD trên bảng phụ được trích từ truyền thuyết con

Rồng cháu Tiên.Em hãy đọc kỹ VD này và cho biết

VD có bao nhiêu tiếng và bao nhiêu từ?

- 12 tiếng

- 9 từ ( được phân cách bằng dấu gạch chéo)

H?Ta đã tìm ra được 12 tiếng, vậy theo em tiếng là

gì?

H? Tiếng được dùng để làm gì?

H?Vậy từ là gì?

H?Từ dùng để làm gì?

H?Khi nào một tiếng được coi là một từ ?

Hoạt động 2: hướng dẫn HS tìm hiểu về cấu tạo

H?Trong VD mà ta vừa phân loại có cả từ đơn và từ

phức vậy em cho biết từ đơn và từ phức khác nhau

ntn?

H?.Hai từ trồng trọt và chăn nuôi có gì giống và

khác nhau?

Vậy ta có thêm một khái niệm: từ phức được tạo ra

bằng cách ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau gọi là

từ ghép

Hiện tượng một từ mà có cùng âm giống nhau thì gọi

là hiện tượng láy âm, ta có thêm một khái niệm nữa:

từ phức có quan hệ láy âm gọi là từ láy

GV kết luận lại một lần nữa ( theo ghi nhớ SGK)

Hoạt động: Luyện tập

Hướng dẫn HS làm bài tập

I.Khái niệm về từ

1.Ví dụThần/dạy/dân/cách/trồng trọt,/chănnuôi/ và /cách/ ăn ở

- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- Từ là tiếng hoặc là những tiếng kếthợp lại với nhau và có nghĩa

- Từ là đơn vị để tạo nên câu

- Khi một tiếng dùng để tạo câu, tiếng

-Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm,nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm

-Từ ghép:chăn nuôi, bánh chưng,bánh giầy

từ ghép

- Từ phức có quan hệ láy âm giữa cáctiếng gọi là từ láy

* Ghi nhớ : SGK

Trang 9

1a Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc từ ghép

b.Từ đồng nghĩa: gốc gác, cội nguồn

c.cha mẹ, cậu mợ

2 ông bà, dì dượng

Chị em, dì cháu

3.bánh nướng, bánh rán, bánh nhúng, bánh hấp

- bánh tẻ, bánh ngô, bánh khoai, bánh đậu xanh

- bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi

- Soạn bài chuẩn bị cho tiết học : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạ

Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du

Ngày soạn: 16/8/2014

Ngày dạy: 20/8/2014

Trang 10

- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

II TRỌNG TÂM , KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giaotiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong sự lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm,thuyết minh, hành chính công vụ

2.Kỹ năng

- Nhận biết và lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của một phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể

3.Thái độ

- Ý thức trong giao tiếp và sử dụng văn bản

III CHUẨN BỊ

- Giáo viên : soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ

- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bài

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bàicũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản và mục đích

giao tiếp

H?Cô muốn cho các em hiểu bài thì cô phải làm gì?

?Mẹ đang đi công tác xa nhà, nhớ mẹ em thường làm gì?

H?Bạn thân của em đã chuyển trường đến một nơi khác rất

xa, nhớ bạn, muốn hỏi thăm bạn em làm gì?

-Những việc làm các em vừa nêu như cô phải giảng bài, em

gọi đt cho mẹ hay là em viết thư cho bạn đều phải dùng ngôn

từ để diễn đạt điều cần nói, cần viết Nhờ ngôn từ mà cô có

thể giảng cho các em hiểu bài, mẹ có thể cảm nhận được em

nhớ mẹ ntn và bạn có thể biết được tình cảm của em.Ta gọi

những hành động như giảng bài viết thư, gọi đt…là hoạt

động giao tiếp

H?Vậy qua những điều cô vừa phân tích, em hiểu thế nào là

giao tiếp?

H?Khi em đọc báo hay xem TV, có phải em đang giao tiếp

hay không? Vì sao?

-Phải có người truyền đạt và người tiếp nhận, đó phải là mối

quan hệ hai chiều thì mới gọi là giao tiếp,

-GV cho HS đọc câu ca dao trong SGK

I.Tìm hiểu chung về văn bản và mục đích giao tiếp

1 Văn bản và mục đích giaotiếp

a Giao tiếp

-Giao tiếp là một hành độngtruyền đạt, tiếp nhận tưtưởng, tình cảm bằng phươngtiện ngôn từ

b Văn bảnVD: SGKNội dung: khuyên chúng taphải có lập trường kiên địnhHình thức:

-Thể thơ lục bát

- Có sự liên kết chặt chẽ giữacâu 6 và 8( hiệp vần với

Trang 11

H?Bài ca dao muốn nói điều gì?

Khuyên chúng ta phải có chính kiến, lập trường của mình

H?Bài ca dao được làm theo thể thơ gì?

-Lục bát

Bài ca dao trên hoàn chỉnh về mặt hình thức ( có thể thơ, có

sự lien kết chặt chẽ giữa câu 6, 8) và hoàn thiện về mặt ND

(diễn đạt được ý trọn vẹn là lời khuyên của ông cha ta, đó

cũng chính là chủ đề của câu ca dao)

Ta gọi bài ca dao trên là một văn bản

H? Vậy em hiểu văn bản là gì?

HS đọc ghi nhớ SGK

H?Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng trong buổi lễ bế

giảng có phải là văn bản không? Vì sao?

Là một văn bản vì có mục đích, có chủ đề, có liên kết về

ND(tổng kết tình hình năm học vừa qua)

H? Bức thư em viết cho bạn bè, người thân có phải là văn

bản không?

Hoạt động 2: Tìm hiểu kiểu văn bản và phương thức biểu

đạt của văn bản

Dùng bảng phụ cho VD

- Hai đội bóng muốn xin phép sử dụng sân vận động của TP

- Tường thuật diễn biến trận đấu bong đá

- Tả lại những pha bóng đẹp

-Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích của 2 đội

-Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá

- Bày tỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém,

làm ảnh hưởng tới việc học tập của mọi người

Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập

Yêu cầu HS làm bài tập

GV nhận xét

1.aThuộc văn bản tự sự vì các sự việc trong truyện được kể

kế tiếp nhau,sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật

nội dung, ý nghĩa

b Miêu tả: tả cảnh thiên nhiên

c Nghị luận: bàn luận ý kiến

d Biểu cảm :thể hiện tình cảm

đ.Thuyết minh: giới thiệu hướng quay của địa cầu

2 CRCT là văn bản tự sự vì kể việc, người, lời nói và hoạt

động theo

một diễn biế n nhất định

nhau)

- Bài ca dao là một văn bản

- Văn bản là một chuỗi lời nóimiệng hay bài viết có chủ đềthống nhất, có liên kết mạchlạc, vận dụng phương thứcbiểu đạt phù hợp để thực hiệnmục đích giao tiếp

II Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

-.Hành chính công vụ

- Tự sự

- Miêu tả-Thuyết minh

- Biểu cảm-Nghị luận

Ghi nhớ : SGK

III Luyện tập

Bài tập 1Bài tập 2

4.Củng cố, dặn dò

- Nhắc lại các kiến thức chính: Văn bản là gì? Các phương thức biểu đạt của văn bản

- Học bài, thuộc ghi nhớ, làm bài tập ,4,5,6 trang 10,11 sách bài tập

Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du

Ngày soạn: 16/8/2014

Trang 12

- Nắm được ND, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng

II TRỌNG TÂM , KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Những sự kiện và chi tiết lịch sử được kể lại trong tác phẩm

- Hiểu được nhân vật, sự kiện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đầ tài giữ nước

2.Kỹ năng:

- Phân tích một vài chi tiết kỳ ảo trong truyện truyền thuyết

- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt được tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

3.Thái độ

- Tự hào về lịch sử dân tộc

III CHUẨN BỊ

-GV: chuẩn bị giáo án, một số tư liệu về Thánh Gióng

- HS: đọc trước văn bản, soạn bài theo câu hỏi SGK

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tóm tắt câu chuyện Bánh chưng bánh giầy và nêu ý nghĩa của truyện bánh chưng bánh giầy?

