Phương tiện dạy học: -GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập -HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập khái niệm phân số đã học ở Tiểu học.. Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu 10 phút - Phé
Trang 1Ngày soạn: 19/02/2004 Ngày dạy: 21/02/2004
Tuần 21:
§1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập khái niệm phân số đã học ở Tiểu học
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về chương III (4 phút).
- Hãy cho một vài ví dụ về phân số
đã được học ở Tiểu học
- Tử và mẫu của phân số là những số
- Khái niệm phân số được mở rộng
như thế nào, làm thế nào để so sánh,
tính toán, thực hiện các phép tính Đó
là nội dung của chương III
3
; 8 5
HS nghe GV giới thiệu chương III
Hoạt động 2: Khái niệm về phân số (12 phút)
- Một quả cam được chia thành 4 phần
bằng nhau, lấy đi 1 phần, ta nói rằng:
“đã lấy
3
1
quả cam”
- Yêu cầu HS cho ví dụ trong thực tế
- Vậy có thể coi
3
1
là thương của phépchia 1 cho 4
- Tương tự, nếu lấy -1 chia cho 4
thì có thương bằng bao nhiêu?
- 3là thương của phép chia nào?
HS lấy ví dụ trong thực tế: một cái bánh được chia thành 6 phần bằng nhau, lấy đi 5 phần, …
-1 chia cho 4 có thương là:
Trang 2phân số.
Vậy thế nào là một phân số?
- So với khái niệm phân số đã học ở
Tiểu học, em thấy khái niệm phân số đã
được mở rộng như thế nào?
- Có một điều kiện không thay đổi, đó là
điều kiện nào?
- Nhắc lại dạng tổng quát của phân số?
- Phân số có dạng b a với a, b Zvà b 0
- Phân số ở tiểu học cũng có dạng:
b
a
với a, b N và b 0Điều kiện không thay đổi: b 0
0
Hoạt động 3: Ví dụ (10 phút).
- Hãy cho ví dụ về phân số? Cho
biết tử và mẫu của từng phân số
đó?
- Ỵêu cầu HS làm ?2
Trong các cách viết sau, cách
viết nào cho ta phân số:
a) 74 b) 0 253
,
c) 52d) 67,,234 e)
0
3
f)
3 0
Vậy mọi số nguyên có thể viếr
dưới dạng phân số hay không?
Cho ví dụ?
- Số nguyên có thể viết dưới
dạng phân số 1a
HS tự lấy ví dụ về phân số rồi chỉ
ra tử và mẫu của các phân số đó
- HS trả lới, giải thích dựa theo dạng tổng quát của phân số Các cách viết phân số:
a
5
h)
1 4
* Mọi số nguyên đều có thể
viết dưới dạng phân số
Hoạt động 4: Củng cố (17 phút)
Bài 1 tr.5 SGK: HS lên bảng
gạch chéo hình và biểu diễn các
phân số
Bài 5 tr.6 SGK: Dùng cả hai số
5 và 7 để viết thành phân số
(mỗi số chỉ viết dược 1 lần)
Tương tự đặt câu hỏi như vậy
với hai số 0 và -2
Bài 6 tr6 SGK: Biểu thị các số
dưới dạng phân số:
a) 23 của hình chữ nhậtb)
7
5
và
5 7
- Với hai số 0 và -2 ta viết đượcphân số:
Trang 3Ngày soạn: 26/01/2004 Ngày dạy: 28/01/2004
Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phấn màu, bảng phụ
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:
- Phát biểu quy tắc chuyển vế
- Làm bài tập 96 tr.65 SBT
Tìm số nguyên x biết:
a) 2 – x = 17 – (-5)
b) x – 12 = (-9) -15
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem bài lên
bảng và sửa bài của HS dưới lớp
Lưu lại hai bài trên góc bảng
HS lên bảng trả lời câu hỏi vàlàm bài tập, HS dướp lớp làm bàitập vào bảng phụ
a) 2 – x = 17 – (-5)
2 – x = 22
x = 2 – 22
x = - 20b) x – 12 = (-9) -15
x = 12 – 9 – 15
x = - 12
HS nhận xét bài của các bài trênbảng
Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu (10 phút)
- Phép nhân là phép cộng các số
hạng bằng nhau Hãy thay phép
nhân bằng phép cộng để tìm kết
quả
- Qua các phép nhân trên, khi
nhân 2 số nguyên khác dấu, có
nhận xét gì về giá trị tuyệt đối
của tích?
