Mục đích yêu cầu - Mục đích : + Làm cho ngời học nắm đợc thực chất của quá trình tái sản xuất t bản XH, thấy đợc các điều kiện thực hiện tổng sản phẩm XH, vận dụng để hiểu đợc lý luận
Trang 1Bài 11 tái sản xuất t bản xã hội và khủng hoảng kinh tế
1 Mục đích yêu cầu
- Mục đích :
+ Làm cho ngời học nắm đợc thực chất của quá trình tái sản xuất t bản
XH, thấy đợc các điều kiện thực hiện tổng sản phẩm XH, vận dụng để hiểu đợc
lý luận tái SX mở rộng trong điều kiện ngày nay
+ Thấy đợc bản chất, nguyên nhân và hậu quả của khủng hoảng kinh tế dới CNTB
- Yêu cầu :
Nghe, hiểu, ghi chép đầy đủ, đọc các tài liệu đợc hớng dẫn
2 Kết cấu bài giảng
Bài chia thành 2 phần lớn :
I Tái sản xuất t bản xã hội
II Khủng hoảng kinh tế dới CNTB
3 Thời gian giảng: CT = 3 ; CM = 3
4 Ph ơng pháp trình bày: Kết hợp giữa diễn giải và qui nạp.
5 Tài liệu nghiên cứu:
- Giáo trình kinh tế chính trị học MLN, phần kinh tế TBCN, Nxb CTQG, H 1999 ( Đã tái bản 2006 )
- Giáo trình kinh tế chính trị MLN, tập I, phần kinh tế TBCN, Nxb QĐND, H 1995
Nội dung
I Tái sản xuất t bản xã hội
1 Tái sản xuất t bản, tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
a Tái SX t bản XH:
- Khái niệm t bản xã hội: Là tổng số các t bản các biệt của xã hội
vận động đan xen vào nhau, tác động lẫn nhau, tạo tiền đề cho sự vận động và phát triển của nhau.
Trang 2Nó không phải là một phép cộng giản đơn của các t bản cá biệt Tham gia vào sự vận động của t bản xã hội có cả t bản công nghiệp, thơng nghiệp, t bản ngân hàng
- Tái sản xuất t bản xã hội: Là sự lặp lại không ngừng của sản
xuất t bản chủ nghĩa trên phạm vi toàn xã hội, là tái sản xuất của tất cả t bản cá biệt trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, đan xen vào nhau.
Tái sản xuất t bản xã hội cũng bao gồm có tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng
+ Tái sản xuất giản đơn t bản xã hội: Là tái sản xuất xã hội với quy mô nh cũ.
+ Tái sản xuất mở rộng t bản xã hội: Là tái sản xuất xã hội với quy mô ngày càng lớn hơn.
Tái sản xuất t bản xã hội thờng đợc hiểu là tái sản xuất của một nớc
Nh-ng, trong quá trình phát triển của chủ nghĩa t bản, nhất là trong điều kiện chủ nghĩa đơng đại, sự vận động của t bản các nớc đan xen vào nhau, các quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng cũng không chỉ bó hẹp trong phạm vi một nớc, mở rộng hơn và những nhân tố ảnh hởng tới tái sản xuất t bản xã hội cũng thêm phức tạp hơn
b Tổng sản phẩm xã hội ( TSPXH ):
- Khái niệm: Là toàn bộ sản phẩm do xã hội sản xuất trong một thời
gian nhất định ( thờng là một năm).
- Tổng sản phẩm xã hội đ ợc biểu hiện về mặt giá trị và hịên vật.
+ Hình thái giá trị:
Tổng sản phẩm xã hội trong xã hội t bản bao gồm giá trị của:
C + v + m
Các bộ phận giá trị đó đóng vai trò khác nhau trong quá trình tái sản xuất Giá trị của t bản bất biến (C) dùng để bù đắp lại các hao phí vật chất trong quá trình tái sản xuất
Giá trị của t bản khả biến (V) dùng trả công cho công nhân dới hình thức tiền lơng
Giá trị thặng d (M) thuộc về t bản dùng thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của giai cấp t sản và phụ thêm vào t bản bất biến và t bản khả biến để mở rộng quá trình sản xuất
+ Hình thái hiện vật:
Tổng sản phẩm xã hội bao gồm t liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng
Nh vậy: Tổng sản phẩm xã hội gồm 2 bộ phận:
Một bộ phận dùng để bù đắp lại những hao phí về t liệu sản xuất (C) Bộ phận còn lại (v + m) là bộ phận giá trị mới đợc sáng tạo ra Bộ phận này còn gọi là thu nhập quốc dân
C Thu nhập quốc dân ( TNQD).
- Khái niệm: Là một bộ phận của TSPXH sau khi bù đắp những hao
phí về t liệu sản xuất
- Hình thái giá trị: Thu nhập quốc dân biểu hiện dới hình thái giá trị
của sức lao động (v) và giá trị thặng d (m)
Thu nhập quốc dân có thể biểu diễn:
TNQD = v + m hay
TNQD = TSPXH - C
- Hình thái hiện vật:
+ Thu nhập quốc dân đợc biểu hiện bằng TLSX và TLTD
+ TSPXH cũng nh TNQD đều bắt nguồn từ quá trình sản xuất của cải vật chất Nó liên quan trực tiếp đến các ngành sản xuất của cải vật chất và quá trình đó diễn ra thông qua tái sản xuất t bản xã hội
Trang 3+ Dới góc độ hiện vật, C Mác đã chia nền sản xuất xã hội thành 2 khu vực: Khu vực I: Sản xuất ra t liệu sản xuất (TLSX)
Khu vực II: Sản xuất t liệu tiêu dùng (TLTD)
Hiện nay có quan niệm sai lầm rằng, việc phát triển dịch vụ trong chủ nghĩa t bản hiện đại đã dẫn đến hình thành ba khu vực: khu vực I – nông nghiệp, khu vực II – công nghiệp, khu vực III – dịch vụ (hoặc là khu vực I: các ngành khai thác, khu vực II: các ngành chế biến và khu vực III: các ngành dịch vụ), từ đó cho rằng, cách phân chia tổng sản phẩm xã hội thành hai khu vực đã lỗi thời
Cần thấy rằng, tuy cùng sử dụng một thuật ngữ “ khu vực”, nhng nội hàm có khác nhau Một bên lấy tiêu thức là mục đích sử dụng sản phẩm (đáp ứng nhu cầu sản xuất hay nhu cầu sinh hoạt), còn một bên lấy tiêu thức là nguồn gốc của sản phẩm hay cơ cấu phân ngành tạo ra sản phẩm
Mặc dù các hoạt động dịch vụ vô cùng phong phú, đa dạng, nhng rõ ràng chúng cũng hoặc là dịch vụ cho sản xuất hoặc là dịch vụ cho tiêu dùng cá nhân Nếu là dịch vụ cho sản xuất thì thuộc khu vực I, nếu là dịch vụ cho tiêu dùng cá nhân thì thuộc khu vực II Nh vậy, trong điều kiện hiện nay, mặc dù quy mô và hình thức biểu hiện của mỗi khu vực trong sơ đồ của Mác
đợc mở rộng, trở nên phong phú, đa dạng, nhng việc phân chia nền sản xuất xã hội thành hai khu vực vẫn đúng, vẫn là cơ sở để phân tích tái sản xuất t bản xã hội
- TSPQD ( GNP ) và TSPQN ( GDP ), theo quan điểm kinh tế hiện đại:
Ngày nay, theo thông lệ quốc tế, còn một cách tính khác về tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo hệ thống tài sản quốc gia của Liên hợp quốc (SNA) Theo phơng pháp tính của SNA, ngời ta xác định tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Để hội nhập vào nền kinh
tế thế giới, hiện nay nớc ta cũng sử dụng cách tính này
d Phân phối thu nhập quốc dân trong xã hội t bản:
- Khái niệm: Phân phối thu nhập quốc dân trong xã hội t bản trớc hết
là phân phối giữa những ngời, những yếu tố tham gia vào quá trình tạo ra thu nhập quốc dân Phân phối đó diễn ra trong quan hệ cạnh tranh gay gắt giữa những tập đoàn t bản
Quan hệ phân phối của mỗi xã hội do quan hệ sản xuất của xã hội đó quyết định
- Nội dung phân phối:
+ Phân phối lần đầu: Diễn ra trong lĩnh vực sản xuất trực tiếp
Những ngời sản xuất t nhân nhỏ cá thể cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho xã hội, nhận đợc thu nhập từ kết quả hoạt động của mình Nhng thông th-ờng, một phần giá trị do họ tạo ra bị chi phối bởi những quan hệ trao đổi không ngang giá và rơi vào các công ty độc quyền t nhân
Phân phối thu nhập quốc dân tạo ra trong xã hội t bản đợc phân phối giữa các giai cấp cơ bản của xã hội theo quy luật mà C.Mác đã phát hiện và trình bày trong học thuyết kinh tế của mình
Sau khi đã phân phối lần đầu, hình thành nên thu nhập cho các giai cấp cơ bản trong xã hội t sản, thu nhập quốc dân đợc phân phối lại
+ Phân phối lại:
Diễn ra trong lĩnh vực không SX vật chất trực tiếp Là phân phối lại một
phần lợi nhuận, lợi tức, địa tô và tiền lơng để chi cho các ngành không sản xuất vật chất nh: Bộ máy nhà nớc, quân đội, cảnh sát, y tế, giáo dục
