Công nghệ chế biến chè Công nghệ chế biến chè Công nghệ chế biến chè Công nghệ chế biến chè Công nghệ chế biến chè Công nghệ chế biến chè Công nghệ chế biến chè Công nghệ chế biến chè Công nghệ chế biến chè
Trang 1LỊCH SỬ CÂY CHÈ TRÊN THẾ GIỚI
Truyền thuyết Thần Nông
Đời Tam Quốc, trà được đề cập phổ biến
Đến đời Đường, xuất hiện quyển Trà Kinh
Năm 621, trà xanh đến Nhật Bản
Thế kỷ 17, trà xanh bắt đầu xâm nhập vao Châu Âu
Năm 1840, trà được trồng ở Ấn Độ
Hiện nay, trà trở thành thứ thức uống phổ biến
LỊCH SỬ CÂY CHÈ VIỆT NAM
Lịch sử: cây chè có nguồn gốc từ vùng châu thổ sông Hồng và Trung
du Bắc bộ
Năm 1773, tác phẩm “Vân đài loại ngữ” của Lê Quý Đôn
Năm 1882, các đoàn khảo sát của Pháp đã khảo sát nguồn gốc của
cây chè Việt Nam
Năm 1976, các nhà khoa học cho rằng: Camellia Chè Việt Nam
Chè Vân Nam lá to Chè Trung Quốc Chè Assam
Đến nay, các tác giả cho rằng chè Việt Nam xuất xứ từ biên giới
Myanmar và Assam (India), phát tán theo theo hướng Nam đến Viet
Nam
Trang 2PHÂN BỐ CHÈ TRÊN THẾ GIỚI
Diện tích canh tác chè của một số nước trên thế giới
PHÂN BỐ CHÈ TRÊN THẾ GIỚI
Sản lượng chè của một số nước trên thế giới
Trang 3PHÂN BỐ CHÈ TRÊN THẾ GIỚI
Tình hình tiêu thụ chè của một số nước trên thế giới
PHÂN BỐ CHÈ TẠI VIỆT NAM
Trang 4DƯỢC TÍNH CỦA CHÈ
- Chữa ung thư và chống tia phóng xạ
- Chữa tiêu chảy và kiết lị
- Chữa chứng không tiêu
- Chữa cảm nhiễm ở hệ tiết niệu
- Chữa trị viêm gan dạng hoàng đảm cấp tính
- Chữa đau bụng do giun đũa và đau răng
- Chữa chứng cao cholesterol trong máu
- Chữa chứng béo phì
- Chữa chứng hư suyễn
- Chữa phong nhiệt đau đầu
- Dùng cho người đang trị bệnh lao
- Chữa cảm
- Kháng khuẩn, bảo vệ răng
- Giảm nguy cơ tiểu đường
Trang 5ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA CHÈ
Hoa chè: Màu trắng với nhiều nhị vàng
Mỗi hoa gồm 7 cánh và hàng tá nhị dài
Quả chè: thường mọc thành từng chùm 3
Ban đầu cĩ màu xanh của chồi, sau đĩ tăng
trưởng và cứng dần thành quả màu nâu chứa
hạt bên trong Khi quả chín vết rãnh mở ra
Hạt bên trong cĩ thể được dùng để gieo trồng
Thân cây: đơn trục; 3 loại: thân gỗ, thân bụi
và thân nhỡ (bán gỗ)
ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA CHÈ
- Lá chè mọc cách trên cành, mỗi đốt cĩ một lá, hình dạng và kích thước
thay đổi tùy giống Lá chè cĩ rõ gân, rìa cĩ răng cưa
- Búp chè là giai đoạn non của một cành chè: được hình thành từ các
mầm dinh dưỡng, gồm cĩ tơm (phần lá non trên đỉnh chưa xịe) và 2 – 3
lá non Cĩ hai loại búp: búp bình thường và búp mù
- Trên 1 cành chè: 1 năm cĩ 4 – 5 đợt sinh trưởng của búp
Búp chè 1 tôm và hai lá non
Tôm chè Lá non
Trang 6Chè Trung Quốc(China tea plant): Camellia
sinensis (L)
Sealy (1958) phân biệt 2 loại của
C.sinensis dựa vào sự khác nhau về kích thước lá:
a F macrophylla (Sieb.) Kitamura: lá dài 4-14
cm và rộng 2-2.5 cm, màu xanh nhạt, bóng, trung
bình 8 – 9 đôi gân lá; thân gỗ nhỏ, cao 5 m Năng
xuất cao, phẩm chất tốt
