* Mục tiêu: trình bày đợc phơng pháp nghiên cứu độc đáo của Menden là phân tích các thế hệ lai.. Kết luận: P2 n/c độc đáo của Menden là P2 phân tích thế hệ lai thông qua: - Lai một cặp b
Trang 1` Tuần: 1 Ngày 18 tháng 8 năm 2008
Tiết: 1 Phần I : Di truyền và biến dị
Chơng I: Các thí nghiệm của Men Den
Bài 1: Men den và di truyền học
I Mục tiêu bài học.
- Học xong bài này học sinh phải:
+ Nêu đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
+ hiểu đợc công lao xà trình bày đợc phơng pháp phân tích thế hệ lai của Menden.+ hiểu và nêu đợc một số thuật ngữ, ký hiệu trong di truyền học
II Chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 1.2 SGK
- T liệu về Menden
III Hoạt động dạy học.
* mở bài: GV sơ lợc về nội dung chơng trình Sinh học 9.
* Bài mới.
1- Hoạt động I: Di truyền học
* Mục tiêu: Nêu đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK thảo
luận trả lời câu hỏi:
? Đối tợng, nội dung của DTH là gì?
? Di truyền là gì? Biến dị là gì? cho VD?
- GV yêu cầu HS làm BT SGK vào phiếu
DTH cung cấp cơ sở lý thuyết cho khoa học chọn giống và công nghệ sinh học hiện đại
2 Hoạt động II Menden - Ngời đặt nền móng cho di truyền học
Trang 2* Mục tiêu: trình bày đợc phơng pháp nghiên cứu độc đáo của Menden là phân tích các thế hệ lai Hiểu đợc công lao to lớn của ông với di truyền học.
* Tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc mục" em
có biết?" SGK trang 7 để tìm hiểu về
Menden
- GV cung cấp thêm cho HS về cuộc
đời sự nghiệp của Menden
- GV yêu cầu HS đọc mục II SGK
- GV nêu câu hỏi: + Menden đã dùng
phơng pháp gì để nghiên cứu DTH?
- GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét chốt lại nội dung cơ
bản của phơng pháp phân tích thế hệ
lai
- GV: Hãy tìm ra nét độc đáo của
ph-ơng pháp này?( GV treo tranh 1.2 để
HS quan sát)
- GV nhận xét → chốt lại kiến thức
- HS đọc và thu nhận thông tin về cuộc
đời sự nghiệp của Menden
- HS đọc yhông tin SGK→ thảo luận
về P2 nghiên cứu độc đáo của Menden.+ P2 phân tích thế hệ lai
- Đại diện nhóm trình bày→ nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS quan sát tranh 1.2 n/c nội dung của P2 phân tích thế hệ lai→ Thảo luận tìm ra nét độc đáo của P2 này
* Yêu cầu nêu đợc:
+ Đối tợng là cây đậu Hà Lan: hoa lỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt, thuần chủng cao…
+ Chỉ n/c trên 7 cặp TT→ rút ra KL
+ Công phu
Kết luận: P2 n/c độc đáo của Menden là P2 phân tích thế hệ lai thông qua:
- Lai một cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng tơng phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp TT đó ở từng cặp bố mẹ trên cây đậu Hà Lan.- Dùng toán thống kê để phân tích và xử lý số liệu thu đợc, từ đó rút ra các quy luật di truyền các tính trạng
3 Hoạt động III: Một số thuật ngữ, ký hiệu cơ bản
* Mục tiêu: Hiểu và nêu đợc một số thuật ngữ, ký hiệu cơ bản của DTH.
* Tiến hành:
- GV lấy một số thuật ngữ y/c HS giải
thích và lấy VD minh hoạ
- GV nhận xét→ chốt lại kiến thức
GV giới thiệu về một số ký hiệu cơ bản
nh SGK
- HS n/c một số thuật ngữ trong SGK
→ thảo luận lấy VD trong SGK
- Đại diệnm trình bày→ lớp nmhận xét
bổ sung
IV Kiểm tra đánh giá.
BT: Kiểm tra đánh giá/
Tại sao Men den chon các cặp TT tơng phản khi thực hiện các phép lai.
a Để dễ dàng theo dõi biễu diễn cũa các cặp TT
Trang 3b Để dễ dàng thực hiện các phép lai.
c Để dễ dàng chăm sóc và tác động vào các đối tợng nghiên cứu
Tiết: 2 Bài 2 Lai một cặp tính trạng
I Mục tiêu bài học.
- Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menden
- Nêu đợc khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Phát biểu đợc kết qua rthí nghiệm theo kết quả của Menden
- Rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu, kênh hình
II Đồ dùng dạy học.
Tranh phóng to hình 2.1; 2.3 SGK, Sơ đồ động
III Hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: 1 Nêu đối tợng, nội dung, ý nghĩa của DTH
2 P2 phân tích thế hệ lai độc đáo ở điểm nào?
2 Bài mới:
1 Hoạt động I: Thí nghiệm của Menden
* Mục tiêu:
- Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp TT của Menden
- Phát biểu đợc nội dung định luật phân li
* Tiến hành:
- GV treo tranh 2.1 y/c HS quan sát kết
hợp thông tin mục I→ trả lời
? Trình bày cách tiến hành TN của
? Nếu thay đổi giống cây làm bố mẹ thì
KQ có thay đổi không? vì sao?
- HS quan sát tranh kết hợp thông tin SGK → thảo luận trả lời
- Đại diện nhóm lên chỉ trên tranh trình bày các bớc tiến hành TN→nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS n/c kỹ bảng 2→ Tính tỷ lệ kiểu hình ở F2
- Đại diện đọc đáp án→ Nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS tiếp tục thảo luận trả lời:
+ KQ không đổi, vì bố và mẹ có vai trò di truyền nh nhau
Trang 4?.Nh thế nào là kiểu hình?TT trội,lặn?
lại bài tập vừa hoàn thành→ Đay là nội
dung Định luật phân ly
- HS quan sát hình 2.2 thảo luận làn bài tập điền từ
- đại diện đọc đáp án → nhóm khác nhận xét bổ sung
- 1→2 HS đọc lại BT vừa hoàn thành
* Kết luận: Nội dung định luật phân ly độc lập:
- Khi lai hai bố mẹ khác nhau về 1 cặp TT thuần chủng tơng phản thì F1 đồng tính
về TT trội của bố hoặc mẹ, còn F2 phân ly tính trạng theo tỷ lệ 3 trội: 1 lặn
2 Hoạt động II: Menden giải thích kết quả thí nghiệm
* Mục tiêu: - HS giải thích đợc kết quả TN theo quan điểm của Menden.
- Hiểu đợc khái niệm về kiểu gen, kiểu hình, thể đồng hợp, dị hợp
* Tiến hành:
- GV giải thích qua quan niệm đơng
thời về sự di truyền hoà hợp
- GV treo sơ đồ hình 2.3 dùng câu hỏi
gợi mở để HS hiểu sơ đồ giải thích kết
quả TN của Menđen
+ GP có mấy loại giao tử?
+ F1 có mấy loại hợp tử? Tỷ lệ ntn?
+ F2 có mấy loại hợp tử? Tỷ lệ ntn?
+ Tại sao ở F2 Tỷ tệ hợp tử là: 1AA:
2Aa:1aa mà kiểu hình lại 3Đỏ:1trắng?
- GV giới thiệu các thuật ngữ: kiểu
* yêu cầu nêu đợc:
+ Có 1 loại giao tử: A : a.+ 1 loại Aa Kiểu hình hoa đỏ
+ Có 3 loại hợp tử: 1AA: 2Aa:1aa
+ Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình giống AA
* Kết luận: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp NTDT phân ly về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể thuần chủngP
IV Kiểm tra đánh giá.
- Phát biểu nội dung ĐL phân ly?
- Dùng sơ đồ động mô tả cách giải thích kết quả TN của Menden?
V Dặn dò.
- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài
- Xem trớc bài 3, kẻ sẵn bảng 3 vào phiếu học tập
Trang 5Ngày tháng năm 2008
Tuần: 2
Tiết: 3 Bài 3 Lai một cặp tính trạng ( Tiếp)
I Mục tiêu bài học.
- Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp TT của Menden
- Nêu đợc mục đích nội dung, ý nghĩa của phép lai phân tích
- xác định đợc ý nghĩa của tơng quan trội - lặn trong thực tiễn đời sống
- Phân biệt dợc thể đồng hợp - dị hợp, trội hoàn toàn - trội không hoàn toàn
II Đồ dùng dạy học
Tranh phóng to hình 3 SGK
Sơ đồ động
III Hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: 1, Trình bày TN của Menden trong lai một cặp TT?
