HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: 3phút - Học thuộc dạng tổng quát của phân số - Làm lại bài tập tiết 69 của sách Luyện tập toán - Ôn tập về phân số bằng nhau ở tiểu học, lấy ví dụ về phân số bằ
Trang 1- Viết được các phân số mà ở tử và mẫu là các số nguyên.
- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu số là 1
- Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất:
Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
b Các năng lực chung:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán
c Các năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng phụ
- HS: Ôn tập về khái niệm phân số học ở tiểu học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (2phút)
- HS1: Phân số đã được học ở tiểu học, em hãy lấy ví dụ về phân số?
có phải coi là phân số không?
Khái niệm phân số được mở rộng như thế nào, làm thế nào để so sánh hai phân số, các phép tính về phân số được thực hiện như thế nào? Các kiến thức về phân số có ích gì với đời sống của con người Đó là nội dung ta sẽ học ở chương III
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Khái niệm phân số (8phút)
(?) Nêu dạng tổng quát của phân số đã học ở 1 Khái niệm phân số
Trang 2-Gv: Ở tiểu học các em đã biết có thể dùng phân
số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên
cho 1 số tự nhiên khác 0 dù rằng số bị chia có
chia hết hay không hết cho số chia (với điều kiện
số là kết quả của phép chia (-3) cho 4
(?) Dạng tổng quát của phân số ?
(?) So với khái niệm phân số đã học ở tiểu học,
em thấy khái niệm phân số đã được mở rộng như
thế nào? Còn điều kiện gì không thay đổi?
Với a, b ∈ Z, b ≠ 0, ta có:
a
blà phân số a: Tử số b: Mẫu số
Hoạt động 2 : Ví dụ (15phút)
(?) Hãy cho ví dụ về phân số ? Cho biết tử và
mẫu số các phân số đó
Hs: đứng tại chỗ trả lời
?1 Học sinh làm cá nhân, nhận xét lẫn nhau
?2, ?3 Học sinh hoạt động nhóm, một nhóm báo
cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
? Bài học hôm nay ta nắm được những kiến thức gì?
? Khái niệm phân số ở tiểu học có gì khác với khái niệm phân số vừa học?
4
1 d)
121
Bài 3(SGK) Hs đứng tại chỗ trả lời miệng
13
11 d)
514
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
Trang 3Bài 4(SGK) Học sinh hoạt động nhóm.
Một nhóm lên bảng báo cáo, các nhóm khác nhận xét
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (3phút)
- Học thuộc dạng tổng quát của phân số
- Làm lại bài tập tiết 69 của sách Luyện tập toán
- Ôn tập về phân số bằng nhau (ở tiểu học), lấy ví dụ về phân số bằng nhau
- Đọc trước bài phân số bằng nhau
- Tự đọc phần “ Có thể em chưa biết”
Trang 4
- Nhận dạng được các phân số bằng nhau, không bằng nhau.
- Tìm số chưa biết trong đẳng thức của hai phân số
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất:
Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
b Các năng lực chung:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán
c Các năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Phiếu học tập
- HS: Ôn tập về hai phân số bằng nhau học ở tiểu học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (6phút)
- HS1: Tìm số nguyên x, biết: 8 x = 4 (-10)
? Tìm x, em dựa vào kiến thức gì ?
? Để tìm thừa số chưa biết trong một tích em làm như thế nào?
- HS2: Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?
Đáp án: A, B - Giải thích tại sao phần C, D không là phân số ?
? Nhắc lại dạng tổng quát của phân số
2 Đặt vấn đề: (2phút)
Có hai hình chữ nhật bằng nhau:
a) Phần tô màu đỏ ở mỗi hình biểu diễn phân số nào?
b) Phần tô màu vàng ở mỗi hình biểu diễn phân số
nào?
Từ đó dẫn đến: 1 2
3= 6; 2 4
3=6
Trang 5Ở lớp 5, ta đã biết hai phân số bằng nhau nhưng với
các phân số có tử và mẫu là các số tự nhiên Ví dụ:
Gv: Với các phân số mà tử số và mẫu số là các số
nguyên, ta cũng có định nghĩa tương tự
? Vậy, hai phân số a
3
−
− vµ
có bằng nhau không ta làm như thế nào?