b F parvifolia (Miq.) Sealy: lá dài 5-1.6 cm và
rộng 1-1.2 cm, có 6 – 7 đôi gân lá không rõ, lá có
màu xanh đậm Búp nhỏ, hoa nhiều Thân bụi,
thấp, phân cành nhiều Phẩm chất bình thường
ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA CHÈ
PHÂN LOẠI
ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA CHÈ
Chè Assam (Assam tea plant):
Camellia assamica (Masters)
- Thân gỗ cao 10 – 15 m
- Lá dài 8 - 20 cm và rộng 3.5-7.5 cm; mỏng và
mềm, thường có màu xanh đậm, lá hình bầu
dục, có trung bình 12 – 15 đôi gân lá
- Hoa mọc đơn lẻ hay thành từng đôi; có 7 – 8
cánh màu trắng hay đôi khi có đốm vàng
- Số nhị hoa tương tự của C sinensis.
- Không chịu được rét hạn
- Năng suất phẩm chất tốt
- Trồng nhiều: Ấn độ, Mianma, Vân Nam (Trung
Quốc) và một số vùng khác
PHÂN LOẠI
Trang 7Chè Nam Indo (Indochina):
Nhóm đặc biệt của Camellia assamica,
gọi là Camellia assamica sub sp
lasiocalyx (Planch MS)
- Cây nhỏ, hình chóp, cao 6-10 m, ngoại
trừ một số cành nằm thẳng đứng, hầu hết
nằm cân bằng nhau
- Lá bóng và có màu lam vàng khi non,
lam nhẹ ở giai đoạn trưởng thành và
chuyển sang mà lam đồng hay đỏ hồng vào
Trang 8THÀNH PHẦN HỐ HỌC CỦA CHÈ
Thành phần %db Chức năng Thành phần %db Chức năng
Tổng Polyphenols 25 - 30 Tạo vị chát Caffeine 3 - 4 Tạo vị đắng
Flavanols Theobromine 0.2
(-) Epigallocatechin gallate 8 – 12 Theophylline 0.5
(-) Epicatechin gallate 3 – 6 Amino acids 4 – 5 Hậu vị ngọt
(-) Epigallo catechin 3 – 6 Organic acids 0.5 – 0.6
Leuco anthocyanins 2 – 3 Lignin 5 – 6
Polyphenolic acids và
depsides
3 – 4 Protein 14 – 17
Chlorophylls và các chất
màu khác
0.5 - 0.6 Màu sắc Lipids 3 – 5
Khoáng 5 – 6 Hợp chất bay hơi 0.01 – 0.02 Hương thơm
THÀNH PHẦN HỐ HỌC CỦA CHÈ
NƯỚC
- Là thành phần chủ yếu trong búp chè: 75 – 80 % (1 tơm + 3 lá):
- Vai trị: cĩ quan hệ đến các quá trình biến đổi sinh hĩa trong búp
chè, là mơi trường và cơ chất để diễn ra các phản ứng biến đổi trong
quá trình chế biến chè
- Trong quá trình chế biến cần kiểm sốt chặt chẽ sự bay hơi nước
(giai đoạn làm héo chè, diệt men,…)
Trang 9THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CHÈ
CAFFEINE
- Là dẫn xuất của purine và có tên gọi theo cấu tạo là 1,3,5-tri-methyl
xanthine
- Chiếm khoảng 2.5 – 5.5% hợp chất khô
- Caffeine tạo vị đắng và cấu trúc kem (creamy), kết quả từ những
hợp chất tạo bởi caffeine với các hợp chất polyphenol, thường kết
hợp dưới dạng muối tanat caffeine Các muối này tan trong nước
nóng, không tan trong nước lạnh
- Có đặc tính kính thích và làm tiêu tan sự mệt mỏi tinh thần
- Trong quá trình chế biến hàm lượng caffeine trong lá không biến
đổi hoặc chỉ thay đổi trong một giới hạn nhỏ
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CHÈ
CÁC HỢP CHẤT PHENOL
- Chiếm khoảng 30% hàm lượng chất khô của là chè tươi
- Flavanoids là thành phần tanin quan trọng trong chè
- Thành phần chính flavonoids được tìm thấy trong lá chè tươi là catechins và flavonols.
