H: Em nhận xét gì về vai trò của yếu tố nghệ thuật trong văn bản nhật dụng khi dùng văn thuyết minh?. - Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí Minh” nêu cả quá trình hình thành phong cách sống của
Trang 1* GDKN SỐNG:- Xác định giá trị bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh( kết hợp
tinh hoa văn hóa truyền thống dân tộc và nhân loại) xác định mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ ChíMinh trong bối cảnh hội nhập quốc tế
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản
2.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới: GV giới thiệu bài (5’)
Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới( Ngườiđược tặng danh hiệu danh nhân văn hoá thế giới năm 1990) Bởi vậy, phong cách sống và làm việc củaBác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của mộtnhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai
Hoạt động 1: (15’)Đọc- chú thích.
* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp cận
văn bản và hiểu được từ khó,tác giả
tác phẩm, phương thức biểu đạt, bố
cục
* Phương pháp : Phát vấn đàm thoại
H: Văn bản ra đời vào thời điểm nào?
H: Lê Anh Trà đã viết về đề tài nào?
H: Tác giả muốn giúp ta hiểu thêm gì
HS dựa vào phầm chú thích nhỏcuối văn bản để trả lời
I Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả: Lê Anh Trà
2/ Tác phẩmTrích trong HCM và văn hoá
Trang 2GV hướng dẫn HS đọc văn bản:
giọng đọc chậm rãi, khúc triết
Gv đọc mẫu và gọi 2 HS đọc tiếp
GV yêu cầu 2 HS nêu và giải đáp
nghĩa của một số từ Hán Việt trong
phần chú thích SGK- 7
H: Lê Anh Trà thể hiện bài viết bằng
kiểu văn bản nào? Phương thức biểu
đạt là gì?
H: Theo em vì sao ông chọn kiểu văn
bản đó? Trong bài viết tác giả đã
dùng những yếu tố gì để làm nổi bật
vẻ đẹp tâm hồn của Bác?
H: Văn bản có bố cục gồm mấy
phần? Mỗi phần tương ứng với đoạn
nào của văn bản?
H: Nội dung chính của các phần trong
văn bản?
Hoạt động 2: (25’) Đọc- hiểu ý nghĩa
văn bản
* Mục tiêu: HS hiểu được quá trình
hình thành, biểu hiện, vẻ đẹp phong
HS: Kiểu văn bản nhật dụng
+ Thuyết minh và nghị luận
- Giúp cho người dân VN hiểuthêm về Bác qua bài báo ngắn vàngôn ngữ dễ hiểu, mang tính đạichúng…
HS: Văn bản có bố cục gồm baphần
- Tương ứng với 3 đoạn trongvăn bản…
1 em đọc
3/ Đọc:
4/ Thể loại: văn bản nhậtdụng( NL – Thuyết minh)
5 Bố cục băn bản
II Tìm hiểu văn bản:
1 Quá trình hình thànhphong cách Hồ Chí Minh
Trang 3H: Phong cỏch Hồ Chớ Minh được
hỡnh thành như thế nào?
H: Hồ Chớ Minh đó tiếp thu tinh hoa
văn hoỏ nhõn loại trong hoàn cảnh?
GV tớch hợp với lịch sử lớp 9 qua bài
“Những hoạt động của Nguyễn ỏi
Quốc”
H: Em hóy đọc một vài cõu thơ diễn
tả những gian khú Bỏc vượt qua trong
quỏ trỡnh tỡm đường cứu nước?
H: Người đó làm thế nào để tiếp nhận
vốn tri thức của cỏc nước trờn thế
giới?
H: Em cú nhận xột gỡ về cỏch tiếp thu
nền văn hoỏ cỏc nước của Bỏc ?
H: Người đó đạt được kết quả như thế
nào trong quỏ trỡnh tỡm hiểu đú?
H: Thỏi độ của Người khi tiếp thu
tinh hoa văn hoỏ nhõn loại ra sao?
HS: từ sự tiếp thu tinh hoa vănhoỏ nhõn loại
HS: Trong quỏ trỡnh Bỏc đi tỡmđường cứu nước từ năm 1911…
Những con đường cỏch mạngđang tỡm đi…”
( “Người đi tỡm hỡnh của Chế Lan Viờn)
nước”-HS:
- Người ghộ lại nhiều hải cảng…
- Núi và viết thạo nhiều thứ tiếngngoại quốc
- Học hỏi, tỡm hiểu văn hoỏ thếgiới một cỏch uyờn thõm…
H: Người tiếp thu một cỏch chủđộng và tớch cực: nắm vữngngụn ngữ giao tiếp; học quathực tế và sỏch vở-> cú kiến thứcuyờn thõm
HS: Người chịu ảnh hưởng củatất cả cỏc nền văn hoỏ và tiếp thucỏi hay cỏi đẹp của nú đồng thờiphờ phỏn những tiờu cực củaCNTB
HS tự bộc lộ
- Trong cuộc đời hoạt động
CM đầy truân chuyên, Ngời
đã đi nhiều nơi, tiếp xúc vớinhiều nền văn hóa cả phơng
Đông lẫn phơng Tây
- Để có đợc vốn tri thức sâurộng này:
+ Bác nói , viết thạo nhiềuthứ tiếng
+ Qua công việc, qua lđ màhọc hỏi: làm nhiều nghề khácnhau
+ Học hỏi, tìm hiểu đếnmức sâu sắc
- Điều quan trọng là Ng họchỏi và tiếp thu 1 cách cóchọn lọc tinh hoa VH’ nớcngoài:
+ Tiếp thu một cách chủ
động: Tiếp thu mọi cái hay,cái đẹp; phê phán những hạnchế, tiêu cực của CN t bản + Tiếp thu trên nền tảngVH’ dân tộc
- P2 thuyết minh: kể, liệt kê,
so sánh, bình luận
Trang 4H: Em suy nghĩ gỡ trước sự tiếp thu
tinh hoa văn hoỏ nhõn loại của Bỏc?
H: Để làm nổi bật lờn phong cỏch của
Người, tỏc giả đó dựng phương thức
biểu đạt nào?
H: Lờ Anh Trà đó dựng biện phỏp
nghệ thuật gỡ để giới thiệu về phong
H: Phong cỏch HCM thể hiện trờn
những phương diện nào?
H: Khi giới thiệu về phong cỏch
HCM, tỏc giả đó liờn tưởng tới những
ai? điều đú gợi cho em suy nghĩ gỡ?
H: Qua lời giới thiệu của tỏc giả, em
hiểu thờm gỡ về Bỏc kớnh yờu?
Đảm bảo tính khách quan, tạosức thuyết phục lớn, khơi gợi ng
đọc cảm xúc tự hào, kính yêuBác
HS thảo luận: Phong cỏch HCM
HS đọc
HS: Tỏc giả liờn tưởng tớiNguyễn Trói và Nguyễn BỉnhKhiờm- những người anh hựng
và danh nhõn văn hoỏ Việt
Nam-> Phong cỏch HCM là sự kế tục
và phỏt huy nột đẹp tõm hồnngười Việt- một vẻ đẹp bỡnh dị
mà thanh cao…
HS tự trỡnh bày
- So sánh với cách sống của cácnhà hiền triết trong LS (NT
NBK) để thấy đợc vẻ đẹp của c/sgắn với thú quê đạm bạc màthanh cao
+ Đây ko phải là lối sống khắckhổ của những ng tự vui trongcảnh nghèo khó
+ Ko phải lối sống tự thầnthánh hoá, tự làm cho khác đời,hơn đời
=> Nền VH’ của Bác mangtính nhân loại và đậm đà bảnsăc dt
2 Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh
- Lối sống giản dị, trong sángnhng cũng hết sức gần gũi:
+ Nơi ở , nơi làm việc đơn sơ+Trang phục giản dị
+ Ăn uống đạm bạc
- Liệt kờ và so sỏnh
=> Phong cỏch HCM là sự
kế tục và phỏt huy nột đẹptõm hồn người Việt- một vẻđẹp bỡnh dị mà thanh cao…
3.Vẻ đẹp phong cỏch HCM.
- Ca ngợi vẻ đẹp thanh caogiản dị…
=> Khẳng định vẻ đẹp và sứcsống lõu bền của phong cỏch
Hồ Chớ Minh đối với conngười, dõn tộc VN
Trang 5GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc phần
còn lại
H: Đoạn văn diễn tả điều gì?
H: Tác giả đã dùng nghệ thuật gì giúp
người đọc cảm nhận được vẻ đẹp
phong cách HCM ?
H: Qua đó, em hiểu gì về thái độ và
tình cảm của tác giả đối với Bác?
H: Qua bài viết, tác giả gửi gắm đến
người đọc điều gì?
H: Em sẽ làm gì để xứng đáng với
Bác kính yêu?
H: Từ vẻ đẹp của Người, em liên
tưởng tới những bài thơ, câu văn hay
mẩu chuyện nào về Bác?
Hoạt động 3: (25’) Hướng dẫn phần
ghi nhớ
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức
cơ bản của văn bản
* Phương pháp :Đọc hiểu nêu vấn
đề, phát vấn đàm thoại
H: Những yếu tố nghệ thuật nào làm
nên sức hấp dẫn và thuyết phục của
bài viết?
H: Em nhận xét gì về vai trò của yếu
tố nghệ thuật trong văn bản nhật dụng
khi dùng văn thuyết minh? ( tích hợp
HS: Cảm phục trước vẻ đẹpthanh cao giản dị của vị chủ tịchnước và ca ngợi nét đẹp trongphong cách của Người
HS: Lòng yêu kính và tự hào vềBác
- Phép so sánh , đối lập
2) Nội dung;
Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại giữa thanh cao và giản dị
IV) Luyện tập
Trang 6Hoạt động 4: (10’)Hướng dẫn luyện tập và giao bài về nhà.
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản của văn bản
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
- Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” chỉ trình bày những biểu hiện về lối sống giản dị của Bác
- Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí Minh” nêu cả quá trình hình thành phong cách sống của Bác trên nhiềuphương diện…và những biểu hiện của phong cách đó-> nét hiện đại và truyền thống trong phong cáchcủa Bác; lối sống giản dị mà thanh cao; tâm hồn trong sáng và cao thượng…=> mang nét đẹp của thờiđại và của dân tộc VN…
4.Củng cố: (3’)
Bài tâp trắc nghiệm:
1.Vấn đề chủ yếu được nói tới trong văn bản là gì?
A.Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Chủ Tịch HCM
B.Phong cách làm việc và nếp sốngcủa HCM
C.Tình cảm của nhân dân VN đối với Bác
D.Trí tuệ tuyệt vời của HCM
2.Ý nào nói đúng nhất điểm cốt lõi của phong cach HCM?
A.Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
B.Đời sống vật chất giản dị kết hợp hài hoà với đời sống tinh thần phong phú
C.Có sự kế thừa vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xưa
- D.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới
**************************************************
Ngàysoạn:2/8/2014
Trang 7Tuần 1 Bài 1
Tiết 3: Tiếng Việt
Các phương châm hội thoại.
A.
Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp HS:
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
2.Tư tưởng:HS có ý thức vận dụng vào trong giao tiếp
3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giao tiếp.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của
bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châmhội thoại
B Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học
- Trò: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- ôn lại kiến thức lớp 8
- PP: Động não, mảnh ghép, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
C Các Bước lên lớp :
1.ổn định tổ chức: 9A, 9B,9C
2.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Trong giao tiếp có những qui định tuy không được nói ra thành lời nhưng khi tham gia hội thoạicần phải tuân thủ nếu không thì sẽ không thành công Những qui tắc đó được qui định trong các phươngchâm hội thoại như thế nào?
Hoạt động 1: (7’)
* Mục tiêu: HS nắm được khái niệm
phương châm về lượng
* Phương pháp : - Phân tích qui nạp,
nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm
phương châm về lượng
GV đưa ngữ liệu cho HS tìm hiểu
H: An yêu cầu Ba giải đáp điều gì?
H: Câu trả lời của Ba đáp ứng điều cần
giải đáp chưa? vì sao?
HS đọc ngữ liệu và nghiên cứu ngữliệu
HS:
- Điều cần được giải đáp là địa điểm
I Phương châm về lượng.
Ví dụ:
1 Lêi tho¹i 2 cña Bakh«ng cã néi dung AncÇn biÕt
Trang 8H: Theo em, Ba cần trả lời thế nào?
H: Qua đú em rỳt ra được kết luận gỡ
khi hội thoại?
GV cho HS tỡm hiểu VD 2
H: Yếu tố nào tỏc dụng gõy cười trong
cõu chuyện trờn?
H: Theo em, anh cú “ lợn cưới” và anh
cú “ ỏo mới” phải trả lời cõu hỏi của
nhau như thế nào là đủ?
H: Để cuộc hội thoại cú hiệu quả cần
chỳ ý điều gỡ?
GV: Gọi đú là phương chõm về lượng
trong giao tiếp…
H: Thế nào là phương chõm về lượng
trong giao tiếp?
GV nhắc lại đơn vị kiến thức trong
GV đưa ngữ liệu cho HS tỡm hiểu
H: Truyện cười phờ phỏn điều gỡ?
H: Qua đú em thấy khi giao tiếp cần
trỏnh điều gỡ?
GV đưa bài tập nhanh
GV yờu cầu HS đọc ghi nhớ 2
H: Khi GV hỏi bạn A nghỉ học cú lớ do
khụng( em cũng khụng biết rừ lớ do)? lớ
do gỡ thỡ em sẽ trả lời ra sao? Vỡ sao?
bơi…
- Cần trả lời bơi ở địa điểm nào ( hồbơi nào, bói tắm nào, hoặc con sụngnào…)
TL: Tụi khụng thấy
-> Núi và đỏp đỳng yờu cầu của cuộcgiao tiếp, khụng thiếu cũng khụngthừa
HS tự trỡnh bày sự hiờủ biết của mỡnh
HS đọc ghi nhớ 1
HS làm và chữa bài tập nhanh
HS đọc và nghiờn cứu ngữ liệu
HS: Truyện cười phờ phỏn tớnh núikhoỏc
- Khi giao tiếp cần trỏnh núi nhữngđiều mà mỡnh khụng tin là đỳng sựthật
HS đọc ghi nhớ 2
HS: Trả lời khụng biết
HS: Đưa lớ do khụng xỏc thực sẽ ảnhhưởng tới bạn và như vậy là núi dối
2 Câu hỏi và câu trảlời đều nhiều hơnnhững điều cần nói
=> Khi giao tiếp cầnnúi cú nội dung Nộidung của lời núi phảiđỏp ứng yờu cầu củacuộc giao tiếp, khụngthừa và khụng thiếu
II Phương chõm về chất.
Vớ dụ:
- Phê phán tính nóikhoác
- Có 2 lời thoại takhông tin là có thật
->Khi giao tiếp cầntrỏnh núi những điều
mà mỡnh khụng tin làđỳng sự thật
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.
Trang 9* Mục tiờu:Củng cố cho HS 2 phương chõm về lượng và chất.
* Phương phỏp : Nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại
Chọn từ ngữ thớch hựop điền vào chừ trống:
a Núi cú căn cứ chắc chắn là núi cú sỏch mỏch cú chứng
b Núi sai sự thật một cỏch cố ý, nhằm che giấu một điều gỡ đú là núi dối
c Núi một cahc hỳ hoạ, khụng cú căn cứ là núi mũ
d Núi nhảm nhớ, vu vơ là núi nhăng núi cuội
e Núi khoỏc lỏc, làm ra vẻ tài giỏi hoặc núi những chuyện bụng đua, núi khoỏc lỏc cho vui là núi trạng
=> cỏc từ ngữ này đều chỉ những cỏch núi tuõn thủ hoặc vi phạm phương chõm hội thoại về chất
Bài tập 3:
Cõu hỏi “ Rồi cú nuụi được khụng?”, người núi đó khụng tuõn thủ phương chõm về lượng( hỏi một điềuthừa)
Bài tập 4:
Đụi khi người núi phải dựng cỏch diễn đạt như:
a như tụi được biết, tụi tin rằng, nếu tụi khụng lầm, tụi nghe núi, theo tụi nghĩ, hỡnh như là, …-> Để bảođảm tuõn thủ phương chõm về chất, người núi phải dựng những cỏch núi trờn nhằm bỏo cho người nghebiết là tớnh xỏc thực của nhận định hay thụng tin mà mỡnh đưa ra chưa được kiểm chứng
b như tụi đó trỡnh bày, như mọi người đều biết.-> Để đảm bảo phương chõm về lượng, người núi phảidựng những cỏch núi trờ nhằm bỏo cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đó cũ là do chủ ý củangười núi
Bài tập 5:
- ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ng khác.
- ăn ốc nói mò: nói ko có căn cứ.
- ăn ko nói có: vu khống, bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cái nhng ko có lí lẽ gì cả.
- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trơng.
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, ko xác thực.
- Hứa hơu hứa vợn: hứa để đợc lòng rồi ko thực hiện lời hứa.
4.Củng cố: (3’)
Trang 10H.Em hiêủ thế nào là phương châm về lượng , về chất?
H.Lấy ví dụ cụ thể cho từng trường hợp?
Trang 11Ngày soạn: 3/8/2014
Tuần I- Bài I.
Tiết 4: Tập làm văn
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
A.Mục tiêu cần đạ t:
1.Kiến thức:Giúp HS:
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minhsinh động, hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
2.Tư tưởng: Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.
3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng sử dụng biện pháp NT vào văn bản TM.
B Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn bài- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- Ôn kiến thức lớp 8
- PP: Động não, hệ thống hóa, thực hành luyện tập.
C Các Bước lên lớp :
1.ổn định tổ chức (2’) 9A, 9B,9C
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
H : Thế nào là thuyết minh?
H: Nêu một số phương pháp thuyết minh?
trong văn bản thuyết minh
GV dùng câu hỏi định hướng cho HS
ôn lại kiến thức về kiểu văn bản
HS tự ôn tập ở nhà
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1 Ôn tập văn bản thuyếtminh
Trang 12H: Cỏc phương phỏp thuyết minh
thuyết minh thường dựng?
GV dựng lệnh yờu cầu HS đọc và
nhận xột văn bản Hạ Long - Đỏ và
Nước
H: Đối tượng thuyết minh?
H: VB thuyết minh TM vấn đề gì ?
H: VB có cung cấp về tri thức đối
t-ợng không?
H: Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết
minh bằng cách đo đếm, liệt kê
không ?
H: Vậy vấn đề sự kì lạ của Hạ Long
là vô tận đợc tác giả TM bằng cách
nào ?
H: Ví dụ nếu chỉ dùng p2 liệt kê :
Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo,
nhiều hang động thì đã nêu đợc Sự“
kỳ lạ của Hạ Long ch” a ? Tác giả
hiểu Sự lạ kỳ này là gì ?“ ”
H: Hãy gạch dới câu văn nêu khái
quát sự kỳ lạ của Hạ Long ?
( Cung cấp những nhận biết vềcác sự vật, hiện tợng trong TN _ XH)
- Các p2 thuyết minh thờng dùng?
(nêu định nghĩa, nêu
VD, liệt kê, so sánh, ptích,ploại)
vị của cảnh sắc
- Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển
của du khách, tuỳ theo cả hớng ánh sáng rọi
vào các đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế
2 Viết văn bản thuyếtminh cú sử dụng một sốbiện phỏp nghệ thuật
Vớ dụ:
Hạ Long đỏ và nước
- Nội dung : Sự kỳ lạ của
Đá và Nớc Hạ Long làvô tận
- P2 đợc vận dung: liệt
kê, so sánh
- BPNT đợc sd trong VB:+ Tởng tợng và liên t-ởng :
tởng tợng những cuộcdạo chơi, những khảnăng dạo chơi ( toàn bàidùng 8 chữ có thể ), khơigợi những những cảmgiác có thể có
+ Phép nhân hoá để tảcác đảo đá : gọi chung làthập loai chúng sinh, thếgiới ngời, bọn ngời bằng
đá hối hả trở về
+ Miêu tả
+ Giải thích vai trò củanớc
Trang 13trong văn bản thuyết minh?
=› Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát,
tốc độ
di chuyển, ánh sáng phản chiếu là
sự miêu tả của những biến đổi hình
ảnh đảo đá biến chúng từ vô tri cóhồn mời gọi du khách
HS trỡnh bày HS: Cần dựng biện phỏp thớch hợpkhụng nờn lạm dụng và biến bài vănthuyết minh thành văn miờu tả…
=> Ngoài BP liệt kê, sosánh, tác giả còn sd thêm
1 số BPNT: liên tởng, ởng tợng, miêu tả, nhânhoá để bài văn TM thêmsinh động và hấp dẫn
t-Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.
* Mục tiờu:Củng cố cho HS về văn bản thuyết minh
* Phương phỏp : Nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại, thảo luận
II Luyện tập: (15’)
Bài tập 1: SGK trang 13, 14
GV yờu cầu HS đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”
GV yờu cầu HS đọc lại cõu hỏi:
GV gợi ý cho cỏc em thảo luận
HS trỡnh bày:
a Bài văn cú tớnh chất thuyết minhvỡ nú cung cấp cho người đọc những tri thức khỏch quan về loài ruồi
- Thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống
+ Những t/chất chung về họ, giống, loài, về tập tính sinh sống, sinh đẻ, đ2 cơ thể
+ ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệt ruồi
* Phơng pháp thuyết minh
- Định nghĩa : thuộc họ côn trùng
- Phân loại : Các loại ruồi
- Số liệu : số vi khuẩn, số lợng sinh sản
- Liệt kê :
b.Bài thuyết minh này cú một số nột đặc biệt:
- Về hỡnh thức: giúng như văn bản tường thuật một phiờn toà
- Về cấu trỳc: giống như biờn bản một cuộc tranh luận về mặt phỏp lớ
- Về nội dung: giống như một cõu chuyện kể về loài ruồi
c.Tỏc giả sử dụng biện phỏp nghệ thuật:
- Nhân hoá, tởng tợng, kể chuyện, mtả
- Tác dụng : gây hứng thú cho bạn đọc vừa là truyện vui, vừa là học thêm tri thức.
Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận ( định kiến ) thời thơ ấu sau
lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Bp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồinhỏ làm đầu mối câu chuyện
4.Củng cố: (3’)
Trang 14BT:Điều cần thánh khi TM kêt hợp với sử dụng một số biện pháp nghệ thuật là gì?
A.Sử dụng đúng lúc đúng , đúng chỗ3
B.Kết hợp với các phương pháp thuyết minh
CLàm lu mờ đói tượng thuyết minhói tượng thuyết minh
- Dùng nghệ thuật nhân hoá
- Đọc và tìm hiểu các bài tập tiết 5: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vănthuyết minh
D/ Tự rút kinh nghiệm
-
***************************************
Ngày soạn:4/8/2014
Tuần I- Bài I.
Tiết 5: Tập làm văn.
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
A.Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
Trang 152.Tư tưởng: Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.
3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng biện pháp NT vào văn bản TM
B Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Đọc và nghiên cứu các bài tập
- PP: Động não, hệ thống hóa, thực hành luyện tập
C Các Bước lên lớp :
1.ổn định tổ chức:9A:
9B
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
H: GV đưa một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật -Yêu cầu HS xác địnhcác biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó
3 Bài mới: (5’)Gv củng cố lại kiến thức bài cũ và trên cơ sở chữa bài tập cho HS để giới thiệu bài mới
Ai làm chiếc nón quai thao
Để cho anh thấy cô nào cũng xinh
H: Đối tượng thuyết minh?
HS:- Thể loại thuyết minh một đồ vật
- Đối tượng: chiếc nón
H: Yêu cầu về nội dung?
HS: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái nón
H: Về hình thức?
HS: Dùng các phương pháp thích hợp để làm nổi bật các nội dung trên
- Dùng biện pháp nghệ thuật phù hợp làm cho bài văn sinh động
2 Lập dàn ý:
H: Nêu dàn bài chung của bài văn thuyết minh về dồ dùng
HS tự trình bày
H: Phần mở bài cần nêu những ý nào?