Trang 4Phân phối lại đợc thực hiện thông qua nhiều cách: giá cả hàng hoá, dịch vụ du lịch, chính sách tiền tệ, đặc biệt thông qua thuế để hình thành ngân sách nhà nớc
Xét đến cùng thu nhập quốc dân bao giờ cũng đợc chia thành hai quỹ: quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng Khi của cải làm ra là một đại lợng cố định nếu tích luỹ nhiều thì tiêu dùng giảm và ngợc lại
Ngày nay chủ nghĩa t bản hiện đại đã xuất hiện những quan hệ mới trong tạo ra và phân phối thu nhập quốc dân Đó là sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp gia đình với những hình thức phân phối
t-ơng ứng với nó Sự phát triển rộng rãi của các công ty cổ phần với sự tham gia mua cổ phiếu của ngời lao động làm cho trong thu nhập của ngời lao động ngoài tiền công là thu nhập chủ yếu, còn có lợi tức cổ phiếu Các tập đoàn t bản độc quyền quốc gia và quốc tế do tận dụng đợc các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, tiến hành bóc lột không chỉ ở trong nớc và các nớc kém phát triển đã thu những khối lợng lợi nhuận khổng lồ Vì vậy, trong xã hội t bản, khoảng cách về thu nhập giữa ngời lao động với tầng lớp
đầu sỏ t sản ngày càng xa
2 Điều kiện thực hiện sản phẩm trong tái sản xuất t bản xã hội
a Điều kiện thực hiện TSPXH trong tái sản xuất giản đơn TBCN
Tái sản xuất t bản xã hội là tái sản xuất ra tổng các t bản cá biệt có mối liên hệ phụ thuộc làm điều kiện cho nhau, tác động lẫn nhau đảm bảo sự hoạt động của nhau trong quá trình tái sản xuất
Nh vậy, tái sản xuất t bản xã hội còn có thể hiểu là tái sản xuất ra toàn bộ nền sản xuất xã hội đó
Để thực hiện quá trình tái sản xuất, trớc hết sản phẩm của nền sản xuất phải đợc thực hiện trong nội bộ từng khu vực Sau đó toàn bộ nền sản xuất xã hội đợc thực hiện trên cơ sở trao đổi giữa hai khu vực với nhau (khu vự I và khu vực II)
- Những giả định khoa học của C Mác ( 5 giả định )
Trớc khi nghiên cứu quá trình tái sản xã hội, C.Mác đã đa ra các giả định sau đây:
+ Xã hội t bản là một xã hội thuần tuý, tức là ở đó chỉ có 2 giai cấp cơ bản là t sản và vô sản, chỉ có kinh tế t bản mà không có các thành phần kinh tế khác
+ Giá trị của t bản bất biến chuyển hết vào sản phẩm trong thời gian 1 năm + Giá cả bằng giá trị: tức là không tính đến sự lên xuống của giá cả quanh giá trị dới tác động của cung cầu
+ Không có ngoại thơng, coi thế giới t bản là một khối thống nhất
+ Tỷ suất giá trị thựng d hay trình độ bóc lột không đổi (là 100%) và cấu tạo hữu cơ của t bản không thay đổi giữa năm này với năm khác
- Phân tích điều kiện thực hiện TSPXH trong tái sản xuất giản đơn, C.Mác đ a ra sơ đồ xuất phát sau đây:
Khu vực I: 4000c + 1000v + 1000m = 6000
Khu vực II: 2000c + 500v + 500m = 3000
+ Sau quá trình sản xuất với quy mô trên ta thấy:
Khu vực I gồm toàn bộ TLSX, có giá trị là 6000
Khu vực II gồm toàn bộ TLTD, có giá trị là 3000
TSPXH có giá trị là 9000
+ Phần trao đổi nội bộ:
Khu vực I = 4000(c) bù đắp TLSX ở khu vực I
c 4 =
v 1
Trang 5Khu vực II = 500(v) + 500(m) TLTD thoả mãn cho nhà t bản và công nhân ở khu vực II
+ Phần trao đổi giữa 2 khu vực:
Khu vực I còn lại là I (v + m) = 1000 dới hình thức TLSX cần trao
đổi lấy TLTD cho công nhân và nhà t bản
Khu vực II còn lại là: IIc = 2000 dới hình thức TLTD cần đổi lấy TLSX để phục hồi quy mô sản xuất nh cũ
+ Vậy sơ đồ trao đổi giữa 2 khu vực :
(Sơ đồ thực hiện TSPXH trong tái sản xuất giản đơn)
Khu vực I: 4000c + 1000v + 1000m = 6000
Khu vực II: 2000c + 500v + 500m = 3000
- Từ sơ đồ trên ta có thể rút ra các điều kiện để thực hiện TSPXH trong tái sản xuất giản đơn là:
+ Thứ nhất: I (v +m) = IIc
Giá trị mới sáng tạo ra ở khu vực I phải bằng giá trị của t bản bất biến
đã hao phí ở khu vực II
+ Thứ hai: I (c + v + m) = Ic + IIc
Toàn bộ giá trị sản phẩm ở khu vực I phải bằng giá trị của t bản bất biến ở cả hai khu vực đã hao phí.