2, Menden đã giải thích kết quả TN nh thế nào?
2 Bài mới:
1 Hoạt động I: Lai phân tích
* Mục tiêu: Hiểu đợc các khái niệm: Kiểu gen, thể đồng hợp trội,lặn; thể dị hợp
* Tiến hành:
- GV treo tranh 2.3 SGK, y/c HS đọc
thông tin giải thích các thuật ngữ: KG,
? Xác định kết quả của phép lai?
? Dựa vào kết quả phép lai hãy xác
định KG của cá thể mang tính trạng
trội?
- GV gọi đại diện trình bày
- GV nhận xét→ chốt lại KT đúng
- GV y/c HS làm bài tập điền từ
- GV gọi 1→2 HS đọc BT vừa hoàn
thành
_ HS quan sát tranh, đọc thông tin→thảo luận trả lời câu hỏi
- HS n/c hình 2.3 xem kỹ KG → thảo luận trả lời câu hỏi của GV
GP A a F1 100% Aa (hoa đỏ).+ Sđl TH2: P Aa x aa
GP A, a aF1 1 Aa(hoa đỏ) : 1aa (hoa trắng)
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS thảo luận hoàn thành bài tập
* Đ/a: Trội, kiểu gan, lặn, đồng hợp trội, dị hợp
Trang 6* Kết luận: Để xác định KG của cá thể mang tính trạng trội cần thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là lai nó với cá thể mang TT lặn Nếu kết quả của phép lai là:
- 100% mang TT trội thì đối tợng có KG đồng hợp trội
- 1 trội : 1 lặn thì đối tợng có kiểu gen dị hợp
2 Hoạt động II: ý nghĩa của tơng quan trội lặn
* Mục tiêu: Xác định đợc ý nghĩa của tơng quan trội - lặn trong thực tiễn đời sống sản xuất
* Tiến hành:
- GV y/c HS đọc thông tin SGK
- GV nêu các câu hỏi gợi ý
+ Tơng quan trội - lặn có ý nghĩa gì?
+ Để xác định tơng quan trội lặn ngời
* Kết luận: Tơng quan trội - lặn là hiện tợng phổ biến của thế giới sinh vật trong
đó TT trội thờng có lợi, vì vậy trong chọn giống cần phát hiện các TT trội để tập trung các gen trội về cùng 1 kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế
3 Hoạt động III: Trội không hoàn toàn
* Mục tiêu: Phân biệt đợc trội không hoàn toàn và trội hoàn toàn
* Tiến hành:
- GV treo tranh 2.2; 2.3 SGK→ y/c HS
- GV y/c HS hoàn thành bài tập điền từ
- Để khắc sâu GV y/c HS so sánh trội
không hoàn toàn và trội không hoàn
- HS thảo luận làm bài tập điền từ:
*Đ/a: 1, TT trung gian
2, 1 Hoa đỏ:2Hoa Hồng:1trắng
* Kết luận: Trội không hoàn toàn là hiện tợng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiận TT trung gian giữa boó và mẹ, còn ở F2 có tỷ lệ phân ly kiểu hình: 1 trội: 2 trung gian: 1 lặn
IV Kiểm tra đánh giá.
Trang 7Tuần: 2
Tiết: 4 Bài 4 Lai hai cặp tính trạng.
I Mục tiêu bài học.
- Mô tả đợc TN lai hai cặp TT của Menden
- Biết phân tích kết quả TN lai hai cặp TT cuae menden
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung của ĐL phân ly độc lập của Menden
- Giải thích đợc về khái niệm về biến dị tổ hợp
II Chuẩn bị.
GV: Tranh phóng to hình 4
HS : Kẻ sẵn bảng 4
III Hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: 1, Nêu nội dung của ĐL phân ly
2 Bài mới:
1 Hoạt động I: Thí nghiệm của menden
* Mục tiêu: - Mô tả đợc TN, biết phân tích kết quả TN của Menden
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung của ĐL phân ly độc lập
* Tiến hành:
- GV y/c HS đọc thông tin SGK, quan
- HS tiếp tục thảo luânạ trả lời
* yêu cầu nêu đ ợc:
+ Tỷ lệ từng cặp TT ở F2 đều phân ly theo tỷ lệ 3/4 trội : 1/4 lặn
Vàng Trơn với kết quả lai1 cặp TT
Trang 8- GV nhận xét chung và rút ra KL.
- GV y/c HS đọc và làm bài tập điền từ
- GV nhận xét→đa ra đ/á đúng
+ Các TT màu sắc và hình dạng hạt dy truyền độc lập với nhau
- Từ các KL trên HS thảo luận hoàn thành BT điền từ
* Kết luận : Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp TT thuần chủng tơng phản di truyền độc lập với nhau thì F2 có tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ phân ly của các TT hợp thành nó
2 Hoạt động II: Biến dị tổ hợp
* Mục tiêu: HS tiếp tục phân tích TN để giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
* Tiến hành:
- GV y/c HS xem lại kết quả TN của
Menden trả lời câu hỏi
? ở F2 xuất hiện những kiểu hình mới
nào khác P?
? Ngời ta gọi TT mới này là gì?
? Em hày giải thích sự xuất hiện của
TT này bằng sơ đồ?
- GV gọi đại diện trình bày
- GV xhốt lại ý đúng
? Tại sao lại gọi là biến dị tổ hợp?
- GV giải thích và minh hoạ về sự xuất
hiện biến dị tổ hợp phong phú ở những
loài sinh sản hữu tính
- HS n/c lại kết quả TN của Menden →thảo luạn phân tích TN→trả lời:
+ Vàng, nhăn và xanh, trơn với tỷ lệ là 6/16
+ TT Vàng, nhăn và xanh, trơn là TT biến dị
- Đại diện nhomd trình bày → nhóm khác nhận xét bổ sung
* Kết luận: Trong sợ phân ly độc lập của các cặp TT đã diễn ra sự tổ hợp lại các
TT của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình này gọi là biến dị tổ hợp
IV Kiểm tra đánh giá.
Trang 9
Ngày tháng năm 2008
Tuần: 3
Tiết: 5 Bài 5 Lai hai cặp tính trạng (Tiếp)
I Mục tiêu bài học.
- Giải đợc kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo quan điểm của Men den
- Trình bày đợc quy luật phân li độc lập
- Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với sự tiến hoá và chọn giống
II/ Chuẩn bị :
GV: Sơ đồ H5 SGK
HS: Kẻ sẵn bảng 5 SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: - Mô tả và nêu kết quả của phép lai hai cặp tính trạng trong thí nghiệm của Men den?
- BDTH là gì? Nó đợc men den giải thích nh thế nào?
2 Bài mới:
1.Hoạt động I: Men den giải thích kết quả thí nghiệm nh thế nào?
* Mục tiêu: - Giải thích đợc kết quả TN theo quan điểm của Menden
- Trình bày đợc quy luật phân li độc lập
* Tiến hành
- GV y/c HS đọc thông tin SGK, Quan
sát hình 5 SGK→ Trả lời câu hỏi
? Giải thích tại sao ở F2 lại có 16 hợp
tử?
( GV gợi ý về kiểu genP, F1 và tỷ lệ các
loại giao tử GP, GF1→ Tỷ lệ kiểu hình ở
→ Thảo luân trả lời câu hỏi
*Yêu cầu nêu đ ợc:
- Kiểu hình P do 2 cặp gen quy định
P : AABB x aabbGP: AB abF1: AaBb
→ GF1 có 4 loại gt: AB, Ab, aB,ab
→ F2 có 16 hợp tử
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS tìm hiểu cách xá định KH F2
+ A-B- : Kiểu hình gen trội A và B
+ A-bb:Kiểu hình gen trội A gen lặn b+ aaB-: Kiểu hình gen lặn a gen trội B
Trang 10- GV y/c HS dựa vào hình 5 hoàn thành
- Đại diện 2 nhóm lên hoàn thành bảng
1Aabb2Aabb
1aaBB2aaBb
1aabb
Tỷ lệ kiểu
hình F2 9 Vàng,Trơn 3 Vàng, Nhăn 3 Xanh, Trơn 1 Xanh, Nhăn
2 Hoạt động II ý nghĩa của định luật phân ly độc lập
* Mục tiêu: HS phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập trong tiến
hóa và chon giống
* Tiến hành:
- GV y/c HS đọc thông tin mục II, →
trả lời câu hỏi
? ĐLPLĐL có ý nghĩa gì trong tiến hóa
* Kết luận: ĐLPLĐL giải thích đợc nguyên nhân của sự xuất hiện những biến dị
tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài giao phối BDTH là nguồn nguyên liệu vô cùng quan trọng trong tiến hóa và chọn giống
IV Kiểm tra đánh giá.
