1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 10 chuẩn

173 699 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 10 chuẩn
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Văn Trình
Trường học Trường THPT Lê Lợi
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2014-2015
Thành phố Đông Hà
Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.. Triển khai bài mới: Hoạt

Trang 1

Tiết:1-2 Ngày soạn: 22/ 8/2014

Tổng quan văn học việt nam

A Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về hai

bộ phận của VHVN và quá trình phát triển của VHVN.

- Nắm vững hệ thống vấn đề: + Thể loại văn học

+ Con người trong văn học.

2 Kỹ năng: Tổng hợp kiến thức văn học.

3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương pháp: Làm việc với SGK, đặt câu hỏi, gợi mở.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

a.Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

b.Chuẩn bị của HS: Đọc SGK, soạn bài mới.

b Triển khai bài mới

Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức

HĐ1 ? Em hiểu thế nào là tổng quan văn

học Việt Nam Nội dung của bài là gì.

? Hãy cho biết những bộ phận hợp thành

của nền VHVN.

I Các bộ phận hợp thành của nền VHVN.

- VHVN có hai bộ phận: + VHDG + VH viết -> cùng phát triển song song và luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau.

Trang 2

? Thế nào là VHDG

? Thể loại Đặc trưng cơ bản của VHDG.

? sự khác nhau giữa VHDG và VH viết.

HĐ2

? Nhìn một cách tổng quát VH viết Việt

Nam được chia làm mấy thời kỳ lớn.

? Nêu những nét chính về văn học trng đại

Việt Nam.

? Phân biệt sự giống nhau và khác nhau

giữa VHTĐ và VHHĐ.

? Văn học thời kỳ này được chia làm mấy

giai đoạn nét chính của mỗi giai đoạn là

gì.

HĐ3

? Mối quan hệ giữa con người với thế giới

tự nhiên được thể hiện như thế nào trong

văn học.

1 Văn học dân gian :

- VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động.

- Thể loại: SGK.

- Đặc trưng: Tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn với các sinh hoạt trong đời sống cộng đồng.

- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.

- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp cả văn học Trung Quốc.

- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: SGK.

- Nội dung: yêu nước và nhân đạo.

2 Văn học hiện đại:

- 4 giai đoạn: SGK III Con người Việt Nam qua văn học:

1 Con người Việt Nam trong quan

hệ với thế giới tự nhiên:

- Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng của VHVN.

+ Trong văn học dân gian: thiên nhiên tươi đẹp, đáng yêu: cây đa, bến nước, vầng trăng

Trang 3

? Con người Việt Nam với quốc gia dân

tộc được phản ánh như thế nào trong văn

học.

- Yê nước: yêu quê hương, tự hào về

truyền thống văn hoá dân tộc, về lịch sử

dựng nước và giữ nước, ý chí căm thù

giặc, tinh thần hi sinh vì độc tự do của tổ

quốc

? Trải qua các thời kỳ lịch sử khác nhau

trong văn học, con người VN có ý thức ra

sao về bản thân.

? Vậy, nhìn chung khi xây dựng mẫu người

lý tưởng con ngưới VN được văn học xây

dựng ra sao.

+ VHTĐ: hình tượng thiên nhiên gắn với lý tưởng đạo đức, thẩm mỹ: tùng, cúc

+ VHHĐ: thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, yêu cuộc sống, đặc biệt là tình yêu đôi lứa.

2 Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc gia dân tộc.

- Chủ nghĩa yêu nước là nội dung tiêu biểu- một giá trị quan trọng của VHVN.

+ VHTĐ: ý thức sâu sắc về quốc gia dân tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc.

+ VHHĐ: yêu nước gắn liền với sự đấu tranh và lý tưởng XHCN.

3.Con người Việt Nam trong quan hệ với xã hội:

- Xây dựng một xã hội tốt đẹp là ước muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam Nhiều tác phẩm thể hiện ước mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp.

-> Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức phê phán và cải tạo xã hội là một truyền thống lớn của văn học VN.

- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề cho sự hình thành CNHT( từ 1930- nay) và CNNĐ trong văn học dân tộc 4.Con người VN và ý thức về bản thân.

- VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm lựa chọn các giá trị để hình thành đạo

lý làm người của dân tộc VN Các học thuyết như: N-P-L và tư tưởng dân gian có ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình này

+ Trong những hoàn cảnh đặc biệt, con người VN thường đề cao ý thức cộng đồng

+ giai đoạn cuối thế kỷ XVIII- đầu

TK XIX, giai đoạn 1930- 1945, thời kỳ đổi mới từ 1986- nay -> VH đề cao con người cá nhân.

- Văn học xây dựng một đạo lý làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp như: nhân ái, thỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa

Trang 4

4.Cũng cố : các bộ phận hợp thành của nền văn học VN.

Một số nội dung chủ yếu của VHVN.

Tiến trình lịch sử của Văn học VN.

5.Dặn dò : Nắm vững những nội dung cơp bản đã học.

Soạn bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

E Rút kinh nghiệm :

Tiết thứ: 3 Ngày soạn:23/8/2014

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

A.Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1 Kiến thức : Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.

2 Kỹ năng : Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.

3 Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích

C.Chuẩn bị của GV, HS:

a Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu.

b Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới.

b Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- HĐ1 HS đọc văn bản 1 - sgk và trả lời

câu hỏi

? Hoạt động giao tiếp được văn bản trên

ghi lại diễn ra giữa các nhân vật giao

tiếp nào? hai bên có cương vị và quan hệ

với nhau ra sao.

? Người nói nhờ ngôn ngữ biểu đạt nội

dung tư tưởng, tình cảm của mình thì

người đối thoại làm gì để lĩnh hội được

nội dung đó ? hai bên đổi vai giao tiếp

cho nhau như thế nào.

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

- Nhân vât tham gia giao tiếp phải đọc hoặc nghe xem người nói nói gì để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó.

- Người nói và người nghe có thể đổi vai cho nhau:

+ vua nói -> bô Lão nghe.

Trang 5

? Hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong

hoàn cảnh nào ? Nội dung hoạt động đề

? Qua việc tìm hiểu hai văn bản trên, em

hãy cho biết thế nào là hoạt động giao

tiếp

GV hướng dẫn HS làm bài.

+ bô Lão nói -> Vua nghe.

- Hoàn cảnh giao tiếp:

+ đất nước đang bị giặc ngoại xâm đe doạ.

-> địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng

- Nội dung giao tiếp:

+ Hoà hay đánh -> vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống con người.

- Mục đích giao tiếp:

+ Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lược đối phó với quân giặc.

2 Tìm hiểu văn bản “ tổng quan văn học Việt Nam”.

- Nhân vật giao tiếp:

+ Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốn sống, có trình độ hiểu biết cao.

+ HS -> (ngc lại với t/g viết sgk)

- Hoàn cảnh giao tiếp:

Có tổ chức giáo dục, trong nhà trường.

- Nội dng giao tiếp:

*Con người VN qua văn học.

- Mục đích: cung cấp tri thức cho người đọc

- Phương tiện và cách thức giao tiếp.

+ Dùng thuật ngữ văn học.

+ Câu văn mang đặc điểm của văn bản khoa học: hệ thống đề mục lớn, nhỏ + Kết cấu văn bản mạch lạc rõ ràng.

II kết luận:

- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tioến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: + Tạo lập văn bản.

Trang 6

giao tiếp.

III Luyện tập:

- Làm bài tập 4-5 sgk.

4 Cũng cố : Các nhân tố giao tiếp.

Quá trình của hoạt động giao tiếp.

5 Dặn dò : nắm vững các nội dung đã học

Soạn bài: khái quát văn học dân gian Việt Nam

E.Rút kinh nghiệm :

Tiết thứ: 4 Ngày soạn:24/8/2014

Khái quát văn học dân gian việt nam

A Mục tiêu :

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức:Khái niệm về các thể loại của văn học dân gian.

Giúp học sinh nắm được những đặc trưng cơ bản của VHDG.

Những giá trị to lớn của văn học dân gian.

2.Kỹ năng:Tổng hợp kiến thức vh.

Phân biệt các thể loại vhdg trong cùng một hệ thống.

3 Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, diễn giảng

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu.

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới.

b Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1

? Em hiểu thế nào là văn học dân gian.

? Vậy, theo em phương thức truyền

- Không dùng chữ viết mà dùng lời để truyền từ người này sang người khác từ đời này sang đời khác.

- Không có chữ viết cha ông ta truyền

Trang 7

? Trong đời sống cộng đồng dân gian có

những sinh hoạt nào.

-vhdg tồn tại dưới dạng ngôn ngữ nói:

lời nói, lời hát, lời kể -> ngôn ngữ giản

VD: vhdg có nhiều cốt truyện, nhân vật,

tình tiết giống nhau: nhiều tryện dân

gian VN có tình tiết nhân vật chính được

? Vhdg bao gồm các thể loại nào, đăc

trưng cơ bản của các thể loại

HĐ4

? Các giá trị cơ bản của vhdg.

? Tri thức vhdg bao gồm những lĩnh vực

nào ? tại sao lại là kho tri thức.

bằng miệng-> sửa văn bản-> sáng tác tập thể.

-Các hình thức sinh hoạt: lao động tập thể, vui chơi, ca hát tập thể, lễ hội

II Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian:

1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ:

- VHDG là sáng tác nghệ thuật ngôn từ truyền miện=> truyền thống nghệ thuật của vhdg.

-VHDG tồn tại lưu hành theo phương thức truyền miệngtừ người này sang người khác qua nhiều thế hệ và qua các địa phương khác nhau-> đặc điểm của vhdg là tính dị bản.

- Tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễn xướng dân gian: ca hát, chèo, tuồng

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể:

- Cá nhân khởi xướng, tập thể hưởng ứng tham gia, truyền miệng trong dân gian.