+ Thứ ba: I (v + m) + II (v + m) = II (c + v + m)
Giá trị mới sáng tạo ra ở hai khu vực phải bằng toàn bộ giá trị sản phẩm ở khu vực II
Điều kiện thứ nhất có vai trò quyết định, nó chỉ rõ mối liên hệ cơ bản giữa 2 khu vực của nền sản xuất xã hội
Mặt khác mỗi khu vực đều có vai trò độc lập của nó đối với nền sản xuất xã hội, nhất là việc thay đổi tỉ lệ giữa 2 khu vực sản xuất làm ảnh hởng
đến cơ cấu của nền sản xuất xã hội và ngợc lại
Đồng thời cần thấy rằng điều kiện thứ hai và điều kiện thứ ba là điều kiện đợc phát sinh từ điều kiện thứ nhất, nhng dới góc độ kinh tế chính trị nó lại có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong mối liên hệ qua lại giữa các khu vực
b Điều kiện thực hiện TSPXH trong tái sản xuất mở rộng TBCN.
Sự phân chia nền sản xuất xã hội thành hai khu vực và các giả định trong tái sản xuất giản đơn đều đợc vận dụng trong tái sản xuất mở rộng
- C.Mác đ a ra sơ đồ xuất phát sau đây :
Khu vực I: 4000c + 1000v + 1000m = 6000 TLSX
Khu vực II: 1500c + 750v + 750m = 3000 TLTD
Giá trị TSPXH là 9000
Theo ví du trên giả định 1000m ở khu vực I dành một nửa cho tiêu dùng,
500m dành cho tích luỹ đợc dùng cho c = 400, cho v = 100 (với quy mô tích luỹ nh trên ta có cấu tạo hữu cơ ở khu vực I nh sau:
Khu vực I: (4000 + 400) c + (1000 + 100) v + 500m ( C/V = 4/1) ở khu vực II: 750m dành cho tích luỹ 150, trong đó cho c = 100, cho
v = 50 ( C/V = 2/1) còn lại 600m cho tiêu dùng
Vì khu vực I chỉ có thể cung cấp đợc 1600 với t cách là TLSX cho khu vực II mà thôi Nghĩa là chỉ có thể mở rộng sản xuất cho khu vực II thêm 100 c 4
=
v 1
c 2
=
v 1
Trang 6Do vậy, khu vực II cũng phải có cơ cấu phù hợp Quy mô tích luỹ khu vực
II do khu vực I quy định và cơ cấu mới của khu vực II sẽ là:
II: (1500 =100) c + (7500 + 50) v + 600m
+ Từ cơ cấu mới của khu vực I và II ta thấy:
Phần trao đổi nội bộ khu vực I sẽ là 4400
ở khu vực II sẽ là 1400
Khu vực I: Còn lại 1600 là TLSX cần trao đổi lấy TLTD: (1000v + 100v phát triển thêm 500m)
Khu vực II: Còn lại là 1600 TLTD cần trao đổi lấy TLSX (1500c + 100c)
+ Nh vậy, sơ đồ thực hện trao đổi giữa 2 khu vực nh sau:
I: 4400c + 1100v + 500m
II: 1600c + 800v + 600m
Đây chính là quy mô sản xuất mới sau tích luỹ của cả 2 khu vực (chỉ xét c và v)
Nếu quá trình sản xuất xảy ra là kết thúc với m’(100%) không thay đổi
sẽ có kết quả là:
I: 4400c + 1100v + 1100m = TLSX
II: 1600c + 800v + 800m = TLTD
- Từ sơ đồ trao đổi giữa 2 khu vực trên, ta rút ra các điều kiện để thực hiện TSPXH trong tái sản xuất mở rộng là:
+ Thứ nhất: I (v +m) > IIc
I (1000v + 1000m) > II (1500c)
Giá trị mới ở khu vực I phải lớn hơn giá trị của t bản bất biến ở khu vực
II đã tiêu dùng Có nh vậy thì cả 2 khu vực mới có t liệu sản xuất để tích luỹ và tái sản xuất mở rộng.