1, Trình bày cách giải thích kết quả TN của Menden?
2, BDTH cos ý nghĩa gì trong tiến hóa và chọn giống?
V Dặn dò.
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Xem trớc bài thực hành, kẻ bảng kết quả 6.1, 6.2
Trang 11Ngày tháng năm 2008
Tuần: 3
Tiết: 6 Bài 6 Thực hành: Tính xác suất xuất hiện
các mặt của đồng kim loại.
I Mục tiêu bài học.
- Biết cách xác định xác suất của 1 và 2 sự kiẹn đồng thời xảy ra thông qua việc gieo đồng kim loại
- Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỷ lệ các loại giao tử và tỷ lệ các kiểu gen trong lai một cặp TT
II Chuẩn bị.
- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm 2 đồng kim loại
- HS: Kẻ sẵn bảng 6.1, 6.2
Ôn lại kiến thức về lai 1 cặp TT
III Hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: Gọi HS lên chữa BT4 SGK
2 Bài mới:
1 Hoạt động I: Gieo 1 đồng kim loại
* Mục tiêu:- HS biết cách gieo và thống kê kết quả các đồng kim loại
- Biết liên hệ kết quả này với tỷ lệ các giao tử sinh ra từ con lai F1 A,a
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc cách tiến hành
Mục 1 → yêu cầu HS trình bày lại
-GV phát đồng kim loại cho các nhóm
→ phân công, yêu cầu tiến hành
- GV yêu cầu các nhóm công bố kết
quả
- GV yêu cầu HS liên hệ kết quả với tỉ
lệ các giao tử sinh ra từ con F1: A a
- HS đọc kĩ cách tiến hành SGK→trình bày trớc lớp→ các nhóm khác bổ sung
- Các nhóm phân công nhiệm vụ và tiến hành thực hành
- Đại diện nhóm công bố kết quả
- HS liên hệ với tỉ lệ các giao tử sinh ra
từ con lai F1 : A a
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ sung
Trang 12- GV hỏi thêm: Em có nhận xét gì về tỉ
lệ S, N khi gieo 25, 50, 100 lần→ số
l-ợng con lai F1 càng lớn thì tỉ lệ 1A:1a
càng đúng
* Kết luận: Khi gieo đồng kim loại có
2 mặt S,N thì xác suất xuất hiện là: Ps
= PN = 1/2 liên hệ với tỉ lệ giao tử F1 ta thấy F1 có kiểu gen A a khi giảm phân ngẫu nhiên cho hai loại giao tử A,a với xác suất là P(A) = P(a) = 1/2 hay 1A: 1a
2 Hoạt động II Gieo hai đồng kim loại
* Mục tiêu: HS biết cách tiến hành gieo đồng thời hai đồng kim loại và thống kê kết quả Biết cách liên hệ với kiểu genở F2 trong lai một cặp TT
* Tiến hành:
- GV y/c HS tiến hành Thực hành nh nội
+ Liên hệ với kiểu gen F2 ta có:
1/4AA : 1/2Aa : 1/4aa
- HS đọc thông tin SGK → thảo luận tiến hành thực hành
- Các nhóm công bố kết quả
- HS với gợi ý của GV, biết cách liên
hệ với tỷ lệ kiểu gen F2
IV Kiểm tra đánh giá.
GV y/c HS viết thu hoạch theo mẫu SGK
V Dặn dò.
Có thể tiấn hành lại TN ở nhà với đồng tiền kim loại nếu có
Làm bài tập trong bài 7: Bài tập chơng I
Ngày tháng năm 2008
Tuần: 4
Tiết: 7 Bài 7 bài tập chơng I
I Mục tiêu bài học.
- Củng có khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập
- Rèn kỹ năng giải các bài tập trắc nghiệm khách quan
Trang 13II Chuẩn bị.