- Quá trình truyền miệng lại được tu bổ, sửa chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy vhdg mang đậm tính tập thể.

=> Tính truyền miệng và tính tập thể là những dặc trưng cơ bản chi phối quá trình sáng tạo và lưu tryền tác phẩm vhdg, thể hiện sự gắn bó mật thiết của vhdg với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

III Hệ thống thể loại của VHDG:

Trang 8

? Giá trị về mặt giáo dục của vhdg.

? trình bày những giá trị nghệ thuật to

lớn của văn học dân gian.

2 VHDG có giá trị giao dục sâu sắc về đạo lý làm người:

- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan.

- Hình thành những phẩm chất tốt đẹp của con người

3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc:

- VHDG được chắy lọc, mài dũa qua không gian và thời gian Nhiều tác phẩm

đã trở thành mẫu mực về nghệ thuật để chúng ta học tập.

=> Trong tiến trình lịch sử, vhdg đã phát triển song song cùng văn học viết, làm cho nền văn học Việt nam trở nên phong phú đa dạng và đậm đà bản sắc dân tộc 4.Cũng cố : đặc trưng cơ bản của vhdg.

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (t2)

A Mục tiêu :

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố và khắc sâu kiến thức đã học.

2 Kỹ năng:.ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Mở rộng nâng cao :

B.Phương pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, phân tích.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, làm bài tập ở sgk.

Trang 9

b Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1 ? Phân tích các nhân tố giao

tiếpthể hiện trong bài ca dao:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng

HĐ2

-HS đọc đoạn đối thoại (A cổ- 1em nhỏ

với một ông già)và trả lời câu hỏi

?Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân vật

đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành

động nói cj thể nào Nhằm mục đích gì?

( chọn trong các từ: chào, hỏi, đáp lời,

khen để gọi tên mỗi hành động cho phù

hợp)

? Khi làm bài thơ này Hồ Xuân Hương

đã giao tiếp với người đọc về vấn đề gì.

? Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội

- Nội dung và mục đích giao tiếp: “ tre non đủ lá” “đan sàng”-> chàng trai tỏ tình với cô gái-> tính đến chuyện kết duyên -> cách nói phù hợp với hoàn cảnh, mục đích giao tiếp.

Bài 2:

- Các hành động giao tiếp cụ thể:

+ Chào ( cháu chào ông ạ!) + Chào đáp lại ( A cổ hả?) + Khen ( lớn tướng rồi nhỉ!) + Hỏi (bố cháu )

+ Trả lời(thưa )

- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu hỏi

“bố cháu có ” các câu còn lại để chào và khen.

- Lời nói các nhân vật bộc lộ tình cảm với nhau Cháu tỏ thái độ kính mến qua các từ: thưa, ạ Còn ông là tình cảm yêu quí trìu mến đối với cháu.

Bài 3:

Tìm hiểu bài thơ: “ Bánh trôi nước”

-Qua việc miêu tả, giới thiệu bánh trôi nước Hồ Xuân Hương muốn nói đến thân phận chìm nổi của mình Một người con gái xinh đẹp tài hoa lại gặp nhiều bất hạnh, éo le Song trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ được phẩm chất của mình.

- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân Hương: là người có tài, có tình nhưng số phận trớ trêu đã dành cho bà sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì cả hai lần “cố đấm

ăn xôi ” Điều đáng khâm phục ở bà là dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình.

4 Cũng cố : Nắm vững những kiến thức đó học

5 Dặn dò : làm bài tập ở nhà.

Soạn bài mới: Văn bản.

E Rút kinh nghiệm :

Trang 10

Tiết thứ: 6 Ngày soạn:26/8/2014

Văn bản

A Mục tiêu :

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức: Giúp học sinh có được những kiến thức cơ bản về văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ

2.Kỹ năng:nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.

3 Thái độ : nghiêm túc tieepd thu bài giảng

II/ Mở rộng nâng cao :

B.Phương pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: không.

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Phong cách ngôn ngữ bao quátụư sử dụng tất cả các phương tiện ngữ

âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân Cho nên nói và viết đúng phong cách là đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con người văn minh hiện đại Ta tìm hiểu bài văn bản.

b Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1

?Các văn bản trên được người nói

(người viết ) tạo ra trong hoàn cảnh

nào ? để đáp ứng nhu cầu gì ? Mỗi văn

- Vb2 tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người-> lời than thân

cả cô gái.

- Vb3 tạo ra trong hoạt động giữa chr tịch nước với quốc dân đồng bào-> lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

- Bố cục: 3phần + Mở đầu: “hỡi đồng bào toàn quốc”-> nhân tố giao tiếp.

+ Thân bài: “chúng ta muốn hoà dân tộc ta”-> nêu lập trường chình nghĩa của

ta và dã tâm cả Pháp.

+ Kết bài: (phần còn lại)-> khẳng định nước VN độc lập và kháng chiến thắng

Trang 11

? Mỗi văn bản tạo ra nhằm mục đích

gì.

? Qua việc tìm hiểu các văn bản trên, em

hiểu thế nào là văn bản Đặc điểm của

văn bản là gì.

HĐ2

? Vấn đề được đề cập trong mỗi văn bản

thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống.

? Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn

bản thuộc loại nào (từ ngữ thông thường

trong cuộc sống hay từ ngữ chính trị)

? Cách thức thể hiện nội dung của các

văn bản như thế nào.

? Vậy, các văn bản trên thuộc phong

cách ngôn ngữ nào.

HĐ3

? Qua việc so sánh trên hãy cho biết có

mấy loại văn bản

lợi.

- Mục đích: + Vb1 truyền đạt kinh nghiệm sống.

+ Vb2 lời than thân để gợi sự hiểu biết

và cảm thông của mỗi người đối với số phận người phụ nữ.

+ Vb3 kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

- từ ngữ: Vb1,2 dùng nhiều từ ngữ thông thường Vb3 dùng nhiều từ ngữ chính trị.

- Cách thức thể hiện:

+ vb1,2 trình bày nội dung thông qua hình ảnh cụ thể-> có tính hình tượng + vb3 dùng lý lẽ và lập luận để khẳng định rằng: cần phải kháng chiến chống Pháp.

- Vb 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ NT Vb3 thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.

2 Kết luận:

( xem phần ghi nhớ - sgk)

4.cũng cố : Đặc điểm của văn bản, các loại văn bản.

5 Dặn dò : nắm chắc các kiến thức đã học.

Chuẩn bị viết bài làm văn số 1.

E.Rút kinh nghiệm :

Tiết thứ: 7 Ngày soạn:26/8/2014 Viết bài làm văn số 1

A Mục tiêu :

I/Chuẩn kiến thức kỹ năng:

1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là

về văn biểu cảm và văn nghị luận.

2.Kỹ năng: vận dụng những hiểu biết của mình để bộc lộ cảm nghĩ của mình về một

sự vật, sự việc, hiện tượng gần gủi trong cuộc sống hoặc một tác phẩm văn học.

3 Thái độ: Nghiêm túc tieepd thu bài giảng

II/ Mở rộng nâng cao:

Trang 12

B.Phương pháp: thực hành: gv ra đề, hs làm bài.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: chuẩn bị chu đáo về đề ra và đáp án.

2 Chuẩn bị của HS: ôn tập lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp dưới D.tiến trình lên lớp:

1.Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về vẽ đẹp hình tượng của người lính trong bài thỏ “Đồng chí ” của Chính Hữu.

2 Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất của em về một trong 2 tác phẩm sau, đã học trong chương trình văn THCS :

- Chuyện người con gái Nam Xương

- Chiếc lươc ngà.

II Yêu cầu:

Đề 1 ;

1 Về nội dung : Cần nắm được các ý sau và phân tích làm nổi bật các ý đó:

- Vẻ đẹp chân chất mộc mạc, giản dị cả những người nông dân mặc áo lính.

- Vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm + Tình đồng chí, đồng đội, tình quê hương.

+ Lạc quan, yêu đời.

- Vẻ đẹp của ý chí quuyết tâm.

=> đó là vẻ đẹp của sức mạnh tâm hồn, của tầm lòng yêu nứơc -> kế thừa nét đẹp từ ngàn xưa truyền lại.

Đề 2 : Nắm được giá trị ND- Nt của tác phẩm

3.Hình thức ( Yêu cầu chung cho cả hai đề)

Trang 13

GV hướng dẫn một số điều cơ bản để

làm tốt bài văn này.

trực tiếp hoặc gián tiếp.

2 Thân bài :8 điểm

- hiểu được ý 1: 2điểm.

-hiểu được ý 2: 2điểm.

-hiểu được ý 3: 2điểm.

- Cuối cùng phải khẳng định được đó là

vẻ đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam.

3 Kết luận : 1 điểm

- Khẳng định được giá trị nghệ thuật và nội dung của tác phẩm Khái quát nâng cao vấn đề.

IV Hướng dẫn chung :

- Để làm tốt bài văn các em cần:

+ Ôn lại những kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã học trong chương trình ngữ văn THCS, đặc biệt là văn biểu cảm + Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng Tiếng việt (đặc biệt là về câu và các biện pháp tu từ)

+ Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn đạt những cảm xúc, suy ngẫm về bài thơ.

4.cũng cố: các bước tiến hành làm một bài văn biểu cảm, phân tích.

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Chiến thắng Mtao Mxây.

E Rút kinh nghiệm :

Tiết thứ: 8-9 Ngày soạn:27/8/2014

Chiến thắng mtao mxây

A Mục tiêu :

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:

1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm đựoc đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “ nhân vật anh hùng sử thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ 2.Kỹ năng: biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy dược giá trị cả

sử thi về nội dung và nghệ thuật.

