1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai 4 Sản xuất tư bản Chủ Nghĩa

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 7,88 MB
File đính kèm Bai 4 Sản xuất tư bản Chủ Nghĩa.rar (7 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng hoá sức lao độngSức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể con ng ời đang sống và đ ợc ng ời đó đem ra vận dụng trong quá trình lao độ

Trang 1

Chủ đề 4

Trang 2

I Sù chuyÓn ho¸ cña tiÒn tÖ thµnh TB.

II Qu¸ tr×nh s¶n xuÊt ra gi¸ trÞ thÆng d

III Quy luËt kinh tÕ c¬ b¶n cña CNTB lµ

quy luËt gi¸ trÞ th¨ng d

(Träng t©m: I.3; II.1; III)

Trang 3

Tµi liÖu tham kh¶o

Trang 5

I Sù chuyÓn ho¸ tiÒn tÖ thµnh t b¶n

1 C«ng thøc

chung t b¶n

1 C«ng thøc

chung t b¶n

Trang 6

So sánh công thức chung của tư bản với công thức lưu thông H2 giản đơn

Khác nhau

- Bao gồm hai yếu tố H 2 , T

- Bao gồm hai hành vi mua và bán

- Phản ánh mối quan hệ giữa những người sản xuất H 2 Giống nhau

Trang 7

2 Mâu thuẫn công thức chung t bản

Trong l u thông

Trao đổi ngang giá

Trao đổi ngang giá Chỉ đ ợc lợi về giá

trị sử dụng

Chỉ đ ợc lợi về giá trị sử dụng

Trao đổi không ngang giá

Trao đổi không ngang giá

Chỉ là sự phân phối lại thu nhập, tổng giá trị tr ớc và sau trao đổi không hề tăng thêm

Chỉ là sự phân phối lại thu nhập, tổng giá trị tr ớc và sau trao đổi không hề tăng thêm

Tưưbảnưkhôngưthểưxuấtưhiệnưtừưlưuưthông

Trang 8

M©u thuÉn c«ng thøc chung t b¶n

Trang 9

3 Hàng hoá sức lao động

Sức lao động là toàn bộ những năng lực

thể chất và tinh thần tồn tại trong một

cơ thể con ng ời đang sống và đ ợc ng ời

đó đem ra vận dụng trong quá trình

lao động

Sức lao động là toàn bộ những năng lực

thể chất và tinh thần tồn tại trong một

cơ thể con ng ời đang sống và đ ợc ng ời

đó đem ra vận dụng trong quá trình

lao động

Lao động là sự vận dụng sức lao động

vào quá trình sản xuất

Lao động là sự vận dụng sức lao động

vào quá trình sản xuất

Sức lao động là khả năng

lao động

Lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực

Vận dụng sức lao

Trang 11

* Giá trị của hàng hoá sức lao động Giá trị t liệu sinh hoạt

Chi phí đào tạo

Là thời gian lao

Trang 12

Giá trị của hàng hoá sức lao động

Giá trị hàng hoá sức lao

Trang 15

TiÒn c«ng danh nghÜa vµ tiÒn c«ng thùc tÕ

TiÒn c«ng danh nghÜaSau qu¸ tr×nh lµm viÖc

Trang 16

TiÒn c«ng danh nghÜa vµ tiÒn c«ng thùc tÕ

TiÒn c«ng thùc tÕ

Trang 17

Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động có tính chất đặc biệt là nguồn gốc sinh ra giá trị và

giá trị thặng d

Trang 18

sức lao động

Trang 19

- TLSX thuộc sở hữu của nhà TB, SLĐ là hàng hoá

- Công nhân làm việc dưới sự quản lý của nhà TB, sản phẩm do công nhân làm ra thuộc sở hữu của nhà TB

- Là sự thống nhất giữa sản xuất GTSD với sản xuất GTTD

Trang 20

Ví dụ : Quá trình sản xuất giá trị thặng dư

trong xí nghiệp sản xuất sợi

Nhà tư bản mua các yếu tố TLSX, SLĐ và bán sản phẩm đúng giá trị

Hao phí lao động (cả lao động sống và lao động quá khứ) đúng bằng HPLĐXHCT

Năng suất lao động đạt đến trình độ chỉ cần làm việc trong ½ th i ời gian của ngày lao động

là đủ bù đắp giá trị sức lao động;

Nhà tư bản mua SLĐ của công nhân là 3$ để dùng trong 8 giờ; giá trị của nguyên nhiên liệu để sản xuất 1kg sợi là 5$; khấu hao máy móc để sản xuất 1 kg sợi là 2$.

Giả định:

Trang 21

Quá trình sản xuất giá trị thặng dư

trong xí nghiệp sản xuất sợi

Trong 4 giờ lao động đầu, người công nhân sản xuất được 1 kg sợi

có giá trị là: - Giá trị bông, nhiên liệu khác = 5$.

- Khấu hao máy móc = 2$ = 10$

- Giá trị mới do CN sáng tạo ra = 3$.

Trong 4 giờ lao động tiếp theo, người công nhân cũng sẽ

sản xuất ra 1kg sợi có giá trị cũng là: 5 + 3 + 2 = 10$

Như vậy, trong 1 ngày lao động, người CN sản xuất ra được 2 kg

sợi, với tổng giá trị là: (5 + 3 + 2) x 2 = 20$ Trong khi đó, chi phí của nhà tư bản là: (5 + 2) x 2 + 3 = 17$

So sánh tổng giá trị hàng hoá sợi và chi phí của nhà TB thì dư ra: 3$.

Đó là giá trị thặng dư mà nhà tư bản chiếm đoạt của công nhân

Trang 22

Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản bằng cách bóc lột công nhân làm thuê Tư bản là quan hệ xã hội, quan hệ sản xuất nhất định trong lịch sử

Thời gian lao động của công nhân trong xí nghiệp tư bản luôn được chia làm hai phần: Thời gian LĐ tất yếu và thời gian LĐ thặng dư

T­­b ¶n?

Trang 23

Bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất Ký hiệu C

Vai trò của TBBB

Là điều kiện để nâng cao năng suất lao động

Trang 24

B ộ phận tư bản dùng để mua sức lao động, thông qua lao động trừu tượng của công nhân mà giá trị của nó tăng lên trong quá trình sản xuất Ký hiệu V

Thông qua LĐ tạo ra giá trị mới: v + m

Trang 25

Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng

dư và tư bản khả biến Ký hiệu: m’

m m’ = x 100 %

v = Thời gian lao động tất yếu

X 100% Thời gian lao động thặng dư

(m’) Phản ánh trình độ

bóc lột hay trình độ khai thác lao động của nhà tư bản

Ví dụ : trong xí nghiệp sx sợi

m 3 4

m’ = = = = 100%

v 3 4

Số lượng tuyệt đối về giá

trị thặng dư Ký hiệu: M M = m’ x V (V là tổng tư bản khả biến)

Trang 26

0 100 200 300 400 500

1899 1929 1939 1955 1963 1970 1988

0 100 200 300 400

1955 1960 1965 1970 1975 `1980 1990

Mỹ

Đức

Trang 27

a Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Là phương pháp bóc lột (m) bằng cách

kéo dài ngày lao động, trong khi NSLĐ

thời gian lao động tất yếu không đổi

Khi không thể kéo dài ngày lao động, nhà

tư bản tìm cách tăng cường độ lao động

Giới hạn

Trang 28

Là phương pháp bóc lột giá trị thặng dư

bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu

trong khi ngày lao động và cường độ không đổi

Trang 29

Tăng năng suất lao động xã hội trong ngành sản xuất tư liệu tiêu dùng và sản xuất tư

liệu sản xuất để sản xuất tư liệu tiêu dùng

D©y chuyÒn s¶n

Hạ thấp giá trị hàng hoá SLĐ

Tự động hoá SX

Trang 30

Là giá trị thặng dư thu được ở những XN có NSLĐ cao hơn mức trung bình của XH làm, cho giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội của nó.

Công nghệ cấy mô Sản xuất hoa lan Chíp cảm biến từ cácbon nanô

Giá trị thặng dư tương

đối và giá trị thặng dư

siêu ngạch có gì giống

và khác nhau?

Trang 31

III quy luËt kinh tÕ c¬ b¶n cña CNTB

lµ quy luËt gi¸ trÞ thÆng d

- Giá trị thặng dư là phạm trù kinh tế

phản ánh mối quan hệ bóc lột cơ bản của chủ nghĩa tư bản.

- Quy luật giá trị thặng chi phối các quy

luật kinh tế khác dưới CNTB, nó quyết định quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của CNTB.

Trang 32

- Mục đích của sản xuất TBCN:

Là sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản

Mục đích đó là khách quan do cơ sở kinh

tế - xã hội của CNTB qui định.

Chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX

Trang 33

- Phương tiện để thực hiện mục đích

Là tăng cường bóc lột công nhân lao động làm thuê bằng mọi phương pháp

Mở rộng sản xuất

Nâng cao trình độ bóc lột dựa vào việc ứng dụng các thành tựu KHCN mới

ứng dụng thành tựu KHCN để tăng cường độ lao động

Ứng dụng thành tựu KHCN để tăng năng suất lao động

Ngoài ra còn sử dụng nhiều biện pháp tàn bạo khác

- Mối quan hệ giữa mục đích và phương tiện

Trang 34

QHSX TBCN được củng

cố hoàn thiện

LLSX ngày càng mang tính xã hội hoá cao

QHSX dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân

* Vai trß cña quy luËt

-Thúc đẩy LLSX phát triển

- Quy định sự tất yếu diệt

vong của CNTB

Ngày đăng: 19/09/2016, 15:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w