Nh ng thực hiện qua trao đổi thì phải ngang bằng giá trị là:
I (1000v + 100v +500m) = (1500c + 100c)
+ Thứ hai: I (c + v + m) > Ic + IIc
I (4000c + 1000v + 1000m) > I (4000c) + II (1500c)
Toàn bộ giá trị sản phẩm ở khu vực I phải lớn hơn t bản bất biến ở cả 2 khu vực đã tiêu dùng Có nh vậy thì cả 2 khu vực mới có t liệu sản xuất phụ thêm.
Thực hiện qua trao đổi là:
I (4000c + 1000v + 1000m) = I (4000c + 400c) + II (1500c + 100c) + Thứ ba: I (v +m) + II (c + v + m)> II (c + v +m)
I (1000v + 1000m) + II (750v + 750m) > II (1500c + 750v + 750m)
Giá trị mới sáng tạo ra ở cả 2 khu vực (thu nhập quốc dân) phải lớn hơn toàn bộ giá trị sản phẩm khu vực II.
Có nh vậy mới có thể dành một phần TNQD để tích luỹ cho tái sản xuất
mở rộng Hay nói cách khác, cái mà xã hội mới sản xuất ra phải lớn hơn tiêu dùng đi, thì mới có phần dôi ra để tích luỹ, mở rộng sản xuất
- Thực hiện trao đổi:
I (1000v + 100v + 500m) + II (7500v + 50v + 600m) = II (1500c + 750v + 750m)
Trang 7- Qua nghiên cứu các điều kiện thực hiện TSPXH trong tái sản xuất t bản xã hội có thể rút ra các kết luận sau đây:
+ Muốn cho quá trình tái sản xuất xã hội đợc thực hiện trôi chảy, đòi
hỏi phải có sự cân đối về mặt tỷ lệ giữa các ngành, các vùng và các khu vực kinh tế Sự cân đối đó mang tính chất tự phát hay tự giác, nhiều hoặc ít là phụ
thuộc vào nhận thức và vai trò điều hành kinh tế của mỗi quốc gia Dới chủ nghĩa t bản, mặc dù nhà nớc t bản độc quyền có nhiều cố gắng trong sự can thiệp vĩ mô vào nền kinh tế, nhng khủng hoảng kinh tế có tính chu kỳ vẫn là căn bệnh không thể chữa khỏi
+ Tái sản xuất mở rộng khác với tái sản xuất giản đơn cả về kết cấu nền
sản xuất cũng nh về quy mô và trình độ Do vậy, bản thân tái sản xuất giản
đơn không thể tự nó trở thành tái sản xuất mở rộng đợc, mà đó là quá trình chuyển hoá thay đổi cả về lợng và chất.
+ Sự phân biệt khu vực I và khu vực II cũng chỉ mang tính chất tơng đối,
vì có những sản phẩm lúc này là thuộc khu vực I, nhng lúc khác lại thuộc khu vực II Điều đó phụ thuộc vào phơng thức và mục đích sử dụng sản phẩm đó.
c Quy luật u tiên phát triển sản xuất t liệu sản xuất do V Lênin đề ra , phát triển và vận dụng hiểu nó trong điều kiện tiến bộ kĩ thuật và nền kinh
tế mở.
- Nghiên cứu, bảo vệ và phát triển học thuyết tái sản xuất của C.Mác trong điều kiện áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất, với cấu tạo hữu cơ của t bản thay đổi qua các năm, V.Lênin đã phân chia khu vực I thành 2 nhóm: nhóm 1, sản xuất ra TLSX để chế tạo ra TLSX Nhóm 2: sản xuất ra TLSX để chế tạo ra TLTD
- Theo Lênin, nếu nghiên cứu trong điều kiện cấu tạo hữu cơ của t bản thay đổi theo xu hớng tăng lên sẽ thấy rõ u thế của khu vực I so với khu vực II
- Qua thực tế khảo sát, thống kê trong thời gian 4 năm, Lênin đã phát hiện khái quát nội dung quy luật u tiên phát triển sản xuất t liệu sản xuất nh sau: Sản xuất t liệu sản xuất để chế tạo t liệu sản xuất tăng nhanh nhất, sau đó
đến sản xuất t liệu sản xuất để chế tạo t liệu tiêu dùng và chậm nhất là sản xuất t liệu tiêu dùng Đó là quy luật kinh tế quan trọng của nền kinh tế hiện
đại
- Khi vận dụng những quy luật trên vào quy hoạch và hoạch định
chính sách phát triển kinh tế của quốc gia cần phân biệt sự trừu hoá hoá lý luận với sự phân tích một cách lịch sử, cụ thể tình hình kinh tế của đất nớc.
Chẳng hạn, khi nghiên cứu lý thuyết về tái sản xuất t bản xã hội, C.Mác giả
định không có ngoại thơng Còn trên thực tế, không thể phát triển mà không có ngoại thơng, đặc biệt trong điều kiện quốc tế hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới nh ngày nay, quan hệ buôn bán, trao đổi hàng hoá giữa các nớc, các khối
trở thành điều kiện sống còn của mỗi nớc, dù các nớc đó có quan điểm, chế độ chính trị và định hớng phát triển khác nhau Tình hình ấy chỉ tạo môi trờng thuận lợi cho việc thực hiện đúng những điều kiện của tái sản xuất mở rộng mà C.Mác đã phát hiện, chứ không phủ định chúng Cần tránh sự đồng nhất công nghiệp nặng với khu vực I và công nghiệp nhẹ với khu vực II, tránh sự vận dụng máy móc trong chính sách u tiên phát triển công nghiệp nặngvà phát triển khu vực II của đất nớc, trong những điều kiện lịch sử nhất định, khu vực II có thể phát triển nhanh hơn khu vực I Trong điều kiện cách mạng khoa học và công nghệ, với xu hớng quốc tế hoá sản xuất nh hiện nay, một nớc kinh tế chậm phát triển, để tíên hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, không nhất thiết phải thực hiện u tiên phát triển công nghiệp nặng Tuy nhiên, quy luật đó vẫn
đúng nếu xét trên phạm vi toàn thế giới
Trang 8II Khủng hoảng kinh tế dới chủ nghĩa t bản
1 Thực chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế.
- Khái niệm: Khủng hoảng kinh tế là sự biến động và làm gián đoạn
quá trình tái sản xuất xã hội, phá hoại các tỷ lệ cân đối của nền kinh tế.
- Thực chất khủng hoảng kinh tế TBCN là:
khủng hoảng sản xuất thừa
+ Từ đầu thế kỷ XIX khi đại công nghiệp cơ khí xuất hiện, quá trình tái sản xuất của CNTB bị lâm vào những cuộc khủng hoảng kinh tế một cách chu kỳ + Biểu hiện của nó là hàng hoá sản xuất không tiêu thụ đợc, công nhân bị thất nghiệp, xí nghiệp phải đóng cửa, thị trờng xã hội rối loạn “Thừa” hàng không có nghĩa là đã bão hòa với nhu cầu xã hội mà chỉ thừa so với sức mua của quần chúng lao động
- Nguyên nhân:
+ Khả năng khủng hoảng kinh tế đã tiềm tàng trong sản xuất hàng hoá giản đơn Trong nền sản xuất t bản chủ nghĩa, khủng hoảng kinh tế trở thành hiện thực
+ Nguyên nhân cơ bản sâu xa của khủng hoảng kinh tế dới chủ nghĩa t
bản là mâu thuẩn cơ bản của chủ nghĩa t bản: mâu thuẩn giữa tính chất và trình độ xã hội hoá cao của lực lợng sản xuất với chế độ sở hữu t nhân t bản chủ nghĩa về các t liệu sản xuất chủ yếu của xã hội
- Những biểu hiện chính của mâu thuẫn đó gồm:
+ Mâu thuẫn giữa tính có tổ chức, có kế hoạch trong từng xí nghiệp
với tính chất tự phát vô chính phủ của sản xuất xã hội nhất là trong giai đoạn
tự do cạnh tranh Trong mỗi xí nghiệp, lao động của công nhân đợc tổ chức và
phục tùng ý chí duy nhất của nhà t bản, trongkhi đó nền sản xuất xã hội lại mang tính chất mù quáng Do đó, những điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội
bị phá hoại Trong điều kiện của chủ nghĩa t bản hiện đại mặc dù có sự can thiệp, điều chỉnh kinh tế của nhà nớc t bản thông qua các kế hoạch và chơng trình kinh tế nhng nền tảng của nền kinh tế của xã hội t bản vẫn không thay
đổi Do đó, các tỷ lệ cân đối của nền kinh tế vẫn bị phá vỡ vì nó phục tùng trớc hết lợi ích của các tập đoàn t bản độc quyền Nhà nớc t sản hiện đại phải phục tùng ý chí của giai cấp t sản
+ Mâu thuẫn giữa xu hớng mở rông sản xuất vô hạn của chủ nghĩa t
bản và sức mua có hạn của quần chúng Trong quá trình chạy theo lợi nhuận tối
đa giai cấp t sản ra sức mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, tăng cờng tích luỹ hàng hoá đợc tung ra thị trờng với khối lợng ngày càng lớn Song cùng với các quá trình này là sự bần cùng hoá của quần chúng lao động lại làm giảm sức mua Đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến khủng hoảng kinh tế TBCN
+ Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp t sản và giai cấp vô sản Đặc
điểm của sản xuất TBCN là sự tách rời giữa t liệu sản xuất và ngời lao động.
T liệu sản xuất thì tập trung trong tay giai cấp t sản còn ngời công nhân ngoài sức lao động của mình không còn gì để kiếm sống Sự tách rời 2 yếu tố đó của sản xuất biểu hiện rõ rệt trong khủng hoảng kinh tế Lúc này t liệu sản xuất không đợc sử dụng còn ngời lao động không có việc làm
2 Các giai đoạn của chu kỳ tái sản xuất t bản chủ nghĩa
Quá trình phát triển của nền kinh tế TBCN là sự phát triển theo chu kỳ
- Chu kỳ tái tái sản xuất TBCN: Bắt đầu cuộc khủng hoảng kinh tế này
đến khi bắt đầu cuộc khủng hoảng kinh tế khác
- Chu kỳ tái sản xuất t bản chủ nghĩa bao gồm các gia đoạn sau đây:
( Khủng Khoảng, Tiêu điều, Phục hồi, Hng thịnh)
+ Khủng hoảng: Biểu hiện rõ nét nhất là việc bán hàng hoá khó
khăn, không bán đợc hoặc giá giảm nhanh Dự trữ hàng hoá trong kho lớn,
Trang 9thậm chí bị đem đi phá huỷ, nhiều công ty, xí nghiệp thu hẹp sản xuất hoặc
đình chỉ hoạt động Khủng hoảng trong sản xuất tác động trực tiếp đến tài chính, tiền tệ, tín dụng
Do sản xuất thu hẹp, ngời lao động không có việc làm, bị sa thải ngày càng đông, đời sống gặp khó khăn hoặc phải bán sức lao động với đồng lơng rẻ mạt Khủng hoảng đã phá hoại nghiêm trọng sản xuất, làm cho sản xuất bị đẩy lùi, đời sống ngời lao động lâm vào cảnh bần cùng
+ Tiêu điều: Là giai đoạn tiếp theo của khủng hoảng khi bớc đầu xác
lập đợc sự cân bằng giữa khả năng sản xuất với khả năng thanh toán của xã hội, sự giảm mạnh sút của sản xuất dừng lại Bắt đầu giai đoạn tiêu điều với những biểu hiện: sản xuất cầm chừng, không giảm, không tăng; hàng hoá vẫn ế thừa, thơng nghiệp hoạt đông yếu ớt; t bản nhàn rỗi nhiều vì không có nơi đầu t; công nhân vẫn thất nghiệp; lãi suất cho vay hạ xuống, tiền lơng công nhân cũng bị hạ Để thoát khỏi khủng hoảng đổi mới t bản cố định bằng cách áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới Nền sản xuất t bản chủ nghĩa bớc sang giai đoạn phục hồi
+ Phục hồi: Giai đoạn này biểu hiện t bản cố định thay đổi nhanh
chóng, xí nghiệp mở cửa hoạt động trở lại, công nhân đợc thu hút, có việc làm, giá cả hàng hoá tăng, các hoạt động khác cũng tăng nh: thơng nghiệp, tín dụng, ngân hàng, thị trờng chứng khoán, sản xuất lu thông tăng bằng mức trớc khio khủng hoảng xảy ra thì chấm dứt giai đoạn phục hồi, bớc sang giai đoạn hng thịnh
+ H ng thịnh: Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của chu kỳ Sản
xuất mở rộng và phát triển vợt mức chu kỳ trớc Hàng hoá sản xuất ra nhiều, bán chạy, các hoạt động khác phát triển nhanh chóng Ngời lao động có việc làm, lơng tăng, lợi nhuận của t bản tăng làm cho sản xuất đạt đến đỉnh cao Nhng chính nó lại là cơ sở cho cuộc khủng hoảng mới bùng nổ
Trong lịch sử của chủ nghĩa t bản, từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế
đầu tiên năm 1825, trong nữa đầu thế kỷ XIX, các cuộc khủng hoảng đợc lặp lại với chu kỳ 10-11 năm (1825, 1836, 1847, 1857)
ở nửa sau thế kỷ XIX, chu kỳ khủng hoảng thờng là 7-9 năm (1866,
1873, 1882, 1890)
Các cuộc khủng hoảng từ chỗ có tính chất riêng biệt ở từng nớc trở thành có tính chất quốc tế Trớc chiến tranh thế giới thứ nhất, có các cuộc khủng hoảng 1900, 1907 Trong thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới là các cuộc khủng hoảng (1920 -1921), (1929 -1933), (1937 - 1938), trong đó cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) là một thảm hoạ của chủ nghĩa t bản Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, do tác động của cách mạng khoa học - kỹ thuật, việc đổi mới t bản cố định diễn ra nhanh hơn nên chu kỳ của các cuộc khủng hoảng có xu hớng rút ngắn lại, đã xảy ra các cuộc khủng hoảng (1954-1955), (1957-1958), (1960-1961), (1974-1975)
3 Những biểu hiện mới về khủng hoảng kinh tế t bản chủ nghĩa hiện nay.
Ngày nay, do có sự can thiệp của nhà nớc t sản, khủng hoảng kinh tế TBCN có những đặc điểm mới nh:
- Mức độ suy sụp của sản xuất, tác động phá hoại của khủng hoảng bị hạn chế.
