I – CÁC PHẠM TRÙ CỦA TÁI SẢN XUẤT Tái sản xuất là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại thường xuyên và phục hồi không ngừng... Là tái sản xuất trong phạm vi từng doanh nghiệp.Là tổng t
Trang 2I – CÁC PHẠM TRÙ CỦA TÁI SẢN XUẤT
Tái sản xuất là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại thường xuyên và phục hồi không ngừng
Trang 3Là tái sản xuất trong phạm vi từng doanh nghiệp.
Là tổng thể tái sản xuất cá biệt trong mối quan hệ hữu cơ với nhau
Trang 4Theo quy mô
Là quá trình sản xuất được lập đi lập lại với quy
mô như cũ
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại với quy
mô lớn hơn trước
+ Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng
+ Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu
Trang 52 Các khâu của quá trình tái sản xuất
Quá trình tái sản xuất bao gồm bốn khâu:
Sản xuất - phân phối – trao đổi – tiêu dùng
Trang 6bởi sản xuất tạo ra sản phẩm cho tiêu dùng.
tiêu dùng cho cá nhân
Trang 7Phân phối – trao đổi
phân phối cho tiêu dùng
cũng tác động trở lại đối với sản xuất
Trang 83 Những nội dung chủ yếu của tái sản xuất
Trang 9Tái sản xuất của cải vật chất.
dùng
vật đến chỉ tiêu giá trị
thông qua chỉ tiêu GDP và GNP
trong xã hội phụ thuộc vào quy mô và hiệu quả sử dụng các nguồn lực
Trang 10Tái sản xuất sức lao động.
lượng phụ thuộc vào tốc độ tăng dân số, xu hướng thay đổi công nghệ, năng lực tích lũy vốn
việc tái sản xuất SLĐ về mặt thể lực và trí lực, phụ thuộc vào các nhân tố: mục đích của nền sản xuất xã hội, vị trí người lao động và chế độ phân phối sản phẩm, chính sách giáo dục và đào tạo,…
Trang 11Tái sản xuất quan hệ sản xuất
không những tái hiện mà còn được củng cố, phát triển và hoàn thiện trên cả 3 mặt: quan hệ sở hữu, tổ chức quản lý và quan hệ phân phối
Trang 12Tái sản xuất môi trường sinh thái
môi trường sinh thái nhất định
hay vi phạm những quy luật của tự nhiên, phá hủy môi trường sinh thái => cần tái sản xuất
xuất, ý thức công dân, hệ thống pháp luật nghiêm minh,…
Trang 13II – CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CỦA TÁI SẢN XUẤT.
1 Quy luật thực hiện tổng sản phẩm xã hội trong tái sản xuất xã hội
Trang 14C Mác đã dựa trên các giả định khoa học.
khu vực II điều được tiêu dùng hết trong một năm, giá trị của chúng chuyển hết hoàn toàn vào giá trị của tổng sản phẩm
Trang 15Về mặt hiện vật: 6000 là TLSX và 3000 là tư liệu tiêu dùng.
Trang 16Điều kiện thực hiện tái sản xuất giản đơn
=> Phản ánh quan hệ về cung cầu TLSX và tư liệu tiêu dùng trong xã hội
Trang 19Điều kiện tái sản xuất mở rộng
Điều kiện I: I(v+m)> IIc
I( 1000m + 1000v)> II(1500c)
Hay : I(v+v1+m2 ) = II(c+c1)
I( 4000c+1000v+1000m)> I(4000c) + II(1500c)
Hay: I(c+v+m) = I(c+c1) + II( c+c1)
Điều kiện III: II(c+v+m) < I(v+m ) +II(v+m)
II(1500c+750v+750m)< I(1000v+1000m) + II( 750v+750m)
Hay: II(c+v+m) = I(v+v1+m2) + II(v+v1+m2)
Trang 212 Quy luật về tiến bộ khoa học – kỹ thuật
2 1 Sự tiến bộ khoa học – kỹ thuật trước hết thể hiện ở quy luật ưu tiên phát triển sản xuất tư liệu sản xuất.
kỹ thuật
để sản xuất TLSX và sản xuất TLSX để sản xuất tư liệu tiêu dùng
Trang 22Ngành sản xuất Năm thứI Năm thứII Năm thứIII Năm thứIV
Tư liệu sản xuất để sản xuất
tư liệu sản xuất
4 000 4 450 40950 5 467,5
Tư liệu sản xuất để sản xuất
tư liệu tiêu dùng 100,0% 111,25% 123,75% 136,7%
Trang 23cần sản xuất tất cả TLSX mà có nhu cầu=> nhờ ngoại thương.
Trang 24quốc dân trong ngành sản xuất phi vật chất nhanh hơn trong ngành sản xuất vật chất
chiếm ưu thế so với lao động cơ bắp trong tổng lao động xã hội
Trang 264 Quy luật tích luỹ
với sản xuất lớn
trị sản phẩm thặng dư thành vốn phụ thêm
tư nhân hoặc nhà nước tiến hành
Trang 27trong phạm vi xí nghiệp = loi nhuan ( hay phan gia tri cua SP thang du dung de tich luy)
loi nhuan ( hay tong gia tri SP thang du)
Trang 28Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm
xã hội trong một thời kỳ nhất định
Chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế tính bằng tổng sản phẩm quốc dân ( GNP ) và tổng sản phẩm quốc nội ( GDP )
Trang 29Tổng sản phẩm quốc nội GDP là tổng giá trị tính bằng tiền của toan bộ hàng hóa và dịch vụ mà một quốc gia sản xuất trên lãnh thổ của mình ( dù nó là người trong nước hay người nước ngoài sản xuất )
Trang 30( thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài là thu nhập chuyển về nước của người nước đó làm việc ở nước ngoài trừ đi thu nhập chuyển ra khỏi nước của người nước ngoài làm việc tại nước đó ).
Trang 32của thời kỳ tính.
được chọn làm gốc
Trang 33mức tương đối cao, ổn định trong thời gian tương đối dài.
Trang 35ra được tích lũy lại và những của cải tự nhiên ban cho như đất đai, khống sản,…
= tỷ lệ tăng đầu tư Tỷ lệ tăng GDP
ICOR
Trang 36bền vững, còn dựa trên nhân yếu tố con người thì bền vững vì tài năng và trí tuệ của con người là vô tận.
giáo dục, y tế tốt
Trang 38Cơ cấu kinh tế
giữa các ngành, lĩnh vực, các vùng kinh tế,…
và phát huy được sức mạnh tổng hợp của nền kinh
tế giúp nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững
Trang 39Thể chế chính trị và quản lý của nhà nước
ổn định và bền vững.
trưởng kinh tế vào con đường đúng, tránh được những khuyết tật của những con đường tăng trưởng trước đây như tăng trưởng gây ô nhiễm, tăng trưởng phân hóa giàu nghèo sâu sắc.
đường lối, chính sách đúng đắn, khuyến khích tích lũy, tiết kiệm, kích thích tăng trưởng,…
Trang 41đầu người, sự biến đổi cơ cấu kinh tế ( tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng, tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống trong GDP), đời sống nhân dân tăng lên cả mức sống và chất lượng cuộc sống, giải quyết vấn
đề tiến bộ và công bằng xã hội
Trang 423 2 Những nhân tố ảnh tới sự phát triển kinh tế
Trang 43Những nhân tố thuộc về lực lượng sản xuất.
để giảm dần lao động chưa qua đào tạo, khuyến khích thanh niên đi làm việc ở các vùng sâu, vùng xa,…
công nghệ vào sản xuất, tìm ra nhiều vật liệu mới, đầu tư cho khoa học cơ bản và khoa học ứng dụng
Trang 44Những nhân tố thuộc về quan hệ sản xuất
trìh độ phát triển của LLSX, thể hiện trên cả 3 mặt quan hệ sở hữu TLSX, quan hệ tổ chức quản lý, quan hệ phân phối
lý của nhà nước
Trang 47Tiến bộ xã hội thể hiện
cách công bằng dân chủ
Trang 49trên 3 chỉ tiêu: tuổi thọ bình quân, thành tựu giáo dục, mức thu nhập bình quân đầu người.
kinh tế