Liên xô và các nớc Đông âu sau chiến tranh thế giới thứ haiBài 1 Liên xô và các nớc Đông âu - Thấy đợc những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân các Đông Âu sau 1945 o T liệu về cô
Trang 1Liên xô và các nớc Đông âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
Bài 1 Liên xô và các nớc Đông âu
- Thấy đợc những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân các Đông Âu sau 1945
o T liệu về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, những mẩu chuyện về công cuộc xây dựng CNXH ở LiênXô
C Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Tổ chức:
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới
Giáo viên nhắc lại về lịch sử thế giới hiện đại ở lớp 8: Trớc đó các em đã đợc học ởlớp 8 giai đoạn đầu của lịch sử thế giới hiện đại, từ cuộc cách mạng tháng Mời Nga 1917
đến năm 1945 khi kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai Đây là bài mở đầu của chơngtrình lớp 9, các em sẽ học lịch sử thế giới từ năm 1945 đến hết thế kỷ XX - 2000
Giáo viên dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: ca nhân
GV yêu cầu học sinh đọc t liệu SGK trang 3 và trả
lời câu hỏi:
? Em đánh giá nh thế nào về sự thiệt hại của Liên
Xô sau CTTG thứ hai?
Học sinh dựa vào t liệu SGK trả lời
GV nhân xét bổ sung: đây là sự thiệt hại rất to lớn
về ngời và của nhân dân LX đất nớc gặp muôn vàn
khó khăn tởng chừng không vợt qua nổi
GV liên hệ sự thiệt hại của LX với các nớc đồng
minh khác để thấy rõ sự thiệt hại của LX là vô
cùng to lớn
I Liên Xô.
1 Công cuộc khôi phục kinh tế sauchiến tranh (1945 - 1950)
Trang 2GV cung cấp - HS ghi
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (NL) với nội dung
câu hỏi:
(?) Em nhận xét gì về tốc độ tăng trởng kinh tế của
LX trong thời kì khôi phục kinh tế?
- Hãy cho biết nguyên nhân sự phát triển đó?
HS thảo luận theo nhóm lớn
GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận
+ Nhóm 1 + 2: Báo cáo nội dung 1
+Nhóm 3 + 4: Báo cáo nội dung 2
Các nhóm nhận xét
GV kết luận:
- Tố độ khôi phục kinh tế trong thời kì này phát
triển nhanh chóng
Có đợc kết quả này là do: sự thống nhất về t tởng,
chính trị của LX Tinh thần tự lập tự cờng, tinh
thần chịu đựng gian khổ, lao động cần cù quên
mình của nhân dân Liên Xô
Hoạt động 1: Cá nhân /cả lớp
GV giải thích những khái niệm “Thế nào là XD CS
vật chất kĩ thuật của CNXH”
GV cung cấp - HS ghi
GV yêu cầu HS liên hệ kiến thức đã học từ lớp 8
khi Liên Xô tiến hành xây dựng CNXH đến 1939
Nêu câu hỏi:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai
LX phải chịu tổn thất nặng nề
- Đảng và nhà nớc LX ra kế hoạchkhôi phục và phát triển kinh tế
Kết quả:
- Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5năm trớc thời hạn
- Công nghiệp: 1950 sản xuất côngnghiệp tăng 73% so với trớcchiến tranh
- Nông nghiệp: Bớc đầu khôi phục
và phát triển một số ngành nghề
- KHKT: Chế tạo thành công bomnguyên tử 1949
2 Tiếp tục công cuộc XD CS vậtchất kĩ thuật của CNXH (Từ năm
1950 đến đầu những năm 70 của thế
kỷ XX)
* Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sởvật chất kĩ thuật của CNXH với việcthực hiện các kế hoạch dài hạn
- Phơng hớng chính: Ưu tiên pháttriển công nghiệp nặng, thực hiệnthâm canh trong sản xuất nôngnghiệp, đẩy mạnh tiến bộ KHKT,tăng sức mạnh quốc phòng
Trang 3(?) Bớc sang giai đoạn này Liên Xô xây dựng cơ sở
vật chất kĩ thuật trong hoàn cảnh nào?
HS liên hệ kiến thức đã học và những hiểu biết của
mình trả lời câu hỏi
GV kết luận: Xây dựng trong hoàn cảnh các nớc
TB phơng Tây luôn có âm mu hành động bao vây
chống phá LX cả về KT - Chính trị và quân sự, LX
phải chi phí lớn cho Quốc phòng, an ninh để bảo vệ
thành quả của công cuộc XD CNXH
Hỏi: Hãy nêu những thành tựu mà Liên Xô đạt đợc
trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
của CNXH?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét kết luận – ghi bài
? Em đánh giá nh thế nào về những thành tựu mà
Liên Xô đã đạt đợc
Những thành tựu Liên Xô đạt đợc có ý nghĩa hết
sức to lớn, tạo uy tín chính trị , và địa vị quốc tế
của Liên Xô đợc đề cao Từ đó Liên Xô trở thành
chỗ dựa cho PT CMTG, là trụ cột của các nớc
XHCN
* Thành tựu
+ Kinh tế: Tăng trởng mạnh mẽ, trởthành cờng quốc công nghiệp đứngthứ hai sau Mĩ
+ Về KHKT: Phát triển đặc biệt là
KH vũ trụ
+ Về quốc phòng: Đạt đợc thế cânbằng chiến lợc về quân sự nói chung
và sức mạnh hạt nhân nói riêng sovới Mĩ và các nớc phơng Tây
+ Về đối ngoại: thực hiện chính sách
đối ngoại hoà bình và tích cực ủng
*Hoàn cảnh
- Trớc chiến tranh TG thứ hai hầuhết các nớc Đông Âu lệ thuộcvào các TB Tây Âu
- Trong chiến tranh bị phát xít Đứcchiếm đóng
- Đợc sự giúp đỡ của hồng quânLiên Xô nhân dân các nớc Đông
Âu khởi nghĩa giành chính
Trang 4Đông Âu diễn ra trong thời gian ngắn dới sự giúp
đỡ của LX XHCN Bởi vậy các nớc dân chủ nhân
dân Đông Âu đã phát triển theo con đờng XHCN
Hoạt động 2 : cả lớp /cá nhân
GV cung cấp – ghi bảng
GV yêu cầu HS chú ý vào SGK trang 6 và trả lời
- Tiến hành cải cách ruộng đất
- Quốc hữu hoá những xí nghiệp lớn
- Thực hiện các quyền tự do dân chủ và cải thiện
đời sống nhân dân
-> nh thế lịch sử các nớc Đông Âu bớc sang trang
mới
(?) Các nớc dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời
trong hoàn cảnh nào?
HS dựa vào nội dung vừa học trả lời
GV kết luận – chuyển mục
Hoạt động : Cá nhân /nhóm
GV cung cấp – ghi
HS nghe – ghi bài
(?) Nhiệm vụ trên có ý nghĩa nh thế nào?