HS thay phép nhân bằng phép cộng(lần lượt từng HS lân bảng)
3.4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12(-3).4 = (-3)+(-3)+(-3)+(-3) = -12(-5).3 = (-5) + (-5) + (-5) = -152.(-6) = (-6) + (-6) = -12
HS khi nhân hai số nguyên khác dấu,tích có:
+ giá trị tuyệt đối bằng tích các giá trịtuyệt đối
I Nhận xét mở đầu:
Trang 4- Ta có thể tìm ra kết quả phép
nhân bằng cách khác, ví dụ:
+ Chuyển phép cộng trong ngoặc thànhphép nhân
+ Nhận xét về tích
Hoạt động 3: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (18 phút).
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc
nhân hai số nguyên khác dấu
- Phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu
So sánh hai quy tắc này
GV treo bảng phụ có ghi sẵn đề
ví dụ lên bảng
HS tóm tắt đề
Giải: Lương công nhân A tháng
vừa qua là:
HS làm bài tập 73, 74 tr.89 SGKTừ những ví dụ nêu kết quả của phépnhân 1 số nguyên với 0
Bài 75 tr.89 SGK: So sánh:
-68 8 < 0
15 (-3) < 15-7 2 < -7)
HS tóm tắt đề:
1 sản phẩm đúng quy cách: +20000đ
1 sản phẩm sai quy cách: -10000đ
1 tháng làm 40 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách
Hoạt động 4: Củng cố (10 phút)
- Phát biểu quy tắc nhân hai số
nguyên trái dấu?
- Làm bài 76 tr.89 SGK
Bài tập: Đúng hay sai? Nếu sai
sửa lại cho đúng?
a) Muốn nhân hai số nguyên
khác dấu, ta nhân hai giá trị
tuyệt đối với nhau, rồi đặt trước
tích tìm được dấu của số có giá
trị tuyệt đối lớn hơn
b) Tích của hai số nguyên trái
dấu bao giờ cũng là một số âm
c) a (-5) < 0 với a Z và a 0
d) x + x + x + x = 4 + x
e) (-5) 4 < -5.0
HS hoạt động nhóm
a) Sai (nhầm sang quy tắc dấu của phép cộng hai số nguyên khác dấu)Sửa lại: đặt trước tích tìm được dấu “-“
b) Đúng
c) Sai vì a có thể bằng 0Sửa lại: a.(-5) a với a Z và a 0d) Sai, phải = 4.x
Trang 5Ngày soạn: 26/02/2004 Ngày dạy: 28/02/2004
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bàitập
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng
phụ:
- Phát biểu tính chất cơ bẳn của
phân số Viết dạng tổng quát
- Làm bài tập 12 tr.11 SGK
Điền số thích hợp vào ô trống:
- Khi nào một phân số có thể viết
dưới dạng một số nguyên Cho ví
dụ
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem
bài lên bảng và sửa bài của HS
dưới lớp
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làmbài tập, HS dướp lớp làm bài tậpvào bảng phụ
Viết công thức tổng quát:
m b
m a b
n a b
a
:
:
với n ƯC(a,b)Một phân số có thể viết dưới dạng 1số nguyên nếu có tử chia hết chomẫu (hoặc tử là bội của mẫu)
HS nhận xét bài của các bài trênbảng
Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số (10 phút)
Trang 6Trong bài 12 ta có 2515 53,
Cách biến đổi như trân gọi là rút
gọn phân số Bài mới
Ví dụ 1: Xét phân số
42
28
Hãy rút gọn phân số
I Cách rút gọn phân số:
Ví dụ 1: Xét phân số
42
28
.Hãy rút gọn phân số
GV ghi cách làm của HS
- Trên cơ sở nào em làm được
như vậy?