3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Mở rộng nâng cao :

B.Phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian 3 Bài mới:

Trang 14

a Đặt vấn đề: Sử thi Đam san là niềm tự hào lớn lao nhất của đồng bào Ê- Đê Là sản phẩm tinh thần vô cùng quí giá của họ đồng bào Tây Nguyên thường kể cho nhau nghe trong những ngôi nhà Rụng Vậy, để hiểu về sử thi Đam San chúng ta tìm hiểu bài “Chiến thắng MTao Mxây”

b Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1

? Em hiểu thế nào là sử thi ở nước ta có

những loại sử thi dân gian nào

- Thần thoại, truyền thuyết khác sử thi:

chất liệu thần thoại chỉ có thể trở thành

sử thi khi:

- ND: được hệ thống hoá thành một cốt

truyện phức tạp

-NNNT: văn vần hoặc văn xuôi Sử dụng

nhiều biện pháp tự sự: dẫn truyện, độc

thoại, đối thoại

-Qui mô: hoành tráng, đồ sộ.

HĐ2

Giới thiệusử thi ĐS

HĐ3

? Vị trí của đoạn trích.

HS đọc theo phân vai

? Hãy chỉ ra các nhân vật đã tham gia

vào cuộc chiến giữa DS và MTao Mxây

Vai trò của các nhân vật.

I Vài nét về sử thi:

1 khái niệm : sgk

2 Phân loại : 2 loại.

- Sử thi thần thoại: được xây dựng trên

cơ sở các truyện kể về sự hình thành thế giới và muôn loài, con người và bộ tộc thời cổ đại.

- Sử thi anh hùng: kể về cuộc đời và chiến công của những tù trưởng anh hùng- chiến công ấy có ý nghĩa với cả cộng đồng.

II Sử thi Đam San:

1.Tóm tắt: sgk 2.Nội dung:

- Đam San là sử thi nỏi tiếng của dân tộc Ê- Đê

- Miêu tả những chiến công oanh liệt và khát vọng tự do của Đam San theo hai chủ đề:

+ Đấu tranh chống những ràng buộc cả tập tục hôn nhân mẫu quyền: tục nối dây + Đấu tranh chống những tù trưởng thù địch.

+ Ông trời: nhân vật thần kì hỗ trợ cho ĐS.

+ Hnhị: nhân vật trợ thủ trao vật thần

Trang 15

? Trong cuộc chiến đấu giữa ĐS và

MtaoMxay được tác giả kể qua những

chặng nào.

? Cuộc khiêu chiến của ĐS đối với kẻ

thù của mình được diễn tả như thế nào

- Dngf lời nói khích dụ Mtao Mxây ra

khỏi nhà xuống đánh tay đôi với mình.

- Thách đọ dao.

- Doạ phá sàn, đốt nhà.

- Coi khinh kẻ thù không bằng con lợn,

con trâu.

- Không thèm đánh trộm lúc Mtao Mxây

đang đi xuống cầu thang (tự tin, đàng

- Khích Mtao Mxây múa trước.

- ĐS dứng không nhúc nhích.-> vừa thấy

được tài nghệ của kẻ thù vừa bộc lộ

được bản lĩnh của mình.

- ĐS múa khiên: “một lần xốc phía

tây”-> múa khiên rất đẹp thể hiện tài

kì cho ĐS Cùng với nhân vật ông trời sự trợ lực của Hnhị thể hiện qan niệm về cuộc đấu tranh chính nghĩa cả nhân vật anh hùng.

+ Quần chúng: đóng vai trò hậu thuẩn cho nhân vật chính-> bị lôi cuốn bởi sức mạnh và mục đích chiến đấu của nhân vật chính.

=> sức mạnh và lý tưởng của cá nhân người anh hùng biểu tượng cho sức mạnh

-cảnh hai người múa khiên.

- Cảnh hai người đuổi nhau, ĐS đâm không thủng đùi Mtao Mxây.

- Nhờ ông trời mách kế, ĐS giết Mtao Mxây.

=> trong trận chiến giữa ĐS và MtaoMxay luôn có sự đối lập:

Mtao Mxây

- Nhà giàu có, rộng rãi, sang trọng.

Bị động, sợ hãi, do dự, rụt rè không dám xuống-> trêu tức ĐS (tay ta ôm )

- Sợ đánh bất ngờ phải ra.

- Hình dáng Mtao Mxây hung hãn, dữ tợn như một vị thần, khiên tròn như đầu cú, gươm óng ánh như cái cầu vòng -> tần ngần do dự.

Cuộc quyết đấu giữa ĐS và Mtao Mxây diễn ra qa các hiệp:

* Hiệp1: cảnh hai người múa khiên.

- Mtao Mxây bước cao bước thấp, chém trượt khoeo chân kẻ thù, chỉ trúng cái

Trang 16

năng và sức khoẻ cả ĐS-người dũng sĩ.

- Nhận được miếng trầu cả vợ-> sức

khoẻ ĐS tăng lên gấp bội, múa khiên

càng nhanh, mạnh và đẹp (như bão, như

lốc, )

- Đâm vào đùi, vào người Mtao Mxây

nhưng không thủng.

- Trong giấc mơ được ông trời mách kế:

dùng chày mòn ném vào vành tai kẻ thù

là được.

-> đuổi theo Mtao Mxay đến ngã lăn

quay xuống đất -> hỏi tội cướp vợ ->

giết Mtao Mxây.

? em có nhận xét gì cuộc chiến đấu và

chiến thắng của ĐS (cuộc chiến đấ có

gây cảm giác ghê rợn không? Sau khi

giết Mtao Mxây ĐS có tàn sát tôi tớ, có

đốt phá dày xéo đất đai của y không?

Chàng chiến đấu nhằm mục đích gì) Tìm

những chi tiết chứng minh tuy ĐS có

mục đích riêng nhưng lại có ý nghĩa và

tầm quan trọng chng cho cộng đồng.

? Nhân vật ĐS được giới thiệ như thế

nào về vẻ đẹp thân hình diện mạo.

- Hình ảnh ĐS được miêu tả qua cái nhìn

đầy ngưỡng mộ-> về vẻ đẹp và sức

mạnh.

chảo cột trâu-> bỏ chạy, vừa chạy vừa chống đỡ -> cầu cứu Hnhị quăng cho miếng trầu.

- Khát vọng hoà bình hoà hợp tự do.

- ĐS ăn trầu-> sức mạnh tăng lên: tình nghĩa vợ chồng- sức mạnh thần linh.

- Nhân vật ông trời cũng giống như ông tiên ông bụt trong truyện cổ tích của người kinh -> sự mách kế của ông trời thể hiện sự gần gủi giữa con người với thần linh.

- Tuy có mục đích riêng - chiến đấu để dành lại vợ- dành lại hạnh phúc riêng cho mình nhưng lại có ích cho toàn thể cộng đồng-> buôn làng được mở rộng.

- Sau khi chiến thắng ĐS gọi tôi tớ, dân làngMtao Mxây đi theo mình.

- ĐS ra lệnh dân làng ăn mừng.

=> ĐS là một người giàu có, là niềm tự hào của dân tộc-> là nhân vật lý tưởng của người Ê-Đê.

2 Hình tượng nhân vật ĐS trong lễ ăn mừng chiến thắng:

- Vẻ đẹp kì diệu cả thân hình diện mạo: + Tóc chảy dài đầy nong hoa.

+U ống không biết say.

+ Chuyện trò không biết chán.

+ Ngực qấn chéo tấm mền chiến.

+ Đôi mắt long lanh, bắp chân to bằng

Trang 17

? Có nhận xét gì về cách miêu tả.

? Vậy, lễ ăn mừng được khắc hoạ ra sao.

? Trong lễ ăn mừng có gì đặc biệt? Tại

sao ĐS ra lệnh đánh lên nhiề loại chiêng

còng? Vai trò cả nó đối với cộng người

Ê-Đê.

HĐ5

? Những nét đặc sắc về nghệ thuật của

đoạn trích

cây xà ngang, bắp đùi to

+ Sức ngang voi đực, hơi thở ầm ầm như sấm.

- Ngôn ngữ so sánh độc đáo + hô ngữ + giọng văn hào hùng => ca ngợi người anh hùng.

- Lễ ăn mừng:

+ Nhà ĐS chật ních tôi tớ.

+ Ăn uống đông vui.

+ Tù trưởng gần xa đều đến và thán phục.

- Trong lễ ăn mừng ĐS thể hiện niềm vi lớn bằng cách nổi lên nhiều chiêng lớn, nhỏ Mở tiệc nhỏ, tiệc to mời mọi người cùng ăn uống vi chơi.

-> Tự hào về sự giàu có của thị tộc

Chiêng còng và âm thanh của nó hết sức quan trọng Đó là bản sắc riêng và lâu đời của các dân tộc thiểu số nói chung và của người Ê-Đê nói riêng -> sự giàu co, sang trọng về mặt vật chất và tinh thần của tù trưởng và thị tộc.

=> Tất cả góp phần làm cho sử thi có vẻ đẹp hoành tráng, người nghe như được sống lại thời xa xưa.

=> Chiến thắng Mtao Mxây là một đoan trích hấp dẫn của sử thi ĐS Ca ngợi vẻ đẹp dũng mạnh của người anh hùng Đồng thời thể hiện tấm lòng trọng danh

dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc

4.cũng cố: Sử thi ĐS đã làm sống lại quá khứ hào hùng của người Ê-Đê thời cổ đại

Đó cũng là khát vọng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên ngày nay- một Tây

Trang 18

Nguyên giữa lòng đất nước giàu mạnh, đoàn kết, thống nhát-> mục tiêumà cả nước ta cùng đồng bào Tây Nguyên vươn tới.

