1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

So hoc 6 chuong III năm học 20182019

116 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 4,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: 3phút - Học thuộc dạng tổng quát của phân số - Làm lại bài tập tiết 69 của sách Luyện tập toán - Ôn tập về phân số bằng nhau ở tiểu học, lấy ví dụ về phân số bằ

Trang 1

- Viết được các phân số mà ở tử và mẫu là các số nguyên.

- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu số là 1

- Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất:

Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.

b Các năng lực chung:

Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán

c Các năng lực chuyên biệt:

Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Bảng phụ

- HS: Ôn tập về khái niệm phân số học ở tiểu học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: (2phút)

- HS1: Phân số đã được học ở tiểu học, em hãy lấy ví dụ về phân số?

có phải coi là phân số không?

Khái niệm phân số được mở rộng như thế nào, làm thế nào để so sánh hai phân số, các phép tính về phân số được thực hiện như thế nào? Các kiến thức về phân số có ích gì với đời sống của con người Đó là nội dung ta sẽ học ở chương III

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Khái niệm phân số (8phút)

(?) Nêu dạng tổng quát của phân số đã học ở 1 Khái niệm phân số

Trang 2

-Gv: Ở tiểu học các em đã biết có thể dùng phân

số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên

cho 1 số tự nhiên khác 0 dù rằng số bị chia có

chia hết hay không hết cho số chia (với điều kiện

số là kết quả của phép chia (-3) cho 4

(?) Dạng tổng quát của phân số ?

(?) So với khái niệm phân số đã học ở tiểu học,

em thấy khái niệm phân số đã được mở rộng như

thế nào? Còn điều kiện gì không thay đổi?

Với a, b ∈ Z, b ≠ 0, ta có:

a

blà phân số a: Tử số b: Mẫu số

Hoạt động 2 : Ví dụ (15phút)

(?) Hãy cho ví dụ về phân số ? Cho biết tử và

mẫu số các phân số đó

Hs: đứng tại chỗ trả lời

?1 Học sinh làm cá nhân, nhận xét lẫn nhau

?2, ?3 Học sinh hoạt động nhóm, một nhóm báo

cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

? Bài học hôm nay ta nắm được những kiến thức gì?

? Khái niệm phân số ở tiểu học có gì khác với khái niệm phân số vừa học?

4

1 d)

121

Bài 3(SGK) Hs đứng tại chỗ trả lời miệng

13

11 d)

514

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

Trang 3

Bài 4(SGK) Học sinh hoạt động nhóm.

Một nhóm lên bảng báo cáo, các nhóm khác nhận xét

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (3phút)

- Học thuộc dạng tổng quát của phân số

- Làm lại bài tập tiết 69 của sách Luyện tập toán

- Ôn tập về phân số bằng nhau (ở tiểu học), lấy ví dụ về phân số bằng nhau

- Đọc trước bài phân số bằng nhau

- Tự đọc phần “ Có thể em chưa biết”

Trang 4

- Nhận dạng được các phân số bằng nhau, không bằng nhau.

- Tìm số chưa biết trong đẳng thức của hai phân số

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất:

Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.

b Các năng lực chung:

Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán

c Các năng lực chuyên biệt:

Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Phiếu học tập

- HS: Ôn tập về hai phân số bằng nhau học ở tiểu học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: (6phút)

- HS1: Tìm số nguyên x, biết: 8 x = 4 (-10)

? Tìm x, em dựa vào kiến thức gì ?

? Để tìm thừa số chưa biết trong một tích em làm như thế nào?

- HS2: Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?

Đáp án: A, B - Giải thích tại sao phần C, D không là phân số ?

? Nhắc lại dạng tổng quát của phân số

2 Đặt vấn đề: (2phút)

Có hai hình chữ nhật bằng nhau:

a) Phần tô màu đỏ ở mỗi hình biểu diễn phân số nào?

b) Phần tô màu vàng ở mỗi hình biểu diễn phân số

nào?

Từ đó dẫn đến: 1 2

3= 6; 2 4

3=6

Trang 5

Ở lớp 5, ta đã biết hai phân số bằng nhau nhưng với

các phân số có tử và mẫu là các số tự nhiên Ví dụ:

Gv: Với các phân số mà tử số và mẫu số là các số

nguyên, ta cũng có định nghĩa tương tự

? Vậy, hai phân số a

3

có bằng nhau không ta làm như thế nào?