- Độ dài của chu kỳ suy sụp rút ngắn, thời điểm khủng hoảng không trùng nhau ở các nớc t bản khác nhau, ranh giới giữa các cuộc khủng hoảng, giữa các giai đoạn của một chu kỳ kinh tế không rạch ròi.
Trang 10- Thời gian trì trệ không kéo dài, khủng hoảng, thất nghiệp diễn ra có thể
không đồng thời với lạm phát , làm cho việc giải quyết chúng đỡ khó khăn phức tạp.
- Đặc diểm khác của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa t bản hiện đại
là bên cạnh khủng hoảng kinh tế chu kỳ còn xuất hiện nhiều hình thức khủng hoảng khác nh khủng hoảng cơ cấu, khủng hoảng tài chính và tiền tệ, khủng hoảng môi trờng và các điều kiện phát triển bền vững.
Khủng hoảng cơ cấu của nền kinh tế TBCN biểu hiện ở các cuộc khủng hoảng dầu mỏ những năm 70, cuộc khủng hoảng về nguyên liệu đầu những năm 80, cuộc khủng hoảng của các ngành truyền thống trong điều kiện của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Khủng hoảng tài chính biểu hiện ở những thâm hụt ngân sách và tình trạng nợ lớn của ngân sách ở hầu hết các nớc t bản phát triển, đặc biệt ở Mỹ , nớc t bản lớn nhất thế giới
Biểu hiện ở cuộc khủng hoảng nợ của các nớc đang phát triển (tiêu biểu là cuộc khủng hoảng nợ năm 1982) và điều kiện buôn bán không bình
đẳng giữa các khối nớc trên thế giới Khủng hoảng tiền tệ biểu hiện ở sự mất giá, phá giá của các đồng tiền mạnh; ở quan hệ tỷ giá luôn thay đổi giữa những
đồng tiền chủ yếu trong chủ nghĩa t bản nh đôla Mỹ, yên Nhật, bảng Anh làm rối loạn các quan hệ thơng mại, tín dụng, các quan hệ buôn bán, thanh toán và đầu t quốc tế Cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ giữa năm 1987, khởi đầu từ các nớc ASEAN, phát triển lan rộng ra các nớc Đông Bắc á nh Hàn Quốc, Nhật Bản và có xu hớng lan rộng ra các khu vực khác là cuộc khủng hoảng điển hình của chủ nghĩa t bản hiện đại, trong điều kiện tàon cầu hoá t bản chủ nghĩa, sự thống trị của các công ty siêu quốc gia, tình trạng đầu cơ tiền tệ quy mô lớn và hình thành “các nền kinh tế bong bóng” Cuộc khủng hoảng về môi trờng sinh thái biểu hiện ở sự ô nhiễm môi trờng nặng nề, sự phá
vỡ trạng thái cân bằng của tự nhiên, cạn kiệt các nguồn tài nguyên không thể tái sinh, đe doạ sự phát triển bền vững và sự tồn tại của nền văn minh nhân loại
Tóm lại:
Mặc dù, sự can thiệp của nhà nớc t sản, làm cho khủng hoảng kinh tế có những đặc điểm mới, nhng nó vẫn còn là căn bệnh kinh niên của chế độ t bản Khủng hoảng kinh tế nói lên những giới hạn lịch sử của chủ nghĩa t bản
* ý nghĩa:
Vạch rõ tính chất mất cân đối trong tái SXXH của CNTB, là do bản chất các mâu thuẫn trong lòng XH-TBCN qui định Do vậy tất yếu sẽ đa CNTB tới con đờng diệt vong để thay vào đó một XH khác, đó là CNCS
* Đối với ngời chính trị viên :
Câu hỏi ôn tập
1.Phân tích những điều kiện thực hiện sản phẩm trong tái sản xuất giả
đơn và tái sản xuất mở rộng t bản chủ nghĩa
2 Thực chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế dới chủ nghĩa t bản
3 Phơng pháp trừu tợng hoá trong nghiên cứu tái sản xuất t bản xã hội?
4 ý nghĩa kinh tế-xã hội qua nghiên cứu tái sản xuất t bản xã hội và tính chu kỳ của sản xuất t bản chủ nghĩa