*HOẠT ĐỘNG 35’ GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH ẢNH BỞI GƯƠNG PHẲNG GV: Thông báo điểm sáng S và 2 tia sáng xuất phát từ S tới gương -Yêu cầu HS làm theo yêu cầu C4 -Điểm giao nhau của 2 tia phả
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 7
Cả năm: 37 tuần = 37 tiết
1tiết / tuần.Kỳ 1: 19 tuần, kỳ 2: 18 tuần.
Tiết Bài Tên bài Tiết Bài Tên bài
1 1 Nhâ ̣n biết ánh sáng- Nguồn sáng
và vâ ̣t sáng
19 17 Sự nhiễm điê ̣n do co ̣ sát
2 2 Sự truyền ánh sáng 20 18 Hai loa ̣i điê ̣n tích
3 3 Ứng dung đi ̣nh luâ ̣t truyền thẳng
của ánh sáng 21 19 Dòng điê ̣n- Nguồn điê ̣n.
4 4 Đi ̣nh luâ ̣t phản xa ̣ ánh sáng 22 20 Chất dẫn điê ̣n và chất cách điê ̣n-
Dòng điê ̣n trong kim loa ̣i
5 5 Ảnh của mô ̣t vâ ̣t ta ̣o bởi gương
phẳng
23 21 Sơ đồ ma ̣ch điê ̣n- Chiều dòng
điê ̣n
6 6 THvà KTTH: Quan sát và vẽ ảnh
của mô ̣t vâ ̣t ta ̣o bởi gương phẳng
24 22 Tác du ̣ng nhiê ̣t và tác du ̣ng phát
sáng của dòng điê ̣n
7 7 Gương cầu lồi 25 23 Tác du ̣ng từ, tác du ̣ng hóa ho ̣c và
tác du ̣ng sinh lý của dòng điê ̣n
9 9 Tổng kết chương 1: Quang ho ̣c 27 Kiểm tra
11 10 Ng uồn âm 29 25 Hiê ̣u điê ̣n thế
12 11 Đô ̣ cao của âm 30 26 Hiê ̣u điê ̣n thế giữa hai đầu du ̣ng cu ̣
dùng điê ̣n
13 12 Đô ̣ to của âm 31 27 TH và KTTH: Đo cường đô ̣ dòng
điê ̣n và hiê ̣u điê ̣n thế đối với đoa ̣n
ma ̣ch song song
14 13
Môi trường truyền âm
32 28 TH: Đo cường đô ̣ dòng điê ̣n và
hiê ̣u điê ̣n thế đối với đoa ̣n ma ̣ch song song
15 14 Phản xa ̣ âm- Tiếng vang 33 29 An toàn khi sử du ̣ng điê ̣n
16 15 Chống ô nhiễm tiếng ồn 34 Kiểm tra ho ̣c kỳ 2
17 16 Tổng kết chương 2: Âm thanh 35 30 Tổng kết chương 3: Điê ̣n ho ̣c
Trang 2Ngày soạn: 25 /8/2008
Ngày giảng: 27 /8/2008 TIẾT 1
NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG.
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Bằng TN, HS nhâ ̣n thấy: Muốn nhâ ̣n biết được ánh sáng thì ánh sáng
đó phải truyền vào mắt ta; ta nhìn thấy các vâ ̣t khi có ánh sáng từ các vâ ̣t đó truyền vào mắt ta.
-Phân biê ̣t đươ ̣c nguồn sáng và vâ ̣t sáng Nêu được thí du ̣ về nguồn sáng và vâ ̣t sáng.
2.Kỹ năng: Làm và quan sát các TN để rút ra điều kiê ̣n nhâ ̣n biết ánh sáng và vâ ̣t
sáng.
3.Thái đô ̣: Biết nghiêm túc quan sát hiê ̣n tượng khi chỉ nhìn thấy vâ ̣t mà không
cầm đươ ̣c.
B.CHUẨN BI ̣ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Mỗi nhóm: Hô ̣p kín bên trong có bóng đèn và pin.
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I Ổn định lớp
II Kiểm tra ( 3’)
- Kiểm tra sách, vở, đồ dùng học tập của HS
- Nêu yêu cầu về vở ghi, phương pháp học tập III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*HOẠT ĐỘNG 1 ( 3’) TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
*GV nêu câu hỏi:
-Mô ̣t người mắt không bi ̣ tâ ̣t, bê ̣nh, có khi nào mở mắt
mà không nhìn thấy vâ ̣t để trước mắt không? Khi nào
ta mới nhìn thấy mô ̣t vâ ̣t?
-Các em hãy nhìn ảnh chu ̣p ở đầu chương và trả lời
xem trên miếng bìa viết chữ gì?
-Ảnh ta quan sát được trong gương phẳng có tính chất
gì?
*GV tóm la ̣i: Những hiê ̣n tượng trên đều có liên quan
đến ánh sáng và ảnh của các vâ ̣t quan sát được trong
-HS:
- HS: Dự đoán chữ viết trên gương
-HS: Quan sát thực trên gương
-HS đo ̣c 6 câu hỏi nêu ở đầu chương
- Đọc tình huống đầu bài
Trang 3các loa ̣i gương mà ta sẽ xét ở chương này.
*GV nhấn ma ̣nh đó cũng là 6 câu hỏi chính mà ta
phải trả lời được sau khi ho ̣c chương này.
- Dự đoán
*HOẠT ĐỘNG 2(10’) TÌM HIỂU KHI NÀO TA NHẬN BIẾT ĐƯỢC ÁNH SÁNG.
-GV đưa cái đèn pin ra, bâ ̣t đèn và chiếu
về phía HS.
-GV để đèn pin ngang trước mă ̣t và nêu
câu hỏi như trong SGK ( GV phải che
không cho HS nhìn thấy vê ̣t sáng của
đèn chiếu lên tường hay các đồ vâ ̣t xung
quanh )
-GV: Khi nào ta nhâ ̣n biết được ánh
sáng?
Yêu cầu HS nghiên cứu hai trường hợp
2,3 để trả lời C1.
I.NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG.
-HS thấy đèn có thể bâ ̣t sáng hay tắt đi -TN chứng tỏ rằng, kể cả khi đèn pin đã
bâ ̣t sáng mà ta cũng không nhìn thấy đươ ̣c ánh sáng từ đèn pin phát ra-Trái với suy nghĩ thông thường.
-HS tự đo ̣c SGK mu ̣c quan sát và TN, thảo luâ ̣n nhóm trả lời C1.
C1:Trong những trường hợp mắt ta nhâ ̣n biết đươ ̣c ánh sáng, có điều kiê ̣n giống nhau là có ánh sáng truyền vào mắt.
Kết luâ ̣n: Mắt ta nhâ ̣n biết đươ ̣c ánh
sáng khi có (ánh sáng) truyền vào mắt ta.
*HOẠT ĐỘNG 3(10’) NGHIÊN CỨU TRONG ĐIỀU KIỆN NÀO TA NHÌN
THẤY MỘT VẬT.
-GV:Ta nhâ ̣n biết đươ ̣c ánh sáng khi có
ánh sáng truyền vào mắt ta Vâ ̣y, nhìn
thấy vâ ̣t cần có ánh sáng từ vâ ̣t đến mắt
không? Nếu có thì ánh sáng phải đi từ
đâu?
-Yêu cầu HS đo ̣c câu C2 và làm theo
lê ̣nh C2.
-Yêu cầu HS lắp TN như SGK, hướng
dẫn để HS đă ̣t mắt gần ống.
-Nêu nguyên nhân nhìn tờ giấy trắng
trong hô ̣p kín.
-Nhớ la ̣i: Ánh sáng không đến mắt →
II.NHÌN THẤY MỘT VẬT.
-HS đo ̣c câu C2 trong SGK.
-HS thảo luâ ̣n và làm TN C2 theo nhóm a.Đèn sáng:Có nhìn thấy mảnh giấy trắng
b.Đèn tắt:Không nhìn thấy mảnh giấy trắng
-Có đèn để ta ̣o ra ánh sáng→nhìn thấy
vâ ̣t, chứng tỏ: Ánh sáng chiếu đến tờ giấy trắng → Ánh sáng từ giấy trắng đến mắt thì mắt nhìn thấy giấy trắng.
*Kết luâ ̣n:Ta nhìn thấy mô ̣t vâ ̣t khi có
Trang 4Có nhìn thấy ánh sáng không? ánh sáng từ vâ ̣t truyền vào mắt ta.
* HOẠT ĐỘNG 4(5’) PHÂN BIỆT NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG.
-Làm TN 1.3: Có nhìn thấy bóng đèn
sáng?
-TN 1.2a và 1.3: Ta nhìn thấy tờ giấy
trắng và dây tóc bóng đèn phát sáng
Vâ ̣y chúng có đă ̣c điểm gì giống và
khác nhau?
-GV: Thông báo khái niê ̣m vâ ̣t sáng
III NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG.
-HS thảo luâ ̣n theo nhóm để tìm ra đă ̣c điểm giống và khác nhau để trả lời C3 Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng còn mảnh giấy trắng hắt la ̣i ánh sáng do
vâ ̣t khác chiếu vào nó.
*Kết luâ ̣n: phát ra
.hắt la ̣i
*HOẠT ĐỘNG 5(10’) CỦNG CỐ - VẬN DỤNG 1.Vâ ̣n du ̣ng: -Yêu cầu HS vâ ̣n du ̣ng kiến thức đã ho ̣c trả lời câu hỏi C4, C5 -Ta ̣i sao ta nhìn thấy cả vê ̣t sáng? 2.CỦNG CỐ: -Qua bài ho ̣c, yêu cầu HS rút ra kiến thức thu thâ ̣p được C4:Trong cuô ̣c tranh cãi, ba ̣n Thanh đúng vì ánh sáng từ đèn pin không chiếu vào mắt → Mắt không nhìn thấy C5: Khói gồm các ha ̣t li ti, các ha ̣t này đươ ̣c chiếu sáng trở thành vâ ̣t sáng, ánh sáng từ các vâ ̣t đó truyền đến mắt -Các ha ̣t xếp gần như liền nhau nằm trên đường truyền của ánh sáng, ta ̣o thành vê ̣t sáng mắt nhìn thấy -Ho ̣c sinh: +Ta nhâ ̣n biết đươ ̣c ánh sáng khi
+Ta nhìn thấy mô ̣t vâ ̣t khi
+Nguồn sáng là vâ ̣t tự nó
+Vâ ̣t sáng gồm +Nhìn thấy màu đỏ khi có ánh sáng đỏ đến mắt.
+Có nhiều loa ̣i ánh sáng màu.
+Vâ ̣t đen: Không trở hành vâ ̣t sáng.
III HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ( 2’) -Trả lời la ̣i câu hỏi C1, C2, C3.
-Ho ̣c thuô ̣c phần ghi nhớ.
-Làm bài tâ ̣p 1.1 đến 1.5 ( tr3- SBT)
- Đọc mục “ Có thể em chưa biết”
Trang 5
- Biết làm TN để xác đi ̣nh được đường truyền của ánh sáng.
- Phát biểu được đi ̣nh luâ ̣t truyền thẳng ánh sáng.
- Biết vâ ̣n du ̣ng đi ̣nh luâ ̣t truyền thẳng ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng trong thực tế.
- Nhâ ̣n biết đươ ̣c đă ̣c điểm của ba loa ̣i chùm ánh sáng.
2.Kỹ năng:
- Bước đầu biết tìm ra đi ̣nh luâ ̣t truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiê ̣m.
- Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng.
3.Thái đô ̣: Biết vâ ̣n du ̣ng kiến thức vào cuô ̣c sống.
B.CHUẨN BI ̣ CỦA GV VÀ HS
Mỗi nhóm: 1 ống nhựa cong, 1 ống nhựa thẳng.
1 nguồn sáng dùng pin.
3 màn chắn có đu ̣c lỗ như nhau.
3 đinh ghim ma ̣ mũ nhựa to.
C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I Ổn định lớp
II Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*HOẠT ĐỘNG 1(8’) KIỂM TRA-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
*HS1:- Khi nào ta nhâ ̣n biết được ánh sáng?
Khi nào ta nhìn thấy vâ ̣t?
-Giải thích hiê ̣n tượng khi nhìn thấy vê ̣t sáng
trong khói hương ( hoă ̣c đám bu ̣i ban đêm).
*HS2: Thế nào là nguồn sáng, vật sáng Chữa
-HS1 lên bảng trả lời.
Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, các hạt khói được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành
Trang 6bài tâ ̣p 1.5 (SBT/3).
*GV cho HS đo ̣c phần mở bài SGK- Em có suy
nghĩ gì về thắc mắc của Hải?
-GV ghi la ̣i ý kiến của HS trên bảng để sau khi
ho ̣c bài, HS so sánh kiến thức với dự kiến.
vệt sáng mà ta nhìn thấy được HS2: Lên bảng trả lời
Gương không là nguồn sáng vì
nó khồn tự phát ra ánh sáng mà chỉ hắt lại ánh sáng chiếu lại nó -HS dưới lớp lắng nghe nhâ ̣n xét.
*HOẠT ĐỘNG 2(15’) NGHIÊN CỨU TÌM QUY LUẬT ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA
ÁNH SÁNG
-GV:Dự đoán ánh sáng đi theo
đường cong hay gấp khúc?
-Nêu phương án kiểm tra?
-Yêu cầu HS chuẩn bị TN kiểm
chứng.
- Tại sao dùng ống cong lại không
nhìn thấy ánh sáng từ dây tóc bóng
đèn phát ra?
-Không có ống thẳng thì ánh sáng
có truyền theo đường thẳng không?
Có phương án nào để kiểm tra
-Thông báo qua TN: Môi trường
không khí, nước, tấm kính trong,
go ̣i là môi trường trong suốt.
-Mo ̣i vi ̣ trí trong môi trường đó có
tính chất như nhau go ̣i là đồng tính.
Từ đó rút ra đi ̣nh luâ ̣t truyền thẳng
của ánh sáng-HS nghiên cứu đi ̣nh
luâ ̣t trong SGK và phát biểu.
I.ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH SÁNG.
-1,2 HS nêu dự đoán.
-1,2 HS nêu phương án.
-Bố trí TN, hoa ̣t đô ̣ng cá nhân.
C1: Dùng ống thẳng nhìn thấy dây tóc bóng đèn đang sáng → Ánh sáng truyền theo đường thẳng.
- Vì ánh sáng đi thẳng bị thành ống chặn lại -HS nêu phương án.
C2: HS bố trí TN.
+Bâ ̣t đèn +Để 3 màn chắn 1,2,3 sao cho nhìn qua 3 lỗ
A, B,C vẫn thấy đèn sáng.
+ Kiểm tra 3 lỗ A, B, C có thẳng hàng không?
-HS ghi vở: 3 lỗ A, B,C thẳng hàng, ta nhìn thấy đèn đang sáng → ánh sáng truyền theo đường thẳng.
-Để lê ̣ch mô ̣t trong 3 bản, quan sát đèn.
-HS quan sát: không thấy đèn.
*Kết luâ ̣n: Đường truyền ánh sáng trong
không khí là đường thẳng.
HS: Phát biểu đi ̣nh luâ ̣t truyền thẳng ánh sáng và ghi la ̣i đi ̣nh luâ ̣t vào vở.
*HOẠT ĐỘNG 3(12’) NGHIÊN CỨU THẾ NÀO LÀ TIA SÁNG, CHÙM SÁNG.
Trang 7-Quy ước tia sáng như thế nào?
GV: Thông báo quy ước vẽ tia
sáng.
Quy ước vẽ chùm sáng như thế
nào?
-Thực tế thường gă ̣p chùm sáng
gồm nhiều tia sáng.
-Thay tấm chắn 1 khe bằng tấm
chắn hai khe song song.
-Vă ̣n pha đènđể ta ̣o ra hai tia song
song, hai tia hô ̣i tu ̣, hai tia phân kỳ
-Yêu cầu HS trả lời C3.Mỗi ý yêu
cầu hai HS phát biểu ý kiến rồi ghi
vào vở.
II TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG.
-HS vẽ đường truyền ánh sáng từ điểm sáng
b.Chùm sáng hô ̣i tu ̣ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.
c.Chùm sáng phân kỳ gồm các tia sáng loe
rô ̣ng ra trên đường truyền của chúng.
*HOẠT ĐỘNG 4(10’) VẬN DỤNG- CỦNG CÔ
-Yêu cầu HS giải đáp câu C4.
-Yêu cầu HS đo ̣c C5: Nêu cách điều
chỉnh 3 kim thẳng hàng.
-Khi ngắm phân đô ̣i xếp hàng, em
phải làm như thế nào để biết đã
đứng thẳng hàng?Giải thích.
-Phát biểu đi ̣nh luâ ̣t truyền thẳng
III VẬN DỤNG
C4: Ánh sáng từ đèn phát ra đã truyền đến mắt theo đường thẳng.( Qua TN ở H2.1& H2.2)
C5: Cắm kim 1 & 2 thẳng đứng trên 1 tờ giấy, dùng mắt ngắm sao cho kim 1 che khuất kim 2 Di chuyển kim 3 đến vị trí kim
1 bị che khuất Giải thích: Vì ánh sáng truyền theo đường thẳng nên ánh sáng từ kim 2 & 3 bị chắn không tới mắt.
-Làm tương tự như cắm 3 kim thẳng hàng ở C5 Lớp trưởng đứng trước sẽ thấy người
Trang 8ánh sáng.
-Biểu diễn đường truyền ánh sáng.
thứ nhất che khuất tất cả những người trong hàng.
- Nêu và ghi nhớ kiến thức.
III.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
- Học ghi nhớ
- Đọc “ Có thể em chưa biết”
- Làm bài tâ ̣p: 2.1 đến 2.4 (tr 4-SBT
Ngày soạn: 3 /9/2008.
Ngày giảng: 10/9/2008 TIẾT 3
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:-Nhâ ̣n biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích.
-Giải thích được vì sao có hiê ̣n tượng nhâ ̣t thực và nguyê ̣t thực.
2.Kỹ năng: Vâ ̣n du ̣ng đi ̣nh luâ ̣t truyền thẳng của ánh sáng giải thích mô ̣t số hiê ̣n
tươ ̣ng trong thực tế và hiểu được mo ̣t số ứng du ̣ng của đi ̣nh luâ ̣t truyền thẳng ánh sáng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
B.CHUẨN BI ̣
Mỗi nhóm: 1 đèn pin,1 cây nến (Thay bằng mô ̣t vâ ̣t hình tru ̣)
1 vâ ̣t cản bằng bìa dày, 1 màn chắn.
GV: Mô ̣t tranh vẽ nhâ ̣t thực và nguyê ̣t thực.
C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC
I ỔN ĐI ̣NH.( 1 phút)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*HOẠT ĐỘNG 1(7’) KIỂM TRA-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP 1.KIỂM TRA:
*HS1: Phát biểu đi ̣nh luâ ̣t truyền thẳng
của ánh sáng Biểu diễn đường truyền của
tia sáng SM
Chữa bài tâ ̣p 1.
-HS dưới lớp lắng nghe ý kiến của ba ̣n , nêu nhâ ̣n xét.
Trang 92.TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC
TẬP.
Ta ̣i sao thời xưa con người đã biết nhìn vi ̣
trí bóng nắng để biết giờ trong ngày, còn
go ̣i là “đồng hồ Mă ̣t trời”?
*HOẠT ĐỘNG 2(15’) QUAN SÁT HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM BÓNG TỐI,
BÓNG NỬA TỐI
GV Nêu MĐ thí nghiệm : Nếu 1 chùm
sáng gặp một vật cản tạo ra sau vật cản
hiện tượng gì?
- Quan sát H3.1nêu dụng cụ & tiến hành
GV: Chính xác hóa các bước tiến hành
TN
-Yêu cầu HS làm theo các bước:
+GV hướng dẫn HS để đèn ra xa→ bóng
- Yêu cầu HS làm TN H3.2 với nguồn
sáng rộng hiê ̣n tươ ̣ng có gì khác hiê ̣n
tươ ̣ng ở TN 1.
-Nguyên nhân có hiê ̣n tượng đó?
-Đô ̣ sáng của các vùng đó như thế nào?
-Giữa TN 1 và 2, bố trí du ̣ng cu ̣ TN có gì
khác nhau?
-Bóng nửa tối khác bóng tối như thế nào?
-Yêu cầu HS từ TN rút ra nhâ ̣n xét
-Nguồn sáng rô ̣ng so với màn chắn (hoă ̣c
có kích thước gần bằng vâ ̣t chắn ) ta ̣o ra
I.BÓNG TỐI, BÓNG NỬA TỐI THÍ NGHIỆM 1:
-Nghiên cứu SGK, chuẩn bi ̣ TN.
-Quan sát hiê ̣n tượng trên màchắn Trả lời câu C1:
+Vẽ đường truyền tia sáng từ đèn qua
vâ ̣t cản đến màn chắn.
+Ánh sáng truyền thẳng nên vâ ̣t cản đã chắn ánh sáng ta ̣o nên vùng tối.
*Nhâ ̣n xét: Trên màn chắn đă ̣t sau vâ ̣t
cản có mô ̣t vùng không nhâ ̣n được ánh sáng từ nguồn sáng tới go ̣i là bóng tối.
THÍ NGHIỆM 2:
- Dùng bóng đèn điện lớn 220V
- Quan sát trên màn chắn 3 vùng sáng tối khác nhau
-Trả lời câu C2: +Vùng 1 là bóng tối +Vùng 3( vùng sáng)được chiếu sáng đầy đủ
+Vùng 2chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng nên không sáng bằng vùng 3
*Nhâ ̣n xét: Trên màn chắn đă ̣t phía
sau vâ ̣t cản có mô ̣t vùng chỉ nhâ ̣n đươ ̣c ánh sáng từ mô ̣t phần của nguồn sáng tới go ̣i là bóng nửa tối.
Trang 10bóng đen và xung quanh có bóng nửa tối
*HOẠT ĐỘNG 3(10’) HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM NHẬT THỰC VÀ
NGUYỆT THỰC
Em hãy trình bày quỹ đa ̣o chuyển đô ̣ng
của Mă ̣t Trăng, Mă ̣t trời, và Trái Đất?
Nếu HS không trình bày được, GV có thể
vẽ mô tả quỹ đa ̣o chuyển đô ̣ng, nêu
chuyển đô ̣ng cơ bản của chúng.
GV thông báo: Khi Mă ̣t Trời, Mă ̣t Trăng,
Trái đất nằm trên cùng đường thẳng.
-Yêu cầu HS vẽ tia sáng để nhâ ̣n thấy hiê ̣n
tươ ̣ng nhâ ̣t thực.
Trả lời câu hỏi C3
GV gơ ̣i ý để trả lời.
-Đứng ở vi ̣ trí nào sẽ thấy nhâ ̣t thực?
- Vị trí nào trên trái đất nằm trong bóng
mờ?
- Thế nào là nhật thực toàn phần, nhật
thực một phần?
GV: Thông báo t/c phản chiếu ánh sáng
của mặt trăng như SGK
- Làm C4.
-GV thông báo: Mă ̣t phẳng quỹ đa ̣o
chuyển đô ̣ng của Mă ̣t Trăng, và mă ̣t
phẳng quỹ đa ̣o chuyển đô ̣ng của Trái Đất
lê ̣ch nhau khoảng 60 Vì thế Mă ̣t trời, Trái
Đất, Mă ̣t Trăng cùng nằm trên mô ̣t đường
thẳng không thường xuyên xảy ra mà mô ̣t
năm chỉ xảy ra hai lần.Ở Viê ̣t Nam nhâ ̣t
thực xảy ra năm 1995 thì 70 năm sau mới
xảy ra.Nguyê ̣t thực thường xảy ra vào
đêm rằm
II NHẬT THỰC -NGUYỆT THỰC
Có hình vẽ:
.Nhâ ̣t thực: Hình 3.3 (SGK/10)
+Nguồn sáng: Mă ̣t Trời.
+Vâ ̣t cản: Mă ̣t Trăng.
+Màn chắn: Trái Đất.
+ Mă ̣t Trời, Mă ̣t Trăng, Trái Đất nằm trên cùng mô ̣t đường thẳng.
-Nhâ ̣t thực toàn phần: Đứng trong vùng bóng tối của Mă ̣t Trăng trên Trái Đất, không nhìn thấy Mă ̣t Trời.
-Nhâ ̣t thực mô ̣t phần: Đứng trong vùng bóng nửa tối của Mă ̣t Trăng trên Trái Đất, nhìn thấy mô ̣t phần Mă ̣t Trời
b Nguyê ̣t thực:
+Nguồn sáng: Mă ̣t Trời.
+Vâ ̣t cản: Trái Đất.
+Mă ̣t Trăng: Màn chắn.
-Mă ̣t Trời, Trái Đất, Mă ̣t Trăng nằm trên mô ̣t đường thẳng.
-Đứng trên Trái Đất về ban đêm quan sát Mă ̣t Trăng đêm rằm thấy tối Mă ̣t Trăng bi ̣ Trái Đất che khuất không đươ ̣c Mă ̣t trời chiếu sáng.
Trang 11Trả lời câu C4:
Mă ̣t Trăng ở vi ̣ trí 1 là nguyê ̣t thực, vi ̣ trí 2,3 trăng sáng.
Nguyê ̣t Thực chỉ xảy ra trong mô ̣t thời gian chứ không thể xảy ra cả đêm
*HOẠT ĐỘNG 4(10’) VẬN DỤNG-CỦNG CỐ
1.VẬN DỤNG:
-Yêu cầu làm TN C5
- Làm lại TN H3.2 theo hướng dẫn của C5
quan sát bóng tối, bóng nửa tối trên màn.
2.CỦNG CỐ: HS trả lời bằng các phiếu
học tập, GV thu một vài bài HS làm
nhanh.
-Nguyên nhân chung gây hiện tương nhật
thực và nguyệt thực là gì?
III VẬN DỤNG C5: Dịch chuyển miếng bìa lại gần
màn chắn hơn: Vùng tối và vùng nửa tối thu hẹp lại.Khi miếng bài lại gần sát màn chắn thì hầu như không cón bóng nửa tối nữa chỉ còn bóng tối rõ nét.
-Bóng tối nằm ở sau vật không
nhận được ánh sáng từ ………
-Bóng nửa tối nằm
Nhận
-Nhật thực là do
-Nguyệt thực là do -Nguyên nhân chung : Ánh sáng truyền theo đường thẳng.
III HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-Học phần ghi nhớ Đọc “ Có thể em chưa biết”
- Làm C6
- Làm bài tập 3.1 đến 3.4 tr5-SBT.
Ngày soạn: 10 /9/2008
Ngày giảng: 17 /9/2008
A.MỤC TIÊU:
Trang 121.Kiến thức:
-Tiến hành được TN để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương
phẳng.
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.
- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền ánh sáng theo mong muốn.
Một đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng.
Một tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng có chia độ Một thước đo độ.
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I ỔN ĐỊNH LỚP
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*HOẠT ĐỘNG 1(5’) KIỂM TRA- TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
GV: Vẽ hình minh họa: Khi gặp mp gương
ánh sáng đi theo đường gấp khúc.
- HS lên bảng trả lời Bài 3.3: Vì đêm rằm Âm lịch , Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng mới có khả năng nằm trên cùng một đường thẳng, Trái Đất mới có thể chặn ánh sáng Mặt Trời không chiếu sáng Mặt Trăng.
Trang 13*HOẠT ĐỘNG 2(5’) SƠ BỘ ĐƯA RA KHÁI NIỆM GƯƠNG PHẲNG
- Yêu cầu HS cầm gương và soi.
- Em nhìn thấy gì trong gương?
GV: Thông báo ảnh của vật trong gương
phẳng
- Sờ vào mặt gương thấy có đặc điểm gì?
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1
GV(kể): Các cô gái thời xưa chưa có gương
đều soi mình xuống nước để nhìn thấy ảnh
của mình.
- Ánh sáng đến gương rồi đi tiếp như thế
nào→HĐ3
I.GƯƠNG PHẲNG Hình của vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
-Vật có bề mặt nhẵn ,bóng, phẳng đều có thể là gương phẳng như tấm kim loại nhẵn, tấm kính , mặt nước phẳng,
*HOẠT ĐỘNG 3(25’) HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM VỀ SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG TÌM QUY LUẬT VỀ SỰ ĐỔI HƯỚNG CỦA TIA SÁNG KHI GẶP
GƯƠNG PHẲNG
GV: Giới thiệu dụng cụ và MĐ thí nghiệm
MĐ: Tia sáng sau khi gặp mp gương bị
hắt lại theo nhiều hướng khác nhau hay 1
hướng XĐ
-Yêu cầu làm TN như hình 4.2 (SGK)
Lưu ý: Tia sáng đi là là trên mặt giấy
-Chỉ ra tia tới và tia phản xạ trên hình vẽ?
-Yêu cầu HS tiến hành TN để trả lời C2
GV: Gợi ý
II ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.
* Thí nghiệm (SGK/12) HS: Làm thí nghiệm theo nhóm NX: Tia sáng sau khi gặp mặt gương phẳng bị hắt trở lại theo 1 hướng XĐ
- Hiện tượng tia sáng sau khi tới mặt gương phẳng bị hắt lại theo 1 hướng
-Làm TN hình 4.2 C2: Trong mặt phẳng tờ giấy chứa tia tới.Tia phản xạ nằm trong mp tờ giấy
KL1: Tia phản xạ nằm trong cùng
I
Trang 14+ Mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp tuyến
IN với mp gương chính là mặt phẳng nào?
+ Tia phản xạ có nằm trong mp đó không?
+ Nêu TN kiểm chứng?
GV: Qui ước góc i; i’
- Nêu dự đoán độ lớn của góc i & i’
- Liệu dự đoán đó có đúng với mọi góc i
không? Làm thí nghiệm ghi kết quả vào
bảng
-Yêu cầu HS từ kết quả rút ra kết luận?
-GV( thông báo):Các kết luận trêncũng
đúng với các môi trường trong suốt khác
- Hai kết luận trên là nội dung của định
luật phản xạ ánh sáng.
-Yêu cầu HS phát biểu ĐL
-Quy ước cách vẽ gương và các tia sáng
*Chú ý hướng tia phản xạ, tia tới.
mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến tại điểm tới.
- Gấp tờ giấy theo đường IN mp1 chứa đường IN, mp2 gấp quay xuống dưới → Không hứng được tia phản xạ
2.PHƯƠNG CỦA TIA PHẢN XẠ QUAN HỆ THẾ NÀO VỚI
PHƯƠNG CỦA TIA TỚI.
( Góc tới và góc phản xạ quan hệ với nhau như thế nào?)
SIN = i gọi là góc tới NIR = i’ gọi là góc phản xạ
a Dự đoán về mối quan hệ giữa góc phản xạ và góc tới.
b.TN kiểm tra đo góc tới, góc phản
xạ Kết quả ghi vào bảng.
*KL2: Góc phản xạ luôn luôn bằng
góc tới.
3.ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.
-Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyếncủa gương ở điểm tới.
-Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
4.BIỂU DIỄN GƯƠNG PHẲNG
VÀ CÁC TIA SÁNG TRÊN HÌNH VẼ.
*HOẠT ĐỘNG 4( 10’)VẬN DỤNG -CỦNG CỐ 1.VẬN DỤNG:
- Yêu cầu HS trả lời C4
- GV: hướng dẫn HS vẽ phần b
III Vận dụng C4.
I
Trang 15+ Vẽ tia tới SI như phần a
+ Vẽ tia phản xạ hướng thẳng đứng từ dưới
1.Kiến thức:-Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
-Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.
2.Kỹ năng: Làm TN tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị
trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gương phẳng.
3.Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu một hiện tượng nhìn thấy
mà không cầm được ( hiện tượng trừu tượng).
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Mỗi nhóm: 1gương phẳng có giá đỡ.
Một tấm kính trong có giá đỡ.
Một tờ giấy.
S
I R
N
S
I
Trang 16Hai chiếc pin tiểu giống nhau
-Yêu cầu HS bố trí TN như hình 5.2
SGK và quan sát trong gương.
-Làm thế nào để kiểm tra được dự
đoán?
GV: Lưu ý HS đặt gương phẳng
vuông góc với tờ giấy phẳng
-GV: Ảnh không hứng được trên
-Yêu cầu HS hoàn thiện KL1.
I.TÍNH CHẤT CỦA ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
1 Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?
-HS: Lấy màn chắn hứng ảnh.
Kết quả: Không hứng được ảnh.
-HS: Ánh sáng không thể truyền qua gương được.
-HS: Làm TN.
+Nhìn vào kính: Có ảnh.
+Nhìn vào màn chắn: Không có ảnh.
C1: Không hứng được ảnh.
*KL1:Ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo.
Trang 17-Yêu cầu HS rút ra kết luận.
- Nêu t/c của ảnh tạo bởi gương
phẳng
2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?
- Hoạt động nhóm làm TN + Đưa chiếc pin 2 vào vị trí ảnh của chiếc pin 1
+ Đánh dấu vị trí của chiếc pin 2 + NX kích thước của pin 2 với kích thước của pin 1- Rút ra KL2
*KL2: Độ lớn ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng bằng độ lớn của vật
3 So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.
+ Đo khoảng cách AH và A’H và hoàn thiện KL3
*KL3: Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi
gương phẳng cách gương một khoảng bằng nhau.
*HOẠT ĐỘNG 3(5’) GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH ẢNH BỞI GƯƠNG
PHẲNG
GV: Thông báo điểm sáng S và 2
tia sáng xuất phát từ S tới gương
-Yêu cầu HS làm theo yêu cầu C4
-Điểm giao nhau của 2 tia phản xạ
có xuất hiện trên màn chắn không?
-Yêu cầu HS đọc thông báo.
II.GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH ẢNH BỞI GƯƠNG PHẲNG.
C4: + Vẽ ảnh S’ dựa vào tính chất của ảnh qua gương phẳng ( ảnh đối xứng)
+Vẽ hai tia phản xạ IR và KM ứng hai tia tới SI và SK theo định luật phản xạ ánh sáng.
+Kéo dài 2 tia phản xạ gặp nhau tai S’.
+Mắt đặt trong khoảng IR và KM sẽ nhìn thấy S’.
+Không hứng được ảnh trên màn chắn là
vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài qua S’.
N N’
M
Trang 18*HOẠT ĐỘNG 4(10’) CỦNG CỐ- VẬN DỤNG
- Nêu tính chất của ảnh tạo bởi
gương phẳng?
- Yêu cầu HS lên vẽ ảnh của AB
tạo bởi gương theo yêu cầu câu C5.
- Giải thích thắc mắc của bé Lan ở
TIẾT 6.THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH QUAN
SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng.
-Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng.
-Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí.
2.Kỹ năng: -Biết nghiên cứu tài liệu.
B’
A’
A B
C5
C6
Trang 19-Bố trí TN, quan sát TN để rút ra kết luận.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Mỗi nhóm: Một gương phẳng có giá đỡ.
Cá nhân: Mẫu báo cáo, thước thẳng, bút chì
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC
I ỔN ĐỊNH
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1( 5’) KIỂM TRA
-Nêu tính chất của ảnh qua
+Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’.
HOẠT ĐỘNG( 10’) TỔ CHỨC THỰC HÀNH- XĐ ẢNH CỦA MỘT VẬT
TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
? Xác định nội dung thực
hành trong tiết
GV lưu ý: Nội dung 2 chưa
được học trong các bài, phải
+Vẽ lại vị trí của gương và bút chì:
a.-Ảnh song song cùng chiều với vật.
-Ảnh cùng phương ngược chiều với vật.
b.Vẽ ảnh của bút chì trong hai trường hợp trên.
HOẠT ĐỘNG 3( 25’) XÁC ĐỊNH VÙNG NHÌN THẤY CỦA GƯƠNG
+Mắt nhìn sang trái, HS khác đánh dấu.
? Yêu cầu tiến hành thực hành theo C3.
-HS làm theo sự hiểu biết của mình.
-HS làm TN sau khi được GV hướng dẫn.
-HS đánh dấu vùng quan sát
-HS làm TN:
Trang 20-GV: Yêu cầu HS có thể giải thích bằng hình
-GV: Thu báo cáo TN.
-Nhận xét chung về thái độ, ý thức của HS,
tinh thần làm việc giữa các nhóm.
-Treo bảng phụ kết quả TH.
-HS : Kiểm tra kết quả, tự đánh giá kết quả TH của mình.
-HS: Thu dọn dụng cụ TH, kiểm tra lại dụng cụ.
* ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM
1.Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
C1:-a,-Đặt bút chì song song với gương (1 điểm)
-Đặt bút chì vuông góc với gương ( 1 điểm)
B,Vẽ hình 1 và 2 ứng với hai trường hợp trên ( 2 điểm)
2.Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng.
-C2: Di chuyển gương từ từ ra xa mắt, bề rộng vùng nhìn thấy của gương sẽ giảm (
1 điểm)
-C4: Vẽ ảnh của hai điểm M,N vào hình 3 ( 1 điểm)
-Không nhìn thấy điểm N’vì các tia sáng từ điểm sáng N tới gương cho các tia phản xạ không lọt vào mắt ta.( 1 điểm)
-Nhìn thấy điểm M’ vì có tia phản xạ trên gương vào mắt ở O có đường kéo dài đi qua M’.( 1 điểm)
Nguyễn Thị Yến – THCS Thanh Nưa – Năm học 2009 - 2010 MPage 20
N N’
D’
C’
E’
Trang 21Đánh
giá ý thức: (2 điểm)
-Không tham gia thực hành: 0 điểm
-Tham gia một cách thụ động: 1 điểm
-Tham gia một cách chủ động, tích cực có hiệu quả,
chủ động thực hiện các thao tác thực hành: 2 điểm.
Ngày soạn:01/10/2008.
Ngày giảng:08/10/2008
TIẾT 7.GƯƠNG CẦU LỒI.
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Nêu được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi.
-Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.
-Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi.
2.Kỹ năng: Làm TN để xác định được tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi 3.Thái độ: Biết vận dụng được các phương án TN đã làm để tìm ra phương án kiểm
tra tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi.
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Mỗi nhóm: 1 gương cầu lồi & 1 gương phẳng có cùng kích thước
2 pin tiểu có cùng kích thước.
C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I.ỔN ĐỊNH
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1(10’) KIỂM TRA-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1.Kiểm tra:
-HS1: Nêu tính chất của gương phẳng.
-Vì sao biết ảnh của gương phẳng là
ảnh ảo?
-Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: +Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật.
+Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh
Trang 22bóng: Thìa, muôi múc canh, yêu cầu
HS quan sát ảnh của mình trong gương
và nhận xét xem ảnh có giống mình
không?
-GV: (thông báo) Mặt ngoài của muôi
thìa là gương cầu lồi,mặt trong là
gương cầu lõm.Bài học hôm nay xét
ảnh của gương cầu lồi.
của điểm đó đén gương.
+Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’.
-Bài 5.4: a.Vẽ SS’ vuông góc với
gương tại Hsao cho SH=HS’
b.Các tia phản xạ kéo dài đều đi qua ảnh S’.
Vẽ S’A cắt gương ở I SI là tia tới cho tia phản xạ IR đi qua A
-HS: Quan sát ảnh, nêu nhận xét.
HOẠT ĐỘNG 2(15’) ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG CẦU LỒI
? Yêu cầu HS đọc C1
GV nêu MĐ thí nghiệm: Xét t/c ảnh
của một vật tạo bởi gương cầu lồi.
? Yêu cầu HS làm TN như H7.1 và trả
lời C1
? Nêu phương án XĐ độ lớn của ảnh
tạo bởi gương cầu lồi
? Nêu phương án so sánh ảnh của vật
qua hai gương.
-Ảnh thật hay ảnh ảo?
+Đặt chiếc pin trước gương cầu lồi
+Đưa màn chắn ra sau gương ở các vị
+Có thể là ảnh ảo.
b Thí nghiệm kiểm tra
-HS: Làm TN so sánh ảnh của hai vật giống nhau trước gương phẳng và gương cầu lồi.
-HS: Nhận xét.
+Ảnh nhỏ hơn vật.
+Ảnh ảo không hứng được trên màn.
*HOẠT ĐỘNG 3(10’) XĐ VÙNG NHÌN THẤY CỦA GƯƠNG CẦU LỒI.
? Nêu dự đoán về vùng nhìn thấy của
gương cầu lồi so với vùng nhìn thấy
của gương phẳng có cùng kích thước
?Yêu cầu HS nêu phương án xác định
vùng nhìn thấy của gương.
II VÙNG NHÌN THẤY CỦA GƯƠNG CẦU LỒI.
-HS:
A S
S’
I
R
.
Trang 23-Có phương án nào khác để xác định
vùng nhìn thấy của gương?
-Nếu HS chỉ nêu được phương án xác
định như ở gương phẳng, thì GS có thể
gợi ý HS để gương trước mặt, đặt cao
hơn đầu, quan sát các bạn trong gương,
xác định được khoảng bao nhiêu bạn
rồi tại vị trí đó đặt gương cầu lồi sẽ
thấy số bạn quan sát được nhiều hơn
hay ít hơn.
-Thời gian thực hiện phương án nào
nhanh hơn.
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
-Yêu cầu HS 3 nhóm làm phương án 1,
3 nhóm làm phương án 2.
-HS: (nhận xét, ghi vở) Nhìn vào gương cầu lồi ta quan sát được một vùng rộng hơn so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước.
*HOẠT ĐỘNG 4(10’) VẬN DỤNG-CỦNG CỐ-HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1.VẬN DỤNG:
-GV:Hướng dẫn HS quan sát vùng
nhìn ở chỗ khuất qua gương phẳng và
gương cầu lồi.
-Yêu cầu HS quan sát hình 7.4 trả lời
C4, giải thích.
2.CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT.
-GV: (Thông báo) Gương cầu lồi có
thể coi như gồm nhiều gương phẳng
ôtô và xe máy giúp người lái xe quan sát được vùng rộng hơn ở phía sau.
C4
HS giải thích được chỗ đường gấp khúc có gương cầu lồi lớn đã giúp cho người lái xe nhìn thấy người, xe cộ, bị các vật cản ở bên đường che khuất, tránh được tai nạn.
N
O
Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi N’
Trang 241.Kiến thức:
-Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm.
-Nêu được tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm.
-Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong đời sống và kỹ thuật.
2.Kỹ năng:
-Bố trí được TN để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm.
-Quan sát được tia sáng đi qua gương cầu lõm.
B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Mỗi nhóm: Một gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng.
Một gương phẳng có cùng đường kính với gương cầu lõm.
Hai pin tiểu Một màn chắn có giá đỡ di chuyển được.
C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I.ỔN ĐỊNH
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*HOẠT ĐỘNG 1(10’) KIỂM TRA-TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra:
+HS1: Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo
bởi gương cầu lồi?
- Chữa bài 7.3
2.Tổ chức tình huống học tập.
-Trong thực tế, khoa học KT đã giúp
con người sử dụng năng lượng ánh
sángmặt trời vào việc chạy ôtô, đun
bếp, làm pin, bằng cách sử dụng
gương cầu lõm Vậy gương cầu lõm là
gì? Gương cầu lõm có tính chất gì mà
có thể “thu” được năng lượng mặt trời.
+Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.
+Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.
Bài 7.3: Mặt ngoài cái thì bóng, cái nắp cốc bóng….Càng đưa vật lại gần gương ảnh càng lớn.
*HOẠT ĐỘNG 2( 9’)NGHIÊN CỨU ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG CẦU LÕM
GV: Giới thiệu gương cầu lõm là
gương có mặt phản xạ là mặt trong của
một phần mặt cầu
GV: Nêu MĐ TN Nghiên cứu t/c ảnh
của một vật tạo bởi gương cầu lõm
+Xa gương: Ảnh nhỏ hơn vật(ngược
Trang 25? Nêu dụng cụ và tiến hành TN
-Yêu cầu HS nhận xét.
-GV: Yêu cầu HS nêu phương án kiểm
tra ảnh khi vật để gần gương.
-Yêu cầu HS nêu phương án kiểm tra
kích thước của ảnh ảo.
-GV: Làm TN thu được ảnh thật bằng
cách để vật ở xa tấm kính lõm, thu
được ảnh trên màn HS ghi kết quả.
chiều).
+Kiểm tra ảnh ảo.
-Thay gương bằng tấm kính trong lõm (nếu có)
+Đặt vật gần gương.
+Đặt màn chắn ở mọi vị trí và không hứng được ảnh.→ ảnh nhìn thấy là ảnh
? Yêu cầu HS đọc TN và trả lời : Mục
đích nghiên cứu hiện tượng gì ?
-GV : Có thể giúp cho HS tự điều
khiển đèn để thu được chùm phản xạ là
KL : Chiếu 1 chùm tia tới song song lên
một gương cầu lõm ta thu được 1 chùm tia phản xạ hội tụ tại 1 điểm trước gương C4 : Vì Mặt Trời ở xa, chùm tia tới gương là chùm sáng song song do đó chùm sáng phản xạ hội tụ tại một điểm ở phía trước gương Ánh sáng mặt tròi có nhiệt năng cho nên vật để ở chỗ ánh sáng hội tụ sẽ nóng lên.
2.ĐỐI VỚI CHÙM TIA SÁNG TỚI PHÂN
KỲ.
Thí nghiệm
a.Chùm sáng phân kỳ ở một vị trí thích hợp tới gương : Hiện tượng chùm phản
xạ song song.
b.TN : HS tự làm TN theo câu C5.
- KL : Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể cho một chùm tia phản xạ song song.
Trang 26-Vật đặt trước gương cầu lõm có khi
nào không tạo được ảnh không ?
-Ánh sáng chiếu tới gương cầu lõm
phản xạ lại có tính chất gì ?
-Có nên dùng gương cầu lõm ở phía
trước người lái xe để quan sát vật phía
sau không ? Giải thích ?
-GV : Đặt vật sáng trước gương cầu
lõm ở một vị trí sao cho không có ảnh,
HS quan sát để trả lời câu hỏi.
-Pha đèn giống gương cầu lõm.
-Bóng đèn pin đặt ở trước gương có thể
di chuyển vị trí.
C6: Bóng đèn pin ở vị trí tạo chùm phân
kỳ tới gương, cho chùm tia phản xạ song song do đó có thể tập trung ánh sáng đi xa.
-Có một vị trí người lái xe không quan sát được vật ở phía sau, do đó không tránh được trướng ngại vật.
Trang 27Ngày soạn :19/10/2008
Ngày giảng :29/10/2008
TIẾT 9.TỔNG KẾT CHƯƠNG I : QUANG HỌC.
A.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Củng cố lại những kiến thức cơ bản liên quan đến sự nhìn thấy vật
sáng, tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng So sánh với vùng nhìn thấy của gương cầu lồi.
2.Kỹ năng : Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và vùng quan sát được trong
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*HOẠT ĐỘNG 1( 18’) KIỂM TRA, ÔN LẠI KIẾN THỨC CƠ BẢN.
- Phát đề kiểm tra 15’ cho HS
- Thu bài, chữa bài 15’ với
những câu HS chưa làm được
hoặc còn lúng túng.
-Yêu cầu HS trả lời lần lượt
từng câu hỏi mà HS đã chuẩn
bị.
-GV hướng dẫn HS thảo luận
đi đến kết quả đúng, yêu cầu
sửa chữa nếu cần
I.TỰ KIỂM TRA.
HS trả lời lần lượt các câu hỏi phần tự kiểm tra, HS khác bổ sung.
-HS tự sửa chữa nếu sai
Đáp : 1-C ; 2-B ; 3-trong suốt, đồng tính, đường thẳng.
4- tia tới, pháp tuyến, góc tới.
5-Ảnh ảo, có độ lớn bằng vật, cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.
6-Giống : Ảnh ảo.
-Khác : Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh
ảo tạo bởi gương phẳng.
7-Khi một vật ở gần sát gương.Ảnh này lớn hơn vật 8 Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật.
-Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi, không hứng được trên màn chắn và bé hơn vật.
Trang 28-Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và bằng vật.
9-Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng kích thước
*.HOẠT ĐỘNG 2 (19’) VẬN DỤNG
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 bằng
cách vẽ vào vở, gọi một HS lên bảng
vẽ
-Sau khi kiểm tra, hướng dẫn HS cách
vẽ dựa trên tính chất ảnh.
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2.
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3.
Muốn nhìn thấy bạn, nguyên tắc phải
như thế nào ?
-Yêu cầu HS kẻ tia sáng, GV chú ý
sửa cho HS cáchđánh mũi tên chỉ
đường truyền ánh sáng.
II.VẬN DỤNG
-HS làm việc cá nhân trả lời C1
+Với phần a : -Vẽ ảnh của điểm S1, S2 tạo bởi gương phẳng có thể vẽ theo 2 cách.
Lấy S1’ đối xứng với S1 qua gương.
Lấy S2’ đối xứng với S2 qua gương.
-HS: Thảo luận nhóm trả lời C2.
Ảnh quan sát được trong 3 gương đều là ảnh
ảo Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi nhỏ hơn trong gương phẳng, ảnh trong gương phẳng lại nhỏ hơn ảnh trong gương cầu lõm -Muốn nhìn thấy bạn thì ánh sáng từ bạn phải tới mắt mình.
S1’ và s2’
Trang 29quyền trả lời , mỗi từ được 10 điểm
- Công bố tổ có số điểm cao nhất.
TIẾT 10 KIỂM TRA
( Kiểm tra theo đề của phòng)
NHẬN XÉT GIỜ KIỂM TRA, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- Nhận xét về ý thức, thái độ làm bài của HS
- Hướng dẫn về nhà: Xem lại nội dung đã học, đọc trước bài mới.
THỐNG KÊ KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA
1.Kiến thức: Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm
-Nhận biết được một số nguồn âmthường gặp trong đời sống.
2.Kỹ năng: Quan sát TN kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm là dao
Trang 30GV: 1 lọ nhỏ, 1 bộ đàn ống nghiệm.
C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I.ỔN ĐỊNH LỚP 7A:
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*HOẠT ĐỘNG 1(5’) TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
GV: Trong môn âm nhạc, được học âm
trầm âm bổng, âm to, âm nhỏ Các âm
này khác nhau ntn Các nguồn âm có
đặc điểm gì → Chương II
? Em đã đi xem ca nhạc chưa
? Với hình vẽ đầu chương âm thanh
phát ra từ đâu
Âm thanh được tạo ra ntn → Bài
- Theo dõi GV thông báo
- Quan sát hình vẽ đầu chương
- Âm phát ra từ đàn, kèn, trống…
*HOẠT ĐỘNG 2(5’) NHẬN BIẾT NGUỒN ÂM
? Yêu cầu HS đọc C1 và giữ yên lặng,
lắng tai nghe để trả lời C1
GV thông báo: vật phát ra âm gọi là
nguồn âm
? Kể tê một số nguồn âm
I.NHẬN BIẾT NGUỒN ÂM.
- Đọc C1 và nêu những âm nghe được:
tiếng GV giảng bài, tiếng cười, nói của HS…
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm VD: Tiếng chim hót, gió thổi, tiếng ô tô,
xe máy…
*HOẠT ĐỘNG 3(20’)TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGUỒN ÂM
GVnêu MĐ thí nghiệm: nguồn âm có
? Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1
- Lưu ý kéo dây không trùng hay căng
Dây ở vị trí cân bằng →không có âm
- Làm TN1 nêu hiện tượng nhìn và nghe được
+ Nhìn thấy dây cao su dao động + Nghe thấy âm phát ra
Trang 31? Vật nào phát ra âm, vật đó có rung
động không
? Nhận biết điều đó bằng cách nào
GV: Gợi ý phương án kiểm tra thông
? Yêu cầu HS làm TN3 và trả lời C5
? Nêu phương án kiểm tra
GV: Gợi ý phương án kiểm tra (nếu
cần)
? Yêu cầu HS kiểm tra bằng một trong
các phương án đã đề ra.
+ Sờ tay vào mặt trống + Để tâm trống sát vào quả bóng xốp.
NX: Trống phát ra âm →mặt trống dao động
3 Thí nghiệm 3
- Thực hành làm TN3: dùng búa gõ nhẹ vào một nhánh của âm thoa, lắng nghe, quan sát và trả lời C5
+ Sờ nhẹ tay vào âm thoa + Đặt 1 nhánh của âm thoa sát vào quả bóng xốp
+ Dùng tay giữ chặt hai nhánh của âm thoa →không nghe thấy âm phát ra
Yêu cầu HS trả lời C6: Yêu cầu làm tờ
giấy, lá chuối phát ra âm.
-Tương tự cho HS trả lời C7.
-Nếu các bộ phận đó đang phát ra âm
mà muốn dừng lại thì phải làm thế
-HS:Cuộn lá chuối thành kènvà thổi cho
âm phát ra và nêu được: Tờ giấy, đầu nhỏ kèn lá chuối dao động.
-Yêu cầu HS nêu được ví dụ về một số nhạc cụ như : Dây đàn ghi ta.
Dây đàn bầu.
Cột không khí trong ống sáo.
-Giữ cho vật đó không dao động.
C9: a.Ống nghiệm và nước trong ống nghiệm dao động.
b.Ống có nhiều nước nhất phát ra âm trầm nhất, ống có ít nước nhất phát ra âm bổng nhất.
c.Cột không khí trong ống dao động.
d.Ống có ít nước nhất phát ra âm trầm nhất.
Ống có nhiều nước nhất phát ra âm bổng nhất.
-Các vật phát ra âm đều dao động.
-Cổ họng phát ra âm là do dây âm thanh trong cổ họng dao động.
Trang 32-Bộ phận nào trong cổ phát ra âm -Kiểm tra bằng cách đặt tay vào sát ngoài
1.Kiến thức: -Nêu được mối quan hệ giữa độ cao và tần số của âm.
-Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm.
2.Kỹ năng: -Làm TN để hiểu tần số là gì.
-Làm TN để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm.
3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH
Mỗi nhóm: 1 dây cao su, 1 giá TN, 1 con lắc đơn có chiều dài 20 cm.
1 con lắc đơn có chiều dài 40 cm, 1 đĩa phát âm có 3 hàng lỗ vòng quanh, 1 mô tơ 3V-6V 1 chiều, 1 mảnh phim nhựa, 1 lá thép (0,7x15x300)mm.
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I.ỔN ĐỊNH 7A:
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1(10’)KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP.
Cây đàn bầu chỉ có 1 dây tại sao người
nghệ sĩ khi gảy đàn lại khéo léo rung
-HS: Các nguồn âm có chung đặc điểm: Khi phát ra âm, các vật đều dao động ( rung động).
Bài 10.1.D.Dao động.
Bài 10.2.D.Khi làm vật dao động.
Bài 10.3-HS: Khi gảy đàn ghi ta: Dây đàn dao động.
Bài 10.5: a,Ống nghiệm và nước trong ống nghiệm dao động.
b.Cột không khí trong ống nghiệm dao động.
Trang 33lênlàm cho bài hát khi thì thánh thót
(âm bổng), lúc thì trầm lắng xuống làm
xao xuyến lòng người Nguyên nhân
nào làm âm trầm, bổng khác nhau?
*HĐ 2(10’)QUAN SÁT DAO ĐỘNG NHANH, CHẬM-NGHIÊN CỨU KN TẦN SỐ
-GV nêu MĐ, dụng cụ, bố trí TN như
H11.1
-GV: +Hướng dẫn HS cách xác định 1
dao động( quá trình con lắc đi từ bên
phải sang bên trái và trở lại bên phải)
+Hướng dẫn HS cách xác định số dao
động của vật trong thời gian 10
giây.Từ đó tính số dao động trong 1
giây
-GV: Yêu cầu HS lên kéo con lắc ra
khỏi vị trí cân bằng và yêu cầu HS đếm
số dao động trong 10 giây làm TN với
2 con lắc 20 cm và 40 cm lệch một góc
như nhau.
-Yêu cầu HS đọc dòng thông báo SGK
trang 31 để trả lời câu hỏi tần số là gì?
-GVthông báo đơn vị tần số và KH
-Tần số dao động của con lắc a, b là
bao nhiêu?
- Dựa vào bảng kết quả làm C2
-Yêu cầu HS hoàn thành nhận xét
I.DAO ĐỘNG NHANH, CHẬM-TẦN SỐ THÍ NGHIỆM 1:
-HS nghe GV thông báo và nắm được thế nào là 1 dao động
-HS: Đếm số dao động của 2 con lắc trong 10 giây, ghi kết quả vào bảng SGK tr 31.
-HS: +Số dao động trong 1 giây gọi là tần số.
ấn chặt tay vào thanh thép ở mép bàn
- Yêu cầu HS làm TN2 theo nhóm và
trả lời C3
GV: Giới thiệu dụng cụ TN3
-GV: Hướng dẫn HS thay đổi vận tốc
đĩa nhựa bằng cách thay đổi số pin.
-Yêu cầu mỗi HS làm 3 lần để phân
biệt âm và yêu cầu cá nhân HS hoàn
C3: Phần tự do của thước dài dao động
(chậm), âm phát ra (thấp) Phần tự do của thước ngắn dao động (nhanh), âm phát ra (cao).
THÍ NGHIỆM 3:
HS: Làm TN theo nhóm.HS khác chú ý lắng nghe, phân biệt âm phát ra ở cùng một hàng lỗ khi đĩa quay nhanh, quay
Trang 34-Từ kết quả TN 1,2,3 yêu cầu HS điền
vào chỗ trống hoàn thành kết luận tr 32
-Gọi 3 em đọc kết luận.
chậm.
+Đĩa quay nhanh: Âm bổng.
+Đĩa quay chậm: Âm trầm.
-Hoàn thành C4:
*Kết luận: Dao động càng nhanh
(chậm), tần số dao động càng lớn (nhỏ) âm phát ra càng cao (thấp)
*HOẠT ĐỘNG 4(9’)VẬN DỤNG-CỦNG CỐ 1.VẬNDỤNG:
-Yêu cầu HS đọc C5, trả lời.
-Yêu cầu HS trao đổi C6 trong 1 phút.
-Hướng dẫn HS trả lời C7, kiểm tra
bằng TN và yêu cầu HS giải thích.
*GV chú ý: Có 3 loại âm phát ra đó là:
+Tiếng của miếng nhựa chạm vào là
tách tách.
+Tiếng đĩa chạm vào miếng nhựa.
Cả hai dao động đó tạo thành cột
không khí dao động vì thế truyền đến
tai có độ cao khác nhau.
2.CỦNG CỐ:
-Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)
phụ thuộc vào yếu tố nào?
-Tần số là gì? Đơn vị?
-Trong bộ dây đàn của đàn ghi ta có
dây tiết diện to, dây tiết diện nhỏ Vậy
dây nào khi dao động phát ra âm trầm,
dây nào phát ra âm bổng?
Ngoài ra âm trầm, bổng còn được các
nghệ sĩ điều chỉnh bằng các vít căng
dây và ngón tay điều chỉnh dây đàn
dao động để thay đổi tần số dao động
ra âm thấp hơn( trầm hơn)
C6: Dây đàn càng căng (căng
nhiều)→dao động nhanh→tần số lớn→âm cao Dây đàn trùng (căng ít)→âm trầm.
C7: Chạm miếng phim ở phần vành đĩa
( xa tâm) không khí sau hàng lỗ dao động nhanh →tần số lớn→âm cao.
Chạm miếng phim ở xa vành đĩa (gần tâm) không khí sau hàng lỗ dao động chậm →tần số nhỏ→âm trầm.
-HS: +Phụ thuộc vào tần số dao động +Tần số dao động là số dao động trong
1 giây Đơn vị là Hec (Hz).
-Dây có tiết diện to dao động phát ra
Tai người nghe được âm trong khoảng tần số từ 20 Hec đến 20000Hec.
-Âm có tần số <20 Hz gọi là hạ âm.
Âm có tần số >20000Hz gọi là siêu
Trang 35+Tai nghe được âm trong khoảng tần
số là bao nhiêu?
+Thế nào gọi là hạ âm, là siêu âm.
âm.
-Một số động vật có thể nghe được âm
có tần số thấp hơn 20 Hz, cao hơn 20000Hz.
1.Kiến thức : -Nêu được mối liên hệ giữa biên độ dao động và đọ to của âm.
-Sử dụng được thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh hai âm.
2.Kỹ năng: Qua TN rút ra được:
+Khái niệm biên độ dao động.
+Độ to, nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Mỗi nhóm: Một trống, dùi, 1 giá TN, 1 con lắc bấc, 1 thép lá (0,7x15x300)mm C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I.ỔN ĐỊNH 7A:
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*HOẠT ĐỘNG 1( 10’)KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
-Yêu cầu HS dưới lớp chú ý theo dõi,
nêu nhận xét, chữa bài tập vào vở nếu
Trang 36Có người thường có thói quen nói to,
có người nói nhỏ Song khi người ta
hét to thấy bị đau cổ Vậy tại sao lại
nói được to hoặc nhỏ ? Tại sao nói quá
to lại thấy đau cổ họng.
…(lớn)
…(nhỏ) 11.4 : a,Con muỗi vỗ cánh nhiều hơn con ong đất.
b Tần số dao động của cánh chim < 20Hz nên không nghe được âm do cánh chim đang bay tạo ra.
*HOẠT ĐỘNG 2(15’) NGHIÊN CỨU VỀ BIÊN ĐỘ DAO ĐỘNG, MỐI LIÊN HỆ GIỮA
BIÊN ĐỘ DAO ĐỘNG VÀ ĐỘ TO CỦA ÂM PHÁT RA
GV : Nêu MĐ thí nghiệm : Khi nào vật
phát ra âm to, âm nhỏ.
-Yêu cầu HS đọc TN 1.
-TN gồm dụng cụ gì ?
-Tiến hành TN như thế nào ?
-Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1
(34-SGK)
-Hướng dẫn HS thảo luận kết quả bảng
1, ghi vào vở.
-Yêu cầu HS nêu phương án TN khác
để minh họa kết quả trên.
-GV : Thông báo về biên độ dao động.
-HS : Làm việc cá nhân hoàn thành C2.
Kiểm tra 3 HS thuộc các đối tượng :
Giỏi, khá, TB.
-Bằng 1 chiếc trống và 1 quả bóng treo
trên sợi dây, các em hày nêu phương
án làm TN, để kiểm tra nhận xét trên.
*THÍ NGHIỆM 2 :
-Dựa vào phần trình bày của HS, GV
sửa chữa hoặc nhắc lại phương án TN,
yêu cầu HS làm TN kiểm chứng.
-Biên độ quả bóng lớn, nhỏ→mặt
trống dao động như thế nào ?
-Yêu cầu HS hoàn thành C3.
(3 HS trả lời câu hỏi, chú ý HS yếu)
-Qua các TN, yêu cầu HS tự hoàn
thành KL
-Chuyển ý : Đơn vị đo độ to của âm là
I.ÂM TO, ÂM NHỎ-BIÊN ĐỘ DAO ĐỘNG
-HS : Cá nhân nghiên cứu SGK Các nhóm chuẩn bị TN và tiến hành TN Quan sát và lắng nghe âm phát ra- hoàn thành bảng 1.
+Nâng đầu thước lệch nhiều →đầu thước dao động mạnh→âm phát ra to.
+Nâng đầu thước lệch ít→đầu thước dao động yếu→âm phát ra nhỏ.
-HS : Cầm căng dây chun, rồi kéo lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hay ít, nghe âm phát ra.
-HS : (Ghi vở) Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên độ dao động.
C2 : Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng nhiều(ít), biên độ dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng to (nhỏ).
-HS nêu phương án TN.
-HS : Bố trí TN theo nhóm Tiến hành TN, quan sát và lắng nghe âm phát ra để nêu nhận xét
+Gõ nhẹ: âm nhỏ→quả bóng dao động với biên độ nhỏ.
+Gõ mạnh: Âm to→quả bóng dao động với biên độ lớn.
C3: Quả cầu bấc lệch càng nhiều (ít), chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng lớn (nhỏ), tiếng trống càng to (nhỏ).
Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên độ
dao động của nguồn âm càng lớn.
Trang 37gì ?
*HOẠT ĐỘNG 3(10’) TÌM HIỂU ĐỘ TO CỦA MỘT SỐ ÂM
-Đơn vị đo độ to của âm là gì? Ký
hiệu?
-Để đo độ to của âm người ta sử dụng
máy đo GV giới thiệu độ to của một
số âm trong bảng 2, tr 35.
-Tiếng sét to gấp mấy lần tiếng ồn?
-Độ to của âm bằng bao nhiêu thì bị
đau tai?
-GV (thông báo): Trong chiến tranh,
máy bay địch thả bom xuống, người
dân ở gần chỗ bom nổ, tuy không bị
chảy máu nhưng lại bị điếc tai do độ to
của âm >130dB làm cho màng nhĩ bị
-Cho HS trao đổi chung cả lớp.
-C5: Khoảng cách nào là biên độ.
Kiểm tra xem HS có kẻ MO ┴dây đàn
ở vị trí cân bằng không?
-Tại sao người ta nói “Mở đài to đến
nỗi thủng cả màng nhĩ loa”.Câu nói đó
có ý đúng không? Giải thích ?
-Cho HS ước lượng tiếng ồn trong giờ
ra chơi.
-GV (thông báo): Tiếng ồn ở sân
trường vào khoảng 50dB-80dB.
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi củng cố:
+Độ to, nhỏ của âm phụ thuộc như thế
nào vào nguồn âm?
+Đơn vị đo độ to của âm là gì?
-GV (thông báo) “Có thể em chưa
biết”: Âm truyền đến tai→màng nhĩ
dao động Âm to→màng nhĩ dao động
với biên độ lớn→màng nhĩ bị căng quá
nên thủng→điếc.
-Vậy các em có biết trong trận đánh
bom của địch, người dân thường có
động tác gì để bảo vệ tai?
C4: Gảy mạnh dây đàn→ dây đàn lệch
nhiều → biên độ dao động của dây đàn lớn
→ âm phát ra to.
C5: Biên độ dao động của điểm M trong
Ha lớn hơn biên độ dao động của điểm M trong Hb
-HS: (Trao đổi, trả lời) C6: Âm to (âm nhỏ) thì biên độ dao động của màng loa lớn (nhỏ)→màng loa rung mạnh (rung nhẹ).
-C7: Tiếng ồn ở sân trường khoảng 80dB.
50 HS:
-HS: Lấy 2 tay bịt vào tai hoặc lấy bông bịt tai.
Trang 381.Kiến thức: -Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm.
Nêu được một số thí dụ về sự truyền âm trong các môi trường khác nhau: Rắn, lỏng, khí.
2.Kỹ năng: -Làm TN để chứng minh âm truyền qua các môi trường nào?
-Tìm ra phương án TN để chứng minh được càng xa nguồn âm, biên độ dao động
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*HOẠT ĐỘNG 1(10’) KIỂM TRA-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1.KIỂM TRA:
-HS1: Hãy nêu độ to của âm phụ
thuộc vào nguồn âm như thế
nào? Đơn vị đo độ to của âm?
-Chữa bài tập 12.1: 12.2.
-HS2: Chữa bài tập 12.4, 12.5.
2.TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC
TẬP
+ Phương án 1: Ngày xưa, để
phát hiện tiếng vó ngựa người ta
thường áp tai xuống đất để nghe.
ra to.
12.5: Khi thổi sáo, nếu thổi càng mạnh thì âm phát ra càng to
*HOẠT ĐỘNG 2(25’) NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
-Yêu cầu HS nghiên cứu TN 1 trong
SGK trong 1 phút, rồi tham gia cùng
nhóm chuẩn bị TN.
-GV: (Hướng dẫn HS) Cầm tay trống 1
I.MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM.
1.THÍ NGHIỆM 1: SỰ TRUYỀN ÂM TRONG CHẤT KHÍ.(5 phút)
-Cá nhân HS nghiên cứu TN 1 trong
Trang 39tránh âm truyền qua chất rắn (thanh trụ
giữa hai trống ) Trống 2 đặt trên giá đỡ.
-GV: Ghi sẵn lên bảng phụ các bước tiến
hành TN Yêu cầu HS tiến hành TN theo
nhóm, GV quan sát HS làm TN và chỉnh
sửa (nếu cần)
-Hướng dẫn HS thảo luận kết quả TN
theo 2 câu hỏi C1, C2.
-GV: Chốt lại câu trả lời đúng.
-Yêu cầu HS đọc TN 2 SGK, bố trí TN
như hình 13.2.:Chú ý cho HS các nhóm
làm để tránh ồn.
Mỗi nhóm sẽ nêu hiện tượng quan sát và
nghe thấy được của nhóm mình.
Bạn gõ vào bàn thì gõ khẽ sao cho bạn
đứng ( không nhìn vào bạn gõ) không
nghe thấy.
-Qua TN, yêu cầu HS trả lời C3.
-TN cần dụng cụ gì?
-Tiến hành TN như thế nào?
-Âm truyền đến tai qua những MT nào?
-Âm có truyền qua môi trường nước
-Tại sao âm truyền trong môi trường vật
chất như: Khí, rắn, lỏng mà không truyền
trong môi trường chân không? Để giải
đáp câu hỏi này chúng ta sẽ tiếp tục
nghiên cứu ở những lớp sau Tuy nhiên
âm chỉ truyền trong môi trường vật chất.
-Qua các TN trên các em rút ra được kết
luận gì? Hãy điền vào chỗ trống trong
kết luận tr38
GV hướng dẫn HS thảo luận và ghi kết
quả đúng vào vở.
*Chuyển ý: Có 1 hiện tượng: Ở trong
nhà, nghe loa công cộng phát âm sau đài
C1: Quả cầu 2 dao động→âm đã được không khí truyền từ mặt trống 1 đến mặt trống 2.
C2: Biên độ dao động của quả cầu 2 nhỏ hơn b.độ dao động của quả cầu 1 Chứng tỏ càng xa nguồn âm, âm càng
Bạn đứng (B) không nghe thấy tiếng
gõ của bạn (A), bạn (C)áp tai xuống mặt bàn nghe thấy tiếng gõ.
C3:Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường rắn (gỗ).
3.THÍ NGHIỆM 3: SỰ TRUYỀN ÂM TRONG CHẤT LỎNG.( 5 phút)
-HS: đọc SGK, trả lời câu hỏi của GV -Tiến hành TN theo nhóm, quan sát và lắng tai nghe âm phát ra.
*Âm truyền đến tai qua môi trường :
-HS hoàn thành kết luận và ghi vở.
*Kết luận: Âm có thể truyền qua
những môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua chân không.
-Ở các vị trí càng xa nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ.
5 VẬN TỐC TRUYỀN ÂM.(5 phút)
Trang 40-Âm truyền nhanh nhưng có cần thời
gian không?
-Trong môi trường vật chất nào âm
truyền nhanh nhất.
-Hãy giải thích tại sao ở TN2: Bạn đứng
không nghe thấy âm, mà bạn áp tai
xuống bàn lại nghe thấy âm?
-Tại sao ở trong nhà nghe thấy tiếng đài
trước loa công cộng?
*HOẠT ĐỘNG 3(10’) VẬN DỤNG- CỦNG CỐ 1.VẬN DỤNG
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
C7,C8
2.CỦNG CỐ
-Môi trường nào truyền âm?
-Môi trường nào không truyền
-Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang.
-Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém.
-Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm.
2.Kỹ năng: Rèn khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế, từ các TN.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Mỗi nhóm: 1 giá đỡ, 1 tấm gương, 1 nguồn phát âm dùng vi mạch, 1 bình nước C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I.Ổn định lớp 7A: