1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 2 san xuat hang hoa

21 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị sử dụng của hàng hóa đợc phát hiện dần trong quá trình phát triển của khoa học - kỹ thuật và của lực lợng sản xuất.. Giá trị sử dụng với t cách là một thuộc tính của hàng hóa khô

Trang 1

A Bài 2 Sản xuất hàng hóa và sự ra đời của

phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa

………

1 Mục đích yêu cầu

- Mục đích: Làm cho ngời học nắm đợc thực chất nội dung của sản

xuất hàng hoá và sự ra đời của phơng thức sản xuất- TBCN Nắm đợc vai tròcủa nó trong phát triển LLSX-XH Nắm đợc bản chất chức năng của tiền tệ

và nội dung , tác dụng của qui luật giá trị trong nền SX – hàng hoá.Từ đólàm cơ sở để vận dụng vào nền kinh tế nớc ta

- Yêu cầu: Nghe, hiểu bài, ghi chép đầy đủ, đọc các tài liệu đã đợc

hớng dẫn

2 Kết cấu bài giảng: Đợc chia làm 3 phần cơ bản

I Sản xuất hàng hoá và hàng hoá

II Bản chất và chức năng của tiền tệ

III Qui luật giá trị – qui luật kinh tế cơ bản của sản xuất hànghoá

3 Thời gian giảng CT = 5 ; CM = 4

4 Ph ơng pháp trình bày : Kết hợp giữa diễn giảng và qui nạp.

5 Tài liệu nghiên cứu

- Giáo trình kinh tế chính trị học MLN, phần kinh tế TBCN, Nxb CTQG, H 1999 ( Đã tái bản 2006 )

- Giáo trình kinh tế chính trị MLN, tập I, phần kinh tế TBCN, Nxb

QĐND, H 1995

NộI DUNG

I Sản xuất hàng hóa và hàng hóa.

1- Sản xuất hàng hoá và u thế của nó trong phát triển lực lợng sản xuất

a Sản xuất hàng hoá.

Trang 2

- Khái niệm: Sản xuất hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế, trong

đó sản phẩm SX ra đợc trao đổi ( Mua, bán ) trên thị trờng.

+ Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua hai

hiểu tổ chức kinh tế: sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa.

+ Đặc trng cơ bản của sản xuất tự cấp tự túc là sản xuất ra sản phẩm để

tự tiêu dùng, còn sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm để bán- trao đổitrên thị trờng

+ ở đây, quan hệ giữa những ngời sản xuất hàng hóa với nhau đợc biểuhiện thông qua thị trờng- mua và bán sản phẩm của lao động

+ Sản xuất hàng hóa ra đời là một bớc tiến quan trọng của nền sản xuấtxã hội Do đó, không phải khi xuất hiện xã hội loài ngời đã có sản xuất hànghóa mà sản xuất hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại trong những điều kiện kinh tế-xã hội nhất định

- Điều kiện ra đời của SX hàng hoá:

họ lại rất đa dạng, phong phú, cần đến nhiều loại sản phẩm khác nhau

Vì vậy, để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống; đòi hỏi họphải có mối liên hệ phụ thuộc vào nhau, trao đổi sản phẩm với nhau

Cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất và tiến bộ của khoa học

kỹ thuật, phân công lao động càng phát triển thì sản xuất và trao đổi hànghóa càng mở rộng và đa dạng hơn Xét về mặt lịch sử, phân công lao động xãhội là cơ sở, là tiền đề để sản xuất hàng hóa ra đời và phát triển

+ Sự tách biệt t ơng đối về mặt kinh tế giữa những chử thể sản xuất Đợc hình thành từ khi xuất hiện chế độ t hu về TLSX

Trong lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội, sự tách biệt tơng đối vềmặt kinh tế giữa những ngời sản xuất hình thành từ khi xuất hiện chế độ thữu về t liệu sản xuất Chế độ t hữu về t liệu sản xuất đã làm cho những ngờisản xuất độc lập với nhau, t liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu cá nhân củangời lao động, sản phẩm làm ra thuộc quyền chi phối của họ Do đó, ngời

Trang 3

này muốn tiêu dùng sản phẩm lao động của ngời khác, nhất thiết phải thôngqua trao đổi- mua bán hàng hóa

Trong nền SX lớn do các hình thức sở hu khác nhau về TLSX và có sự tách dời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng TLSX qui định.