- GV: Đọc các thông tin bổ sung SGV
- HS: Giải các bài tập ở nhà
III Hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: Không kiểm tra
2 Bài mới:
1 Hoạt động I: Lai một cặp TT
* Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức quy luật phân ly trong lai
1 cặp TT, biết cách vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập
* Tiến hành:
- GV y/c HS lựa chọn đáp án trong
- GV y/c : Qua cách giải các bài tập
vừa rồi em hãy rút ra cách giải các
→Lớp nhận xét bổ sung
- HS tự chữa bài tập→ ghi nhớ cách giải thích
- HS thảo luận → rút ra phơng pháp giải cho các BT áp dụng quy luật phân
ly trong lai một cặp TT
* Kết luận: a, Xác định kiểu gen, kiểu hình và tỷ lệ của chúng ở F1 và F2
- Đề bài cho biết TT trội - lặn hay trung gian hoặc gen quy định TT và kiểu hình của P Căn cứ vào y/c đề ( xác định F1 hay F2→ kiểu gen của P, tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình của F1 và F2 VD tỷ lệ KH 3 : 1 ( trội hoàn toàn), 1 :1 ( Lai phân tích),
1 : 2 : 1 ( Trội không hoàn toàn)
b, đề bài cho biết số lợng hay tỷ lệ các kH, căn cứ vào KH hay tỷ lệ của
nó→ KG, KH của P VD: F1 có tỷ lệ KH 3 : 1 → P dị hợp về kiểu gen, nếu 1 : 1 thì 1 bên P là dị hợp 1 bên là đồng hợp lặn
2 Hoạt động II Lai hai cặp TT
* Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức quy luật phân lyđộc lập trong lai 2 cặp TT, biết cách vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập
- Nếu còn thời gian GV đa ra một số
bài tập khác để HS thảo luận cách giải
- 1 vài HS đọc đáp án và cách giải thích
→ HS khác nhận xét bổ sung
- HS tiếp tục thảo luận giải các BT GV
đa ra
Trang 14- GV y/c: Qua BT trên hãy rút ra cách
giải các BT lai hai cặp TT theo quy luật
phân ly độc lập
- HS thảo luận → rút ra phơng pháp giải các BT trong lai 2 cặp TT
* Kết luận: a, Xác định tỷ lệ KH ở F1 hay F2
Đề bài cho quy luật Dt của từng cặp TT, dựa vào đó → tỷ lệ của từng cặp TT ở F1 hay F2 tính nhanh tỷ lệ của các cặp TT thì đợc tỷ lệ Kh ở F1 và F2
b, Xác định kiểu gen, kiểu hình
đề bài cho biết tỷ lệ KH ở F1 và F2 → Tỷ lệ của từng cặpTT→ Xác định đợc KG của P
IV Kiểm tra đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá sự chuẩn bị của HS ở nhà, cho điểm những nhóm chuẩn
Ch ơng II:
Tiết: 8 Bài 8: Nhiễm sắc thể
I Mục tiêu bài học.
- HS nêu đợc tính đặc trng của bộ NST mỗi loài
- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của 1 NST ở kỳ giữa nguyên phân Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di tuyền các TT
- GV y/c HS đọc thông tin SGK, quan
sát hình 8.1, 8.2 A a
? NST tồn tại ntn trong tế bào?
HS đọc thông tin SGK →quan sát hình, trả lời câu hỏi của GV
Y/c trả lời đợc
Trang 15hóa của loài không ?
? Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số
+ Bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng
→Bộ NST lỡng bội 2n Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp → đơn bội ( chỉ có ở giao tử )
2 Hoạt động II Cấu trúc của NST
* Mục tiêu: Mô tả đợc cấu trúc hiển vi của một NST điển hình ở kỳ giã của nguyên phân
* Tiến hành:
- GV giới thiệu: Hình dạng NST thay
đổi theo các kỳ phân bào Cấu trúc
3 Hoạt động III Chức năng của NST
Trang 16* Mục tiêu: Hiểu đợc chức năng NST đối với sự di truyền các TT.
* Tiến hành:
- GV y/c HS đọc thông tin mục 3
? NST có chức năng gì? Vì sao nó đảm
nhận đợc chức năng đó?
- GV y/c đại diện trả lời
- GV nhận xét → giải thích, cung cấp
thêm cho HS một số kiến thức mới:
IV Kiểm tra đánh giá.
- Dùng câu hỏi cuối bài để kiểm tra phần lĩnh hội của HS
V Dặn dò.
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Xem trớc bài: Nguyên phân
Tuần: 5
Tiết: 9 Bài 9 Nguyên phân
I Mục tiêu bài học.
- HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào
- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của nguyên phân
- Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể
II Chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 9.2,3 ; Bảng 9.2, phấn màu
III Hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: Nêu cấu trúc và chức năng của NST?