Trang 6

Phần b làm tương tự các hoạt động.

?1 Một học sinh lên bảng làm - Hs dưới lớp làm

vào vở- Nhận xét bài trên bảng, dưới lớp đổi chéo

(-Em có nhận xét gì về cách làm của bạn ?

-Gv: chốt: Khi xét xem hai phân số bằng nhau hay

không, ta nên xét dấu của hai tích giữa tử phân số

này và mẫu phân số kia trước Nếu một tích âm,

một tích dương ta khẳng định luôn hai phân số

không bằng nhau Còn nếu hai tích cùng dấu, thì ta

phải tính cụ thể giá trị các tích để so sánh

-Hs: Trả lời câu hỏi ở phần đặt vấn đề 1 2

− =không?

-Gv: Nêu ví dụ 2

Sử dụng định nghĩa hai phân số bằng nhau để đưa

về bài toán quen thuộc với các em : tìm x, x là thừa

số chưa biết trong một tích được không?

ở phần KTBC)

?2: Tìm số nguyên y biết : 5y =−820

-Một hs lên bảng làm - Hs hoạt động cá nhân làm

vào vở

-Gv : chốt : Với bài toán tìm tử số ( hoặc mẫu số)

chưa biết khi cho 2 phân số bằng nhau ta phải lập

Trang 7

được đẳng thức tích, đưa về bài toán tìm thừa số

chưa biết trong 1 tích để giải

40 = -20 y

y = 40 : (-20)

y = -2

C HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP: (5phút)

Bài 1: Điền dấu (=, ≠ ) vào chỗ trống

( học sinh thảo luận nhóm theo bàn sau đó đại diện đứng tại chỗ trả lời)

( Hs hoạt động nhóm 4, trả lời)

? ngày 5 tháng 6 là ngày gì? ( ngày môi trường thế giới )

? để bảo vệ môi trường em phải làm gì?

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)

- Nắm chắc định nghĩa hai phân số bằng nhau

Trang 8

- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số.

- Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ

Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán

c Các năng lực chuyên biệt:

Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Giáo án điện tử

- HS: Bảng con

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: (6phút)

- HS1: Thế nào là 2 phân số bằng nhau? Viết dạng tổng quát.

Điền số thích hợp vào ô vuông

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Trang 9

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1 Nhận xét (15phút)

?1: Học sinh thảo luận nhóm theo bàn

Đại diện một nhóm trả lời, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

(?) Có

6

3 2

1

=

Ta đã nhân cả tử và mẫu của phân số thứ

nhất với bao nhiêu để được phân số thứ

Ta đã chia cả tử và mẫu của phân số thứ

nhất với bao nhiêu để được phân số thứ

hai?

(?) (-2) đối với (-4) và (-12) có quan hệ gì

? Qua hai ví dụ trên em rút ra nhận xét

?2/SGK

Hoạt động 2 Tính chất cơ bản của phân số (15phút)

(?) Trên cơ sở tính chất cơ bản của phân

số đã học ở tiểu học, dựa vào các ví dụ

trên, với các phân số có tử và mẫu là các

số nguyên, em hãy rút ra: Tính chất cơ

bản của phân số?

- Hs: Đọc to, rõ ràng tính chất cơ bản của

phân số như SGK trang 10 Ghi tóm tắt

“Tính chất cơ bản của phân số”

- Gv: trở lại bài tập kiểm tra bài cũ HS2

đã chữa lúc đầu hỏi:

Từ

4

34

3 =−

57

cơ bản của phân số như thế nào?

Vậy ta có thể viết một phân số bất kỳ có

mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu

2 Tính chất cơ bản của phân số

* Tính chất(SGK)

m b

m a b

n a b

5

− = 17

5

Trang 10

dương bằng cách nhân cả tử và mẫu của

phân số đó với (-1)

?3: Hs hoạt động cá nhân làm vào vở

Một học sinh lên bảng làm - Học sinh

(?) Ta có thể viết được bao nhiêu phân số

như vậy?

