1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 3 SAN XUAT TBCN VA QUY LUAT GIA TRI THANG DU

18 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 119,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhìn vào công thức chung của t bản ta thấy dừng nh có sự mâu thuẫn với lý luận giá trị, vì ở đây giá trị không chỉ đợc tạo ra trong sản xuất mà còn đợc tạo ra cả trong lu thông.. Mác đ

Trang 1

Bài: 3 Sản xuất t bản chủ nghĩa

là sản xuất giá trị thặng d

1 Mục đích, yêu cầu

- Mục đích: Làm cho ngời học nắm đợc thực chất nền SX – TBCN là SX ra giá

trị thặng d, đó là qui luật tuyệt đối của CNTB và đó cũng là qui luậtkinh tế cơ bản của CNTB Nó chi phối sự ra đời, phát triển và diệt vong của CNTB Làm cơ sở lý luận cho GCVS trong cuộc đấu tranh giai cấp đối với GCTS

- Yêu cầu: Nghe, hiểu, ghi chép đầy đủ và đọc các tài liệu đợc hớng dẫn

2 Kết cấu bài giảng

Bài chia thành: 3 phần lớn

I Sự chuyển hoá của tiền thành t bản

II Sản xuất giá trị thặng d , qui luật tuyệt đối của CNTB

III Qui luật kinh tế cơ bản của CNTB là qui luật giá trị thặng d

3 Thời gian giảng: CT = 5 ; CM = 4

4 Ph ơng pháp trình bày : Kết hợp giữa diễn giải và qui nạp.

5 Tài liệu nghiên cứu:

- Giáo trình kinh tế chính trị học MLN, phần kinh tế TBCN, Nxb

CTQG, H 1999 ( Đã tái bản 2006 )

- Giáo trình kinh tế chính trị MLN, tập I, phần kinh tế TBCN, Nxb

QĐND, H 1995

NÔI DUNG

Trên cơ sở phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, C.Mác đã hoàn thiện lý luận giá trị và khám phá thực chất nền sản xuất t bản chủ nghĩa là sản xuất ra giá trị thặng d

Trang 2

Học thuyết giá trị thặng d là “viên đã tảng" trong toàn bộ học thuyết kinh tế của C.Mác, nó vạch trần bản chất bóc lột của chủ nghĩa t bản; luận giải cơ sở kinh tế-xã hội cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản chống lại giai cấp t sản

Đồng thời khẳng định quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa t bản là quy luật giá trị thặng d- quy luật chi phối sự phát sinh, phát triển và diệt vong của xã hội t sản

I Sự chuyển hóa của tiền thành t bản

1 Công thức chung của t bản

Tiền là hình thái giá trị cuối cùng của sản xuất và lu thông hàng hóa giản đơn, đồng

thời là hình thức xuất hiện đầu tiên của mọi t bản

- Tiền có phải là t bản hay không ?

Bản thân của tiền cha phải là t bản, nó chỉ là một loại hàng hóa đặc biệt làm vật ngang giá chung trong trao đổi hàng hóa.

Tiền chỉ trở thành t bản khi có đủ 2 hai điều kiện:

+ Phải có lợng tiền đủ lớn để lập xí nghiệp TBCN

+ Tiền đợc sử dụng để làm công cụ bóc lột lao đông của ngời khác, mang lai thu nhập không lao động cho chủ tiền tệ

Tiền trong lu thông hàng hóa giản đơn vận động theo công thức:

H - T – H’

Còn tiền trong nền sản xuất t bản vận động theo công thức :

T - H - T’ ( T’ > T)

C.Mác gọi đây là công thức chung của t bản

Vì, mọi t bản, dù là t bản công nghiệp, t bản thơng nghiệp, t bản cho vay hay t bản kinh doanh trong nông nghiệp cũng vận động dới dạng khái quát đó

- So sánh điểm giống và khác nhau của công thức chung t bản với công thức của l u thông hàng hoá giản đơn

+ Điểm giống nhau :

Hai công thức đều phản ánh sự vận động của sản xuất hàng hoá; đều bao gồm

hai yếu tố vật chất giống nhau là H và T; đều bao gồm hai hành vi đối lập nhau là mua

và bán; và đều biểu hiện mối quan hệ giữa ngời mua với ngời bán

+ Điểm khác nhau :