3 Bài mới:

Ôi sức khỏe, xưa trai Phù Đổng

Vươn vai, lớn bổng dậy ngàn cân

Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa

Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc Ân

Đoạn thơ trên viết về nhân vật nào?

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

GV gọi 2 HS đọc văn bản

GV nhận xét cách đọc của HS, gọi HS nhận

xét cách đọc của bạn

Cho HS tìm hiểu chú thích ở SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

H? Mở đầu câu chuyện, có gì bất ngờ xảy

ra?

HS trả lời: bà mẹ đặt chân mình lên dấu chân

to ướm thử và thụ thai, mười hai tháng sau

sinh được một cậu bé

H? Cậu bé đó là ai?Sau khi được sinh ra

Thánh Gióng là người như thế nào?

HS trả lời :một cậu bé mặt mũi khôi ngô tuấn

tú,nhưng đến 3 tuổi vẫn không biết nói biết

cười, không biết đi

I.Tìm hiểu chung

1 Đọc2.Tóm tắt3.Tìm hiểu chú thích

II Tìm hiểu văn bản

1.Sự ra đời của Thánh Gióng-Mẹ ướm chân lên dấu chân lạ-thu thai-mườihai tháng-sinh ra Thánh Gióng

-3 tuổi chư biết đi đứng, nói cười

- Sinh ra bình thường nhưng xuất thân lại

Trang 13

H? Những chi tiết em vừa nêu có khác

thường, có kỳ lạ không ?

- HS trả lời : Gióng được sinh ra trong một

gia đình bình thường như bao trẻ em khác

nhưng xuất thân lại rất khác thường và kì lạ

H? Lên 3 tuổi Thánh Gióng vẫn chưa biết đi

đứng, nói cười, vậy Thánh Gióng nói khi

nào ?

HS : Khi giặc Ân xâm phạm nước ta, nhà

vua cho sứ giả đi tìm người tài cứu nước,

Thánh Gióng nghe tiếng sứ giả bèn cất tiếng

nói

H? Vì sao Thánh Gióng lại nói lúc ấy, điều

đó có ý nghĩa gì ?

HS :Gióng muốn đánh giặc cứu nước

GV : Lời nói của Gióng là lời nói của lòng

yêu nước, là ý thức của một người dân đối

với vận mệnh của đất nước Bình thường thì

âm thầm lặng lẽ nhưng khi nước nhà có nguy

biến thì sẵn sàng đứng ra gánh vác

H? Sau hôm gặp sứ giả, Thánh Gióng có

những thay đổi gì ?

HS : Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn

không no, áo không đủ mặc

H? Chi tiết đó có ý nghĩa gì ?

HS : đó là những yếu tố tưởng tượng của

truyền thuyết

GV : nước nhà đang lâm nguy, nếu không

lướn nhanh e rằng Thánh Gióng sẽ không có

cơ hội giúp được đất nước và theo quan niệm

của nhân dân ta thì người anh hùng phải là

người phi thường, phải to lớn và có sức

mạnh hơn người Gióng phải vươn vai để đạt

được sự phi thường đó

H? Vì sao bà con lại góp gạo nuôi Gióng ?

HS : vì ai cũng có lòng yêu nước và ai cũng

muốn góp công sức của mình để cứu nước, ai

cũng muốn Thánh Gióng đánh thắng giặc

đem lại bình yên cho nhân dân

GV : vì Gióng không hề xa lạ với bà con,

Gióng vốn được sinh ra trong một gia đình

bình thường như bao đứa trẻ khác Chi tiết

này còn nói lên được lòng yêu nước của nhân

dân,Gióng là anh hùng sống giữa lòng nhân

dân, được người dân thương yêu nuôi dưỡng,

Gióng là con của nhân dân

H? Gióng ra trận đánh giặc ntn ?

khác thường, kì lạ

2 Thánh Gióng ra trận đánh giặcLời nói đầu tiên xin đi dánh giặc

Y nghĩa :lời nói yêu nước

Lớn nhanh, cơm ăn không no, áo không đủmặc

Ý nghĩa:

- lớn nhanh để kịp đánh giặc: đáp ứng nhiệm

vụ cứu nước

- sự trưởng thành nhanh chóng về tinh thần

và sức mạnh của nhân dân ta

Bà con góp gạo nuôi Gióng vì:

- Gióng là anh hùng sống trong lòng dân, anh hùng được dân nuôi dưỡng bằng những gì bình thường, giản dị- Gióng là con của nhân dân

- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân

Gióng ra trận đánh giặc

- Oai phong, lẫm liệt

Trang 14

HS : ra trận bằng ngựa săt, roi sắt, áo giáp

sắt, oai phong, lẫm liệt, phi thẳng đến nơi có

giặc, giết hết lớp này đến lớp khác

H? Roi sắt gãy, Gióng đánh giặc bằng gì ?

HS : Gióng nhổ cụm tre cạnh đường dùng tre

đánh giặc

H? Vì sao tg lại để cho roi sắt bị gãy và để

Gióng nhổ tre đánh giặc ?

GV : Gióng đánh giặc bằng cỏ cây của đất

trời, cây tre luôn gắn với người dân Việt bao

GV : để Gióng về trời là một sự trân trọng

của nhân dân ta đối với người anh hùng của

dân tộc, người dân muốn giữ mãi hình ảnh

cao đẹp của Gióng, Gióng bay về trời Gióng

sẽ bất tử, Gióng hóa thân vào trời đất, Gióng

là biểu tượng của người dân Văn Lang

( tứ bất tử : Thánh Gióng, Sơn Tinh, Chử

Đồng Tử và Liễu Hạnh)

H? Hình tượng Thánh Gióng trong truyện có

ý nghĩa gì ?

HS trả lời

GV :là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người

anh hùng diệt giặc cứu nước

Là người anh hùng mang trong mình sức

mạnh cộng dồng trong buổi đầu dựng nước

H? Truyện liên quan đến sự thật lịch sử

nào ?

GV : cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt

đòi hỏi phải huy động sức mạnh của toàn dân

tộc, số lượng và kiểu loại vũ khí của người

Việt cổ đã tăng lên từ giai đoạn Phùng

Nguyên đến giai đoạn Đông Sơn

H? Hình tượng Thánh Gióng có ý nghĩa gì ?

GV cho HS làm bài tập phần luyện tập SGK/

24

- Nhổ tre đánh giặc

Ý nghĩa: đánh giặc bằng tre, cỏ cây của đấtnước-hình ảnh cây tre tượng trưng cho ngườidân Việt Nam

3.Thánh Gióng bay về trời

- Gióng không màng danh lợi

- Gióng bay về trời- bất tử- hình tượng đẹpsống mãi trong lòng dân

Ý nghĩa : lòng yêu mến , trân trọng muốn giữmãi hình tượng đẹp về Thánh Gióng củanhân dân

5.Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:

- Là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của ngườianh hùng diệt giặc cứu nước

- Là người anh hung mang trong mình sứcmạnh cộng đồng buổi đầu dựng nước

6.Cơ sở lịch sử của truyện-Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt đòihỏi phải huy động sức mạnh của toàn dân tộc-Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt

cổ đã tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyênđến giai đoạn Đông Sơn

III.Tổng kết: Ghi nhớ SGK

Nghệ thuật:

- Xây dựng người anh hùng mang màu sắcthần kỳ qua những chi tiết tưởng tượng kì ảo,phi thường

Nội dung :-Phản ánh cuộc đấu tranh giữ nước của dântộc ta

-Nói lên ước mơ của nhân dân ta muốn cósức mạnh, đoàn kết để chiến thắng kẻ thù

IV Luyện tập

Trang 15

4.Củng cố, dặn dò

- Nhắc lại ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng, truyện Thánh Gióng là một truyền thuyết

- Học thuộc ghi nhớ

- HS sưu tầm một số đoạn thơ, văn nói vê Thánh Gióng

- Tìm hiểu thêm về lễ hội Thánh Gióng

- Soạn bài “Từ mượn”

Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du

Ngày soạn:22/8/2014

Ngày dạy: 25/8/2014

Trang 16

TUẦN 2

TIẾT 7

Tiếng Việt : TỪ MƯỢN

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Hiểu thế nào là từ thuần Việt, từ mượn

-Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết

II TRỌNG TÂM , KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1.Kiến thức:

- Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của tiếng Việt trong từ mượn

- Nguyên tắc của từ mượn trong Tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2.Kỹ năng:

- Nhận biết được các từ mượn

- Xác định đúng nguồn gốc của từ mượn

- Hiểu đúng nghĩa của từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mượn

3.Thái độ

- Có ý thức yêu quý và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

III CHUẨN BỊ

- Giáo viên : soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, tự điển Hán Việt

- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

- GV treo bảng phụ có VD ghi ở SGK

H?Em hiểu nghĩa của từ “trượng” và “tráng

sỹ”ntn?( HS trả lời theo chú thích ở SGK trang

22)

GV: trượng: trước hết là một đơn vị đo, có

nghĩa là rất cao, tráng: cường cáng, sỹ là người

có tri thức ở thời xưa Hai từ này là từ có

nguồn gốc từ tiếng Hán( Trung Quốc)

- GV treo bảng phụ có ghi VD phần 3/SGK

GV cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:

H? Trong các từ đó, từ nào là từ Hán Việt

H? Những từ nào là từ mượn của các ngôn

- Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng

biến thành một tráng sỹ mình cao hơn trượng

Trang 17

H? Các từ mit ting, ti vi, xà phòng có phải là

từ mượn không?

-HS trả lời:

-H? Em hiểu thế nào là từ thuần Việt?

-GV gọi HS đọc VD trong SGK ( ý kiến về

cách mượn từ của Bác Hồ)

H?Bác Hồ đã nêu nguyên tắc gì khi mượn từ ?

- Có những chữ ta không có sẵn và khó dịch

đúng thì phải mượn chữ nước ngoài – làm giàu

thêm cho ngôn ngữ dân tộc

- Đã mượn thì phải mượn cho đúng

- Chúng ta phải giữ gìn quý trọng tiếng nói là

thứ của cải lâu đời và quý báu của dân tộc, khi

không cần thiết thì không nên mượn

GV cho HS lần lượt làm BT ở phần Luyện tập

Cho HS thảo luận nhóm

GV gọi đại diện trong nhóm lên trả lời

nước ngoài, bộ phận từ mượn quan trọngnhất trong Tiếng Việt là từ mượn tiếng Hánb.Từ thuần Việt

*Từ thuần Việt là từ do nhân dân ta tự sángtạo ra

b yếu : quan trọng điểm: điểm…

3.a met, lit, kilometb.ghi-đông, pê-đan, gác-đờ-bu

c ra-đi-ô, vi-ô-lông, pi-a-nô

- Soạn và chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về văn tự sự

Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du

Ngày soạn:25/8/2014

Ngày dạy” 27/8/2014

Trang 18

TUẦN 2

TIẾT 8

Tập làm văn : TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc, hiểu và tạo lập văn bản

1.Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm của văn bản tự sự

2.Kỹ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3.Thái độ

- Yêu thích bộ môn ngữ văn

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu, bảng phụ

- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bài

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bàicũ:

-Thế nào là văn bản ? Có mấy kiểu văn bản thường găp, kể tên các loại văn bản đó?

- Mục đích giao tiếp của văn bản tự sự là gì ?

3.Bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm

chung của phương thức tự sự

GV treo bảng phụ có ghi VD 1 ở SGK

H? Trong cuộc sống hàng ngày các em

thường hay kể chuyện cho bạn, cho mẹ, cho

em của mình nghe, hay là em sẽ được nghe

mẹ, bà, bạn em kể cho em nghe những câu

chuyện cổ tích, những câu chuyện về cuộc

sống hàng ngày… Theo VD trên bảng, em

cho biết người nghe muốn biết điều gì và

người kể phải làm gì?

HS : kể chuyện để biết, để nhận thức được sự

vật, con người để có những nhận xét đánh

giá khen chê Đối với người kể là thông báo,

cho biết, giải thích, đối với người nghe là tìm

hiểu

H? Nếu người kể kể một câu chuyện không

thỏa mãn được mục đích của người nghe thì

câu chuyện đó không có ý nghĩa

2.GV hướng dẫn HS phân tích phương thức

tự sự của truyện Thánh Gióng theo câu hỏi

SGK

- Sự ra đời kỳ lạ, 3 tuổi đã đi đánh giặc

- Lớn nhanh như thổi

I.Tìm hiểu chung

1.Ý nghĩa và đặc điểm chung của phươngthức tự sự

- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗicác sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kiacuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một

- 3 tuổi đòi đi đánh giặc

- Lớn nhanh như thổi

Trang 19

-Vươn vai thành tráng sỹ đi đánh giặc

- Thánh Gióng đánh tan giặc

- Cởi trả áo giáp sắt và bay về trời

- Vua biết ơn lập đền thờ và phong “ Phù

Đổng Thiên Vương”

- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

Tât cả những gạch đầu dòng là một chuỗi

những sự kiện được liệt kê, việc gì xảy ra

trước thì kể trước, việc gì xảy ra sau thì kể

sau, sự việc xảy ra trước là nguyên nhân dẫn

đến sự việc xảy ra sau nên có vai trò giải

thích sự việc

BT1: Gọi HS đọc yêu cầu của SGK

Hướng dẫn HS trả lời theo câu hỏi

BT2: Gọi HS đọc bài thơ

Gọi HS kể lại câu chuyện theo ý thơ

BT3:Gọi HS đọc văn bản 1 và trả lời câu hỏi

có phải văn bản tự sự không? Vì sao

Gọi HS đọc văn bản 2

H?Văn bản có phải là văn bản tự sự không?

Vì sao? Tự sự ở đây đóng vai trò gì?

- Đsnh tan giặc Ân

- Bay về trời

- Nhà vua lập đền thờ và phong “ PhùĐổng Thiên Vương”

2 Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập BT1: Truyện kể về diễn biến tâm trạng của

ông già, có chuỗi sự kiện trước sau giải thíchđược tư tưởng yêu cuộc sống của con người

BT2: Bài thơ tự sự

ND: bé Mây rủ mèo đặt bẫy chuột nhưngmèo con tham ăn nên tự chui vào bẫy ( có

ND, có sự việc xảy ra trước, sau)

BT3: Không phải văn bản tự sự vì không có

chuỗi sự việc xảy ra trước, sau Đó chỉ là mộtbản tin thông báo cho mọi người biết :khaimạc trại điêu khắc quốc tế lần thứu 3 ở Huế

Là văn bản tự sự

4.Củng cố, dặn dò :

- Tự sự là gì ? Mục đích của tự sự

- Học thuộc ghi nhớ

- Liệt kê chuỗi sự việc trong các truyện LLQ, ÂC, Bánh chưng bánh giầy

- Chuẩn bị bài Sơn Tinh Thủy Tinh

Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du

Ngày soạn:25/8/2014

Ngày dạy: 27/8/2014

TUẦN 3

Trang 20

TIẾT 9 Văn bản : SƠN TINH, THỦY TINH

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1.Kiến thức:

- Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh-Thủy Tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổBắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích vàchế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kỳ lạ hoang đường

2.Kỹ năng:

- Đọc, hiểu văn bản truyền thuyết

- Nắm bắt các sự kiện chính trong bài

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

3.Thái độ

- Lên án những hành động phá hoại môi trường sống

- Bảo vệ môi trường thiên nhiên

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu

- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu bố cục và giải

Đoạn 3: Sự trả thù hằng năm của Thủy Tinh và chiến

thắng của Sơn Tinh

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu các chi tiết truyện

H? Truyện có bao nhiêu nhân vật?

H?Ai là nhân vật chính ?Hai nhân vật đó có gì đặc biệt ?

- Hai nhân vật chủ yếu của truyện là Sơn Tinh và Thủy

Tinh, hai nhân vật đó đều tài nặng hơn người

GV: Tên của hai vị thần đó nói lên tài năng và lai lịch

của họ (yếu tố kỳ ảo hoang đường), cả hai thần đều cân

tài cân sức

H? Vì sao vua Hùng lại muốn kén rể?