2 Bài mới:
1 Hoạt động I Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào
* Mục tiêu: - HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào
* Tiến hành:
- GV y/c HS đọc thông tin SGK, quan
sát sơ đồ 9.1, 9.2 → trả lời câu hỏi
? Chu kỳ tế bào là gì?
- HS đọc kỹ thông tin SGK, quan sát tranh → thảo luận trả lời câu hỏi
+ Là sự lặp lại của vòng đời tế bào
Trang 17+ Kỳ trung gian và nguyên phân.
- Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận xét bổ sung
Bảng 9.1: Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kỳ.
Hình thái NST Kỳ trung gian Kỳ đầu Kỳ giữa Kỳ sau Kỳ cuối
* Kết luận: Hình dạng NST biến đổi qua các kỳ của tế bào qua sự đóng và duỗi xoắn
2 Hoạt động II Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
* Mục tiêu: - HS trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của nguyên phân
* Tiến hành:
- GV y/c HS n/c thông tin, quan sát kỹ
sơ đồ trong bảng 9.2
? Nêu những diễn biến cơ bản của NST
trong quá trình nguyên phân qua bảng
- Đại diện nhóm lên điền bảng, nhóm khác nhận xét bổ sung,
Bảng 9.2 Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ của nguyên phân
Kỳ đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rêt.- Các NST kép bắt đầu dính vào tơ vô sắc ở tâm động.
Kỳ giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại.- Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
Kỳ sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân ly về hai cực của tế bào.
Kỳ cuối - Các NST đơn gian zoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành NS chất
* Kết luận: Trong NP NST nhân đôi ở kỳ trung gian và sau đó lại phân ly đồng
đều trong nguyên phân, nhờ đó 2 tế bào con có bộ NNST giống nhau và giống bộ NST của tế bào mẹ
3 Hoạt động III ý nghĩa của nguyên phân
* Mục tiêu: - Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh ởng của cơ thể
Trang 18tr-* Tiến hành:
- GV y/c HS dựa vào kt mục 2 và thông
* Kết luận: Nguyên phân là phơng thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể,
đồng thời duy trì ổn định bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ tế bào
IV Kiểm tra đánh giá.
Tiết: 10 Bài 10 Giảm phân
I Mục tiêu bài học.
- Trình bày đợc những diễn biến cảu NST qua các kỳ của giảm phân I và giảm phân II
- Nêu đợc những điểm klhác nhau trong từng kỳ cảu giảm phân I và II
- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng liên quan tới các cặp NST tơng đồng
II Chuẩn bị.
Tranh phóng to hình 10
Phấn màu, bảng phụ ghi đáp án bảng 10
III Hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân?
2 Bài mới:
1 Hoạt động I Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
* Mục tiêu: - Trình bày đợc những diễn biến cảu NST qua các kỳ của giảm phân I
và giảm phân II
* Tiến hành:
- GV y/c HS đọc thông tin trả lời câu
→trả lời câu hỏi
Trang 19? Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế
bào nào? Có đặc điểm gì?
- GV dùng phấn màu vừa vẽ, vừa trình
bày những diễn biến cơ bản của NST
- HS đọc thông tin SGK, hình 10 →Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 10
- Đại diện nhóm lên bảng điền vào bảng
kẻ sẵn của GV → nhóm khác nhận xét
bổ sung
- HS thảo luận rút ra kết luận chung nhất về giảm phân
Bảng 10 Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
Các kỳ Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
Kỳ đầu
- Các NST co ngắn, xoắn
- Các NST kép trong cặp NSt tơng đồng tiếp
hợp nhau theo chiều dọc và có thể bắt chéo
với nhau, sau đó tách rời nhau ra
- NST co lại cho thấy số lợng NST kép trong bộ đơn bội
Kỳ giữa - Các cặp NST tơng đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng trên mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào
- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kỳ sau Các cặp NST tơng đồng phân li độc lập với nhau về hai cực của TB - Từng NST kép tách rời nhau ở tâm động phân li về hai cực của
2 Hoạt động II: So sánh nguyên phân với giảm phân
* Mục tiêu: - Thấy đợc điểm giống và khác nhaucủa diẽn biến NST trong nguyên phân và giảm phân
- Phân tích đợc những diễn biến trong giảm phân thấy đợc ý nghĩa của hiện tợng biến đổi của NST
* Tiến hành: