1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Số học 6 Chương III

23 474 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương III: Phân Số
Người hướng dẫn Đoàn Văn TiỊm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 717,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương tiện dạy học: -GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập -HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập khái niệm phân số đã học ở Tiểu học.. Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu 10 phút - Phé

Trang 1

Ngày soạn: 19/02/2004 Ngày dạy: 21/02/2004

Tuần 21:

§1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập khái niệm phân số đã học ở Tiểu học

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về chương III (4 phút).

- Hãy cho một vài ví dụ về phân số

đã được học ở Tiểu học

- Tử và mẫu của phân số là những số

- Khái niệm phân số được mở rộng

như thế nào, làm thế nào để so sánh,

tính toán, thực hiện các phép tính Đó

là nội dung của chương III

3

; 8 5

HS nghe GV giới thiệu chương III

Hoạt động 2: Khái niệm về phân số (12 phút)

- Một quả cam được chia thành 4 phần

bằng nhau, lấy đi 1 phần, ta nói rằng:

“đã lấy

3

1

quả cam”

- Yêu cầu HS cho ví dụ trong thực tế

- Vậy có thể coi

3

1

là thương của phépchia 1 cho 4

- Tương tự, nếu lấy -1 chia cho 4

thì có thương bằng bao nhiêu?

-  3là thương của phép chia nào?

HS lấy ví dụ trong thực tế: một cái bánh được chia thành 6 phần bằng nhau, lấy đi 5 phần, …

-1 chia cho 4 có thương là:

Trang 2

phân số.

Vậy thế nào là một phân số?

- So với khái niệm phân số đã học ở

Tiểu học, em thấy khái niệm phân số đã

được mở rộng như thế nào?

- Có một điều kiện không thay đổi, đó là

điều kiện nào?

- Nhắc lại dạng tổng quát của phân số?

- Phân số có dạng b a với a, b  Zvà b 0

- Phân số ở tiểu học cũng có dạng:

b

a

với a, b  N và b 0Điều kiện không thay đổi: b 0

0

Hoạt động 3: Ví dụ (10 phút).

- Hãy cho ví dụ về phân số? Cho

biết tử và mẫu của từng phân số

đó?

- Ỵêu cầu HS làm ?2

Trong các cách viết sau, cách

viết nào cho ta phân số:

a) 74 b) 0 253

,

c) 52d) 67,,234 e)

0

3

f)

3 0

Vậy mọi số nguyên có thể viếr

dưới dạng phân số hay không?

Cho ví dụ?

- Số nguyên có thể viết dưới

dạng phân số 1a

HS tự lấy ví dụ về phân số rồi chỉ

ra tử và mẫu của các phân số đó

- HS trả lới, giải thích dựa theo dạng tổng quát của phân số Các cách viết phân số:

a

5

h)

1 4

* Mọi số nguyên đều có thể

viết dưới dạng phân số

Hoạt động 4: Củng cố (17 phút)

Bài 1 tr.5 SGK: HS lên bảng

gạch chéo hình và biểu diễn các

phân số

Bài 5 tr.6 SGK: Dùng cả hai số

5 và 7 để viết thành phân số

(mỗi số chỉ viết dược 1 lần)

Tương tự đặt câu hỏi như vậy

với hai số 0 và -2

Bài 6 tr6 SGK: Biểu thị các số

dưới dạng phân số:

a) 23 của hình chữ nhậtb)

7

5

5 7

- Với hai số 0 và -2 ta viết đượcphân số:

Trang 3

Ngày soạn: 26/01/2004 Ngày dạy: 28/01/2004

Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phấn màu, bảng phụ

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:

- Phát biểu quy tắc chuyển vế

- Làm bài tập 96 tr.65 SBT

Tìm số nguyên x biết:

a) 2 – x = 17 – (-5)

b) x – 12 = (-9) -15

Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem bài lên

bảng và sửa bài của HS dưới lớp

Lưu lại hai bài trên góc bảng

HS lên bảng trả lời câu hỏi vàlàm bài tập, HS dướp lớp làm bàitập vào bảng phụ

a) 2 – x = 17 – (-5)

2 – x = 22

x = 2 – 22

x = - 20b) x – 12 = (-9) -15

x = 12 – 9 – 15

x = - 12

HS nhận xét bài của các bài trênbảng

Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu (10 phút)

- Phép nhân là phép cộng các số

hạng bằng nhau Hãy thay phép

nhân bằng phép cộng để tìm kết

quả

- Qua các phép nhân trên, khi

nhân 2 số nguyên khác dấu, có

nhận xét gì về giá trị tuyệt đối

của tích?

HS thay phép nhân bằng phép cộng(lần lượt từng HS lân bảng)

3.4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12(-3).4 = (-3)+(-3)+(-3)+(-3) = -12(-5).3 = (-5) + (-5) + (-5) = -152.(-6) = (-6) + (-6) = -12

HS khi nhân hai số nguyên khác dấu,tích có:

+ giá trị tuyệt đối bằng tích các giá trịtuyệt đối

I Nhận xét mở đầu:

Trang 4

- Ta có thể tìm ra kết quả phép

nhân bằng cách khác, ví dụ:

+ Chuyển phép cộng trong ngoặc thànhphép nhân

+ Nhận xét về tích

Hoạt động 3: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (18 phút).

- GV yêu cầu HS nêu quy tắc

nhân hai số nguyên khác dấu

- Phát biểu quy tắc cộng hai số

nguyên khác dấu

So sánh hai quy tắc này

GV treo bảng phụ có ghi sẵn đề

ví dụ lên bảng

HS tóm tắt đề

Giải: Lương công nhân A tháng

vừa qua là:

HS làm bài tập 73, 74 tr.89 SGKTừ những ví dụ nêu kết quả của phépnhân 1 số nguyên với 0

Bài 75 tr.89 SGK: So sánh:

-68 8 < 0

15 (-3) < 15-7 2 < -7)

HS tóm tắt đề:

1 sản phẩm đúng quy cách: +20000đ

1 sản phẩm sai quy cách: -10000đ

1 tháng làm 40 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách

Hoạt động 4: Củng cố (10 phút)

- Phát biểu quy tắc nhân hai số

nguyên trái dấu?

- Làm bài 76 tr.89 SGK

Bài tập: Đúng hay sai? Nếu sai

sửa lại cho đúng?

a) Muốn nhân hai số nguyên

khác dấu, ta nhân hai giá trị

tuyệt đối với nhau, rồi đặt trước

tích tìm được dấu của số có giá

trị tuyệt đối lớn hơn

b) Tích của hai số nguyên trái

dấu bao giờ cũng là một số âm

c) a (-5) < 0 với a  Z và a  0

d) x + x + x + x = 4 + x

e) (-5) 4 < -5.0

HS hoạt động nhóm

a) Sai (nhầm sang quy tắc dấu của phép cộng hai số nguyên khác dấu)Sửa lại: đặt trước tích tìm được dấu “-“

b) Đúng

c) Sai vì a có thể bằng 0Sửa lại: a.(-5)  a với a  Z và a  0d) Sai, phải = 4.x

Trang 5

Ngày soạn: 26/02/2004 Ngày dạy: 28/02/2004

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bàitập

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

GV ghi đề kiểm tra lên bảng

phụ:

- Phát biểu tính chất cơ bẳn của

phân số Viết dạng tổng quát

- Làm bài tập 12 tr.11 SGK

Điền số thích hợp vào ô trống:

- Khi nào một phân số có thể viết

dưới dạng một số nguyên Cho ví

dụ

Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem

bài lên bảng và sửa bài của HS

dưới lớp

HS lên bảng trả lời câu hỏi và làmbài tập, HS dướp lớp làm bài tậpvào bảng phụ

Viết công thức tổng quát:

m b

m a b

n a b

a

:

:

 với n ƯC(a,b)Một phân số có thể viết dưới dạng 1số nguyên nếu có tử chia hết chomẫu (hoặc tử là bội của mẫu)

HS nhận xét bài của các bài trênbảng

Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số (10 phút)

Trang 6

Trong bài 12 ta có 2515 53,

Cách biến đổi như trân gọi là rút

gọn phân số  Bài mới

Ví dụ 1: Xét phân số

42

28

Hãy rút gọn phân số

I Cách rút gọn phân số:

Ví dụ 1: Xét phân số

42

28

.Hãy rút gọn phân số

GV ghi cách làm của HS

- Trên cơ sở nào em làm được

như vậy?

- Vậy để rút gọn phân số ta phải

làm như thế nào?

- Ví dụ 2: Rút gọn phân số

18

10

- Yêu cầu HS làm ?1: Rút gọn

các phân số sau:

- Qua các ví dụ và bài tập trên,

hãy nêu cách rút gọn phân số?

3

2 21 14 21

14 42 28

9

5 18

: 33

3 : 18 33

18 33

12 : 36 12

36 12

14 42 28

Hoạt động 3: Thế nào là phân số tối giản (15 phút)

(Chia cả tử và mẫu cho 2)(Chia cả tử và mẫu cho 7)(Chia cả tử và mẫu cho 14)

(Chia cả tử vàmẫu cho 2)

(Chia cả tử và mẫu cho 2)

(Chia cả tử vàmẫu cho 7)

(Chia cả tử vàmẫu cho 14)

(Chia cả tử vàmẫu cho 2)

Trang 7

- Ở các bài tập trên, tại sao ta dừng

lại ở phân số

3

1

; 11

6

; 2

1 

?

- Hãy tìm ước chung của tử và mẫu

của mỗi phân số?

- Các phân số trên là các phân số tối

giản Vậy thế nào là phân số tối

giản?

GV yêu cầu HS làm ?2

Tìm các phân số tối giản trong các

phân số sau?

63

14

; 16

9

; 12

- Làm thế nào để đưa một phân số

chưa tối giản về dạng phân số tối

giản?

Từ ví dụ ta rút ra các chú ý sau:

- Vì các phân số này không rút gọn được nữa

- Ước chung của tử và mẫu của mỗi phân số chỉ là  1

- Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và (-1)

?2 Phân số tối giản:

16

9

; 4

1

Các phân số còn lại không phải là phân số tối giản vỉ còn có thểrút gọn được

VD:

3

1 12

?2 Phân số tối giản:

16

9

; 4

1

Hoạt động 4: Củng cố (10 phút)

- HS hoạt động nhóm bài 15 và 17a, b tr.15 SGK

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

+ Học bài trong SGK và trong vở ghi

+ BTVN: 16, 17 (c,e), 18, 19, 20 tr.15 SGK + 25, 26 tr.7 SBT

Trang 8

Ngày soạn: 29/02/2004 Ngày dạy: 02/03/2004

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bàitập

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập kiến thức từ đầu chương

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).

GV ghi đề kiểm tra lên bảng

phụ:

HS1: - Nêu quy tắc rút gọn một

phân số? Việc rút gọn phân số là

dựa trên cơ sở nào?

- Làm bài tập 25a, d tr.7

SBT: Rút gọn thành phân số tối

Đổi ra mét vuông (viết dưới

dạng phân số tối giản)25 dm2; 36

dm2; 450 cm2; 575 cm2

GV: yêu cầu HS nói rõ cách rút

gọn các phân số

Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem

bài lên bảng và sửa bài của HS

dưới lớp

HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bàitập, HS dướp lớp làm bài tập vào bảngphụ

HS1: Trả lời câu hỏi và làm bài tập:

a)

5

3 450

4

1 100

25

9 100

Trang 9

Bài 20 tr.15 SGK

Tìm các cặp phân số bằng nhau

trong các phân số sau đây:

95

60

; 3

5

; 19

12

; 11

- Để tìm các cặp phân số bằng

nhau, ta nên làm như thế nào?

Ta cần rút gọn các phân số đến tối giản rồi so sánh

11

3 11

3 33

3 33

trong các phân số sau, tìm phân số

không bằng phân số nào trong các

phân số còn lại?

20

14

; 15

10

; 54

9

; 18

GV thu bài củ từng nhóm và nhận

xét cho điểm từng nhóm

Bài 22 tr.15 SGK: Điền số thích

hợp vào ô:

60 4

Đúng hay sai?

- Nếu sai hãy rút gọn lại?