H: Phần thân bài phải trình bày mấy ý? Trình tự các ý sắp xếp như thế nào?
Trang 16H: Nội dung phần kết bài?
HS cỏc nhúm thảo luận và mỗi nhúm trỡnh bày một phần
GV tổng hợp cỏc ý kiến và đưa dàn bài hoàn chỉnh
- Giỏ trị kinh tế, văn hoỏ, nghệ thuật của chiếc nún
*Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nún đối với đời sống hiện tại và tương lai
3 Dựng đoạn văn mở bài:
* Đoạn mở bài
Là ngời VN ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc Mẹ ta đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ,cấy lúa Chị ta đội chiếc nón trắng đi chợ, chèo đò Em ta đội chiếc nón trắng đi học Bạn ta đội chiếcnón trắng bớc ra sân khấu Chiếc nón trắng thân thiết gần gũi là thế nhng có khi nào đó bạn tự hỏi chiếcnón trắng ra đời từ bào giờ ? Nó đợc làm ra ntn ? Và giá trị kinh tế văn hoá nghệ thuật của nó ra sao ?C1: Nờu cụng dụng của chiếc nún đối với con người Việt Nam…
C2: Nờu giỏ trị văn hoỏ của chiếc nún Việt Nam
HS thảo luận nhúm và viết đoạn văn
HS trỡnh bày trong nhúm và chữa bài tập
* Thuyết minh về cái bút
1 MB : Giới thiệu chung về cái bút
Thuyết minh về một cỏi quạt
* Thuyết minh về một cỏi quạt.
− Về nội dung: văn bản thuyết minh phải nờu được nguồn gốc, đặc điểm cấu tạo, chủng loại, cụngdụng của đồ vật
− Về hỡnh thức: phải biết vận dụng biện phỏp nghệ thuật → văn bản thờm sinh động hấp dẫn
* Dàn ý:
a./ Mở bài: giới thiệu chung về cỏi quạt, hoặc tỡnh huống để đối tượng xuất hiện
b./ Thõn bài:
− Định nghĩa về cỏi quạt là một dụng cụ như thế nào?
− Họ nhà quạt đụng đỳc và cú nhiều loại ra sao?(giấy, quạt nan, quạt cọ, quạt sắt, quạt nhựa…)
− Mỗi loại cú cấu tạo và cụng dụng như thế nào, cỏch bảo quản? Gặp người khụng biết bảo quản thỡ
số phận quạt ra sao?
− Ngày xưa, quạt giấy cũn là một sản phẩm mĩ thuật, người ta vẽ tranh, đề thơ làm quạt, dựng quạttặng nhau làm vật kỉ niệm
Trang 17− Quạt thóc ở nông thôn như thế nào?
− Quạt kéo ở các nhà quan ngày trước…
c./ Kết bài:
Cảm nghĩ chung về cái quạt trong cuộc sống hiện tại
III Bài về nhà: (3’)
Cñng cè - dÆn dß
- C¸ch sö dông c¸c biÖn ph¸p NT trong VB thuyÕt minh ?
- T¸c dông hiÖu qu¶ ?
- §äc thªm VB “ Hä nhµ kim ”
- So¹n “ §Êu tranh cho mét thÕ giíi HB ”
Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 16/8/2014
Tuần II- Bài II Tiết 6 +7 Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
( GA- BRI-EN Gác-xi-a Mác-két)
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Giúp HS:
Trang 18- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ
sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranhcho một thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàusức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
2.Tư tưởng: - Giáo dục lòng yêu chuộng hoa bình.
3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu văn nghị luận.
* GDKN SỐNG:- - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh
hạt nhân hiện nay
- Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để đấu tranh chốngnguy cơ chiến tranh hạt nhân , xây dựng một thế giới hòa bình
- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hòa bình
B Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Soạn bài- Đọc thêm sách báo hoặc sưu tầm bài thơ và bài hát kêu gọi chống chiến tranh
và ca ngợi thế giới hoà bình
- PP: Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép, nêu vấn đề, bình giảng, phát vấn đàm thoại.
C Các Bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức:9A , 9B , 9C
2.Kiểm tra bài cũ : (7’)
H1 : Vai trò của các yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? cho VD?
H2 : Chữa bài văn thuyết minh về chiếc nón
3 Bài mới: (5’)
C1: GV yêu cầu các em hát bài “ Tiếng chuông hoà bình” hoặc “ Trái đất này là của chúng em” để từ
đó vào bài mới
C2: GV cho các em quan sát tranh ảnh hoặc đoạn băng về cuộc kháng chiến chống Pháp hay chống
Mĩ của dân tộc VN từ đó khơi gợi cho HS hình dung những mất mát đau thương do các cuộc chiếntranh gây nên đối với một dân tộc…
Hoạt động 1: (15’)
* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp
cận văn bản và hiểu được từ khó,tác
Trang 19văn bản.
H: Nêu những hiểu biết của em về
tác giả?
H: Tác phẩm được ra đời trong hoàn
cảnh nào? Viết về đề tài gì?
H: Văn bản được viết theo phương
thức biểu đạt nào?
H: Với một văn bản dùng nhiều yếu
tố nghị luận ta nên đọc với giọng
H: Những luận cứ của văn bản tương
ứng với đoạn văn nào?
- Ông viết tiểu thuyết hiện thực
- Nhận giải Nô-ben về văn học năm1982
-HS: Văn bản nghị luận với nhiềuchứng cứ xác thực và lập luận vữngvàng bởi vậy đọc to, rõ ràng, khúctriết…
LC2: Chạy đua vũ trang hạt nhân làcục kì tốn kém
LC3: Chiến tranh hạt nhân là hànhđộng phi lí
LC4: Đoàn kết để loại bỏ nguy cơ
ấy cho một thế giới hoà bình lànhiệm vụ cấp bách của toàn thểnhân loại
Trang 20sự tốn kộm khi chiến tranh xảy ra và
trỏch nhiệm của toàn nhõn loại
* Phương phỏp : Phõn tớch gợi tỡm,
dẫn chứng nào để làm rừ nguy cơ
của chiến tranh hạt nhõn?
H: Qua cỏc phương tiện thụng tin đại
chỳng, em hiểu gỡ về nguy cơ chiến
tranh hạt nhõn?
GV đưa thờm tin tức thời sự qua bài
bỏo hoặc kể một mẫu chuyện, một
+ Tất cả mọi người khụng trừ trẻcon, mỗi ngươpỡ đang ngồi trờn 1thựng 4 tấn thuốc nổ
+ Tất cả …mười hai lần…
-HS tự bộc lộ
HS: Lớ lẽ kết hợp với dẫn chứng vàtrực tiếp bộc lộ thỏi độ nờn đoạnvăn cú sức thuyết phục mạnh mẽ
HS: Gợi cho người đọc một cảmgiỏc ghờ sợ trước nguy cơ của vũkhớ hạt nhõn
HS tự trỡnh bày sự hiểu biết củamỡnh
HS đọc phần 2
- Nờu dẫn chứng để chứng minh sựtốn kộm của cuộc chạy đua chiến
II Tỡm hiểu văn bản.
1 Nguy cơ chiến tranhhạt nhõn :
- Số đầu đạn hạt nhânkhổng lồ (1 ngời ngồi trên
4 tấn thuốc nổ )
- Tất cả nổ tung sẽ làmbiến hết thảy 12 lần mọidấu vết của sự sống trêntrái đất
- Tiêu diệt các hành tinhxung quanh mặt trời + 4hành tinh khỏc
- So sỏnh: thanh gươmĐa-mụ-clet, ẩn dụ: “dịchhạch” hạt nhõn
Nguy hiểm và sự tànphá khủng khiếp của CThạt nhân
2 Chạy đua vũ trang,chuẩn bị chiến tranh hạtnhân và những hậu quả
- Chi phí rất tốn kém
Trang 21H: Tỏc giả đó dựng phương phỏp nào
để làm sỏng tỏ vấn đề?