Hai công thức trên phản ánh hai trình độ khác nhau của sản xuất hàng hoá nên giữa chúng có những điểm khác nhau:

Về trình tự của sự vận động:

Trang 3

Trong lu thông hàng hóa giản đơn, bắt đầu bằng hành vi bán (H-T), kết thúc bằng hành vi mua (T- H) ở đây, H vừa là điểm khởi đầu vừa là điểm kết thúc, còn T chỉ là môi giới Còn trong lu thông t bản, bắt đầu bằng hành vi mua (T- H), kết thúc bằng hành vi bán (H-T), ở đây T vừa là điểm khởi đầu vừa là điểm kết thúc, còn H chỉ

là môi giới

Về mục đích của sự vận động :

Mục đích cuối cùng của lu thông hàng hóa giản đơn là giá trị sử dụng Ngợc lại, mục đích vận động của t bản không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị lớn hơn (T’= T + t) “t” chính là số tiền trội ra so với số tiền ứng ra ban đầu, C.Mác gọi đó là giá trị

thặng d (ký hiệu là m), còn số tiền ứng ra ban đầu “T” là t bản

Về giới hạn của sự vận động :

Trong lu thông hàng hóa giản đơn, lu thông chỉ là phơng tiện để đạt mục đích tiêu dùng Do đó, nó sẽ kết thúc ở giai đoạn thứ hai (T-H), sau khi ng ời trao đổi

có đợc giá trị sử dụng mà anh ta cần Ngợc lại, mục đích vận động của t bản là sự lớn lên không ngừng của giá trị, thu giá trị thặng d , vì vậy sự vận động là không

có giới hạn: T – H - T’ – H - T” – H - T n’

* Vì vậy, Mác kết luận nh sau : T bản là giá trị mang lại giá trị thặng d.

Là giá trị tăng thêm.

2 Mâu thuẫn trong công thức chung của t bản

- Mâu thuẫn này phản ánh:

Không chỉ lao động tạo ra giá trị, mà còn tiền cũng tự nó tạo ra giá trị Hoặc giá trị không chỉ tạo ra trong SX mà còn cả trong lu thông.

+ Nhìn vào công thức chung của t bản ta thấy dừng nh có sự mâu thuẫn với

lý luận giá trị, vì ở đây giá trị không chỉ đợc tạo ra trong sản xuất mà còn đợc tạo ra cả trong lu thông

C.Mác đã chỉ rõ: “T bản không thể xuất hiện từ lu thông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lu thông Nó phải xuất hiện trong lu thông và đồng thời không phải trong lu thông”1

+ Đúng là:

Nếu nhà t bản không bỏ tiền vào lu thông thì cũng không thể thu đợc giá trị thặng d, nhng bản thân lu thông dù ngang giá hay không ngang giá cũng không tạo ra giá trị thặng d

1 C.Mác, T bản, Mác- Anghen toàn tập, tập 23, Nxb CT QG, Hà Nội 1993 Tr 249

Trang 4

Nếu trao đổi ngang giá thì lu thông không tạo ra giá trị mà chỉ có sự thay đổi hình thái của giá trị (từ tiền thành hàng, từ hàng thành tiền) Còn tổng giá trị trong tay mỗi ngời tham gia trao đổi trớc sau vẫn không thay đổi

Trong trờng hợp trao đổi không ngang giá thì lu thông cũng không tạo

ra giá trị Trong thực tế đời sống có hiện t ợng bán hàng hóa cao hơn giá trị và mua hàng hóa thấp hơn giá trị ở trờng hợp này, giá trị cũng không tăng thêm Vì trong nền sản xuất hàng hóa, mỗi ngời đều là ngời bán nhng đồng thời cũng là ngời mua

Do đó, khi là ngời bán họ đợc lời bao nhiêu thì khi là ngời mua họ bị thiệt bấy nhiêu, còn tổng giá trị hàng hóa của xã hội không đổi