- Vì không biết chọn ai và vì muốn chọn được người tài

I Phần giới thiệu

1 Đọc truyện

2 Bố cục: 3 đoạn

a Từ đầu….mỗi thứ một đôib.Tiếp theo…thần nước đành rút quân

c Phần còn lại

II Phân tích

1.Giới thiệu các nhân vật-Sơn Tinh: thần núi-Thủy Tinh: thần nướcTài sức ngang nhau

2 Vua Hùng kén rể

- Thách cưới bằng lễ vật để chọn

Trang 21

Số chín và đôi một là con số tượng trưng cho may mắn,

lễ vật vua Hùng đưa ra vừa trang nghiêm, vừa truyền

thống, vừa giản dị và cũng vừa quý hiếm

- Nhà vua thiên về Sơn Tinh ( Thủy Tinh bất lợi)

H? Vì sao nhà vua thiên về Sơn Tinh?

- Phản ánh thái độ của người Việt cổ đối với rừng và lũ

lụt, lũ lụt gây tai họa, núi rừng là quê hương, là lợi ích

GV: Vì hai thần ngang tài, ngang sức nhau nên không qi

chịu thua ai, Thủy Tinh dù đến sau thất bại nhưng thần

vẫn quyết thể hiện tài sức của mình vì vậy cuộc chiến

đấu của hai vị thần vô cùng ác liệt

- HS đọc đoạn kể chuyện chiến đấu giữa hai vị thần

H? vì sao Thủy Tinh chủ động dâng nước đánh Sơn

Tinh?

- Thần tức giận vì mình cũng giỏi giang, tài năng mà

thua cuộc và thần ghen với Sơn Tinh

H? Cảnh Thủy Tinh giương oai diễu võ, hô gió gọi mưa,

sóng dâng cuồn cuộn làm bão tố ngập trời thật là dữ dội

gợi cho em hình dung ra cảnh gì mà nhân dân ta thường

gặp hằng năm?

GV: Đó chính là sự kì ảo hóa cảnh lũ lụt vẫn thường xảy

ra ở vùng châu thổ sông Hồng hằng năm Hiện tượng tự

nhiên khách quan đã được giải thích một cách kỳ thú

H? Sơn Tinh đã đối phó ntn?Kết quả ra sao?

H? Câu “ nước dâng lên bao nhiêu đồi núi cao lên bấy

nhiêu” hàm ý gì?

HS thảo luận nhóm 2- trả lời

H? Kết thúc truyện như thế phản ánh sự thật gì?

GV gơi ý những chi tiết: hằng năm Thủy Tinh làm mưa

gió bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh Nam nào cũng

vậy nhưng không thắng nổi đành rút quân về

H? Ngoài việc giải thích nguyên nhân xảy ra của một

hiện tượng tự nhiên, người Việt cổ còn muốn nói lên

điều gì?

-Thể hiện ước mơ và ca ngợi sức mạnh của con người

trước thiên nhiên

H? Kết thúc truyện có gì đặc biệt?

Truyện không có kết thúc vì cuộc chiến giữ Sơn Tinh và

Thủy Tinh vẫn còn tiếp diễn hàng năm

người tài

- Lễ vật là những thứ vùng rừng núi- vua Hùng thiên vị Sơn Tinh

3 Cuộc chiến đấu giữa hai thần

- Thủy Tinh thua cuộc nổi giạn dâng nước nhấn chìm mọi vật

-Sơn Tinh không hề nao núng, nước dâng lên bao nhiêu đồi núi cao lên bấy nhiêu

- Thể hiện quyết tâm bền bỉ, sẵn sàng đối phó kịp thời và nhất định chiến thắng bão lũ của nhân dân ta

4 Kết truyện

- Truyện lý giải hết sức độc đáo vềhiện tượng lũ lụt hằng năm từ đó

Trang 22

* Hướng dẫn tổng kết và luyện tập

ca ngợi kỳ tích đắp đê ngăn lũ của thời đại các vua Hùng đồng thời thể hiện ước mơ chế ngự bõa lũ của người Việt cổ

4.Củng cố, dặn dò

- Kể lại truyện Sơn Tinh-Thủy Tinh

- Đọc truyện này em có suy nghĩ gì về việc nhà nước và nhân dân ta hiện nay đang tích cực xây dựng, củng cố đê điều, nghiêm cấm nạn chặt phá rừng

- Học bài, soạn bài Sự tích Hồ Gươm

Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du

Ngày soạn:25/8/2014

Ngày dạy: 27/8/2014

TUẦN 3

TIẾT 10

Trang 23

Tiếng việt: NGHĨA CỦA TỪ

- Giải thích được nghĩa của từ

- Dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết

3.Thái độ

- Biết trân trọng và yêu quý Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu, bảng phụ

- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bài

Hoạt động 1: Xác định nghĩa của từ

H? nếu lấy dấu(:) làm chuẩn thì các ví dụ trong SGK gồm

mấy phần?Là những phần nào?

Gồm 2 phần: -Phần bên trái là các từ in đậm cần giải thích

- Phần bên phải là nội dung giải thích nghĩa của từ

H? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình

Hình thức Nội dung

GV chốt: Nội dung là cái có từ lâu đời, là cái chứa đựng

trong hình thức của từ, vậy theo em hiểu thế nào là nghĩa

của từ?

GV gọi HS đọc to phần giải nghĩa từ tập quán, sau đó đặt

câu hỏi:

H? Trong 2 câu sau đây, 2 từ tập quán và thói quen có thể

thay thế cho nhau được hay không? Tại sao?

- Người Việt Nam có tập quán ăn trầu

- Bạn Nam có thói quan ăn quà vặt

Thảo luận nhóm 4

Hai từ đó không thể thay thế cho nhau vì từ tập quán có ý

nghĩa rộng thường gắn với chủ thể số đông

Từ thói quen có nghĩa hẹp thường gắn với chủ thể là một

cá nhân

H? Từ tập quán được giải thích ý nghĩa ntn?

Gọi HS đọc to phần giải thích từ lẫm liệt, sau đó hỏi

H? Trong VD sau có thể thay thế từ lẫm liệt bằng từ hùng

dũng, oai nghiêm dược không?

I.Nghĩa của từ là gì?

VD: SGK Nhận xét:

-Phần bên trái là các từ in

đậm cần giải thích

- Phần bên phải là nội dung giải thích nghĩa của từGhi nhớ : SGK

II Cách giải thích nghĩa của từ

Lẫm liệt: hùng dũng, oai

Trang 24

Tư thế lẫm liệt của người anh hùng

( có thể thay thế được vì chúng không làm cho nội dung

thông báo, sắc thái ý nghĩa của câu thay đổi)

H? vậy nghĩa của từ lẫm liệt được giải thích bằng cách

nào?

H? Em có nhận xét gì về cách giải nghĩa của từ nao núng?

( giống như cách giải nghĩa của từ lẫm liệt)

Gọi HS đọc VD trên bảng phụ và nhận xét cách giải nghĩa

của từ nhẵn nhụi ( giải nghĩa của từ bằng cách đưa ra

những từ trái nghĩa với từ cần giải thích)

GV cho HS làm thêm một số bài tập nhanh

1)Tìm những từ trái nghĩa với từ cao thượng

Tìm những từ đồng nghĩa với từ thông minh

Đại diện 4 tổ lên tìm và viết các từ trái nghĩa, cả lớp nhận

xét đánh giá

H? Các từ cao thượng, thông minh được giải nghĩa bằng

cách nào?

2) Đại diện mỗi tổ lên chơi trò chơi đố chữ Tổ 1 có thể

đọc phần giải nghĩa từ của tổ mình để tổ 2 có thể đoán ra

từ được giải nghĩa

3 GV viết một loạt các từ lên bảng cho đại diện tổ 3 chọn

từ sau đó đọc phần giải nghĩa từ của tổ mình để tổ 4 đoán

ra từ được giải nghĩa

nghiêm

- Giải thích nghĩa của từ bằng cách đưa ra những từ đồng nghĩa với từ cần giải thích

VDNhẵn nhụi: không sù sì, không nham nhở

-Giải thích nghĩa của từ bằng cách đưa ra những từ trái nghĩa với từ cần giải thích

III Luyện tập

4 Củng cố, dặn dò

- Thế nào là nghĩa của từ?

- Có mấy cách giải nghĩa của tử?Là những cách nào?