- (-) Epigallocatechin gallate (EGCG) là catechin có tỉ lệ cao trong hầu hết chè xanh,
đen và oolong.
- Flavonol aglycones được tìm thấy trong lá chè tươi, nhưng chỉ hiện diện với hàm
lượng nhỏ trong nước chè do tính tan trong nuớc kém.
- Flavonols khác như quercetin, kaempfrrol, myrincetin, và những glycosides của chúng
trong các loại chè chiếm khoảng 5 – 15 mg/tách chè.
- Trong quá trình chế biến, các flavonoids có những biến đổi sâu sắc bởi các phản ứng
enzym hóa, hiện diện với các thành phần khác nhau trong các loại chè và tạo nên những
hương vị và màu sắc đặc trưng của mỗi loại chè.
- Các hợp chất phenol là thành phần đặc trưng của các chất tiện ích cho sức khỏe con
người có trong chè: kháng khuẩn, chống oxy hóa, cầm máu, chống ung thư, …
cheø xanh cheø Oolong cheø ñen
Trang 10THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CHÈ
CHẤT XƠ
- Thành tế bào của lá chứa những vật chất cellulose được bao quanh
bởi hemi-cellulose và chất kết dính lignin có tính chất bảo vệ sự xâm
nhập của các enzyme thủy phân
- Việc khử nước trong búp chè trưởng thành được cho là do việc liên
kết cấu trúc giữa những hợp chất của lignin, polysaccharides và cutin
của thành tế bào
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CHÈ
LIPID VÀ ACID BÉO
- Hàm lượng chất béo trung tính, glyco và phospholopid cũng như
các acid béo của chúng thay đổi tùy vào các loại chè khác nhau và
trong suốt quá trình chế biến chè đen
- Tổng hàm lượng lipid, acid béo của chè ở các giai đoạn khác nhau
trong quá trình chế biến: từ lá chè xanh, là chè được làm héo, chè sau
khi vò, lên men và chè đen lần lượt là 6.5, 5.7, 4.5, 4.3 và 2.8; 9.8,
8.4, 6.6, 4.8 và 3.7
- Các thành phần acid béo chính có trong chè là: linolenic, linoleic,
oleic và palmitic
Trang 11THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CHÈ
PROTEINE
- Chiếm khoảng 15% khối lượng chất khô của lá chè tươi, thay đổi tùy
thuộc vào giống chè
- Protein không hòa tan trong nước, ít liên quan đến chất lượng của lá
chè, nhưng liên qua đến công nghệ chế biến chè:
- Trong chè xanh: protein cao giúp điều vị, làm mặt chè đẹp, có màu sắc
Amino acid cơ bản trong lá chè: Aspartic, glutamic, serine, glutamine,
tyrosine, valine, phenylalanine, leucine, isoleucine và theanine
(5-N-ethylglutamine); Theanine chiếm 60% tổng hàm lượng amino acid
Trang 12THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CHÈ
CARBONHYDRATE
Đường tự do dược tìm thấy trong tôm của chè là glucose, fructose,
sucrose, raffinose và stachyose
Đặc biệt: Maltose (Assam), rhamnose (Trung Quốc)
Những hợp chất pectic chứa galactose, arabinose, galacturonic acid,
Cellulose, hemi cellulose, pectins và lignins liên quan đến việc tạo cellulose, pectins và lignins liên quan đến việc tạo