Bài 27 tr.7 SBT: Rút gọn:

49 

GV hướng dẫn HS làm bài

19

12 95

60 95

3

; 3

2 18

12

; 6

1 12

14

; 3

2 15

10

; 6

1 54

5 10 10

5 10

Làm như trên là sai vì đã rút gọn

ở dạng tổng, phải thu gọn tử vàmẫu, rồi chia cả tử và mẫu choước chung khác 1 và -1 củachúng

4

3 20

15 10 10

5 10

7 8 4 9

7 4 32 9

7 4

)36.(

918

3.96.9

4949

49.749

60 95

3

; 3

2 18

12

; 6

1 12

2 15

10

; 6

1 54

9

Vậy

54

9 18

3 42

3

; 60

40 3

2

; 65 605060

48 5

4

Bài 27 tr.16 SGK

2

1 10

5 10 10

5 10

4

3 20

15 10 10

5 10

)36.(

918

3.96.9

7 3 3 15 14

21 3

4949

49.749

Trang 10

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

+ Ôn tập lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn phân số, lưu ý không được rút gọn phân số ởdạng tổng quát

+ BTVN: 23, 25, 26 tr.16 SGK + 29, 31  34 tr.7 (SBT)

V Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Ngày soạn: 29/02/2004 Ngày dạy: 02/03/2004

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phấn màu, bảng phụ ghi các bài tập

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8phút).

GV ghi đề kiểm tra lên bảng

phụ:

HS1: Làm bài 34 tr.8 SBT

tìm tất cả các phân số bằng phân

số 2821 và có mẫu là số tự nhiên

nhỏ hơn 19

- Tại sao không nhân với 5?

Không nhân với các số nguyên

âm?

HS 2: Làm bài 31 tr.7 SBT

Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem

bài lên bảng và sửa bài của HS

dưới lớp

2 HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bàitập, HS dướp lớp làm bài tập vào bảngphụ

HS 1: Rút gọn:

4

3 28

9 8

6 6

10

3 5000

1500

 của bể

HS nhận xét bài của các bài trên bảng

Hoạt động 2: Luyện tập (35 phút)

Trang 12

Bài 25 tr.16 SGK

Viết tất cả các phân số bằng

39 15

mà tử và mẫu số là các số tự

nhiên có hai chữ số

- B1 ta làm gì?

- B2 ta làm gì ?

B1 ta rút gọn phân số

B2 Nhân cả tử và mẫu của phânsố với cùng một số tự nhiên saocho tử và mẫu của nó là các sốtự nhiên có hai chữ số

Bài 25 tr.16 SGK

Rút gọn: 3915 = 135

91

35 78

30 65

25 52

20 39

15 26

10 13

Trang 13

Bài 26 tr.16 SGK

- Đoạn thẳng AB gồm bao nhiêu

đơn vị độ dài?

4

3

 Vậy CD dài bao

nhiêi đơn vị độ dài? Vẽ hình

Tương tự tính độ dài của EF, GH,

IK Vẽ các đoạn thẳng

Cho tập hợp A = {0; -3; 5}

Viết tập hợp B các phân số

m n

mà m,n  A (nếu có 2 phân số

bằng nhau thì chỉ viết 1 lần)

- Trong các số -3; 5; 0 ta có thể

lấp được những phân số nào?

Viết tập hợp B

Bài 36 tr.8 SBT: Rút gọn:

Yêu cầu HS hoạt động nhóm

- GV gợi ý: Muốn rút gọn các

phân số này ta phải làm như thế

nào?

- Gợi ý để HS tìm được thừa số

chung của tử và mẫu

404 1919

.

2

101 2929

35 10290

14 4116

GV nhận xét bài của từng nhóm

và cho điểm

Có bao nhiêu phân số thỏa mãnđề bài?

HS: đoạn thẳng AB gồm 12 đơn

15 7

) 3 (

35 7

3 35

7 3

7 3 7

3 3

x x

- Tử số n có thể nhận 0; -3; 5,mẫu số có thể là -3; 5

- Ta lập được các phân số:

5

5

; 3

5

; 5

3

; 3

3

; 5

0

; 3

5

; 5

3

; 5

28 ) 2 19 (

101 2

) 1 29 ( 101

5

2 ) 1 294 ( 35

) 1 294 ( 14

Có 6 phân số từ 1026 đến 9135là thỏa mãn đề bài

15 7

) 3 (

35 7

3 35

7 3

7 3 7

3 3

x x

5

; 5

3

; 3

3

; 5

0

; 3

5

; 5

3

; 5

28 ) 2 19 (

101 2

) 1 29 ( 101

5

2 ) 1 294 ( 35

) 1 294 ( 14

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

+ Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, cách tìm BCNN của hai hay nhiều số để tiết sau học bài “Quyđồng mẫu nhiều phân số”

Trang 14

II Phương pháp giảng dạy:

Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

-GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bàitập

-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập kiến thức từ đầu chương

IV Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).

GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:

Kiểm tra các phép rút gọn sau đúng hay sai?

Nếu sai sửa lại

Bài làm KQ PP Sửalại

1)

4

1 4

21 3

Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem bài lên bảng và

sửa bài của HS dưới lớp

HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HS dướplớp làm bài tập vào bảng phụ

Kếtquả

13.713

HS nhận xét bài của các bài trên bảng

Hoạt động 2: Quy đồng mẫu hai phân số (12 phút)

- Quy đồng mẫu của các phân số

là một trong các ứng dụng các

tính chất cơ bản của phân số Cho

hai phân số:

7

5

4 3

- Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu

học, hãy quy đồng mẫu 2 phân

4 5 7

I

Quy đồng mẫu hai phân số:

Ví dụ: Quy đồng mẫu

của hai phân số sau:a)

Trang 15

- Vậy quy đồng mẫu của hai phân

số nghĩa là làm gì?

- Mẫu chung của các phân số

quan hệ như thế nào với mẫu của

các phân số ban đầu?

- Tương tự, hãy quy đồng mẩu của

hai phân số sau:

Yêu cầu HS làm ?1: Điền số

thích hợp vào ô vuông:

- GV sửa bài làm, nhận xét, cho

điểm HS

- Cơ sở của việc quy đồng mẫu

các phân số là gì?

- GV rút ra nhận xét: khi quy

đồng mẫu các phân số, mẫu

chung phải là bội chung của các

mẫu số Để đơn giản người ta

thường lấy mẫu chung là BCNN

của các mẫu

- Mẫu chung của các phân số làbội chung của các mẫu ban đầu

40

25 5

8

5 5 8

5

40

24 8

5

8 3 5

HS làm ?1 vào bảng phụ, sau đó

GV yêu cầu 5 HS đem bảng phụlên chấm điểm

120

75 15

8

15 5 8

5

120

72 24

5

24 3 5

3

80

50 10

8

10 5 8

5

80

48 16

5

16 3 5

4 5 7

8

5 5 8

5

40

24 8

5

8 3 5

* Nhận xét: Khi quy đồng

mẫu các phân số, mẫu chungphải là bội chung của cácmẫu số Để đơn giản người tathường lấy mẫu chung làBCNN của các mẫu

Hoạt động 3: Quy đồng mẫu nhiều phân số (12 phút)

- Quy đồng mẫu của các phân số

2

; 5

- Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu

bằng cách lấy mẫu chung chia lần

lượt cho từng mẫu

- Nêu các bước làm để quy đồng

mẫu số nhiều phân số có mẫu

dương dựa vào ví dụ trên

- GV đưa quy tắc “Quy đồng mẫu

của nhiều phân số”

- Yêu cầu HS làm ?2

Mẫu số chung nên lấy BCNN (2;

5 5

3 3

2 2

với 60 Tương tự với các phân sốcòn lại

HS phát biểu quy tắc “Quy đồngmẫu của nhiều phân số”

III Quy đồng mẫu nhiều phân số:

Ví dụ: Quy đồng mẫu của cácphân số sau

; 85

3

2

; 5

3

; 2

Giải:

MC = BCNN(2;3;5;8) =120QĐ:

120

75

; 120

80

; 120

72

; 120

* Quy tắc: Học SGK/18

Hoạt động 4: Củng cố (12 phút)

- Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân

số có mẫu dương

- Yêu cầu HS làm bài 28 tr.19 SGK

- Trước khi quy đồng phải nhận xét các

phân số đã tối giản chưa?

Phân số 5621 chưa tốigiản

8

3 56

5

; 16

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

+ Ôn tập lại tính chất cơ bản của phân số

Ngày đăng: 05/06/2013, 01:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và sửa bài của HS dưới lớp. - Số học 6 Chương III
Bảng v à sửa bài của HS dưới lớp (Trang 3)
Bảng và sửa bài của HS dưới lớp. - Số học 6 Chương III
Bảng v à sửa bài của HS dưới lớp (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w