HS dựa vào nội dung trên trả lời
- Xoá bỏ quan hệ ngời bóc lột ngời
- Xoá bỏ chế độ t hữu về sản xuất
GV yêu cầu HS đọc phần t liệu SGK-Tr7 và thảo
quyền
- 1944 -> 1946 dới sự lãnh đạo củanhững ngời cộng sản một loạt cácnớc dân chủ nhân dân đợc thànhlập
*Công cuộc xdcnxh
1945 -> 1949 các nớc Đông Âu hoànthành thắng lợi những nhiệm vụ củacuộc cách mạng dân chủ nhân dân
2 Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xãhội (từ năm 1950 đến đầu nhữngnăm 70 của thế kỷ XX)
+ Nhiệm vụ: xoá bỏ sự bóc lột củagiai cấp t sản, tập thể hoá nôngnghiệp, tiến hành công nghiệp hoá,xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật củaCNXH
+ Thành tựu
Trang 5luận 5 phút câu hỏi với nội dung sau
1 Nêu thành tựu mà các nớc Đông Âu đã đạt
trong công cuộc xây dựng CNXH?
2 Em nhận xét gì về những thành tựu nhân dân
Đông Âu đã đạt đợc?
HS trao đổi thảo luận
Báo cáo kết quả thảo luận
GV cung cấp: “Khi các nớc Đông Âu trong sản
xuất công nghiệp, nông nghiệp ”
HS chú ý vào phần chữ in nhỏ SGK và trả lời câu
GV cung cấp HS nghe - ghi
Sau khi các nớc Đông Âu bắt đầu bớc vào xây
GV mở rộng: Nh vậy trớc chiến tranh thế giới thứ
nhất thế giới chỉ có một hệ thống duy nhất là
TBCN Lúc đó họ “làm ma, làm gió” và quyết định
vận mệnh thế giới Sau chiến tranh thế giới thứ II
với sự ra đời của một loạt các nớc XHCN đã tạo
thành hệ thống XHCN độc lập với hệ thống TBCN
Cuộc đấu tranh trên thế giới lúc này là cuộc đấu
tranh giữa hệ thống với “hai cực” Xô - Mĩ
GV yêu cầu học sinh đọc phần chữ in nhỏ SGK
trang 8 và trả lời câu hỏi:
? Nêu những thành tựu nổi bật của SEV và đánh
- Tới 1970 các nớc Đông Âu đã trởthành những nớc CN – NN
Bộ mặt kinh tế – XH của đất
n-ớc đã có sự thay đổi căn bản
III Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.
2 Sự hình thành hệ thống xã hội chủnghĩa
- 8/1/1949 hội đồng tơng trợ kinh
tế (viết tắt SEV) đợc thành lậpvới sự tham gia của các nớcXHCN
=> Hội đồng tơng trợ kinh tế ra đờinhằm đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡlẫn nhau giữa các nớc XH, đánh dấu
sự hình thành hệ thống XHCN
Trang 6giá vai trò của Liên Xô trong hoạt động của SEV?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV tổ chức HS nhận xét kết luận
HS nghe
+ Tốc độ tăng trởng công nghiệp 10% năm
+ Thu nhập quốc dân tăng 5,7 lần
+ Liên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng cho các
nớc thành viên vay với lãi suất thấp và viện trợ
không hoàn lại 20 tỉ rúp
GV mở rộng Bên cạnh những thành tựu đạt đợc
SEV bộc lộ những hạn chế
Hoạt động không kín, không hoà nhập với nền
kinh tế thế giới đang ngày càng quốc tế hoá Nặng
trao đổi mang tính bao cấp, phân công chuyên
ngành cha hợp lí
GV cung cấp: Trớc tình hình TG ngày càng căng
thẳng của ĐQ Mĩ
HS nghe - ghi
GV yêu cầu HS chú ý vào SGK
? Việc tổ chức hiệp ớc Vac xa va đợc thành lập
nhằm mục đích gì?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV tổ chức HS nhận xét - kết luận
GV kết luận: Với sự hình thành hệ thống XHCN,
PT CMTG, nhất là phong trào giải phóng dân tộc,
phát triển mạnh mẽ, giành thắng lợi to lớn Liên
Xô và các nớc XHCN đã đấu tranh không mệt mỏi
cho nền hoà bình và an ninh thế giới, kiên quyết
chống lại chính sách gây chiến, CL của CNĐQ và
các thế lực phản động
- 5/1955 Liên Xô và các nớcXHCN ở Đông Âu đã thoả thuậncùng nhau thành lập tổ chức Hiệp
ớc Vác xa va
=> Mục đích: Bảo vệ công cuộc XDCNXH, duy trì hoà bình an ninhChâu Âu và thế giới
3 Củng cố.
Giáo viên ra bài tập củng cố
Bài tập 1: Nêu mốc thời gian ở cột A tơng ứng với các sự kiện ở cột B
1949 Phóng con tàu đa ngời đầutiên bay vào vũ trụ
1955 nhân tạo đầu tiên vào trái đấtPhóng thành công vệ tinh
Trang 7o Soạn bài mới: Bài 2
Thấy đợc sự khủng hoảng tan rã của Liên Xô và các nớc Đông Âu
Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng và tan rã đó
Ngày soạn:18 /9 /2007
Ngày giảng 20 /9 /2007
Tiết 3 Bài 2 Liên xô và các nớc đông âu từ giữa những năm 70 đến đầu
- Kiểm tra đầu giờ:
+ Bài cũ: Hãy nêu cơ sở hình thành hệ thống XHCN? Hãy trình bày mục đích ra đời vànhững thành tích của hội đồng tơng trợ KT trong những năm 1951 - 1973?
+ Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS
2 Bài mới:
Trang 8Giới thiệu bài mới
Từ giữa những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô và các nớc Đông Âu lâm vào tình trạngkhủng hoảng kinh tế dẫn đến sự khủng hoảng về chính trị trầm trọng và sự sụp đổ củaLiên Xô, các nớc Đông Âu Hôm nay chúng ta nghiên cứu về sự khủng hoảng và tan rãcủa Liên Xô và các nớc Đông Âu
Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1:Cả lớp
GV yêu cầu HS nhắc lại những thành tựu mà nhân
dân Liên Xô đã đạt đợc trong công cuộc xây dựng
CNXH
HS trả lời -> GV khái quát lại
Từ đầu năm 1945 -> đến những năm 70 của thế kỷ
XX Liên Xô phát triển theo mô hình CNXH và dựa
trên cơ sở sở hữu quốc doanh và tập thể
có sự điều chỉnh phù hợp, hợp lý, tiết kiệm cho nên
đã đa đất nớc thoát khỏi tình trạng khủng hoảng
Trong khi đó Liên Xô cho rằng mình quá d thừa và
dồi dào về dầu mỏ nên không bị rơi vào vòng xoáy
đó Hơn nữa Liên Xô cha chủ quan cho rằng quan
hệ SX XHCN là u việt nên đã không tiến hành cải
cách cần thiết về KT - XH, không khắc phục những
khuyết điểm trớc đây làm cản trở sự phát triển của
đất nớc Từ đầu năm 80 của thế kỷ XX nền kinh
tế ngày càng gặp khó khăn Mặt khác những vi
phạm về pháp chế, thiếu dân chủ và các tệ nạn xã
hội, quan liêu, tham nhũng ngày càng trầm trọng
GV yêu cầu HS chú ý vào phần chữ in nhỏ SGK
-Tr9 và trả lời câu hỏi:
? Bối cảnh đó tác động n thế nào đến nền kinh tế,
đời sống xã hội của Liên Xô?
HS chú ý vào SGK và phần giảng của GV và trả
lời
GV nhận xét - khái quát lại
- Nền kinh tế giảm sút nghiêm trọn- Đời sống XH
rối ren-> đất nớc khủng hoảng toàn diện
Hoạt động 2 :Cá nhân /nhóm
GV giải thích rõ khái niệm “Cải tổ”
(Thay đổi năm cho tốt hơn)
GV cung cấp - HS nghe ghi
HS nghe
Cải tổ là cần thiết, cấp bách đợc đông đảo nhân dân
Liên Xô hoan nghênh, chờ đợi, hi vọng
I Sự khủng hoảng tan rã của liênbang Xô Viết
* Bối cảnh lịch sử
- Năm 1973 cuộc khủng hoảng dầu
mỏ đã mở đầu cho cuộc khủnghoảng về nhiều mặt của thế giới, đòihỏi các nớc phải có những cải cách
về KT - CTrị - XH
* Công cuộc cải tổ3/1985 Goocbachôp lên nắm quyềnlãnh đạo, đề ra đờng lối cải tổ
Trang 9GV yêu cầu HS đọc chữ in nhỏ SGK Tr10
“Mặc dù mọi mặt” và thảo luận câu hỏi:
? Nêu nội dung của công cuộc cải tổ?
Em có nhận xét gì về nội dung cải tổ của
HS dựa vào nội dung cải tổ suy nghĩ - trả lời
GV nhận xét - khái quát lại
- Công cuộc cải tổ chủ yếu đợc tiến hành về mặt
chính trị, xã hội: thực hiện chế độ tổng thống nắm
mọi quyền hành, đa nguyên về chính trị
- Không tập trung và không có biện pháp hữu hiệu
trong việc cải tổ về kinh tế, nhanh chóng phá bỏ cơ
chế kinh tế cũ, cha xây dựng đợc cơ chế KT mới
GV cung cấp giải thích cụ thể nội dung SGK
- Giải thích cho HS hiểu thế nào là mâu thuẫn sắc
tộc, CN lê khai
- HS quan sát vào kênh hình 3 (SGK Tr9)
? Em hãy miêu tả và nhận xét về nội dung bức
tranh đó?
- Cuộc biểu tình đời lê khai và độc lập ở LitLa diễn
ra sôi nổi, đông đảo, rộng khắp, thuộc mọi tầng lớp
nhân dân, điều đó cho thấy ngời dân ở đây mong
muốn tách ra khỏi Liên bang xô viết, họ không còn
tin tởng vào sự lãnh đạo của ĐCS, nhà nớc liên
bang xô viết
GV sử dụng lợc đồ các nớc SNG, yêu cầu HS quan
sát vào lợc đồ và nêu tên các nớc thuộc cộng đồng
các quốc gia độc lập SNG
HS quan sát vào lợc đồ và trả lời
HS nhận xét - GV kết luận bổ xung
11 nớc cộng hoà trong cộng đồng các quốc gia độc
lập (SNG) sau khi liên bang xô viết tan rã: Liên
bang Nga và các nớc cộng hoà Ucraina, Bêlôrut
- Nội dung cải tổ:
+ Tăng tốc về kinh tế, khi không có
điều kiện để phát triển
+ Thực hiện chế độ đa nguyên vềchính trị, tập trung quyền lợi trongtay tổng thống, xoá bỏ dần vai tròlãnh đạo của ĐCS
+ Tuyên bố dân chủ và công khaimọi mặt
* Hậu quả
- Đất nớc lún sâu vào khủng hoảng
và rối loạn
- 19.8.1991 ĐCS Liên xô bị đình chỉhoạt động
- 21.12.1991, 11 nớc cộng hoà tuyên
bố tách khỏi liên bang, thành lập cácquốc gia độc lập (SNG) Liên bangxô viết bị tan vỡ, chế độ XHCN sụp
đổ
Trang 10xia, Cadacxtan, Mônđôra, Acmênia, Adecbaigcan,
đúng đắn” và trả lời câu hỏi:
? Cho biết tình trạng khủng hoảng KT, CTrị ở các
nớc Đông Âu?
HS dựa vào SGK trả lời:
HS tự nhận xét -> GV khái quát lại
- SX công - nông nghiệp giảm sút
- Buôn bán với nớc ngoài giảm sút
- Nợ nớc ngoài tăng
- Đình công và biểu tình của quần chúng kéo dài
- Chính phủ đàn áp phong trào đấu tranh của quần
chúng
GV cung cấp - HS nghe ghi
GV phân tích tính chất thâm độc của các thủ đoạn
đấu tranh lật đổ của các thế lực chống CNXH
? Em có nhận xét gì về diễn biến của cuộc khủng
hoảng chế độ XHCN ở các nớc Đông Âu?
Hoạt động 2 :cá nhân
Nhìn chung cuộc khủng hoảng chế độ XHCN ở
Đông Âu diễn ra nhanh chóng, dồn dập từ Balan
lan ra nhiều nớc Đông Âu Các thế lực chống
CNXH đợc sự giúp đỡ từ bên ngoài đã kích động
quần chúng biểu tình, bãi công
HS chú ý vào SGK từ “Kết quả -> cộng hoà” và trả
lời câu hỏi:
? Kết quả của cuộc tổng tuyển cử tự do là gì? Em
đánh giá nh thế nào về kết quả đó?
HS dựa vào SGK, suy nghĩ trả lời
B Chủ quan duy ý chí, không tuân theo quy luật
II Cuộc khủng hoảng và tan rã củachế độ xã hội chủ nghĩa ở các nớc
Đông Âu+ Cuối những năm 70, đầu nhữngnăm 80 của thế kỷ XX các nớc Đông
Âu khủng hoảng kinh tế chính trịgay gắt
* Diễn biến:
- Cuối 1988 khủng hoảng lên đến
đỉnh cao: bắt đầu từ Balan sau đó lankhắp Đông Âu Mũi nhọn đấu tranhnhằm vào ĐCS
* Kết quả
Qua cuộc tổng tuyển cử các thế lựcchống CNXH ở hầu hết các nớc
Đông Âu đã nắm đợc chính quyền,các ĐCS bị thất bại
- 1989 chế độ XHCN đã sụp đổ ởhầu hết các nớc Đông Âu
Trang 11Nguyên nhân thứ nhất là nguyên nhân cơ bản (do
Đông Âu rập khuân một cách máy móc giáo điều
theo mô hình xây dựng CNXH ở Liên Xô)
GV cung cấp - HS nghe
- Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đông Âu và Liên
Xô đã kết thúc sự tồn tại của hệ thống XHCNTG
HS ghi
? Tại sao SEV và tổ chức hiệp ớc vacxava tuyên bố
chấm dứt hoạt động và giải thể?
HS dựa vào nội dung đã học, suy nghĩ trả lời
GV nhận xét - Kết luận và mở rộng
- Cùng với sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đông
Âu, trớc những biến động mới của tình hình TG, sự
tồn tại của SEV không còn thích hợp nữa do đó hội
nghị đại biểu các nớc thành viên đã quyết định
chấm dứt mọi hoạt động của SEV
- Sau những biến động chính trị lớn ở Đông Âu,
sau khi hai ngời đứng đầu 2 nhà nớc Mĩ - Liên Xô
đã thoả thuận chấm dứt “Chiến tranh lạnh”, việc
tiếp tục tồn tại của hiệp ớc Vacxava không còn
Nhng đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CNXH
cha khoa học, cha nhân căn và là bớc lùi tạm thời
của CNXH Bởi vậy mặc dù LX và các nớc Đông
Âu đã sụp đổ chế độ XHCN, Việt Nam vẫn kiên
định theo CNXH chúng ta khắc phục thiếu sót sai
lầm mà CNXH đã mắc phải, xây dựng mô hình
XHCN tốt đẹp hơn, trên thực tế ta đã làm đợc
- 28.6.1991 SEV chấm dứt hoạt động
và 1.7.1991 hiệp ớc Vacxava tuyên
bố giải thể
3 Củng cố
GV củng cố toàn bài
GV yêu cầu HS làm bài trắc nghiệm
* Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu, nêu đúng nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sựsụp đổ chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu?