5 Dặn dò : - Về nhà tìm đọc sử thi Đam San

- Chuẩn bị bài mới: văn bản.

E Rút kinh nghiệm :

Tiết thứ: 10 LUYỆN TẬP : Ngày soạn:27/8/2014

Văn bản

A Mục tiêu :

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức: Qua tiết học giúp học sinh cũng cố và khắc sâu hơn những kiến thức đã học.

2.Kỹ năng: ứng dụng các kiến đã học vào quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản.

3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Mở rộng nâng cao :

B.Phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.

b Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1 -Cho hs tìm hiểu đoạn văn T37-sgk.

? Phân tích tính thống nhất về chủ đề của

đoạn văn.

->(1luận điểm, 2 luận cứ, 4 luận chứng)

? Phân tích sự phát triển của chủ đề

Bài 1:

- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chốt đứng ở đầu câu Câu chốt (câu chủ đề) được làm rõ bằng các câu tiếp theo: giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau.

+ Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể.

+ So sánh các lá mọc trong các môi trường khác nhau.

* Cùng đậu Hà Lan.

* Lá cây mây.

* Lá cơ thể biến thành gaỉơ cây xương rồng thuộc miền khô ráo.

* Dày lên như cây lá bỏng.

- Hai câu: môi trường có ảnh hưởng tới đặc tính của cơ thể So sánh lá mọc trong

Trang 19

trong đoạn văn (từ ý khái quát đến ý cụ

thể qua các cấp độ)

? Đặt nhan đề cho đoạn văn.

HĐ2

? Sắp xếp các câu trong đoạn thành một

văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc và đặt cho

văn bản một nhan đề cho phù hợp.

- Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản

Hãy xác định:

? Đơn viết cho ai.? Người viết đơn ở

cương vị nào

? Mục đích viết đơn là gì

? Nội dung cơ bản của lá đơn

? Viết một số câu khác tiếp theo câu văn

dưới đây để tạo một văn bản có nội dung

thống nhất, sau đó đặt nhan đề cho văn

bản này.

“Môi trường sống của loài người hiện

nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm

trọng.

môi trưòng khác nhau là hai câu thuộc hai luận cứ, 4 câu sau là luận chứng làm

rõ luận cứ vào luận điểm (câu chủ đề)

- ý chung của đoạn(câu chốt-> câu chủ đề-> luận điểm) đã được triển khai rõ ràng.

- Nhan đề: môi trường và cơ thể.

Bài 2 : T38-sgk.

- Sắp xếp như sau: a-c-e-b-d.

- Tiêu đề: bài thơ “Việt Bắc”.

Bài 3 :

- Đơn gửi cho các thầy cô giáo, đặc biệt

là thầy cô chủ nhiệm Người viết là học sinh.

- Mục đích: xin phép được nghỉ học

- ND: nêu rõ họ tên, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện chép bài làmnhưthế nào.

Bài 4:

- MT sống của nghiêm trọng.

+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra hạn hán, lở lụt kéo dài.

+ Các sông suối ngày càng bị cạn kiệt và

bị ô nhiểm do các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy.

+ Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa bãi trong khi ta chưa có qui hoạch xử

lý hàng ngày.

+ Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo qui hoạch.

- Tất cả đã đến mức báo động về môi sống của loài người.

- Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu.

4 Cũng cố : đặc điểm cơ bản của văn bản.

5 Dặn dò : làm bài tập còn lại ở sgk.

Soạn bài mới: Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ.

E.Rút kinh nghiệm :

Tiết thứ: 11-12 Ngày soạn:29/8/2014

Truyện An Dương Vương và Mị châu- Trọng Thuỷ

A Mục tiêu :

Trang 20

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:

1.Kiến thức: Qua việc phân tích một truyền thuyết cụ thể, giúp hs nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết: kết hợp nhuần nhuyển yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng, phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và tình cảm cả nhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử.

2 Kĩ năng: phân tích tryện dân gian.

3 Thái độ: có cái nhìn đúng đắn và xử lý các mối quan hệ trong xã hội một cách hài hoà.

II/ Mở rộng nâng cao:

B.Phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.

a Đặt vấn đề: Xưa nay thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con người lơ

là, chủ quan, mất cảnh giác Thất bại cay đắng làm cho kẻ thù nảy sinh những mưu kêsaau độc Đây là những nguyên nhân trả lời cho câu hỏi vì sao vua An Dương Vương mất nước Chúng ta tìm hiểu qua truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thuỷ.

b Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1

? Thế nào là truyền thuyết ? đặc trưng

cơ bản của truyền thuyết là gì.

? Theo em truyền thuyết này có mấy bản

kể.

I Tìm hiểu chung :

1 Đặc trưng cơ bản của truyền thuyết:

- Là loại truyện dân gian kể về các sự kiện có ảnh hưởng lớn lao đến lịch sử dân tộc TT không phải là lịch sử mà chỉ liên quan đến lịch sử, phản ánh lịch sử.

- Những câu chuyện trong lịch sử được khúc xạ qua lời kể của nhiều thế hệ để rồi kết tinh lại thành những hình tượng nghệ thuật độc đáo, nhuốm màu sắc thần kì mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thường.

2 Văn bản:

a Vị trí:

- Văn bản ở sgk được trích “Rùa vàng” trong tác phẩm “Lĩnh Nam chích quái” (những câu chuyện ma quái ở phương Nam)

- Có 3 bản kể:

+ Rùa vàng.

+ Thục kĩ An Dương Vương trong

“thiên Nam ngữ lục”-> văn vần.

+ Ngọc trai- giếng nước.

b Bố cục : 3 đoạn.

Trang 21

? Tryền thuyết chia làm mấy đoạn.

HĐ2

? Cảm nhận chung nhất của em về TT

thyết An Dương Vương và Mị

Châu-Trọng Thuỷ.

-GV gọi HS đọc theo từng đoạn.

? Quá trình An Dương Vương xây thành

được miêu tả như thế nào

? Em có nhận xét gì về việc xây thành

của ADV.

? Xây xong thành vua ADV nói gì với

- đoạn1: từ đầu đến “bèn xin hoà”-> An Dương Vương xây thành chế nỏ bảo vệ vững chắc đất nước.

- Đoạn 2: tiếp đó đến “dẫn vua xuống biển”: cảnh nước mất nhà tan.

- Đoạn 3: (còn lại) mượn hình ảnh ngọc trai giếng nước để thể hiện thái độ của tác giả dân gian đối với Mị Châu.

II Đọc hiểu văn bản:

1.Đọc : 2.Tóm tắt văn bản:

- ADV xây thành chế nỏ và chiến thắng TĐ.

- Trọng Thuỷ lấy cắp nỏ thần.

- Triệu Đà phát binh xâm lược Âu Lạc -> ADV thất bại chém MC và đi xuống biển.

- Kết cục bi thảm của TT và hình ảnh ngọc trai-giếng nước.

3 Tìm hiểu văn bản:

a Nhân vật An Dương Vương:

* Xây thành, chế nỏ đánh thắng Triệu Đà:

- Thành đắp tới đâu lại lở tới đó.

- Lập bàn thờ giữ mình trong sạch để cầu đảo bách thần.

- Nhờ cụ già mách bảo, sứ thanh gương tức rùa vàng giúp nhà vua xây thành trong nửa tháng thì xong.

=> ca ngợi công lao của ADV đồng thời khẳng định sự lớn mạnh và quyết tâm giữ nước của nhân dân Âu Lạc.

- Vua cảm tạ rùa vàng Song vẫn băn khoăn “nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà chống”.-> ý thức trách nhiệm của người cầm đầu đất nước Bởi lẽ dựng nước đã khó khăn song giữ nước lại càng khó khăn hơn.

- TĐ xâm lược -> ADV chiến thắng.

-> có thành có nỏ và đặc biệt là có tinh thần cảnh giác.

=> qua việc làm và kết quả đó ADV xứng đáng là vị vua anh minh, sáng suốt có

Trang 22

rùa vàng.

? Em có suy nghĩ gì về chi tiết này.

? Vì sao ADV chiến thắng TĐ.

? Vậy, em có nhận xét gì về sự giúp đỡ

của rùa vàng và thái độ cả tác giử dân

gian.

- trong tâm thức của người Việt cổ rùa

là một nhân vật nằm trong bộ “tứ linh”:

long-ly-quy-phụng.

GV chuyển.

? Nhà vua mất cảnh giác đã được thể

hiện như thế nào trong TT.

Trái tim lầm chỗ để trên đầu

cơ đồ đắm biển sâu.

? Nhận xét

? Bài học nghioêm khắc và muộn màng

mà nhà vua rút ra được từ khi nào.

? Thái độ, tình cảm của dân gian đối với

vua.

? ADV theo rùa vàng về thỷ phủ Em có

suy nghĩ gì về chi tiết này So sánh với

trách nhiệm là một thủ lĩnh có tinh thần cảnh giác cao độ, được nhân dân và thần linh ủng hộ, giúp đỡ tôn vinh nên đã thành công.

- Sự giúp đỡ của rùa vàng:

+ Kỳ ảo hoá sự nghiệp chính nghĩa + Nỏ thần còn là sự kì ảo hoá về một vũ khí tinh xảo của người xưa.

+ Tổ tiên cha ông đời trước luôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau Con cháu nhờ

có cha ông mà hiển hách Cha ông nhờ có con cháu càng rạng rỡ anh hùng=> Đây cũng là nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam.

* Cơ đồ đắm biển sâu:

- TĐ cầu hoà.

- Cầu hôn-> vua gả con gái cho TĐ.

- Cho TT ở lại trong thành-> tự do đi lại không dám sát.

- Không bảo ban con gái (muốn làm )

- Lơ là trong việc phòng thủ đất nước -> Chủ quan khinh địch.

=> ADV đã tự đánh mất mình, mất nước,

mà nguyên nhân cốt lõi là do chủ quan, tự mãn mất cảnh giáccao độ, không hiểu kẻ thù, không phòng bị -> thất bại.

- Khi tiếng thét của Kim qui - hiện thân của trí tuệ sáng suốt “người ngồi sau lưng ” đã giúp vua bừng tỉnh ->ADV tuốt gươm chém Mị Châu.

=> Nhà vua người cầm đầu đất nước đa đứng trên quyền lợi của dân tộc thẳng tay trừng trị kẻ có tội Cho dù kẻ đó là đứa con cành vàng lá ngọc của mình Đây là

sự lựa chọn quyết liệt một bên là nghĩa nước một bên là tình riêng=> để cái chung trên cái riêng.

- Người có công dựng nước và trong giờ phút quyết liệt vẫn đặt nghĩa nước trên tình nhà Vì vậy, trong lòng dân, ADV không chết-> bước vào thế giới vĩnh cửu, bất tử.

Trang 23

hình ảnh khi Thánh Gióng về trời em

thấy thế nào.

- So sánh với hình ảnh Thánh Gióng về

trời thì ADV không rực rỡ, hoành tráng

bằng Bởi lẽ ADV đã để mất nước Một

người phải ngước mắt lên nhìn mới

thấy, một người phải cí xuống thăm

thẳm mới nhìn thấy.-> thái độ của dân

gian dành riêng cho mỗi nhân vật.

? Hãy nhận xét về con người, hành động

và trách nhiệm của Mị Châu? sai lầm

lớn nhất của nhân vật này? vì sao.

? Chi tiết máu MC trai sò ăn phải đều

biến thành hạt châu, xác hoá thành ngọc

thạch Chi tiết này thể hiện thái độ của

người xưa như thế nào? Nhắn gửi diều

gì với thế hệ trẻ.

? Có ý kiến cho rằng hình ảnh ngọc

trai-giếng nước là biểu hiện tượng trưng của

một tình yêu chung thuỷ í kiến của em

thế nào.

cha, đối với đất nước-> nàng đã tiết lộ bí mật quốc gia = Mị Châu phải trả giá bằng cái chết.

- Nhân dân thật công bằng và nhân hậu ->

an ỉ MC -> người thật đáng thương và đáng cảm thông -> ngây thỏ, không chú ý -> thực sự bị lừa dối.

- Cha ông muốn nhắn nhủ thế hệ trẻ mai sau là: đặt quan hệ riêng chung cho đngs mực.(MC đã nặng tình cảm vợ chồng

mà bỏ quên nghĩa vụ, trách nhiệm đối với

tổ quốc)

c Nhân vật Trọng Thuỷ:

- Trọng Thuỷ là một tên gián điệp lợi hại.

- Là nhân vật trung tâm có nhiều mâu thuẩn.

- Là người con biết nghe lời, bề tôi trung thành của vua cha.

=> Cái chết của TT cho thấy sự bế tắc ân hận muộn màng của y song cái chết là đích đáng bởi y đã gây ra bao cảnh nước mất nhà tan Tuy nhiên cái chết đó cũng gợi lòng thương cảm của người đọc, bởi

lẽ TT cũng là nạn nhân của chiến tranh xâm lược -> cái chết là một cách giải quyết mâu thuẩn trong con người anh ta.

=> không phải là một tình yêu chung thuỷ

vì TT dưới con mắt của chúng ta là một

kẻ gián điệp đội lốt con rể.

- Những hình ảnh đẹp đậm chất trữ tình

ấy chỉ tượng trưng cho sự minh oan, chiêu tuyết bao dung của nhân dân đối với MC, chứng thực tấm lòng trong sáng của nàng, chi tiết giếng nước có hồn TT -> ẩn dụ kép: + Nỗi ân hận vô hạn và chứng nhận cho lòng mong muốn được giải tội của TT + Với MC: tấm lòng của nàng càng được sáng tỏ sự ngây thơ của nàng đáng

thương.

- Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng có nói: “

TT của ta đều bắt nguồn từ cái lõi của sự thật lịch sử.” Cái lõi lịch sử của TT này là:

+ ADV xây thành chế nỏ bảo vệ đất nước.

+ ADV để mất nước.

=> nhân dân đã thần kì hoá gửi vào đó

Trang 24

? Từ sự phân tích trên hãy cho biết đâu

là cốt lõi của lịch sử, cốt lõi lịch sử đó

đã được dân gian thần hoá như thế nào.

? Hãy phát biểu những thu nhận cả em

sau khi học xong bài này.

tâm hồn thiết tha của mình qua hình ảnh rùa vàng, bi tình sử MC-TT và hình ảnh NT- GN đều là thái độ cuat tác giả dân gian đối với từng nhân vật có liên quan tới lịch sử -> là trí tưởng tượng của nhân dân ta.

III Tổng kết:

- Bằng trí tưởng tượng thông qua hình tượng nhân vật và các chi tiết hư cấu Truyện ADV và MC-TT là một cách giải thích nguyên nhân mất nước Âu Lạc Qua

đó, nhân dân ta muốn nêu lên bài học lịch

sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa riêng- chung, gia đình-đất nước, cá nhân- cộng đồng.

4 Cũng cố : đặc trưng cơ bản của tryền thuyết.

5 Dặn dò: - nắm nội dung cơ bản của bài học.

- soạn bài mới: lập dàn ý bài văn tự sự.

E.Rút kinh nghiệm :

Tiết thứ: 13 Ngày soạn:4/9/2014

Lập dàn ý bài văn tự sự

A Mục tiêu :

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:

1.Kiến thức: giúp hs biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự.

2 Kĩ năng: nâng cao nhận thức về ý nghĩa tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói ri

3.Thái độ: nghiêm túc trong học tập và kiểm tra.

II/ Mở rộng nâng cao:

B.Phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.

b Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Trang 25

HĐ1 -HS đọc phần trích trong sgk và lần

lượt trả lời các câu hỏi.

? Trong phần trích trên nhà văn Nguyên

Ngọc nói về việc gì.

? Qua lời kể của nhà văn anh chị học tập

được điều gì trong quá trình hình thành

ý tưởng, dự kiến cốt truyện để chuẩn bị

lập dàn ý cho bài văn tự sự.

HĐ2

HS đọc ví dụ ở sgk

? Theo suy ngẫm của nhà văn Nguyễn

Tuân có thể kể về hậu thân của chị Dậu

bằng những câu chuyện 1, 2 Hãy lập

dàn ý cho bài văn kể về một trong hai

câu chuyện trên.

? Qua việc phân tích trên, hãy cho biết

thế nào là lập dàn ý bài văn tự sự.? Các

bước lập dàn ý bài văn tự sự ? muốn lập

dàn ý tốt cần phải làm gì.

I Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện:

- Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy nghĩ, chuẩn bị để sáng tác truyện ngắn “rừng xà nu”.

- Muốn viết bài văn, kể lại một câu chuyện hoặc viết một truyện ngắn ta phải hình thành ý tưởng và phác thảo cốt truyện(dự kiến tình huống, sự kiện, nhân vật) theo Nguyên Ngọc.

+ Chọn nhân vật: anh Đề - mang cái tên Tnú rất miền núi.

Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của bản làng, của TN mà nhà văn đã thấy được

+ Về tình huống và sự kiện để kết nối với nhân vật: Cái gì, ngyên nhân nào là bật lên sự kiện nội dung diệt cả 10 tên ác

ôn những năm tháng chưa hề có tiếng súng cách mạng Đó là cái chết cả mẹ con Mai, mười đầu ngón tay Tnú bốc lửa + Các chi tiết khác tự nó đến như: rừng

xà nu gắn liền với số phận mỗi con người.

Vợ chồng gặp nhau mừng mừng tủi tủi + Thân bài: người khách lạ là cán bộ Việt minh tìm đến hỏi thăm tình cảnh gia đình anh Dậu.

Từng bước giảng giải cho vợ chồng chị Dậu nghe vì sao dân mình khổ? Muốn hết khổ phải làm gì? nhân dân quanh vùng họ

đã làm được gì? như thế nào?

Người khách lạ ấy thỉnh thoảng ghé thăm gia đình anh Dậu, mang tin mới khuyến khích chị Dậu.

Chị Dậu vận động những người xung quanh.

Chị Dậu dẫn đầu đoàn dân công lên huyện phá kho thóc của Nhật chia cho người nghèo.

+ Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng chuẩn bị mừng ngày tổng khởi nghĩa Chị

Trang 26

? Dựa vào câu nói của Lê Nin, anh chị

hãy lập dàn ý câu chuyện về một học

sinh tốt phạm sai lầm trong phút yếu

mềm nhưng đã kịp thời tỉnh ngộ chiến

thắng bản thân vươn lên trong học tập.

Dậu đón Tý trở về.

* HS xem phần ghi nhớ ở SGK.

III Luyện tập:

- Tên truyện: Sau cơn giông.

+ Mở bài: Minh ngồi một mình ở nhà vì cậu đang bị đình chỉ học tập.

+ Thân bài: Minh nghĩ về những khuyết điểm, việc làm của mình trong những lúc yếu mềm Đó là trốn học đi chơi lêu lỏng với bạn Chuyến đi ấy chẳng mang lại kết quả gì Gần một tuần bỏ học, bài vở không nắm được, Minh bị điểm xấu liên tiếp và hạnh kiểm yếu trong học kỳ I Nhờ có sự nghiêm khắc của bố mẹ, cùng với sự giúp đỡ của bạn, Minh đã nhìn thấy lỗi lầm của mình.