Trang 25

Tập làm văn: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT

TRONG VĂN TỰ SỰ

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1.Kiến thức:

- Vai trò của sự việc trong văn tự sự

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

2.Kỹ năng:

- Xác định được sự việc,nhân vật trong một văn bản tự sự

- Xác định được sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

3.Thái độ

- Biết trân trọng và yêu quý Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu, bảng phụ

- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bài

Hoạt động 1 : Đặc điểm của sự việc và nhân vật

trong văn tự sự

a Xem xét sự việc trong truyện Sơn Tinh-Thủy

Tinh

1.Vua Hùng kén rể

2 Sơn Tinh-Thủy Tinh đến cầu hôn

3.Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

4.Sơn Tinh đến trước , được vợ

5.Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn

Tinh

6 Hai bên giao chiến hơn tháng trời, cuối cùng

Thủy Tinh thua rút về

7 Hằng năm Thủy Tinh lại dâng nước đánh Sơn

Tinh nhưng đều thua

H ? Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát

triển, sự việc kết thúc trong các sự việc trên và cho

biết mối quan hệ nhân quả của chúng

GV đảo trật tự các chuỗi sự việc trên bảng phụ và

gọi HS nhận xét có thể thay đổi trật tự các sự việc

được không ?

( không vì không logic, các sự việc không thể giải

thích được cho nhau)

Sự việc trong văn tự sự phải được kể cụ thể : do ai,

I Sự việc trong văn tự sự

- Sự việc khởi đầu (1)

-Ai làm ( nhân vật là ai)-Việc xảy ra ở đâu(địa điểm)

Trang 26

ai làm, việc xảy ra ở đâu, lúc nào, nguyên nhân,

diễn biến, kết quả Có 6 yếu tố đó thì truyện mới cụ

thể, sáng đó Em hãy chỉ ra 6 yếu tố trong truyện

Sơn Tinh, Thủy Tinh

- 6 yếu tố trong truyện Sơn Tinh-Thủy Tinh

- Hùng Vương, Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Ở Phong Châu, đất của vua Hùng

- Thời vua Hùng

- Sự ghen tuông dai dẳng của hai thần hằng năm

-Thủy tinh thua nhưng không cam chịu, hằng năm

cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra

H ? Có thể xóa bỏ thời gian và địa điểm trong

truyện được không ?

( không được vì nếu vậy cốt truyện sẽ thiếu sức

thuyết phục, không còn mang ý nghĩa truyền

thuyết)

-Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài là rất cần thiết vì

như thế mới có thể chống chọi nổi với Thủy Tinh

-Nếu bỏ sự việc vua Hùng ra điều kiện kén rể cũng

không được vì không có lý do để hai thần thi tài

-Việc Thủy Tinh nổi giận rất có lý vì : thần kiêu

ngạo cho rằng mình chẳng kém Sơn Tinh, chỉ vì

chậm chân mà mất vợ và tính ghen tuông ghê gớm

của thần

-không thể bỏ câu ‘hằng năm Thủy Tinh lại dâng

nước đánh Sơn Tinh’ vì đó là quy luật

GV gọi HS đọc to ghi nhớ trong SGK

GV chốt lại: sự việc trong văn tự sự được trình bày

cụ thể về:

-Thời gian, địa điểm

- Nhân vật cụ thể

- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả

Hoạt động 2: Nhân vật trong tác phẩm tự sự

H? Trong truyện ST-TT có bao nhiêu nhân vật?

H? Ai là nhân vật chính, ai là nhân vật phụ, nhận

vật phụ có cần thiết không?có bỏ qua được không?

( không thể bỏ qua được vì nhân vật phụ sẽ hỗ trợ

cho nhân vật chính)

H? Nhân vật chính được giới thiệu ntn?

Được kể nhiều nhất( tài năng, lai lịch, việc làm…)

H? Nhân vật trong tác phẩm tự sự là ai?

-Đượcđặttên,gọitên

- Được giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng

- Được kể các việc làm, hành động, ý nghĩa, lời nói

- Việc xảy ra lúc nào( thời gian)-Việc diễn biến thế nào(quá trinh)-Việc xảy ra do đâu(nguyên nhân)-Việc kết thúc thế nào(kết quả)

Ghi nhớ : SGK

2 Nhân vật trong tác phẩm tự sự

Nhân vật được thể hiện qua cácmặt : tên gọi, lai lịch, hình dáng,tính nết, việc làm

Nhân vật trong văn tự sự là ngườithực hiện các sự việc, vừa là ngườiđược nói tới, được biểu dương hay

Trang 27

- Được miêu tả chân dung, trang phục, dáng điệu

H? Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm của người

kể với Sơn Tinh?

- Điều kiện kén rể có lợi cho ST

- Việc ST thắng TT nhiều lần

- Không để cho TT thắng ST

Hoạtđộng3:Hướngdẫnluyệntập

1.Nêu các việc làm của nhân vật để hiểu vai trò và

ý nghĩa của nhân vật Vai trò đây là nhân vật chính

hay phụ

-Vua Hùng kén rể

-Hai thần đến cầu hôn

- ST đến trước được vợ, TT đến sau mất Mị Nương

3 Luyện tập

1a trang 38,391b.Tóm tắt truyện theo sự việc củacác nhân vật chính

1c.Tên hai nhân vật chính củatruyện

2 Kể việc gì ? Không vâng lời côDiễn biến : chuyện xảy ra bao giờ ?

ở đâu - Ở lớp, không vâng lời cô,không nghe giảng bài nên khônghiểu bài , kết quả không làm đượcbài kiểm tra, bị điểm kém, hối hậnNhân vật chính là ai ? là bản thânem

4.Củng cố, dặn dò

- Sự việc trong văn tự sự được trình bày ntn ?

- Nhân vật trong văn tự sự là ai ?

Trang 28

Văn bản : SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1.Kiến thức:

- Nhân vật sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm

- Truyền thuyết về địa danh

-Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về anh hùng Lê Lợi và cuộc khởinghĩa Lam Sơn

2.Kỹ năng:

- Đọc, hiểu văn bản truyền thuyết

- Kể lại được truyện

- Phân tích để thấy được ý nghĩa và một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

3.Thái độ:

- Ý thức tìm hiểu nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sự

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu

- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bài

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bàicũ:

- Nêu ý nghĩa của truyện STTT

- Kết thúc truyện STTT phản ánh sự thật gì?

3.Bài mới:

Cuộc khởi ngghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn ở nửa đầu TKXV, bắtt đầu từ lúc Lê Lợi dấy binh ở Thanh Hóa và kết thúc bằng sự kiện nghĩa quân Lam Sơn đại thắng quân Minh, nhà Lê dời đô về Thăng Long Đây là một câu chuyện chứa đựng nhiều ý nghĩa, có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp và là một trong những truyền thuyết tiêu biểu nhất về hồ Gươm và Lê Lợi

Hoạt động 1: Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu

Phần 1: Từ đầu đến đất nước: Long Quân cho nghĩa

quân mượn gươm thần để đánh giặc

Phần 2: đoạn còn lại: Long Quân đòi gươm sau khi đất

nước hết giặc

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

H? Vì sao Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn

gươm thần?

-Giặc Minh đô hộ nước ta làm nhiều điều bạo ngược,

nhân dân ta căm giận nổi dậy chống lại nhưng buổi đầu

thế lực còn yếu, nhiều lần bị thua, Long Quân thấy vậy,

quyết định cho nghĩa quân mượn gươm thần

I Tìm hiểu chung

-Đọc-Chú thích-Bố cụcPhần 1: Từ đầu đến đất nước:

Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần để đánh giặcPhần 2: đoạn còn lại: Long Quân đòi gươm sau khi đất nước hết giặc

II Phân tích

1 Lê Lợi nhận gươmLưỡi gươm dưới nướcChuôi gươm trên rừng

- đem lưỡi gươm tra vào chuôi gươm vừa như in-nguyện vọng của toàn dân thống nhất giao cho Lê Lợi trách nhiệm đánh giặc cứu nước

Trang 29

H? Lê Lợi đã nhận được gươm thần như thế nào?