A Đã xây dựng một mô hình về CNXH cha đúng đắn, cha phù hợp
B Chậm sửa chữa, thay đổi trớc những biến động lớn của tình hình thế giới
C Những sai lầm về chính trị và tha hoá về phẩm chất đạo đức của một số ngời lãnh đạo
Đảng và Nhà nớc
D Hoạt động chống phá của các thế lực chống CNXH trong và ngoài nớc
4 hớng dẫn học bài
HS học kỹ nội dung bài cũ
Chuẩn bị bài mới (bài 3)
- Thấy đợc ba giai đoạn phát triển của PT GPDT và sự tan rã của hệ thống thuộc địa
Trang 12Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc
và sự tan rã của hệ thống thuộc địa
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- HS năm đợc quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc
địa ở châu á, Phi, MLT
- Những diễn biến chủ yếu của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc của các nớcnày
Kiểm tra đầu giờ:
+ Bài cũ: Nêu nội dung công cuộc cải tổ của Goopbachôp? Nhận xét về nội dung củacông cuộc cải tổ?
+ Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi ởChâu á, Châu Phi, Mĩ La Tinh làm cho hệ thống thuộc địa của CNĐQ tan ra từng mảng lớn
và đi tới sụp đổ hoàn toàn
Trang 13Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1:cá nhân
HS đọc SGK mục I (Tr13)
GV sử dụng lợc đồ PTGP dân tộc ở Châu á và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi
? Trình bày phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc ở các nớc châu á, Phi, MLT từ sau 1945 -> giữa
PT diễn ra sôi nổi rộng khắp các Châu lục tiêu
biểu, mạnh mẽ nhất là ở Châu Phi
? Từ đó hãy cho biết ý nghĩa của phong trào đấu
tranh GPDT ở châu á, Phi, MLT từ 1945 -> những
năm 60 của thế kỷ XX?
HS dựa vào SGK trả lời
GV kết luận - ghi bảng
Hoạt động : cá nhân /cả lớp
GV sử dụng bản đồ phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc ở châu á, Phi, MLT, giới thiệu đặc
điểm vị trí của các nớc ănggôla, Môdămbich và
ghinêbitxao
GV cung cấp kiến thức
HS nghe ghi
GV mở rộng: 1967 hệ thống thuộc địa chỉ còn 5,2
triệu km2 với 35 triệu dân tập trung chủ yếu ở miền
Nam Châu Phi (năm 1939 hệ thống thuộc địa
91.900.000 km2, dân số thuộc địa 1500 triệu ngời)
Tới lúc này CN thực dân chỉ tồn tại dới hai hình
thức , một là các thuộc địa của chế độ TD Bồ đào
nha ở ănggôla, Môdămbich và ghinêbitxao ; hai là
chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai ở 3 nớc
Rôđêria, Tây nam phi và cộng hoà Nam phi
Đến những năm 70 của thế kỷ XX do kết quả đấu
I Giai đoạn từ năm 1945 đến giữanhững năm 60 của thế kỷ XX
* Nội dung: Tiến hành khởi nghĩa vũtrang, giành chính quyền
- Châu á: Tiêu biểu là các nớcInđônêxia: 17/8/1945; Việt Nam:2/9/1945; Lào: 12/10/1945
- Từ đầu những năm 60 nhân dân cácnớc ănggôla, Môdămbich vàghinêbitxao tiến hành đấu tranh vũtrang nhằm lật đổ ách thống trị của
Bồ đào nha
Trang 14tranh vũ trang của ănggôla, Môdămbich và
ghinêbitxao chính quyền mới ở Bồ đào nha đã
tuyên bố trao trả độc lập cho 3 nớc trên
GV chốt ghi bảng
HS nghe ghi
? Việc Bồ đào nha tuyên bố trao trả độc lập cho 3
nớc trên có ý nghĩa nh thế nào?
Sự kiện ngày 11/11/1975 nớc cộng hoà nhân dân
ănggôla thành lập và thực dân Bồ đào nha hạ cờ
rút tên lính cuối cùng ra khỏi ănggôla sau 5 thế kỷ
thống trị đợc coi là mốc sụp đổ về căn bản của CN
thực dân cùng hệ thống thuộc địa của nó ở Châu
Phi
? Hãy xác định trên bản đồ Châu Phi vị trí 3 nớc
ănggôla, Môdămbich và ghinêbitxao?
- HS quan sát các bản đồ phong trào đấu tranh giải
GV sử dụng bản đồ Châu Phi
GV cung cấp - HS nghe ghi
Từ cuối những năm 70, CN thực dân chỉ tồn tại dới
hình thức cuối cùng của nó là chế độ biệt chủng tộc
Apacthai tập trung ở 3 nớc Miền Nam Châu Phi là
Rôđêria, Tây nam phi và cộng hoà Nam phi
GV giải thích ngắn gọn thế nào là chế độ phân biệt
chủng tộc Apacthai hoặc yêu cầu HS giải thích (HS
dựa vào SGK ngữ văn bài tuyên bố thế)
GV yêu cầu HS đọc SGK Tr14 , trả lời câu hỏi
? Nêu nội dung chủ yếu của giai đoạn từ giữa
những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ
XX?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét - chốt lai - ghi bảng
H đọc SGK và thảo luận câu hỏi? Kết quả của
phong trào đấu tranh nhằm xoá bỏ chế độ Apacthai
là gì? Em đánh giá nh thế nào về kết quả này?
HS dựa vào SGK và hiểu biết trả lời
GV nhận xét, chốt, bổ xung và ghi bảng
GV kết luận toàn bài bằng câu hỏi:
? Em hãy nhận xét về quá trình phát triển của
phong trào giải phóng dân tộc từ sau 1945 đến
những năm 90 của thế kỷ XX? (đánh dấu vào ô
- Nội dung: đấu tranh nhằmxoá bỏ chế độ phân biệt chủngtộc ở Rôđêria, Tây nam phi vàcộng hoà Nam phi
- Kết quả: Sau nhiều năm đấu tranhbền bỉ, gian khổ ngời da đen đãgiành thắng lợi thông qua các cuộcbầu cử với việc thành lập chínhquyền của ngời da đen Đây là thắnglợi có ý nghĩa lịch sử
+ 1993 chế độ phân biệt chủng tộc
đã bị xoá bỏ
Hệ thống thuộc địa của CNĐQ bị
Trang 15A Phong trào phát triển đồng đều ở cả 3 châu lục,
mạnh mẽ nhất ở châu phi
B Phong trào khởi đầu ở ĐNA rồi lan sang nam á,
Bắc Phi, MLT
C Phong trào dã làm lung lay hệ thống thuộc địa
của CNĐQ
D Phong trào làm lan ra từng mảng và đi tới sụp
đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của CNĐQ
E Các nớc thuộc địa giành đợc độc lập dới nhiều
- Thấy đợc thành tựu của công cuộc cải cách mở của TG
- ý nghĩa sự ra đời nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa
Inđônêxia
17 nớc ở châu phi tuyên bố độc lập
Cu Ba
Trang 16Ngày soạn: 2 /10 /2007
Ngày giảng 4 /10 /2007
Tiết 5 Bài 4 các nớc châu á
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- HS nắm đợc một cách khái quát tình hình các nớc Châu á sau chiến tranh thế giới thứhai
- Sự ra đời của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- Thấy đợc các giai đoạn phát triển của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ sau năm
Giới thiệu bài mới
Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, châu á có nhiều biến đổi sâu sắc trải qua quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ, các dân tộc châu á đã giành độc lập Từ đó đến nay các nớc
đang ra sức củng cố độc lập, phát triển kinh tế xã hội
Vậy để hiểu rõ hơn về Châu á ta tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1:cá nhân /cả lớp
GV:Sử dụng bản đồ Châu á và yêu cầu HS quan
sát vào lợc đồ và dựa vào những hiểu biết của mình
hãy giới thiệu khái quát về vị trí địa lý của Châu á
HS: quan sát vào lợc đồ trả lời
GV: giới thiệu vị trí địa lý của Châu á bằng bản đồ
Châu á
- Châu á là lục địa lớn đông dân c nhất TG với tài
nguyên thiên nhiên hết sức phong phú
- Trớc chiến tranh TG thứ hai các nớc Châu á là
thuộc địa, nửa thuộc địa và là thị trờng tiêu thụ chủ
I Tình hình chung
1 Phong trào đấu tranh giải phóngdân tộc ở Châu á
Trang 17yếu của các nớc đế quốc.