thành hàm lượng chất xơ thô trong chè đen
Hàm lượng polysacarit không tan càng cao thì chất lượng của chè
càng thấp
Pectin:
Gồm có 3 loại: Protopectin, Pectin, Acid pectic
Pectin là chất háo nước, làm cho độ ẩm trong chè khô tăng lên gây
khó khăn trong việc bảo quản chè và do đó dẫn đến làm giảm chất lượng
của chè
Trang 13THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CHÈ
SẮC TỐAnthocyanidins: Delphenidin và cyanidin là thành phần anthocyanidin
chính được tìm thấy trong lá chè
Trong chè xanh: làm xấu màu nước chè , làm tăng vị đắng;
Vai trò của anthocyanidins trong chất lượng của chè đen là vẫn chưa
được chỉ rõ
Carotenoids: 14 loại được tìm thấy trong lá chè Những thành phần
chính: Xanthophylls, ß-carotene, violaxanthine và neoxanthine Hàm
lượng của cả 4 carotenoid trên đã giảm đáng kể trong suốt quá trình sản
xuất chè đen Ví dụ: neoxanthin phân hủy tạo ß-darmascenone và cung
cấp đáng kể cho hương thơm của chè Chè CTC tổn thất carotenoid nhiều
hơn chè OTD
Clorophylls:
Màu quyết định của chè xanh
Bị phân hủy trong suốt quá trình lên men Chlorophllides và
pheophorbides (có màu hơi nâu) hiện diện trong lá chè lên men, và cả hai
được chuyển thành pheophytines (màu đen) trong giai đoạn sấy khô
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CHÈ
ACID HỮU CƠ
Các acid citric, tartaric, malic, oxalic, fumaric và succinic được tìm
thấy trong lá chè Assam Vai trò của các acid hữu cơ đối với những
ảnh hưởng về sinh hóa lên chất lượng của chè đen vẫn chưa được báo
Trong lá chè tươi gồm nhiều loại:
- Tan trong chất béo: A, D, E, F, K,…
- Tan trong nước: B, PP, C, …
Hàm lượng vitamine C:
Trang 14THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CHÈ
ENZYME
Polyphenol oxydase: hiện diện trong các tế bào biểu bì của lá; đóng vai trò quan trọng
trong quá trình lên men Hoạt tính được nâng cao trong quá trình làm héo và vò chè;
giảm trong giai đoạn lên men do các sản phẩm của quá trình lên men như: o-quinones.
5 – Dehydroshikimate reductase: đóng vai trò trong việc chuyển đổi thuận nghịch
dehyroshikimate và shikimate; là enzyme chính trong quá trình sinh tổng hợp các hợp
chất phenol thông qua con đường phenylalanine.
Phenylalanine ammonia-lyase: Xúc tác cho quá trình phân tách của phenylalanine
thành trans-cinnamate và NH3, đóng vai trò quan trọng cho quá trình sinh tổng hợp
phenols Hoạt tính của chúng trong lá chè tương thích với hàm lượng của catechins và
epicatechins.
Proteinases: tạo quá trình thủy phân protein trong quá trình làm héo, làm tăng hàm
lương peptides và acid amine tự do.
Chlorophyllases tham gia vào quá trình phân hủy chlorophyll; transaminases trong quá
trình tại các thành phần tạo mùi.