Sự tách biệt tơng đối về mặt kinh tế giữa những ngời sản xuất không chỉ

do chế độ t hữu về t liệu sản xuất quy định, mà trong nền sản xuất lớn nó còn

do các hình thức sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất và sự tách rời giữaquyền sở hữu và sử dụng t liệu sản xuất quy định

Nh

vậy: Phân công lao động XH làm cho những ngời SX phụ thuộc vào

nhau và sự tách biệt về mặt kinh tế lại làm cho họ độc lập với nhau Đó là mâu thuẫn mà chỉ có sự ra đời của SX hàng hoá mới giải quyết đợc

Sản xuất hàng hóa ra đời và tồn tại phải có đầy đủ hai điều kiện trên,thiếu một trong hai điều kiện đó thì không có sản xuất hàng hóa

b Vai trò của sản xuất hàng hóa trong phát triển LLSX.

Sản xuất hàng hóa ra đời là một bớc tiến quan trọng trong sự pháttriển của nền sản xuất xã hội, đánh dấu một bớc ngoặt của lịch sử xã hội loàingời, đa loài ngời thoát khỏi tình trạng “mông muội” tiến lên xã hội vănminh Vai trò của sản xuất hàng hoá đợc thể hiện ở các mặt sau:

- Thứ nhất: Sản xuất hàng hóa ra đời đã phá vỡ tính tự cấp, tự túc,

bảo thủ, trì trệ, lạc hậu của mỗi ngành, địa phơng, vùng lãnh thổ, giải phóng lực lợng sản xuất, mở rộng mối liên hệ kinh tế

+ Nó có tác động thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động xãhội, làm cho chuyên môn hóa lao động ngày càng cao, khai thác triệt để lợithế tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng ngời, từng cơ sở sản xuất, từng ngành

Trang 4

- Thứ hai: Nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng nhanh nhất

những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển nhanh chóng.

Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của thị

tr-ờng, của xã hội nên nó không bị giới hạn bởi quy mô sản xuất, nhu cầu,nguồn lực mang tính hạn hẹp của mỗi cá nhân, gia đình, mỗi cơ sở sản xuấtmỗi địa phơng, vùng lãnh thổ

- Thứ ba: Ngời SX phải nhanh nhậy thích ứng với thị trờng để tồn tại

và phát triển.

Sản xuất hàng hóa chịu sự chi phối của những quy luật kinh tế khách

quan nh: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, cạnh tranh Ngời sản xuấthàng hóa phải hoạt động trong môi trờng cạnh tranh gay gắt, buộc họ phảiluôn luôn năng động, nhạy bén, tính toán, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sảnxuất, tiết kiệm nguyên vật liệu nâng cao năng suất lao động, chất lợng vàhiệu quả kinh tế, hạ thấp chi phí sản xuất đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu,thị hiếu của ngời tiêu dùng

- Thứ t : Thúc đẩy mở rộng giao lu kinh tế, văn hoá giữa các địa

ph-ơng, các quốc gia trên thế giới.

Sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa không chỉ mở rộng giao

lu kinh tế mà còn mở rộng giao lu văn hóa giữa các địa phơng, vùng lãnhthổ, quốc gia, khu vực và thế giới; làm thỏa mãn ngày càng tốt hơn cả đờisống vật chất và văn hoá tinh thần ngời lao động Từ đó, tạo động lực kíchthích sản xuất phát triển nhanh chóng

2 Hàng hoá

a Khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá.

- Khái niệm: Hàng hoá là sản phẩm của lao động, có khả năng

thoả mãn một nhu cầu nào đó của con ngời và phải đợc đem trao đổi mua) trên thị trờng.

(bán-+ Hàng hóa có thể ở dạng vật thể (hữu hình) nh sắt thép, lơng thực,thực phẩm, máy móc hoặc ở dạng phi vật thể (vô hình) nh dịch vụ y tế, th-

ơng mại, giáo dục, văn hóa, thơng hiệu, sở hữu trí tuệ

+ Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học- công nghệ và sựphát triển của sản xuất hàng hóa, khái niệm hàng hóa cũng đợc mở rộng hơn,

Trang 5

nhiều loại hình trớc đây vốn không phải là hàng hóa, nay cũng đợc đem trao

đổi(bán-mua) hoặc sử lý nó nh hàng hoá

+ Sản xuất hàng hóa ra đời từ cuối xã hội cộng sản nguyên thủy và đãtồn tại qua các chế độ nô lệ, phong kiến, t bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

Dù trong bất kỳ hình thái kinh tế-xã hội nào thì mục đích trực tiếp của sảnxuất hàng hoá để bán; mục đích xét đến cùng là để tiêu dùng Vì vậy, hànghóa có hai thuộc tính là: giá trị sử dụng và giá trị

- Hai thuộc tính của hàng hoá:

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa : Là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con ngời.