Chăm chỉ học hành tu dưỡng mọi mặt Cuối năm Minh đạt học sinh tiên tiến + Kết bài: suy nghĩ của Minh sau lễ phát thưởng: bạn rủ đi chơi xa Minh đã chối từ.

4 Cũng cố: Các bước lập dàn ý bài văn tự sự.

5 Dặn dò: Về nhà làm bài tập còn lại ở sgk.

Chuẩn bị bài mới: Uylitxơ trở về.

E Rút Kinh nghiệm :

Tiết thứ: 14-15 Ngày soạn: 6/9/2014

Uy-lít- xơ trở về (trích ô đi xê - sử thi Hy Lạp của Hômerơ )

A Mục tiêu :

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:

1.Kiến thức: giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách.

Thấy được đặc sắc cơ bản của nghệ thuật trần thuật đầy kịch tính, lối miêu tả tâm lý, tính cách nhân vật sử thio của Hômerơ.

2.Kĩ năng: đọc hiểu trích đoạn sử thi.

Biết phân tích diễn biến tâm lý nhân vật qua đoạn trích.

3 Thái độ: Nghiêm túc tieepd thu bài giảng

II/ Mở rộng nâng cao:

B.Phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

1.ổn định

Trang 27

2.Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích quá trình dựng nước và giũ nước của An Dương

Vương.

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Hy Lạp là quê hương có nền văn minh rực rỡ nhất châu Âu thời chiếm hữu nô lệ Trong đó văn học đóng vai trò vô cùng quan trọng Khi nói đến VHHL ta không thể không nhắc đến Hômerơ-thiên tài của hai bộ sử thi nổi tiếng là: Iliát và Ôđixê Vậy, chúng ta tìm hiểu qua đoạn trích: Uylitxơ trở về.

b Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

? Em đã đọc sử thi nào của Hômerơ

chưa? hãy kể lại nội dung tác phẩm ấy.

HĐ2

-Hd HS tìm hiểu đoạn trích.

? Cho biết vị trí, đại ý của đoạn trích.

- sau 20 năm trời xa cách P và U đã gặp

lại nhau Cuộc gặp gỡ diễn ra đầy kịch

- Là nhà thơ sử thi nổi tiếng của Hy Lạp

cổ đại, sống khoảng thế kỷ VIII, VII TCN.

-> cha đẻ của nền thi ca Hy Lạp.

- Là tác giả của hai bộ sử thi nổi tiếng

-> là “bản anh hùng ca về cuộc sống hoà bình, về cuộc thám hiểm vùng biển phía Tây của người Hy Lạp cổ.

- Cảm hứng chủ đạo: ca ngợi tinh thần dũng cảm, tài trí của con người trong cuộc chinh phục thiên nhiên.

II Đoạn trích Uylitxơ trở về:

Trang 28

tìm hiểu tâm trạng cả những người trong

cuộc ấy.

? Khi nghe nhũ mẫu báo tin U trở về P

có phản ứng như thế nào? điều này cho

chúng ta hiểu thêm gì về nàng.

? Ngay giây phút mừng vi ấy P đã trấn

tỉnh lại, nàng thay đổi thái độ ? vì sao.

? Biện pháp nghệ thuật nào được tác giả

a Nhân vật Pênêlốp: vợ của Uylitxơ.

* Cuộc đối thoại giữa P và nhũ mẫu Ơ

- Là vú nuôi của U, một người hiền lành, tốt bụng trung thành với chủ, khi biết được U trở về, nhủ mẫu rất mừng báo tin cho P

- Được báo tin U trở về, nàng trách mắng người đưa tin-> vì không tin vào sự thật, nàng tưởng mình bị đánh lừa.

- Nhủ mẫu tiếp tục thuyết phục, P mừng

rỡ cuống cuồng, nàng nhảy khỏi dường

ôm hôn người giúp việc, nước mắt chan hoà => P thực sự vui mừngvì U trở về, nàng không kìm giữ nỗi niềm vui, hạnh phúc của mình => P rất yêu chồng.

- “Hãy khoan hí hửng reo cười”-> đây là một vị thần, chàng đã chết.

-> lí trí đã lấn át tình cảm, P nghi ngờ chuyện đang xảy ra với nàng, 20 năm chờ đợi gần như đã tuyệt vọng.

=> đây là nét tâm lí tin ở thần linh, nặng

về lí trí.

- Nhủ mẫu nóng lòng dưa ra dấu hiệu vết thẹo do răng nanh con lợn lòi húc, đưa tính mạng ra thề P vẫn thận trọng mượn

ý định thần linh-ý nghĩ ngây thơ của người cổ đại -> nàng không kiên quyết phủ định mà tạm gác chuyện lại di xuống lầu => NT tri hoãn sử thi.

* Cuộc đối thoại với Têlêmác - Con của U:

- T trách mẹ

- P thận trọng đáp: “ con ạ người”

-> thực chất là nói với U, ngầm báo hiệu

ý định thử thách => cách nói khéo léo, tế nhị.

* Cuộc đối thoại với U:

- Phân vân, lặng thinh, lòng sửng sốt, khi

âu yếm nhìn chồng, khi lại không nhận ra chồng dưới bộ quần áo rách mướp -> tâm trạng rối bời.

- Ra lệnh khiêng chiếc giường -> dấu hiệu riêng của hai người.

-> Cách thử thách khéo léo, kín đáo, tế nhị.

Trang 29

? Có thái độ ra soa trước thử thách đó

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì để thể hiện tính cách nhân vật.

? Qua việc phân tích trên Em có nhận

xét gì về đặc điểm, tính cách nhân vật.

- G đọc lại những đoạn văn nói về U

? Khi trở về nhà U đã có những hành

động gì Điều đó chứng tỏ chàng là

người như thế nào.

? Khi nghe P nói với con trai, thái độ cả

U được tác giả thể hiện ra sao.

-> sử dụng nghệ thuật miêu tả.

=> P nhận ra chồng, ôm chầm lấy chồng với hai hàng nước mắt chan hoà.

=> Là một người phụ nữ thông minh, thận trọng, trí tuệ sắc sảo, rất yêu chồng

và chung thuỷ với chồng -> là mẫu người phụ nữ lý tưởng của thời cổ đại.

2 Nhân vật U:

- Một mình giết 108 vị cầu hôn -> mưu trí, dũng cảm.

- “Nhẫn nại, mỉm cười”-> bình tỉnh, tự tin, thông minh.

=> Cuộc gặp gỡ đầy kịch tính và rất xúc động Đây là sự gặp gỡ giữa hai trí tuệ lớn, hai tâm hồn cao đẹp.

3 Chủ đề tư tưởng:

- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, trí thông minh, tình cảm thuỷ chung của con người.

4 Cũng cố : Ôđixê là một bộ sử thi có giá trị nhân văn lớn lao.

5 Dặn dò : - học nội dung đoạn trích - phân tích nhân vật P.

- chuẩn bị bài mới: trả bài số 1.

E Rút kinh nghiệm :

Tiết thứ: 16 Ngày soạn: 8/9/2014

1 Chuẩn bị của GV: chấm bài

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới- lập dàn bài cho đề ra.

Trang 30

b Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- Một số em viết có cảm xúc, có những phát hiện tốt.

2 Nhược điểm:

- Bên cạnh nhiều em làm bài tốt thì còn

có một số em diễn đạt còn yếu, thậm chí sai nội dung cơ bản.

- Dẫn chứng đưa ra còn có nhiều sai sót.

- Cách dùng từ đặt câu còn sai nhiều.

5 Dặn dò: - Cần đọc thêm sách tham khảo.

-Chuẩn bị bài mới: Ra Ma buộc tội.

E.Rút kinhnghiệm :

Tiết thứ: 17-18 Ngày soạn:20 /9/2014

Ra ma buộc tội

(trích Ramayana-sử thi ấn Độ)

A Mục tiêu :

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức: Qua đoạn trích Ra Ma buộc tội giúp hs hiểu quan niệm của người ấn

Độ cổ đại về người anh hùng, đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lý tưởng Hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ramayana.

2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích nhân vật sử thi.

3.Thái độ: Có ý thức về lòng danh dự và tình yêu thương.

II/ Mở rộng nâng cao:

B.Phương pháp và KTDH: Phát vấn, gợi mở, phân tích.

Trang 31

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

b Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- “Chừng nào sông chưa cạn, đá chưa

mòn, thì Ramayna còn làm say mê lòng

người và cứu giúp họ ra khỏi vòng tội

lỗi ” Ramayana được nhân dân ÂĐ coi

- Tác giả đầu tiên là Vanmiki, một nhà thơ, tu sĩ Bàlamôn sống vào thế kỷ III, IV TCN -> sau đó được nhiều người bổ sung.

- Tóm tắt nội dung 7 khúc ca:

+ Tuổi trẻ cả hoàng tử Rama.

+ Cuộc lưu đày của Rama.

+ Xita bị quỷ vương bắt cóc.

+ Rama liên minh với vua loài hầu + Hanuman do thám vùng Lanka.

+ Cuộc chiến tranh giữa Rama và quỷ vương.

+ Gặp gỡ.

=> Đề cao những con người có lý tưởng đạo đức, trung tín, thuỷ chung, tình cảm, nghị lực.

II Đoạn trích:

1 Vị trí :

- Trích ở chương 79 khúc ca 6 của tác phẩm Ramayana (sau khi cứu Xita ra khỏi đảo Slan ka Rama gặp Xita và lòng ghen tuông đối Xita trỗi dậy trong lòng Rama)

“ta muốn được gặp chồng ta ngay” Rama

Trang 32

? Cứu Xita ra khỏi nanh vuốt của kẻ

thù Rama ghen tuông với Xita, bắt

nguồn từ lòng yêu Xita Tâm trạng của

Rama diễn biến như thế nào.

? Rama xưng hô với Xita ra sao ? Nhận

xét.

