1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nội suy các hàm p adic

20 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 378,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đây nảy sinh vấn đề tổng quát hóa bài toán nội suy một hàm trong đó yêu cầu đặt ra là làm thế nào có thể khôi phục lại hàm số khi biết giá trị của nó từ một dãy rời rạc các điểm?. Nội

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thanh Hà

NỘI SUY CÁC HÀM P-ADIC

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thanh Hà

NỘI SUY CÁC HÀM P-ADIC

Chuyên ngành : Đại số và lí thuyết số

Mã số : 60 46 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS MỴ VINH QUANG

Thành phố Hồ Chí Minh – 2009

Trang 3

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Mục lục MỞ ĐẦU 1

Chương 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Chuẩn và chuẩn phi Archimede 3

1.2 Xây dựng các tập số p-adic 5

1.2.1 Chuẩn p-adic 5

1.2.2 Xây dựng trường p 5

1.2.3 Xây dựng vành p 7

1.2.4 Xây dựng trường p 8

1.3 Hàm chỉnh hình p-adic 9

1.4 Xây dựng tương tự p-adic của hàm log 16

Chương 2: PHÉP NỘI SUY CÁC HÀM LIÊN TỤC TRÊN p 2.1 Một số khái niệm và tính chất cơ bản về dãy nội suy p-adic 19

2.2 Một vài ví dụ về dãy nội suy p-adic 25

2.3 Nội suy p-adic hàm số mũ 26

2.4 Nội suy hàm gamma p-adic 30

Chương 3: PHÉP NỘI SUY CÁC HÀM CHỈNH HÌNH TRÊN ĐĨA ĐƠN VỊ TRONG p 3.1 Độ cao của hàm chỉnh hình 35

3.1.1 Một số khái niệm và tính chất cơ bản 35

3.1.2 Một số ví dụ minh họa 38

3.1.3 Công thức p-adic Poisson – Jensen 42

3.2 Độ cao của dãy điểm và nội suy p-adic của hàm chỉnh hình trên đĩa đơn vị 43

3.2.1 Độ cao của dãy điểm 43

3.2.2 Nội suy p-adic của hàm chỉnh hình trên đĩa đơn vị 44

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 4

MỞ ÐẦU

Ta biết rằng, một đa thức bậc n hoàn toàn có thể xác định được hay nói cách khác là nội suy được khi biết giá trị của đa thức đó tại (n + 1) điểm phân biệt Từ đây nảy sinh vấn đề tổng quát hóa bài toán nội suy một hàm trong đó yêu cầu đặt ra

là làm thế nào có thể khôi phục lại hàm số khi biết giá trị của nó từ một dãy rời rạc các điểm?

Nội suy các hàm p-adic là một công cụ quan trọng trong giải tích p-adic để xây dựng các hàm p-adic và đặc biệt là xây dựng các tương tự p-adic của các L_hàm số học Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: NỘI SUY CÁC HÀM P-ADIC để tìm hiểu sâu hơn về cách nội suy các hàm p-adic và các ứng dụng của nó

Luận văn đi sâu vào 2 nội dung chính: nội suy các hàm liên tục trên p và nội suy các hàm chỉnh hình p – adic trên đĩa đơn vị của p, thể hiện trong 3 chương:

 Chương 1: trình bày những kiến thức cơ bản về giải tích p – adic gồm chuẩn

p – adic, các tập số p – adic, hàm chỉnh hình p – adic và hàm log

 Chương 2: trình bày khái niệm nội suy p – adic các hàm liên tục trên ptừ

đó đưa ra một số ví dụ cụ thể và cách xây dựng hàm số mũ và hàm gamma p – adic

 Chương 3: trình bày khái niệm độ cao của hàm chỉnh hình, độ cao của dãy điểm, nội suy của hàm chỉnh hình p – adic trên đĩa đơn vị trong đó quan trọng nhất

là chứng minh chặt chẽ điều kiện cần và đủ để một dãy điểm là dãy nội suy của một hàm chỉnh hình cho trước và những ứng dụng của kết quả này

Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn rất nhiệt tình, tận tâm của thầy

Mỵ Vinh Quang Người viết xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của mình về sự hướng dẫn chu đáo của thầy trong suốt thời gian thực hiện luận văn Lời cảm ơn tiếp theo tôi xin dành cho tất cả những người thân đã luôn động viên và giúp đỡ để tôi yên tâm học tốt Và cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến các thầy trong

Trang 5

bô môn Đại số, khoa Toán – Tin đã giúp tôi trang bị những kiến thức cần thiết và phòng sau đại học đã tạo điều kiện để tôi thực hiện bảo vệ luận văn này

Do hạn chế về khả năng và thời gian thực hiện, luận văn chắc không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Người viết rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và những ai quan tâm đến vấn đề này

TP.HCM, ngày 30 tháng 8 năm 2009

Trang 6

Chương 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN

1.1 Chuẩn và chuẩn phi Archimede

Định nghĩa 1.1

Cho F là một trường Chuẩn trên trường F là một ánh xạ, kí hiệu là : F  sao cho với mọi ,x y F ta có:

i) x  , 0 x    0 x 0

ii) xyx y

iii) x y  xy

Ví dụ 1: Giá trị tuyệt đối thông thường là chuẩn trên các trường , ,

Ví dụ 2: Cho F là một trường bất kì Ánh xạ : F  được định nghĩa bởi:

với mọi x F , 1 0

khi x x

khi x

 là chuẩn trên F, gọi là chuẩn tầm thường

Định nghĩa 1.2

Giả sử là một chuẩn trên trường F Khi đó hàm :d F F [0, xác định ) bởi ( , )d x y   là một metric trên trường F gọi là metric cảm sinh bởi chuẩn x y

Hai chuẩn 1 và 2 trên F gọi là tương đương nếu tôpô cảm sinh bởi hai metric tương ứng là như nhau Kí hiệu 1 2

Định lý 1.3 (Các điều kiện tương đương của chuẩn)

Giả sử 1 và 2 là hai chuẩn trên trường F Các khẳng định sau là tương đương:

i) x1 1 x2  với mọi x F1  ii) x1 1 x2  với mọi x F1 

Trang 7

iii) Tồn tại hằng số C > 0 sao cho x2  x1C với mọi x F iv)  x n là dãy Cauchy đối với 1   x n là dãy Cauchy đối với 2 v) 1 2

Định nghĩa 1.4

Chuẩn trên trường F gọi là chuẩn phi Archimede trên F nếu ngoài 2 điều kiện i và ii trong định nghĩa 1.1 nó thỏa thêm điều kiện:

iii’) x y maxx y, 

Ví dụ: Chuẩn tầm thường trên trường F là chuẩn phi Archimede

Mệnh đề 1.5 (Các điều kiện tương đương của chuẩn phi Archimede)

Cho là chuẩn trên trường F Các khẳng định sau là tương đương:

i) là chuẩn phi Archimede ii) 2 1

iii) n  với mọi n  1

iv) Tập bị chặn, nghĩa là tồn tại số c > 0 sao cho n  với mọi n  c

Mệnh đề 1.6 (Tính chất của chuẩn phi Archimede)

Cho là chuẩn phi Archimede trên trường F Khi đó:

i) Nếu ,x y F  , xy thì x y maxx y,  ii) D a r( , ) { x F x a :   , ( , ) {r} D a rx F x a :   vừa đóng vừa mở r} iii) Giả sử  x n là dãy Cauchy

Nếu x n  thì lim0 n 0

n x

  Nếu x n  0thì x n là dãy dừng (tồn tại N sao cho x n1  x n với mọi n > N)

Trang 8

1.2 Xây dựng các tập số p – adic

1.2.1 Chuẩn p – adic

Định nghĩa 1.7

Cho p là số nguyên tố

Với mỗi a , a , ta gọi 0 ord a p là số mũ của p trong sự phân tích a thành các thừa số nguyên tố Nếu a = 0, ord a p  

Với mỗi r m

n

  , ,m n , (m, n) = 1, ta đặt ord r ord m ord n ppp

Mệnh đề 1.8

Trên trường , ta xét ánh xạ p được xây dựng như sau:

1

0

p

ord x

p

khi x

x p

khi x

 

  

 Khi đó p là chuẩn phi Archimede gọi là chuẩn p – adic

Định lý 1.9 (Ostrowski)

Mọi chuẩn không tầm thường trên đều tương đương với chuẩn giá trị tuyệt đối thông thường hoặc tương đương với chuẩn p – adic với p là số nguyên tố nào

đó

1.2.2 Xây dựng trường p

 Gọi S là tập các dãy Cauchy trong Trên S ta xây dựng quan hệ tương đương như sau:

{ } { }n n lim n n p 0

n

x y x y



Ta gọi p là tập hợp tất cả các lớp tương đương theo quan hệ trên và trang bị cho p hai phép toán cộng và nhân như sau:

    x ny nx ny n

Trang 9

   x n y nx y n n

Khi đó ta có thể chứng minh ( p, , )  là trường với đơn vị  1 Ngoài ra, với  x n  tức là 0 x n  0, theo mệnh đề 1.6, tồn tại N sao cho với mọi n > N : x na  Khi đó, phần tử nghịch đảo của 0  x n là    1

n n

x   y

trong đó

0 1

n n

n N y

n N x

  



 Chuẩn trên p được xác định như sau:

Với mỗi x x np, p lim n p

n

x x



Ta có thể chứng minh được chuẩn p trên p là chuẩn phi Archimede

 Trường có thể xem là trường con của p nhờ ánh xạ nhúng:

 

j

a a

p trong p là mở rộng của chuẩn p - adic trong Chú ý: Với x{ }x np thì lim n

n

x x



Định lý 1.10 (mô tả p)

Với mỗi xp, x p  , có duy nhất dãy đại diện { }1 a n của x thỏa mãn:

i) 0a np n

ii) a na n1 (modp n) với n = 1, 2,…

Nhận xét

Với các { }a n thỏa mãn những điều kiện trên ta có thể viết:

ab

abb p

Trang 10

1

abb p b p 

trong đó b i{0, ,p với mọi i = 0, 1, … 1}

Khi đó:

 Với xp, x p  , 1

0

x b b p b p  b b p b p   b p

 Với xp, x pp m  : đặt 1 up x m suy ra u p  nên theo trên 1

u b b p b p  hay 1

i m

x b pb p  bc p



Tóm lại, mọi xp sẽ có biểu diễn dạng i

i

i m

xc p

 với m ,

0, , 1

i

cp , c m  gọi là khai triển p – adic của x 0

1.2.3 Xây dựng vành p

Tập hợp p {xp : x p  cùng với phép cộng và nhân trong 1} plập thành một vành gọi là vành các số nguyên p – adic

Tập hợp tất cả các phần tử khả nghịch của p, kí hiệu là:

Định lý 1.11 (Tính chất tôpô của pp)

i) p compact từ đó pcompact địa phương ii) p đầy đủ

Trang 11

Định lý 1.12 (Tiêu chuẩn Eisenstein)

Cho đa thức ( ) 0 1 n [ ]

n p

f xaa x a xx trong đó a i 0 (mod )p với

0, 1, , 1

in ; a n  0 (mod )pa0 0 (modp2) Khi đó f(x) bất khả quy trên

p

1.2.4 Xây dựng trường p

Gọi p là bao đóng đại số của p tức là tập tất cả các phần tử đại số trên p Với mọi  p ,  đại số trên p do đó tồn tại đa thức Irr( , p, )x bất khả quy, hệ số thuộc p mà hệ số đầu tiên là 1 nhận  làm nghiệm dạng:

1

( , p, ) n n n

Irrx x a xa x a

Ta định nghĩa n 0

p a p

  Có thể chứng minh được p là chuẩn trên trường

p và là mở rộng của chuẩn p – adic trên p Trường p cùng với chuẩn vừa xây dựng không đầy đủ Làm đầy đủ p theo

p ta sẽ được trường các số phức p – adic kí hiệu là p Với   n , np thì p lim n p

n

  và khi  0, p  n p với n đủ lớn Chúng ta cũng mở rộng ord p cho p: ord x p  logp x p

Từ đây trên các tập số p-adic ta sẽ xét chuẩn p-adic và quy ước viết nghĩa là

p

Định lý 1.13 (Tính chất của trường p)

i) p đóng đại số ii) Với mọi xp,x , 0 xp r r:  

Trang 12

Mệnh đề 1.14

Giả sử  là một căn nguyên thủy bậc p n của đơn vị với số tự nhiên n nào đó Khi đó, 1 1/(p n1 p n)

p p

    

Chứng minh

Đặt u   1

1

n n

p p

X X p X p X

Do p n  và 1 p n1  nên u là nghiệm của đa thức ( )1 f Xp[ ]X Ngoài ra bằng phương pháp quy nạp, ta có thể chứng minh được f(X) thỏa các điều kiện của tiêu chuẩn Eisenstein và do đó f(X) chính là đa thức bất khả quy trên pvới hệ số đầu tiên là 1 nhận u làm nghiệm

Theo định nghĩa u pp1/(p n1p n) hay  1pp1/p n1p n

1.3 Hàm chỉnh hình p-adic

Mệnh đề 1.15

Một chuỗi vô hạn

0

n n a

 với a np là hội tụ khi và chỉ khi lim n 0

n a

Mệnh đề 1.16

Xét chuỗi

0

,

n

n n p n

a z a

lim supn

n n

r

a



 gọi là bán kính hội tụ của

chuỗi Khi đó:

 Với mọi zp , z  : chuỗi hội tụ r

 Với mọi zp , z  : chuỗi phân kì r

 Với mọi zp , z  : chuỗi hội tụ khi r a r n n  , phân kì khi 0 n

n

a r  0

Trang 13

Định nghĩa 1.17

Hàm f D: (0, )rp gọi là hàm chỉnh hình trên D(0, r) nếu f(z) biểu diễn

được dưới dạng chuỗi lũy thừa hội tụ, tức là

0

( ) n n

n

f za z

 hội tụ trong D(0, r)

Định nghĩa 1.18

Gọi p[[ ]] {zfa0a z1   a z n na ip} Trong p[[ ]]z , ta xây dựng 2 phép toán cộng và nhân như sau:

Với 0 1 n

n

faa z a z  , 0 1 n

n

g b b z b z  thuộc p[[ ]]z thì

( ) ( ) ( n n) n

f  g abab z  ab z

n n

f g c c z c z  trong đó n i j

i j n

c a b

 

 

Khi đó p[[ ]]z là vành, gọi là vành các chuỗi lũy thừa hình thức với hệ số thuộc p

Định nghĩa 1.19

Cho r > 0, định nghĩa

0

n

A f a z z a r

minh được A r( p) là vành con của p[[ ]]z

Với ( ) 0 1 n ( )

n r p

f zaa z a zA , đặt ( , ) max n n

n

r f a r

  gọi là hạng tử tối đại của f

( , ) max{ : n ( , )}

n

r f n a r r f

Mệnh đề 1.20

Cho r > 0, ( ) 0 1 n ( )

n r p

f zaa z a zA Khi đó:

i) ( , )r f là chuẩn phi Archimede trên vành A r( p) ii) A r( p) đủ đối với ( , ) r f

Trang 14

iii) p[ ]z trù mật trong A r( p)

Định lý 1.21

Cho r > 0

Giả sử ( ), ( )f z g zp[ ]z với

0

( ) k n n

n

g z b z

 sao cho ( , ) r gb r k k Gọi Q(z) và R(z) lần lượt là thương và dư trong phép chia f(z) cho g(z) tức là ( ) ( ) ( ) ( )

f zg z Q zR z Khi đó ( , ) max{ ( , ) ( , ), ( , )} r f   r gr Qr R

Chứng minh

Do định nghĩa ( , )r f dễ thấy ( , ) max{ ( , ) ( , ), ( , )}r f   r gr Qr R Để chứng minh bất đẳng thức ngược lại, trước tiên ta xét trường hợp r = 1

Không mất tính tổng quát giả sử (1, ) 1g  do đó ta cần chứng minh max{ (1, ), (1, )} QR (1, )f (*)

Thật ra ta chỉ cần chứng minh (*) đúng trong trường hợp max{ (1, ), (1, )} 1 QR  Thật vậy, giả sử max{ (1, ), (1, )} QRap r Khi đó ( ) ( ) ( )

( )

f z Q z R z

g z

aaa và max 1,Q , 1,R 1

a a

     

    

   

f a

  

  hay (1, )f a max{ (1, ), (1, )}Q R

Để chứng minh  1, f  ta giả sử ngược lại 1  1,f  Khi đó nếu 1

0

n i i i

f a z

 thì max i 1

i a  suy ra a iD(0,1) với mọi i hay fD(0,1)[ ]z

Do max{ (1, ), (1, )} 1 QR  nên (1, ), (1, ) 1 QR  suy ra ,Q R D (0,1)[ ]z Xét trên vành (0,1)[ ] (0,1)[ ]D z D z ta có 0f z( )g z Q z( ) ( )R z( )

Vì (1, ) 1 g  hay b k  nên deg1 g k degRdegR suy ra Q và như 0 vậy R hay ( ), ( )0 R z Q zD(0,1)[ ]z do đó max{ (1, ), (1, )} 1 QR  (mâu thuẫn với điều giả sử ban đầu của ta)

Trang 15

Tóm lại (*) đúng hay max{ (1, ) (1, ), (1, )} gQR (1, )f Giờ xét *

p

r khi đó tồn tại *

p

a sao cho ar

Với h a 0a z1   a z n n  , đặt h z a( )h az( )a0   a a z n n n

Rõ ràng (1, ) max n max n max n ( , )

a n n n n n n

h a a a a a r r h

và ( )f z ag z Q z a( ) a( )R z a( )

Áp dụng chứng minh trên với r = 1 thì (1, ) max{ (1, f a   g a) (1, Q a), (1, R a)} Theo (**) ta có đpcm

Cuối cùng giả sử *

p

r Do *

p trù mật trong  nên tồn tại *

i p

r  sao cho r i  do đó lim ( , )r i ( , )

ir hr h

  với h là một trong các đa thức f, g, Q, R

Vì ta đã chứng minh ở trường hợp 2, ( , ) maxr f i  ( , ) ( , ), ( , )r g ir Q ir R i

nên lấy giới hạn 2 vế ta có đpcm ■

Định lý 1.22

Cho fA r( p) và g z( )b0b z1   b z k kp[ ]z sao cho ( , ) r gb r k k Khi đó tồn tại chuỗi lũy thừa Q Ar( p) và đa thức ( )R zp[ ]z sao cho ( ) ( ) ( ) ( )

f zg z Q zR z , degR < k và ( , ) max{ ( , ) ( , ), ( , )} r f   r gr Qr R

Chứng minh

Do tính chất iii trong mệnh đề 1.20 nên với fA r( p), tồn tại dãy các đa thức [ ]

n p

fz hội tụ về f

Gọi Q z n( ) và R z n( ) lần lượt là thương và dư trong phép chia ( )f z n cho ( )g z : ( ) ( ) ( ) ( )

f zg z Q zR z (*) với degR nk

Khi đó f n1( )zf z n( )g z Q( )[ n1( )zQ z n( )]R n1( )zR z n( ) với

1

deg(R n R n) k

Áp dụng định lý 1.21 ta có:

( ,r f n f n) max{ ( , ) ( ,r g r Q n Q n), ( ,r R n R n)}

Trang 16

Do f n là dãy Cauchy nên Q R n, nA r( p) là dãy Cauchy đối với ( , ) r  mà ( )

r p

A đủ đối với ( , ) r  nên tồn tại ( ) lim n( ), ( ) lim n( )

Q z Q z R z R z

giới hạn 2 vế của (*) ta có được ( )f zg z Q z( ) ( )R z( ) trong đó degR n  nên k

degR < k Khi đó ( , ) max{ ( , ) ( , ), ( , )} r f   r gr Qr R

Định lý 1.23 (Định lý Weierstrass)

Cho fA r( p) với r > 0

Khi đó tồn tại đa thức g z( )b0b z1   b r   p[ ]z có bậc   ( , )r f và chuỗi lũy thừa h z( ) p [ ]z thỏa:

i) f(z) = g(z)h(z) ii) ( , ) r gb r 

iii) h Ar( p) iv) ( , r h  1) 1 v) ( , r fg)( , )r f

Đặc biệt h không có không điểm trong D(0, )r xp : xr và f có đúng

 không điểm trong (0, )D r

Chứng minh

Giả sử f z( )a0a z1 

Đặt g z1( )a0a z1   a z  Hiển nhiên ( , ) max1 n n

n

r g a r a r 

Ta có: (fg z1)( )a z1 1

( , )

( , ) max n n max n n ( , )

n r f n

r f g a r a r r f

 

 

Do đó ( , 1)

1 ( , )

r f g

r f

  suy ra tồn tại   sao cho 0 ( , 1)

1 ( , )

r f g

r f

   Chọn h z1( ) 1

Ngày đăng: 08/09/2016, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w