H: Biện phỏp nghệ thuật nào được sử
dụng nhằm nờu bật nội dung trờn?
H: Tỏc dụng của cỏch lập luận đú?
H: Cỏch lập luận và cỏc dẫn chứng
đú gợi cho em suy nghĩ gỡ về cuộc
chạy đua vũ khớ hạt nhõn?
H: Đoạn văn gợi cho em suy nghĩ gỡ
về chiến tranh hạt nhõn?
H: Qua cỏc phương tiện thụng tin,
em biết nhõn loại đó và đang làm gỡ
để hạn chế cuộc chạy đua vũ khớ hạt
nhõn?
H: Tỏc giả cho rằng: trỏi đất chỉ là
một cỏi làng nhỏ trong vũ trụ , nhưng
lại là nơi độc nhất cú phộp màu của
sự sống trong hệ mặt trời Em hiểu
như thế nào về điều ấy?
H: Quỏ trỡnh sống trờn trỏi đất được
tỏc giả hỡnh dung như thế nào?
H: Em nhận xột gỡ về cỏch lập luận
của tỏc giả?
H: Tỏc giả đó dựng lời bỡnh nào để
khẳng định cuộc chạy đua vũ khớ hạt
tranh hạt nhõn
- Dựng phương phỏp thuyết minhđưa số liệu và dẫn chứng cụ thể
- Nghệ thuật so sỏnh đối lập và cỏchlập luận chặt chẽ…
- Làm nổi bật sự tốn kộm ghờ gớmcủa cuộc chạy đua chiến tranh hạtnhõn
- Nờu bật sự vụ nhõn đạo của cuộcchạy đua này
- Là cuộc chạy đua gõy tổn hại lớnđến nền kinh tế của cỏc quốc gia và
là cuộc chạy đua vụ nhõn đạo bởi
nú khụng thức đẩy sự phỏt triểnkinh và xó hội mà ngược lại nú luụn
đe doạ sự sống trờn trỏi đất
- Liờn hiệp quốc đó đề ra hiệp ướccấm thử vũ khớ hạt nhõn, hạn chế sốlượng đầu đạn hạt nhõn…
- Trỏi đất thiờng liệng đỏng đượcloài người yờu quớ và trờn trọng->
nhắc nhở mọi người khụng vỡ lớ donào huỷ diệt trỏi đất này
- 180 triệu năm…vỡ yờu
-> Phải lõu lắm mới cú sự sống trờntrỏi đất
HS: Cỏch lập luận độc đỏo giàu
- Là việc làm điên rồ, vụnhân đạo Tớc đi khảnăng làm cho đời sốngcon ngời có thể tốt đẹphơn nhất là đ/với nhữngnớc nghèo, với trẻ em
- Đi ngợc lại lý trí lànhmạnh của con ngời Tiêudiệt nhân loại
- Phản lại sự tiến hoá của
tự nhiên huỷ diệt toàn bộ
sự sống
=> Hiểm hoạ chiến tranhhạt nhân đợc nhận thứcsâu hơn ở t/chất phản tựnhiên, phản tiến hoá củanó
3 Nhiệm vụ của chúng ta
Trang 22nhân là vô nhân đạo?
H: Qua đó tác giả muốn nhắn nhủ
đến người đọc điều gì?
GV kể cho HS sự việc Mĩ ném bom
nguyên tử xuống Nhật Bản trong
chiến tranh thế giới thứ hai và sự
căm phẫn của nhân dân trênn toàn
thế giới trước sự tổn thất nặng nề của
Nhật Bản…
- GV yêu cầu HS đọc phần 3
H: Tác giả đã dùng lời văn nào để
kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh
GV đưa tranh ảnh hoặc bài báo về
cuộc huỷ vũ khí hạt nhân trong
những năm qua
H: Bài viết của Mac-két khiến em
liên tưởng tới những câu thơ, bài hát
nào?
GV liên hệ cuộc chiến tranh xâm
lược của Mĩ ở Việt Nam và I-Rắc;
cuộc xung đột khu vực Trung Đông
Hoạt động 3:
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức
cơ bản của văn bản
* Phương pháp :Đọc hiểu nêu vấn
HS đọc đoạn còn lại
HS: “…bản đồng ca của…hoà bình,công bằng”
HS: Đó là tiếng nói của công luậnthế giới chống chiến tranh-> Làtiếng nói yêu chuộng hoà bình…
HS: Hãy quí trọng sự sống trên tráiđất mặc dù sự sống trên trái đất còn
bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác…
- Lên án những kẻ đã và có âm mưuhuỷ diệt sự sống trên trái đất…
-> Là người quan tâm sâu sắc đếnvấn đề vũ khí hạt nhân và lo lắng,công phẫn cao độ trước cuộc chạyđua vũ khí hạt nhân=> yêu chuộnghoà bình
- S¸ng kiÕn lËp ng©n hµngtrÝ nhí
=> Nh©n lo¹i cÇn lu gi÷nÒn v¨n minh Lªn ¸nnhững thÕ lùc hiÕu chiÕn
III Tổng kết:
1) Nghệ thuật:
_ Lập luận chặt chẽchứng cứ cụ thể chínhxác
_ Nghệ thuật so sánh giàusức thuyết phục
2) Nội dung:
Chiến tranh hạt nhânđang đe dọa toàn thể loàingười và sự sống trên tráiđất Cuộc chạy đua vũtrang tốn kém phi lí Lời
Trang 23H: Những yếu tố nào làm nên sức
hấp dẫn và thuyết phục người đọc
mạnh mẽ?
H: Những thông điệp nào được gửi
tới chúng ta qua văn bản trên?
H: Em sẽ làm gì để hoà vào bản
đồng ca của những người yêu
chuộng hoà bình trên thế giới?
* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB của văn bản
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận
Hướng dẫn luyện tập và giao bài về nhà
4.Củng cố:(3’)
Bài tâp trăc nghiệm:
1.Văn bản đươc tác giả viêt theo phương thức nào là chính?
A Tư sự
B Biểu cảm
C Thuyết minh
D Nghị luận
2.Vì sao văn bản lại được xếp vào phương thức đó ?
A Có luận điểm, luận cứ, sử dụng các phép lập luận
B Văn bản sử dụng nhiều từ ngữ và câu văn biểu cảm
Trang 24C Sử dụng nhiều phương pháp thuyết minh kết hợp tự sự.
? Em nhận thức thêm điều gì về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân ?
5 Dặn dò: (2’)
- Học và nắm chắc nội dung bài học
- Soạn bài : Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
- Chuẩn bị bài tiếng việt các phương châm hội thoại
D/ Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn:17/8/2014
Tuần II- Bài II.
Tiết 8: Tiếng Việt.
Các phương châm hội thoại.
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Giúp HS:
- Nắm được nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
Trang 25- Biết vận dụng những phương chõm này trong giao tiếp.
2.Tư tưởng: HS cú ý thức vận dụng vào trong giao tiếp.
3.Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng giao tiếp.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cỏch vận dụng cỏc phương chõm hội thoại trong giao tiếp của
bản thõn
- Giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cỏch giao tiếp đảm bảo cỏc phương chõmhội thoại
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giỏo ỏn- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trũ: SGK- Đọc và nghiờn cứu ngữ liệu
III/ Phương phỏp, kĩ thuật.
- Phõn tớch qui nạp, nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại, thưch hành luyện tập.
- Động nóo, khăn phủ bàn, mảnh ghộp
IV/ Cỏc Bước lờn lớp :
1.Ổn định tổ chức:9A, 9 B, 9C
2 Kiểm tra bài cũ: (10’)
3 Bài mới: GV chữa bài tập và giới thiệu bài tạo tớnh lụ-gớc cho bài giảng
Chim khụn kờu tiếng rảnh rang
Người khụn núi tiếng dịu dàng dễ nghe
( Ca dao)
Hoạt động 1: (8’)
* Mục tiờu: HS nắm được khỏi
niệm phương chõm quan hệ
* Phương phỏp : - Phõn tớch qui
nạp, nờu vấn đề, phỏt vấn đàm
thoại
Hướng dẫn HS tỡm hiểu phương
chõm quan hệ trong hội thoại
GV dựng thiết bị đưa ngữ liệu
huống hội thoại nào?
H: Điều gỡ sẽ xảy ra trong tỡnh
HS đọc và nghiờn cứu ngữ liệu
HS thảo luận trả lời:
Cõu thành ngữ dựng để chỉ tỡnhhuống hội thoại: mỗi người núimột đằng, khụng khớp với nhau,khụng hiểu nhau
- Đối tượng giao tiếp khụng hiểu
I Phương chõm quan hệ.
1 Ví dụ:
* Thành ngữ “ Ông nói gà, bànói vịt ”
Nhận xét:
- Tình huống hội thoại mỗi
ng-ời nói về một đề tài khác nhau
- Hậu quả: ngời nói ngời nghekhông hiểu nhau, không gtiếp
đợc với nhau
Trang 26huống hội thoại như vậy?
H: Muốn cuộc hội thoại đạt kết
quả ta cần chỳ ý điều gỡ?
Gọi cỏch giao tiếp đú là phương
chõm quan hệ trong hội thoại
H: Em hiểu thế nào là phương
chõm quan hệ trong hội thoại?
GV đưa bài tập nhanh để củng cố
đơn vị kiến thức 1
Hoạt động 2:
* Mục tiờu: HS nắm được khỏi
niệm phương chõm cỏch thức
* Phương phỏp : - Phõn tớch qui
dõy muống”, gợi cho em suy
nghĩ gỡ về cỏc đối tượng tham gia
hội thoại?
H: Cỏch núi như vậy ảnh hưởng
gỡ đến giao tiếp?
H: Qua đú, em hiểu thờm điều gỡ
trong hội thoại?
GV cho HS đọc truyện cười :
HS thảo luận trả lời:
Cỏch núi đú làm cho người nghekhú tiếp nhận hoặc tiếp nhậnkhụng đỳng nội dung truyền đạtkhiến cho cuộc giao tiếp khụng đtạhiệu quả
HS: Khi núi phải rành mạch, rừràng, ngắn gọn-> dễ hiểu
HS thảo luận trả lời:
- C1 : Tôi đồng ý với nhận địnhcủa ông ấy
C2 : Tôi đồng ý với những truyệnngắn của ông ấy
2 Khỏi niệm: Khi giao tiếp
cần núi đỳng đề tài, khụng núilạc đề
II Phương chõm cỏch thức.
- Cách hiểu 2 : Tôi đồng ý với
~ nhận định (của ai đó) vềtruyện ngắn của ông ấy sángtác
- Cần viết lại : +Tôi đồng ý với ~ nđịnh của
ông ấy về truyện ngắn + Tôi đồng ý với ~ nđịnh vềtruyện ngắn mà ông ấy sángtác
+ Tôi đồng ý với ~ nđịnh củacác bạn về truyện ngắn của
ông ấy
2 Khỏi niệm: Khi gt cần nói
ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch.Trong giao tiếp tránh cách nóimơ hồ
Trang 27H: Từ đú, em rỳt ra bài học gỡ khi
tham gia hội thoại?
GV yờu cầu HS đọc ghi nhớ 2
trong SGK
Hoạt động 3: (5’)
* Mục tiờu: HS nắm được khỏi
niệm phương chõm lịch sự
* Phương phỏp : Phõn tớch qui
nạp, nờu vấn đề, phỏt vấn đàm
thoại, thảo luận
Hướng dẫn HS tỡm hiểu phương
chõm lịch sự
GV dưa ngữ liệu yờu cầu HS đọc
và tỡm hiểu
H: Vỡ sao ụng lóo ăn xin và cậu
bộ trong cõu chuyện đều cảm
thấy mỡnh đó nhận từ người kia
một cỏi gỡ đú?
H: Cõu chuyện gợi cho em suy
nghĩ gỡ trong giao tiếp?
H: Qua đú hiểu hểi thờm gỡ về
nguyờn tắc trong giao tiếp?
GV cho HS đọc lại cả 3 ghi nhớ
Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy
Trỏnh núi mơ hồ trong hội thoại
- Trong giao tiếp dự ở địa vị xó hộinào thỡ mỗi người đều cần tụntrọng người khỏc
HS: Khụng đề cao quỏ mức cỏi tụi
- Cần đề cao, quan tõm ngườikhỏc, khụng làm mất thể diện hoặclàm phương hại đến lĩnh vực riờng
tư của người khỏc
- Cậu bé nhận từ ông lão lòngbiết ơn chân thành
2 Khỏi niệm: Khi giao tiếp
cần tế nhị, tụn trọng ngườikhỏc
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập và giao bài về nhà.
* Qua cỏc cõu tục ngữ , ca dao trờn, cha ụng khuyờn chỳng ta :
- Suy nghĩ, lựa chọn ngụn ngữ khi giao tiếp
Trang 28- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại.
* Một số câu tục ngữ, ca dao có ý nghĩa tương tự:
- Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới nói
- Một lời nói quan tiền thúng thóc
- Một lời nói dùi đục cẳng tay
- Một điều nhịn là chín điều lành
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
- Chẳng được miếng thịt miếng xôi
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng
- Người xinh tiếng nói cũng xinh
Người giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn
Bài tập 2: Phép tu từ có liên quan đến phương châm lịch sự là nói giảm nói tránh
- Chị cũng có duyên!
- Em không đến nỗi đen lắm !
- Ông không được khoẻ lắm
- Cháu học cũng tạm được đấy chứ
Bài tập 3: chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a Khi người nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi
-> Phương châm quan hệ
b Khi người nói muốn ngầm xin lỗi trước người nghe về những điều mình sắp nói.-> Phương châmlịch sự
c. Khi người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng phương châm lịch sự
4 Củng cố: (3’)
H Nhắc lại 3 phương châm hội thoại vừa học ?
H Khi giao tiếp cần chú ý điều gì ?
Trang 291.Kiến thức: Giúp HS: Hiểu được trong văn bản thuyết minh, có khi phải kết hợp với miêu tả thi` mới
đạt hiệu quả cao
Trang 302.Tư tưởng:Hs cú ý thức vận dụng yếu tố miờu tả vào văn bản thuyết minh.
3.Kĩ năng:Rốn luyện kĩ năng sử dụng.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định, giao tiếp.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
H1: Mỏc- kột đó gửi gắm đến người đọc điều gỡ qua văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh” ?Đọc một bài thơ hoặc hỏt một bài
H2: Trong văn bản Mỏc- kột đó dựng yếu tố nào để làm nổi bật lờn thiệt hại nặng nề của chiến tranh hạtnhõn? ( yếu tố miờu tả)
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Trong VB thuyết minh cũng cần vận dụng biện phỏp miờu tả để làm cho đối tượng hiện lờn cụ thể,gần gũi, dễ cảm Nhưng nếu lạm dụng thỡ sẽ làm lu mờ nội dung, tri thức thuyết minh
tim` hiểu vấn đề kết hợp thuyết minh với
miờu tả trong bài văn thuyết minh
GV yờu cầu HS đọc văn bản “Cõy chuối
trong đời sống Việt Nam”, cỏc HS khỏc
HS trả lờiĐối tượng thuyết minh: Cõy chuốitrong đời sống con người ViệtNam
HS: Nội dung thuyết minh: Vị trớ
sự phõn bố; cụng dụng của cõychuối, giỏ trị của quả chuối trongđời sống sinh hoạt vật chất, tinhthần
I.Tỡm hiểu yếu tố miờu
tả trong văn bản thuyết minh.
ng VN
- Thái độ đúng đắn củacon ng trong việc trồng,chăm sóc và sd có hiệuquả gtrị của cây chuối
b Những câu thuyết minh :
+ Đi khắp Việt Nam+ Cây chuối rất a nớcnên
Trang 31GV tỏc giả đó thuyết minh bằng những
phương phỏp nào?
GV: Hóy chỉ ra cỏc cõu thuyết minh về
đặc điểm tiờu biểu của cõy chuối?
(HS tỡm cỏc cõu thuyết minh về đặc điểm
của cõy chuối trong văn bản)
GV yờu cầu HS tỡm cỏc yếu tố miờu tả
trong cỏc cõu văn thuyết minh về cõy
chuối
H: Những yếu tố miờu tả cú ý nghĩa như
thế nào trong văn bản trờn?
( GV cú thể gợi ý thờm bằng cỏch yờu
cầu HS đọc một vài cõu cụ thể rồi nhận
xột về vai trũ của cỏc yếu tố miờu tả
trong cỏc cõu văn đú)
GV: Những điều cần lưu ý khi làm văn
thuyết minh kết hợp với miờu tả?
HS: Phương phấp thuyết minh:
HS:Cỏc cõu thuyết minh trong vănbản:
- Đoạn 1: cỏc cõu 1, 3, 4 giới thiệu
về cõy chuối với những đặc tớnh
cơ bản: loài cõy ưa nước, phỏttriển rất nhanh…
- Đoạn 2: cõu 1 núi về tớnh hữudụng của cõy chuối
- Đoạn 3: giới thiệu qảu chuối, cỏcloại chuối và cụng dụng:
+ Chuối chớn để ăn+ Chuối xanh để chế biến thức ăn+ Chuối để thờ cỳng
HS: Những yếu tố miờu tả cõychuối:
Đoạn 1: thõn mềm, vươn lờn nhưnhững trụ cột nhẵn búng, chuốimọc thành rừng, bạt ngàn vụtận…
Đoạn 3: khi quả chuối chớn cú vịngọt ngào, và hưong thơm hấpdẫn: chuối trứng cuốc: những vệtlốm đốm như vỏ trứng cuốc,những buồng chuối dài từ ngọncõy uốn trĩu xuống tận gốc cõy;
+ Nào chuối hơng, chuốingự,
+ Mỗi cây chuối đều chomột buồng
c Yếu tố miêu tả
+ …vơn lên … che rợp+ … vị ngọt ngào và hgthơm hấp dẫn
+ chuối trứng cuốc … vỏchuối…cuốc
+ chuối dài từ ngọncây… gốc cây
+ Chuối xanh có vịchát
- Gốc: làm món ăn
- Bắp chuối : làm mónnộm
- Nõn chuối: cầm máu,chữa trị vết thg
* Phân loại chuối : tây,hột, tiêu, ngự
3 Kết luận : Ghi nhớ SGK
Trang 32Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh.?
tả Yếu tố miêu tả có tác dụng làmcho đối tượng thuyết minh đượcnổi bật, gây ấn tượng
-HS thảo luận, trả lời
- Ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập và về nhà.
* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB về yếu tố miêu tả trong VBTM
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận
II Luyện tập: (20’)
Bài tập 1: Bổ sung các yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau:
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như một cái cột trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát mẻ dễchịu
- Lá chuối tươi xanh rờn uốn cong cong dưới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật như mời gọi ai
đó trong đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻtha hương
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưa trong gió chiều nom giống như một cái búp lửa của thiênnhiên kì diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín đang đợi gió mở ra
Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn
- Tách là …nó có tai
- Chén của ta không có tai
- Khi mời ai…mà uống rất nóng
Bài tập 3: Đọc văn bản “ Trò chơi nagỳ xuân” và chỉ ra yếu tố miêu tả trong văn bản
- Qua sông Hồng, sông Đuống….làn điệu quan họ mượt mà
- Lân được trang trí công phu….hoạ tiết đẹp
- Múa lân rất sôi động…chạy quanh
- Kéo co thu hút nhiều người…mỗi người
- Bàn cờ là sân bãi rộng…kí hiệu quân cờ
- Hai tướng…được che lọng
- Với khoảng thời gian…không bị cháy, khê
- Sau hiệu lệnh….đôi bờ sông
Trang 33- Viết đoạn văn thuyết minh có dùng yếu tố miêu tả.
- Chuẩn bị tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn abnr thuyết minh
HD: Tìm ý và lập dàn ý cho đề bài thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam
Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn:19/8/2014
Tuần II- Bài II.
Tiết 10: Tập làm vănLuyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn miêu tả
2.Tư tưởng: Qua giơ` luyện tập, giáo dục HS tình cảm gắn bó với quê hương – yêu thương loài vật.
Trang 343.Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng sử dụng.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định, giao tiếp.
B.Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giỏo ỏn- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trũ: SGK- Học lớ thuyết và lập dàn bài cho đề bài “ Con trõu ở làng quờ Việt Nam”
- PP: Động nóo, mảnh ghộp Phõn tớch qui nạp, nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại
1.Ổn định tổ chức:9A, 9B, 9C
2 Kiểm tra bài: (5’)
H1: Vai trũ của yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh?
H2: Trỡnh bày dàn bài đó chuẩn bị ở nhà
3 Bài mới: “ Học đi đụi với hành” đú là tiết luyện tập ngày hụm nay
H: Đề bài trờn thuộc thể loại gỡ? Đối
tượng thuyết minh?
H: Theo em với vấn đề này cần phải
- Thể loại: Thuyết minh
- Con trõu ở làng quờ Việt Nam
- Con trõu trong đời sống vật chất:
+ Là tài sản lớn của người nụng dõn(“Con trõu là đầu cơ nghiệp”): kộoxxe, cày, bừa…
+ Là cụng cụ lao động quan trọng
+ là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ
mỹ nghệ
- Con trõu trong đời sống tinh thần:
+ Gắn bú với người nụng dõn nhưngười ban thõn thiết, gắn bú với
Đề : Con trâu ở làng quê
Việt Nam
A Tìm hiểu đề
1 Thể loại : thuyết minh
2 Nội dung : Con trâu
trong đời sống làng quêVN
- Con trâu trong nghềnông
- Con trâu trong đs ngờinông dân
B Dàn ý
MBGiới thiệu chung về contrâu
2 Con trâu trong lễ hội,
đình đám
- Là một trong ~ vật tếthần trong lễ hội đâmtrâu ở Tây Nguyên
- Là “n/v” chính trong
Trang 35HS đọc bài thuyết minh khoa học về
* Mục tiờu:Hs thực hành đưa yờu tố
miờu tả vào văn bản thuyết minh
* Phương phỏp : Nờu vấn đề, phỏt vấn
đàm thoại, thảo luận, thực hành
Hướng dẫn đưa yếu tố miờu tả vào văn
bản thuyết minh
GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện
từng phần mở bài, thõn bài, kết bài
(GV gợi ý HD cú thể đưa yếu tố miờu
tả vào bài văn thuyết minh, vớ dụ: Hóy
vận dụng yếu tố miờu tả trong việc
giới thiệu con trõu)
H: Thử nhớ lại hoặc hỡnh dung cảnh
con trõu ung dung gặm cỏ, cảnh trẻ
ngồi trờn lưng trõu thổi sỏo, …Hóy
viết một đoạn văn thuyết minh kết hợp
Đơn thuần thuyết minh đầy đủnhững chi tiết khoa học về con trõu– Chưa cú yếu tố miờu tả
HS tập đưa yếu tố miờu tả vào vănbản thuyết minh:
*Mở bài:
Hỡnh ảnh con trõu ở làng quờ ViệtNam: đến bất kỳ miền nụng thụnnào đều thấy hỡnh búng con trõu cúmặt sớm hụm trờn đồng ruộng, núđúng vai trũ quan trọng trong đờisống nụng thụn Việt Nam
*Thõn bài:
- Con trõu trong nghề làm ruộng:
Trõu cày bừa, kộo xe, chở lỳa
( Cần giới thiệu từng loại việc và cú
sự miờu tả con trõu trong từng việc
đú, vận dụng tri thức về sức kộo –sức cày ở bài thuyết minh khoa học
về con trõu)
- Con trõu trong một số lễ hội: cúthể giới thiệu lễ hội “Chọi trõu”(ĐồSơn – Hải Phũng)
- Con trõu với tuổi thơ ở nụng thụn
lễ hội chọi trâu ở ĐồSơn
- Là vật không thể thiếu
~ dịp lễ hội đình đám
3 Con trâu – nguồn cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ
5 Con trâu với tuổi thơ nông thôn
- Trẻ chăn trâu cắt cỏ,chơi đùa trên lng trâu,bơi lội cùng trâu trênsông nớc, thổi sáo trên l-
ng trâu → bức tranh dângian
- Cảnh chăn trâu, contrâu ung dung gặm cỏ làh/ảnh đẹp của cuộc sốngthanh bình ở làng quêVN
KBKhẳng định vị trí quantrọng của con trâu trong
đời sống nông dân VNCon trâu trong t/cảm củangời nông dân
C3 : tả cảnh trẻ emchăn trâu
* Vị trí con trâu trong
đsống nông thôn VN
* Từ bao đời nayhỡnh ảnh con trõu lầmlũi kộo cày trờn đồngruộng là hỡnh ảnh quenthuộc, gần gũi đối vớingười nụng dõn ViệtNam Vỡ thế, con trõu
đó trở thành người …bạn tõm tỡnh của họ:
“Trõu ơi…”
* Thật thỳ vị! Contrõu hiền lành, ngoanngoón đó để lại trong kớ
Trang 36H: Viết một đoạn văn thuyết minh
trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả và
vận dụng tục ngữ , ca dao về trâu để
vào bài
VD1: Trâu ơi! ta bảo trâu này,
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta…
VD2: Con trâu là dầu cơ nghiệp
VD3: Dùng 1 đoạn trong bài thơ “ Con
trâu đen lông mượt” của nhà thơ Trần
Đăng Khoa
H: Qua bài tập trên, em hiểu thêm gì
về vai trò của yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh?