GV cung cấp - ghi bảng
- Một số vụ tranh chấp biên giới và li khai xảy ra
? GV hỏi: Vì sao sau chiến tranh TG thứ hai phong
trào giải phóng DT đã dấy lên khắp Châu á?
HS: Hoạt động cá nhân rả lời
GV: Nhận xét khái quát lại
Do phong trào đấu tranh giải phóng DT ở các nớc
thuộc địa và nửa thuộc địa phát triển manh mẽ
Do ảnh hởng của PTCM thế giới đặc biệt là sự hình
Do các nớc đế quốc cố duy trì địa vị thống trị của
chúng Bởi Châu á là khu vực đông dân, giàu tài
nguyên thiên nhiên (đặc biệt là khu vực trung
đông)
GV: khái quát bằng câu hỏi
? Phong trào giải phóng dân tộc ở châu á diễn ra
- ấn Độ là nớc lớn thứ hai ở Châu á
- Sau khi giành độc lập ấn độ thực hiện các kế
hoạch dài hạn nhằm phát triển kinh tế
* Kết quả:
- NN: Tự túc đợc lơng thực cho dân số 1 tỷ ngời
- CN: phát triển mạnh mẽ
- KH công nghệ: phát triển, hiện ấn Độ đang cố
gắng vơn lên hàng các cờng quốc về công nghiệp
phần mềm
? GV hỏi: Em có nhận xét gì về kinh tế của ấn Độ?
GV: củng cố phần I bằng câu hỏi:
? Hãy nêu những nét nổi bật của Châu á từ sau năm
- Sau chiến tranh TG thứ hai cao tràogiải phóng dân tộc đã dấy lên khắpChâu á
+ Cuối năm 50 phần lớn các dân tộcChâu á giành độc lập: TQ, ấn Độ + Nửa cuối thế kỷ XX tình hìnhChâu á không ổn định
2 Những thành tựu kinh tế, xã hộicủa Châu á từ 1945 đến nay
- Một số nớc Châu á đạt đợc thành tự
to lớn về kinh tế: Nhật Bản, HànQuốc, Trung Quốc
* ấn độ
Nền kinh tế ấn Độ tăng trởng mạnh
mẽ đặc biệt công nghệ thông tin vàviễn thông
Trang 18sau khi cuộc kháng chiến chống nhật kết thúc, cục
diện CMTQ cso nhiều biến đổi lớn, lúc này vùng
giải phóng gồm 19 khu căn cứ chiếm 1/4 lãnh thổ
và 1/3 dân số TQ Tuy nhiên đợc sự giúp đỡ của Mĩ
7/1946 tập đoàn phản động Tởng Giới Thạch phát
động cuộc nội chiến phản CM nhằm tiêu diệt ĐCS
và CM TQ Đến cuối năm 1949 toàn bộ lục địa TQ
đợc giải phóng, hơn 4 triệu quân Tởng bị tiêu diệt,
TGT chạy sang Đài Loan
GV cung cấp
HS: nghe - ghi
GV: Yêu cầu HS quan sát vào hình 5 SGK và miêu
tả chân dung Mao Trạch Đông và nêu hiểu biết của
em về Mao Trạch Đông
HS quan sát vào tranh và những hiểu biết trả lời
GV: nhận xét, bổ xung
- Trong trang phục truyền thống giản dị Mao Trạch
Đông trịnh trọng tuyên bố thế giới về sự ra đời của
nớc Công hoà ND Trung Hoa Ông là lãnh tụ đầu
tiên (Chủ tịch nớc cộng hoà ND TH) của nớc Cộng
HS dựa vào nội dung SGK trả lời
GV nhận xét, khái quát ghi bảng
II Trung Quốc
1 Sự ra đời của nớc cộng hoà nhândân Trung Hoa
- Sau khi kết thúc cuộc nội chiến giữa TGT và ĐCS TQ
- 1/10/1949 tại quảng trờng Thiên
An Môn chủ tịch Mao Trạch Đôngtrịnh trọng tuyên bố với thế giới về
sự ra đời của nớc Cộng hoà nhân dânTrung Hoa
* ý nghĩa lịch sử:
- Kết thúc 100 năm ách nô dịch của
đế quốc và hàng nghìn năm chế độPK
- Đa đất nớc TH bớc vào kỷ nguyên
độc lập tự do
- Hệ thống xây dựng CNXH đợc nốiliền từ âu sang á
Trang 19GV mở rộng:
Kinh tế: tiến hành cải cách ruộng đất, hợp tác hoá
nông nghiệp, cải tạo công thơng nghiệp t bản t
doanh xây dựng nền CN dân tộc -> công cuộc khôi
phục kinh tế hoàn thành
? GV hỏi: Em nhận xét gì về nhiệm vụ và biện
pháp thực hiện của TQ trong 10 năm XD chế độ
mới?
HS hoạt động cá nhân trả lời
GV nhận xét bổ xung
- Nhiệm vụ đề ra trong thời gian này là hợp lý,
đúng đắn phù hợp với mong muốn nguyện vọng
của nhân dân cũng trong thời gian này TQ đã thực
hiện tốt nhiệm vụ đã đề ra
GV yêu cầu HS chú ý vào phần chữ in nhỏ SGK và
trả lời câu hỏi:
? Nêu những thành tựu mà TQ đã đạt đợc từ 1953
-1957?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét kết luận - ghi bài
HS nghe ghi
? Do đâu mà TQ đạt đợc những thành tựu trên?