-Lê Thận thả lưới ba lần, lưỡi gươm vẫn vào lưới ( con

số 3 theo quan niệm dân gian “quá tam ba bận” nên

khẳng định việc gươm vào lưới là việc trời định cho Lê

Thận phải nhận )

-Lê Thận gia nhập đoàn quân Tây Sơn, gươm gặp Lê

Lợi thì sáng lên hai chữ Thuận Thiên

- Trên đường bị giặc truy đuổi, Lê Lợi thấy ánh sáng lạ

và bắt gặp chuôi gươm nạm ngọc trên ngọn cây đa( dị

bản chuôi gươm trong lòng đất, vỏ gươm trên ngọn cây)

-Đem lưỡi gươm Lê Thận bắt được tra vào chuôi gươm

của Lê Lợi thì vừa như in

H? Vì sao thần lại tách chuôi gươm với lưỡi gươm?

Tách người nhận lưỡi và người nhận chuôi?

-Lưỡi gươm dưới nước, chuôi gươm trên rừng: khả năng

cứu nước ở khắp mọi nơi từ miền rừng núi cho đến miền

xuôi

-Các bộ phận của thanh gươm rời nhau nhưng khi khớp

lại thì vừa như in: nguyện vọng của toàn dân tộc là nhất

trí cao, nghĩa quân trên dưới một lòng( truyền thuyết

LLQ AC “ có việc thì giúp đỡ lẫn nhau đừng quên lời

hẹn”

H? Câu nói của Lê Thận khi dâng gươm cho Lê Lợi có

ý nghĩa gì?

-Khẳng định tính chất chính nghĩa “ ứng mệnh trời, hợp

lòng người”, đề cao vai trò minh chủ của Lê Lợi

-Yếu tố hoang đường ở hai chữ Thuận Thiên sáng trên

lưỡi gươm, trời tức là dân tộc, nhân dân đã giao cho lê

Lợi và nghĩa quân Lam Sơn đánh giặc Gươm chọn

người, chờ người mà dâng, nguwoif nhận gươm cũng là

nhận trọng trách đối với đất nước

GV cho HS đọc phần đọc thêm Ấn kiếm Tây Sơn

H? Trong tay Lê Lợi gươm đã phát huy tác dụng như

thế nào?

HS thảo luận

Gươm thần tung hoành, gươm thần mở đường tăng thêm

nhuệ khí cho nghĩa quân, lòng yêu nước, đồng lòng

đoàn kết lại được trang bị vũ khí thần diệu nên chiến

thắng này là chiến thắng của chính nghĩa

H? Vì sao Long Quân đòi gươm thần?

-Nhân dân đã đánh đuổi được giặc Minh, đất nước đã

thanh bình, Lê Lợi lên ngôi vua và nhà Lê dời đô về

Thăng Long

H? Lê Lợi trả lại gươm ở đâu?

H? Vì sao Lê Lợi không trả lại gươm ở Thanh Hóa là

nơi Lê Thận bắt được gươm mà lại trả lại gươm ở hồ Tả

- Hồ Tả Vọng có cái tên mang

ý nghĩa lịch sử : hồ Hoàn Kiếm

Trang 30

Nhận gươm ở Thanh Hóa, trả lại gươm ở Thăng Long vì

nơi mở đầu cuộc kháng chiến lam Sơn là Thanh Hó và

nơi kết thúc là ở Đông Đô

H? Ý nghĩa của sự tích Hồ Gươm

HS thảo luận

-Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân và chính nghĩa

của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

-Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê

-Giải thích nguồn gốc tên gọi hồ Hoàn Kiếm

( Chủ tướng Lê Lợi, dưới là Lê Thận ( tiêu biểu cho

nghĩa quân)trên là đức Long Quân- tượng trưng cho tổ

tiên hồn thiêng dân tộc Các bộ phận gươm khớp vào

nhau là hình ảnh nhân dân các miền đồng lòng, thanh

gươm ngời sáng là chính nghĩa)

(Tên hồ khẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa

quân Lam Sơn đối với giặc Minh Tên hồ phản ánh tư

tưởng, tình cảm yêu hòa bình, khi có giặc cần gươm để

đánh giặc , khi thanh bình không cần gươm nữa, trả

gươm nhưng gươm vẫn còn đó nếu có giặc sang xâm

lược thì vẫn còn vũ khí để đánh giặc

H? Em cho biết truyền thuyết nào của dân tộc Việt nam

cũng có hình ảnh rùa vàng?Rùa vàng trong truyền thuyết

Việt nam tượng trưng cho cái gì? ( Sức mạnh và sự sáng

suốt của nhân dân ta trong lịch sử dựng nước và giữ

nước)

II.Tổng kết

Nội dung:Truyện giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm,ca ngợi cuộckháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo

và chiến thắng vẻ vang, ý nguyện đoàn kết và khát vọng hòa bình của nhân dân taNghệ thuật:Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kỳ ảo giàu ý nghĩa tượng trưng cho sức mạnh trí tuệ sức mạnh của chính nghĩa, của nhân dânGhi nhớ : SGK

4.Củng cố, dặn dò

- Làm BT 4 Sách BT

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Soạn bài Sọ Dừa

Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du

Ngày soạn:7/9/2014

Ngày dạy: 10/9/2014

TUẦN 4

TIẾT 14

Trang 31

Tập làm văn : CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI TRONG VĂN TỰ SỰ

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1.Kiến thức:

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài trong bài văn tự sự

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

2.Kỹ năng:

- Tìm chủ đề và viết được dàn bài của bài văn tự sự

- Tập viết mở bài cho văn tự sự

3 Thái độ

-Học tập tích cực, yêu thể văn tự sự

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu

- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bài

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bàicũ:

- Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào?

- Nhân vật trong tác phẩm tự sự là ai?

3.Bài mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với hai khái niệm: chủ đề và dàn bài đồng

thời chúng ta sẽ rèn kỹ năng tìm ra chủ đề và tự lập dàn bài cho bài văn tự sự

Hoạt động 1: Tìm hiểu chủ đề của bài văn tự sự

GV gọi HS đọc bài văn mẫu

H? Ý chính của bài văn được thể hiện ở những lời nào,

những lời đó nằm ở đoạn nào của bài văn?

- ý chính ở hai câu đầu bài

H? Sự việc trong phần thân bài thể hiện chủ đề hết

lòng yêu thương cứu giúp người bệnh như thế nào?

-Từ chối việc chữa bệnh cho nhà giàu trước vì ông ta

bệnh nhẹ-bản lĩnh, tấm lòng của người thầy thuốc

H?Bài văn trên không có tên mà tên của một câu

chuyện, một bài văn sẽ thể hiện được chủ đề của câu

chuyện, bài văn đó, cho một số nhan đề sau, em hãy

chọn một nhan đề thích hợp:

- Tuệ Tĩnh và hai người bênh

- Tấm lòng thương người của người thầy Tuệ

Hoạt động 2 : Tìm hiểu dàn bài trong bài văn tự sự

H ? Bài văn trên có mấy phần, nêu tên từng phần

H ? Nhiệm vụ của mỗi phần, có thể thiếu một phần

nào có được không ?

I.Tìm hiểu chủ đề của bài văn

tự sự

Chủ đề là vấn đè chủ yếu mà vănbản muốn nói đến

Chủ đề và sự việc có mối quan

Trang 32

Phần đầu : Mở bài : giới thiệu chung về nhân vật và sự

việc

Phần thứ hai(dài nhất) thân bài :phát triển diễn biến

của sự việc

Phần thứ ba : kết bài : kết thúc câu chuyện

-Trong một bài văn phần nào cũng quan trọng không

thể thiếu phần nào được vì phần nào cũng có nhiệm vụ

riêng để gắn kết chặt chẽ một bài văn

Không thể thiếu phần mở bài vì người đọc sẽ khó theo

dõi câu chuyện

Không thể thiếu phần kết bài vì người đọc sẽ không

thể hiểu được câu chuyện kết thúc thế nào

Phần thân bài càng không thể thiếu vì nó là phần quan

trọng nhất, là xương sống của cả câu chuyện

GV cho HS đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập

a/Chủ đề câu chuyện này nhằm ca ngợi sự thông minh

và lòng trung thành của người nông dân, đồng thời chế

giễu tính tham lam, cậy quyền thế của ông quan nọ

Sự việc thể hiện chủ đề là câu nói của người nông dân

với vua

b/Bố cục của truyện :

Mở bài :câu đầu tiên

Thân bài :các câu tiếp theo

Kết bài : câu cuối cùng

c/So sánh với truyện Tuệ Tĩnh

Giống nhau : có 3 phần rõ ràng, kể theo thứ tự thời

gian, nhiều đối thoại

Khác nhau : chủ đề trong bài Tuệ Tĩnh bắt gặp ngay ở

phần đầu, bài này chủ đề trong suy nghĩ của người đọc

d/Sự việc trong phần thân bài thú vị ở chỗ sự đòi hỏi

vô lý của viên quan

Câu trả lời của người nông dân thật bất ngờ, nó thể

hiện trí thông minh và khéo léo của bác nông dân

Thân bài : Kể diễn biến của sự việc

Kết bài :kể kết cục vủa sự việc

III Luyện tập

4.Củng cố, dặn dò

- Chủ đề trong văn tự sự là gì ?

