Công nghệ chế biến ca cao Công nghệ chế biến ca cao Công nghệ chế biến ca cao Công nghệ chế biến ca cao Công nghệ chế biến ca cao Công nghệ chế biến ca cao Công nghệ chế biến ca cao Công nghệ chế biến ca cao Công nghệ chế biến ca cao
Trang 1CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CA CAO
LỊCH SỬ CA CAO THẾ GIỚI
- Xuất xứ từ vùng Amazon
- Đến thế kỷ, phát triển mạnh ở vùng Caribean
- Thế kỷ 17, phát triển mạnh ở Nam Á
- Thế kỷ 19, phát triển ở Tây Phi
CÁC NƯỚC SẢN XUẤT CA CAO HIỆN TRẠNG CA CAO THẾ GIỚI
Trang 2CÁC NƯỚC SẢN XUẤT CA CAO LỊCH SỬ - HIỆN TRẠNG
CA CAO VIỆT NAM
- Bắt đầu được trồng vào 1940-1950
- Trước 1975, trồng ở Tây Nguyên, giống bị thoái hóa
- Đến 1999, quy hoạch và phát triển trở lại
- Năng suất: 1.5 – 2.5 tấn/ha
- Vùng nguyên liệu: ĐB Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
- Đến 2010, phát triển 20.000ha ca cao
HIỆN TRẠNG CA CAO VIỆT NAM MÔ HÌNH TRỒNG CA CAO Ở VIỆT NAM
Trang 3ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CA CAO
- Cây công nghiệp dài ngày, thích hợp vùng nhiệt đới, thân gỗ, cao
5-7m (thường phát triển dưới tán) Khi trồng 3-4 năm cây bắt đầu ra trái,
10 năm cây phát triển hoàn thiện Cây có thể cho thu hoạch đến 50 năm
- Hoa nhỏ, đường kính: 15mm, màu biến đổi từ trắng đến hồng Hoa
mọc trực tiếp từ cành và thân Lưỡng tính, thụ phấn nhờ côn trùng 0.5 %
hoa nở tạo quả, 90% quả non khô và rụng
- Quả: phát triển trong 5-6 tháng Màu sắc biến đổi tùy theo từng
loài Quả ca cao có kích thước lớn, không nứt
ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CA CAO
ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CA CAO
- Brazil, Tây Phi, các nước Trung–Nam
Trang 4ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CA CAO
CRIOLLO
- Nguồn gốc từ Nam - Trung Mỹ: Mehico,
Venezuela, Colombia, Goatemala…
- Năng suất thấp và khả năng kháng bệnh kém
Đặc tính:
- Nhị hoa màu hồng nhạt
- Quả màu đỏ hoặc xanh trước khi chín, thường cĩ
hình dạng dài, dưới rất nhọn, mang 10 khía đều
nhau cĩ khi phân thành 2 nhĩm xen kẽ
- Vỏ thường sần sùi, mỏng, dễ cắt, lớp trong mỏng
và ít mơ gỗ
- Hạt tươi cĩ màu trắng hoặc hơi vàng; hạt khơ mùi
thơm mạnh, ít đắng, 20 – 40 hạt /quả
- Là giống cacao cĩ thể làm ra loại chocolate ngon
nhất Chiếm 5% thị trường thế giới
ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CA CAO
TRINITARIO
Criollo + ForasteroXuất xứ: TrinidatNăng suất cao và kháng bệnh tốt Đặc điểm trung gian: Phơi nhũ màu tím nhạt, quả dẹt, > 40 hạt/quả, quả cĩ rãnh sâu khơng rõ nét
ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CA CAO THÀNH PHẦN HĨA HỌC CỦA CA CAO
Thành phần (%) Phôi nhũ Cùi Vỏ hạt
Trang 5QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Thu hoạch ca cao:
- Thời điểm thu hoạch: Bắc Xích Đạo: 9-12, 4- 6 Tây Phi: 6-11
- Mật độ thu hoạch: 10 – 15 ngày/lứa
- Yêu cầu quả: Chuyển màu vỏ quả từ xanh → vàng → đỏ
- Yêu cầu thu hái: Không gây tổn thương cành, rụng hoa, không leo
- Phương pháp thu hái:
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Trang 6QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Tồn trữ quả tươi:
- Sau khi hái, tồn trữ 7-9 ngày: giảm vỏ nhầy,
tăng hương vị, thu gom quả
- Phương pháp tồn trữ
- Lưu ý: hiện tượng thối trái và diện tích
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Tách vỏ ca cao:
- Yêu cầu: khơng làm tổn thương hạt
Phá vỡ lớp vỏ
Khúc gỗDao
Lấy hạt
Lách hai ngón tay theo chiều dài và cả hai bên phôi nhũ, hạt sẽ dễ dàng tách ra
Lấy hạt ra bằng mũi dao
Bóc trái bằng máy :
Máy Cacaoette (Pháp)Máy Zumex (TBN)Máy Dinhanlense (Brazil)
W Zinke: Costa RicaNăng suất: 3.000 – 10.000trái/giờ
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Tách vỏ quả
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Lên men ca cao
Trang 7QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Lên men ca cao – Những biến đổi chính
Vật lý:
Nhiệt độ: 24 giờ đầu: lên đến 40oC, sau đĩ, cĩ thể lên đến 45oC
Màu sắc: làm giảm màu tím của hạt
T
(1) Giống Criollo (2) Giống Forastero (3) Giống Trinitario
- Phản ứng giữa proteine và polyphenol trong pha kị khí
- Sự thay đổi thành phần hĩa học
- Sự thay đổi pH
pH của phôi nhũ:
6.8 4.8 5.5
(ngày thứ hai - hạt chết) (trong hạt cacao sấy khô).
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Lên men ca cao – Những biến đổi chính
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Lên men ca cao – Những biến đổi chính
Hĩa sinh:
- Hệ enzym thủy phân: amylase, protease, invertase, gkycosydase
Sucrose glucose + frucos
Proteinoligopeptide kị nước (aspartic endo-peptidase - pHopt= 3.5)
oligopeptide ưu nước + các aa kị nước (carboxy-peptidase)
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Lên men ca cao – Những biến đổi chính
Trang 8QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Lên men ca cao – Những biến đổi chính
Hệ vi sinh vật hiện diện trong quá trình lên men
Nấm men:S cerevisiae, Candida krusei, Kloeckra apiculata, Pichia
Fermentans, Hansenula anomola, Schizosaccharomyces pombe
Vi khuẩn lactid:Lactobacillus platarum, L mali, L collinoides, L
fermentumLeuconostoc spp., Streptococcus thermophilus
Vi khuẩn acetic:Acetobacter rancens, A xylinum, A ascendens, A
lovanniensis, Gluconobacter oxydans
Nấm mốc:Aspergillus fumigatus (muøi), A.glaucus, A niger, A
flavus, A.tarmarii, Penillium spp., Mucoz spp.
Bacillus spp.: B.subtilis, B circulans, B lincheniformis, B
megaterium, B.stearothermophilus, B pumula, B.coagulans
Vi sinh vật khác:Pseudomonas, Enterobacter, Escherichia
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Lên men ca cao – Những biến đổi chính
Sự biến đổi của hệ vi sinh vật trong quá trình lên men
Nấm men: phát triển trong thời lên men kỵ khí, tổng hợp ethanol
Sinh enzym pectinase thủy phân pectin, sử dụng citric làm cơ chất., sau
48 giờ giảm do cơ chất, cạnh tranh và ức chế bởi ethanol
Vi khuẩn acetic:
t = 24h, + O2rượu acid acetic + Q 50oC hạt chết
Vi khuẩn lactid:Lactobacillus
t = 48 96h, + O2, pH cao hơn Đường + một vài acid hữu cơ (ví dụ như: citric, malic)
acid lactic (acid acetic, ethanol, và CO2)
Những vi sinh vật khác: hiện diện tăng vọt khi + O2và pH = 6 -7
Vi khuẩn có tạo bào tử, vi sinh vật tạo mùi hôi cho hạt (Bacillus)
Hệ nấm sợi : tổn thương phôi nhũ, tạo mùi không mong muốn, tạo lipase
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Lên men ca cao – Các yếu tố ảnh hưởng
- Thời gian (kị khí, hiếu khí)
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Lên men ca cao – Phương pháp thực hiện
Lên men trong thúng:
Thích hợp với các nông trại nhỏKích thước thúng: 10 – 150kgVật liệu:
Lá chuối:
Đổ từ thúng này sang thúng khácLưu ý: + Thời tiết lạnh
+ Kiểm soát nhiệt bề mặt 45 – 50oC
Trang 9QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Lên men ca cao – Phương pháp thực hiện
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Lên men ca cao – Phương pháp thực hiện
Lên men trong khay gỗ:
Kích thước: 75 x 75 x 10 cm
2 khay cách nhau 0.5 cmChồng 10 khay
Đặt trên bệ di độngLớp hạt: ½ khayKhông cần đảo trộn
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Lên men ca cao – Phương pháp thực hiện
Lên men trong thùng gỗ:
Thích hợp với các nông trại vừa
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Lên men ca cao – Phương pháp thực hiện
Lên men đổ đống:
Lót lá chuối trên giàn gỗ hoặc nền
Đổ đống ca cao tươiGập lá chuối lại và che kín khối hạt lên men
Đảo trộn Kết thúc
Trang 10QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Lên men ca cao – Phương pháp thực hiện
Loài cacao “Nacional” nhóm Forastero ở Equado:
Hạt to, mập hơn + phôi nhũ có màu tím nhạt hơn + hương vị đặc biệt
Lên men+ phơi kết hơp: 2 – 3 ngày
Đêm: Đánh đống Ủ
Ngày: Phơi + đảo bằng chân suốt ngày (“khiêu vũ” cacao )
“Arriba hảo hạng”
Cacao ở Đông Nam Á: có độ acid cao: giảm acid + nâng cao hương vị
Lên men trong thùng nhỏ và nông theo truyền thống ở vùng Tây Phi
Loại bỏ thịt quả tăng độ thoáng khí: Nén thủy lực
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Lên men ca cao – Các giải pháp cải tiến
- Làm sạch lớp nhớt, rút ngắn thời gian lên men
- Ca cao đựơc thu hoạch xong sẽ lưu lại 9-12 ngày trước khi lên men
- Ép thủy lực để loại nhớt, tăng mức độ yếm khí
- Dùng máy tách nhớt
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Phơi sấy
Mục đích
- Giảm hàm ẩm của ca cao đến giá trị phù hợp cho bảo quản (<7%)
- Tiếp tục các chuyển hóa trong nhân của ca cao
- Tiêu diệt hệ vi sinh vật
Trang 11QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Thời gian: 10 – 20 giờ
Thiết bị: Máy sấy samoan, thùng quay, sàng phẳng,…
Nhược điểm:
- Sấy nhanh quá acid nhiệt độ thấp + để hạt qua đêm
- Khói mùi hăng, mùi khói hay vị hắc
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Phơi sấy
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Phơi sấy
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Phân loại ca cao
Trang 12QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Phân loại ca cao
QTCN SAU THU HOẠCH CA CAO
Bảo quản ca cao
Đóng bao: bao đay hoặc PEĐảm bảo ẩm: <8%
Sự phát triển của vi sinh vậtCôn trùng: sâu bướm xâm nhập dạng ấu trùng, phát triển thành kén sau đó phát triển hoàn chỉnh, phá vỡ hạt, làm giảm chất lượng hạt
Chuột bọ
Bảo quản tại hộ sản xuất: bảo quản trong các bao đay, xa nguồn khói, được che đậy cẩn thận, không nên cho tiếp xúc với mặt đất Nên có khu vực bảo quản ca cao tách riêng
Bảo quản tại nơi xuất khẩu: kiểm tra ẩm, lưu ý độ ẩm ở các nước xuất khẩu thường rất cao Đảm bảo thông thoáng không khí ban ngày, nhiệt độ 28oC, độ ẩm 70%, nếu giảm đi 6oC, có thể đạt đến điểm sương
Có thể bảo quản bằng hầm ngầm, nạp khí trơ
Ca cao được đóng container để vận chuyển
CHẤT LƯỢNG CA CAO TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CA CAO
Thành phần hóa học (không bơ) của hạt cacao:
Yêu cầu cảm quan:
Hạt khô và có độ cứng cần thiết, vỏ hạt ít bị nhăn nheo
Có sự phân tách giữa vỏ và phôi nhũ
Trang 13Aåm (%) Lẫn tạp
chất Hạt
mốc Hạt đen
Ghi chú:
* = Các khiếm khuyết là do sự lỗi gây bơi sâu bọ, hạt nẩy mầm hay hạt nhạt màu
**= Các lỗi do sâu bọ được tính gộm vào lỗi bị mốc
***= Lượng tối da nhiễm mốc và sâu bọ là 6%
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CA CAO QTCN SẢN XUẤT BỘT CA CAO
Hạt cacao thương phẩm
Trang 14QUÁ TRÌNH KIỀM HÓA CA CAO
Mục đích:
- Làm dịu hương vị cho cacao
- Làm cho màu cacao đậm hơn
- Tạo độ xốp cho khối nhân
- Tạo độ ẩm tối ưu cho quá trình ép bơ (trong sản xuất bơ ca cao)
- Sự chuyển pha của chất béo
QUÁ TRÌNH KIỀM HÓA CA CAO
Các biến đổi chính - hóa học
- Sự hấp phụ nước
- Trung hòa các acid: pH 4.5 – 5 7 – 7.7
- Khử tanin: ít chát
- Thủy phân ester: tạo các chất tiền hương
- Thủy phân proteine
- Chuyển hóa các polyphenol thành quinon va ngưng tụ tạo màu sẫm
- Thủy phân cellulose
- Phản ứng Maillard
QUÁ TRÌNH KIỀM HÓA CA CAO
Các yếu tố ảnh hưởng
- Lượng hóa chất: K2CO3, Na2CO3,MgO, Ca(OH)2
- Nhiệt độ: 80 - 85oC (ca cao nhân), 115oC (ca cao khối)
- Áp suất: hóa nâu
Nước
(lb/100lb cacao nhân)
QUÁ TRÌNH KIỀM HÓA CA CAO
Hàm lượng chất kiềm hóa
Trang 15QUÁ TRÌNH KIỀM HĨA CA CAO
Thiết bị
Sơ đồ nguyên lý thiết bị
Thiết bị kiềm hóa
QUÁ TRÌNH RANG CA CAO
Mục đích:
- Tạo sự biến đổi đặc trưng hương vị và cấu trúc cho ca cao
- Tạo sự biến đổi trong cấu trúc
- Bảo quản
Các biến đổi chính:
- Vật lý: tỷ trọng, cấu trúc, tính chất cơ lý, nhiệt độ, màu sắc
- Hĩa lý: bay hơi ẩm, acetic, cấu tử hương, sự ngưng tụ của proteine
- Hĩa sinh: vơ hoạt các enzyme
- Sinh học: tiêu diệt vi sinh vật
- Cảm quan: màu sắc, mùi vị
QUÁ TRÌNH RANG CA CAO
Các biến đổi chính:
- Hĩa học:
+ Tăng lượng chất hịa tan
+ Giảm khối lượng chất khơ: 4-6%
+ Sự phân bố lại chất béo
Trang 16QUÁ TRÌNH RANG CA CAO
Phương pháp rang ca cao – Rang ca cao nguyên
QUÁ TRÌNH RANG CA CAO
Phương pháp rang ca cao – Rang ca cao nguyên
QUÁ TRÌNH RANG CA CAO
Phương pháp rang ca
cao – Rang ca cao
nguyên
Trang 17QUÁ TRÌNH RANG CA CAO
Phương pháp rang ca cao – Rang ca cao nhân
QUÁ TRÌNH RANG CA CAO
Phương pháp rang ca cao – Rang ca cao khối
Ưu điểm:
+ Đồng nhất nhiệt độ+ Chi phí nhiệt thấp+ Thực hiên đơn giản, làm dịu bớt mùi vị
QUÁ TRÌNH RANG CA CAO
Phương pháp rang ca cao – Tiền xử lý nhiệt
Mục đích: Làm thay đổi cấu trúc để tách vỏNguyên tắc: Tạo hiện tượng sốc nhiệt để tách rời liên kết vỏ - nhânPhương pháp thực hiện:
- Không khí nóng
- Dùng hơi nước: không loại được lông của côn trùng, gặm nhắm
- Dùng bức xạ hồng ngoại: loại hết các tạp chất, đốt nhưng không làm giảm ẩm của cotyledon, tiêu diệt hết vi sinh vật, mặt bằng ít, hiệu suất cao, ít mất béo
Trang 18QUÁ TRÌNH RANG CA CAO
Phương pháp rang ca cao – Tiền xử lý nhiệt
QUÁ TRÌNH RANG CA CAO
Phương pháp rang ca cao – Tiền xử lý nhiệt
QUÁ TRÌNH RANG CA CAO
Phương pháp rang ca cao – Tiền xử lý nhiệt
QUÁ TRÌNH NGHIỀN CA CAO
Trang 19QUÁ TRÌNH NGHIỀN CA CAO
Quá trình nghiền thô:
- Nghiền trục có rãnh: hạn chế biến tính, ít tạo mùi xấu
- Nghiền búa: cần nhiệt cao (60 – 80oC), chân không (mùi xấu và
hơi nước
- Nghiền lưỡi: chân không
- Nghiền đĩa: đĩa thép hoặc carborudun
QUÁ TRÌNH ĐẢO TRỘN NHIỆT
Mục đích:
- Giảm ẩm: 1.6% 0.5 – 0.8%
- Giảm acid dễ bay hơi: 30% acetic acid + 50% aldehyde dễ bay hơi
- Tạo sự biến đổi cấu trúc của chocolate
- Nhiệt nóng chảy của chocolate
- Tạo tổ hợp hương vị cho ca cao
Trang 20QUÁ TRÌNH ĐẢO TRỘN NHIỆT QUÁ TRÌNH ĐẢO TRỘN NHIỆT
Nồng độ acid dễ bay hơi tại thơi gian đảo trộn nhiệt cuối của chocolate đen bán ngọt
QUÁ TRÌNH ĐẢO TRỘN NHIỆT
Cách thực hiện Tổng VFA
(g/gcho)
Acetic (%)
Propionic (%)
Isobutyric (%)
Isovaleric (%)
-Giai đoạn đảo
trộn nhiệt lúc
Nồng độ polyphenol của chocolate trong thời gian đảo trộn nhiệt
QUÁ TRÌNH ĐẢO TRỘN NHIỆT
Thời gian conche (h) g phenol/100g chocolate
Trang 21QUÁ TRÌNH ĐẢO TRỘN NHIỆT QUÁ TRÌNH ĐẢO TRỘN NHIỆT
Quá trình thực hiện
Pha khô: Giảm ẩm, shearing, giảm mùiPha paste: phát triển mùi, giảm ẩm, homogenisingPha lỏng: homogenising
QUÁ TRÌNH ĐẢO TRỘN NHIỆT
- Áp suất: lưu ý chân không
- Mức độ tiếp xúc với không khí
- Thời gian: total, dry/liquid
- Phương pháp thực hiện và thiết bị
Trang 22QUÁ TRÌNH ĐẢO TRỘN NHIỆT QUÁ TRÌNH ĐẢO TRỘN NHIỆT
QUÁ TRÌNH ĐẢO TRỘN NHIỆT
Trang 23QUÁ TRÌNH ĐẢO TRỘN NHIỆT
THIẾT BỊ LIÊN TỤC
QUÁ TRÌNH ĐẢO TRỘN NHIỆT
Ảnh hưởng của thời gian đảo trộn
QUÁ TRÌNH ĐẢO TRỘN NHIỆT
Ảnh hưởng của thời gian đảo trộn khô/lỏng
QUÁ TRÌNH ĐẢO TRỘN NHIỆT
Trang 24QUÁ TRÌNH LÀM DỊU - TEMPERING
Mục đích:
- Làm giảm thời gian kết rắn của chocolate
- Đảm bảo bơ ca cao được kết tinh ở trạng thái ổn định
- Tạo độ bĩng đẹp
- Tránh hiện tượng "nở hoa" trên bề mặt chocolate
- Dễ dàng đổ khuơn
- Tạo cho chocolate cĩ độ giịn nhất định
QUÁ TRÌNH LÀM DỊU - TEMPERING
TÍNH CHẤT CỦA CÁC DẠNG TINH THỂ BƠ CA CAO
QUÁ TRÌNH LÀM DỊU - TEMPERING
Hoá lỏng bơ cacao
Làm lạnh đến điểm kết tinh
Trang 25QUÁ TRÌNH LÀM DỊU - TEMPERING QUÁ TRÌNH LÀM DỊU - TEMPERING