1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh học 6 (hai cột)

136 1K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh học 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 795 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống 15' - Mục tiêu: Thấy đợc đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên - Cách tiến hành: - G

Trang 1

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Tranh vẽ 1 vài nhóm sinh vật - Hình 2.1Sgk

2 Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trớc bài

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 2'

- Giới thiệu bài mới: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối,con vật khác nhau Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống

- Giáo viên cho hoc sinh kể tên 1 số:

Cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn

1 cây, con, đồ vật đại diện để quan sát

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm và trả

lời câu hỏi:

+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để

sống?

+ Cái bàn có cần những điều kiện giống

con gà và cây đậu không?

+ Sau 1 thời gian chăm sóc đối tợng nào

- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận

- Học sinh tìm những sinh vật gần với

đời sống nh: Cây nhãn, cây cải, cây

đậu… con gà, con lợn…cái bàn, ghế…

- Chọn đại diện: con gà, cây đậu, cáibàn

- Các nhóm thảo luận:

+ Cần thức ăn, nớc uống, khôngkhí( oxi)

+ Không cần+ Con gà, cây đậu lớn lên Cái bànkhông thay đổi

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến củanhóm -> nhóm khác bổ sung

- Hs trả lời: vật sống( con cá, câymít…), vật không sống( hòn đá….)

- Học sinh nêu kết luận

* Kết luận 1:

Vật sống: lấy thức ăn, nớc uống, lớn lên, sinh sản

Trang 2

Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.

Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống 15'

- Mục tiêu: Thấy đợc đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên

- Cách tiến hành:

- Giáo viên cho Hs quan sát bảng Sgk

trang 6

- Giáo viên cho Hs hoạt động độc lập

- Giáo viên kẻ bảng Sgk vào bảng phụ

- Giáo viên yêu cầu Hs trả lời

- Giáo viên yêu cầu Hs nêu thêm ví dụ

- Giáo viên hỏi: Qua bảng trên hãy cho

biết đặc điểm của cơ thể sống?

- Hs quan sát bảng Sgk trang 6

- HS hoàn thành bảng

- Hs ghi kết quả vào bảng của Giáo viên,học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổsung

- Hs ghi tiếp các ví dụ khác vào bảng

- Hs trả lời: trao đổi chất với môi trờng,lớn lên và sinh sản

NHiệm vụ của sinh học

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Nêu đợc 1 số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hạicủa chúng

- Biết đợc 4 nhóm sinh vật chính: Động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm

- Hiểu đợc nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

Trang 3

Tranh to về quang cảnh tự nhiên có 1 số động vật và thực vật khác nhau Tranh

vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính( Hình 2.1 Sgk)

2 Chuẩn bị của học sinh:

Tranh ảnh trong tự nhiên

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 2'

- Giới thiệu bài mới: Giáo viên treo tranh, nói: " Trong tự nhiên có rất nhiều loàisinh vật khác nhau Sinh học là khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên

Để biết đợc sự đa dạng đó chúng ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay: Nhiệm vụ của Sinhhọc"

a) Sự đa dạng của thế giới Sinh vật

- Giáo viên treo bảng phụ có bài tập

trang 7 Sgk, yêu cầu hs làm bài tập

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Qua bảng thống kê em có nhận xét gì

về thế giới sinh vật?

+ Sự phong phú về môi trờng, kích thớc,

khả năng di chuyển của SV nói lên điều

gì?

b) Các nhóm sinh vật:

- Giáo viên cho hs quan sát bảng thống

kê và trả lời câu hỏi:

+ Có thể chia thế giới SV làm mấy

nhóm?

+ Chia SV thành 4 nhóm dựa vào những

đặc điểm nào?

- Học sinh lên bảng hoàn thành bảngthống kê trang 7 Sgk và ghi tiếp 1 sốcây, con khác

- Nhận xét theo cột dọc, bổ sung: đadạng, phong phú có nhiều loại khácnhau

- Trao đổi theo nhóm để rút ra kết luận:Sinh vật đa dạng

- Học sinh nghiên cứu độc lập thông tin

- Chia thành 4 nhóm lớn: Vi khuẩn,nấm, thực vật, động vật

+ Động vật: Di chuyển; Thực vật: Cómàu xanh; Nấm: Không có màu xanh;

Vi sinh vật: Vô cùng nhỏ bé

* Kết luận 1:

Sinh vật trong tự nhiên đa dạng chia thành 4 nhóm

Hoạt động 2: Nhiệm vụ của Sinh học 10'

- Mục tiêu: Thấy đợc nhiệm vụ của Sinh học và thực vật học.

- Cách tiến hành:

- Giáo viên cho Hs đọc Sgk trang 8

- Giáo viên hỏi: Nhiệm vụ của sinh học

là gì?

- Giáo viên gọi 1->3 Hs trả lời

- Giáo viên yêu cầu 1 Hs đọc to nội

dung: Nhiệm vụ của Thực vật học cho

- Nhiệm vụ của Sinh học

- Nhiệm vụ của Thực vật học SGK trang 8

Trang 4

IV.Tổng kết đánh giá: 5'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

+ Thế giới SV rất đa dạng đợc thể hiện nh thế nào?

+ Ngời ta chia SV trong tự nhiên thành mấy nhóm?Kể tên các nhóm?

+ Nêu nhiệm vụ của Sinh học và Thực vật học?

Đặc điểm chung của thực vật

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Nắm đợc đặc điểm chung của thực vật

- Hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Tranh ảnh khu rừng, vờn cây, sa mạc, hồ nớc

2 Chuẩn bị của học sinh:

Tranh ảnh các loài thực vật sống trên Trái Đất

Ôn lại kiến thức về quang hợp trong sách "Tự nhiên xã hôi"

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài:

- Kiểm tra bài cũ: Sv trong tự nhiên chia thành mấy nhóm? Kể tên? 3'

- Giới thiệu bài mới: ở bài trớc chúng ta đã học về sự đa dạng của thực vật Vậy

đặc điểm chung của thực vật là gi?Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.2'

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

tranh Thảo luận câu hỏi ở Sgk trang 11

- Giáo viên quan sát các nhóm có thể

nhắc nhở hay gợi ý cho những nhóm có

học lực yếu

- Học sinh quan sát hình Sgk và cáctranh ảnh mang theo Thảo luận

- Đa ra ý kiến: + Thực vật sống ở mọinơi trên Trái Đất, sa mạc ít thực vật còn

Trang 5

- Giáo viên chữa bằng cách gọi 1->3 hs

đại diện nhóm trình bày

- Giáo viên yêu cầu hs rút ra kết luận về

thực vật

đồng bằng phong phú hơn

+ Cây sống trên mặt nớc rễ ngắn, thânxốp

- Hs rút ra kết luận

* Kết luận 1:

Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, chúng có nhiều dạng khác nhau, thíchnghi với môi trờng sống

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật 20'

- Mục tiêu: nắm đợc đặc điểm chung cơ bản của thực vật.

- Cách tiến hành:

- Giáo viên cho Hs làm bài tập mục

trang 11 Sgk

- Giáo viên treo bảng phụ

- Yêu cầu hs trả lời

- Giáo viên đa ra 1 số hiện tợng yêu cầu

hs nhận xét về sự hoạt động của sinh

vật:

+ Con gà, con mèo: chạy, đi

+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa sổ 1 thời

gian ngọn cong về chỗ sáng

-> Từ đó rút ra đặc điểm chung của

Thực vật

- Hs hoàn thành các nội dung

- Hs lên viết trên bảng của Giáo viên

- Hs nhận xét:

Động vật có di chuyển còn thực vậtkhông di chuyển và có tính hớng sáng

- Hs rút ra những đặc điểm chung củathực vật

* Kết luận 2:

Thực vật có khả năng tạo chất dinh dỡng, không có khả năng di chuyển

IV.Tổng kết đánh giá: 4'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

+ Thực vật sống ở những nơi nào trên Trái Đất?

+ Đặc điểm chung của Thực vật là gì?

V H ớng dẫn về nhà: 1'

- Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị giờ sau: + Tranh cây hoa hồng, hoa cải

+ Theo nhóm: Mẫu cây dơng xỉ, cây cỏ

Ngày giảng:

Tiết 4:

Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

Trang 6

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Biết quan sát, so sánh để phân biệt đợc cây có hoa và cây không có hoa dựa vào

đặc điểm của cơ quan sinh sản( hoa, quả)

- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

Mẫu cây cà chua, đậu có cả hoa, quả, hạt

2 Chuẩn bị của học sinh:

Su tầm tranh cây dơng xỉ, rau bợ…

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài:

- Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm chung của Thực vật là gì? 4'

- Giới thiệu bài mới: Sgk 1'

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa 20'

- Mục tiêu:

Nắm đợc các cơ quan của cây xanh có hoa

Phân biệt cây xanh có hoa và cây xanh không có hoa

- Cách tiến hành:

- Giáo viên cho hs quan sát các cơ quan

của cây cải

- Giáo viên hỏi:

+ Cây cải có những loại cơ quân nào?