Mỗi một hàng hóa đợc sản xuất ra đều có một hay một số côngdụng nhất định có thể thỏa mãn đợc một nhu cầu nào đó của con ngời, hoặcnhu cầu vật chất, hoặc nhu cầu tinh thần

Ví dụ: Máy móc, nguyên vật liệu là sản phẩm vật chất thỏa mãn nhu

cầu cho ngời sản xuất; lơng thực, thực phẩm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng vậtchất cá nhân; phim ảnh, sách báo thỏa mãn nhu cầu tinh thần của con ngời

Công dụng của hàng hoá là do thuộc tính tự nhiên ( thuộc tính lý hoá ) Quyết định

Chính công dụng của vật phẩm làm cho hàng hoá có giá trị sử dụng.Công dụng-giá trị sử dụng của hàng hóa là do những thuộc tính tự nhiên (lý,hóa, sinh học) của thực thể hàng hóa đó quy định

Do đó, giá trị sử dụng- với ý nghĩa là công dụng của vật phẩm là một phạm trù vĩnh viễn

Giá trị sử dụng của hàng hóa đợc phát hiện dần trong quá trình phát triển của khoa học - kỹ thuật và của lực lợng sản xuất

Thí dụ: Than đá trớc đây chỉ dùng làm chất đốt, khi khoa học kỹ thuật

phát triển than đá đợc dùng làm nguyên liệu cho một số ngành công nghệ hóachất, chế tạo ra nhiều sản phẩm có công dụng khác nhau nh cao su, tơ nhântạo thậm chí có thể là nớc hoa

Xã hội càng tiến bộ, lực lợng sản xuất càng phát triển thì giá trị sửdụng của vật phẩm hàng hoá càng đa dạng, phong phú

Công dụng của hàng hoá là công dụng cho XH, cho ngời mua và thông qua trao đổi ( Mua, bán) về để tiêu dùng nó mới thấy đợc.

Trang 6

Giá trị sử dụng với t cách là một thuộc tính của hàng hóa không phải làgiá trị sử dụng cho ngời sản xuất trực tiếp mà là giá trị sử dụng xã hội, chongời khác, thông qua trao đổi trên thị trờng

Điều đó, đòi hỏi ngời sản xuất hàng hóa phải luôn quan tâm đến nhucầu xã hội, thị hiếu của ngời tiêu dùng, làm cho sản phẩm của mình sản xuất

ra đợc thị trờng thừa nhận

Trong nền sản xuất hàng hóa, giá trị sử dụng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi.

+ Giá trị của hàng hóa:

Để hiểu đợc thực thể giá trị của hàng hóa phải đi từ giá trị trao đổi Giá trị trao đổi là quan hệ về số lợng, là tỷ lệ trao đổi giữa các giá trị sử dụng khác nhau.

Ví dụ: 1m vải = 5kg thóc

Hai hàng hoá(vải và thóc) có giá trị sử dụng hoàn toàn khác nhau

nh-ng chúnh-ng lại trao đổi đợc với nhau theo một tỷ lệ nhất định (1 / 5) vì chúnh-ng

đều là sản phẩm của lao động, do hao phí lao động của ngời sản xuất hàng hóatạo ra

Hao phí lao động chính cơ sở chung cho sự trao đổi giữa tất cả các hànghóa, là giá trị của hàng hóa Với phơng trình trao đổi trên, hao phí lao động

để sản xuất ra 1m vải ngang bằng hao phí lao động để sản xuất ra 5kg thóc; 1m vải có giá trị = 5kg thóc

* Vậy giá trị hàng hoá là gì : Giá trị của hàng hóa là hao phí lao

động của ngời sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa đó

Giá trị là cơ sở của giá trị trao đổi, nó là nội dung bên trong, còngiá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị khi trao

đổi

Giá trị hàng hóa là biểu hiện quan hệ xã hội, quan hệ giữa nhữngngời sản xuất hàng hóa Trao đổi hàng hóa thực chất là trao đổi lao động ẩndấu trong các hàng hóa với nhau

Giá trị hàng hóa là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong kinh tếhàng hóa

Nh

vậy : Hàng hóa có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị Một sản

phẩm chỉ trở thành hàng hoá khi nó vừa có giá trị sử dụng, vừa có giá trị.

Trang 7

Thiếu một trong hai thuộc tính đó thì nó không gọi là hàng hoá Giá trị sử dụng và giá trị là hai mặt đối lập, mâu thuẫn và thống nhất với nhau trong một hàng hoá.