- Nhờ sự lao động quên mình của nhân dân TQ
- Do sự giúp đỡ của LX XHCN
- Do đờng lối đúng đắn của nhà nớc ND TH
GV cung cấp kiến thức
GV giải thích rõ về dờng lối này:
3 ngọn cờ hồng: Đờng lối chung, đại nhảy cột và
công xã nhân dân
(GV tham khảo SGK Tr 23)
GV cung cấp mở rộng
Với việc thực hiện đờng lối 3 ngọn cờ hồng khiến
nền kinh tế TQ lâm vào tình trạng hỗn loạn, sản
xuất giảm sút nghiệm trọng, đời sống nhân dân lâm
vào tình trạng khó khăn
năm 1959 có hàng trục triệu ngời chết đói, đồng
ruộng bị bỏ hoang, nhà máy bị đóng cửa vì thiếu
l-ơng thực
GV yêu cầu HS nghe - ghi
GV giải thích rõ hơn về cuộc “Đại CM văn hoá vô
* Thực hiện:
Từ 1950 nhân dân Trung Quốc bắttay vào khôi phục kinh tế
1953: Thực hiện kế hoạch 5 năm(1953 - 1957)
* Thành tựu:
- Hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứnhất (1953 - 1957)
- Đất nớc thay đổi rõ rệt
* Đối ngoại: thi hành chính sách đốingoại tích cực nhằm củng cố hoàbình và thúc đẩy PTCM TG
3 Đất nớc trong thời kì biến động (1959 - 1978)
- Từ năm 1959 TQ lâm vào tìnhtrạng đầy biến động kéo dài:
+ Việc thực hiện đờng lối “3 ngọn cờhồng với ý đồ xây dựng thành côngCNXH”
- 1966 nội bộ Đảng lục đục, tranh
Trang 20GV: yêu cầu HS chú ý vào SGK và trả lời câu hỏi
? Hậu quả của đờng lối 3 ngọn cờ hồng và đại CM
văn hoá vô sản là gì?
Đánh giá nh thế nào về hậu quả này?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét bổ xung ghi bài
GV: Mở rộng bằng các số liệu cụ thể
Cuộc “đại CM văn hoá vô sản” đã tàn sát hàng trục
triệu ngời, gây nên cục diện hỗn loạn, đau thơng và
những hậu quả tai hại cho đất nớc trung quốc trong
nhiều năm
GV chuyển ý: Tuy nhiên trong những năm gần đây
TQ là một trong những cờng quốc TG Vậy vì sao
lối mới, mở đầu cho công cuộc cải cách KT-XH
của đất nớc với nhân dân
GV cung cấp ghi bảng
HS nghe ghi
GV: Yêu cầu HS đọc chữ in nhỏ SGK và trả lời câu
hỏi
? Nêu thành tựu to lớn về kinh tế mà TQ đã đạt đợc
trong quá trình đổi mới?
? Em đánh giá nh thế nào về những thành tựu mà
TQ đã đạt đợc trong thời kỳ mở cửa?
HS dựa vào thành tựu và ND 2 bức tranh và thảo
luận
- Thành tựu đạt đợc hết sức to lớn góp phần làm
cho bộ mặt TQ có nhiều thay đổi
- Đạt đợc những thành tựu này phải kể đến c/s
đ-ờng lối đúng đắn của ban lãnh đạo TQ trong thời
kỳ này
- Với những thành tựu trên TQ đã tạo uy tín và địa
vị của mình trên chiến trờng quốc tế Đồng thời
muốn khẳng định mục tiêu đúng đắn của TQ khi
kiên định đa đất nớc theo con đờng XHCN
GV cung cấp kiến thức ghi
giành quyền lực gay gắt Đỉnh cao làcuộc “đại CM văn hoá vô sản”
4 Công cuộc cải cách mở cửa (từnăm 1978 đến nay)
* Nội dung:
- Xây dựng CNXH mang màu sắcTQ
- Lấy phát triển KT làm trung tâm
- Thực hiện cải cách mở cửa
- Hiện đại hoá đất nớc
Trang 21HS nghe ghi
GV yêu cầu HS đọc chữ in nhỏ SGK và trả lời câu
hỏi
? Những thành tựu đối ngoại TQ đạt đợc trong thời
kỳ này là gì? Nó có ý nghĩa nh thế nào?
HS dựa vào phần chữ in nhỏ SGK trả lời câu hỏi
B ổn định kinh tế, thực hiện đờng lối đối ngoại tích cực
C Đất nớc trong thời kỳ biến động
D Thực hiện công cuộc cải cách đất nớc
Câu 2: Hãy chọn ý kiến đúng đủ nhất nói về tình hình chung ở Châu á từ sau 1945?
A Cuối những năm 50 của thế kỷ XX hầu hết các nớc Châu á giành độc lập và vững bớc
- Tự hào về những thành tựu đạt đợc của nhân dân ta và nhân dân các nớc Đông Nam
á trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triển giữa cácdân tộc trong khu vực
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ Đông Nam á, Châu á và bản đồ TG
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử
B Thiết bị dạy học:
- Giáo viên:
+ Bản đồ Châu á, lợc đồ các nớc Đông Nam á
+ Một số tranh ảnh về các nớc Đông Nam á
Trang 22Giới thiệu bài mới
Từ sau 1945, phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam á phát triển mạnh, nơi đây
đợc coi nh khởi đầu của PT đấu tranh giải phóng dân tộc Sau khi giành đợc độc lập cácnớc Đông Nam á thực hiện xây dựng đất nớc, phát triển kinh tế và văn hoá dạt đợcnhững thành tựu to lớn Sự ra đời và phát triển của hiệp hội các nớc ĐNA đã chững minh
điều đó
Hoạt động 1: Cá nhân/cả lớp
GV: Sử dụng lợc đồ các nớc ĐNA yêu cầu HS giới
thiệu về vị trí địa lý, dân số của nớc ĐNA, tài
nguyên TN
HS quan sát vào lợc đồ và chỉ rõ vị trí địa lý của
ĐNA
S: 4,5 triệu km2 chia làm hai phần:
Lục địa và hải đảo: gồm 11 nớc
Dân số: 536 triệu ngời
TNTN: Giàu khoáng sản, đất, khí hậu
ĐNA là cầu lối giữa đại lục với châu đại dơng
GV cung cấp kiến thức
HS nghe ghi
Sau chiến tranh thế giới thứ 2 các dân tộc ĐNA đã
nhanh chóng nổi dậy giành chính quyền, lật đổ ách
thống trị thực dân
GV yêu cầu HS chú ý vào phần chữ in nhỏ SGK và
trả lời câu hỏi:
? Cho biết các quốc gia đã giành chính quyền trong
thời gian này?
HS dựa vào phần chữ in nhỏ SGK trả lời
? GV hỏi: Em nhận xét gì về phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc của các nớc ĐNA sau chiến
tranh thế giới thứ hai?
HS trả lời
GV nhận xét -> chốt ghi
GV cung cấp kiến thức
HS nghe - ghi
GV giải thích về khái niệm “chiến tranh lạnh” và
ảnh hởng của nó đối với khu vực
GV cung cấp
HS nghe - ghi
I Tình hình Đông Nam á trớc và sau1945
* Trớc chiến tranh thế giới thứ 2 hầuhết các nớc ĐNA là thuộc địa củacác nớc thực dân phơng tây
* Sau chiến tranh thế giới thứ hai:
- Phong trào đấu tranh chống chủnghĩa thực dân diễn ra sôi nổi vàtừng bớc giành đợc độc lập
- Từ giữa những năm 50 của thế kỷ
XX, tình hình Đông Nam á trở nêncăng thẳng do chính sách can thiệpcủa Mĩ vào khu vực
- 9/1954 Mĩ, Anh, Pháp thành lập
Trang 23GV yêu cầu HS chú ý vào SGK và trả lời câu hỏi:
? Mục đích của việc thành lập khối quân sự Đông
Nam á của Anh, Pháp, Mĩ là gì?