? Thái độ của Rama, hành động của

Rama.

? Em có nhận xét gì về thái độ, hành

động của Rama không.

- Vì lòng ghen tuông Rama mất sáng

suốt -> bất thường, vì sự ghen tuông đã

nén đến cực độ.

? Trước hành động của Xita tâm trạng

của Rama được thể hiện như thế nào.

? Qua sự phan tích trên em có nhận xét

- Từ trịnh trọng -> lạnh lùng -> dửng dưng, phủ phàng “ ta cho nàng nghi ngờ ” sự ghen tuông, lời buộc tội của Rama.

- Hành động: xua đuổi Xita, khuyên nàng

đi theo người khác -> xúc phạm, khinh bỉ Xita.

=> lòng ghen tuông làm chàng thiếu sáng suốt, mất bình tỉnh Nhưng đằng sau đó là một sự bối rối, một mâu thuẩn (khi bắt gặp sắc đẹp của Xita lòng Rama đau như dao cắt)-> tình cảm còn ràng buộc, Rama vẫn còn yêu Xita.

- Rama: “ khủng khiếp như thần chết” “ mắt dán xuống đất”.

-> Nội tâm của Rama có sự dằng xé giữa tình yêu và danh dự.

=> Là một vị thần giáng sinh nhưng giống một người trần tục, ghen tuông, ăn nói thiếu suy nghĩ Nhưng đằng sau đó là một tấm lòng chứa chan tình cảm.

- “ Lấy tà áo lau nước mắt”

- Dịu dàng, nghẹn ngào, nức nở “lời của người ”

- Quyết định dũng cảm: lên giàn hoả thiêu -> bình tỉnh, sáng suốt, tự tin vào tình yêu trong trắng của mình -> khẳng định tình yêu, bản lĩnh cả Xita -> tấm lòng Xita đã được thử lửa.

- Xita là người phụ nữ có ý thức về nhân phẩm, nhân cách, là người có bản lĩnh -> tác giả đã khắc hoạ một Xita toàn diện,

Trang 33

E Tổng kết rút kinh nghiệm :

+ Cũng cố Phần KTKN : đoạn trích rất thành công trong việc miêu tả diễn biến tâm trạng của nhân vật, giúp ta hiểu rõ hơn về tình cảm cả người ÂĐCĐ.

+ Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài : - Tìm đọc sử thi Ramayana.

- Soạn bài mới: Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự.

+ Đánh giá chung về buổi học :

+ Rút kinh nghiệm :

Tiết thứ: 19 Ngày soạn:21/9/2014

Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

A Mục tiêu :

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức: giúp hs nhận biết thế nào sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự 2.Kĩ năng: chọn được sự việc,chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự

3 Thái độ: có ý thức và thái độ tích cực phát hiện, ghi nhận những sự việc, chi tiết xẩy ra trong c/sống và trong các tác phẩm để viết một bài văn tự sự.

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương pháp và KTDH: Phát vấn, gợi mở, thảo luận.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

b Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Trang 34

HĐ1 :gv choHS tìm hiểu các k/n :

? Em hãy cho biết đoạn trích Uylitxơ

trở về của tác giả Hômerơ kể chuyện gì.

? ở phần cuối đoạn trích tác giả đã chọn

một số sự việc quan trọng đó là sự việc

gì, được kể bằng những chi tiết tiêu

? Tác giả dân gian kể chuyện gì (về tình

cha con, tình vợ chồng chung thuỷ, về

công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước

của cha ông ta xưa)

? Trong truyện có sự việc TT và MC

chia tay nhau TT hỏi MC (chi tiết

1,2) theo các em có thể coi sự việc và

các chi tiết trên là những sự việc chi

tiết tiêu biểu trong truyên ADV và

-> Đây là sự việc tiêu biểu với một số chi tiết tiêu biểu như: P nhờ nhủ mẫu khiêng giường,

U giật mình hỏi lại -> nói rõ đặc điểm của chiếc giường.

- Trong văn bản tự sự, mỗi sự việc được diễn

tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân vật khác Người viết chọn một số sự việc tiêu biểu để câu chuyện hấp dẫn -> sự việc tiêu biểu góp phần hình thành cốt truyện.

- Chi tiết: sgk.

II Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:

- Tìm hiểu tryện ADV và MC-TT.

+ Kể về: công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của cha ông ta ( xây thành, chế nỏ) Tình vợ chồng (MC - TT)

Tình cha con ( ADV- MC) + Đó là sự việc tiêu biểu Hai chi tiét trên đều là chi tiết tiêu biểu -> đều mở ra bước ngoặt, sự việc mới, tình tiết mới Nếu thiếu những chi tiết này câu chuyện sẽ dừng lại, kém phần ý nghĩa.

Nếu dừng lại không thể hiện TT than phiền thì khó có chi tiết TT theo dấu lông ngỗng -> dừng lại ở TĐ cất quân sang đánh ÂL thắng lợi -> giảm sự hấp dẫn, không có mối tình MC- TT và không có thái độ của tác giả dân gian.

- Anh tìm gặp ông Giáo + Con đường dẫn hai người đến nghĩa địa

Họ đứng trước ngôi mộ thấp bé.

+ Anh thắp hương, cúi đầu trước mộ cha, đôi mắt đỏ hoe, miệng mếu máo như muốn

Trang 35

? hãy chọn sự việc rồi kể lại một số chi

tiết tiêu biểu.

? Từ những sự việc trên hãy rút ra cách

chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong bài

+ Anh như muốn cất lên tiếng gọi cha ơi! Cha! Con đã về đây thì cha đã

Nghẹn ngào không nói thành lời.

Nước mắt rưng rưng.

Bên cạnh ông Giáo cũng ngấn lệ.

- KL: sgk III Luyện tập : (Sgk)

E Tổng kết- rút kinh nghiệm :

+ Cũng cố phần kiến thức kỹ năng : để viết một bài văn tự sự, cần lựa chọn được các chi tiết tiêu biểu Sự việc chi tiết tiêu biểu có tác dụng dẫn dắt câu chuyện, tô đậm tính cách nhân vật và tập trung thể hiện chủ đề của câu chuyện.

+Hướng dẫn HS tự học và chuẩn bị bài học: - làm bài tập còn lại ở sgk chuẩn bị viết bài số 2

+ Đánh giá chung về buổi học :

+ Rút kinh nghiệm:

Tiết thứ: 20-21 Ngày soạn:22 /9/2014

Bài làm văn số 2

A Mục tiêu :

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức: giúp hs hiểu sâu hơn về văn bản tự sự, nhất là những kiến thức về đề tài, cốt truyện, nhân vật, sự việc, chi tiết, ngôi kể,

2.Kĩ năng: viết tốt bài văn tự sự.

3 Thái độ: làm bài nghiêm túc.

II/ Nâng cao mở rộng :

b Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Trang 36

II Yêu cầu:

+ Trọng Thuỷ lạc xuống thuỷ cung Trọng Thuỷ tìm gặp lại Mị Châu.

Mị Châu kể lại chuyện mình và trách Trọng Thuỷ -> Mị Châu nhất quyết cự lại Trọng Thuỷ, rồi cả cung điện biến mất + Trọng Thuỷ còn lại một mình: buồn rầu, khổ não Trọng Thuỷ muốn ngàn năm nước biển sẽ xoá sạch lỗi lầm của mình + Trọng Thuỷ hoá thành một bức tượng

đá vĩnh viễn nằm lại dưới đáy đại dương.

Cách tiến hành làm một bài văn tự sự.

+ Hướng dẫn học bài ,chuẩn bị bài mới : chuẩn bị bài mới: Tấm cám.

+ Đánh giá chung về buổi học :

+Rút kinh nghiệm :

Tiết thứ: 22-23 Ngày soạn: 24 /9/2014

Tấm cám

(truyện cổ tích)

A Mục tiêu :

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức: giúp hs tìm hiể truyện cổ tích thần kì Tấm Cám để nắm được:

+ nội dung của truyện.

+ Biện pháp nghệ thuật chính của truyện.

Trang 37

2.Kĩ năng: biết cách đọc và hiểu một truyện cổ tích thần kì - nhận biết được tryện cổ tích thần kì.

3 Thái độ: có tình yêu đối với người lao động, cũng cố niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện, cả chính nghĩa trong cuộc sống.

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương phápvà KTDH: Phát vấn, gợi mở, thảo luận.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

b Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1:

? Em hiểu thế nào là truyện cổ tích.

? Truyện cổ tích được chia làm mấy

loại.

? Vậy, theo em trong 3 loại truyện CT

trên loại truyện nào chiếm số lượng

nhiều nhất.

? Đặc trưng quan trọng của truyện CT

thần kỳ.

Là loại tryện quen thuộc-> kiểu truyện

của thế giới Người ta thống kê trên

thế giới có 564 kiểu truyện Tấm Cám:

Cô bé lọ lem (Pháp), Con cá vàng

(Thái lan), ý ưởi ý nọng ( Thái-VN),

Đôi giày vàng (Chăm)

- Là tác phẩm tự sự dân gian có cốt truyện

và hình tượng được hư cấu có chủ định, kể

về số phận con người bình thường trong xã hội, thể hiện tinh thầng nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động.

2 Phân loại:

- 3 loại: + CT về loài vật + CT sinh hoạt.

+ CT thần kỳ-chiếm số lượng nhiều nhất.

-> có sự tham gia của các yếu tố thần kỳ voà tiến trình phát triển của câu chuyện.

- Nội dung: truyện CTTK đề cập tới số phận bất hạnh của người lao động về hạnh phúc gđ, về công bằng xh, về phẩm chất và năng lực của con người.

-> truyện Tấm Cám tiêu biểu cho loại truyện CTTK.

- Chủ đề: truyện p/ánh số phận bất hạnh của

cô gái mồ côi với ước mơ chiến thắng cái

ác để giành và giữ hạnh phcs của con người lương thiện.

- Bố cục: 2 phần- đều thể hiện ước mơ chiến thắng cả cái thiện đối với cái ác và triết lí hạnh phcs của ndlđ.

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Đọc:

2 Tìm hiểu văn bản:

Trang 38

? Theo dõi toàn tryện ta thấy nổi bật

lên sự mâu thuẩn, đó là mâu thuẩn gì,

giữa nhân vật nào với nhân vật nào,

mâu thuẩn đó phát triển ra sao theo

mạch cốt truyên, mâu thuẩn nào là chủ

yếu, vì sao.

? Vậy, thực chất cả mâu thuẩn này là

gì.

? Em có nhận xét gì về các nhân vật

bụt, nhà vua trong quá trình phát triển

và giải quyết mâu thuẩn xung đột cả

? Cộc đời và số phận của T được miêu

tả như thế nào ? em có suy nghĩ gì về

những chi tiết ấy.

? Tác giả dân gian đã miêu tả diễn

biến truyện như thế nào để dẫn đến

xung đột giữa T và mẹ con C.

tấm

- Làm lụng vất vả suốt cả ngày.

-Chăm chỉ được giỏ tép đầy-> khóc.

* Nhân vật và mâu thẩn xng đột chủ yếu:

- Nếu căn cứ vào quan hệ gđ thì có mâu thuẩn:

+ Tấm ><Cám (cùng thế hệ, cùng cha khác mẹ)

+ Tấm><gì ghẻ (gì ghẻ-con chồng) -> trong 2 >< trên thì >< T-C là chủ yếu, liên tục xuyên suốt toàn truyện và ngày càng căng thẳng, quyết liệt >< gì ghẻ- con chồng chỉ đóng vai trò bổ sung, phụ trợ không liên tục Có thể khái quát đó là >< gđ: Tấm - Cám, gì ghẻ.

-> là mâu thuẩn xh-> khái quát thành >< thiện-ác.

- Các nhân vật va, bụt đều thuộc phe thiện, đứng về phía Tấm nhưng tham gia rất ít và

có mức độ vào quá trình phát triển và giải quyết >< xung đột với truyện.

-> Mâu thuẩn ấy pt thành xng đột một mất một còn và dẫn đến kết thúc thiện thắng ác (kết thúc có hậu).

=> Vậy, tìm hiểu giá trị và đặc điểm tư tưởng - NT của truyện là thực chất phân tích xung đột ấy giữa 3 nhân vật.

- Bắt cua-> chăn trâu -> xem hội -> thành hoàng hậu.

- Bốn lần bị giết -> 4 lần hoá thân.

Mẹ con Cám

- Chơi bời lêu lỏng, ăn trắng mặc trơn.

- Lừa chị đổ tép sang giỏ mình, về trước lĩnh thưởng.

- Lừa giết cá bóng ăn thịt.

- Không muốn cho Tấm đi xem hội -> đổ thóc lẫn gạo bắt Tấm nhặt.

- Khi Tấm thử giày bỉu môi khinh miệt.

- Giết Tấm và giết cả những kiếp hồi sinh của Tấm.

=> Mẹ con Cám gian xảo, độc ác -> hiện

Trang 39

- Chăn trâu-> chăn đường xa.

? Mâu thuẩn giữa T và mẹ con C p/a

mâu thuẩn gì của xã hội Từ xung đột

ấy truyện cổ tích giải quyết theo cách

nào.

? Vậy, con đường dẫn đến hạnh phúc

của T được miêu tả như thế nào.

? Những hình ảnh như: con bống, cong

gà, đàn chim sẽ đặc biệt chiếc giày T

đánh rơi có ý nghĩa gì.

? Con đường dẫn đến hạnh phúc của T

đã cho em suy nghic gì.

thân của cái ác bóc lột Tấm cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.

+ Vật chất: bắt Tấm lđ quấn quật-> trút hết giỏ cá, bắt bóng ăn thịt.

+ Tinh thần: giành yếm đỏ, không cho xem hội, khinh miệt khi thử giày.

- Mâu thuẩn xung đột trong gia đình, trên bình diện đạo đức Trong xã hội đó là >< giữa cái thiện(tốt) và ác (xấu).

=> Như vậy, TC mượn >< trong gđ để p/a

>< trong xh và hướng giải quyết >< đó theo quan điểm thiện thắng ác - ở hiền thì gặp lành=> nhân vật dù trải qua bao khó khăn vất vả thậm chí phải chết nhưng cuối cùng vẫn được hưởng hạnh phúc.

- Con đường dẫn đến hạnh phúc của T chính là xu hướng giải quyết ><, muốn giải quyết >< t/g dân gian đã sử dụng yếu tố kì ảo: bụt -> có phép lực vô biên, lại hioền từ, chuyên cứu giúp người nghèo khổ, bất hạnh theo trí tưởng tượng của nd- đó là cái có lí

và vô lí trong truyện cổ tích thần kì, tạo nên nét hấp dẫn của loại truyện này.

- Chiếc giày đánh rơi là một trong những chi tiết độc đáo bởi nó không chỉ là sự tưởng tượng đẹp mà còn là chiếc cầu là cái

cớ để sop sánh với C -> gặp vua -> hoàng hậu.

-> mở màn cho hàng loạt tội ác của mẹ con

C sau này -> đẩy >< thành xung đột gay gắt.

- Từ mồ côi -> h.hậu, hạnh phúc sung sướng chỉ có ở người hiền lành, chăm chỉ, lương thiện, điều đó nêu lên triết lí “ở hiền gặp lành” Đây cũng là quan niệm phổ biến của truyện cổ tích thần kì ở VN Mặt khác trở thành h.hậu là ước mơ khát vọng lớn lao

cả người dân bị áp bức bốc lột trong xh xưa.

b Cuộc đấu tranh để giành lại hạnh phúc:

- Trải qua 4 lần hồi sinh.

Chim vàng anh-> cây xoan đào-> khung cửi-> quả thị => hoá thân với những gì bình

dị thân thương của cuộc sống dân dã Đó là những hình ảnh đẹp, tạo ấn tượng thẫm mĩ cho truyện.

- Sau mỗi lần hồi sinh T dần trưởng thành hơn, thực tế khóc liệt đã làm thay đổi tính

Trang 40

=> tuy nhiên, con đường đi đến hạnh

phúc của T không đơn giản chúng ta

cùng tìm hiểu.

? T trải qua mấy kiếp hồi sinh ? em có

nhận xét gì về quá trình biến hoá và

tình cảnh của T sau mỗi lần hồi sinh.

? Sự trở về của T sau 4 lần hoá thân

đã gửi gắm quan niệm ngày xưa của

nhân dân lao động ra sao.

? Nếu đôi giày là vật trao duyên thì

điều gì là vật nối duyên của T

- miếng trầu nên dâu nhà người.

- miếng trầu ăn ngọt như đường

đã ăn lấy của phải thương lấy người.

HĐ3: Gvhướng dẫn tổng kết

cách T Nếu trước đây bị hại T chỉ biết khócnhẫn nhịn Đến đây nhân vật: chim không thay T đ/t mà chỉ là nhân vật T gửi linh hồn trở về đ/t quyết liệt với kẻ thù để giành lại hạnh phúc Điêud đặc biệt là lần này T không hề khóc, cũng không có sự xuất hiện của bụt ND lđ muốn qua nhân vật T để thể hiện ý tưởng của mình Muốn

có hạnh phúc con người phải tự giành giật, đ/t giữ lấy thì mới bền lâu.

- 4 lần bị giết, 4 lần hoá thân-> c/m sức sống mãnh liệt của T, thể hiện qn luân hồi của đạo phật trong tinh thần nd-> ước mơ của nd gửi gắm vào T T phải sống và trừng trị kẻ ác -> qn “ở hiền gặp lành” và tinh thần lạc quan niềm tin vào chân lí và công bằng trong tâm thức của người Việt cổ trong truyện cổ tích.

- Miếng trầu têm cánh phượng là vật nối duyên - là h/a quen thuộc trong đời sống văn hoá, gắn với phong tục hôn nhân Nhận trầu và ăn trầu là nhận lời giao ước kết hôn.

=> miếng trầu có ý nghĩa giao duyên không thể không có mặt trong sự hội ngộ giữa vua

và Tấm.

III Tổng kết:

- Cốt truyện hấp dẫn, li kì, sự tham gia các yếu tố thần kì, sự xen kẽ các câu văn vần khắc hoạ hình ảnh của T: từ yếu đuối thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại c/s hạnh phúc của mình.

- Thể hiện sức sóng và sự trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập, tấn công của thế lực thù địch Đó là sức mạnh thiện thắng ác qua cuộc đ/t không khoan nhượng đến cùng Chiến thắng của cái thiện thể hiện ước mơ và tinh thần lạc quan của nhân dân.

E Tổng kết rút kinh nghiệm :

+ cũng cố phần KTKN: truyện làm rung động người đọc bởi nỗi niềm bất hạnh đáng thương của cô gái mồ côi và chuyển thành cuộc đấu tranh không khoan nhượng để giành hạnh phúc Truyện p/a ước mơ đổi đời, lạc quan của cha ông ta ngày trước + Hướng dẫn học bài chuẩn bị bài mới :- nắm chắc nội dung đã học.

- chẩn bị bài: miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.

+ Đánh giá chung về buoiir học :

+ Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 11/09/2014, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức: - giáo án ngữ văn 10 chuẩn
2. Hình thức: (Trang 57)
2. Hình thức: - giáo án ngữ văn 10 chuẩn
2. Hình thức: (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w