- giáo viên lu ý cho hs cây dơng xỉ

không có hoa nhng có cơ quan sinh sản

đặc biệt

- Giáo viên hỏi: Dựa vào đặc điểm có

hoa của thực vật thì có thể chia thành

mấy nhóm?

- Giáo viên kết luận lại

- Học sinh quan sát hình 4.1 Sgk đốichiếu với bảng 1Sgk,ghi nhớ kiến thức.Trả lời câu hỏi:

+ 2 loại: Cơ quan sinh dỡng và cơ quansinh sản

+ Là cơ quan sinh dỡng, chức năng nuôidỡng cây

+ Là cơ quan sinh sản, chức năng: Sinhsản để duy trì nòi giống

- Hs quan sát tranh, hoàn thành bảng

- Hs trả lời, nhóm khăc nhận xét, bổsung

Trang 7

Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm 15'

- Mục tiêu: phân biệt đợc cây 1 năm và cây lâu năm

- Cách tiến hành:

- Giáo viên viết lên bảng 1 số cây nh:

+ Cây lúa, cây ngô, mớp -> gọi là cây 1

- Hs thảo luận theo nhóm

- Có thể là: Lúa sống ít thời gian, thuhoạch cả cây

Các cây to cho nhiều quả

Cây 1 năm ra hoa, kết quả 1 lần trong vòng đời

Cây lâu năm ra hoa, kết quả nhiều lần trong vòng đời

IV.Tổng kết đánh giá: 3'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Hs trả lời câu hỏi 1,2,3 Sgk

V H ớng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

- Chuẩn bị giờ sau: Chuẩn bị 1 số rêu tờng

Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

Biết cách sử dụng kinh lúp và kính hiển vi

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Kính lúp cầm tay, kính hiển vi

Mẫu: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ

2 Chuẩn bị của học sinh:

1 đám rêu, rễ hành

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài:

Trang 8

- Kiểm tra bài cũ: Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm 3'

- Giới thiệu bài mới: Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kínhlúp và kính hiển vi 2'

a) Tìm hiểu cấu tạo kính lúp

- Gviên yêu cầu hsinh đọc thông tín Sgk

và cho biết kính lúp có cấu tạo ntn?

- Hsinh trả lời, ghi nhớ cấu tạo kính lúp

- Hs trả lời cấu tạo của kính lúp

- Tay cầm bằng kim loại( nhựa)

- Tấm kính trong, lồi 2 mặt có khả năng phóng to ảnh của vật từ 3 - 20 lần

Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng 15'

- Mục tiêu: nắm đợc cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi.

- Cách tiến hành:

a) Cấu tạo kính hiển vi:

- Gviên yêu cầu hs hoạt động nhóm

nghiên cứu cấu tạo kính hiển vi

- Gviên gọi đại diện lên trình bày

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Trình bày cấu tạo, cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi

V H ớng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

- Chuẩn bị giờ sau: Mỗi nhóm mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín

Trang 9

- Có kỹ nâng sử dụng kính hiển vi.

- Tập vẽ hình quan sát đợc trên kính hiển vi

3 Thái độ:

- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ

- Trung thực, chỉ vẽ những hình quan sát đợc

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Biểu bì vẩy hành và thịt quả cà chua chín

- Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt quả

cà chua

- Kính hiển vi

2 Chuẩn bị của học sinh:

Học lại bài kính hiển vi

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 5'

-Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo, chức năng, cách sử dụng kính hiển vi

- Giới thiệu bài mới: Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

Giáo viên yêu cầu làm tiêu bản tế bào cà chua hoặc vảy hành

Vẽ lại hình khi quan sát

Giáo viên phát dụng cụ

Giáo viên phân công: 1 số nhóm làm tiêu bản tế bào vẩy hành, 1 số nhóm làmtiêu bản tế bào thịt cà chua

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát tế bào dới kính hiển vi 20'

- Mục tiêu: Quan sát đợc 2 loại tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà

chua

- Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu các nhóm đọc cách

tiến hành lấy mẫu và quan sát mãu trên

Trang 10

giải đáp thắc mắc của hs không bị gập, ở tế bào thịt quả cà chua

chỉ lấy 1 lớp mỏng

Hoạt động 2: Vẽ hình đã quan sát đợc dới kính 15'

- Mục tiêu: Vẽ đúng, chính xác hình đã quan sát đợc.

- Cách tiến hành:

- Giáo viên treo tranh phóng to giới

thiệu:

+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành

+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà

chua

- Giáo viên hớng dẫn hs cách vừa quan

sát, vừa vẽ hình

- Nếu còn thời gian Gv cho hs đổi tiêu

bản của nhóm này cho nhóm khác để có

- Kiểm tra đánh giá:

Giáo viên đánh giá chung buổi thực hành

Cho điểm các nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm nào cha tích cực

Phần cuối: Lau kính xếp lại vào hộp

Cấu tạo tế bào thực vật

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Các cơ quan của thực vật đều đợc cấu tạo bằng tế bào

Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

Khái niệm về mô

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ

Nhận biết kiến thức

Trang 11

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài:

- Kiểm tra bài cũ: Giáo viên cho hs nhắc lại đặc điểm tế bào biểu bì vẩy hành2'

- Giới thiệu bài mới: Sgk 2'

a) Tìm hiểu hình dạng của tế bào

- Gviên yêu cầu hsinh đọc thông tín Sgk

mục 1 trả lời câu hỏi:

+ Tìm điểm giống nhau cơ bản trong

cấu tạo rễ, thân, lá?

- Gv lu ý có thể hs nói là 1 ô nhỏ, giáo

viên chỉnh mỗi ô nhỏ đó là 1 tế bào

- Gv cho hs quan sát lại hình Sgk +

sợi gai dài…

- Gv yêu cầu hs rút ra kết luận

- Học sinh quan sát hình 7.1 - 7.3Sgkt23 trả lời câu hỏi

- Hs thấy đợc điểm giống nhau đó là cấutạo bằng nhiều tế bào

- Hs nghe giảng, lu ý

- Hs quan sát tranh đa ra nhận xét: tếbào có nhiều hình dạng

- Trả lời: Giống nhau

- Hsinh đọc thông tin và xem bảng kíchthớc tế bào ở Sgk T24 tự rút ra nhận xét

- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổsung

- Kích thớc của tế bào khác nhau

* Kết luận 1:

Cơ thể thực vật đợc cấu tạo bằng tế bào

Các tế bào có hình dạng và kích thớc khác nhau

Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào 15'

- Mục tiêu: nắm đợc 4 thành phần chính của tế bào: Vách tế bào, màng tế bào,

chất tế bào, nhân

- Cách tiến hành:

Trang 12

- Giáo viên yêu cầu hs nghiên cứu độc

- Gv mở rộng: lục lạp trong chất tế bào

có chứa hầu hết cây có màu xanh và góp

phần vào quá trình quang hợp

- Gv tóm tắt,hỏi: Vậy cấu tạo tế bào

thực vật gồm những thành phần nào?

- Học sinh đọc thông tin Sgk kết hợpquan sát hình 7.4sgk

- Xác định đợc các bộ phận của tế bàorồi ghi nhớ

- Giáo viên treo tranh các loại mô yêu

cầu hs quan sát, Gv hỏi:

+ Nhận xét cấu tạo, hình dạng các tế

bào của cùng 1 loại mô, của các loại mô

khác nhau?

- Yêu cầu hs rút ra kết luận: Mô là gì?

- Gv bổ sung thêm vào kết luận của hs:

Chức năng của các tế bào trong 1 mô

nhất là mô phân sinh làm cho các cơ

quan của thực vật lớn lên

- Học sinh quan sát tranh, trao đổinhanh trong nhóm đa ra nhận xét ngắngọn

- Hs trình bày, nhóm khác nhận xét, bổsung

- Hs nghe giảng

* Kết luận 3:

Mô gồm 1 nhóm tế bào giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng

IV.Tổng kết đánh giá: 5'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Hs trả lời câu hỏi 1,2,3 Sgk

Hs giải ô chữ nhanh

V H ớng dẫn về nhà: 1'

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

Trang 13

Ngày giảng:

Tiết 8:

Sự lớn lên và phân chia của tế bào

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Trả lời đợc câu hỏi: Tế bào lớn lên, phân chia nh thế nào?

Hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật Chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia

2 Chuẩn bị của học sinh:

Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài:

- Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo tế bào? 3'

- Giới thiệu bài mới: Sgk 2'

- Giáo viên treo tranh yêu cầu học sinh

hoạt động nhóm, nghiên cứu Sgk, trả lời

Tế bào lớn lên nhờ trao đổi chất

- hs lu ý gợi ý của giáo viên để trả lời

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét, bổ sung

- Hs rút ra kết luận

Trang 14

* Kết luận 1:

Tế bào non có kích thớc nhỏ, lớn dần thành tế bào trởng thành nhờ quá trình trao

đổi chất

Hoạt động 2: Sự phân chia tế bào 15'

- Mục tiêu: Nắm đợc quá trình phân chia của tế bào, tế bào mô phân sinh mới

phân chia

- Cách tiến hành:

- Gviên yêu cầu hs nghiên cứu Sgk theo

nhóm

- Gv viết sơ đồ trình bày mối quan hệ

giữa sự lớn lên và phân chia tế bào:

Lớn dần

+ Tế bào non -> tế bào trởng

phân chia

thành -> tế bào non mới

- Gv yêu cầu thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi Sgk

- Gv gợi ý sự lớn lên của các cơ quan

của thực vật do hai quá trình:

+ Phân chia tế bào

+ Sự lớn lên của tế bào

- Gv tổng kết nội dung

- Gv đa câu hỏi: Sự lớn lên và phân chia

của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực

vật?

- Học sinh đọc thông tin sgk, quan sáthình để nắm đợc sự phân chia của tếbào

- Hs theo dõi sơ đồ và nghe giảng

- Hs thảo luận, trả lời:

+Quá trình phân chia:Sgk+Tế bào ở mô phân sinh có khả năngphân chia

+ Các cơ quan của thực vật lớn lên nhờ

* Kết luận 2:

Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp thực vật lớn lên( Sinh trởng và phát triển)

IV.Tổng kết đánh giá: 3'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

Các loại rễ, các miền của rễ

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Nhận biết và phân biệt đợc 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm

Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Trang 15

Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

1 số cây có rễ: cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành…

Tranh phóng to H9.1, 9.2,9.3Sgk

Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ, phiếu học tập mẫu

2 Chuẩn bị của học sinh:

Cây có rễ: cây rau cải, cây mít, cây hành, cỏ dại, đậu

III Hoạt động dạy và học:

- Kiểm tra bài cũ: Trình bày quá trình phân chia tế bào?

Nêu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào

- Giới thiệu bài mới: Sgk

- Giáo viên phát phiếu học tập yêu cầu

học sinh hoạt động nhóm, đặt rễ cây lên

bàn, chia rễ cây thành 2 nhóm, hoàn

thành bài tập 1 trong phiếu

- Gv cho các nhóm đối chiếu các đặc

điểm của rễ với tên cây trong nhóm A,

B của bt 1 đã phù hợp cha?Nêu cha thì

chuyển các cây của nhóm cho đúng

- Gv yêu cầu hs làm bt3, gv gợi ý dựa

vào đặc điểm rễ có thể gọi tên rễ( nêu

học sinh gọi nhóm A là rễ thẳng thì gv

* Nhận biết các loại rễ:

G v cho hs xem rễ cây rau dền và cây

nhãn yêu cầu hs hoàn thành 2 câu hỏi

bt 1

- Bt2: hs quan sát kĩ rễ của các cây ởnhóm A chú ý kích thớc các rễ, cáchmọc trong đất, kết hợp với tranh( có 1

rễ to, nhiều rễ nhỏ) -> ghi lại phiếu tơng

tự nh thế với rễ cây ở nhóm B

- Đại diện 1-2 nhóm trình bày, nhómkhác nghe, bổ sung

- Hs đối chiếu với kết quả đúng để sửachữa nếu cần

- Hs làm bt3-> từng nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét, thống nhất tên của

rễ cây ở 2 nhóm là rễ cọc và rễ chùm

- Hs đọc to phiếu đã chữa của nhóm chocả lớp nghe

- Hs trả lời, làm bt, hs khác nhận xét, bổsung

- Hs hoạt động cá nhân: qs rễ cây củaGiáo viên, kết hợp với hình 9.2 Sgktrang 30, hoàn thành 2 câu hỏi ở dới

Trang 16

- Gv cho hs theo dõi đáp án để hs sửa

chỗ sai Gv có thể cho điểm nhóm nào

học tốt hay nhóm trung bình có tiến bộ

để khuyến khích

hình

- Hs tự đánh giá câu trả lời của mình

- Qsát đáp án trên bảng để sửa chữa(nếu cần)

rễ nhỏ hơn

- Gồm nhiều rễ to, dài gầnbằng nhau, mọc toả từ gốcthân thành chùm

Hoạt động 2: Các miền của rễ 15'

- Mục tiêu: Hs nắm đợc 4 miền chính của rễ và chức năng của các miền đó.

- Cách tiến hành:

- Gviên cho hs tự nghiên cứu Sgk trang

30

+ Vấn đề 1: Xác định các miền của rễ

Giáo viên treo tranh câm các miền của

rễ, đặt các miếng bìa ghi sẵn các miền

của rễ trên bàn-> hs chọn và gắn vào

tranh

- Gv hỏi: Rễ có mấy miền?Kể tên

- Gv cho hs ghi

+ Vấn đề 2: Tìm hiểu chức năng các

miền của rễ

- Gv hỏi: Chức năng chính các miền của

rễ?

- Học sinh làm việc độc lập, đọc nộidung trong khung kết hợp với quan sáttranh và chú thích -> ghi nhớ

- Hs lên bảng dùng các miếng bìa viếtsẵn gắn lên tranh câm->xác định đợccác miền

- Hs khác theo dõi, nhận xét, sửalỗi( nếu có)

- Hs trả lời câu hỏi, cả lớp ghi nhớ 4miền của rễ

- 1 hs lên gắn các miếng bìa viết sẵnchức năng vào các miền cho phù hợp

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Kể tên 10 cây có rễ cọc, 10 cây có rễ chùm?

Đánh dấu X vào ô trống cho câu trả lời đúng:

Trong các miền sau đây của rễ, miền nào có chức năng dẫn truyền:

Trang 17

- Học bài, làm bài tập

Ngày giảng:

Tiết 10:

Cấu tạo miền hút của rễ

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

HIểu đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

Bằng quan sát nhận xét thấy đợc đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng

Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tợng thực tế có liến quan đến

Phóng to bảng cấu tạo chức năng miền hút các miếng bìa ghi sẵn

2 Chuẩn bị của học sinh:

Ôn lại kiến thức về cấu tạo, chức năng các miền của rễ, lông hút, biểu bì, thịt vỏ

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo và chức năng các của các miền của rễ?

- Giới thiệu bài mới: Sgk

- Giáo viên treo tranh phóng to H10.1 và 10.2

Sgk giới thiệu:

+ Lát cắt ngang qua miền hút và tế bào lông

hút

+ Miền hút gồm 2 phần vỏ và trụ giữa

- Gv yêu cầu hs nhắc lại

- Gv ghi sơ đồ lên bảng cho hs điền các bộ

- 1->2 hs nhắc lại cấu tạo của phần vỏ

và trụ giữa

hs khác nhận xét, bổ sung

- Hs lên bảng điền nốt vào sơ đồ củagiáo viên, hs khác bổ sung

Trang 18

- Hỏi: Vì sao mỗi lông hút là 1 tế bào?

-Giáo viên nhận xét và cho điểm hs trả lời đúng

- Hs đọc nội dung ở cột 2 của bảng

"Cấu tạo chức năng của miền hút" ghinhớ nội dung cấu tạo của biểu bì, thịt

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của miền hút 20'

- Mục tiêu: Hs thấy đợc từng bọ phận của miền hút phù hợp với chức năng.

- Cách tiến hành:

- Gviên cho hs nghiên cứu Sgk trang 32

- Bảng " Cấu tạo và chức năng của miền

hút", qsát H.7.4

- Cho hs thảo luận theo 3 vấn đề:

+ Cấu tạo miền hút phù hợp với chức

năng thể hiện nh thế nào?

+ Lông hút có tồn tại mãi không?

+ Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa

tế bào thực vật với tế bào lông hút?