Lại giả sử trong xã hội có những kẻ chuyên mua rẻ, bán đắt kiếm lãi Trờng hợp này giá trị cũng không tăng lên, nhờ mua rẻ bán đắt, họ có thể thu thêm một số giá trị, nhng đó chỉ là sự tớc đoạt lẫn nhau giữa những ngời trao đổi hàng hóa Cái mà ngời này thu đợc thêm cũng chính là cái mà ngời khác mất đi Tổng giá trị trong xã hội không thay đổi

- Thực chất mâu thuẫn của công thức chung TBCN

+ L u thông không tạo ra giá trị tăng thêm

Từ sự phân tích trên đây cho thấy, lu thông không tạo ra giá trị thặng d, nhng nếu không có lu thông (tức nhà t bản để T trong két sắt) thì nó cũng không thể

có đợc giá trị thặng d

Điều này dẫn đến mâu thuẫn là lu thông vừa tạo ra giá trị thặng d, vừa không tạo ra giá trị thặng d Đây chính là mâu thuẫn trong công thức chung của t bản

+ C Mác đã giải quyết triệt để mâu thuẫn trong công thức chung của t bản bằng việc tìm ra một loại hàng hóa đặc biệt đó là hàng hóa sức lao động:

Khi lu thông nhà t bản mua đợc một loại hàng hoá đặc biệt trên thị trờng mà khi

sử dụng chúng sẽ tạo ra giá tri và giá trị thặng d Đó là hàng hoá SLĐ Hàng hoá S LĐ gắn liền với tiền chuyển hoá thành t bản.

3 Hàng hoá sức lao động

a Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá

- Khái niệm: Sức lao động là khả năng lao động, là tổng hợp thể lực và trí lực

của con ngời dùng để sản xuất ra của cải vật chất

Mọi ngời bình thờng không ốm đau, bệnh tật đều có sức lao động, có khả năng

lao động

Trang 5

- Còn lao động: là sự kết hợp sức lao động với t liệu sản xuất để tạo ra của cải

vật chất

- Điều kiện SLĐ trở thành hàng hóa: (Có 2 điều kiện )

Trong bất cứ chế độ xã hội nào, sức lao động luôn là điều kiện cơ bản tr ớc tiên của sản xuất Song, sức lao động chỉ trở thành hàng hóa (đem ra trao đổi, mua bán trên thị trờng) trong những điều kiện lịch sử nhất định

+ Một là: Ngời lao động phải đợc tự do về thân thể, do đó đợc tự do sử dụng sức

lao động của mình, kể cả tự do bán sức lao động.

+ Hai là: Ngời lao động không còn t liệu sản xuất cần thiết để thực hiện năng

lực lao động của mình.

Do đó, họ không có t liệu tiêu dùng, muốn duy trì sự sống buộc họ phải đem bán sức lao động của mình cho ngời khác.

Quá trình ra đời, chủ nghĩa t bản đã đồng thời tạo ra đầy đủ hai điều kiện cho sức lao động trở thành hàng hóa

Một mặt : Nhà nớc t sản ban hành các đạo luật giải phóng nô lệ, nông nô khỏi

sự lệ thuộc về thân thể đối với chủ nô, chúa đất phong kiến, nhng mặt khác tích lũy nguyên thủy của chủ nghĩa t bản đã tớc đoạt hết ruộng đất, t liệu sản xuất của ngời lao

động, biến họ thành những ngời tay trắng

Mặt khác: Trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn, quy luật giá trị đã làm phân

hóa giàu nghèo hai đầu những ngời sản xuất hàng hóa nhỏ, những ngời làm ăn thua lỗ cũng dần mất hết t liệu sản xuất phải bán sức lao động cho ngời khác

b Hai thuộc tính của hàng hoá SLĐ.

Nh các hàng hóa khác, hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính:

Giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa sức lao động.

- Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động :

+ Khái niệm : Là công dụng của hàng hóa sức lao động, thỏa mãn một nhu cầu

sử dụng nào đó của nhà t bản.( Trong quá trình lao động làm thuê của công nhân cho nhà t bản).