(Tả lại cảnh trẻ ngồi ung dung trênlưng trâu đang gặm cỏ trên cánhđồng, nơi triền sông…)
- Tạo ra một hình ảnh đẹp, cảnhsống thanh bình ở làng quê ViệtNam
*Kết bài:
Nêu những ý khái quát về con trâutrong đời sống của người Việt Nam
Tình cảm của người nông dân, của
cá nhân mình đối với con trâu
HS trình bày dàn ý trên
HS thảo luận và tự lựa chọn mộtcâu thành ngữ, tục ngữ hoặc ca dao
để vào bài
HS viết và trình bày trong nhóm
Các nhóm cử đại diện trình bàytrước lớp
HS tự trình bày những hiểu biết củamình qua bài học
ức tuổi thơ của mỗingười bao kỉ niệm ngọtngào
2 ViÕt ®o¹n TB
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập và về nhà.
* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB về yếu tố miêu tả trong VBTM
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận
4 Củng cố: (3’)
- Nhắc lại những lưu ý khi làm văn thuyết minh.
- Nêu những tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
5 Dặn dò: (2’)
- Trên cơ sở dàn ý trên , viết thành bài văn hoàn chỉnh
- Soạn văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
Trang 37D/ Tự rút kinh nghiệm
Trang 38
1.Kiến thức: Giỳp HS : Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trờn thế giới hiện nay, tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm súc trẻ em
- Hiểu được sự quan tõm sõu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm súc trẻ em
2.Tư tưởng:GD ý thức chăm súc và bảo vệ trẻ em.
3.Kĩ năng:Rốn luyện kĩ năng nhận xột đỏnh giỏ.
* GDKN SỐNG- Từ nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm súc của trẻ em và trỏch nhiệm của mỗi cỏ
nhõn đối với việc bảo vệ và chăm súc trẻ em
- Xỏc định giỏ trị bản thõn cần hướng tới để bảo vệ và chăm súc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay
- Giao tiếp: thể hiện sự cảm thụng với những hoàn cảnh khú khăn, bất hạnh của trẻ em
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- H: Kể ra những mối nguy cơ của toàn cầu hiện nay và theo em mỗi chỳng ta phải làmgỡ để ngăn chặnnhững nguy cơ đú?
Ngày 30 – 9 – 1990 tại Niuooc – trụ sở của Liên hợp quốc đã diễn ra hội nghị cấp cao thế giới vềtrẻ em Bởi những năm cuối của thế kỷ XX trẻ em luôn bị hành hạ, không đợc bảo vệ bên cạnh đó mứcphân hoá giàu nghèo, chiến tranh, tình trạng bạo lực diễn ra ở nhiều nơi → trẻ em bị tàn tật, bóc lột nhiều
→ vấn đề cả nhân loại quan tâm
Hoạt động 1: (20’)
* Mục tiờu: HS đọc bước đầu tiếp
cận văn bản và hiểu được từ khú,
Trang 39H: Nêu xuất xứ của văn bản?
tuyên bố thuộc loại nghị luận như
vậy ta nên đọc với giọng điệu như
thế nào?
GV đọc mẫu một đoạn và gọi HS
đọc nối tiếp
H: Căn cứ theo các đề mục thì tuyên
bố này có mấy phần? Với các tiêu đề
nào? : H: Nhưng khi quan sát toàn
bộ văn bản, sẽ thấy còn có cả phần
mở đầu (mục 1, 2) Theo em, phần
này mang nội dung nào của bản
Hướng dẫn tìm hiểu nội dung văn
HS dựa vào phần chú thích trongSGK để trẻ lời
- Tuyên bố…
- Hội nghị cấp cao thế giới về trẻem…
- Nhật dụng- nghị luận chính trị xãhội
- Đọc ta rõ ràng nhấn mạnh nhữngcụm từ nêu các vấn đề…
- Nhận thức của cộng đồng quốc tế
về thực trạng bất hạnh trong cuộcsống của trẻ em trên thế giới
- Nhận thức về khả năng của cộngđồng quốc tế có thể hiện được lờituyên bố vì trẻ em
Trang 40GV yờu cầu HS đọc phần 1
H: Mở đầu bản tuyờn bố, người viết
trỡnh bày nội dung gỡ?
H: Bản tuyờn bố giỳp em hiểu cộng
đồng quốc tế nhỡn nhận về trẻ em
như thế nào?
GV gợi ý:
H: Đặc điểm của trẻ em?
H: Quyền sống của trẻ em?
H: Em suy nghĩ gỡ về đặc điểm tõm
sinh lớ của trẻ em?
đồng thế giới đó tuyờn bố điều gỡ?
H: Em cảm nhận gỡ qua lời tuyờn bố
đú?
GV bỡnh và chuyển ý
GV yờu cầu HS đọc phần tiếp theo
H: Bản tuyờn bố nờu nờn những thực
trạng nào về trẻ em?
H: Theo em, nỗi bất hạnh nào là lớn
nhất đối với trẻ em?
HS đọc
- Nờu nhận thức của cộng đồngquốc tế về trẻ em…
- Đặc điểm tõm sinh lớ của trẻ em:
- Muún cú tương lai cho trẻ em thỡphải cho chỳng được bỡnh đẳng vàđược giỳp đỡ về mọi mặt…
-> Đú là cỏch nhỡn đầy tin yờu,trỏch nhiệm đối với trẻ em và tươnglai của chỳng…
- Quyền của trẻ em là vấn đề quantrọng và cấp thiết…
-> Trẻ em cú quyền kỡ vọng vềnhững lời tuyờn bố này…
HS đọc phần 2
- Nờu những bất hạnh của trẻ em:
+ Là nạn nhõn của chiến tranh vàbạo lực
+Là nạn nhõn của đúi nghốo
+ Là nạn nhõn của bệnh tật…
- HS tự bộc lộ
- Đặc điểm: Trong trắng,
dễ bị tổn thơng, sống phụthuộc, ham hoạt động
- Quyền sống: Các em phải
đợc sống, đc chơi, đc học,
đc phỏt triển
Cách nêu vấn đề ngắngọn Cách nhìn trân trọngtin yêu, trách nhiệm đốivới trẻ em
2 Sự thách thức
- Trở thành nạn nhân củachiến tranh, bạo lực, nạnphân biệt chủng tộc
- Chịu đựng thảm hoạ của
đói nghèo, khủng hoảngkinh tế, dịch bệnh, môi tr-ờng
- Tử vong do suy dinh ỡng, bệnh tật
d-Cách nêu vừa khái quáttoàn diện, vừa cụ thể chitiết Nhận thức rừ về thựctrạng đau khổ của trẻ em
và quyết tõm bảo về trẻ
em