HS dựa vào SGK trả lời
- Nhằm ngăn chặn ảnh hởng của CNXH, đẩy lùi
phong trào giải phóng dân tộc trong khu vực
- Lôi kéo các nớc ĐNA tham gia các khối quân sự
(Thái Lan, Phi líp pin )
- Tiến hành cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam,
Lào, Campuchia
- GV cung cấp: “Trong TK này, In đô nê xia các
nớc đế quốc”
HS nghe - ghi
? Từ giữa những năm 50 của TK XX, các nớc ĐNA
đã có sự phân hoá nh thế nào trong đờng lối đối
ngoại? Vì sao có sự phân hoá
+ Một số nớc thi hành chính sách hoà bình trung
lập (In đo nê xia, Miến điện )
GV nhận xét kết luận, chuyển ý
Hoạt động 1: Cả lớp
GV: cung cấp hoàn cảnh thành lập tổ chức ASEAN
HS nghe - ghi
GV yêu cầu HS quan sát vào kênh hình 10 và miêu
tả trụ sở của ASEAN tại thủ đô Gia các ta Nêu ý
nghĩa của việc xây dựng trụ sở này?
HS quan sát kênh hình trả lời : Xây dựng to, cao,
bề thế, quy mô => khẳng định vị thế của ASEAN
trên trờng quốc tế và thể hiện sức mạnh của tổ chức
này
Hoạt động 2: cá nhân /cả lớp
GV yêu cầu HS đọc phần chữ in nhỏ SGK Tr23 và
trả lời câu hỏi:
? Nêu mục tiêu hoạt động của ASEAN?
HS trả lời
GV chốt ghi
GV cung cấp: Mùa xuân 1975 kháng chiến chốn
Mĩ của nhân dân VN, Lào, CPC kết thúc thắng lợi
GV yêu cầu HS đọc nguyên tắc cơ bản của hiệp ớc
BaLi và trả lời câu hỏi:
? GV hỏi: Đánh giá những nguyên tắc cơ bản trong
hiệp ớc BaLi?
HS hoạt động cá nhân trả lời
- Đây là các nguyên tắc hoạt động đúng đắn phản
khối quân sự Đông Nam á (SEATO)
+ Các nớc Đông Nam á có sự phânhoá trong đờng lối đối ngoại
II Sự ra đời của tổ chức ASEAN
* Hoàn cảnh
- Sau khi giành độc lập một số nớc
ĐNA co nhu cầu hợp tác, phát triển
và hạn chế ảnh hởng của các cờngquốc bên ngoài đối với khu vực
- Ngày 8/8/1967 ASEAN đợc thànhlập gồm 5 thành viên: In đô nê xia
Ma lay xia, Singapo, Thái Lan
* Mục tiêu hoạt động:
Phát triển kinh tế văn hoá thông qua
sự hợp tác hoà bình ổn định giữa cácthành viên
- 2-1976 kỳ hiệp ớc thân thiện và hợptác tại BaLi
Trang 24ánh đúng mục tiêu đã đề ra
GV cung cấp: “Lúc này đối đầu”
HS nghe ghi
GVMR: Tuy nhiên đến cuối những năm 80 của thế
kỷ XX mối quan hệ trên đã đợc cải thiện, dần
chuyển từ đối đầu sang đối thoại hợp tác cùng phát
triển
HS đọc SGK từ “Cũng trong thời kỳ -> tăng trởng
mỗi năm là 11,4%”
? Vì sao cuối những năm 70 của thế kỷ XX nền
kinh tế nhiều nớc ASEAN có những chuyển biến
- Chính trị: Chiến tranh lạnh kết thúc vấn đề
Campuchia đợc giải quyết
GV yêu cầu HS chú ý vào SGK phần chữ in nhỏ trả
lời
? Kể tên những thành viên tiếp theo của ASEAN
theo thời gian?
+ Mối quan hệ giữa ASEAN với 3
n-ớc đông Dơng đợc cải thiện sau hiệp
ớc BaLi, trở nên căng thẳng sau 1978+ Cuối những năm 70 của nền kinh
tế ASEAN chuyển biến mạnh mẽ
III Từ “ASEAN 6” phát triển
- ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt
động sang hợp tác kinh tế, xây dựngmột Đông Nam á hoà bình, ổn định
để cùng nhau phát triển phồn vinh
=> một chơng mới đã mở ra tronglịch sử khu vực Đông Nam á
Trang 25? Tại sao có thể nói: từ đầu những năm 90 của thế
kỷ XX “một chơng mới đã mở ra trong lịch sử khu
vực Đông Nam á”?
GV: hớng dẫn tổ chức HS thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo
(GV sử dụng phiếu học tập bằng câu hỏi trắc
nghiệm)
Bớc sang những năm 90 của thế kỷ XX ASEAN đã
phát triển thêm các thành viên nhằm tạo thêm sức
mạnh cho ASEAN Trên cơ sở đó ASEAN chuyển
trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, xây
dựng nền hoà bình ổn định, cùng phát triển trong
- Soạn: Các nớc Châu Phi
- Đọc và trả lời các câu hỏi SGK
Ngày soạn: 13 /10 /2007
Ngày giảng 15 /10 /2007
Tiết 7 Bài 6 Các nớc châu phi
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- HS năm đợc tình hình chung của các nớc Châu Phi sau chiến tranh TG thứ hai: cuộc
đấu tranh giành độc lập và sự phát triển kinh tế, xã hội của các nớc Châu Phi
- Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
2 T tởng:
- Giáo dục HS tinh thần đoàn kết, tơng trợ giúp đỡ và ủng hộ nhân dân Châu Phi trongcuộc đấu tranh giành độc lập, chống đói nghèo
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng lợc đồ Châu Phi và bản đồ TG
- Hớng dẫn khai thác tài liệu để các em hiểu thêm về Châu Phi
Trang 26Giới thiệu bài mới.
Từ sau chiến tranh TG thứ hai đến nay, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi phát triển mạnh, hầu hết các nớc Châu Phi đã giành độc lập trên con đờng phát triển, các nớc Châu Phi còn gặp nhiều khó khăn, vấn đề chủ yếu của các nớc hiện nay là chống đói nghèo, bệnh tật Để hiểu rõ về Châu Phi ta sẽ học bài
Hoạt động 1: cá nhân /cả lớp
GV sử dụng bản đồ các nớc Châu Phi yêu cầu HS
dựa vào kiến thức địa lý đã học hãy giới thiệu về vị
trí địa lý, tài nguyên của Châu Phi
HS dựa vào kiến thức đã học trả lời
GV yêu cầu HS chú ý vào SGK và trả lời câu hỏi
? Phong trào đấu tranh chống CN thực dân đòi độc
lập dân tộc ở Châu Phi diễn ra sôi nổi nh thế nào?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét - chốt - ghi bài
HS nghe
GVMR: Năm 1960 “Năm Châu Phi” với 17 nớc
tuyên bố độc lập, năm 1975 hệ thống thuộc địa của
Bồ đào nha tan rã, sự ra đời của các quốc gia độc
lập Ăng gô la, Mô dăm bich và cuộc thủ tiêu chế
độ phân biệt chủng tộc Apacthai làm tan rã hệ
thống thuộc địa của CNĐQ
? Vì sao sau chiến tranh TG thứ hai phong trào đấu
tranh giải phóng DT ở Châu Phi diễn ra sôi nổi
mạnh mẽ nh vậy?
HS hoạt động cá nhân trả lời
- Do ách thống trị của CN thực dân tàn bạo, nhân
dân Châu Phi sống khổ cực, đói kém, bệnh tật, ngu
dốt Bởi vậy khi thời cơ đến họ sẵn sàng vùng lên
đấu tranh giải phóng mình
- PT đấu tranh giải phóng DT trên TG phát triển
Trang 27trả lời câu hỏi.
? Nguyên nhân nào khiến cho Châu Phi gặp phải
những khó khăn trên?
HS hoạt động, cá nhân trả lời
Có những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đói
nghèo, lạc hậu, nguyên nhân cơ bản là do các cuộc
xung đột nội chiến, do mâu thuẫn sắc tộc và tôn
giáo đã và đang làm cho Châu Phi lâm vào thảm
cảnh đau thơng (Sự tàn phá của CT, dịch bệnh,
những chi phí lớn: mua sắm vũ khí, các nhu cầu
quân sự)
GV nhận xét - kết luận - MR kiến thức
- Châu phi tỷ lệ tăng DS cao nhất TG
GV cung cấp - ghi
HS nghe - ghi
GV hỏi: Em đánh giá nh thế nào về công cuộc đấu
tranh chống đói nghèo lạc hậu ở Châu Phi?
HS hoạt động cá nhân trả lời
Đây là công việc khó khăn phức tạp, lâu dài, gian
khổ hơn công cuộc đấu tranh giải phóng DT
GV kết luận - chuyển ý
Hoạt động 1:cả lớp
GV: sử dụng bản đồ các nớc Châu Phi yêu cầu HS
giới thiệu về vị trí địa lý, DS của Châu Phi
HS dựa vào SGK - bản đồ trả lời
GV khái quát ghi bài
GV cung cấp kiến thức
HS nghe
- Năm 1662 ngời Hà Lan đặt chân lên Nam Phi
- Đầu TK XIX Anh chiếm Nam Phi
- 1961 cộng hoà Nam Phi ra đời
HS dựa vào SGK - hiểu biết trả lời
GV khái quát rút ra khái niệm về chế độ phân biệt
2 Công cuộc xây dựng đất nớc
- Công cuộc xây dựng đất nớc, pháttriển kinh tế XH đã đạt đợc nhiềuthành tích, Châu Phi vẫn nằm trongtình trạng đói nghèo, lạc hậu
- Thành lập tổ chức thống nhất ChâuPhi (liên minh Châu Phi AU)
II Cộng hoà Nam Phi
1 Khái quát về nớc cộng hoà Nam Phi
- Nớc cộng hoà Nam Phi nằm ở cực Nam Châu Phi: S là 1,2 triệu km2, DS
là 43,6 triệu ngời
2 Cuộc đấu tranh chống chế độ phânbiệt chủng tộc ở cộng hoà Nam PhiTrong hơn 3 TK chính quyền thựcdân da trắng thực hiện chế độ phânbiệt chủng tộc tàn bạo với ngời da
đen và da màu
Trang 28chủng tộc Apacthai
GV cung cấp - ghi
? Tại sao cộng đồng quốc tế, kể cả LHQ lên án gay
gắt CN Apacthai, ủng hộ cuộc đấu tranh của ngời
da đen?
HS hoạt động cá nhân trả lời
- Đây là cuộc đấu tranh chính nghĩa của ngời dân
nam Phi để đòi quyền sống của con ngời
- Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai tàn bạo,
phản động đi ngợc lại đạo đức lối sống
GV yêu cầu HS quan sát kênh hình 13 SGK và kết
hợp SGK trả lời câu hỏi
? Việc chính quyền ngời da trắng tuyên bố xoá bỏ
chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai và việc
Nenxơn Mandêla đợc bầu làm tổng thống nớc cộng
hoà Nam Phi ý nghĩa nh thế nào?
HS thảo luận (NL)
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ hoàn toàn
sau hơn 3 TK tồn tại
+ Hệ thống thuộc địa của CNĐQ bị sụp đổ hoàn
toàn, lịch sử cộng hoà Nam Phi bớc sang trang
mới
GV yêu cầu HS chú ý vào phần cuối SGK và trả lời
? Hiện nay nớc CH Nam Phi phát triển nh thế nào?
HS chú ý vào SGK trả lời
GV kết luận chốt lại kiến thức toàn bài
- Dới sự lãnh đạo của đại hội dân tộcPhi (ANC) ngời da đen đấu tranhkiên trì chống CN Apacthai
- Năm 1993 chính quyền ngời datrắng tuyên bố xoá bỏ chế độApacthai
- Tháng 4/1994 Nenxơn Mandêla (da
đen) đợc bầu làm tổng thống cộnghoà Nam Phi
Hiện nay ở Nam Phi chính quyềnmới đa ra chiến lợc KT vĩ mô để cảithiện đời sống cho ND (6/1996)
Soạn bài Các nớc Mĩ La Tinh
Đọc trả lời các câu hỏi SGK
Ngày soạn:22 /10 /2007
Ngày giảng: 23 /10 /2007
Tiết 8 Bài 7 Các nớc Mĩ la tinh
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
Trang 29- HS nắm đợc khái quát tình hình Mĩ La Tinh sau chiến tranh TG thứ hai, đặc biệt cuộc
đấu tranh giải phóng của nhân dân Cuba và những thành tựu mà nhân dân Cuba đạt đợc
về kinh tế, văn hoá giáo dục hiện nay
2 T tởng:
- Thấy đợc cuộc đấu tranh kiên cờng của nhân dân Cuba và những thành tựu mà nhân dânCuba đạt đợc về KT, VH, GD Từ đó thêm yêu mến và quý trọng nhân dân Cuba, thắtchặt tình đoàn kết, hữu nghị và tinh thần tơng trợ giúp đợ lẫn nhau giữa nhân dân hai nớcViệt Nam - Cuba
Giới thiệu bài mới
MLT là một khu vực rộng lớn, trên 20 triệu km2, gồm 23 nớc cộng hoà, tài nguyên phongphú Từ sau 1945 các nớc MLT không ngừng đấu tranh để củng cố nền độc lập, chủquyền phát triển KT – XH nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào đế quốc Mĩ, trong cuộc đấutranh đó nổi bật tấm gơng Cu ba, điển hình của phong trào CN khu vực MLT
Hoạt động 1: cá nhân / cả lớp
GV: sử dụng bản đồ các nớc Châu Mĩ yêu cầu HS
giới thiệu về vị trí địa lý, dân số, tài nguyên của
MLT
HS dựa vào kiến thức địa lý trả lời
MLT nằm ở phía nam của Châu Mĩ
HS: dựa vào kiến thức địa lý trả lời
Đa số nhân dân MLT nói tiếng Tây ban nha, trừ
Braxin nói tiếng Bồ đào nha Chịu ảnh hởng của
văn hoá TBN, BĐN
GVMR: Từ đầu TK XVI vùng này lần lợt trở thành
thuộc địa của ngời Châu Âu (TBN, BĐN, Anh,
Pháp, Hà lan) Đầu TK XIX nhiều nớc thuộc địa
của TBN, BĐN đã giành độc lập nhng sau đó Mĩ
tìm cách biến khu vực này thành “sân sau” của Mĩ
GV khái quát – ghi
HS nghe – ghi
? Em hiểu thế nào là “sân sau”?
Coi MLT là quân đội dự phòng vững chắc của Mĩ