1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG điện tử KINH tế CHÍNH TRỊ sự PHÁT TRIỂN lý LUẬN tái sản XUẤT TRONG LỊCH sử các học THUYẾT KINH tế

24 265 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả qua 5 hành vi trao đổi:Sau hai hành vi 1 và 2, GCSH đã có đủ hàng NP và Hàng CNP để tiêu dùng. GC không sản xuất bán được 2 tỷ sản phẩm công nghiệp và mua 2 tỷ sp NN (1tỷ làm nguyên liệu, 1tỷ hàng SP để tiêu dùng cho GC không SX). GCSX bán được 3 tỷ Sp thu 2 tỷ tiền (1tỷ mua hàng CN). 2 tỷ tiền này cuối năm nộp cho giai cấp sở hữu. Còn 2 tỷ Nông phẩm trao đổi nội bộ, thỏa mãn tiêu dùng cho GCSX

Trang 1

SỰ PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN TÁI SẢN XUẤT TRONG

LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ

Chuyên đề

Trang 2

Nxb thống kê.

HN 2003.

3 Lịch sử các học thuyết kinh tế (tập bài giảng) Nxb chính trị quốc gia HN 1997.

Trang 3

1 Lý luận tái sản xuất của các trường phái kinh tế chính trị trước C.Mác

1.1 Lý luận tái sản xuất của trường phái

kinh tế chính trị tư sản cổ điển

Biểu kinh tế của F.Kene

Một số nét về CNTN Pháp:

- Đại biểu tiêu biểu: F Kene (1694- 1774)

-Lý luận về sản phẩm thuần túy

- Lý luận về phân chia 3 giai cấp

-- Biểu kinh tế 1758

Trang 4

Một số giả định của F.Kene khi nghiên cứu

biểu kinh tế:

-Tổng SPXH hàng năm của Pháp là 7 tỷ li vơ: trong đó

NN là 5 tỷ (1 tỷ bù đắp tư bản ứng trước đầu tiên; 2 tỷ để bù đắp tư bản ứng hàng năm; 2 tỷ sản phẩm thuần tuý nộp cho giai cấp sở hữu) CN là 2 tỷ; GCSH có 2 tỷ tiền.

- Chỉ N/C TSX giản đơn; Không tính đế biến động của giá cả; không xét đến ngoại thương

- NC Tái sản xuất là quá trình thực hiện tổng sản phẩm

xã hội cả về hiện vật và giá trị

xã hội cả về hiện vật và giá trị

Quá trình tái sản xuất được thực hiện qua 5 hành vi;

Trang 5

1 2

3 4 5

GCSH 2tỷ tiền

Giai cấp

sản xuất

5 tỷ SP NN

Giai cấp không sản xuất

2 tỷ SP CN

Trang 6

Kết quả qua 5 hành vi trao đổi:

-Sau hai hành vi 1 và 2, GCSH đã có đủ hàng NP và Hàng CNP

để tiêu dùng

- GC không sản xuất bán được 2 tỷ sản phẩm công nghiệp và

mua 2 tỷ sp NN (1tỷ làm nguyên liệu, 1tỷ hàng SP để tiêu dùng

cho GC không SX)

- GCSX bán được 3 tỷ Sp thu 2 tỷ tiền (1tỷ mua hàng CN) 2 tỷ

tiền này cuối năm nộp cho giai cấp sở hữu Còn 2 tỷ Nông phẩm

trao đổi nội bộ, thỏa mãn tiêu dùng cho GCSX

Trang 7

Tuân thủ qui luật đúng: tiền bỏ vào lưu thông

rồi quy lại điểm xuất phát của nó;

trong nông nghiệp;

Cho GCSH có chức năng kinh tế là sai Công nghiệp không có trao đổi nội bộ nên không thể tái sản xuất giản đơn được Đánh giá sai vai trò

của công nghiệp

Trang 8

* Lý thuyết tái sản xuất của A.Smith (1723 -1790)

A.Smíth dựa trên cơ sở

lý luận về giá trị lao động để xây dựng lý luận tái sản xuất

Thành

tựu

Có một bước tiến dài so với những người trước: Ông có mầm mống thiên tài về sự phân chia nền

sản xuất thành hai khu vực

sản xuất thành hai khu vực

A.Smith đã phân biệt được tích luỹ và cất trữ, tích luỹ thì phải giành một phần giá trị thặng dư

để thuê thêm công nhân

Ông cho rằng: tích luỹ thì phải giành một phần giá trị thặng dư

để thuê thêm công nhân Luận điểm này của A.Smith nói rõ nguồn gốc của tích luỹ tư bản là lao động

Tổng hợp những phân tích của A.Smith: giá trị

sản phẩm gồm có c + v + m

hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá,

Cho rằng việc tích luỹ tư bản chỉ là việc biến giá trị thặng dư thành tư bản khả biến phụ thêm,

không có tư bản bất biến phụ thêm

Trang 9

* Lý luận tái sản xuất của D.Ricardo (1772 – 1823)