- Gv: Như vậy mỗi phân số có vô số phân

số bằng nó Các phân số bằng nhau là các

cách viết khác nhau của cùng 1 số mà

người ta gọi là số hữu tỉ

11

4

− = 11 4

- HS hoạt động nhóm làm, nêu đáp án và giải thích ý nghĩa câu nói đó

Các chữ điền vào ô trống là: CÓ CÔNG MÀI SẮTCÓ NGÀY NÊN KIM

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)

- Học thuộc tính chất cơ bản của phân số, viết dạng tổng quát

Trang 11

a Kiến thức:

- Củng cố khái niệm về hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số

b Kĩ năng:

- Nhận biết hai phân số bằng nhau, tìm phân số bằng phân số cho trước, xác định thành

phần chưa biết của một phân số bằng với một phân số đã biết

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất:

Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.

b Các năng lực chung:

Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán

c Các năng lực chuyên biệt:

Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Phiếu học tập

- HS: Ôn lại các kiến thức đã học về phân số, tính chất cơ bản của phân số

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: (6phút)

- HS1: Nêu định nghĩa hai phân số bằng nhau ? Lấy ví dụ minh họa ?

Tìm số nguyên x biết : 1

12 2

x =

- HS2: Nêu tính chất cơ bản của phân số ?

Viết mỗi phân số sau thành một phân số bằng nó và có mẫu dương 3 ; 7

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Ôn tập dạng bài tập nhận biết hai phân số bằng nhau (10phút)

-Hs : Hoạt động nhóm thảo luận cách làm

- Đại diện 1 h/s trình bày

Cách 1 : Sử dụng định nghĩa hai phân số

9 18

Hoạt động 2: Ôn tập dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của một phân số bằng

với một phân số cho trước (15phút)

Trang 12

học sinh lên bảng làm, học sinh dưới lớp

làm vào vở Nhận xét bài học sinh trên

bảng, học sinh dưới lớp đối chiếu kết quả,

sửa sai ( nếu sai)

- Phần c,d học sinh tự suy nghĩ nêu cách

làm

-Gv: chốt cách làm đúng rồi yêu cầu học

sinh nêu cách làm đúng lên bảng chữa bài,

học sinh dưới lớp làm vào vở

Bài 3 : Điền số thích hợp vào ô vuông

-Hs :Hoạt động nhóm thảo luận cách làm -

Đại diện 1 h/s trình bày

Cách 1 : Sử dụng định nghĩa hai phân số

6.( 18)

363

Bài 3 : Điền số thích hợp vào ô vuông

1)

3 15

a = W )3 9

5

b =W30

-Hs : Hoạt động cá nhân câu b, một học

sinh lên bảng làm, hs dưới lớp làm vào vở

Bài 4 : Lập các phân số bằng nhau từ đẳng thức sau :

a) 2.24 = 6.8 b)(-3).(-12) = 4.9

Giải :

a) Lập được các phân số bằng nhau : 2/6=8/24 ; 2/8 =6/24 ; 6/2=24/8 ; 8/2=24/6

b) Lập được các phân số bằng nhau :-3/4 = 9/-12 ; -3/9 = 4/-12 ;

-12/4 = 9/-3 ; -12/9 = 4/-3

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (2phút)

- Nhắc lại định nghĩa hai phân số bằng nhau ?

- Nêu các tính chất cơ bản của phân số ?

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (1phút)

Trang 13

- Ôn lại các dạng bài tập đã chữa

- Đọc trước bài sau : Rút gọn phân số

Trang 14

- Hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số.

- Hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản

b Kĩ năng:

- Bước đầu có kỹ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng tối giản

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất:

Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.

b Các năng lực chung:

Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán

c Các năng lực chuyên biệt:

Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Bảng phụ, Máy tính

- HS: Ôn lại các kiến thức đã học về phân số, tính chất cơ bản của phân số

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: (3phút)

- HS1: Viết dưới dạng tổng quát tính chất cơ bản của phân số? Giải thích tại sao các phân

*Ví dụ 1: Xét phân số

4228

Trang 15

28

thành 1 phân số bằng nó nhưng đơn giản

hơn phân số ban đầu

( ?) Từ ví dụ 1, ví dụ 2 em cho biết muốn rút

gọn một phân số ta phải làm thế nào?

-Hs : Phát biểu quy tắc

?1 Hs hoạt động cá nhân làm vào vở, một

học sinh lên bảng chữa Học sinh dưới lớp

nhận xét bài học sinh trên bảng, gv chốt đáp

án đúng Dưới lớp đổi bài kiểm tra chéo

-Gv: chốt: Phải đổi về phân số có mẫu

dương rồi mới rút gọn

:8

4:)4(8

*Quy tắc: (SGK 13)

?1/SGKa)

2

15:10

5:510

:33

3:1833

1833

−c)

3

119:57

19:1957

12:3612

3612

-Gv: G/thiệu đó là các phân số tối giản

( ?) Vậy thế nào là phân số tối giản?

?2/SGK : Học sinh hoạt động nhóm làm bài,

đại diện một nhóm trả lời, các nhóm khác

nhận xét, bổ xung

( ?) Làm thế nào để biết được một phân số

đã tối giản chưa ?

-Hs : Ta tìm ƯC của tử và mẫu, nếu tử và

mẫu của các phân số đó chỉ có ước chung là

1

± thì đó là phân số tối giản

2 Thế nào là phân số tối giản ?

16

9

;4

1

*Nhận xét: (SGK)

Trang 16

( ?) Hãy rút gọn các phân số

63

14

; 12

4

; 6

3 − đến tối giản

-Gv: Khi rút gọn

2

16

3

= , ta đã chia cả tử và mẫu của phân số cho 3 Số chia: 3 quan hệ

với tử và mẫu của phân số ntn ?

- Khi rút gọn

3

112

4 = −

, ta đã chia cả tử và mẫu của phân số cho 4 Số chia: 4 quan hệ

với giá trị tuyệt đối của tử và mẫu là −4 và

:81

9:6381

120:140

20:20

25:2575

- GV: Hỏi bạn đó rút gọn đúng hay sai? Vì sao?

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)

- Học thuộc quy tắc rút gọn phân số

- Bài tập về nhà số 16; 17(b,c,e); 18; 19; 20 trang 15 SGK;

- Ôn tập định nghĩa phân số bằng nhau, t/chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số

Trang 17

- Áp dụng rút gọn phân số vào 1 số bài toán có nội dung thực tế.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất:

Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.

b Các năng lực chung:

Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán

c Các năng lực chuyên biệt:

Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Sgk, Slt Bảng phụ ghi bài tập củng cố

- HS: Ôn lại các kiến thức đã học về phân số, tính chất cơ bản của phân số

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: (2phút)

- HS1: Nêu cách rút gọn 1 phân số? Thế nào là phân số tối giản?

2 Đặt vấn đề: (1phút)

Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về rút gọn phân số

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

C HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP:

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Dạng 1: Tìm các phân số bằng nhau, không bằng nhau (10phút)

Bài 20.SGK

(?) Để tìm được các cặp phân số bằng nhau,

ta nên làm như thế nào?

-Hs: Ta rút gọn các phân số chưa tối giản ,

sau đó tìm các phân số có dạng tối giản

giống nhau, đó là các phân số bằng nhau

6095

60 = − = −

Trang 18

- Gv: Kiểm tra, đánh giá, chốt lại cách làm.

Vậy các cặp phân số bằng nhau là:

12

= ;

6

118

318

3 = − = −

6

154

3 42

- Học sinh hoạt động cá nhân làm bài

- 1hs làm bảng – Hs nhận xét, đổi chéo bài

78.4.9

7.432.9

7

d)

2

32

.9

)36.(

918

3.96.9

7.3.315.14

21

49

)71.(

4949

49.749

=

+

=+

Bài 27(SGK)

- Bạn đó rút gọn sai vì đã rút gọn ở dạng tổng

- Rút gọn lại:

4

320

151010

510

=

=++

Dạng 3: Tìm x, y (5phút) Bài 24/SGK

-Học sinh hoạt động nhóm đôi làm bài

−Vậy x= -7; y= -9

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

(Kiểm tra 15 phút)

*Đề bài:

Trang 19

Câu 1(4điểm): Rút gọn phân số

26.35 2.7 14

c = =

9.6 9.3 9.(6 3) 9.3 1.3 3)

Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)

- Ôn lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn phân số

- Bài tập về nhà số 23, 25, 26 trang 16 SGK

- Đọc trước bài : quy đồng mẫu số nhiều phân số

VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 20

- Có kỹ năng quy đồng mẫu nhiều phân số

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất:

Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.

b Các năng lực chung:

Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán

c Các năng lực chuyên biệt:

Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Sgk, Slt

- HS: Ôn lại tính chất cơ bản của phân số

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

- HS1: Bằng kiến thức đã học ở tiểu học, em hãy qui đồng mẫu hai phân số 3 5;

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

* Hoạt động 1: Qui đồng mẫu 2 phân số (15phút) GV: Tương tự với cách làm trên, em hãy qui

đồng mẫu hai phân số 3

5

và 58

HS: Làm cá nhân – 1hs làm bảng.

? 40 gọi là gì của hai phân số trên? 40 có

quan hệ gì với các mẫu 5 và 8?

GV: Cách làm trên ta gọi là qui đồng mẫu

của hai phân số

?1 : Học sinh hoạt động nhóm theo bàn, đại

1 Qui đồng mẫu 2 phân số.

Trang 21

diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

? Nếu lấy mẫu chung là các bội chung khác

của 5 và 8 như : 80 ; 120 ;… có được

không ? Vì sao ?

? Dựa vào đâu em làm được như vậy?

GV: Giới thiệu: Để cho đơn giản khi qui

đồng mẫu hai phân số ta thường lẫy mẫu

chung là BCNN của các mẫu

GV: Từ bài ?2 em hãy trả lời câu hỏi đã nêu

ở đầu bài? Từ đó hãy phát biểu quy tắc qui

đồng mẫu nhiều phân số?

HS: Phát biểu qui tắc như SGK.

GV: Nhấn mạnh: Qui đồng mẫu nhiều phân

số với mẫu dương…

?3 Học sinh hoạt động cá nhân làm bài ;

một học sinh lên bảng làm, dưới lớp nhận

xét, bổ sung

GV lưu ý : Khi trình bày có thể bỏ qua một

vài bước trung gian

2 Qui đồng mẫu nhiều phân số.

- Làm bài tập 29 trang 19 SGK ( Chú ý cách trình bày cho gọn và khoa học )

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (1phút)

- Học thuộc quy tắc quy đồng mẫu số nhiều phân số

- Bài tập số 30a, b trang 19 SGK,

VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 22

a Kiến thức:

- Hs hiểu thế nào là quy đồng mẫu hai phân số, nắm được các bước tiến hành quy đồng mẫu nhiều phân số

b Kĩ năng:

- Có kỹ năng quy đồng mẫu nhiều phân số

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất:

Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.

b Các năng lực chung:

Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán

c Các năng lực chuyên biệt:

Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Bảng phụ

- HS: Ôn lại tính chất cơ bản của phân số

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: (2phút)

- HS1: Phát biểu qui tắc qui đồng mẫu nhiều phân số ?

-Phần a: học sinh hoạt động cá nhân

làm, một học sinh lên bảng làm, dưới

- GV nhấn mạnh: Trước khi quy đồng

mẫu số các phân số ta nên rút gọn và viết

các phân số dưới dạng phân số có mẫu

Trang 23

? Em hãy nhận xét các mẫu của các

phân số trong các câu a, b, c bài 29?

HS: Các mẫu của các phân số trên là các

số nguyên tố cùng nhau

GV: Nếu các mẫu là các số nguyên tố

cùng nhau thì mẫu chung của các phân

số bằng tích các mẫu đã cho

Bài 30/19 SGK:

- Hs hoạt động cá nhân làm bài, lần lượt

4 học sinh lên bảng chữa bài

- Học sinh nhận xét, chia sẻ các điều cần

- Gv chốt lại: Cần linh hoạt chọn cách

quy đồng mẫu số nhiều phân số một

15-6 = 6 ( 6).15 90

146=

1273

12 12.13 156

73= 949 =949 ; 6 6.73 438

13= 949 =949c) 7 ; 13 ; 9

- Nhắc lại các bước quy đồng mẫu số nhiều phân số? Các cách quy đồng nhanh ?

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)

- Xem lại các bài tập đã giải Làm bài tập 41 -> 47/9 SBT

VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 24

- Có kỹ năng quy đồng mẫu nhiều phân số

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất:

Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.

b Các năng lực chung:

Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán

c Các năng lực chuyên biệt:

Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Sgk, Slt

- HS: Ôn lại quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

- HS1: Viết các phân số sau dưới dạng phân số có mẫu là 36:

5

;24

6

;2

1

;3

2

;3

- Phần a, học sinh hoạt động cá nhân

làm bài, một học sinh lên bảng

- Phần b, học sinh nêu hướng làm, gv

Trang 25

GV: Nêu các bước thực hiện qui đồng

mẫu các phân số ở câu b?