Trong nền sản xuất hàng hóa, ngời sản xuất không chỉ là ngời bán màcòn là ngời mua hàng hóa khác để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.Khi sản xuất ra hàng hóa để bán thì mục đích của họ là giá trị chứ không phải

là giá trị sử dụng, nhng trong tay họ lại có giá trị sử dụng, để có giá trị thìhàng hóa họ sản xuất ra phải phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của ngời mua; phải

đợc thị trờng thừa nhận

Do đó, họ chú ý đến giá trị sử dụng(chất lợng, mẫu mã, chủng loạihàng hoá) cũng chính là để đạt mục đích giá trị Ngợc lại ngời mua, mục đíchcủa họ là giá trị sử dụng, nhng muốn có đợc giá trị sử dụng trớc hết họ phảithực hiện đợc giá trị hàng hóa, tức là phải trả giá trị(trả tiền) cho ngời sản xuất

ra nó thì mới chi phối đợc giá trị sử dụng đó

Việc thực hiện giá trị và giá trị sử dụng là hai quá trình khác nhau Do

đó, hàng hóa sản xuất ra có thể bán đợc và cũng có thể không bán đợc Điều

đó đòi hỏi ngời sản xuất hàng hóa phải luôn quan tâm đến chất lợng, mẫu mã

và giá cả của hàng hoá; sản xuất phải phù hợp với nhu cầu thị hiếu và khảnăng thanh toán của ngời tiêu dùng

b Tính chất hai mặt của lao động và sản xuất hàng hóa.

C Mác là ngời đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao độngsản xuất hàng hóa Đó là là lao động cụ thể và lao động trừu tợng Với pháthiện quan trọng này, kinh tế chính trị của C Mác thực sự là khoa học và cáchmạng

- Lao động cụ thể: Là lao động có ích dới một hình thức cụ thể của

những ngành nghề chuyên môn nhất định

+ Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng.

Mỗi lao động cụ thể có đối tợng lao động, mục đích, phơng pháp,công cụ lao động và kết quả(sản phẩm làm ra) khác nhau Do đó, mỗi lao động

cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định

Ví dụ: Lao động của ngời thợ mộc: …

Lao động của ngời thợ dệt vải…

Trang 8

Lực lợng sản xuất càng phát triển, phân công lao động xã hội- sựchuyên môn hóa, càng cao thì lao động cụ thể càng đa dạng, phong phú vàtạo ra nhiều giá trị sử dụng khác nhau.

+ Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn, tồn tại cùng với nền sản xuất xã hội.

- Lao động trừu t ợng : Là lao động của ngời sản xuất hàng hóa đã

gạt bỏ hình thức cụ thể của nó để quy về một cái chung, đồng chất Đó là sự hao phí sức lao động, tiêu hao sức bắp thịt, thần kinh của ngời sản xuất hàng hóa.

+ Thực chất giá trị của hàmg hoá: Là lao động trừu tợng của ngời sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa và tạo ra giá trị hàng hóa.

Lao động trừu tợng chỉ đợc biểu hiện ra khi trao đổi giữa những ngờisản xuất hàng hóa và phản ánh tính chất xã hội lao động của những ngời sảnxuất hàng hóa

Lao động trừu tợng là một phạm trù lịch sử, nó chỉ gắn với quá trình

SX hàng hoá

Không phải lao động nào cũng là lao động trừu tợng, chỉ có lao

động gắn với SX hàng hoá mới có lao động trừu tợng Còn các lao động khácchỉ là lao động có ích mà thôi

- Mối quan hệ giữa lao động cụ thể và lao động trừu t ợng

+ Đây là hai mặt của một quá trình lao động sản xuất hàng hóa diễn

ra trong cùng một không gian, thời gian.

Chỉ có lao động của ngời sản xuất hàng hóa mới mang tính chất haimặt là lao động cụ thể và lao động trừu tợng Quá trình lao động cụ thể đồngthời là quá trình lao động trừu tợng

+ Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa phản ánh tính chất t nhân và tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa.

Bởi vì, đối với mỗi ngời sản xuất hàng hóa, sản xuất cái gì, sản xuấtbao nhiêu, sản xuất nh thế nào là việc riêng của họ Nhng mặt khác, lao độngcủa ngời sản xuất hàng hóa lại là một bộ phận của toàn bộ lao động xã hộitrong hệ thống phân công lao động xã hội Chính sự phân công lao động xãhội đã tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những ngời sản xuất hàng hóa

+ Mâu thuẫn cơ bản của nền SX hàng hoá giản đơn là:

Trang 9

Lao động cụ thể và lao động trừu tợng phản ánh tính chất t nhân và tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hoá

Biểu hiện :

Sản phẩm do những ngời sản xuất hàng hóa riêng biệt tạo ra có thểphù hợp với nhu cầu của xã hội; có thể không đủ cung cấp hoặc vợt quá nhucầu của xã hội Trong trờng hợp sản xuất vợt quá nhu cầu của xã hội, tứccung lớn hơn cầu thì sẽ có một số hàng hóa không bán đợc, không thực hiện

đợc giá trị của hàng hóa

Khi hao phí lao động cá biệt của ngời sản xuất hàng hóa cao hơnmức hao phí lao động mà xã hội có thể chấp nhận thì hàng hóa không bán đ-

ợc, ngời sản xuất sẽ bị thua lỗ, phá sản Ngợc lại, khi hao phí lao động cábiệt của ngời sản xuất hàng hóa thấp hơn hao phí lao động mà xã hội có thểchấp nhận thì hàng hóa bán đợc và có lãi, họ sẽ giàu lên nhanh chóng

Vì vậy: Sự vận động của mâu thuẫn giữa tính chất t nhân và tính chất

xã hội của lao động sản xuất hàng hoá sẽ dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo,

đồng thời chứa đựng khả năng sản xuất thừa và là mầm mống của mọi mâuthuẫn trong tiến trình phát triển của kinh tế hàng hóa

C L ợng giá trị hàng hóa

- Khái niệm : Giá trị hàng hóa là do hao phí lao động trừu tợng của

ngời sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.

+ Số lợng giá trị hàng hóa đợc tính bằng lợng lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hóa đó và đợc tính bằng thời gian lao động(ngày giờ )

Nhng trong thực tế, có nhiều ngời cùng sản xuất một loại hàng hóa, với

điều kiện sản xuất, trình độ tay nghề, năng suất lao động khác nhau, do đó,thời gian lao động để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa cũng khác nhau, đó làhao phí lao động cá biệt tạo ra giá trị cá biệt của hàng hoá Trên thị trờng,cùng một loại hàng hoá, tuy đợc sản xuất trong điều kiện khác nhau nhngchúng đợc bán cùng một mức giá- giá cả thị trờng

Vì vậy, lợng giá trị hàng hóa không thể tính bằng thời gian lao động cábiệt mà phải tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

+ Thời gian lao động XH cần thiết:

Trang 10

Là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa nào đó trong

điều kiện sản xuất bình thờng với một trình độ thành thạo trung bình và một cờng độ lao động trung bình trong xã hội đó

Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa gần sátvới thời gian lao động cá biệt của những ngời sản xuất ra phần lớn hàng hóa

đó trên thị trờng

- L ợng giá trị là một đại l ợng không cố định nó thay đổi theo sự phát triển của LLSX và phụ thuộc vào các nhân tố:

+ Năng suất lao động: Là năng lực sản xuất của ngời lao động Nó

đợc tính bằng số lợng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian, hoặc lợng thời gian lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

Nếu trong cùng một đơn vị thời gian làm ra đợc nhiều sản phẩm hơntrớc, hoặc sản xuất ra một đơn vị sản phẩm tốn ít thời gian hơn trớc gọi làtăng năng suất lao động

Để tăng năng suất lao động phải thờng xuyên cải tiến kỹ thuật, đổimới công nghệ, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao trình độ chuyên môn ngànhnghề cho ngời lao động

Khi năng suất lao động tăng lên, trong một đơn vị thời gian ngờisản xuất hàng hóa tạo ra đợc nhiều sản phẩm hơn, lợng giá trị một đơn vị sảnphẩm giảm, nhng tổng giá trị không đổi

+ C ờng độ lao động:

Tăng cờng độ lao động là tăng mức độ khẩn trơng căng thẳng, tức là tăng sự hao phí sức lực của ngời lao động trong một đơn vị thời gian

Do đó, số lợng hàng hóa đợc sản xuất ra trong một đơn vị thời giantăng lên và tổng lợng giá trị cũng tăng lên tơng ứng, nhng lợng giá trị một

đơn vị sản phẩm không đổi

Trong quá trình phát triển của nền sản xuất hàng hóa, ngời sản xuấthàng hóa có sự khác nhau về mức độ thành thạo và trình độ nghề nghiệp.Nhng khi trao đổi trên thị trờng lại phải căn cứ vào lợng giá trị (thời gian lao

động xã hội cần thiết)

Do đó, khi xét đến lợng giá trị hàng hóa và quan hệ trao đổi giữanhững ngời sản xuất hàng hóa phải xét đến lao động giản đơn và lao độngphức tạp

Ngày đăng: 19/09/2016, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w