Trang 6Phần b làm tương tự các hoạt động.
?1 Một học sinh lên bảng làm - Hs dưới lớp làm
vào vở- Nhận xét bài trên bảng, dưới lớp đổi chéo
(-Em có nhận xét gì về cách làm của bạn ?
-Gv: chốt: Khi xét xem hai phân số bằng nhau hay
không, ta nên xét dấu của hai tích giữa tử phân số
này và mẫu phân số kia trước Nếu một tích âm,
một tích dương ta khẳng định luôn hai phân số
không bằng nhau Còn nếu hai tích cùng dấu, thì ta
phải tính cụ thể giá trị các tích để so sánh
-Hs: Trả lời câu hỏi ở phần đặt vấn đề 1 2
− =không?
-Gv: Nêu ví dụ 2
Sử dụng định nghĩa hai phân số bằng nhau để đưa
về bài toán quen thuộc với các em : tìm x, x là thừa
số chưa biết trong một tích được không?
ở phần KTBC)
?2: Tìm số nguyên y biết : 5y =−820
-Một hs lên bảng làm - Hs hoạt động cá nhân làm
vào vở
-Gv : chốt : Với bài toán tìm tử số ( hoặc mẫu số)
chưa biết khi cho 2 phân số bằng nhau ta phải lập
Trang 7được đẳng thức tích, đưa về bài toán tìm thừa số
chưa biết trong 1 tích để giải
40 = -20 y
y = 40 : (-20)
y = -2
C HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP: (5phút)
Bài 1: Điền dấu (=, ≠ ) vào chỗ trống
( học sinh thảo luận nhóm theo bàn sau đó đại diện đứng tại chỗ trả lời)
( Hs hoạt động nhóm 4, trả lời)
? ngày 5 tháng 6 là ngày gì? ( ngày môi trường thế giới )
? để bảo vệ môi trường em phải làm gì?
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)
- Nắm chắc định nghĩa hai phân số bằng nhau
Trang 8- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số.
- Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán
c Các năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Giáo án điện tử
- HS: Bảng con
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (6phút)
- HS1: Thế nào là 2 phân số bằng nhau? Viết dạng tổng quát.
Điền số thích hợp vào ô vuông
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1 Nhận xét (15phút)
?1: Học sinh thảo luận nhóm theo bàn
Đại diện một nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
(?) Có
6
3 2
1
−
=
−
Ta đã nhân cả tử và mẫu của phân số thứ
nhất với bao nhiêu để được phân số thứ
Ta đã chia cả tử và mẫu của phân số thứ
nhất với bao nhiêu để được phân số thứ
hai?
(?) (-2) đối với (-4) và (-12) có quan hệ gì
? Qua hai ví dụ trên em rút ra nhận xét
?2/SGK
Hoạt động 2 Tính chất cơ bản của phân số (15phút)
(?) Trên cơ sở tính chất cơ bản của phân
số đã học ở tiểu học, dựa vào các ví dụ
trên, với các phân số có tử và mẫu là các
số nguyên, em hãy rút ra: Tính chất cơ
bản của phân số?
- Hs: Đọc to, rõ ràng tính chất cơ bản của
phân số như SGK trang 10 Ghi tóm tắt
“Tính chất cơ bản của phân số”
- Gv: trở lại bài tập kiểm tra bài cũ HS2
đã chữa lúc đầu hỏi:
Từ
4
34
3 =−
57
cơ bản của phân số như thế nào?
Vậy ta có thể viết một phân số bất kỳ có
mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu
2 Tính chất cơ bản của phân số
* Tính chất(SGK)
m b
m a b
n a b
5
− = 17
5
−
Trang 10dương bằng cách nhân cả tử và mẫu của
phân số đó với (-1)
?3: Hs hoạt động cá nhân làm vào vở
Một học sinh lên bảng làm - Học sinh
(?) Ta có thể viết được bao nhiêu phân số
như vậy?