- Dàn bài gồm có mấy phần ?Nhiệm vụ của mỗi phần ?

- Tìm chủ đề truyện Thánh Gióng và Bánh chưng bánh giầy

Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du

Ngày soạn:9/9/2014

Ngày dạy: 12,15/9/2014

TUẦN 4

TIẾT 15-16

Trang 33

Tập làm văn : TÌM HIỂU ĐỀ

VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1.Kiến thức:

- Biêt được cấu trúc yêu cầu của đề văn tự sự

- Hiểu được tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, tìm ý,lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý

2.Kỹ năng:

- Biết tìm hiểu đề:đọc kỹ đề,nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự

- Biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

- Biết xây dựng dàn bài trước khi viết bài

3 Thái độ

- Có ý thức về việc phải xây dựng dàn bài trước khi viết bài văn

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu, bảng phụ

- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bài

H? Đọc thật kỹ đề 1 và cho biết đề 1 yêu cầu gì, câu,

chữ nào cho em biết điều đó?

-kể chuyện

-câu chuyện em thích

-bằng lời văn của em

H? Các đề (3),(4),(5),(6) không có từ kể ở đầu câu vậy

những đề đó có phải là tự sự không?

-vẫn là đề tự sự vì vẫn yêu cầu có sự việc, có chuyện

về những ngày thơ ấu,ngày sinh nhật, quê em đổi mới,

em đã lớn

H? Xác định từ trọng tâm của mỗi đề và cho biết đề

yêu cầu làm nổi bật điều gì?

-câu chuyện em thích

-chuyện người bạn tốt

-kỉ niệm ấu thơ

-sinh nhật em

-quê em đổi mới

I.Tìm hiểu chung

1 Tìm hiểu đềVD: SGK-Đọc kỹ đề bài-Xác định từ trọng tâm-Xác định yêu cầu của đềbài: kể người, kể việc haytường thuật

- Tìm hiểu đề là tìm hiểu kỹlời văn đề xác định yêu cầucủa đề

Trang 34

-em đã lớn

*Yêu cầu nổi bật của từng đề

- câu chuyện nào làm em thích thú

-những lời nói việc làm chứng tỏ đó là người bạn tốt

-một kỉ niệm ấu thơ sâu sắc khiến em không thể quên

-những sự việc và tâm trạng của em trong ngày sinh

nhật của mình

-sự đổi mới cụ thể của quê em

-những biểu hiện về sự lớn lên về thể chất và tinh thần

của em

H? Em xác định đề nào nghiêng về kể người, đề nào

nghiêng về kể việc, đề nào nghiêng về tường thuật?

Hoạt động 2:Cách làm bài văn tự sự

GV chọn đề 1 xóa các đề còn lại và cho học sinh tập

tìm ý và lập dàn ý

Bước 1: đọc kỹ đề bài

Gọi một HS đọc to, rõ ràng từng từ trong đề 1

H? Đề bài yêu cầu gì?

Kể lại câu chuyện em thích bằng lời văn của em

H? Em hiểu như thế nào là kể bằng lời văn của em?

Em phải dùng lời lẽ của mình, không sao chép của

người khác

Bước 2: Tìm ý

H? Em chọn truyện nào để kể lại?

H? Trong truyện đó em thích nhân vật nào? Sự việc

nào làm em thích nhất? Truyện thể hiện chủ đề gì?

Bước 3: Lập dàn ý

VD kể lại truyện Thánh Gióng

H? Bài văn gồm có mấy phần? Nhiệm vụ của từng

phần?

GV: Quan trọng nhất là xác định truyện bắt đầu , kết

thúc ở đâu

*Mở bài

Đời Hùng vương thứ 6, ở làng Gióng có hai ông bà lão

sinh được một đứa con trai lên ba mà vẫn không biết

nói cười Một hôm có sứ giả nhà vua…

Nên bắt đầu từ chỗ đứa bé nghe sứ giả rao tìm người

tài ra đánh giặc bèn cất tiếng bảo mẹ gọi sứ giả vào

H?Vì sao lại bắt đầu kể từ chi tiết này?

Bắt đầu kể từ đó để không phải kể việc người mẹ thụ

thai, mang thai ntn

II Cách làm bài văn tự sự

Bước 1:

Tìm hiểu đề : xác định yêucầu của đề ra

Bước 2:

Lập ý: xác định nội dung sẽviết

Lập dàn ýSắp xếp việc kể trước, kể sau

để người đọc dễ hiểu-MB: Giới thiệu nhân vật, sưviệc

-TB: Kể diễn biến sự việc-KB:Kết cục sự việc, nêu ýnghĩa

Bước 4Viết bằng lời văn của emtheo dàn ý đã lập ( có thể bỏqua những chi tiết không cầnthiết,có thể tưởng tượng bổsung thêm miễn là phù hợpvới bài)

* Ghi nhớ: SGK/48

Trang 35

H? Vì sao phải giới thiệu “ Đời Hùng Vương thứ

6….vẫn không biết nói cười?

Vì nếu không giới thiệu nhân vật thì truyện sẽ không

có nhân vật và không kể được

*Diễn biến câu chuyện

- Thánh Gióng bảo vua rèn ngựa sắt, roi sắt

- Thánh Gióng ăn nhiều, lớn nhanh như thổi

- Khi ngựa sắt, roi sắt đem đến, Thánh Gióng vươn vai

thành tráng sĩ, cưỡi ngựa cầm roi ra trận

-Thánh Gióng xông trận, giết giặc

-Roi sắt gãy, nhổ tre làm vũ khí

- Thắng giặc, Thánh Gióng cởi bỏ áo giáp sắt, cưỡi

ngựa bay về trời

*Kết thúc

Nên kết thúc truyện ở chỗ: vua nhớ công ơn, phong là

Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay ở quên

nhà

GV nhấn mạnh: kể bằng lời văn của em là không phải

chép y nguyên câu truyện có trong sách, nếu viện dẫn

thì phải bỏ trong “”

Gọi HS đọc to ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập

Viết vào giấy cách lập dàn ý truyện Thánh Gióng

GV cho HS biết có nhiều cách để viết phần MB

VD:

- Thánh Gióng là một vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng

trong truyền thuyết Đã lên ba mà Gióng vẫn không

cười không nói Một hôm…

-Ngày xưa tại làng Gióng có một chú bé rất lạ, đã lên

ba mà vẫn không biết nói cười, biết đi đứng…

-Người nước ta không ai là không biết Thánh Gióng

Gióng là một người đặc biệt, khi lên ba vẫn không biết

nói cười…

III Luyện tập

Lập dàn ý bài Thánh Gióng

*Mở bàiĐời Hùng vương thứ 6, ởlàng Gióng có hai ông bà lãosinh được một đứa con trailên ba mà vẫn không biết nóicười Một hôm có sứ giả nhàvua…

*Diễn biến câu chuyện

- Thánh Gióng bảo vua rènngựa sắt, roi sắt

- Thánh Gióng ăn nhiều, lớnnhanh như thổi

- Khi ngựa sắt, roi sắt đemđến, Thánh Gióng vươn vaithành tráng sĩ, cưỡi ngựacầm roi ra trận