V.I.Lênin đã nhận xét: Các nhà kinh tế học sau A.Smith đã lặp lại sai lầm của A.Smith, nên không tiến thêm được một bước nào cả

Thành

tựu

Tuy nhiên Ông đã thấy tiêu dùng là do sản xuất quyết định và muốn mở rộng sản xuất thì phải tích luỹ, phải làm cho sản xuất vượt quá tiêu dùng

được ảnh hưởng C/V của tư bản

Không nhìn thấy được mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng dưới CNTB từ đó Ông cho rằng CNTB không có hạn chế trở ngại gì trong việc mở rộng

sản xuất, trừ phi có sự giảm sút

Trang 10

1.2 Lý luận tái sản xuất của kinh tế chính trị tầm thường và tiểu tư sản

1.2.1 Lý luận tái sản xuất của kinh tế chính trị tầm thường

* Lý luận tái sản xuất của Malthus (1766 – 1834)

* Lý luận tái sản xuất của Malthus (1766 – 1834)

Malthes xác định nguồn gốc giá trị là các chi phí về lao động sống, lao động vật hoá

và lợi nhuận

tư bản ứng trước

Do đó công nhân không thể mua hết hàng hoá, vì tổng số tiền lương của công nhân thấp hơn tổng giá trị hàng hoá một khối lượng bằng lợi nhuậnlượng bằng lợi nhuận

Điều đó dẫn đến khủng hoảng sản xuất thừa Để khắc phục phải có giai cấp thứ

phải có giai cấp thứ

ba, ngoài công nhân

và nhà tư bản (Quân đội, tăng lữ, cảnh

sát )

Trang 11

* Lý luận tái sản xuất của J.B.Say (1766 – 1823)

J.B.Say muốn chứng minh cho tái sản xuất tư bản chủ nghĩa là nhịp nhàng không có khủng hoảng kinh tế

Ông cho rằng trong chủ nghĩa tư bản không có mâu thuẫn giữa sản xuất với tiêu dùng, nên không có khủng hoảng kinh tế

Tổng giá trị của sản xuất sẽ ngang với tổng giá trị của những thu nhập được phân phối

phân phối

Tổng giá trị thu nhập này tự nó sẽ gây ra những chi tiêu (về tư liệu tiêu dùng cũng như tư liệu sản xuất)

Theo Ông người sản xuất cũng là người tiêu dùng, người bán đồng thời là người mua, nên cung bằng cầu Vì vậy, không thể có thừa tổng cung

Trang 12

J.B.Say

cho

rằng

Có thể mất cân đối giữa cung và cầu, xảy ra ở một vài loại hàng hoá riêng lẻ

Vì những người muốn mua hàng hóa ấy không đủ phương tiện

để mua

Nguyên nhân do có sự sản xuất yếu kém ở một bộ phận hoặc một

ngành nào đó

Giải quyết tình trạng này bằng cách đẩy mạnh sản xuất ở những ngành yếu kém ấy

xuất tư bản chủ nghĩa

Trong sản xuất hàng hoá giản đơn khủng hoảng thừa chỉ là mầm mống, khả năng; trong sản xuất tư bản chủ nghĩa thì khả năng ấy tất

yếu trở thành hiện thực

Sản xuất thừa ở đây không phải

là sản xuất thừa sản phẩm mà là sản xuất thừa hàng hoá, nghĩa là thừa so với khả năng thanh toán của đa số nhân dân lao động

Trang 13

1.2.2 Lý luận tái sản xuất của kinh tế chính trị tiểu tư sản

Lý thuyết tái sản xuất của Símondi (1773 – 1842)

Ông cho rằng mục đích của sản xuất là tiêu dùng

(Trong CNTB thì

Theo Ông sản xuất phù hợp với thu nhập, mà thu nhập quyết định tiêu dùng, nên sản xuất phải phù hợp với tiêu dùng

phù hợp với tiêu dùng

Nếu sản xuất vượt quá tiêu dùng, thì có một bộ phận sản xuất thừa ra, không thực hiện được giá trị Có nghĩa sản xuất thừa, khủng hoảng

Như vậy, sản xuất tăng lên mà tiêu dùng lại không đầy đủ, nên thị trường trong nước không thể thực hiện được “siêu giá trị”

thực hiện được “siêu giá trị”

Để giải quyết phải thông qua ngoại thương Tuy nhiên, nước nào cũng đẩy mạnh ngoại thương

nên thực hiện khó khăn

Vì vậy, để giải quyết phải nhờ lực lượng thứ 3 là: giai cấp tiểu tư sản, những người thợ thủ công, nông

dân cá thể, tiểu thương

Như vậy, nguyên nhân khủng hoảng kinh tế sản xuất thừa là

do giai cấp tiểu tư sản bị phá sản Con đường giải quyết khủng hoảng sản xuất thừa là củng cố phát triển sản xuất nhỏ

Trang 14

2 Lý luận tái sản xuất của C.Mác và Ph.Ănghen

Lý luận tái sản xuất của C.Mác đã vạch rõ quy luật vận động của tổng sản phẩm xã hội, mâu thuẫn của quá trình tái sản xuất và những nguyên lý của một nền sản xuất lớn Nội dung

TSX của cải VC Sức lao động Quan hệ SX Môi trường

Về quy mô

TSX giản đơn TSX Mở rộng

Trang 15

* Để nghiên cứu C Mác đưa ra các giả định khoa học

Toàn bộ nền kinh tế trong nước là nền kinh tế TBCN

Trang 16

Thứ năm:

Không xét đến ngoại thương

Như vậy, các giả định của C.Mác

sử dụng trên cơ

sở phương pháp trừu tượng hóa khoa học

Trang 17

* Điều kiện thực hiện tổng sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn

* Điều kiện thực hiện tổng sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn

về TLSX của II Điều này phản ánh quan hệ cung – cầu về TLSX

và TLTD của 2 khu vực trong nền kinh tế

Thứ 2: I (c + v + m) = Ic + IIc

Tổng cung về TLSX của xã hội bằng tổng cầu về TLSX trong năm của cả hai khu vực

Thứ 3: II (c + v + m) = I (v + m) + II (v + m)

Tổng cung về TLTD của xã hội bằng tổng cầu về tư liệu tiêu dùng trong năm của xã hội Phản ánh quan hệ cung cầu về TLTD trong xã hội

Trang 18

* Điều kiện thực hiện tổng sản phẩm xã hội trong tái sản xuất mở rộng

* Điều kiện thực hiện tổng sản phẩm xã hội trong tái sản xuất mở rộng

C.Mác đưa ra sơ đồ tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội

I: 4000c + 1000v + 1000m = 6000 (TLSX)

II: 1500c + 750v + 750m = 3000 (TLTD)

Trang 19

I: 4000c + 1000v + 1000m = 6000 (TLSX) II: 1500c + 750v + 750m = 3000 (TLTD)

Giả sử khu vực I dành 1/2m (=500) cho mở rộng sản xuất và chia thành: 400c và 100v (cấu tạo c/v như cũ) cơ cấu mới khu vực I là: (4000 + 400)C + (1000 + 100)V + 500m = 6000

4400C vẫn được trao đổi nội bộ khu vực I Khi trao đổi I(V +m) =

1600 với khu vực II vượt quá IIC = 1500 đã tạo điều kiện cho TSX

mở rộng khu vực II.

Tư bản phụ thêm khu vực II: 100 + 50 (c/v = 2/1 như cũ) lấy ở m

Cơ cấu mới khu vực II là:

II: (1500 + 100)C + (750 + 50)V + 600m = 3000

Trang 20

Thứ hai: I (c + v + m) > Ic + IIcNhằm đảm bảo cung cấp TLSX cho cả hai khu vực

Nhằm đảm bảo cung cấp TLSX cho cả hai khu vực

Thứ nhất: I (v + m) > IIc:

khu vực I phải sản xuất nhiều TLSX hơn so với với tái sản xuất giản đơn, để khu vực II có thêm TLSX

mở rộng sản xuất

Trang 21

V.I.Lênin phát triển lý luận tái sản xuất của C.Mác trong điều kiện phát triển lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ kỹ thuật

cơ khí hoá đã thay thế lao động thủ công

V.I.Lênin cho rằng, sản xuất TLSX để chế tạo TLSX tăng nhanh nhất; sau đến sản xuất TLSX để chế tạo TLTD và chậm nhất là sự

phát triển của sản xuất TLTD

* V.I Lênin ( 1870 -1924) phát triển lý luận tái sản xuất tư bản xã hội của C.Mác

Trang 22

n kết

luận

mở rộng vì nó tự tạo ra thị trường cho nó (chủ

yếu là thị trường TLSX)

luỹ tư bản

luỹ tư bản

Ba là, muốn tái sản xuất mở rộng phải có quan

hệ tỷ lệ thích hợp giữa hai khu vực (I và II),

giữa các ngành

Trang 23

Lưu ý khi vận dụng

được đồng nhất Khu vực 1 là công nghiệp nặng, khu vực 2 là

công nghiệp nhẹ

kiện toàn cầu hóa như hiện nay, nếu cơ cấu sản phẩm của một nước khộng phù hợp cả về mặt giá trị và hiện vật như điều kiện đặt ra thì phải thông qua xuất nhập khẩu để thay đổi cơ cấu tổng

sản phẩm cho đúng điều kiện nói trên

một nước có trình độ kỹ thuật kém phát triển, có thể phát triển TLTD nhanh hơn phát triển TLSX (trong nước để) Thông qua xuất khẩu TLTD, nhập khẩu TLSX vẫn đảm bảo được điều kiện

như trên

Trang 24

KHỦNG HOẢNG KINH TẾ VÀ CHU KỲ KINH TẾ TRONG CNTN

-Bản chất của khủng hoảng kinh tế trong CNTB là khủng hoảng sản xuất thừa

-Nguyên nhân: + Bản chất của nền sản xuất TBCN dựa trên chế độ tư nhân

TBCN về tư liệu sản xuất, mục đích của SX TBCN là SX ra m.

Ngày đăng: 16/11/2017, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w