Pectin methylesterase: quá trình demethylation của pectin, tạo thành gel acid pectic, ảnh
hưởng lên độ thâm của màng membrane tế bào, làm giảm sự khuếch tán oxy vào lá
trong quá trình lên men
CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH CHÈ
YÊU CẦU THU HÁI
- Thúc đẩy sinh trưởng làm cho cây chè ra nhiều mầm, nhiều búp,
cành mọc nhiều đợt trong năm
- Điều hòa mối quan hệ giữa sản lượng và chất lượng, không hái
quá già hay quá non
- Đảm bảo chè có sản lượng cao, phẩm chất tốt và bền vững nhiều
năm
- Điều hòa được lao động hái chè, nguyên liệu nhập chế biến, đặc
biệt trong thời kì hái rộ, tránh hiện tượng ùn tắc ôi ngốt búp chè
- Phải có 75% lá đạt yêu cầu
Trang 15CƠNG NGHỆ SAU THU HOẠCH CHÈ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG BÚP CHÈ
Khối lượng búp chè:
- Búp chè càng nhỏ
- Búp chè càng nhẹ
Độ trơn bĩng và màu sắc lá chè:
- Lá chè càng sẫm màu và thơ ráp, hàm lượng tanin càng thấp
- Tơm chè càng dài: chất lượng chè càng cao
- Trong 1 búp chè: lá mỏng cĩ chất lượng cao hơn lá dày
Độ tuổi cây chè: Cây chè càng già cho búp chè chứa càng ít tanin
Thời gian thu hoạch: Chè thu hoạch giữa vụ cho hàm lượng tanin cao
nhất
CƠNG NGHỆ SAU THU HOẠCH CHÈ
TỔ CHỨC THU HÁI Phương pháp Thu hái liên tục Tận thu Thu hái điều hòa
Bắt đầu Cây có các nhánh non
gồm búp và 4- 5 lá non
Bắt đầu mùa thu búp.
Bắt đầu mùa thu búp
Tiến trình Hái búp với 2, 3 lá
non; chừa lại lá cả với
2, 3 lá cả đã phát triển.Tiếp tục thu hái khi cây nẩy búp lại (7 – 10 ngày).
Tận thu hết các búp 1 tôm 2 và 3;
chừa lại phần xương lá cả.
Hái chừng mực cho cây phát triển tốt nhất vào mùa sau
biến nhất.
Cho chất lượng búp cao nhất.
Chỉ sử dụng khi cây chè gặp điều kiện thổ nhưỡng không thuận lợi.
Trang 16CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH CHÈ
PHƯƠNG PHÁP THU HÁI CHÈ
- Sản phẩm thu hoạch: búp và lá non
- Tôm hai lá hay tôm ba lá chất lượng chè cao (fine plucking)
- Nhiều lá được hái chất lượng chè thấp hơn (coarse plucking)
Kỹ thuật thu hái
- Các lá già được hái bỏ một ít cho sự sinh trưởng lá non và búp
mới (giảm chất dinh dưỡng cho lá già…)
- Chừa lại một số lá non nhất định duy trì chức năng quang hợp,
tạo nhiều búp mới từ các mầm nách
- Một bụt chè theo tiêu chuẩn: có 3000 lá/năm (1 pound chè sau chế
biến
Thủ công: Thông thường là phụ nữ
Kỹ thuật hái búp chè bằng tay:
- Phải dùng nhiều ngón tay để hái
- Bắt búp chè ngửa tay
- Bẻ búp chè sấp tay, chủ yếu dùng sức cổ
tay để bẻ
- Hái chè phải đảm bảo mặt tán bằng, hạn
chế hái lá rời, lá đứt ngang
Cơ giới:
- Thường sử dụng ở các nước có vùng chè
bằng phẳng (nương chè có độ dốc < 10o) và
khan hiếm lao động
- Cho năng suất thu hái cao, ít nhân công
CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH CHÈ
PHƯƠNG TIỆN THU HÁI
Trang 17CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH CHÈ
PHƯƠNG TIỆN THU HÁI
CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH CHÈ
PHƯƠNG TIỆN THU HÁI
Trang 18CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH CHÈ
BIẾN ĐỔI CHÈ SAU THU HÁI
Vật lý: Sự thay đổi nhiệt độ, tính chất cơ lý, dập nát, màu lá chuyển đỏ
(phụ thuộc nhiệt độ 35-40oC gây biến đổi mạnh)
Hoá lý: sự mất ẩm
Hoá học: giảm lượng chất khô
Nước + chất khô: 5%/ngày
Hoá sinh: phản ứng của các enzym trong lá chè: thuỷ phân (cellulose
lignin), oxi hoá: polyphenol, dị hoá
Sinh học: quá trình hô hấp của lá chè
C6H12O6+ 6O2 6CO2+ 6H2O + 674 kCalKhi hết oxy, diễn ra sự hô hấp yếm khí, tạo các hợp chất không mong
muốn như các hợp chất rượu và acid
CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH CHÈ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Nguyên liệu:
Độ non của lá
Sự tổn thương lá do sâu bệnh
Nhiệt độ: sự hoạt động của các enzyme
Độ ẩm: ảnh hưởng đến sự phát triển của VSV
Độ thoáng khí:
- Khả năng thoát nhiệt
- Khả năng cung cấp oxy (hô hấp yếm khí sinh ra ít năng lượng nên
hao tổn nhiều chất khô hơn)
- Càng bị nén chặt, TF càng chuyển nhiều thành TR
Trang 19CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH CHÈ
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Bảo quản chè tươi trên nền nhà
Bảo quản chè tươi trên giá gỗ nhiều tầng
Bảo quản chè tươi trên hộc
Điều kiện bảo quản lạnh:
Nhiệt độ ổn định ở < 5oC
Hàm lượng CO2 của không khí 5 – 8%
Độ ẩm tương đối của không khí: 85 – 90%
CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH CHÈ
PHƯƠNG PHÁP VẬN CHUYỂN
Phương pháp 1: Chè được rải vào các thùng chứa gỗ nhẹ có đục lỗ
thông khí Các thùng được xếp vào xe tải và chuyên chở
Ví dụ: (60x40x60 cm) chứa 25 kg nguyên liệu
Phương pháp 2: Búp chè được chứa trong các Va-gông có 4 hộc, mỗi
hộc chứa100 kg Các Va-gông được các tời kéo di chuyển, không cần có
đường cho xe chạy Chỉ áp dụng cho khoảng cách vận chuyển gần
Trang 20CƠNG NGHỆ SAU THU HOẠCH CHÈ
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHÈ NGUYÊN LIỆU
Loại chè Loại búp % Bánh tẻ
A 1 tôm và 2 – 3 lá non 10%
B 1 tôm và 2 – 3 lá non 20%
C 1 tôm và 2 – 3 lá non 30%
D 1 tôm và 2 – 3 lá non 45%
Phân loại theo hàm lượng bánh tẻ: TCVN – 1053 -86
CƠNG NGHỆ SAU THU HOẠCH CHÈ
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHÈ NGUYÊN LIỆU
Trang 21CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CHÈ XANH
Chè nguyên liệu
Diệt men
Vò chèLàm khôPhân loạiĐóng gói
Chè xanh
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CHÈ XANH
Kiểu Trung Quốc
Trang 22CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CHÈ XANH
1
Phân loạiTinh sạchSấy
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CHÈ XANH
Diệt men
Mục đích:
- Vô hoạt enzym
- Hiệu chỉnh ẩm, chuẩn bị vò (độ ẩm sau khi diệt men 59 – 63%)
- Khử mùi hăng của lá tươi
Trang 23CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CHÈ XANH
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CHÈ XANH
Diệt men – Phương pháp Trung Quốc
- Thiết bị gián đoạn: Máy sao kiểu thùng quay; chảo sao
- Thiết bị liên tục: Chảo sao có gắn tay đảo chè
- Nhiên liệu: than đá hay than củi