Vốn là lượng giá trị mà doanh nghiệp phải ứng ra để luân chuyển trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.. Tuần hoàn vốn chỉ có ý nghĩa khi
Trang 2I TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN VỐN
1 Vốn trong doanh nghiệp
Vốn là lượng giá trị mà doanh nghiệp phải ứng ra để luân chuyển trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.
Tiền tệ là hình thái vốn phổ biến nhất.
Trang 3 Vận động là phương thức bảo tồn, phát triển
và tái sản xuất vốn, được thực hiện qua tuần hoàn và chu chuyển vốn.
Trang 4…SX… H’ – T’
Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III
Trang 5 Hoạt động trong lĩnh vực lưu thông.
Tiền được sử dụng để mua các yếu tố sản xuất ( TLSX và sức lao động ).
Vốn tiền tệ => vốn sản xuất
Trang 7 Diễn ra trong lĩnh vực lưu thông.
Chuyển hóa hàng hóa thành tiền tệ.
Vốn hàng hóa => vốn tiền tệ.
Trang 8a Tuần hoàn vốn là sự vận động liên tục của vốn
từ hình thái này sang hình thái khác, trải qua 3 giai đoạn, thực hiện 3 chức năng để rồi trở lại hình thái ban đầu.
Trang 9Tuần hoàn vốn chỉ có ý nghĩa khi nó thoả mãn
hai điều kiện sau đây:
Trong bất cứ thời điểm nào, bất cứ doanh nghiệp sản xuất nào cũng tồn tại ba hình thái vốn: vốn tiền tệ, vốn sản xuất và vốn hàng hóa
Các giai đoạn trong quá trình tuần hoàn phải bảo đảm không có sự gián đoạn, nghĩa là liên tục
kế tiếp nhau
Trang 10 Chu chuyển vốn là sự tuần hoàn vốn có định
kỳ đổi mới và lắp đi lắp lại không ngừng
Thời gian chu chuyển vốn đó là thời gian khi nhà tư bản ứng ra tư bản với một hình thái nhất định cho đến khi thu về cũng với hình thái ban đầu kèm theo GTTD, là thời gian tư bản thực hiện 1 vòng tuần hoàn.
Trang 11Thời gian chu chuyển
Thời gian chu chuyển = thời gian sản xuất + thời gian lưu thông
Thời gian sản xuất = thời gian lao động + thời gian gián đoạn lao động + thời gian dự trữ sản xuất.
Thời gian lao động: thời gian người lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm.
Thời gian gián đoạn lao động: là thời gian đối tượng lao động chịu tác động của điều kiện tự nhiên.
Thời gian dự trữ: là thời gian các yếu tố sản xuất đã được
Trang 12 Tình hình thị trường, cung cầu và giá cả thị trường.
Khoảng cách tới thị trường.
Trình độ phát triển của giao thông vận tải
Rút ngắn thời gian lưu thông sẽ rút ngắn thời gian chu chuyển, quá trình sản xuất được lặp lại nhanh hơn, tạo ra nhiều giá trị và GTTD hơn
Tiết kiệm được tư bản cho lưu thông, tăng tư bản cho sản xuất
Trang 13 Phát triển của giao thông vận tải.
Các hoạt động tiếp thị, quảng cáo.
Trang 14mà chuyển dần từng phần qua nhiều chu kỳ dưới hình thức khấu hao.
Trang 15 Tư bản lưu động bao gồm nguyên nhiên vật liệu, giá trị sức lao động và các thiết bị sử dụng không lâu bền.
Trang 19a theo các điều kiện cụ thể, các chủ doanh nghiệp Để tránh hao mòn hữu hình và vô hình, tuỳ
tận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị như tăng ca kíp sử dụng máy trong ngày hoặc nâng tỷ suất khấu hao hàng năm, đa dạng hoá sản phẩm nhằm tận dụng nhanh sự hoạt động của máy móc rút ngắn thời gian thu hồi vốn
Trang 20Tư bản khả biến
Phân biệt TB cố định, TB lưu động, TB bất biến, TB khả biến
Trang 21 Tăng tốc độ chu chuyển tư bản lưu động sẽ làm giảm chi phí tư bản ứng trước.
Tăng tốc độ chu chuyển tư bản khả biến làm giảm chi phí ứng trước và làm tăng thêm tỷ suất GTTD và khối lượng GTTD hàng năm.
Trang 2250 tuần ( đóng tàu ) Để sản xuất liên tực tư bản
A cần lượng tư bản ứng trước là 100 x 5 =500, tư bản B là 100 x 50 = 5000 Khối lượng GTTD tư bản A thu được sau 5 tuần là = 100 x 5 = 500 =>
50 tuần = 100 x 50 = 5000 Tư bản B sau 50 tuần thu được khối lượng GTTD = 100 x 50 = 5000.
=> Cùng thu được khối lượng GTTD như sau nhưng tư bản A chỉ tốn 500 tư bản ứng trước, trong khi tư bản B là 5000.
Trang 26Chia thành các cặp giá thành như sau
Giá thành công xưởng và giá thành đầy đủ
Giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
Giá thành cá biệt và giá thành xã hội
Trang 27 Giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp trong quản
lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Do vậy, hoạch toán giá thành, phấn đấu giảm giá thành là nhiệm vụ cơ bản và thường xuyên đối với các doanh nghiệp
Giá thành giảm xuống sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên
Trang 28Các biện pháp giảm giá thành
Tổ chức lại sản xuất, phân công lại lao động, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao nâng suất lao động trong doanh nghiệp
Giảm tỷ lệ hàng phế phẩm, thứ phẩm;
Thực hành tiết kiệm trong tái sản xuất, cải tiến quản lý, nâng cao hiệu quả của quản lý, nhất là hiệu quả quản lý vốn và giá thành
Trang 29III TIỀN LƯƠNG
1 Bản chất kinh tế của tiền lương
Tiền lương không phải là sự trả công cho lao động mà là hình thái tiền tệ của giá trị sức lao động, hay giá cả sức lao động
Trang 30Cơ cấu tiền lương gồm các bộ phận:
Giá trị tư liệu sinh hoạt đủ nuôi sống bản thân người lao động
Giá trị tư liệu sinh hoạt nuôi sống số lượng con cái nhất định của họ
Chi phí để nâng cao trình độ văn hoá, khoa học
kỹ thuật và tay nghề của người lao động
Trang 312 Hình thức cơ bản của tiền lương
2 1 Tiền lương theo thời gian
Đây là hình thức tiền lương mà số lượng của
nó phụ thuộc vào lương thời gian (giờ, ngày, tuần, tháng) người lao động thực sự lao động cho các doanh nghiệp
Thước đo mức tiền lương theo thời gian là đơn giá một giờ lao động
Trang 322 2 Tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương mà số lượng của nó phụ thuộc vào số lượng sản phẩm mà người lao động sản xuất ra, hoặc tuỳ theo số lượng công việc đã hình thành
Thước đo mức tiền lương tính theo sản phẩm
là đơn giá mỗi sản phẩm
Trang 333 Những nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương
3 1 Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế
Tiền lương danh nghĩa là khoản thu nhập mà
người lao động nhận được dưới hình thức tiền tệ sau khi đã thật sự làm việc cho các chủ doanh nghiệp
Tiền lương thực tế là khối lượng hàng hoá và
dịch vụ mà người lao động mua được bằng tiền lương danh nghĩa
Trang 343.2 Các nhân tố làm biến đổi tiền lương.
Những nhân tố tăng giá trị sức lao động như:
Sự nâng cao trình độ chuyên môn và sự tăng cường độ lao động của người lao động Nhân tố tác động làm giảm giá trị sức lao động là sự tăng nâng suất lao động nhất là ở những ngành sản xuất vật phẩm tiêu dùng
Một số nhân tố khác liên quan đến sự biến đổi của tiền lương là cung cầu sức lao động của người lao động trên thị trường sức lao động; sự biến động tăng lên của giá cả, của thuế khoá…
Trang 35 Tỷ suất lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Lợi nhuận bình quân.
Giá cả sản xuất
Xu hướng giảm xuống của tỷ suất lợi nhuận.
Trang 37Chi phí sản xuất TBCN được đo bằng chi phí
tư bản, còn giá trị hàng hóa được đo bằng chi phí lao động.
Trang 38=> Chi phí sản xuất TBCN ( 1 năm) = 50.000 + 400.000 + 100.000 = 550.000.
Trang 39 Khi GTTD chuyển hóa thành lợi nhuận:
G = K + M => G = K + P
Trang 40Còn lợi nhuận là hình thức biểu hiện bên ngoài của GTTD, khi được quan niệm là do toàn bộ tư bản ứng trước sinh ra, là kết quả hoạt động của
tư bản khi đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Trang 42Tỷ suất lợi nhuận
Khi GTTD chuyển hóa thành lợi nhuận thì tỷ suất GTTD cũng chuyển hóa thành tỷ suất lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa tổng
số lợi nhuận với toàn bộ tư bản ứng trước để sản xuất kinh doanh.
Trang 45 Tỷ suất lợi nhuận biểu hiện mức độ doanh lợi của việc đầu tư tư bản => đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư hàng năm của đơn vị sản xuất kinh doanh.
Trong ví dụ trên p’=20% tức là nếu ứng ra 100 đơn
vị tiền tệ thì sau 1 năm sẽ thu được 20 đơn vị tiền tệ lợi nhuận.
Trang 46 Tốc độ chu chuyển của tư bản.
Tiết kiệm tư bản bất biến.
Trang 47p = x =
400 ' 100% 40%
1000
p = x =
Trang 48Nếu chu chuyển 2 vòng 800c + 200v +400m = 1400
=> p’= 40%
=> Tỷ suất LN tỷ lệ thuận với số vòng chu chuyển
và tỷ lệ nghịch với thời gian chu chuyển tư bản.
Trang 49 Tiết kiệm tư bản bất biến.
Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ nghịch với tư bản bất biến.
Trang 50Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận bình quân hình thành thông qua sự cạnh tranh của các nhà tư bản trong các ngành sản xuất khác nhau nhằm giành giật nơi đầu tư
có lợi nhất.
Trang 53Lợi nhuận bình quân
Sau khi xác định được tỷ suất lợi nhuận bình
quân thì có thể xác định được lợi nhuận bình quân
Trang 54 Sự hình thành LNBQ che dấu bản chất bóc lột của tư bản.
Lợi nhuận bình quân một mặt phản ánh mâu thuẫn giữa các nhà tư bản với nhau trong việc đấu tranh phân chia giá trị thặng dư bóc lột của công nhân, mặt khác nó thể hiện sự bóc lột của toàn bộ giai cấp tư sản đối với công nhân.
Trang 55 Khi lợi nhuận chuyển thành lợi nhuận bình quân
thì giá trị hàng hóa chuyển thành giá cả sản xuất
G = k + p => W = k +
_
p
Trang 56hàng hóa, giá trị là cơ sở của giá cả hàng hóa.
có thể bằng, lớn hơn, nhỏ hơn giá trị hàng hóa.
giá trị sản xuất ra chúng.
của tổng số lao động quá khứ và lao động sống tạo
ra hàng hóa.
Trang 58Tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm xuống
Cấu tạo hữu cơ tăng làm cho tỷ suất lợi nhuận
có xu hướng giảm xuống.
Cấu tạo hữu cơ là tỷ số về giá trị của TLSX và gái trị sức lao động để sử dụng TLSX đó, phản ánh cấu tạo kỹ thuật của tư bản.
Trang 59Tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm xuống
Nếu m’ không đổi =100%
- 1000c + 1000v + 1000m => p’= 50%.
- 4000c + 1000v + 1000m => p’= 20%.
Tuy tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm xuống nhưng tổng khối lượng lợi nhuận vẫn tăng lên tuyệt đối nếu mức tăng của tư bản đầu tư lớn hơn mức giảm của tỷ suất lợi nhuận.
Trang 60Khối lượng LN tăng lên tuyệt đối
Nếu m’ không đổi =100%
- 1000c + 1000v + 1000m=3000
=> p = 1000, p’=50%
- 6000c + 2000v + 2000m = 10.000
=> p =2000, p’= 25%.
Trang 61 Đó là tính chất 2 mặt của tỷ suất lợi nhuận có
xu hướng giảm xuống.
Trang 622 Các hình thái vốn và thu nhập của nó
2 1 Vốn sản xuất và lợi nhuận trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
Trang 64Chi phí lưu thông
Chi phí tiếp tục quá trình sản xuất trong lĩnh vực lưu thông, bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc
dỡ phân loại và bao gói Những chi phí này có tác dụng bảo tồn và làm tăng giá trị sử dụng => làm tăng giá trị hàng hóa.
Trang 65Chi phí lưu thông
Chi phí lưu thông thuần tuý, bao gồm các chi phí về quản cáo, kế toán tiền lương của người lao động bán hàng (thực hiện giá hàng hoá ) và các khoản chi khác Loại chi phí này không có tác dụng làm tăng giá trị sử dụng => không làm tăng giá trị hàng hóa
Trang 66Lợi nhuận thương nghiệp
Giả định không có chi phí lưu thông.
Tư bản công nghiệp: 720c + 180v + 180m = 1080
_
'
p
Trang 672 3 Vốn cho vay và lợi tức cho vay
Vốn cho vay là vốn tiền tệ mà người chủ của nó nhường quyền sử dụng cho người khác trong một khoản thời gian để nhận được số lời nhất định
Đặc điểm của loại vốn này là quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng
Số lời được gọi là lợi tức Lợi tức là một phần lợi nhuận mà người đi vay trả cho người cho vay theo thoả thuận
Trang 692 4 Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng
Tín dụng thương nghiệp – quan hệ vay mượn giữa các chủ kinh doanh trực tiếp với nhau Nói cách khác, đây là hình thức mua bán chịu giữa các doanh nghiệp
Tín dụng ngân hàng – quan hệ vay muợn thông qua ngân hàng làm môi giới
Trang 70Lợi nhuận ngân hàng
Nếu ký hiệu PNH là lợi nhuận ngân hàng, Z là lợi tức,T là các khoản thu khác và C là các chi phí,
ta có công thức tính lợi nhuận ngân hàng như sau: PNH = {( Z cho vay – Z tiền gửi) +T}- C
Trang 722 5 Ruộng đất và địa tô.
Địa tô là phần giá trị của sản phẩm thặng dư ngoài mức lợi nhuận bình quân mà chủ kinh doanh nông nghiệp nộp lại cho chủ sở hữu ruộng đất để được quyền sử dụng ruộng đất trong thời gian nhất định
Trang 73Địa tô chênh lệch
Địa tô chênh lệch là số dư ngoài lợi nhuận bình quân mà các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp thu được so với các cơ sở sản xuất kinh doanh có điều kiện sản xuất kém nhất.
Trang 74Địa tô chênh lệch I
Địa tô chênh lệch I là địa tô thu được trên đất
có điều kiện thuận lợi.
Điều kiện thuận lợi gồm:
Độ màu mỡ của đất đai.
Vị trí của đất đai gần hay xa nơi tiêu thụ
Trang 75Sản lượng ( tạ)
20 20 20
4 5 6
30 24 20
120 120 120
30 30 30
120 150 180
0 30 60
Trang 76Sản lượng ( tạ)
Chi phí vận chuyển
Giá cả sản xuất cá biệt
Giá cả sản xuất chung
Địa tô chênh lệch
1 tạ Tổng
sản lượng
1 tạ Tổng
sản lượng
Mảnh 1
Mảnh 2
100 100
20 20
4 4
0 12
30 33
120 132
33 33
132 132
12 0
VỊ TRÍ GẦN HAY XA NƠI TIÊU THỤ
Trang 77Địa tô chênh lệch II
Địa tô chênh lệch II gắn liền với hiệu quả khác nhau của số tư bản đầu tư thêm trên cùng một diện tích ruộng đất, gắn liền với thâm canh trong nông nghiệp.
Trang 78Sản lượng ( tạ)
Giá cả sản xuất
cá biệt
Giá cả sản xuất chung
Địa
tô chênh lệch
1 tạ Tổng
sản lượng
20 20
4 5
30 24
120 120
30 30
120 150
0 30
Trang 79Địa tô tuyệt đối
Địa tô tuyệt đối là một phần GTTD mà địa chủ thu được nhờ vào độc quyền tư hữu ruộng đất.
Cấu tạo hữu cơ trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp.
Trong nông nghiệp, do độc quyền tư hữu ruộng đất nên cản trở việc di chuyển tư bản và cản trở việc hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Nông sản được bán theo giá trị chứ không theo
Trang 80Tỷ suất lợi nhuận
TSLN bình quân
Giá
cả sản xuất
Lợi nhuận bình quân
Giá cả nông sản
Địa tô tuyệt đối
1100 1200 1300
200 200 200
Nông nghiệp
600c +400v 400 1400 40% 20% 200 1400 200
Trang 81Giá cả nông sản hình thành ở ruộng đất tốt
Giá cả nông sản hình thành ở ruộng đất tốt và thâm canh
Trang 82Địa tô độc quyền
Loại địa tô này gắn liền với độc quyền tự nhiên sinh ra Thí dụ, những ruộng đất trồng cây đặc sản: đất đai có các mỏ khoáng sản quý hiếm: đất ở nơi đặc biệt thuận tiện về giao thông và thị trường