- Gv: Như vậy mỗi phân số có vô số phân
số bằng nó Các phân số bằng nhau là các
cách viết khác nhau của cùng 1 số mà
người ta gọi là số hữu tỉ
11
4
−
− = 11 4
- HS hoạt động nhóm làm, nêu đáp án và giải thích ý nghĩa câu nói đó
Các chữ điền vào ô trống là: CÓ CÔNG MÀI SẮTCÓ NGÀY NÊN KIM
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)
- Học thuộc tính chất cơ bản của phân số, viết dạng tổng quát
Trang 11a Kiến thức:
- Củng cố khái niệm về hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số
b Kĩ năng:
- Nhận biết hai phân số bằng nhau, tìm phân số bằng phân số cho trước, xác định thành
phần chưa biết của một phân số bằng với một phân số đã biết
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất:
Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
b Các năng lực chung:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán
c Các năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Phiếu học tập
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học về phân số, tính chất cơ bản của phân số
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (6phút)
- HS1: Nêu định nghĩa hai phân số bằng nhau ? Lấy ví dụ minh họa ?
Tìm số nguyên x biết : 1
12 2
x =
- HS2: Nêu tính chất cơ bản của phân số ?
Viết mỗi phân số sau thành một phân số bằng nó và có mẫu dương 3 ; 7
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập dạng bài tập nhận biết hai phân số bằng nhau (10phút)
-Hs : Hoạt động nhóm thảo luận cách làm
- Đại diện 1 h/s trình bày
Cách 1 : Sử dụng định nghĩa hai phân số
9 18
Hoạt động 2: Ôn tập dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của một phân số bằng
với một phân số cho trước (15phút)
Trang 12học sinh lên bảng làm, học sinh dưới lớp
làm vào vở Nhận xét bài học sinh trên
bảng, học sinh dưới lớp đối chiếu kết quả,
sửa sai ( nếu sai)
- Phần c,d học sinh tự suy nghĩ nêu cách
làm
-Gv: chốt cách làm đúng rồi yêu cầu học
sinh nêu cách làm đúng lên bảng chữa bài,
học sinh dưới lớp làm vào vở
Bài 3 : Điền số thích hợp vào ô vuông
-Hs :Hoạt động nhóm thảo luận cách làm -
Đại diện 1 h/s trình bày
Cách 1 : Sử dụng định nghĩa hai phân số
6.( 18)
363
Bài 3 : Điền số thích hợp vào ô vuông
1)
3 15
a = W )3 9
5
b =W30
-Hs : Hoạt động cá nhân câu b, một học
sinh lên bảng làm, hs dưới lớp làm vào vở
Bài 4 : Lập các phân số bằng nhau từ đẳng thức sau :
a) 2.24 = 6.8 b)(-3).(-12) = 4.9
Giải :
a) Lập được các phân số bằng nhau : 2/6=8/24 ; 2/8 =6/24 ; 6/2=24/8 ; 8/2=24/6
b) Lập được các phân số bằng nhau :-3/4 = 9/-12 ; -3/9 = 4/-12 ;
-12/4 = 9/-3 ; -12/9 = 4/-3
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (2phút)
- Nhắc lại định nghĩa hai phân số bằng nhau ?
- Nêu các tính chất cơ bản của phân số ?
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (1phút)
Trang 13- Ôn lại các dạng bài tập đã chữa
- Đọc trước bài sau : Rút gọn phân số
Trang 14- Hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số.
- Hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản
b Kĩ năng:
- Bước đầu có kỹ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng tối giản
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất:
Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
b Các năng lực chung:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán
c Các năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng phụ, Máy tính
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học về phân số, tính chất cơ bản của phân số
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (3phút)
- HS1: Viết dưới dạng tổng quát tính chất cơ bản của phân số? Giải thích tại sao các phân
*Ví dụ 1: Xét phân số
4228
Trang 1528
thành 1 phân số bằng nó nhưng đơn giản
hơn phân số ban đầu
( ?) Từ ví dụ 1, ví dụ 2 em cho biết muốn rút
gọn một phân số ta phải làm thế nào?
-Hs : Phát biểu quy tắc
?1 Hs hoạt động cá nhân làm vào vở, một
học sinh lên bảng chữa Học sinh dưới lớp
nhận xét bài học sinh trên bảng, gv chốt đáp
án đúng Dưới lớp đổi bài kiểm tra chéo
-Gv: chốt: Phải đổi về phân số có mẫu
dương rồi mới rút gọn
:8
4:)4(8
−
*Quy tắc: (SGK 13)
?1/SGKa)
2
15:10
5:510
:33
3:1833
1833
−c)
3
119:57
19:1957
12:3612
3612
-Gv: G/thiệu đó là các phân số tối giản
( ?) Vậy thế nào là phân số tối giản?