Quá trình nhà t bản tiêu dùng giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động là quá trình công nhân phải làm việc cho nhà t bản Đó là quá trình công nhân kết hợp sức lao động với t liệu sản xuất (lao động) để sản xuất ra hàng hoá cho nhà t bản

+ Đặc điểm của hàng hoá SLĐ.( Nói lên tính chất đặc biệt của H - SLĐ)

Khác với các hàng hóa thông thờng, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động

có tính chất đặc biệt Tính đặc biệt của nó đợc thể hiện ở chỗ khi nhà t bản tiêu

Trang 6

dùng nó, nó không những không mất đi mà còn tạo ra một lợng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó, phần giá trị lớn hơn đó chính là giá trị thặng d (m)

+ Vai trò :

Là điều kiện để tiền chuyển hoá thành t bản Nó giải quyết triệt để mâu thuẫn của công thức chung t bản

- Giá trị của hàng hoá sức lao động:

+ Khái niệm: Là thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất

ra sức lao động

+ Đặc điểm: Giá trị của H- SLĐ cũng có tính đặc biệt, là nó bao gồm cả yếu tố

tinh thần và lịch sử Giá cả không do giá trị của nó quyết định mà do giá trị sử dụng quyết định.

+ Giá trị H-SLĐ đ ợc tính bằng gì:

Đợc tính bằng các t liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống công nhân và gia đình

họ, cộng với chi phí đào tạo công nhân có một trình độ nhất định.Phù hợp với yêu cầu của nền SX - TBCN.

+ Biểu hiện của giá trị H - SLĐ: Là bằng tiền lơng của công nhân.

Bản chất của tiền l ơng : Là biểu hiện bằng tiền của giá trị H - SLĐ Là giá cả

của H - SLĐ.

Trên thị trờng, giá trị của hàng hóa sức lao động đợc biểu hiện thành tiền công (hay tiền lơng) mà nhà t bản trả cho công nhân Tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa sức lao động Dới chủ nghĩa t bản, tiền công mà ngời lao động nhận đợc chính là tiền bán sức lao động cho nhà t bản

Hình thức của tiền l ơng:

Nhà t bản trả công cho công nhân theo thời gian hoặc theo sản phẩm, tùy thuộc vào tính chất công việc

Một là: Tiền công theo thời gian

Là hình thức tiền công mà số lợng của nó nhiều hay ít tùy thuộc vào thời gian lao

động của công nhân dài hay ngắn

Hai là: Tiền công tính theo sản phẩm.

Là tiền công mà số lợng của nó phụ thuộc vào số lợng sản phẩm đã làm ra, hoặc số lợng công việc đã hoàn thành trong một thời gian nhất định

Mỗi sản phẩm đợc trả công bằng một lợng tiền nhất định, gọi là đơn giá sản phẩm Để xác định đơn giá sản phẩm, ngời ta lấy tiền công trung bình một ngày của công nhân chia cho số lợng sản phẩm của một công nhân sản xuất ra trong một ngày lao động bình thờng

Trang 7

Nh vậy, tiền công theo sản phẩm chỉ là một hình thức chuyển hóa của tiền công theo thời gian Tuy nhiên, trả công theo sản phẩm, một mặt giúp cho nhà t bản quản

lý, giám sát quá trình lao động của công nhân dễ dàng hơn, mặt khác kích thích công nhân lao động tích cực, khẩn trơng để tạo ra nhiều sản phẩm từ đó nhận đợc tiền công nhiều hơn

Phạm trù tiền công còn đ ợc thể hiện hiện ở tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế

Tiền công danh nghĩa : Là số tiền mà ngời lao động nhận đợc do bán sức lao

động cho nhà t bản

Tiền công thực tế: Là tiền công đợc biểu hiện bằng số lợng, chất lợng t liệu

tiêu dùng và dịch vụ mà công nhân mua đợc từ tiền công danh nghĩa của mình.