HS: - Đưa phân số có mẫu âm thành

phân số có mẫu dương

- Áp dụng qui tắc qui đồng mẫu

- Học sinh hoạt động cá nhân làm vào

vở, 1hs làm bảng, học sinh nhận xét

chéo trong bàn

Bài 35/20 SGK:

- Yêu cầu hs rút gọn, viết dưới dạng

phân số có mẫu dương, rồi áp dụng qui

tắc qui đồng mẫu các phân số

- 2 hs lên bảng làm, học sinh dưới lớp

làm vào vở, nhận xét

Bài 36/20 SGK:

-HS hoạt động nhóm, qui đồng tìm kết

quả, điền chữ vào ô trống tương ứng

với kết quả vừa tìm

HS: HOI AN MY SON

GV: Giới thiệu 2 di tích được

UNESCO công nhận là di sản văn hóa

Trang 26

thế giới: Hội An; Mỹ Sơn

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (2phút)

- Đối với những phân số có mẫu âm, trước khi quy đồng ta phải làm gì?

- Khi quy đồng những phân số chưa tối giản ta phải làm gì?

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)

- Ôn tập quy tắc quy đồng mẫu các phân số

- Đọc trước bài : So sánh phân số

Trang 27

Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán.

c Các năng lực chuyên biệt:

Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Sgk, Slt Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? SGK

- HS: Ôn tập quy tắc quy đồng mẫu các phân số, ôn tập cách so sánh hai số nguyên và so

sánh hai phân số có tử và mẫu là các số tự nhiên đã học ở tiểu học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

- HS1: Điền dấu thích hợp (< ; >) vào ô vuông:

- HS2: Em hãy phát biểu qui tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu đã học ở tiểu học? Qui

tắc so sánh hai số nguyên âm?

Trang 28

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: So sánh hai phân số cùng mẫu (15phút) GV: Từ bài toán 2 a, b ta đã so sánh 2 phân số

cùng mẫu có tử và mẫu đều dương

Đối với hai phân số có tử và mẫu là các số

nguyên, quy tắc trên vẫn đúng

Hỏi: Em hãy nêu quy tắc so sánh hai phân số

cùng mẫu dương?

HS: Nêu ví dụ, giáo viên ghi bảng.

GV: Nhấn mạnh: Các phân số so sánh phải có

cùng mẫu dương

Vận dụng quy tắc, hãy so sánh 2 phân số sau:

HS: 2 hs lên bảng cùng làm

- Hs ở dưới làm theo nhóm bàn và nhận xét

1 So sánh hai phân số cùng mẫu

* Quy tắc: Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn

Ý kiến của em ?

Hs thảo luận nhóm bàn, đại diện 1 nhóm trả lời,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV : Chốt lại bạn Nguyên làm đúng, bạn Thuy

làm sai và lưu ý học sinh khi so sánh hai phân

số nhất thiết phải viết hai phân số có cùng mẫu

dương rồi mới so sánh hai tử

?1/SGK89

− 79

− ; 13

− 23

− ;

3

7

67

− ; 3

11

− 0

11

* Hoạt động 2: So sánh hai phân số không cùng mẫu (20phút)

GV: Ta đã biết quy tắc so sánh hai phân số có 2 So sánh hai phân số không cùng

< >

<

>

Trang 29

cùng một mẫu dương, vậy nếu hai phân số

không cùng mẫu thì việc so sánh ntn?

GV: Trở lại với câu hỏi đề bài "Phải chăng

− ?

Vậy muốn so sánh hai phân số trên ta làm như

thế nào ?

HS: Nêu cách làm và trình bày bài làm

? Em hãy phát biểu quy tắc so sánh hai phân số

không cùng mẫu?

HS: Phát biểu quy tắc - hoạt động cá nhân

làm ?2, 2 học sinh lên bảng chữa, dưới lớp làm

GV: Chốt lại, để so sánh hai phân số không

cùng mẫu ta cần phải rút gọn (nếu phân số

chưa tối giản); quy đồng mẫu để đưa về hai

phân số có cùng mẫu dương; so sánh hai tử rồi

− > 4

5

− .b) Qui tắc: (SGK)

?2 So sánh các phân số sau :a) 11

12

và 1718

−+Quy đồng mẫu các phân số:

− = > =

− vì (2 > 0) c) 3 0 0

Trang 30

Ta cã: h h h h

12

94

3

;12

83

V× 8 < 9 nªn

4

33

212

912

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

Thực hiện trong giờ học

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)

- Nắm vững quy tắc so sánh phân số bằng cách viết chúng dưới dạng hai phân số có cùngmẫu dương

- Bài tập 37, 38 (c, d) ; 39 SGK

- Chuẩn bị tốt giờ sau luyện tập

Trang 31

Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán.

c Các năng lực chuyên biệt:

Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Bảng phụ

- HS: Ôn tập quy tắc so sánh hai phân số.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: (8phút)

- HS1: Nêu quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu, không cùng mẫu?