?2/SGK : Học sinh hoạt động nhóm làm bài,
đại diện một nhóm trả lời, các nhóm khác
nhận xét, bổ xung
( ?) Làm thế nào để biết được một phân số
đã tối giản chưa ?
-Hs : Ta tìm ƯC của tử và mẫu, nếu tử và
mẫu của các phân số đó chỉ có ước chung là
1
± thì đó là phân số tối giản
2 Thế nào là phân số tối giản ?
16
9
;4
1
−
*Nhận xét: (SGK)
Trang 16( ?) Hãy rút gọn các phân số
63
14
; 12
4
; 6
3 − đến tối giản
-Gv: Khi rút gọn
2
16
3
= , ta đã chia cả tử và mẫu của phân số cho 3 Số chia: 3 quan hệ
với tử và mẫu của phân số ntn ?
- Khi rút gọn
3
112
4 = −
−
, ta đã chia cả tử và mẫu của phân số cho 4 Số chia: 4 quan hệ
với giá trị tuyệt đối của tử và mẫu là −4 và
:81
9:6381
120:140
20:20
25:2575
- GV: Hỏi bạn đó rút gọn đúng hay sai? Vì sao?
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)
- Học thuộc quy tắc rút gọn phân số
- Bài tập về nhà số 16; 17(b,c,e); 18; 19; 20 trang 15 SGK;
- Ôn tập định nghĩa phân số bằng nhau, t/chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số
Trang 17- Áp dụng rút gọn phân số vào 1 số bài toán có nội dung thực tế.
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất:
Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
b Các năng lực chung:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán
c Các năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Sgk, Slt Bảng phụ ghi bài tập củng cố
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học về phân số, tính chất cơ bản của phân số
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (2phút)
- HS1: Nêu cách rút gọn 1 phân số? Thế nào là phân số tối giản?
2 Đặt vấn đề: (1phút)
Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về rút gọn phân số
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
C HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Dạng 1: Tìm các phân số bằng nhau, không bằng nhau (10phút)
Bài 20.SGK
(?) Để tìm được các cặp phân số bằng nhau,
ta nên làm như thế nào?
-Hs: Ta rút gọn các phân số chưa tối giản ,
sau đó tìm các phân số có dạng tối giản
giống nhau, đó là các phân số bằng nhau
6095
60 = − = −
−
Trang 18- Gv: Kiểm tra, đánh giá, chốt lại cách làm.
Vậy các cặp phân số bằng nhau là:
12
= ;
6
118
318
3 = − = −
−
6
154
3 42
- Học sinh hoạt động cá nhân làm bài
- 1hs làm bảng – Hs nhận xét, đổi chéo bài
78.4.9
7.432.9
7
d)
2
32
.9
)36.(
918
3.96.9
7.3.315.14
21
49
)71.(
4949
49.749
=
+
=+
Bài 27(SGK)
- Bạn đó rút gọn sai vì đã rút gọn ở dạng tổng
- Rút gọn lại:
4
320
151010
510
=
=++
Dạng 3: Tìm x, y (5phút) Bài 24/SGK
-Học sinh hoạt động nhóm đôi làm bài
−Vậy x= -7; y= -9
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
(Kiểm tra 15 phút)
*Đề bài:
Trang 19Câu 1(4điểm): Rút gọn phân số
26.35 2.7 14
c = =
9.6 9.3 9.(6 3) 9.3 1.3 3)
Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)
- Ôn lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn phân số
- Bài tập về nhà số 23, 25, 26 trang 16 SGK
- Đọc trước bài : quy đồng mẫu số nhiều phân số
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 20- Có kỹ năng quy đồng mẫu nhiều phân số
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất:
Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
b Các năng lực chung:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán
c Các năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Sgk, Slt
- HS: Ôn lại tính chất cơ bản của phân số
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
- HS1: Bằng kiến thức đã học ở tiểu học, em hãy qui đồng mẫu hai phân số 3 5;
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
* Hoạt động 1: Qui đồng mẫu 2 phân số (15phút) GV: Tương tự với cách làm trên, em hãy qui
đồng mẫu hai phân số 3
5
−
và 58
−
HS: Làm cá nhân – 1hs làm bảng.
? 40 gọi là gì của hai phân số trên? 40 có
quan hệ gì với các mẫu 5 và 8?
GV: Cách làm trên ta gọi là qui đồng mẫu
của hai phân số
?1 : Học sinh hoạt động nhóm theo bàn, đại
1 Qui đồng mẫu 2 phân số.
Trang 21diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
? Nếu lấy mẫu chung là các bội chung khác
của 5 và 8 như : 80 ; 120 ;… có được
không ? Vì sao ?
? Dựa vào đâu em làm được như vậy?
GV: Giới thiệu: Để cho đơn giản khi qui
đồng mẫu hai phân số ta thường lẫy mẫu
chung là BCNN của các mẫu
GV: Từ bài ?2 em hãy trả lời câu hỏi đã nêu
ở đầu bài? Từ đó hãy phát biểu quy tắc qui
đồng mẫu nhiều phân số?
HS: Phát biểu qui tắc như SGK.
GV: Nhấn mạnh: Qui đồng mẫu nhiều phân
số với mẫu dương…
?3 Học sinh hoạt động cá nhân làm bài ;
một học sinh lên bảng làm, dưới lớp nhận
xét, bổ sung
GV lưu ý : Khi trình bày có thể bỏ qua một
vài bước trung gian
2 Qui đồng mẫu nhiều phân số.
- Làm bài tập 29 trang 19 SGK ( Chú ý cách trình bày cho gọn và khoa học )
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (1phút)
- Học thuộc quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số
- Bài tập số 30a, b trang 19 SGK,
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 22a Kiến thức:
- Hs hiểu thế nào là quy đồng mẫu hai phân số, nắm được các bước tiến hành quy đồng mẫu nhiều phân số
b Kĩ năng:
- Có kỹ năng quy đồng mẫu nhiều phân số
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất:
Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
b Các năng lực chung:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán
c Các năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng phụ
- HS: Ôn lại tính chất cơ bản của phân số
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (2phút)
- HS1: Phát biểu qui tắc qui đồng mẫu nhiều phân số ?
-Phần a: học sinh hoạt động cá nhân
làm, một học sinh lên bảng làm, dưới
- GV nhấn mạnh: Trước khi quy đồng
mẫu số các phân số ta nên rút gọn và viết
các phân số dưới dạng phân số có mẫu
Trang 23? Em hãy nhận xét các mẫu của các
phân số trong các câu a, b, c bài 29?
HS: Các mẫu của các phân số trên là các
số nguyên tố cùng nhau
GV: Nếu các mẫu là các số nguyên tố
cùng nhau thì mẫu chung của các phân
số bằng tích các mẫu đã cho
Bài 30/19 SGK:
- Hs hoạt động cá nhân làm bài, lần lượt
4 học sinh lên bảng chữa bài
- Học sinh nhận xét, chia sẻ các điều cần
- Gv chốt lại: Cần linh hoạt chọn cách
quy đồng mẫu số nhiều phân số một
15-6 = 6 ( 6).15 90
146=
1273
12 12.13 156
73= 949 =949 ; 6 6.73 438
13= 949 =949c) 7 ; 13 ; 9
- Nhắc lại các bước quy đồng mẫu số nhiều phân số? Các cách quy đồng nhanh ?
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)
- Xem lại các bài tập đã giải Làm bài tập 41 -> 47/9 SBT
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 24
- Có kỹ năng quy đồng mẫu nhiều phân số
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất:
Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
b Các năng lực chung:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán
c Các năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Sgk, Slt
- HS: Ôn lại quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
- HS1: Viết các phân số sau dưới dạng phân số có mẫu là 36:
5
;24
6
;2
1
;3
2
;3
- Phần a, học sinh hoạt động cá nhân
làm bài, một học sinh lên bảng
- Phần b, học sinh nêu hướng làm, gv
Trang 25GV: Nêu các bước thực hiện qui đồng
mẫu các phân số ở câu b?