Cái mà ngời lao động quan tâm nhiều hơn là tiền công thực tế chứ không phải tiền

công danh nghĩa Bởi vì, trong nhiều trờng hợp tiền công danh nghĩa có thể tăng, nhng mức tăng chậm hơn mức tăng của giá cả các t liệu sinh hoạt, do đó tiền công thực tế giảm, cuộc sống trở nên khó khăn hơn trớc Tiền công là một phạm trù có tính lịch sử

và xã hội, nó tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nớc, từng thời kỳ Do đó, giá trị của hàng hóa sức lao động cũng là một phạm trù mang tính lịch sử- xã hội cụ thể

- ý nghĩa:

+ Việc tìm ra hàng hóa sức lao động đã giúp C.Mác giải quyết triệt để mâu thuẫn công thức chung của t bản và khẳng định: giá trị thặng d chỉ đợc tạo ra trong quá trình sản xuất, còn lu thông(1) (T - H) là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình sản xuất, lu thông(2) (H - T) là để thực hiện sự chuyển hóa giá trị hàng hóa thành tiền tệ

+ Đến đây công thức đầyđủ biểu thị lu thông của t bản phải là:

SLĐ

T- H … SX H – T SX H – T’

TLSX

II sản xuất giá trị thặng d- quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa t bản

1 Quá trình sản xuất giá trị thặng d

a Đặc điểm nền SX - TBCN

Trang 8

- Là nền SX hàng hoá dựa trên chế độ chiếm hu t nhân TBCN về TLSX và bóc

lột lao động làm thuê

Do đó quá trình SX trong xí nghiệp TBCN có đặc điểm sau :

+ Công nhân làm việc dới sự kiểm soát của nhà t bản.

+ Sản phẩm do công nhân làm ra thuộc nhà t bản

Nền sản xuất t bản chủ nghĩa là nền sản xuất hàng hóa phát triển cao Đó là quá trình kết hợp sức lao động với t liệu sản xuất để sản xuất ra hàng hóa

Tuy nhiên, nhà t bản ứng tiền ra mua t liệu sản xuất và sức lao động không phải để thu về một số tiền nh đã ứng ra ban đầu, mà phải là số tiền lớn hơn

Vì vậy, sản xuất t bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa sản xuất ra giá trị sử dụng và giá trị thặng d

- Sản xuất TBCN là sự thống nhất giữ SX giá trị sủ dụng và SX giá trị TD.

Ví dụ: Để thấy đợc quá trình sản xuất giá trị thặng d ta lấy việc sản xuất

sợi trong một xí nghiệp t bản để minh hoạ:

+ Giả định, nhà t bản mua sức lao động của công nhân theo đúng giá trị là 3$ dùng trong 8 giờ

+ Giá trị t liệu sản xuất (máy móc và nguyên, nhiên liệu ) chuyển hết vào sản phẩm mới sau một chu trình sản xuất

+ Hao phí lao động sống và lao động quá khứ bằng hao phí lao động xã hội cần thiết

+ Năng suất lao động đạt đến trình độ là:

Chỉ mất 4 giờ ngời công nhân biến 1kg bông thành 1kg sợi và tạo ra lợng giá trị mới là 3$

Nh

vậy :

+ 5 giờ sản xuất đầu, ngời công nhân sản xuất đợc 1 kg sợi và giá trị của 1kg sợi sẽ là:

+ Giá trị của 1 kg bông = 3 $

+ Khấu hao máy móc = 2 $

+ Giá trị mới do công nhân tạo ra = 3 $

= 8 $

Trang 9

+ Nếu quá trình sản xuất t bản chủ nghĩa dừng lại ở đây thì nhà t bản sẽ chẳng thu đợc gì và ngời công nhân cũng không bị bóc lột

Do đó:

+ Nhà t bản mua sức lao động của ngời công nhân là để làm việc trong 8 giờ chứ không phải trong 4 giờ, do đó công nhân phải lao động tiếp 4 giờ nữa

+ Trong 4 giờ lao động tiếp theo, ngời công nhân cũng sản xuất đợc 1 kg sợi nh 4 giờ đầu và giá trị của 1 kg sợi đó cũng là 8$

+ Nhng ở 1kg sợi thứ hai nhà t bản chỉ phải chi:

1kg bông 3$

Khấu hao máy móc 2$ (không phải trả giá trị cho hàng hoá SLĐ )

Tổng cộng 8 giờ lao động, công nhân sản xuất ra 2 kg sợi

Trong đó nhà t bản chi phí 13$

Bán 2kg sợi đúng giá trị đợc 16 $

So sánh thu chi, nhà t bản đợc lời 3 $

Số tiền lời(3$) đó chính làgiá trị thặng d; là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị hàng hoá sức lao động, bị nhà t bản chiếm đoạt

Tóm lại: Trong 10 giờ lao động, ngời công nhân chỉ mất 4 giờ để tạo ra lợng

giá trị mới ngang bằng giá trị sức lao động; 4 giờ tiếp theo là lao động không công cho nhà t bản

Đến đây ta rút ra giá trị thặng d là gì ?

b Khái niệm giá trị thặng d

- Giá trị thặng d là lợng giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công

nhân làm thuê tạo ra trong sản xuất bị nhà t bản chiếm đoạt.

- Nguồn gốc giá trị thặng d: Là do lao động làm thuê của công nhân tạo ra.

- Bản chất giá trị thặng d: Là phản ánh quan hệ bóc lột giữa GCTS với

GCCN làm thuê.

- Và t bản là giá trị mang lại giá trị thặng d cho nhà t bản bằng cách bóc lột

công nhân lao động làm thuê.T bản không phải là một số tiền, cũng không phảI là

t liệu SX mà là một quan hệ xã hội, quan hệ sản xuất nhất định trong lịch sử Nó thể hiện quan hệ bóc lột giữa nhà t bản đối với công nhân lao động làm thuê

Những phân tích trên đã chứng minh phạm trù hàng hoá sức lao động là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của t bản, tức lao động của mgời công nhân làm thuê là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng d

Trang 10

Nhng quá trình sản xuất t bản chủ nghĩa không thể thiếu máy móc, đặc biệt trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ đang phát triển mạnh mẽ và cạnh tranh t bản đang diễn ra rất quyết liệt

Vậy máy móc có vai trò gì trong việc tạo ra giá trị thặng d ? Để làm rõ vấn

đề này C.Mác đa ra hai khái niệm t bản bất biến và t bản khả biến

2 T bản bất biến và t bản khả biến

a T bản bất biến :

- Khái niệm : T bản bất biến là bộ phận t bản dùng để mua t liệu sản xuất nh

máy móc, nhà xởng, nguyên nhiên liệu phục vụ cho sản xuất.

- Ký hiệu là : C

- Đặc điểm : Chúng có một đặc điểm chung là giá trị của chúng không mất đi,

cũng không tăng lên, mà đợc lao động cụ thể của công nhân bảo tồn nguyên vẹn và chuyển vào sản phẩm mới

Trong đó :

+ Giá trị của nguyên, nhiên liệu đợc chuyển hết ngay sau một chu kỳ sản xuất + Giá trị của máy móc, nhà xởng đợc chuyển dần dần sau nhiều chu kỳ sản xuất

- Vai trò : Trong quá trình sản xuất, TLSX nói chung, máy móc nói riêng có vai

trò quan trọng, không thể thiếu đối với việc sản xuất ra hàng hóa, đặc biệt là việc tăng

năng suất lao động Song nó không phải là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng d

b T bản khả biến

- Khái niệm : T bản khả biến là bộ phận t bản dùng để mua hàng hoá sức lao

động.

Ký hiệu là : v

- Đặc điểm : Trong quá trình sản xuất, bằng lao động trừu tợng của mình ngời

công nhân tạo ra một lợng giá trị mới (v + m) không những bù đắp lại giá trị sức lao

động (v) của công nhân, mà còn tạo ra một lợng giá trị lớn hơn (m) cho nhà t bản

- Vai trò : T bản khả bến tạo ra giá trị thặng d.

Nh vậy, bộ phận t bản dùng để mua sức lao động của công nhân đã có sự biến đổi

về lợng trong quá trình sản xuất Đây mới chính là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng d cho nhà t bản

- ý nghĩa : Sự phân chia t bản thành t bản bất biến và t bản khả biến vạch rõ

nguồn gốc của giá trị thặng d Nó chứng minh rằng: không phải máy móc mà chỉ có sức lao động của công nhân làm thuê mới tạo ra giá trị thặng d cho nhà t bản

Ngày đăng: 19/09/2016, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w