7

;49

41

;5

2

;16

GV giới thiệu phân số âm, phân số dương - HS đọc nhận xét trong SGK

*Nhận xét: Các phân số có tử và mẫu là các số nguyên cùng dấu là phân số dương (> 0) Các phân số có tử và mẫu là các số nguyên khác dấu là phân số âm (<0)

2 Đặt vấn đề: (1phút)

Tiết học hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về so sánh phân số

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

C HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP:

Trang 32

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Dạng 1: So sánh hai phân số (15phút) Làm bài 50-sbt

Hs hoạt động cá nhân làm bài, một học

sinh lên bảng chữa bài Dưới lớp nhận xét

bài của bạn

Làm bài 52-sbt

- Hs hoạt động cá nhân làm bài; hai học

sinh lên bảng chữa bài

- Hs đổi chéo bài nhận xét, bổ sung

Giải

a)Ta có:6 7 10 11

7 < =7 10 10< suy ra:6 11

7 10<b)Ta có: 5 0 0 2

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)

- Ôn lại quy tắc cộng trừ hai số nguyên, quy đồng mẫu hai phân số

- Xem trước bài sau: Phép cộng phân số

Trang 34

- Có kỹ năng cộng phân số nhanh và đúng.

- Có kĩ năng nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng (có thể rút gọn các

phân số trước khi cộng)

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất:

Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.

b Các năng lực chung:

Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán

c Các năng lực chuyên biệt:

Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Sgk, Slt

- HS: Ôn lại quy tắc cộng hai phân số ở tiểu học.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

- HS1: Nêu qui tắc so sánh hai phân số cùng mẫu?

Bài tập: So sánh hai phân số 29 và −79

- HS2: Nêu qui tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu?

Bài tập: So sánh hai phân số 2

12

và 29

2 Đặt vấn đề: (2phút)

Em cho biết hình vẽ sau đây thể hiện qui tắc gì? ∆ + =ο ∆ + ο

Hãy phát biểu qui tắc đó?

GV: Các em đã biết cộng hai phân số có cùng mẫu, với tử và mẫu là các số

tự nhiên, mẫu khác 0 Nhưng với những phân số có tử và mẫu là các số nguyên

thì ta cộng chúng như thế nào?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Trang 35

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1 Cộng hai phân số cùng mẫu (15phút) HS: Áp dụng qui tắc vừa nêu trên, cộng hai

phân số sau: 2 và 3 ?

GV: G/thiệu qui tắc cộng phân số đã học từ

tiểu học vẫn được áp dụng đối với các phân

- Bài 42, a,b: hs hoạt động cá nhân làm bài,

đổi chéo bài nhận xét

Dẫn dắt vào phần 2: Để cộng hai phân số

không cùng mẫu ta làm như thế nào?

1 Cộng hai phân số cùng mẫu

b m

a+ = +

(a, b, m ∈Z, m ≠0)

)8(725

825

725

825

)5(16

56

1 + − = + − = −

Hoạt động 2 Cộng hai phân số không cùng mẫu (15phút)

( ?)Cộng hai phân số không cùng mẫu ta làm

như thế nào?

( ?)Nêu các bước quy đồng mẫu đã học?

- Gv: Ghi tóm tắt các bước quy đồng mẫu ra

góc bảng để hs nhớ lại Nhờ quy đồng mẫu ta

có thể đưa phép cộng hai phân số không cùng

mẫu về phép cộng hai phân số có cùng mẫu

? Hãy cộng hai phân số sau:

5

2

và 7

3

- Hs: Thực hiện tại chỗ - Gv: Ghi bảng

2 Cộng hai phân số không cùng mẫu

a, Ví dụ:

35

135

)15(1435

1535

147

35

41015

415

1015

43

)27(2230

2730

2210

915

−+

?1

?2

?3

Trang 36

cộng hai phân số không cùng mẫu.

2117

217

137

1

=+

=+

=+

C HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP: (5phút)

- Nhắc lại các quy tắc cộng phân số?

- Làm bài 42(c,d): Học sinh hoạt động cá nhân làm bài, 1hs lên bảng chữa bài

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

- Làm bài 44: Học sinh hoạt động nhóm làm bàn, đại diện một nhóm nêu đáp án, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

a, = b, <

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (3phút)

- Học thuộc quy tắc cộng hai phân số, chú ý rút gọn phân số trước khi làm và rút gọn kết quả sau khi tính (nếu có thể)

- Làm bài 43, 44, 45 SGK trang 26

VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

-*.* -

Trang 37

- Có kỹ năng cộng phân số nhanh và đúng

- Có kĩ năng nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng (có thể rút gọn phân số trước khi cộng, rút gọn kết quả)

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất:

Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.

b Các năng lực chung:

Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán

c Các năng lực chuyên biệt:

Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Phiếu học tập

- HS: Ôn lại quy tắc cộng hai phân số.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

- HS1: Phát biểu quy tắc cộng hai phân số ? Tính: a) 3 8

Hs hoạt động cá nhân làm bài

- 3 Hs lên bảng chữa, dưới lớp

12530

6.230

5.15

26

1

=

+

=+

=+

b)

20

2320

)35(1220

3520

124

75

c)

6

176

)5(126

56

6.26

5)2(− +− = − +− =− + − =−

Trang 38

Bài 2:

- Hs h/động cá nhân làm bài

- Hs đổi vở chấm chéo

- Gv chú ý cho học sinh đổi

phân số mẫu âm thành phân có

mẫu dương, rút gọn phân số

sau đó mới quy đồng rồi tính

68

58

18

58

439

1213

4

=

−+

=

−+

c)

29

5 29

8 29

3 58

16 29

45

145

3640

Một giờ người thứ hai làm được

3

1 công việc

Nếu làm chung, trong một giờ cả hai người làm được

12

712

412

33

14

1+ = + = (công việc)

Đáp số:

12

7 công việc

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (7phút)

HS nhắc lại quy tắc phép cộng phân số cùng mẫu và không cùng mẫu

- Tổ chức cho HS tham gia “trò chơi tính nhanh” bài 62(b) SBT Đề bài ghi sẵn ở bảng phụ Hai đội chơi gồm 1 đội nam và 1 đội nữ Mỗi đội cử 5 bạn, mỗi bạn được quyền điền kết quả vào 1 ô rồi chuyển bút cho người tiếp theo, thời gian chơi trong vòng 3 phút

- Kết thúc GV cho HS cả lớp nhận xét và thưởng cho đội nào thắng cuộc

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI GỢI MỞ: (2phút)

- Học thuộc quy tắc cộng phân số Làm bài tập 61, 62, 64,65 SBT trang 12

- Ôn lại tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên

- Đọc trước bài “Tính chất cơ bản của phép cộng phân số,,

VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 39

Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tính toán.

c Các năng lực chuyên biệt:

Năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán, suy luận.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Bảng phụ

- HS: Ôn tập tính chất của phép cộng số nguyên.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: (8phút)

- HS1: Em hãy cho biết phép cộng số nguyên có những tính chất gì? Nêu dạng TQ?

Thực hiện phép tính và rút ra nhận xét 32+−53 và

3

2 5

(?) Qua các tính chất cơ bản của phép

cộng số nguyên bạn vừa phát biểu và các

ví dụ trên Em hãy cho biết các t/c cơ bản

của phép cộng phân số ?

- Hs: Phát biểu và nêu công thức t/quát

- Gv: Lưu ý các điều kiện của phân số

(?) Theo em, tổng của nhiều phân số có

1 Các tính chất.

a, Tính chất giao hoán:

b

a d

c d

c b

a

+

=+

=+

c b

a q

p d

c b a

Trang 40

tính giao hoán và kết hợp không?

(?) Vậy tính chất cơ bản của phép cộng

phân số giúp ta điều gì?

- Hs: Khi cộng nhiều phân số ta có thể đổi

chỗ hoặc nhóm các phân số lại để việc tính

toán được thuận tiện

c, Cộng với số 0

b

a b

a b

a

=+

=+0 0Chú ý: a, b, c, d, p, q∈Z; b, d, q ≠0.

Ngày đăng: 13/03/2019, 10:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w