- Giáo viên gợi ý: Tế bào lông hút có

không bào lớn, kéo dài để tìm nguồn

thức ăn

- Học sinh đọc cột 3 trong bảng kết hợpvới hình10.1 và cột 2 -> ghi nhớ nộidung

- Thảo luận đa ra đợc ý kiến:

+ Phù hợp cấu tạo chức năng: Biểu bì:Các tế bào xếp sát nhau -> Bảo vệ Lônghút: là tế bào biểu bì kéo dài ra…

+ Lông hút không tồn tại mãi, già sẽrụng

+ Tế bào lông hút không có diệp lục

- Đại diện của 1 -2 nhóm trình bày,

Trang 19

- Giáo viên nghe, nhận xét phần trả lời

của nhóm-> cho điểm nhóm nào trả lời

đúng,động viên nhóm khác cố gắng

- Giáo viên đa câu hỏi: Trên thực tế

nhiều bộ rễ thờng ăn sâu, lan rộng,

nhiều rễ con, hãy giải thích?

- Giáo viên củng cố bài bằng cách nh

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

V H ớng dẫn về nhà:

1'

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

- Chuẩn bị giờ sau: Theo Sgk hớng dẫn

Ngày giảng:

Tiết 11:

Sự hút nớc và muối khoáng của rễ

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định đợc vai trò của nớc vàmột số loại muối khoáng chính đối với cây

Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan

Hiểu đợc nhu cầu nớc và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?

Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu củaSgk đề ra

2 Kỹ năng: Thao tác, bớc tiến hành thí nghiệm

Biết vận dụng kiến thức đã học để bớc đầu giải thích một số hiện tợng trong thiênnhiên

2 Chuẩn bị của học sinh:

Kết quả các mẫu thí nghiệm ở nhà

Trang 20

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo, chức năng các bộ phận của miền hút?

- Giới thiệu bài mới: Sgk

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nớc của cây 17'

- Mục tiêu: Thấy đợc nớc rất cần cho cây nhng tuỳ từng loại cây và giai đoạn

phát triển

- Cách tiến hành:

* Thí nghiệm 1:

- Giáo viên cho hs nghiên cứu Sgk

Thảo luận theo 2 câu hỏi thứ nhất

- Giáo viên bao quát lớp, nhắc nhở các

nhóm, hớng dẫn động viên nhóm hs yếu

- Sau khi hs đã trình bày kết quả-> giáo

viên thông báo kết quả đúng để cả lớp nghe

và bổ sung kết quả của nhóm nếu cần

* Thí nghiệm 2:

- Giáo viên cho các nhóm báo cáo kết quả

thí nghiệm cân rau quả ở nhà

- giáo viên cho hs nghiên cứu Sgk

-Giáo viên lu ý khi hs kể tên cây cần nhiều

- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, ghi lạinội dung cần đạt đợc:cây cần nớc nh thế nào

và dự đoán cây chậu B sẽ héo dần vì thiếu ớc

n Đại diện của 1n 2 nhóm trình bày kết quả,nhóm khác bổ sung

- Các nhóm báo cáo, đa ra nhận xét chung vềkhối lợng rau quả sau khi phơi khô là bị giảm

- Hs đọc thông tin Sgk, thảo luận theo 2 câuhỏi trong sách

- Hs đa đợc ý kiến: Nớc cần cho cây, từng loạicây, từng giai đoạn cây cần lợng nớc khácnhau

- Hs trình bày ý kiến kết luận

* Kết luận 1:

Nớc rất cần cho cây, nhng cần nhiều hay ít còn phụ thuộc vào từng loại cây, cácgiai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây 17'

- Mục tiêu: Hs thấy cây rất cần 3 loại muối khoáng chính: đạm, lân, kali.

- Cách tiến hành:

* Thí nghiệm 3: Giáo viên treo tranh

+ Tiến hành: Điều kiện và kết quả

- Gv nhận xét,bổ sung vì đây là TN đầu tiên

- Mục đích thí nghiệm: Xem nhu cầu muối

đạm của cây

- hs trong nhóm sẽ thiết kế thí nghiệm củamình theo hớng dẫn của gv

- 1,2 nhóm trình bày thí nghiệm

- Hs đọc sgk trả lời câu hỏi ghi vào vở

- 1 vài hs đọc câu trả lời

* Kết luận 2:

Trang 21

Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng hoà tan trong đất Cây cần 3 loại muối khoáng:

Đạm, lân, kali

IV.Tổng kết đánh giá: 3'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

V H ớng dẫn về nhà: 1'

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

- Chuẩn bị giờ sau: Xem lại bài: "Cấu tạo miền hút của rễ

Ngày giảng:

Tiết 12:

Sự hút nớc và muối khoáng của rễ (tiếp)

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan

Những điều kiện bên ngoài ảnh hởng tới sự hút nớc và muối khoáng

2 Chuẩn bị của học sinh:

Ôn lại bài :"Cấu tạo miền hút của rễ"

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Cho biết cây cần nớc và muối khoáng ntn?

- Giới thiệu bài mới: Giáo viên cho hs nhắc lại phần kết luận cuối bài trớc -> vàobài mới

- Giáo viên cho hs nghiên cứu Sgk, làm

bài tập trong Sgk tr.37

- Giáo viên treo bảng phụ bài tập và

tranh phóng to H.11.2 sgk

- Sau khi hs đã điền và nhận xét, giáo

viên hoàn thiện để hs nào cha đúng thì

sửa( chú ý đối tợng hs yếu)

- Gọi hs đọc btập đã chữa đúng trên

bảng

- Giáo viên củng cố bằng cách chỉ lại

trên tranh để hs theo dõi

- Giáo viên cho hs nghiên cứu Sgk trả

lời câu hỏi:

- Học sinh quan sát kĩ hình 11.2 chú ý

đờng đi của mũi tên màu vàng và đọcphần chú thích

- Hs chọn từ điền vào chỗ trống sau đó

đọc lại cả câu xem đã phù hợp cha?

- 1 hs lên chữa btập trên bảng, cả lớptheo dõi, nhận xét

- Hs đọc mục thông tin Sgk, kết hợp vớibtập trớc trả lời đợc 2 ý:

+ Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ

Trang 22

+ Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm

nhiệm vụ hút nớc và muối khoáng

hoàtan?

+ Tại sao sự hút nớc và muối khoáng

của rễ không thể tách rời nhau?

- Giáo viên có thể gọi đối tợng hs trung

bình trớc, nếu trả lời đợc giáo viên khen,

cho điểm

hút nớc và muối khoáng hoà tan

+ Vì rễ cây chỉ hút đợc muối khoánghoà tan

- hs nhận xét , bổ sung câu trả lời củabạn

* Kết luận 1:

Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan nhờ lông hút

Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hởng tới sự hút nớc của cây

13'

- Mục tiêu: biết đợc các điều kiện nh: Đất, khí hậu, thời tiết ảnh hởng đến sự hút

nớc và muối khoáng của cây

- Cách tiến hành:

- Giáo viên thông báo những điều kiện

ảnh hởng tới sự hút nớc và muối khoáng

của cây: đất trồng, thời tiết, khí hậu…

a) Các loại đất trồng khác nhau:

- Yêu cầu hs nghiên cứu Sgk, trả lời câu

hỏi: Đất trồng đã ảnh hởng tới sự hút

n-ớc và muối khoáng nh thế nào?Ví dụ cụ

thể?

- Em hãy cho biết địa phơng em( Hà

Nội, Thanh Hoá…) có đất trồng thuộc

loại nào?

b) Khí hậu, thời tiết:

- Giáo viên yêu cầu hs nghiên cứu Sgk,

trả lời câu hỏi thời tiết, khí hậu ảnh

h-ởng nh thế nào đến sự hút nớc và muối

khoáng của cây?

- Giáo viên gợi ý: Khi nhiệt độ xuống

d-ới 0oC nớc đóng băng, muối khoáng

không hoà tan, rễ cây không hút đợc

- Để củng cố phần này, giáo viên cho hs

đọc và trả lời câu hỏi trong sgk

- Giáo viên dùng tranh câm H.11.2 Sgk

- Hs đọc thông tin trong Sgktr.38 trao

đổi nhanh trong nhóm về ảnh hởng củabăng giá, khi ngập úng lâu ngày sự hútnớc và muối khoáng bị ngừng hay mất

- 1->2 hs trả lời, hs khác nhận xét, bổsung

- Hs đa ra các điều kiện ảnh hởng tới sựhút nớc và muối khoáng

- Hs đọc và trả lời câu hỏi Sgk

- Hs lên điền tranh câm, nhận xét, bổsung

* Kết luận 2:

Đất trồng, thời tiết, khí hậu ảnh hởng tới sự hút nớc và muối khoáng của cây

IV.Tổng kết đánh giá: 8'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

Hs trả lời câu hỏi thực tế:

+ Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc?

Trang 23

+ Tại sao khi trời nắng, nhiệt độ cao cần tới nhiều nớc?

+ Cày, cuốc, xới đất có lợi gì?

V H ớng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

- Chuẩn bị giờ sau: theo nhóm: Củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niênthanh, cây tầm gửi( nếu có), dây tơ hồng, tranh các loại cây: Bụt mọc, cây mắm, cây đ-ớc( có nhiều rễ trên mặt đất)

Ngày giảng:

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Phân biệt đợc 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, rễ giác mút Hiểu đợc

đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng

Nhận dạng đợc một số rễ biến dạng đơn giản thờng gặp

Hs giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trớc khi cây ra hoa

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Kẻ sẵn bảng phụ đặc điểm các loại rễ biến dạng SgkT.40

Tranh, mẫu 1 số loại rễ đặc biệt

2 Chuẩn bị của học sinh:

Trang 24

Mỗi nhóm chuẩn bị: Củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niên thanh, cây tầm gửi( nếu có), dây tơ hồng…

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: Lông hút, muối khoáng,

vỏ, mạch gỗ, điền vào chỗ trống ở các câu dới đây:

Nớc và muối khoáng hoà tan trong đất đợc ………….hấp thụ, chuyển qua………tới……

Rễ cây hút…………và ………….chủ yếu nhờ…………

- Giới thiệu bài mới: Sgk

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động theo

nhóm: Đặt mẫu lên bàn quan sát ->

phân chia rễ thành nhóm

- giáo viên gợi ý: Có thể xem rễ đó ở dới

đất hay trên cây

- Giáo viên củng cố thêm môi trờng

sống của cây bần, mắm, cây bụt mọc: là

ở nơi ngập mặn, hay gần ao, hồ…

- Giáo viên không chữa nội dung đúng

hay sai chỉ nhận xét hoạt động của các

nhóm, hs sẽ tự sửa ở mục sau

- Học sinh trong nhóm đặt tất cả mẫuvật và tranh lên bàn, cùng quan sát

- Dựa vào hình thái, màu sắc và cáchmọc để phân chia rễ vào từng nhómnhỏ

- hs có thẻe chia: Rễ dới mặt đất, rễ mọctrên thân cây hay rễ bám vào tờng, rễmọc ngợc lên mặt đất

- Một số nhóm hs trình bày kết quả phânloại của nhóm mình

* Kết luận 1:

Có 4 loại rễ biến dạng thờng gặp:

- Rễ củ: Củ cà rốt, củ cải

- Rễ móc: Trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh

- Rễ thở: Cây bụt mọc, mắm, bần

- Giác mút: Tơ hồng, tầm gửi

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng 15'

- Mục tiêu: thấy đợc các dạng chức năng của rễ biến dạng.

- Cách tiến hành:

- - Giáo viên yêu cầu hs hoạt động cá

- giáo viên đa 1 số câu hỏi củng cố bài:

+ Có mấy loại rễ biến dạng?

+ Chức năng của rễ biến dạng đối với

cây là gì?

- giáo viên có thể cho hs tự kiểm tra

- Học sinh hoàn thành bảng trang 40 ở

vở bài tập

- hs so sánh với phần nội dung ở mục 1

để sửa những chỗ cha đúng về các loại

rễ, tên cây

- 1, 2 hs đọc kết quả của mình, hs khác

bổ sung

- 1 hs đọc luôn phần trả lời, hs khác

Trang 25

nhau bằng cách gọi 2 hs đứng lên

- 1 hs hỏi: Đặc điểm rễ củ có chức năng

gi?

- 1 hs trả lời nhanh: Chứa chất dự trữ…

Thay nhau nhiều cặp trả lời: nếu phần

trả lời đúng nhiều giáo viên cho điểm,

nhận xét khen lớp

nhận xét, bổ sung( nếu cần)-1 hs hỏi: Đặc điểm rễ củ có chức nănggi?

- 1 hs trả lời nhanh: Chứa chất dự trữ….Thay nhau nhiều cặp trả lời

Hs khác hận xét và bổ sung

* Kết luận 2:

Nh nội dung bảng Sgk tr.40

IV.Tổng kết đánh giá: 8'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

Gợi ý câu 2 Sgk: Phải thu hoạch các cây rễ củ trớc khi ra hoa vì: Chất dự trữ củacác củ dùng cung cấp chất dinh dỡng cho cây khi ra hoa, kết quả Sau khi ra hoa, chấtdinh dỡng trong rễ củ bị giảm đi nhiều hoặc không còn nữa, làm cho rễ củ xốp, teo nhỏlại, chất lợng và khối lợng của củ đều giảm

Câu hỏi kiểm tra: Hãy đánh dấu X vào ô vơng đầu câu trả lời đúng:

a) Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu, cây vạn niên thanh là rễ móc

b) Rễ cây củ cải, củ su hào, củ khoai tây là rễ củ

c) Rễ cây bụt mọc, cây bần, cây đớc là rễ thở

d) Dây tơ hồng, cây tầm gửi có rễ giác mút

V H ớng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị giờ sau: 1 số cành cây: Râm bụt, hoa hồng, rau đay, ngọn bí đỏ

Trang 26

Ngày giảng:

Chơng III: Thân

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn

và chồi nách

Phân biệt đợc 2 loại chồi nách, chồi lá và chồi hoa

Nhận biết, phân biệt đợc các loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò

2 Chuẩn bị của học sinh:

Cành cây: Hoa hồng, râm bụt, rau đay, tranh 1 số loại cây, rau má, cây cỏ, kính lúp cầm tay…

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Kể tên các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?

- Giới thiệu bài mới: Sgk

- Gv yêu cầu: Hs đặt mẫu lên bàn, quan

sát thân cành từ trên xuống trả lời câu

hỏi Sgk

- Giáo viên gợi ý hs đặt 1 cành gần 1

cây nhỏ để tìm đặc điểm giống nhau

- Giáo viên gợi ý câu hỏi thứ 5: Vị trí

của chồi ở đâu thì nó phát triển thành bộ

phận đó

- Giáo viên dùng tranh H13.1 nhắc lại

các bộ phân của thân, hay chỉ ngay trên

mẫu để hs ghi nhớ

b) Quan sát cấu tạo của chồi hoa và chồi

lá:

- Giáo viên nhấn mạnh: Chồi nách gồm

2 loại: Chồi lá, chồi hoa

- Học sinh đặt cây, cành lên bàn quansát, đối chiếu với H.13.1SgkTr.43 trả lời

5 câu hỏi trong Sgk

- Hs mang cành của mình đã quan sátlên trớc lớp chỉ các bộ phân của thân, hskhác bổ sung

- hs trả lời các câu hỏi, yêu cầu nêu đợc:+ Thân, cành đều có những bộ phậnkhác nhau: Đó là có chồi, lá…

+ Chồi ngọn -> đầu thân, chồi nách -> nách lá

- Hs nghiên cứu thông tin trong Sgktr.43, ghi nhớ 2 loại chồi nách và chồihoa

- Hs quan sát thao tác và mẫu của giáo

Trang 27

Chồi hoa, chồi lá nằm ở kẽ lá.

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động nhóm

- Giáo viên hs quan sát chồi lá( bí ngô)

chồi hoa( hoa hồng), giáo viên có thể

tách vảy nhỏ cho hs quan sát

- Giáo viên hỏi: những vảy nhỏ tách ra

đợc là bộ phận nào của chồi hoa và chồi

lá?

- Giáo viên treo tranh H.13.2sgktr.43

- Giáo viên cho hs nhắc lại các bộ phận

của thân

viên kết hợp H.13.2 Sgktr.43, ghi nhớcấu tạo của chồi lá, chồi hoa

- Hs xác định đợc các vảy nhỏ mà gv đãtách là mầm lá

- hs trao đổi nhóm trả lời 2 câu hỏi Sgkyêu cầu:

+ Giống nhau: Có mầm lá bao bọc

+ Khác nhau: Mô phân sinh ngọn vàmầm hoa

- Đại diện của các nhóm lên trình bày vàchỉ tranh, nhóm khác bổ sung

* Kết luận 1:

Ngọn thân và cành có chồi ngọn, dọc thân và cành có chồi nách Chồi nách gồm

2 loại: Chồi hoa và chồi lá

Hoạt động 2: Phân biệt các loại thân 15'

- Mục tiêu: Biết cách phân loại thân theo vị trí của thân trên mặt đất theo độ

cứng, mềm của thân

- Cách tiến hành:

- Giáo viên treo tranh H.13.3 gktr.44,

yêu cầu hs đặt mẫ tranh lên bàn quan

+ Thân tự đứng hay phải leo, bám

- Giáo viên gọi 1 hs lên điền tiếp vào

bảng phụ đã chuẩn bị sẵn

- Giáo viên chữa ở bảng phụ để hs theo

dõi và sửa lỗi trong bảng của mình

- Giáo viên hỏi: Có mấy loại thân? Cho

ví dụ

- Học sinh quan sát tranh, mẫu tranh củagiáo viên đê chia nhóm cây kết hợp vớinhững gợi ý của giáo viên,đọc thông tintr.44 hoàn thành bảng tr.45 Sgk

- Hs lên điền bảng phụ của giáo viên, hskhác theo dõi, bổ sung

- Hs theo dõi bài chữa của giáo viên

- Dựa vào vị trí của thân trên mặt đất có

* Kết luận 2:

Có 3 loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò

IV.Tổng kết đánh giá: 8'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

Làm bài tập: Bài 1: Hãy đánh dấu X vào ô vuông đầu câu trả lời đúng:

a) Thân cây dừa, cây cau, cây cọ là thân cột

b) Thân cây bạch đàn, cây gỗ lim, cây cà phê là thân gỗ

c) Thân cây lúa, cây cải, cây ổi là thân cỏ

d) Thân cây đâu ván, cây bìm bìm cây mớp là thân leo

Bài 2: BT trong Sgk( điền từ)

V H ớng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập

Trang 28

- Chuẩn bị giờ sau.

Ngày giảng:

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Qua thí nghiệm hs tự phát hiện: Thân dài ra do phần ngọn

Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích 1 số hiện tợngtrong thực tế sản xuất

2 Chuẩn bị của học sinh:

Báo cáo kết quả thí nghiệm

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 7'

- Kiểm tra bài cũ: Thân mang những bộ phận nào? Có mấy loại thân?Lấy ví dụ

- Giới thiệu bài mới: Trong thực tế khi trồng rau ngót thỉnh thoảng ngời ta thờngcắt ngang thân, làm nh vậy có tác dụng gì?

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự dài ra của thân 20'

- Mục tiêu: Qua thí nghiệm biết đợc thân dài ra do phần ngọn.

- Cách tiến hành:

- Giáo viên cho hs báo cáo kết quả thí

nghiệm,ghi nhanh kết quả lên bảng

- Giáo viên cho hs thảo luận theo 3 câu

- Đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả thínghiệm của nhóm

Trang 29

hỏi trong Sgktr.46.

- gọi 1, 2 nhóm trả lời, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Giáo viên gợi ý ở câu hỏi *: ở ngọn

cây có mô phân sinh học + Treo tranh

13.1,giải thích thêm:

+ Khi bấm ngọn, cây không cao đợc,

chất dinh dỡng tập trung cho chồi lá và

chồi hoa phát triển

+ Chỉ tỉa cành bị sâu, cành xấu với cây

lấy gỗ, sợi mà không bấm ngọn vì cần

* Kết luận 1:

Thân dài ra do phần ngọn (mô phân sinh ngọn)

Hoạt động 2: Giải thích những hiện tợng thực tế 15'

- Mục tiêu: Giải thích đợc tại sao đối với 1 số cây ngời ta bấm ngọn, 1 số cây tỉa

cành

- Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động theo

nhóm

- Giáo viên nghe phần trả lời của các

nhóm, hỏi:

+ Những loại cây nào ngời ta thờng bấm

ngọn, những cây nào thì tỉa cành?

+ Vậy hiện tợng cắt thân cây rau ngót ở

đầu giờ nêu ra nhằm mục đích gì?

- Giáo viên giải đáp thắc mắc của hs nếu

- Học sinh thảo luận nhóm trả lời 2 câuhỏi Sgktr.47 dựa trên phần giải thích củagiáo viên

- Yêu cầu đa ra đợc: Cây đậu, cây bông,

cà phê là cây lấy quả -> cần nhiều cànhnên ngời ta ngắt ngọn

Cây lấy gỗ (bạch đàn, lim…) cần thânnên ngời ta tỉa cành

- Cắt thân cây rau ngót để cây ra nhiềucành, có nhiều lá để ăn.Vì cây rau ngót

là cây ăn lá

* Kết luận 2:

Bấm ngọn những cây lấy quả, hạt, thân để ăn…

Tỉa cành với những cây lấy gỗ, lấy sợi

IV.Tổng kết đánh giá: 8'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Học sinh làm bài tập trên bảng phụ:

Bài 1: Hãy đánh dấu X vào những cây đợc sử dụng biện pháp bấm ngọn:

a) Rau muống b) Rau cải c) Đu đủ

Trang 30

Tiết 16 Cấu tạo trong của thân non

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

Bảng phụ:"Cấu tạo trong của thân non"

2 Chuẩn bị của học sinh:

Ôn lại bài cấu tạo miền hút của rễ, kẻ bảng cấu tạo trong và chức năng của thân non vào vở bài tập

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 5'

- Kiểm tra bài cũ: Thân dài ra là do đâu?

- Giới thiệu bài mới: Thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn ở thân vàngọn cành Thân non thờng có màu xanh lục

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non 18'

- Mục tiêu: Thấy đợc thân non gồm 2 phần: Vỏ và trụ giữa.

- Cách tiến hành:

* Vấn đề 1: Xác định các bộ phận của

thân non

Giáo viên cho hs quan sát H.15.1

Sgk,hoạt động cá nhân( Giáo viên treo

tranh phóng to)

Giáo viên gọi hs lên bảng chỉ tranh và

trình bày cấu tạo của thân non

Giáo viên nhận xét và chuyển sang vấn

đề 2

* Vấn đề 2: Tìm hiểu cấu tạo phù hợp

với chức năng của các bộ phận thân non

Giáo viên treo tranh, bảng phụ, yêu cầu

hs hoạt động theo nhóm, hoàn thành

bảng

Giáo viên đa đáp án đúng:

- Biểu bì: Bảo vệ bộ phận bên trong

- Thịt vỏ: dự trữ và tham gia quang hợp

- Bó mạch:

Hs quan sát H.15.1, đọc chú thích xác

định cấu tạo chi tiết 1 phần của thânnon

Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung

Yêu cầu nêu đợc:

Thân gồm 2 phần: Vỏ ( gồm: Biểu bì,thịt vỏ) và trụ giữa (mạch và ruột non)

Hs lên chỉ tranh

Các nhóm trao đổi thống nhất ý kiến đểhoàn thành bảng Sgktr.49 Chú ý cấu tạophù hợp với chức năng của từng bộphận

Đại diện 1,2 nhóm lên viết vào bảngphụ, 1 nhóm trình bày kết qủa

Nhóm khác nghe và theo dõi bảng rồi

Trang 31

+ Mạch rây: Vận chuyển chất hữu cơ.

+ Mạch gỗ: Vận chuyển muối khoáng

Nội dung trong bảng đã hoàn thành

Hoạt động 2: So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ 15'

- Mục tiêu: Thấy đặc điểm khác nhau và giống nhau giữa thân non và miền hút.

- Cách tiến hành:

- Giáo viên treo tranh H.15.2 và 10.1 lần

lợt gọi 2 hs lên chỉ các bộ phận cấu tạo

thân non và rễ

- Yêu cầu hs làm bài tập trong Sgk tr.50

- Giáo viên gợi ý: Thân và rễ đợc cấu

tạo bằng gì? Có những bộ phận nào? Vị

trí của bó mạch…

- Giáo viên cho hs xem bảng so sánh kẻ

sẵn( Sgv) để đối chiếu phần vừa trình

bày bổ sung, tìm xem có bao nhiêu

nhóm đúng hoàn toàn Giáo viên có thể

cho điểm 1 nhóm

- Hs lên chỉ tranh, hs khác nhận xét, bổsung

- Học sinh thảo luận nhóm theo 2 nộidung:

+ Tìm đặc điểm giống nhau đều có các

bộ phận

+ Tìm đặc điểm khác nhau: Vị trí bómạch

- Đại diện nhóm lên trình bày, nhómkhác nhận xét, bổ sung

- Hs đối chiếu với bài làm của mình

* Kết luận 2:

So sánh cấu tạo trong của rễ( miền hút) và thân non:

1 Điểm giống:

- Đều có cấu tạo từ tế bào

- Đều có các bộ phận là vỏ ở ngoài và trụ giữa ở trong:

IV.Tổng kết đánh giá: 5'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi cuối bài

V H ớng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập Học thuộc mục:"Điều em nên biết"

- Chuẩn bị giờ sau: Mỗi nhóm chuẩn bị 2 thớt gỗ

Trang 32

Ngày giảng:

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Hs trả lời câu hỏi: Thân cây to ra do đâu?

Phân biệt đợc dác và ròng: Tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗ hàngnăm

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Đoạn thân gỗ già ca ngang( thớt gỗ tròn)

Tranh phóng to H.15.1,16.1,16.2 Sgk

2 Chuẩn bị của học sinh:

Chuẩn bị thớt 1 cành cây bằng lăng…dao nhỏ, giấy lau

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 4'

- Kiểm tra bài cũ: Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa cấu tạo trong của thânnon và miền hút của rễ

- Giới thiệu bài mới: Các em đã biết cây dài ra do phần ngọn nh ng cây khôngnhững dài ra mà còn to ra, vậy cây to ra do đâu?

Trang 33

- Giáo viên treo tranh H.15.1 và 16.1 trả

lời câu hỏi cấu tạo trong của thân trởng

thành khác thân non nh thế nào?

- Giáo viên lu ý( vì ở H.16.1 không có

phần biểu bì, nếu hs cho đó là đặc điểm

khác thì giáo viên phải giải thích)

- Giáo viên hớng dẫn hs xác định vị trí 2

tầng phát sinh nh Sgk

-Giáo viên yêu cầu hs đọc sgk thảo luận

nhóm theo 3 câu hỏi

- Giáo viên gọi đại diện nhóm lên chữa

bài., yêu cầu hs các nhóm mang mẫu vật

lên chỉ vị trí của tầng phát sinh

- Giáo viên nhận xét, yêu cầu hs rút ra

kết luận

- Học sinh quan sát tranh trên bảng, trao

đổi nhóm, ghi vào giấy nhận xét

( Yêu cầu: Phát hiện đợc tầng sinh vỏ vàtầng sinh trụ)

- 1hs lên bảng trả lời chỉ trên tranh điểmkhác nhau cơ bản giữa thân non và thântrởng thành

- Hs các nhóm tập làm theo giáo viên,tìm tâng sinh vỏ và sinh trụ

-hs đọc thông tin tr.51, trao đổi nhómthống nhất ý kiến ghi ra giấy

Cây to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

Hoạt động 2: Nhận biết vòng gỗ hàng năm, tập xác định tuổi cây 10'

- Mục tiêu: Biết đếm vòng gỗ hàng năm, tập xác định tuổi cây.

- Cách tiến hành:

- Giáo viên cho hs đọc Sgk, quan sát

hình ->tập đếm vòng gỗ, thảo luận theo

câu hỏi

+ Vòng gỗ hàng năm là gì?

+ Tại sao lại có vòng gỗ sẫm và vòng gỗ

sáng màu?

+ Làm thế nào để đếm đợc tuổi cây?

- Giáo viên gọi đại diện 1,2 nhóm mang

miếng gỗ lên trớc lớp rồi đếm số vòng

gỗ và xác định tuổi cây

- Giáo viên nhận xét va cho điểm nhóm

có kết quả đúng

- Học sinh đọc thông tin Sgktr.51, mục

"Em có biết" tr.53, quan sát h.16.3, trao

- hs nhóm đếm số vòng gỗ trên miếng

gỗ của mình rồi trình bày trớc lớp, nhómkhác bổ sung

- Hs nghe giảng

* Kết luận 2: Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ, đếm số vòng gỗ có thể xác định đợc

tuổi của cây

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm dác và ròng 13'

- Mục tiêu: Phân biệt đợc dác và ròng.

- Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động độc

lập trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là dác? Thế nào là ròng?

- Học sinh đọc thông tin quan sáth.16.2, trả lời câu hỏi:

- hs trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung

Trang 34

+ Tìm sự khác nhau giữa dác và ròng.

- Giáo viên nhận xét phần trả lời của hs,

có thể mở rộng: Ngời ta chặt cây gỗ

xoan rồi ngâm xuống ao, sau 1 thời gian

vớt lên, có hiện tợng phần bên ngoài của

thân bong ra nhiều lớp mỏng, còn phần

trong cứng chắc Em hãy giải thích?

- Giáo viên hỏi thêm: Khi nào cột nhà,

làm trụ cầu, thanh tà vẹt ( đờng ray tầu

hoả) ngời ta sẽ sử dụng phần nào của

+ Ròng là lớp gỗ màu thẫm, rắn chắchơn dác, nằm phía trong, gồm những tếbào chết, vách dày có chức năng nâng

đỡ cây

- hs dựa vào vị trí của dác và ròng để trảlời câu hỏi( phần bong ra là dác, phầncứng chắc là ròng)

- Dựa vào tính chất của dác và ròng đểtrả lời (ngời ta dùng phần ròng để làm)

* Kết luận 3: Thân cây gỗ già có dác và ròng.

IV.Tổng kết đánh giá: 5'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Yêu cầu hs lên chỉ tranh vị trí của tầng phát sinh

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

Trang 35

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Làm thí nghiệm trên nhiều loại hoa: Hồng, cúc, huệ, loa kèn trắng, cành lá dâu, dâm bụt…

Kính hiển vi, dao sắc, nớc, giấy thấm, 1 cành chiết ổi, hồng xiêm

2 Chuẩn bị của học sinh:

Làm thí nghiệm theo nhóm, ghi kết quả, quan sát chỗ thân cây bị buộc dây thép (nếu có)

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 5'

- Kiểm tra bài cũ: Thân to ra do đâu?

- Giới thiệu bài mới: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

ôn lại 2 câu hỏi: Mạch gỗ có cấu tạo và chức năng gì?

Mạch rây có cấu tạo và chức năng gì?

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển nớc và muối khoáng hoà tan 17'

- Mục tiêu: Biết nớc và muối khoáng đợc vận chuyển qua mạch gỗ.

- Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu nhóm trình bày thí

nghiệm ở nhà

- Giáo viên quan sát kết quả của các

nhóm, so sánh Sgk, giáo viên thông báo

ngay nhóm nào có kết quả tốt

- Giáo viên cho hs xem thí nghiệm của

mình trên cành mang hoa (cành hoa

huệ), cành mang lá (cành dâu) để nhằm

mục đích chứng minh sự vận chuyển

các chất trong thân lên hoa và lá

- Giáo viên cho 1 vài hs quan sát mẫu

trên kính hiển vi, xác định chỗ nhuộm

màu, trình bày

Đại diện nhóm:

- Trình bày các bớc tiến hành thínghiệm, cho cả lớp quan sát kết quả củanhóm mình

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hs quan sát kết quả thí nghiệm của gv

Có thể so sánh với kết quả của mình

- hs cắt lát mỏng qua cành của nhóm,quan sát ghi lại kết quả

- Hs nhẹ tay bóc vỏ nhìn bằng mắt ờng chỗ có bắt màu, quan sát màu củagân lá

th Các nhóm thảo luận: Chỗ bị nhuộmmàu đó là bộ phận nào của thân? Nớc vàmuối khoáng đợc vận chuyển qua phầnnào của thân?

* Kết luận 1: Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ 18'

- Mục tiêu: Biết đợc chất hữu cơ đợc vận chuyển qua mạch rây.

- Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động cá

nhân sau đó thảo luận nhóm

- Giáo viên lu ý khi bóc vỏ, bóc luôn cả

mạch nào?

- Giáo viên có thể mở rộng: Chất hữu cơ

do lá chế tạo sẽ mang đi nuôi thân,

cành, rễ…

- Hs đọc thí nghiệm và quan sát H.17.2Sgk tr.55

Thảo luận nhóm theo 3 câu hỏiSgktr.55

+C1: Khi bóc vỏ là bóc luôn cả mạchrây Vì vậy các chất hữu cơ vận chuyểnqua mạch rây bị ứ lại ở mép trên lâu

Trang 36

- Giáo viên nhận xét và giải thích nhân

dân lợi dụng hiện tợng này để chiết

cành

- Giáo viên hỏi khi bị cắt vỏ, làm đứt

mạch rây ở thân thì cây có sống đợc

không? Tại sao?

- Giáo dục ý thức bảo vệ cây tránh tớc

vỏ cây để chơi đùa, chằng buộc dây thép

vào thân cây

ngày làm cho mép trên phình to ra

+C2: Mạch rây có chức năng vậnchuyển chất hữu cơ

+C3: Để nhân giống nhanh cây ăn quảnhân dân ta thờng sử dụng biện phápchiết cành

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận, nhóm khác bổ sung, rút ra kiếnthức

* Kết luận 2:

Chất hữu cơ vận chuyển nhờ mạch rây

IV.Tổng kết đánh giá: 3'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi cuối bài

V H ớng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập

Chuẩn bị giờ sau: Củ khoai tây có mầm, củ su hào, gừng, củ dong ta, 1 đoạn x

-ơng rồng, que nhọn, giấy thấm

Ngày giảng:

Tiết 19

Thực hành - quan sát biến dạng của thân

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

Nhận biết đợc những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của 1

số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh ảnh

Nhận dạng đợc 1 số thân biến dạng trong thiên nhiên

2 Chuẩn bị của học sinh:

Chuẩn bị 1 số củ đã dặn ở bài trớc, que nhọn, giấy thấm, bảng Tr.59

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 5'

- Kiểm tra bài cũ: Các chất nớc, muối khoáng, chất hữu cơ vận chuyển lên thânnhờ cơ quan nào?

- Giới thiệu bài mới: Thân cũng có những biến dạng giống rễ Ta hãy quan sát vàtìm hiểu chúng

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát một số thân biến dạng 20'

- Mục tiêu: Quan sát đợc hình dạng và bớc đầu phân nhóm các loại thân biến

dạng, thấy đợc chức năng đối với cây

Trang 37

- Cách tiến hành:

a) Quan sát các loại củ, tìm đặc điểm

- Giáo viên cho hs phân chia các loại củ

thành nhóm dựa trên vị trí của nó so với

mặt đất và hình dạng củ, chức năng

- Giáo viên yêu cầu hs tìm những đặc

điểm giống và khác nhau giữa các loại

củ này?

- Giáo viên lu ý hs bóc vỏ của củ dong,

tìm dọc củ có những mắt nhỏ đó là chồi

nách, còn các vỏ (hình vẩy) -> lá

- giáo viên cho hs trình bày và tự bổ

sung cho nhau

- Giáo viên yêu cầu hs nghiên cứu Sgk

trả lời 4 câu hỏi Sgktr.58

- Giáo viên nhận xét, tổng kết: Một số

loại thân biến dạng làm chức năng khác

là dự trữ chất khi ra hoa, kết quả

b) Quan sát thân cây xơng rồng

- giáo viên cho hs quan sát thân cây

x-ơng rồng, thảo luận theo câu hỏi:

Đều phình to -> chứa chất dự trữ

+ Đặc điểm khác nhau: dạng rễ

Củ gừng, dong ( có hình rễ) -> dới mặt

- hs đọc thông tin SgkTr.58, trao đổinhóm theo 4 câu hỏi Sgk

+ Thân củ: Thân phình to, hình dạngto,tròn Dự trữ chất dinh dỡng

+ 1 số thân củ: Củ su hào, khoai tây+ Thân rễ: Có hình dạng giống rễ Dựtrữ chất dinh dỡng

+ 1 số thân rễ: Củ gừng, củ nghệ, củdong ta…

- Hs quan sát thân, gai , chồi ngọn củacây xơng rồng Dùng que nhọn chọc vàothân, quan sát hiện tợng, thảo luậnnhóm

+ Dự trữ nớc

+ Sống trong điều kiện khô hạn

+ Thờng sống ở sa mạc, những nơi khôhạn

Thân biến dạng để chứa chất dự trữ hay dự trữ nớc cho cây

Hoạt động 2: Đặc điểm, chức năng của 1 số loại thân biến dạng 15'

- Mục tiêu: hs ghi lại những đặc điểm và chức năng của thân biến dạng, gọi tên

các loại thân biến dạng

- Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động cá - Hs hoàn thành bảng ở vở bài tập

Trang 38

nhân độc lập theo yêu cầu của Sgktr.59.

- Giáo viên treo bảng đã hoàn thành

kiến thức để hs theo dõi và sửa bài cho

nhau

- Giáo viên tìm hiểu số bài đúng và cha

đúng bằng cách gọi cho học sinh giơ

tay, giáo viên sẽ biết đợc tỉ lệ hs nắm

đ-ợc bài

- Hs đổi vở bài tập cho bạn cùng bàn,theo dõi bảng của giáo viên, chữa chéocho nhau

- 1hs đọc to toàn bộ nội dung trong bảngcủa giáo viên cho cả lớp nghe để ghinhớ kiến thức

Tên thânbiến dạng

1 Củ su hào Thân củ nằm trên mặt đất Dự trữ chất dinh

Thânmọng nớc

IV.Tổng kết đánh giá: 3'

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi cuối bài

V H ớng dẫn về nhà: 2'

- Học bài, làm bài tập Đọc mục "Em có biết"

- Chuẩn bị giờ sau: Ôn lại các bài đã học tiết sau ôn tập

Trang 39

Giáo dục lòng yêu quý thiên nhiên.

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Kiến thức, câu hỏi ôn tập

2 Chuẩn bị của học sinh:

Ôn lại kiến thức từ Chơng II đến chơng IV

III Hoạt động dạy và học:

A Giới thiệu bài: 5'

- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong phần ôn

- Giới thiệu bài mới:

B Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo tế bào thực vật Sự lớn lên và phân chia tế bào

- Mục tiêu: Cấu tạo, sự lớn lên, phân chia tế bào.

- Cách tiến hành:

Giáo viên treo tranh: Cấu tạo tế bào thực

vật Nêu câu hỏi:

? Nêu cấu tạo tế bào thực vật?

? Cho biết kích thớc, hình dạng của các

- Hs quan sát lại tranh và trả lời câu hỏi:

* Yêu cầu: - Cấu tạo ( nh hình vẽ)

- Kích thớc: Đa dạng

- Hình dạng: đa dạng Sinh trởng Phân chia

- Tb non - Tb trởng thành - Tbnon mới

- Tb phân chia gồm 2 giai đoạn: Nhânphân chia

Chất Tb phân chia

- Tb lớn lên và phân chia giúp cây sinhtrởng và phát triển

- Mô là nhóm Tb có nhiều hình dạng,cấu tạo giống nhau cùng thực hiện 1chức năng riêng Có 4 loại mô: mô phânsinh, mô mềm, mô nâng đỡ, mô dântruyền

* Kết luận 1:

Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức về rễ 15'

- Mục tiêu: hs nhớ lại hình thái cấu tạo, chức năng và các loại rễ biến dạng.

- Cách tiến hành:

- Giáo viên treo tranh về cấu tạo rễ, các

loại rễ… nêu các câu hỏi để hs nhớ lại

kiến thức

- Giáo viên tóm lại kiến thức để hs ghi:

? có mấy loại rễ? Nêu đặc điểm của mỗi

loại?Vd

- Có mấy loại rễ biến dạng? Nêu đặc

điểm mỗi loại, ví dụ?

- Nêu các miền của rễ và chức năng

chính của từng miền (g v treo bảng)

Trang 40

? Nớc và muối khoáng đợc rễ hút lên

* Kết luận 2:

Phần trả lời của hs

Hoạt động 3: Tìm hiểu về thân 15'

- Mục tiêu: hs nhớ lại kiến thức về hình thái cấu tạo, sự sinh trởng và cấu tạo

trong của thân sự vận chuyển các chất trong thân

- Cách tiến hành:

- Giáo viên treo tranh và đặt câu hỏi:

? Thân cây gồm những bộ phận nào?

? Có mấy loại thân? Nêu đặc điểm và

lấy ví dụ?

? Có mấy loại thân biến dạng? Đặc

điểm của từng loại và chức năng đối với

cây? Lấy ví dụ?

Thân to ra do đâu? Thân dài ra do đâu?

Nêu cấu tạo trong thân non:

Giúp thân cây dài ra

? Nớc và muối khoáng vận chuyển nhờ

cơ quan nào trong thân?

? Chất hữu cơ vận chuyển nhờ cơ quan

* Thân có 3 loại:

- Thân đứng:

+ Thân gỗ: Bởi, ổi…

+ Thân cột: Dừa, cau…

+ Thân cỏ: đậu, rau cải…

- Thân leo: Thân quấn, tua cuốn, taymóc…

Vỏ Tầng sinh vỏ Thịt vỏ Mạch rây( ngoài)

Bó mạchTrụ giữa Tầng sinh trụ( cho ra mạchrây ở ngoài, mạch gỗ ở trong)

Mạch gỗ (trong) Ruột

* Vai trò:

- Giúp thân to raMạch gỗ

Mạch rây

* Kết luận 3:

Phần trả lời của hs

Ngày đăng: 07/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Sgk. - Giáo án sinh học 6 (hai cột)
ng Sgk (Trang 39)
Tiểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: - Giáo án sinh học 6 (hai cột)
i ểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: (Trang 39)
Tiểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: - Giáo án sinh học 6 (hai cột)
i ểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: (Trang 40)
Tiểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: - Giáo án sinh học 6 (hai cột)
i ểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: (Trang 69)
Bảng sau: - Giáo án sinh học 6 (hai cột)
Bảng sau (Trang 102)
Tiểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: - Giáo án sinh học 6 (hai cột)
i ểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w