- Vậy để rút gọn phân số ta phải
làm như thế nào?
- Ví dụ 2: Rút gọn phân số
18
10
- Yêu cầu HS làm ?1: Rút gọn
các phân số sau:
- Qua các ví dụ và bài tập trên,
hãy nêu cách rút gọn phân số?
3
2 21 14 21
14 42 28
9
5 18
: 33
3 : 18 33
18 33
12 : 36 12
36 12
14 42 28
Hoạt động 3: Thế nào là phân số tối giản (15 phút)
(Chia cả tử và mẫu cho 2)(Chia cả tử và mẫu cho 7)(Chia cả tử và mẫu cho 14)
(Chia cả tử vàmẫu cho 2)
(Chia cả tử và mẫu cho 2)
(Chia cả tử vàmẫu cho 7)
(Chia cả tử vàmẫu cho 14)
(Chia cả tử vàmẫu cho 2)
Trang 7- Ở các bài tập trên, tại sao ta dừng
lại ở phân số
3
1
; 11
6
; 2
1
?
- Hãy tìm ước chung của tử và mẫu
của mỗi phân số?
- Các phân số trên là các phân số tối
giản Vậy thế nào là phân số tối
giản?
GV yêu cầu HS làm ?2
Tìm các phân số tối giản trong các
phân số sau?
63
14
; 16
9
; 12
- Làm thế nào để đưa một phân số
chưa tối giản về dạng phân số tối
giản?
Từ ví dụ ta rút ra các chú ý sau:
- Vì các phân số này không rút gọn được nữa
- Ước chung của tử và mẫu của mỗi phân số chỉ là 1
- Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và (-1)
?2 Phân số tối giản:
16
9
; 4
1
Các phân số còn lại không phải là phân số tối giản vỉ còn có thểrút gọn được
VD:
3
1 12
?2 Phân số tối giản:
16
9
; 4
1
Hoạt động 4: Củng cố (10 phút)
- HS hoạt động nhóm bài 15 và 17a, b tr.15 SGK
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Học bài trong SGK và trong vở ghi
+ BTVN: 16, 17 (c,e), 18, 19, 20 tr.15 SGK + 25, 26 tr.7 SBT
Trang 8Ngày soạn: 29/02/2004 Ngày dạy: 02/03/2004
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bàitập
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập kiến thức từ đầu chương
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng
phụ:
HS1: - Nêu quy tắc rút gọn một
phân số? Việc rút gọn phân số là
dựa trên cơ sở nào?
- Làm bài tập 25a, d tr.7
SBT: Rút gọn thành phân số tối
Đổi ra mét vuông (viết dưới
dạng phân số tối giản)25 dm2; 36
dm2; 450 cm2; 575 cm2
GV: yêu cầu HS nói rõ cách rút
gọn các phân số
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem
bài lên bảng và sửa bài của HS
dưới lớp
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bàitập, HS dướp lớp làm bài tập vào bảngphụ
HS1: Trả lời câu hỏi và làm bài tập:
a)
5
3 450
4
1 100
25
9 100
Trang 9Bài 20 tr.15 SGK
Tìm các cặp phân số bằng nhau
trong các phân số sau đây:
95
60
; 3
5
; 19
12
; 11
- Để tìm các cặp phân số bằng
nhau, ta nên làm như thế nào?
Ta cần rút gọn các phân số đến tối giản rồi so sánh
11
3 11
3 33
3 33
trong các phân số sau, tìm phân số
không bằng phân số nào trong các
phân số còn lại?
20
14
; 15
10
; 54
9
; 18
GV thu bài củ từng nhóm và nhận
xét cho điểm từng nhóm
Bài 22 tr.15 SGK: Điền số thích
hợp vào ô:
60 4
Đúng hay sai?
- Nếu sai hãy rút gọn lại?