-Thánh Gióng xông trận, giếtgiặc

-Roi sắt gãy, nhổ tre làm vũkhí

- Thắng giặc, Thánh Gióngcởi bỏ áo giáp sắt, cưỡi ngựabay về trời

*Kết thúcVua nhớ công ơn, phong làPhù Đổng Thiên Vương vàlập đền thờ ngay ở quên nhà

4.Củng cố, dặn dò

-Tìm hiểu đề bài gồm có những bước nào? Cách lập dàn bài

- Chuẩn bị viết bài TLV số 1

Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du

Ngày soạn:13/9/2014

Ngày dạy: 17/9/2014

TUẦN 5

Trang 36

-HS chép đề vào giấy kiểm tra

- Gv nêu yêu cầu

HS làm bài

GV giám sát

GV thu bài

Nhận xét giờ làm bài

I Đề bài: Trong vai Thủy Tinh , hãy kể lại

truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh

1 Lập dàn ý

2 Viết bài văn

II Yêu cầu:

- Nêu được ý chính của truyện

- Lập được dàn ý với bố cục 3 phần

- Kể đúng nội dung câu chuyện theo trình

tự trước sau

- Đúng ngôi kể- ngôi thứ nhất xưng

“tôi”lời của Thủy Tinh

- Nhập vai Thủy Tinh một cách tự nhiên

IV GV thu bài

- Nhận xét giờ kiểm tra

Biểu điểm - đáp án

Điểm 9,10: Đạt tối đa yêu cầu về nội dung, đúng cốt truyện

Xây dựng bố cục cân đối, biết cách lập dàn ý

Lời văn mạch lạc, chữ viết sạch, không sai chính tả,câu văn đúng ngữ pháp

Trang 37

Điểm 7,8: Đảm bảo được yêu cầu của đề bài, biết cách lập dàn ý, bố cục rỗ ràng

Bài làm còn hạn chế về chữ viết, đôi chố dùng từ chưa chính xác, đôi câu còn lủng củng

Điểm 5,6: Bài viết bảo đảm nội dung, cốt truyện, ,chữ xấu, lời văn còn vùng về, sai ngữ pháp,

bố cục bài chưa cân đối

Điểm 3,4: Chưa đảm bảo yêu cầu về nội dung,kỹ năng diễn đạt yếu,trình bày cẩu thả, sai chính

tả

Điểm0, 1,2:Lạc đề

3.Củng cố, dặn dò

Chuẩn bị bài : Từ và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du

Ngày soạn:15/9/2014

Ngày dạy: 19/9/2014

TUẦN 5

TIẾT 19

Trang 38

Tiếng Việt : TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ

HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1.Kiến thức:

- Khái niệm từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển

2.Kỹ năng:

- Nhận diện được từ nhiều nghĩa

- Biết cách sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

- Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong giao tiếp

3 Thái độ

- Tích cực học tập

- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên : soạn giáo án, bảng phụ

- Học sinh: soạn bài

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ

- Em hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Có mấy cách giải nghĩa từ

3 Bài mới

Hoạt động 1:Tìm hiểu nghĩa của từ chân

GV sử dụng bảng phụ có bài thơ Những cái chân

GV yêu cầu HS đọc kỹ bài thơ và cho biết

H? Có mấy sự vật có chân

Cái gậy, chiếc compa, cái kiềng, cái bàn

H? những cái chân ấy có thể nhìn thấy và sờ được không?

H? Vật nào trong bài thơ không có chân ?

Cái võng

H? Tại sao sự vật nào cũng có chân, cái võng không có chân

mà lại được đưa vào bài thơ?

- Cái võng không chân nhưng lại đi được khắp nơi nhờ anh

bộ đội hành quân

H? Trong tất cả những cái chân của các vật có chân,nghĩa

của từ chân đó có gì giống và khác nhau?

Giống nhau: Chân là nơi tiếp xúc với đất

Khác nhau:

- Chân của gậy để đỡ bà

- Chân của compa giúp compa quay được

-Chân của cái kiềng, cái bàn giúp nó đững vững

H? Bộ phận tiếp xúc với đất của cơ thể người và vật

Đứng bằng hai chân

H? Bộ phận tiếp xúc với đất của sự vật nói chung

I.Từ nhiều nghĩa

VD: SGK-Từ có thể có một hay nhiều nghĩa

Trang 39

Chân giường, chân tử, chân ghế

H? Bộ phận tiếp xúc với đất gắn chặt với đất hoặc sự vật

khác

Chân tường, chân núi

GV chốt : Từ chân là một từ nhiều nghĩa

Hoạt động 2: Tìm một số từ nhiều nghĩa

-Từ mũi, và từ mắt

H? Bộ phận của cơ thể người hoặc động vật dùng dể thở:

H? Bộ phận phía trước của phương tiện giao thông đường

thủy

H? Bộ phận nhọn sắt của vũ khí

H? Bộ phận của lãnh thổ

H? Nói “Quả Na đã mở mắt”, vậy mắt ở đây có nghĩa là gì?

H? “Cây tre này có nhiều mắt”, mắt ở đây nghĩa là gì?

Hoạt động 3: Tìm một số từ chỉ có một nghĩa

Từ xe đạp : xe chỉ đạp mới đi được

Từ compa: chỉ đồ dùng học tập

Từ văn học: chỉ một môn học cụ thể

H? Sau khi tìm hiểu nghĩa của các từ chân, mũi, mắt, xe đạp,

compa em có nhận xét gì về nghĩa của từ?

GV chốt :Từ có thể có một hay nhiều nghĩa

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 4: Tìm hiểu hiện tượng chuyển nghĩa của từ

H? Nói “Em đi học bằng chân”, từ chân đó được hiểu như

thế nào?

-Là bộ phận của người tiếp xúc với đất, đó là nghĩa gốc

( nghĩa đen, nghĩa chính), nó là cơ sở để hình thành nghĩa

chuyển của từ

H? Trong một câu cụ thể, một từ có thể dùng với mấy nghĩa?

- Được dùng với một nghĩa

H? Trong bài thơ Những cái chân, từ chân được dùng theo

nghĩa nào?

Nghĩa chuyển nhưng vẫn được hiểu theo nghĩa gốc

Gọi HS đọc to phần ghi nhớ SGK

Hoạt động 5 : Hướng dẫn luyện tập

BT1: Đầu :đầu sông, đầu nhà, đầu đường

Mũi: mũi tẹt, mũi lõ, mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền

Tay: đau tay, cánh tay, tay anh chị

Cuộn bức tranh-ba cuộn giấy

Đang nắm cơm-ba nắm cơm

BT3: từ bụng có 3 nghĩa

Bộ phận cơ thể của người hoặc vật

II.Hiện tượng chuyển nghĩa của

từ

- Từ có nghĩa gốc và nghĩachuyển

- Hiện tượng chuyển nghĩa: thay đổi nghĩa của

từ, tạo ra từ nhiều nghĩa

- Nghĩa gôc: nghĩa ban đầu

- Nghĩa chuyển: nghĩa được hình thành trên cơ

sở nghĩa gốcGhi nhớ : SGK

III Luyện tập

Trang 40

Biểu trưng cho ý nghĩ sâu kín: nghĩ bụng

Ngày đăng: 11/09/2014, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê điểm - giáo án ngữ văn 6 cực kỳ chi tiết theo chương trình chuẩn in dùng luôn
Bảng th ống kê điểm (Trang 85)
Bảng thống kê điểm - giáo án ngữ văn 6 cực kỳ chi tiết theo chương trình chuẩn in dùng luôn
Bảng th ống kê điểm (Trang 119)
Bảng thống kê điểm - giáo án ngữ văn 6 cực kỳ chi tiết theo chương trình chuẩn in dùng luôn
Bảng th ống kê điểm (Trang 209)
Bảng thống kê điểm bài kiểm tra Tiếng Việt. - giáo án ngữ văn 6 cực kỳ chi tiết theo chương trình chuẩn in dùng luôn
Bảng th ống kê điểm bài kiểm tra Tiếng Việt (Trang 260)
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM - giáo án ngữ văn 6 cực kỳ chi tiết theo chương trình chuẩn in dùng luôn
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM (Trang 270)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w