HS: - Đưa phân số có mẫu âm thành
phân số có mẫu dương
- Áp dụng qui tắc qui đồng mẫu
- Học sinh hoạt động cá nhân làm vào
vở, 1hs làm bảng, học sinh nhận xét
chéo trong bàn
Bài 35/20 SGK:
- Yêu cầu hs rút gọn, viết dưới dạng
phân số có mẫu dương, rồi áp dụng qui
tắc qui đồng mẫu các phân số
- 2 hs lên bảng làm, học sinh dưới lớp
làm vào vở, nhận xét
Bài 36/20 SGK:
-HS hoạt động nhóm, qui đồng tìm kết
quả, điền chữ vào ô trống tương ứng
với kết quả vừa tìm
HS: HOI AN MY SON
GV: Giới thiệu 2 di tích được
UNESCO công nhận là di sản văn hóa
Trang 26thế giới: Hội An; Mỹ Sơn
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (2phút)
- Đối với những phân số có mẫu âm, trước khi quy đồng ta phải làm gì?
- Khi quy đồng những phân số chưa tối giản ta phải làm gì?
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)
- Ôn tập quy tắc quy đồng mẫu các phân số
- Đọc trước bài : So sánh phân số
Trang 27Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán.
c Các năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Sgk, Slt Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? SGK
- HS: Ôn tập quy tắc quy đồng mẫu các phân số, ôn tập cách so sánh hai số nguyên và so
sánh hai phân số có tử và mẫu là các số tự nhiên đã học ở tiểu học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
- HS1: Điền dấu thích hợp (< ; >) vào ô vuông:
- HS2: Em hãy phát biểu qui tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu đã học ở tiểu học? Qui
tắc so sánh hai số nguyên âm?
Trang 28Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: So sánh hai phân số cùng mẫu (15phút) GV: Từ bài toán 2 a, b ta đã so sánh 2 phân số
cùng mẫu có tử và mẫu đều dương
Đối với hai phân số có tử và mẫu là các số
nguyên, quy tắc trên vẫn đúng
Hỏi: Em hãy nêu quy tắc so sánh hai phân số
cùng mẫu dương?
HS: Nêu ví dụ, giáo viên ghi bảng.
GV: Nhấn mạnh: Các phân số so sánh phải có
cùng mẫu dương
Vận dụng quy tắc, hãy so sánh 2 phân số sau:
−
HS: 2 hs lên bảng cùng làm
- Hs ở dưới làm theo nhóm bàn và nhận xét
1 So sánh hai phân số cùng mẫu
* Quy tắc: Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
Ý kiến của em ?
Hs thảo luận nhóm bàn, đại diện 1 nhóm trả lời,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV : Chốt lại bạn Nguyên làm đúng, bạn Thuy
làm sai và lưu ý học sinh khi so sánh hai phân
số nhất thiết phải viết hai phân số có cùng mẫu
dương rồi mới so sánh hai tử
?1/SGK89
− 79
− ; 13
− 23
− ;
3
7
67
− ; 3
11
− 0
11
* Hoạt động 2: So sánh hai phân số không cùng mẫu (20phút)
GV: Ta đã biết quy tắc so sánh hai phân số có 2 So sánh hai phân số không cùng
< >
<
>
Trang 29cùng một mẫu dương, vậy nếu hai phân số
không cùng mẫu thì việc so sánh ntn?
GV: Trở lại với câu hỏi đề bài "Phải chăng
− ?
Vậy muốn so sánh hai phân số trên ta làm như
thế nào ?
HS: Nêu cách làm và trình bày bài làm
? Em hãy phát biểu quy tắc so sánh hai phân số
không cùng mẫu?
HS: Phát biểu quy tắc - hoạt động cá nhân
làm ?2, 2 học sinh lên bảng chữa, dưới lớp làm
GV: Chốt lại, để so sánh hai phân số không
cùng mẫu ta cần phải rút gọn (nếu phân số
chưa tối giản); quy đồng mẫu để đưa về hai
phân số có cùng mẫu dương; so sánh hai tử rồi
− > 4
5
− .b) Qui tắc: (SGK)
?2 So sánh các phân số sau :a) 11
12
−
và 1718
−+Quy đồng mẫu các phân số:
− = > =
− vì (2 > 0) c) 3 0 0
Trang 30Ta cã: h h h h
12
94
3
;12
83
V× 8 < 9 nªn
4
33
212
912
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
Thực hiện trong giờ học
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)
- Nắm vững quy tắc so sánh phân số bằng cách viết chúng dưới dạng hai phân số có cùngmẫu dương
- Bài tập 37, 38 (c, d) ; 39 SGK
- Chuẩn bị tốt giờ sau luyện tập
Trang 31
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán.
c Các năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng phụ
- HS: Ôn tập quy tắc so sánh hai phân số.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (8phút)
- HS1: Nêu quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu, không cùng mẫu?
7
;49
41
;5
2
;16
GV giới thiệu phân số âm, phân số dương - HS đọc nhận xét trong SGK
*Nhận xét: Các phân số có tử và mẫu là các số nguyên cùng dấu là phân số dương (> 0) Các phân số có tử và mẫu là các số nguyên khác dấu là phân số âm (<0)
2 Đặt vấn đề: (1phút)
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về so sánh phân số
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
C HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP:
Trang 32Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Dạng 1: So sánh hai phân số (15phút) Làm bài 50-sbt
Hs hoạt động cá nhân làm bài, một học
sinh lên bảng chữa bài Dưới lớp nhận xét
bài của bạn
Làm bài 52-sbt
- Hs hoạt động cá nhân làm bài; hai học
sinh lên bảng chữa bài
- Hs đổi chéo bài nhận xét, bổ sung
Giải
a)Ta có:6 7 10 11
7 < =7 10 10< suy ra:6 11
7 10<b)Ta có: 5 0 0 2
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)
- Ôn lại quy tắc cộng trừ hai số nguyên, quy đồng mẫu hai phân số
- Xem trước bài sau: Phép cộng phân số
Trang 34- Có kỹ năng cộng phân số nhanh và đúng.
- Có kĩ năng nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng (có thể rút gọn các
phân số trước khi cộng)
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất:
Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
b Các năng lực chung:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán
c Các năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Sgk, Slt
- HS: Ôn lại quy tắc cộng hai phân số ở tiểu học.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
- HS1: Nêu qui tắc so sánh hai phân số cùng mẫu?
Bài tập: So sánh hai phân số 29 và −79
- HS2: Nêu qui tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu?
Bài tập: So sánh hai phân số 2
12
−
và 29
2 Đặt vấn đề: (2phút)
Em cho biết hình vẽ sau đây thể hiện qui tắc gì? ∆ + =ο ∆ + ο
Hãy phát biểu qui tắc đó?
GV: Các em đã biết cộng hai phân số có cùng mẫu, với tử và mẫu là các số
tự nhiên, mẫu khác 0 Nhưng với những phân số có tử và mẫu là các số nguyên
thì ta cộng chúng như thế nào?
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Trang 35Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1 Cộng hai phân số cùng mẫu (15phút) HS: Áp dụng qui tắc vừa nêu trên, cộng hai
phân số sau: 2 và 3 ?
GV: G/thiệu qui tắc cộng phân số đã học từ
tiểu học vẫn được áp dụng đối với các phân
- Bài 42, a,b: hs hoạt động cá nhân làm bài,
đổi chéo bài nhận xét
Dẫn dắt vào phần 2: Để cộng hai phân số
không cùng mẫu ta làm như thế nào?
1 Cộng hai phân số cùng mẫu
b m
a+ = +
(a, b, m ∈Z, m ≠0)
)8(725
825
725
825
)5(16
56
1 + − = + − = −
Hoạt động 2 Cộng hai phân số không cùng mẫu (15phút)
( ?)Cộng hai phân số không cùng mẫu ta làm
như thế nào?
( ?)Nêu các bước quy đồng mẫu đã học?
- Gv: Ghi tóm tắt các bước quy đồng mẫu ra
góc bảng để hs nhớ lại Nhờ quy đồng mẫu ta
có thể đưa phép cộng hai phân số không cùng
mẫu về phép cộng hai phân số có cùng mẫu
? Hãy cộng hai phân số sau:
5
2
và 7
3
−
- Hs: Thực hiện tại chỗ - Gv: Ghi bảng
2 Cộng hai phân số không cùng mẫu
a, Ví dụ:
35
135
)15(1435
1535
147
35
41015
415
1015
43
)27(2230
2730
2210
915
−+
?1
?2
?3
Trang 36cộng hai phân số không cùng mẫu.
2117
217
137
1
=+
−
=+
−
=+
−
C HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP: (5phút)
- Nhắc lại các quy tắc cộng phân số?
- Làm bài 42(c,d): Học sinh hoạt động cá nhân làm bài, 1hs lên bảng chữa bài
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
- Làm bài 44: Học sinh hoạt động nhóm làm bàn, đại diện một nhóm nêu đáp án, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
a, = b, <
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (3phút)
- Học thuộc quy tắc cộng hai phân số, chú ý rút gọn phân số trước khi làm và rút gọn kết quả sau khi tính (nếu có thể)
- Làm bài 43, 44, 45 SGK trang 26
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
-*.* -
Trang 37- Có kỹ năng cộng phân số nhanh và đúng
- Có kĩ năng nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng (có thể rút gọn phân số trước khi cộng, rút gọn kết quả)
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Các phẩm chất:
Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
b Các năng lực chung:
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán
c Các năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Phiếu học tập
- HS: Ôn lại quy tắc cộng hai phân số.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
- HS1: Phát biểu quy tắc cộng hai phân số ? Tính: a) 3 8
Hs hoạt động cá nhân làm bài
- 3 Hs lên bảng chữa, dưới lớp
12530
6.230
5.15
26
1
=
+
=+
=+
b)
20
2320
)35(1220
3520
124
75
c)
6
176
)5(126
56
6.26
5)2(− +− = − +− =− + − =−
Trang 38Bài 2:
- Hs h/động cá nhân làm bài
- Hs đổi vở chấm chéo
- Gv chú ý cho học sinh đổi
phân số mẫu âm thành phân có
mẫu dương, rút gọn phân số
sau đó mới quy đồng rồi tính
68
58
18
58
439
1213
4
=
−+
=
−+
c)
29
5 29
8 29
3 58
16 29
45
145
3640
Một giờ người thứ hai làm được
3
1 công việc
Nếu làm chung, trong một giờ cả hai người làm được
12
712
412
33
14
1+ = + = (công việc)
Đáp số:
12
7 công việc
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (7phút)
HS nhắc lại quy tắc phép cộng phân số cùng mẫu và không cùng mẫu
- Tổ chức cho HS tham gia “trò chơi tính nhanh” bài 62(b) SBT Đề bài ghi sẵn ở bảng phụ Hai đội chơi gồm 1 đội nam và 1 đội nữ Mỗi đội cử 5 bạn, mỗi bạn được quyền điền kết quả vào 1 ô rồi chuyển bút cho người tiếp theo, thời gian chơi trong vòng 3 phút
- Kết thúc GV cho HS cả lớp nhận xét và thưởng cho đội nào thắng cuộc
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)
- Học thuộc quy tắc cộng phân số Làm bài tập 61, 62, 64,65 SBT trang 12
- Ôn lại tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên
- Đọc trước bài “Tính chất cơ bản của phép cộng phân số,,
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 39
Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán.
c Các năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng phụ
- HS: Ôn tập tính chất của phép cộng số nguyên.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (8phút)
- HS1: Em hãy cho biết phép cộng số nguyên có những tính chất gì? Nêu dạng TQ?
Thực hiện phép tính và rút ra nhận xét 32+−53 và
3
2 5
(?) Qua các tính chất cơ bản của phép
cộng số nguyên bạn vừa phát biểu và các
ví dụ trên Em hãy cho biết các t/c cơ bản
của phép cộng phân số ?
- Hs: Phát biểu và nêu công thức t/quát
- Gv: Lưu ý các điều kiện của phân số
(?) Theo em, tổng của nhiều phân số có
1 Các tính chất.
a, Tính chất giao hoán:
b
a d
c d
c b
a
+
=+
=+
c b
a q
p d
c b a
Trang 40tính giao hoán và kết hợp không?
(?) Vậy tính chất cơ bản của phép cộng
phân số giúp ta điều gì?
- Hs: Khi cộng nhiều phân số ta có thể đổi
chỗ hoặc nhóm các phân số lại để việc tính
toán được thuận tiện
c, Cộng với số 0
b
a b
a b
a
=+
=+0 0Chú ý: a, b, c, d, p, q∈Z; b, d, q ≠0.