Bài 27 tr.7 SBT: Rút gọn:
49
GV hướng dẫn HS làm bài
19
12 95
60 95
3
; 3
2 18
12
; 6
1 12
14
; 3
2 15
10
; 6
1 54
5 10 10
5 10
Làm như trên là sai vì đã rút gọn
ở dạng tổng, phải thu gọn tử vàmẫu, rồi chia cả tử và mẫu choước chung khác 1 và -1 củachúng
4
3 20
15 10 10
5 10
7 8 4 9
7 4 32 9
7 4
)36.(
918
3.96.9
4949
49.749
60 95
3
; 3
2 18
12
; 6
1 12
2 15
10
; 6
1 54
9
Vậy
54
9 18
3 42
3
; 60
40 3
2
; 65 605060
48 5
4
Bài 27 tr.16 SGK
2
1 10
5 10 10
5 10
4
3 20
15 10 10
5 10
)36.(
918
3.96.9
7 3 3 15 14
21 3
4949
49.749
Trang 10Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Ôn tập lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn phân số, lưu ý không được rút gọn phân số ởdạng tổng quát
+ BTVN: 23, 25, 26 tr.16 SGK + 29, 31 34 tr.7 (SBT)
V Rút kinh nghiệm:
Trang 11Ngày soạn: 29/02/2004 Ngày dạy: 02/03/2004
II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phấn màu, bảng phụ ghi các bài tập
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng
phụ:
HS1: Làm bài 34 tr.8 SBT
tìm tất cả các phân số bằng phân
số 2821 và có mẫu là số tự nhiên
nhỏ hơn 19
- Tại sao không nhân với 5?
Không nhân với các số nguyên
âm?
HS 2: Làm bài 31 tr.7 SBT
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem
bài lên bảng và sửa bài của HS
dưới lớp
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bàitập, HS dướp lớp làm bài tập vào bảngphụ
HS 1: Rút gọn:
4
3 28
9 8
6 6
10
3 5000
1500
của bể
HS nhận xét bài của các bài trên bảng
Hoạt động 2: Luyện tập (35 phút)
Trang 12Bài 25 tr.16 SGK
Viết tất cả các phân số bằng
39 15
mà tử và mẫu số là các số tự
nhiên có hai chữ số
- B1 ta làm gì?
- B2 ta làm gì ?
B1 ta rút gọn phân số
B2 Nhân cả tử và mẫu của phânsố với cùng một số tự nhiên saocho tử và mẫu của nó là các sốtự nhiên có hai chữ số
Bài 25 tr.16 SGK
Rút gọn: 3915 = 135
91
35 78
30 65
25 52
20 39
15 26
10 13
Trang 13Bài 26 tr.16 SGK
- Đoạn thẳng AB gồm bao nhiêu
đơn vị độ dài?
4
3
Vậy CD dài bao
nhiêi đơn vị độ dài? Vẽ hình
Tương tự tính độ dài của EF, GH,
IK Vẽ các đoạn thẳng
Cho tập hợp A = {0; -3; 5}
Viết tập hợp B các phân số
m n
mà m,n A (nếu có 2 phân số
bằng nhau thì chỉ viết 1 lần)
- Trong các số -3; 5; 0 ta có thể
lấp được những phân số nào?
Viết tập hợp B
Bài 36 tr.8 SBT: Rút gọn:
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
- GV gợi ý: Muốn rút gọn các
phân số này ta phải làm như thế
nào?
- Gợi ý để HS tìm được thừa số
chung của tử và mẫu
404 1919
.
2
101 2929
35 10290
14 4116
GV nhận xét bài của từng nhóm
và cho điểm
Có bao nhiêu phân số thỏa mãnđề bài?
HS: đoạn thẳng AB gồm 12 đơn
15 7
) 3 (
35 7
3 35
7 3
7 3 7
3 3
x x
- Tử số n có thể nhận 0; -3; 5,mẫu số có thể là -3; 5
- Ta lập được các phân số:
5
5
; 3
5
; 5
3
; 3
3
; 5
0
; 3
5
; 5
3
; 5
28 ) 2 19 (
101 2
) 1 29 ( 101
5
2 ) 1 294 ( 35
) 1 294 ( 14
Có 6 phân số từ 1026 đến 9135là thỏa mãn đề bài
15 7
) 3 (
35 7
3 35
7 3
7 3 7
3 3
x x
5
; 5
3
; 3
3
; 5
0
; 3
5
; 5
3
; 5
28 ) 2 19 (
101 2
) 1 29 ( 101
5
2 ) 1 294 ( 35
) 1 294 ( 14
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, cách tìm BCNN của hai hay nhiều số để tiết sau học bài “Quyđồng mẫu nhiều phân số”
Trang 14II Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
-GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản và các bàitập
-HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập kiến thức từ đầu chương
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:
Kiểm tra các phép rút gọn sau đúng hay sai?
Nếu sai sửa lại
Bài làm KQ PP Sửalại
1)
4
1 4
21 3
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem bài lên bảng và
sửa bài của HS dưới lớp
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HS dướplớp làm bài tập vào bảng phụ
Kếtquả
13.713
HS nhận xét bài của các bài trên bảng
Hoạt động 2: Quy đồng mẫu hai phân số (12 phút)
- Quy đồng mẫu của các phân số
là một trong các ứng dụng các
tính chất cơ bản của phân số Cho
hai phân số:
7
5
và
4 3
- Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu
học, hãy quy đồng mẫu 2 phân
4 5 7
I
Quy đồng mẫu hai phân số:
Ví dụ: Quy đồng mẫu
của hai phân số sau:a)
Trang 15- Vậy quy đồng mẫu của hai phân
số nghĩa là làm gì?
- Mẫu chung của các phân số
quan hệ như thế nào với mẫu của
các phân số ban đầu?
- Tương tự, hãy quy đồng mẩu của
hai phân số sau:
Yêu cầu HS làm ?1: Điền số
thích hợp vào ô vuông:
- GV sửa bài làm, nhận xét, cho
điểm HS
- Cơ sở của việc quy đồng mẫu
các phân số là gì?
- GV rút ra nhận xét: khi quy
đồng mẫu các phân số, mẫu
chung phải là bội chung của các
mẫu số Để đơn giản người ta
thường lấy mẫu chung là BCNN
của các mẫu
- Mẫu chung của các phân số làbội chung của các mẫu ban đầu
40
25 5
8
5 5 8
5
40
24 8
5
8 3 5
HS làm ?1 vào bảng phụ, sau đó
GV yêu cầu 5 HS đem bảng phụlên chấm điểm
120
75 15
8
15 5 8
5
120
72 24
5
24 3 5
3
80
50 10
8
10 5 8
5
80
48 16
5
16 3 5
4 5 7
8
5 5 8
5
40
24 8
5
8 3 5
* Nhận xét: Khi quy đồng
mẫu các phân số, mẫu chungphải là bội chung của cácmẫu số Để đơn giản người tathường lấy mẫu chung làBCNN của các mẫu
Hoạt động 3: Quy đồng mẫu nhiều phân số (12 phút)
- Quy đồng mẫu của các phân số
2
; 5
- Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu
bằng cách lấy mẫu chung chia lần
lượt cho từng mẫu
- Nêu các bước làm để quy đồng
mẫu số nhiều phân số có mẫu
dương dựa vào ví dụ trên
- GV đưa quy tắc “Quy đồng mẫu
của nhiều phân số”
- Yêu cầu HS làm ?2
Mẫu số chung nên lấy BCNN (2;
5 5
3 3
2 2
với 60 Tương tự với các phân sốcòn lại
HS phát biểu quy tắc “Quy đồngmẫu của nhiều phân số”
III Quy đồng mẫu nhiều phân số:
Ví dụ: Quy đồng mẫu của cácphân số sau
; 85
3
2
; 5
3
; 2
Giải:
MC = BCNN(2;3;5;8) =120QĐ:
120
75
; 120
80
; 120
72
; 120
* Quy tắc: Học SGK/18
Hoạt động 4: Củng cố (12 phút)
- Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân
số có mẫu dương
- Yêu cầu HS làm bài 28 tr.19 SGK
- Trước khi quy đồng phải nhận xét các
phân số đã tối giản chưa?
Phân số 5621 chưa tốigiản
8
3 56
5
; 16
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Ôn tập lại tính chất cơ bản của phân số