1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an day them van 9

90 557 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 755,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Gv tổ chức cho HS làm một số bài tập củng cố và nâng cao Bài 1 : Tóm tắt những nét chính về nghệ thuật lập luận của t/ giả qua văn bản “-Phong cách Hồ Chí Minh” *Gợi ý: Viết về phon

Trang 1

Ngày 06/09/2015

Buổi 1: Bài tập củng cố mở rộng kiến thức về ba văn bản nhật dụng

- Phong cách Hồ Chí Minh

- Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Tuyên bố thế giới về quyền trẻ em

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

-Hệ thống đợc một số kiến thứcvề các văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh (Lê Anh

Trà), Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Mác - két), Tuyờn bố … trẻ em

-Làm bài tập củng cố , mở rộng và nõng cao về cỏc văn bản đã học

II/ Gv tổ chức cho HS làm một số bài tập củng cố và nâng cao

Bài 1 : Tóm tắt những nét chính về nghệ thuật lập luận của t/ giả qua văn bản “-Phong

cách Hồ Chí Minh”

*Gợi ý:

Viết về phong cách Hồ Chí Minh, tác giả đa ra luận điểm then chốt: Phong cách

Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa tính dân tộc và tính nhân loại, truyền thống và

hiện đại, giữa vĩ đại và giản dị

Để làm sáng tỏ luận điểm này, tác giả đã vận dụng một hệ thống lập luận chặt chẽ, với

những dẫn chứng xác thực, giàu sức thuyết phục về quá trình hoạt động cách mạng,

khả năng sử dụng ngôn ngữ và sự giản dị, thanh cao trong cuộc sống sinh hoạt hằng

ngày của Bác.Cụ thể:

-Để lớ giải cho sự thống nhất giữa dõn tộc và nhõn loại, tỏc giả đó dẫn ra cuộc đời hạot

động c/m đầy truõn chuyen của mỡnh, tiếp xỳc với nhiều nền văn hoỏ của nhiều vựng

nhiều nước trờn t/giới….để cuối cựng t/g đưa ra kluận htoàn hợp lụgớc: “Cú thể núi ớt

cú vị lónh tụ nào ….cỏi hay”.Đú là những căn cứ xỏc đỏng để t/g lớ giải về tớnh dõn tộc

và tớnh hđại và ngay sau đú t/g lập luận: “ Nhừn điều kỡ lạ là tất cả những ảnh hưởng

…….rất mới rất hiện đại”.Đõy là lập luận quan trọng nhất trong toàn bài nhằm làm

sỏng toả cho luận điểm chớnh núi trờn Trong thực tế cỏc ytố ‘dõn tộc và nhõn loại,

truyền thống và hiện đại ” luụn loại trừ lẫn nhau Sự k/hợp hài hoà của cỏc ytố mang

nhiều nột đối lập ấy trong một phong cỏch quả là điều kỡ diờu và chỉ cú thể thực hiện

được bởi một ytố vượt trội lờn t/c đú là : bản lĩnh ý chớ của một c/s cộng sản, là t/cảm

c/m được nung nấu bởi lũng yờu nước thương dõn vụ bờ bến và tinh thần sẵn sàng

quờn mỡnh của vỡ sự nghiệp chung của Bỏc

Trang 2

-Để củng cố cho lập luận của mỡnh t/g đưa ra hàng loạt dẫn chứng hết sức cụ thể đú làngội nhà sàn ,chiếc ỏo trấn thủ, đụi dộp lốp cao su, đó từng đi vào thơ ca như mộthuyền thoại, ăn uống đạm bạc ,là t/c thắm thiết với đồng bào nhất là với cỏc em thiờu

nh cũng đó trơt thành huyền thoại trong lũng ND VN Những dẫn chứng sống động ấyđược liệt kờ một cỏch rừ ràng ,khụng hề gõy nàm chỏn mà ngược lại cũn cú t/dụngthuyết phục hơn hẳn mọi lớ thuyết dài dũng khỏc

Đặc biệt trong phần cuối t/g khiến cho bài viết thêm sâu sắc bằng cách kết nối giữaquá khứ với hiện tại -> liên hệ đến lối sống của các vị hiền triết xa

Với cỏch lập luận trờn bài nghị luận đó giỳp chỳng ta hiểu sõu sắc thờm về phongcỏch của Bỏc Hồ

Bài 2: Em htập đợc điều gì về lối sống của Bác qua bài học

-HS trình bày

- Gv chốt lại vấn đề

Bài 3 : Có ý kiến cho rằng “ Nếp sống gdị và thanh đạm của BHồ là một cách tự thần

thánh hoá, tự làm cho khác đời hơn đời” Em có đồng ý với ý kiến trên không? Tạsao?

-Hs là việc độc lập , Trình bày

* Gợi ý

- Không đồng ý với ý kiến trên bởi:

+ Sự gdị và thanh cao của BHồ hài hoà một cách tự nhiên chứ không tô vẽ

+ Bác không hề tự thần thánh hoá mà lối sống ấy đợc Bác htập từ các vị danh nho xa.Mđích sống của cách sống này không phải để Ngời lấy tiếng thơm hơn đời mà là để didỡng giữ gìn một tâm hồn trong sáng thanh cao Tuy nhiên khác các danh nho xa làBác ko rũ sạch bụi tràn mà tâm hồn Bác vẫn lộnh gjó thời đại Bác vừa hoà mình vàocuộc k/c vĩ đại của dtộc vừa giữ cho mình một lối sống rất cao dẹp

Bài 4 Trỡnh bày hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh ?

- Luận đề: đấu tranh cho một thế giới hũa bỡnh

+ Kho vũ khớ hạt nhõn đang được tàng trữ mặt trời

+ Cuộc chạy đua vũ trang hàng tỷ người

+ Chiến tranh hạt nhõn phản lại sự tiến húa

+ Vỡ vậy tất cả chỳng ta thế giới hũa bỡnh

Bài 5 Nêu hiểu biết của em về h/c ra đời của vbản : Tuyên bố

- Gv bổ sung về hoàn cảnh ra đời của văn bản

Văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát trỉen của trẻ em

đợc trích từ Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại Liên hợp quốc

2

Trang 3

ngày 30-9-1990, in trong cuốn "Việt Nam và các văn kiện quốc tế về quyền trẻ em",NXB Chính trị quốc gia - Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, 1997.

Tuy chỉ là một trích đoạn nhng bài viết này có thể coi là một văn bản khá hoànchỉnh về hiện thực và tơng lai của trẻ em cũng nh những nhiệm vụ cấp thiết mà cộng

đồng quốc tế phải thực hiện nhằm đảm bảo cho trẻ em có đợc một tơng lai tơi sáng

Bài 6 Tuyên bố trên đã đợc VNam tích cực hởng ứng ntn?

HS trình bày

- Gv chốt lại vấn đề

- Về KT: chú trọng và đảm bảo đkiện tăng trởng ktế để có đkiện chăm lo đ/sống v/ccho trẻ em

-Về GD; Coi gd là quốc sách hàng đầu Mở rộnh hthức đào tạo, trao học bổng cho trẻ

em nghèo vợt khó, miễn giảm tiền học phí

-Về y tế; Có nhều ctrình chăm sóc cho trẻ em tiêm chủng miễn phí

-Về Xh Đảm bảo quyền bình đẳng giới bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em

Bài 7 Túm tắt ngắn gọn những nhiệm vụ mà bản tuyờn bố : “Tuyờn bố………của trẻ

em”

Xỏc định những nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần làm vỡ

sự sống cũn, sự phỏt triển của trẻ em

1 Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng của trẻ em

2 Quan tâm săn sóc nhiều hơn đến trẻ em bị tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh sống đặc biệtkhó khăn

3 Đảm bảo quyền bình đẳng nam - nữ (đối xử bình đẳng với các em gái)

4 Bảo đảm cho trẻ em đợc học hết bậc giáo dục cơ sở

5 Cần nhấn mạnh trách nhiệm kế hoạch hoá gia đình

6 Cần giúp trẻ em nhận thức đợc giá trị của bản thân

7 Bảo đảm sự tăng trởng, phát triển đều đặn nền kinh tế

8 Cần có sự hợp tác quốc tế để thực hiện các nhiệm vụ cấp bách trên đây

 Với những ý hết sức ngắn gọn, đợc trình bày rõ ràng, dễ hiểu, bản Tuyên bố này

không chỉ có ý nghĩa đối với mỗi ngời, mỗi thành viên trong cộng đồng quốc tế màcòn có tác dụng kêu gọi, tập hợp mọi ngời, mọi quốc gia cùng hành động vì cuộcsống và sự phát triển của trẻ em, vì tơng lai của chính loài ngời

B.tập5: Viết một văn bản ngắn thể hiện quyên lợi trẻ em

*GV nhắc nhở HS làm btập còn lại

Trang 4

Ngày 13/09/2015

Buổi 2 Bài tập thực hành về: Cỏc phương chõm hội thoại

A Muùc tieõu : Qua vieọc oõn taọp vaứ giaỷi theõm moọt soỏ baứi taọp giuựp cho hoùc sinh naộm chaộc hụn về: + Noọi dung phửụng chaõm veà lửụùng vaứ phửụng chaõm veà chaỏt ,phương chõm quan

hệ, phương chõm cỏch thức và phương chõm lịch sự.

- Reứn kú naờng vaọn duùng thaứnh thaùo caực phửụng chaõm hoọi thoaùi trong giao tieỏp

- Giaựo duùc yự thửực trong giao tieỏp.

B

Chuaồn bũ :

- Thaày : soaùn baứi, sửu taàm moọt soỏ baứi taọp

- Troứ : OÂn baứi ủaừ hoùc.

C

Tieỏn trỡnh toồ chửực :

1 Kiểm tra bài cũ

2 Tổ chức ụn tập

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung kieỏn thửực

Hoaùt ủoọng 1:OÂõn laùi lyự thuyeỏt

? Có bao nhiêu phơng châm hội

thoại đã học? Nêu nội dung của

từng phơng châm hội thoại đó?

? Lập sơ đồ t duy về các PCHT đã

học

-HS lờn bảng trỡnh bày

I.OÂõn lyự thuyeỏt:

1 Phửụng chaõm veà lửụùng:

Khi giao tieỏp, caàn noựi cho coự noọi dung; noọi dung cuỷa lụứi noựi phaỷi ủaựp ửựng yeõu caàu cuỷa giao tieỏp, khoõng thieỏu, khoõng thửứa( phửụng chaõm veà lửụùng) 2.Phửụng chaõm veà chaỏt :

Khi giao tieỏp, ủửứng noựi nhửừng ủieàu maứ mỡnh khoõng tin laứ ủuựng hay khoõng coự baống chửựng xaực thửùc(phửụng chaõm veà chaỏt)

3 Ph ươ ng chõm quan hệ : 4

Trang 5

- G v đưa ra một số tỡnh huống : khi

đến nhà nào đó, nếu cả người đang

ngủ thỡ khụng thể gọi người ta dậy

để chào được

? Khi sử dụng PC hội thoại cần chú

ý điêu gì

Giaựo vieõn yeõu caàu hs nhaộc laùi noọi

dung ủaừ hoùc.

Laỏy vớ duù minh hoaù.

Hoaùt ủoọng 2:

Gv ủoùc vaứ cheựp baứi taọp leõn baỷng.

Hs trao ủoồi, traỷ lụứi

Truyện vui sau đõy vi phạm phương

chõm hội thoại nào? Vỡ sao?

Hs trao ủoồi, thaỷo luaọn

Goùi ủaùi dieọn hs traỷ lụứi.

- Khi giao tiếp, cần núi đỳng vào đề tài giao tiếp, trỏnh núi lạc đề.

- VD: Gọi dạ, bảo võng.

* Vận dụng các PC châm hội thoại phù hợp với

đặc điểm của tình huống giao tiếp, tránh máy móc

-Không tuân thủ PC hội thọai có những lí do sau:

+Ngời nói vô ý, vụng về thiếu văn hoá giao tiếp

+Ngời nói phải u tiên cho cho một PC hội thoại hoặc 1 yêu cầu khác quan trọng hơn

+Ngời nói muốn gây sự chú ý, hớng ngời nghehiểu câu nói theo một hàm ý nào đó

II.- Bài tập thực hành:

Bài tập 1:

Trõu ăn ở đõu?

Một cậu bộ cho trõu ra đồng ăn cỏ Một lỳcsau, cậu ta chạy về nhà vủa khúc vừa mếu gọibố:

- Bố ơi! Trõu nhà ta ăn lỳa bị người ta bắt mấtrồi

ễng bố vội hỏi:

- Khổ thật ! Thế trõu ăn ở đõu?

Thằng bộ đang mếu mỏo bỗng nhanh nhảu:

- Dạ trõu ăn ở miệng ạ

ễng bố đang tức giận vẫn phải bật cời

Gợi ý =>Ai cũng biết trõu dựng miệng để ăn Cậu bộkhụng trả lời đỳng điều bố mỡnh hỏi mà trả lờicỏi mà ai cựng biết do đú vi phạm phươngchõm về lượng

Bài tập 2 : Cỏc truờng hợp sau đõy phờ phỏn

người núi đó vi phạm phương chõm hội thoạinào?

Núi ba hoa thiờn tướng, cú một thốt ra mời,núi mũ nối mẫm núi thờm núi thắt, núi một tấclờn trời

Trang 6

Gv đọc bài tập 3

HS suy nghĩ, phân tích lỗi

Gv cho hs thực hành.

Gọi 1-2 hs đọc Lớp nhận xét

GV hướng dẫn ,cho HS thảo luận, tìm

những tình huống khác.

GV hướng dẫn HS tìm

=> Vi phạm phương châm về chất.

Bài tập 3 : Hãy kể lại một tình huống gtiếp ,rồi

ghi lại ít nhất hai lời thoại cĩ pc nào đĩ khơngđược tuân thủ.Nêu ngnhân vì sao khơng đượctuân thủ?

=Sau khi hết lịng cứu chữa cho bệnh nhân ,bác

sĩ từ phịng cấp cứu bước ra người nhà bệnhnhân xúm đến hỏi:

-Thưa bác sĩ ,ơng nhà chúng tơi đã tỉnh chưa ạ?Bac sĩ chậm chạp trả lời:

-Chúng tơi đã hết sức cố gắng, nhưng rất tiếc,

cụ nhà tuổi cao sức yếu quá

=> Ở đây pc qhệ khơng được tuân thủ-Nguyên nhân :Bác sĩ phải thực hiện một yêucầu khác quan trọng hơn: tránh khơng gây ranỗi đau quá lớn cho người nhà bệnh nhân

Bài tập 4: Cơ Lan là giáo viên hàng xĩm thân

quen của bà Ngân Thấy cơ Lan xách cặp điqua cổng, bà Ngân đon đả chào: Cơ Lan đi dạyhọc à? Cơ Lan đáp: Chào bà

Đáp xong cơ Lan đi thẳng Cả hai người khơng

tỏ vẻ băn khoăn gì Trong trường hợp trên, câutrả lời của cơ Lan cĩ vi phạm phương châmquan hệ hay khơng? Vì sao?

=> Học sinh làm như sau: Trong trường hợpnghĩa thực của câu: Cơ Lan đi dạy học à là mộtlời chào xã giao Nếu cơ Lan trả lời câu hỏi sẽ

bị coi là thừa Vì thế câu trả lời của cơ Lankhơng vi phạm phương châm quan hệ

Bài tập 5*: Trong giao tiếp phép tu từ nào

thư-ờng đảm bảo phứơng châm lịch sự? Cho ví dụ

và phân tích ví dụ

=> Phép nĩi giảm, nĩi tránh.

VD: Để diễn tả cái chết, Tố Hữu đã dùng từ đi:Bác đã đi rồi sao Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời

Trang 7

-Hàng này tốt không anh?

-Mốt mới đấy! Mua đi! Dùng rồi sẽ biết anh ạ.Cách trả lời của ngời bán hàng vi phạm pc hội thoại nào? Tại sao?

Gợi ý:

-Cách trả lời đó vi phạm pc cách thức Đây là cách nói nửa vời -> bán đợc nhiều hàng

Bài tập 8: Trong giao tiếp , cỏc từ ngữ nào

thường thể hiện phương chõm lịch sự?

=> cú thể sử dụng cỏc từ ngữ sau đõy: Xin lỗi, xin mạn phộp à, ạ, nhộ

Bài 9

Nối cỏc cõu (tục ngữ, ca dao) với cỏc phương chõm hội thoại thớch hợp

1 Ai ơi chớ vội cười nhau PC VL

Ngẫm mỡnh cho tỏ trước sau hóy cười

2 Biết thỡ tha thốt PC VC Khụng biết thỡ dựa cột mà nghe

3 Núi cú sỏch, mỏch cú chứng

4 Lỳng bỳng như ngậm hột thị PC QH

5 Trống đỏnh xuụi, kốn thổi ngược PC CT

6 Chim khụn kờu tiếng rảnh rang PC LS Người khụn núi tiếng dịu dàng dễ nghe

7 Ngựa là loài thỳ 4 chõn

.8 Boỏ meù mỡnh ủeàu laứ giaựo vieõn daùy hoùc.

9.Chuự aỏy chuùp hỡnh cho mỡnh baống maựy aỷnh.

Bài 10

Đọc mẫu chuyện sau:

Người con đang học mụn Địa lớ, hỏi bố:

-Bố ơi! Ngọn nỳi nào cao nhất t.giới hả bốNgười bố đang mải đọc bỏo trả lời:

_Nỳi nào mà khụng nhỡn thấy ngọn ,tức là nỳi cao nhất

Trong cỏc lời thạo trờn lời thoại nào khụng tuõnthủ PCHT và đú là PCHT nào? Vỡ sao ?

* Gợi ý : Đú là lời thoại của người bố, Vi phạm

PC quan hệ

Bài 11 Đọc truyện vui sau và cho biết :

Lời núi của ngời mẹ chồng đó vi phạm phươngchõm hội thoại nào?

Cắn răng mà chịu

Mẹ chồng và con dõu nhà kia chẳng may đều goỏ bụa.

Trang 8

D Củng cố-Dặn dò:

*Củng cố:

-Nhắc lại khái niệm về cac phương

châm hội thoại

- Qua bài học, em rút ra được bài học

gì trong giao tiếp?

Mẹ dặn: Số mẹ con mình rủi ro, thơi thì cắn răng mà chịu.

Khơng bao lâu mẹ chống cĩ tư tình, con dâu nhắc lại, mẹ nĩi:

- Mẹ dặn là dặn con, chứ mẹ cịn răng đâu mà cắn.

- Rèn kĩ năng lam bai

- Giáo dục ý thức trong giao tiếp.

B

Chuẩn bị :

- Thầy : soạn bài, sưu tầm một số bài tập

- Trò : Ôn bài đã học.

Câu 3: a) Nêu tên các kiểu câu phân loại theo mục đích nĩi

b) Câu phủ định sau dùng để làm gì?

-Bộ phim ấy đâu cĩ hay.

Câu 4: Đặt một câu nghi vấn dùng để thực hiệ hành động bộc lộ cảm xúc; đặt một câu trần thuật dùng để thực hiện hành động điều khiển?

8

Trang 9

Câu 5 Trong thư gửi HS nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam độc lập , Bác

Hồ đã tha thiết căn dặn: “Non sông ………các em” Em hiểu lời dạy trên của Bác như thế nào?

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1: (1 điểm)

Nêu đúng tên bốn bài thơ cách mạng giai đoạn 1939-1945 đă học trong chương trình

Ngữ văn Học kì II lớp 8: “Khi con tu hú”, “Tức cảnh Pác Pó”, “Ngắm trăng”, “Đi đường”

( Nêu đúng tên một bài thơ được 0,25 điểm; nêu sai tên một bài thơ trừ 0,25 điểm).

Câu 2: (1.5 điểm)

Ý thức dân tộc ở đoạn trích “Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trăi là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc trong bài “Sông núi nước Nam” của Lí Thường Kiệt :

- Nêu hai yếu tố tiếp nối : lănh thổ riêng, chủ quyền riêng (0,5 điểm).

- Nêu ba yếu tố phát triển: nền văn hiến lâu đời, phong tục riêng, lịch sử riêng (1 điểm).

GV : Giảng giải thêm

* ND chân lí độc lập của N.Trãi trong “Nước Đại Việt ta” dưa vào 5 căn cứ chủ yếu

để k/định Đại Việt là một quốc gia độc lập: có nền văn hiến lâu đời; có cương vựclãnh thổ riêng; có phong tục tập quán riêng ; có lịch sử; có chủ quyền riêng=> Được

xem là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dtộc ta So với “Sông núi nước Nam” của

Lí Thường Kiệt thì Ý thức dân tộc ở đoạn trích “Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trăi

là sự tiếp nối và phát triển nhưng toàn diện và sâu sắc hơn

- Kế thừa: +Cùng tuyên bố độc lập trên hai phương diện là: chủ quyền và lãnhthổ(Triệu,Đinh, Lí ,Trần xây nền độc lập; Núi sông bờ cõi đã chia)

+ “Sông núi nước Nam” của Lí Thường Kiệt thể hiện ý chí độc lập qua từ

“đế” “Nam đế” làm chủ Nam quốc để đối lập với “Bắc đế” để phủ nhận tư tưởng “trời

không có hai mặt trời đất không có hai hoàng đế của PK phương Bắc” Đến “Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trăi đa nâng lên một mức cao hơn: K/Đ các triều đại Việt

Nam ngang hàng với các triều đại TQ”Từ Triệu, Đinh, Lí ,Trần=Hán Đường, Tống,Nguyên ”

-Phát triển: Đến “Nước Đại Việt ta” bổ sung thêm ba phương diện quan trọng :nền

văn hiến lâu đời, phong tục riêng, lịch sử riêng T/G đã k/định “Nam đế” làm chủNam quốc không phải băng “thiên thư”(sách trời) mà bằng lịch sử ,bằng sự so sánhtrực tiếp lịch sử Đại Việt với lịch sử phương Bắc Đó là bước tiến của thời đại nhưngcũng là tầm cao tư tưởng Ức Trai

-Toàn diện: Nếu ý thức DT trong “Sông núi nước Nam” của Lí Thường Kiệt được xđịnh trên hai ytố là :lănh thổ riêng, chủ quyền riêng thì đến “Nước Đại Việt ta” b/s

thêm ba yếu tố: nền văn hiến lâu đời, phong tục riêng, lịch sử riêng

- Sâu sắc hơn vì trong qniệm về DT của N.Trãi ý thức được văn hiến là quan trọngnhất là hạt nhân để xđịnh dân tộc

Trang 10

Như vậy tư cách độc lập , chủ quyền quốc gia của Dtộc ta là một tất yếu k/q, mộtchân lí thiêng liêng không kẻ thù nào được xâm phạm.

(nếu thiếu một trong ba yếu tố trừ 0,5 điểm, chỉ nêu được một yếu tố cho 0,25 điểm) Câu 3: (1.5 điểm)

a Nêu đúng tên bốn kiểu câu phân loại theo mục đích nói: câu nghi vấn, câu cầu

khiến, câu cảm thán, câu trần thuật ( nêu đúng tên một kiểu câu được 0.25 điểm).

b Câu phủ định: “Bộ phim ấy đâu có hay” dùng để phản bác một ý kiến, một nhận

Câu 5: Làm văn (5 điểm):

A Yêu cầu chung

- HS nắm vững yêu cầu của bài nghị luận (giải thích) có kết hợp các yếu tố: miêu tả,

tự sự, biểu cảm

- Bài viết có cảm xúc, thể hiện những nhận xét, đánh giá riêng của người viết

- Bài viết có bố cục ba phần, luận điểm rõ ràng, luận cứ thuyết phục, lập luận chặt chẽ,lời văn chính xác, sinh động, có sự sáng tạo trong cách diễn đạt, sử dụng từ ngữ, lậpluận…

Thân bài (3 điểm)

a Giải thích ý nghĩa lời dạy của Bác: Học sinh giải thích được các ý sau:

- Thế nào là đất nước tươi đẹp, sánh vai với các cường quốc năm châu ?

Đất nước tươi đẹp: là một đất nước độc lập, giàu mạnh nhưng muốn giữ vững nền độc lập thì phải có nền quốc phòng , nền kinh tế vững mạnh, phát triển, … ; sánh vai với các cường quốc năm châu là có thể sánh ngang bằng với các nước khác, không

thua kém các nước khác về sự phát triển trên mọi lĩnh vực (0.5 điểm)

- Tại sao để có được những điều đó lại "chính là nhờ một phần ở công học tập của các em" ?

+ Hiện tại, sau khi đất nước được độc lập, đất nước ta là một đất nước nghèo nàn lạchậu so với các nước khác (do bị đô hộ, hậu quả của chiến tranh) (0.5 điểm)

+ Muốn sánh vai với các cường quốc năm châu ta không còn cách nào khác ngoài

con đường học tập để có kiến thức góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước, phát triển

10

Trang 11

đất nước trên nhiều lĩnh vực… vì thế nhiệm vụ của người đang ngồi trên ghế nhà trường càng trở nên quan trọng(0.5 điểm).

+ Qua lời dạy ấy, Bác đă chỉ ra cho lớp trẻ hiểu rằng: việ•c học tập của học sinh hôm

nay có ý nghĩa quan trong đối với sự vươn lên của đất nước ngày mai (0.5 điểm)

b Học sinh phải làm gì để thực hiện lời dạy của Bác ? (1 điểm)

HS có thể trình bày theo suy nghĩ của mình nhưng phải đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Phải xác định đúng mục đích và động cơ học tập

- Phải phấn đấu kiên trì vượt qua mọi trở ngại, khắc phục mọi khó khăn để học tậpđạt kết quả tốt

- Phải có phương pháp học tập tốt, kết hợp chặt chẽ học với hành

- Phải học toàn diện, không phải chỉ biết học chữ mà còn phải biết học làm người

Kết bài (0.5 điểm)

- Khẳng định lại ý nghĩa lời khuyên của Bác

- Liên hệ rút ra bài học bản thân

Trang 12

Buổi 2 bài tập thực hành về :

- phơng châm hội thoại.

- Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

I/ Gv củng cố mở rộng và nâng cao kiến thức về phơng châm hội thoại

? Có bao nhiêu phơng châm hội thoại

đã học? Nêu nội dung của từng phơng

châm hội thoại đó?

? Lập sơ đồ t duy về các PCHT đã học

-HS lờn bảng trỡnh bày

- G v đưa ra một số tỡnh huống : khi

đến nhà nào đó, nếu cả người đang ngủ

thỡ khụng thể gọi người ta dậy để chào

+PC về chất: đừng nói những điều mình không tin là đúng, không có bằng chứng xác thực

+PC quan hệ: cần nói đúng vào đè tài giao tiếp, tránh lạc đề

+PC châm cách thức: nói ngắn gọn, rành mạch, mơ hồ

+PC châm lịch sự: cần tế nhị, tôn trọng ngời khác

-Vận dụng các PC châm hội thoại phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp, tránh máy móc

-Không tuân thủ PC hội thọai có những lí

+Ngời nói muốn gây sự chú ý, hớng ngờinghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào

đó

HĐ2 Bài tập:

1.GV tổ chức cho hs làm các bài tập sau:

B.tập1:Các câu sau đây có đáp ứng nhu cầu pc về lợng không? Vì sao? Hãy chữa lại

b …chứa chan yêu thơng

Bài tâp2: Các thành ngữ: nói có sách mách có chứng, ăn ngay nói thật, lắm mồm lắm miệng,…liên quan đến pc hội thoại nào?

Gợi ý:

-Liên quan đến pc về chất và pc về lợng (lắm mồm lắm miệng)

GV lu ý t/hợp “lắm mồm lắm miệng” xét về hàm ý còn có thể vi phạm PC lịch sự

12

Trang 13

B.tập3:Các thành ngữ: nói có đầu có đũa, đánh trống lãng, ăn không nên đọi nói không nên lời…liên quan tới pc hội thoại nào?

Gợi ý:

-Liên quan đến pc quan hệ và cách thức

B.tập 4: So sánh tính lịch sự trong 3 cách nói sau:

a Tôi ra lệnh cho cậu đóng cửa lại

b Này cậu, đóng của lại

c Này, cậu có thể đóng cửa lại đợc không?

Gợi ý:

Tính lịch sự trong 3 cách nói tăng dần

B.tập5: Cách nói: thủ giống thủ , xôi giống xôi trong truyện “Phù thuỷ sợ ma” có

vi phạm pc về lợng không? Hãy lí giải điều đó

Gợi ý:

-Về nguyên tắc cách nói đó vi phạm pc về chất, song trong câu chuyện đã cho cách nói

đó đợc hiểu nh sau:

Thủ trên mâm giống thủ thầy phù thuỷ mang về hôm trớc, xôi cũng vậy.

B.tập 6: Một khách mua hàng hỏi ngời bán:

-Hàng này tốt không anh?

-Mốt mới đấy! Mua đi! Dùng rồi sẽ biết anh ạ

Cách trả lời của ngời bán hàng vi phạm pc hội thoại nào? Tại sao?

Gợi ý:

-Cách trả lời đó vi phạm pc cách thức Đây là cách nói nửa vời -> bán đợc nhiều hàng

II / Gv củng cố mở rộng và nâng cao kiến thức về Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián

tiếp

?Để nhắc lại lời nói hay nghĩa của

ngời hoặc nhân vật, có mấy cách

dẫn? Nêu nội dung cụ thể?

? Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành

lời dẫn gián tiếp cần chú ý gì?

Baì tập1: Chuyển các lời dẫn trực tiếp

trong các trờng hợp sau sang lời dẫn

gián tiếp:

a Nhân vật ông giáo trong truyện

“Lão Hạc” thầm hứa sẽ nói với ngời

2.Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

-Để nhắc lại lời nói hay ý nghĩ của nhân vật (của 1 ngời), ngời ta có hai cách dẫn

+Dẫn trực tiếp: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhânvật và đặt trong dấu ngoặc kép

+Dẫn gián tiếp: Thuật lại lời nói hay

ý nghĩ của nhân vật, có điều chỉnh thích hợp, không đặt trong dấu ngoặckép

-Chú ý: +Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

+Thay đổi từ xng hô cho thích hợp

Trang 14

con trai của lão Hạc rằng : “Đây là

cái vờn …không chịu bán đi một

sào”

b Chiều hôm qua Hoàng tâm sự với

tôi: “Hôm nay mình phải đi học thêm

Em hãy viết một đoạn văn ngắn có sử

dụng câu trên làm lời dẫn trực tiếp

Btập: 3 Chuyể đoạn văn sau có lời

dẫn trực tiếp thành gtiếp

Trong lúc mọi ngời xôn xao viu vẻ

phía sau lng , bác lái xe quay sang

nhà hoạ sĩ

b Chiều …rằng anh ta đang cố gắng phải đi học thêm toán

-Chú ý sử dụng cách dẫn trực tiếp và

đặt trong dấu ngoặc kép

-Học sinh làm chú ý sử dụng câu dẫntrên làm cách dẫn gián tiếp

BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO VỀ : “CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG”

A Mục tiờu: Giỳp học sinh:

1 Kiến thức: - Củng cố những kiến thức cơ bản của văn bản.

2 Kĩ năng: - Rốn luyện cho học sinh kĩ năng phõn tớch những chi tiết nghệ thuật của truyện,

1 Tác giả: - Nguyễn Dữ (cha rõ năm sinh, năm mất), quê ở Hải Dơng

- Nguyễn Dữ sống vào nửa đầu thế kỉ XVI, là thời kì Triều đình nhà Lê đã bắt đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền lực, gây ra những cuộc nội chiến kéo dài.

- Ông học rộng, tài cao nhng chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi Thanh Hoá Đó là cách phản kháng của nhiều tri thức tâm huyết đơng thời.

2 Tác phẩm

14

Trang 15

a) Xuất xứ: “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” là một trong 20 truyện nằm trong tác phẩm nổi

tiếng nhất của Nguyễn Dữ “Truyền kì mạn lục”.

b) Thể loại: Truyện truyền kì (những truyện kì lạ đợc lu truyền) Viết bằng chữ Hán.

c) Chủ đề: “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” thể hiện niềm thơng cảm đối với số

phận oan nghiệt, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của những phụ nữ Việt Nam dới chế

độ phong kiến.

d) Tóm tắt

Xa có chàng Trơng Sinh, vừa cới vợ xong đã phải đi lính Giặc tan Trơng Sinh trở về, nghe lời con nhỏ, nghi oan là vợ mình không chung thuỷ Vũ Nơng bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm Trơng Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính là ngời hay tới đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu ra

vợ mình bị oan Phan lang tình cờ gặp lại Vũ Nơng dới thuỷ cung Khi Phan Lang trở về trần gian, Vũ Nơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trơng Sinh Trơng Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang Vũ Nơng trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện.

3) Giỏ trị tỏc phẩm

3.1 Giá trị nội dung: a) Giá trị hiện thực

- Chuyện phản ánh hiện thực xã hội phong kiến bất công với chế độ nam quyền, chà đạp lên

số phận ngời phụ nữ (Đại diện là nhân vật Trơng Sinh).

- Phản ánh số phận con ngời chủ yếu qua số phận ngời phụ nữ: chịu nhiều oan khuất và bế tác.

- Phản ánh xã hội phong kiến với những cuộc chiến tranh phi nghĩa liên miên, làm cho cuộc sống của ngời dân càng rơi vào bế tắc.

b) Giá trị nhân đạo:* Ca ngợi vẻ đẹp của ng ời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ N ơng.

- Vũ Nơng là ngời con gái thuỳ mị, nết na, t dung tốt đẹp.

- Vẻ đẹp đức hạnh:

Vũ Nơng là một ngời vợ thuỷ chung:

- Mới về nhà chồng, hiểu Trơng Sinh có tính đa nghi, nàng luôn giữ gìn khuôn phép…

- Khi tiễn chồng đi lính nàng chỉ thiết tha: “ ngày về mang theo đợc hai chữ bình yên”.

- Khi chồng đi lính, nàng da diết nhớ chồng, luôn thấy hình bóng chồng bên mình nh hình với bóng.

- Khi bị nghi oan, nàng nhẫn nhục, cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng.

- Sống ở thuỷ cung nàng vẫn nặng tình với quê hơng, với chồng con…

Vũ Nơng là một ngời con dâu hiếu thảo:

- Thay chồng chăm sóc mẹ.

- Mẹ chồng ốm, nàng thuốc thang, lễ bái, nói lời ngọt ngào khuyên lơn.

- Mẹ chồng mất: nàng hết lòng thơng xót, lo việc ma chay … với cha mẹ đẻ nh

(Lời ngời mẹ chồng trớc lúc mất đã khẳng định tấm lòng hiếu thảo hết mức của Vũ Nơng)

Vũ Nơng là một ngời mẹ yêu thơng con:

- Yêu thơng, chăm sóc con.

- Chỉ cái bóng mình trên tờng để dỗ dành con,…

Vũ Nơng là ngời phụ nữ trọng nhân phẩm và tình nghĩa:

- Vũ Nơng đã chọn cái chết để tự minh oan cho mình, để bảo vệ nhân phẩm của ngời phụ nữ (khác với nhân vật Vũ Nơng trong truyện cổ tích).

- Dù nhớ thơng về quê hơng nàng vẫn quyết giữ lời hứa với Linh Phi → coi trọng tình nghĩa.

*Thể hiện niềm th ơng cảm đối với số phận oan nghiệt của ng ời phụ nữ và ớc mơ, khát vọng về một cuộc sống công bằng, hạnh phúc cho họ.

Trang 16

(Đoạn truyện dới thuỷ cung → sáng tạo của Nguyến Dữ)

* Gián tiếp lên án, tố cáo xã hội phong kiến bất công.

- Xã hội phong kiến với chế độ nam quyền đã dung túng, bênh vực những suy nghĩ, hành động của Trơng Sinh, đẩy Vũ Nơng đến cái chết bi thảm.

- Xã hội phong kiến với những cuộc chiến tranh phi nghĩa chia cách tình cảm vợ chồng, cha con → gây ra bị kịch của Vũ Nơng.

- Xã hội phong kiến không có chỗ cho những con ngời tốt đẹp nh Vũ Nơng đợc sống

→ Vũ Nơng không thể trở về.

3.2 Giá trị nghệ thuật: * Nghệ thuật dựng truyện: Trên cơ sở có sẵn, tác giả đã sáng tạo

thêm và sắp xếp các tình tiết làm cho diễn biến của truyện hợp lí, tự nhiên, tăng kịch tính, hấp dẫn và sinh động.

* Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nhân vật đợc khắc hoạ tâm lí và tính cách thông qua

lời nói (đối thoại) và lời từ bạch (độc thoại) (Khác với nhân vật trong truyện cổ tích)

* Sử dụng yếu tố truyền kì (kì ảo) làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm.

* Kết hợp các phơng thức biểu đạt: Tự sự + Biểu cảm (trữ tình) làm nên một áng văn xuôi tự sự còn sống mãi với thời gian.

Đề bài yờu cầu người viết làm rừ giỏ trị 1 chi tiết nghệ thuật trong cõu chuyện.

 Cỏi búng trong cõu chuyện cú ý nghĩa đặc biệt vỡ đõy là chi tiết tạo nờn cỏch thắt, mở nỳt hết sức bất ngờ.

- Cỏi búng cú ý nghĩa thắt nỳt cõu chuyện vi Đối với Vũ Nương: Trong những ngày chồng đi xa, vỡ thương nhớ chồng, vỡ khụng muốn con nhỏ thiếu vắng búng người cha nờn hàng đờm, Vũ Nương đó chỉ búng trờn tường, núi dối con nhỏ đú là cha nú Lời núi dối của

Vũ Nương với mục đớch hoàn toàn tốt đẹp.Đối với bộ Đản: Mới 3 tuổi, cũn thơ ngõy, chưa hiểu biết những điều phức tạp nờn đó tin là cú một người cha đờm nào cũng đến, mẹ đi cũng

đi, mẹ ngồi cũng ngồi, nhưng nớn thin thớt và khụng bao giờ bế nú.

+ Đối với Trương Sinh, lời núi của bộ Đản về người cha khỏc (chớnh là cỏi búng)

đó làm nảy sinh sự nghi ngờ vợ khụng chung thuỷ, nảy sinh thỏi độ ghen tuụng và lấy đú làm bằng chứng để về nhà mắng nhiếc, đỏnh đuổi Vũ Nương đi để Vũ Nương phải tỡm đến cỏi chết đầy oan ức.

- Cỏi búng cũng là chi tiết mở nỳt cõu chuyện:

+ Chàng Trương sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chớnh là nhờ cỏi búng của chàng trờn tường được bộ Đản gọi là cha.

+ Bao nhiờu nghi ngờ, oan ức của Trương Sinh và Vũ Nương đều được hoỏ giải nhờ cỏi búng.

- Chớnh cỏch thắt, mở nỳt cõu chuyện bằng chi tiết cỏi búng đó làm cho cỏi chết của Vũ Nương thờm oan ức, giỏ trị tố cỏo đối với xó hội phong kiến nam quyền đầy bất cụng với người phụ nữ càng thờm sõu sắc.

16

Trang 17

Bài tập 2: Chi tiết cuối cựng kết thỳc “Chuyện người con gỏi Nam Xương” của Nguyễn Dữ là 1 chi tiết kỳ ảo.

a Hóy kể lại ngắn gọn chi tiết ấy bằng 1 đoạn văn từ 3-5 cõu văn.

b Nhận xột về chi tiết cuối cựng này, cú ý kiến cho rằng: Tớnh bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cỏi lung linh kỳ ảo.

Nhận xột cú đỳng khụng? Vỡ sao?

Gợi ý:

Phải kể lại được chi tiết kỳ ảo kết thỳc cõu chuyện.

- Khi Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang ba ngày, ba đờm, Vũ Nương đó hiện về trờn một chiếc kiệu hoa, theo sau là 50 chiếc thuyền, cờ hoa rợp 1 khỳc sụng đưa nàng trở về.

- Vũ Nương đứng giữa dũng sụng, núi lời từ tạ với Trương Sinh, rồi búng nàng loang loỏng, mờ nhạt dần rồi biến đi mất.

b ) Phải bày tỏ được thỏi độ đỏnh giỏ của mỡnh với ý kiến cho rằng: tớnh bi kịch của cuộc đời, số phận người phụ nữ (nàng Vũ Nương) vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cỏi lung linh kỳ ảo.

Hay hiểu cụ thể hơn là: Dự cho cõu chuyện cú cỏch kết thỳc phần nào cú hậu, Vũ Nương

đó được sống một cuộc sống khỏc, ở một thế giới khỏc, giàu sang, được tụn trọng, yờu thương nhưng tất cả chỉ là ảo ảnh Dự cho Vũ Nương cú trở về trong rực rỡ, uy nghi nhưng cũng chỉ thấp thoỏng, ẩn hiện và ngậm ngựi từ tạ: “Thiếp đa tạ tỡnh chàng, thiếp chẳng thể trở về nhõn gian được nữa” Ảo ảnh đoàn tụ mau chúng biến mất chỉ cũn lại một hiện thực cay đắng khụng ai muốn nhưng cũng khụng chống lại được : Chồng mất vợ,con mồ cụi Người đó chết khụng thể sống lại, hạnh phỳc thực sự đõu cú thể làm lại được nữa Đú chớnh

là bi kịch.

Điều đú một lần nữa khẳng định niềm cảm thương của tỏc giả đối với số phận bi thảm của người phụ nữ trong xó hội phong kiến.

Bài tập 3: Chuyện ngời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ xuất hiện nhiều yếu tố kì

ảo Hãy chỉ ra các yếu tố kỳ ảo ấy và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì khi đa ra những yếu tố kỳ ảo vào một câu chuyện quen thuộc.

Định hịnh hớng trả lời:Đề bài yêu cầu phân tích một nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện nhằm

mục đích làm rõ ý nghĩa của chi tiết đó trong việc thể hiện nội dung tác phẩm và t tởng của ngời viết.

* Các chi tiết kì ảo trong câu chuyện:- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.

- Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, đợc cứu giúp; gặp lại Vũ Nơng,

đợc sứ giả của Linh Phi rẽ đờng nớc đa về dơng thế.

- Vũ Nơng hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh, huyền ảo rồi lại biến đi mất.

* ý nghĩa của các chi tiết kỳ ảo:

- Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của Vũ Nơng: nặng tình, nặng nghĩa, quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, khao khát đợc phục hồi danh dự.

- Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện.

- Thể hiện về ớc mơ, về lẽ công bằng ở đời của nhân dân ta.

Trang 18

Bài tập 4 Nhà văn kết thúc truyện “Chuyện người con gái Nam Xương” bằng việc cho VNương hiện về gặp chồng rồi sau đó biến mất.Khi học truyện này có bạn cho rằng :giá như nhà văn để cho nàng trở về trần gian sống hphúc cùng chồng con thì truyện sẽ có ý nghĩa hơn.Em có đồng ý với bạn hơn ? ý kiến của em về vấn đề này ntn?

* Gợi ý

Việc để cho nàng trở về trần gian sống hphúc cùng chồng con là cách kthúc thường gặp trong các truyện cổ dân gian ,thể hiện qniệm ở hiền thì gặp lành,cái thiện chiến thắng cái áccủa ND ta Đó cũng là truyền thống nhân đạo của DT một trong những nguồn cảm hứng chủ đạo của văn học V Nam

-Tuy nhiên cách kthúc truyện của nhà văn hay hơn vì: Cachs kthúc ấy thẻ hiện được những qniệm truyền thống tốt đẹp của DT: VNương không chết nàng được sống c/s sung sướng dưới thuỷ cung,nàng hiện hồn về gặp T.Sinh để minh oan cho mình,để c/tỏ t/cảm thuỷ chung của mình

-Thêm nữa cách kthúc của t/g còn cho thấy sự vận dụng stạo truyện dân gian của nhà văn Truyền kì man lục không phải là tập truyện dân gian được sưu tầm kể lại , mà đó là một stạo của nhà văn, ông chỉ mượn những ytố hoang đường kì ảo và lối k/chuyện dân gian để nêu gtrị nhân đạo Truyên còn có gtrị hthực về c/s và con người thời t/giả sống (TKỉ XVI) Nếu

để cho VNương sống lạithì nàng cũng không có được c/s hphúc trong h/cảnh XHPK vốn trọng nam khinh nữ,bên cạnh người chồng độc đoán,đa nghi như T.Sinh

Với kết thúc như trên số phận của những người phụ nữ trong XHPK sẽ được làm rõ hơn.

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố những kiến thức cơ bản về cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong giao tiếp , cách chuyển từ dẫn trực tiếp sang cách dẫn gián tiếp

18

Trang 19

3 Thỏi độ: - Cú thỏi độ hứng thỳ, say mờ ,sụi nổi học tập Cú ý thức sử dụng những kiến thức đó học vào trong cuộc sống.

B.Chuẩn bị:

1 GV: Nghiờn cứu tài liệu ,tỡm vớ dụ.

- Hệ thống những kiến thức cơ bản, chọn bài tập phự hợp.

2 HS: Đọc, củng cố những kiến thức đó học, làm cỏc bài tập ở SGK.

ễn tập lại phần lớ thuyết.

C Tiến trỡnh lờn lớp:

I Ổn định tổ chức: Nắm sĩ số.

II Bài cũ: Kiểm tra vở của học sinh

III Bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

- Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kộp.

 Lời dẫn trực tiếp còn có hình thức dới dạng lời

đối thoại.

2 Lời dẫn giỏn tiếp:

- Thuật lại lời núi hay ý nghĩ của người hoặc nhõn vật, cú điều chỉnh cho thớch hợp.

-Lời dẫn giỏn tiếp khụng được đặt trong ngoặc kộp.

* Bảng so sỏnh sự giống và khỏc nhau giữa dẫn trực tiếp dẫn giỏn tiếp:

Cỏch dẫn trực tiếp Cỏch dẫn

giỏn tiếp 1.Đối

nhưng phải đảm bảo ý 3.Hỡnh

thức -Đặt trong dấu ngoặckộp

-Lời thoại đặt sau dấu gạch ngang

-Khụng đặt trong dấu ngoặc kộp -trước lời dẫn thường

Trang 20

Đ 2: Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1 Cho đề ra: “ Gần mực thì đen,

gần đèn thì rạng” Em hãy viết đoạn

văncó sử dụng lời dẫn trực tiếp nói về

a Bực mình , ông chủ nhà gọi thầy đồ

lên trách rằng sao thầy đồ lại có thể

nhầm đến thế.

d Cụ giáo đã từng nghiêm khắc dặn trò

rằng lễ là tự lòng mình, các trò trọng cụ

-Đứng sau sau lời dẫn

* Lưu ý : Khi chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp thì cần chú ý

- Thay đổi từ ngữ xưng hô cho phù hợp

- Lược bỏ tình thái từ.

- Thay đổi từ định vị thời gian

- Lược bỏ dấu hiệu của lời dẫn trực tiếp

II Bài tập thực hành:

Bài tập 1:

Trong quá trình lao động sản xuất, ông cha ta đã rút ra nhiều bài học quý giá về cuộc sống để răn dạy con cháu đời sau, trong đó có câu: “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”.

Bài tập 2( BT2 SGK trang 54)

a, Trong báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh

đã phát biểu rằng: “ chúng ta phải ghi nhớ công ơn

… dân tộc anh hùng” Trích dẫn trực tiếp

- Tương tự như vậy viết theo cách trích dẫn gián tiếp

b * Lời dẫn trực tiếp:

Trong bài viết “ Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa

và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại”,

tác giả Phạm Văn Đồng đã nói về sự giản dị của Bác : “Giản dị trong đời sống, nhớ được, làm được”.

* Cách dẫn gián tiếp:

- Trong bài viết Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại, tác giả Phạm Văn đồng cho rằng Bác giản dị trong đời sống, trong tác phong làm việc, trong quan hệ với mọi người, hiểu được, làm được.

Bài 3: Chuyển lời dẫn trực tiếp sau thành lời dẫn gián tiếp hoặc ngược lại:

a Bực mình , ông chủ nhà gọi thầy đồ lên trách :

“Sao thầy lại có thể nhầm đến thế!”

a Một hôm cô tôi gọi tôi đến bên cười và bảo:

- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

b Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu Lão khuyên nó hãy dẵn lòng bỏ đám này để dùi giắng lại ít lâu, xem có đám nào khá mà nhẹ tiền hơn thì sẽ liệu.; chẳng lấy đứa này thì lấy đứa khác; làng này đã chết hết con gái đâu mà sợ…

20

Trang 21

thì các trò hãy làm theo lời cụ dặn”

HS viết, trình bày, GV nhận x ét.

c Hoạ sĩ nghĩ thầm: “khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”

d Cụ giáo đã từng nghiêm khắc dặn trò: “lễ là tự lòng mình, các anh trọng thầy thì các anh hãy làm theo lời thầy dặn”

Bài 4 Đọc đoạn trích sau:

Nó đưa tôi ba đồng và bảo: “Con biếu thầy ba đông để thỉnh thoảng thầy ăn quà; xưa nay con ở nhà mãi cũng chẳng nuôi được bữa nào,thì con đi cũng chẳng phải lo; thầy bòn vườn đất với làm thuê làm mướn thêm cho người ta thế nào cũng đủ ăn; con đi chuyến nay cố chí làm ăn ,bao giờ có bạc trăm con mới về; không có tiền sống khổ sống sở ở cái làng này nhục lắm! ”Tôi chỉ còn biết khóc chứ còn biết làm sao được nữa?

a Phần trích trên cách dẫn trực tiếp là lời nói hay ý dẫn,? Cơ sở nào xđịnh điều đó?

b Xđịnh ytố cần thiết để biến lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên thành lời dẫn gián tiếp

c Viết lại đoạn trích sau khi đã chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp

* Gợi ý

a lời nói của n/vật -Trước lời dẫn có dấu hai chấm

- Phần lời dẫn được đặt trong dấu ngoặc kép

b -Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- Chuyển đổi: “con”(ngôi thứ 1)thành “nó”(ngôi thứ 3)

“thầy”(ngôithứ 2) thành “tôi”(ngôi thứ 1)

c Chuyển đoạn trích

Nó đưa cho tôi ba đồng mà bảo là nó biếu tôi ba đông để thỉnh thoảng tôi ăn quà; xưa nay nó ở nhà mãi cũng chẳng nuôi tôi được bữa nào,thì nó đi cũng chẳng phải lo; tôi bòn vườn đất với làm thuê làm mướn thêm cho người ta thế nào cũng đủ ăn;

nó đi chuyến nay cố chí làm ăn ,bao giờ có bạc trăm nó mới về; không có tiền sống khổ sống sở ở cái làng này nhục lắm!.Tôi chỉ còn biết khóc chứ còn biết làm sao được nữa?

Bài 5: Đọc đoạn trích sau N.Du mở đầu Truyện Kiều đã viết những điều trông thấy mà đau đớn lòng Chính những điều

Trang 22

trụng thấy ấy đó làm cho N Du viết Truyện Kiều thành một bức tranh hết sức chõn thực phụ bày bao nhiờu cảnh sống ngang trỏi đau thương của xó hội thời ụng

a Đoạn trớch trờn người chộp thiếu sotd ở điểm nào?

b Dựa vào kiến thức đó học em hóy chộp lại cho đỳng

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”

Bằng các t/p đã học :Chuyện ngời con gái Nam Xơng của N Dữ và các trích đoạn Truyện Kiều của N Du em hãy làm stỏ điều đó.

Trang 23

( Có thể gthích ý thơ- Niềm thương cảm của Nguyễn Du dành cho những người phụ nữ.

“Phận” là thõn phận,“mệnh” là số phận do trời định.“Lời bạc mệnh”là “lời chung ” dành cho những người phụ nữ => Đú là kiếp “ đàn bà” đều phải chịu đắng cay, khổ cực.)

1/ Khái quát về c/đ và số phận n/vật Vũ Nơng để thấy đợc nàng chính là nạn nhân của c/độ

PK nam quyền đầy bất công

*khỏi quỏt ngắn gọn

- Vũ Thị Thiết là hiện thõn của người phụ nữ Việt Nam trong xó hội phong kiến xưa:

đức hạnh đủ đầy mà cú cuộc đời oan trỏi.Vốn con nhà kẻ khú thuộc tầng lớp bỡnh dõn nhưng

cũng như bao người phụ nữ khỏc nàng cũng cú khỏt khao,cú ước mơ giản dị muụn đời:Thỳ vui nghi gia nghi thất Nàng hội tụ vẻ đẹp chuẩn mực của xó hội : cụng, dung, ngụn, hạnh lẽ

ra phải được hưởng hạnh phỳc nhưng lại gặp bất hạnh.

*: Suy nghĩ về người phụ nữ trong xó hội xưa

- Người phụ nữ muốn cú hạnh phỳc, muốn nuụi dưỡng hạnh phỳc nhưng họ bất lực trước những thế lực vụ hỡnh.Họ sống trong thế bị động.Mọi niềm vui nỗi buồn,hạnh phỳc,đau khổ đều phụ thuộc vào đàn ụng.Trong gia đỡnh Vũ Thị Thiết (núi riờng) và xó hội phong kiến núi chung,người phụ nữ như nàng khụng cú quyền được bảo vệ mỡnh huống chi là quyền quyết định hạnh phỳc của mỡnh.

a Cuộc hôn nhân giữa Vũ Nơng với Trơng Sinh không bình đẳng( T Sinh xin với mẹ một trăm lạng vàng cới Vũ Nơng về làm vơ) Sự cách bức giữa giàu và nghèo luôn khiến cho V Nơng sống trong mặc cảm” Thiếp vốn con kẻ khó đợc nơng tựa nhà giàu” và cũng là cací thế

để cho T Sinh đ.xử với vợ một cách vũ phu thô bạo và gia trởng

b Chỉ vì lời nói ngây thơ của con trẻ mà Trơng Sinh đã hồ đồ độc đoán đánh đuổi mắng nhiéc

vợ một cách thậm tệkhông cho nàng thanh minh buộc nàng phải tìm đến cái chết để c/minh cho tấm lòng trinh bachị của mình

c Có lẽ cái chết đầy oan ức của nàng cũng không hề làm cho lơng tâm trơng Sinh cảm thấy day dứt mà ngay cả khi biết vợ bị oan thì anh ta lại cho rằng mọi chuyện trót đã qua rồi Kẻ bức tử V Nơng coi mình htoàn vô can

2 Nhân vật Thuý Kiều trong “ Truyện Kiều” của N Du nàng lại là nan nhân của XH đồng tiền

đen bạc

- Vì tiền mà bọn sai nha đã gây nên cảnh tan tác đau thơng cho gđình nàng

“ Một ngày lạ thói sai nha

Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền”

Để có tiền cứu cha và emkhỏi bị đánh đập Kiều đã phải bán mình cho MGS-một tên buôn thịt bán ngời để trở thành một món hàng cho hắn cân đo đong đếm, cò kè mặc cả ngã giá (d/c)

- Cũng vì đồng tiền mà MGS và Tú Bà đã đẩy Kiều vào chốn lầu xanh sống c/đ nhơ nhớp đắng cay suốt mời lăm năm phải : “ Thanh lâu hai lợt ,thanh y hai lần”

* Điểm giống nhau giữa hai n/v

-Họ đều là những ngời phụ nữ đẹp về mọ mặt nhng đều bất hạnh

-Nạn nhân của XHPK với nhiều định kiến hẹp hòi, bất công

-Những ngời phụ nữ nh VN, TKiều phải tìm đến cái chết để giải mọi nỗi oan ức để giải thoát c/

đời đầy đau khổ

*Thái độ của tác giả: Khi viết về ngời phụ nữ trong văn học trung đại đã có sự tiến bộ vợt bậc Bày tỏ lòng thơng cảm với nỗi đau của họ, lên tiếng đòi quyền sống, quyền hạnh phúc,

*Mở rộng: Trân trọng cảm ơn các tác giả đã lên tiếng tố cáo, bênh vực ngời phụ nữ

C.Kết bài

Ngời đọc hiểu và cảm thông sâu sắc với những ngời phụ nữ bất hạnh

-Đấu tranh cho hạnh phúc của ngời phụ nữ

Đề 2 Cảm nhận của em về hỡnh ảnh người phụ nữ Việt Nam qua cỏc tỏc phẩm

“Chuyện người con gỏi Nam Xương” của Nguyễn Dữ và “Truyện Kiều” của Nguyễn Du.

A - Dàn ý chi tiết:

Trang 24

* Phân tích cụ thể:

1 Hình tượng người phụ nữ Việt Nam là hiện thân của cái đẹp:

a Vẻ đẹp hình thức:

- Vũ Nương: vẻ đẹp dịu dàng, thuần hậu ( “tư dung tốt đẹp”).

- Thúy Kiều: Kiều đẹp”sắc sảo, mặn mà” ( dẫn chứng trong bài “Chị em Thúy Kiều ).

đa sầu đa cảm.

+ Hiếu thảo với cha mẹ, giàu đức hi sinh, có lòng vị tha, có trái tim đôn hậu, có ý thức sâu sắc về nhân phẩm của mình… ( Dẫn chứng qua các đoạn trích đã học và đọc thêm).

2 Hình tượng người phụ nữ Việt Nam là hiện thân của những số phận bi thương:

* Qua hai tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” và “Truyện Kiều”, ta thấy người phụ nữ trong xã hội xưa là nạn nhân của xã hội phong kiến có nhiều bất công dẫn đến những đau khổ, thiệt thòi.

- Người phụ nữ là nạn nhân của chế độ nam quyền:

+ Nàng Vũ Nương có một cuộc hôn nhân không bình đẳng ( Trương Sinh xin mẹ trăm lạng vàng cưới Vũ Nương về làm vợ Sự cách bức giàu nghèo khiến Vũ Nương luôn mặc cảm”

“thiếp vốn con kẻ khó được nương tựa nhà giàu”; và sau này, cũng là cái thế để Trương Sinh đối xử với vợ một cách vũ phu, thô bạo, gia trưởng).

+ Chỉ vì hiểu lầm mà Trương Sinh độc đoán, hồ đồ mắng nhiếc Vũ Nương, không cho nàng

cơ hội thanh minh, phải tìm đến cái chết để minh oan.

+ Vũ Nương chết oan ức nhưng Trương Sinh không ân hận day dứt, không hề bị xã hội lên

án Trương Sinh coi như việc đã qua rồi Như vậy, chuyện danh dự, sinh mệnh của người phụ nữ bị tùy tiện định đoạt bởi người đàn ông, không có hành lang đạo lí, dư luận xã hội bảo vệ, che chở.

- Người phụ nữ còn là nạn nhân của chiến tranh, của xã hội đồng tiền đen bạc.

+ Vũ Nương lấy Trương Sinh, chàng ra lính để lại mẹ già và đứa con còn chưa ra đời Nuôi dưỡng mẹ già, chăm sóc con, nàng tận tụy vì gia đình nhưng chiến tranh làm xa cách, tạo điều kiện cho sự hiểu lầm trở thành nguyên nhân gây bất hạnh.

+ Nàng Kiều lại là nạn nhân của xã hội đồng tiền Xã hội ấy vận động trên cơ chế:

“Một ngày lạ thói sai nha

Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền”.

24

Trang 25

Để cú tiền cứu cha và em khỏi bị đỏnh đập, Kiều đó phải bỏn mỡnh cho Mó Giỏm Sinh – một tờn buụn thịt bỏn người, để trở thành mún hàng cho hắn cõn đong, đo đếm, cũ kố…

Cũng vỡ đồng tiền, Tỳi Bà và Mó Giỏm Sinh đẩy Kiều vào chốn lầu xanh nhơ nhớp, khiến nàng phải đau đớn, đắng cay suốt mười lăm năm lưu lạc, phải “thanh lấu hai lượt, thanh y hai lần”.

- Những người phụ nữ như Vũ Nương, Thỳy Kiều đều phải tỡm đến cỏi chết để giải nỗi oan

ức, thoỏt khỏi cuộc đời đầy đau khổ, oan nghiệt.

3 Khỏi quỏt, nõng cao:

- Người phụ nữ trong hai tỏc phẩm “Chuyện người con gỏi Nam Xương” và “Truyện Kiều” hội tụ những vẻ đẹp đỏng quý nhất và cũng là đầy đủ những gỡ đau khổ, tủi nhục nhất của con người Họ là đại diện tiờu biểu của hỡnh ảnh người phụ nữ Việt Nam trong xó hội cũ.

- Viết về người phụ nữ, cỏc nhà văn,nhà thơ đó đứng trờn lập trường nhõn sinh để bờnh vực cho họ, đồng thời lờn tiếng tố cỏo gay gắt với cỏc thể lực đó gõy ra nỗi đau khổ cho họ.

- Liờn hệ với cuộc sống của người phụ nữ trong xó hội hiện đại.

III – Kết bài: Nờu cảm nghĩ của bản thõn về cuộc sống của người phụ nữ trong xó hội phong kiến.

BT2 Có nhận định cho rằng "Truyện Kiều của ND chan chứa 1 tinh thần nhân đạo đối với

con người ".Hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua 1 số trích đoạn đã học trong truyện Kiều

* Học sinh cần nêu đợc mấy ý cơ bản sau:

- Khái quát về Nguyễn Du và truyện Kiều Dẫn lời nhận xét “ Truyện Kiều của Nguyễn Du chan chứa một lòng nhân đạo đối với con nguời”

- Học sinh lần lợt phân tích các đoạn trích để chứng minh:

- * Có thể nói rằng cảm hứng chủ đạo của Nguyễn Du trong “ Truyện Kiều” là một trái tim tha thiết yêu thơng con ngời Lòng yêu thơng ấy biểu hiện ở sắc thái phong phú Cụ thể: + Thái độ đề cao vẻ đẹp: Nhan sắc và vẻ đẹp của tinh thần: ( Trích dẫn những câu thơ trong

đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều” ) Tả Vân, nhà thơ chỉ gợi tả nhan sắc Tả Kiều, tác giả dành

3 câu thơ để tả sắc đẹp, lại dành 6 câu thơ để nói về tài năng của nàng”

Bằng nghệ thuật đối lập và ẩn dụ, Nguyễn Du đã thể hiên lòng thơng xót của mình trớc sự

đau khổ của một ngời con gái có tài năng, nhan sắc phải đem thân mình bán … nh một món hàng :

+ Vì đau xót trớc số phận con ngời, tác giả đã vạch trần tội ác của một xã hội tàn nhẫn chà

đạp lên nhân phẩm con ngời : Bọn buôn thịt bán ngời nh: Mã Giám Sinh, Bạc Hạnh, bọn sai nha

+ Tấm lòng nhân đạo còn thể hiện bằng một sắc thái khác mãnh liệt hơn, khác lạ hơn, đó là uớc mơ phản kháng chế độ phong kiến ( qua nhân vật Từ Hải ) (1,5 điểm).

Qua những đoạn trích đợc học, chúng ta đã thấy rõ ràng trái tim nhân đạo của tác giả Trái tim nhân đạo đó vẫn luôn nồng nàn, tha thiết đối với mọi ngời nhất là những ngời “ tài hoa bac mệnh” (1 điểm )

Trang 26

Qua bài học , học sinh nắm đợc các kiến thức và kỹ năng sau :

- Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du

- Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”

- Cảm nhận và phân tích đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều”

B.Chuẩn bị:

GV : VB "Truyện Kiều" su tầm 1 số lời bình về Nguyễn Du và Truyện Kiều

HS : Soạn bài theo hớng dẫn của GV

C.Tiến trình bài dạy.

I ổn định tổ chức

II Ôn tập

i Gv củng cố và mở rộng nâng cao kiến thức về t/giả và t/phẩm

1 Tỏc giả:

1.1 Nguyễn Du (1765 – 1820) tờn chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiờn; quờ ở làng Tiờn Điền,

huyện Nghi Xuõn, tỉnh Hà Tĩnh; sinh trưởng trong một gia đỡnh đại quý tộc, nhiều đời làm quan và cú truyền thống về Văn học Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức tể tướng Anh cựng cha khỏc mẹ là Nguyễn Khản cũng từng làm quan to dưới triều Lờ- Trịnh 2.1 Cuộc đời ụng gắn bú sõu sắc với những biến cố lịch sử của giai đoạn cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX.: XHPK V,Nam khủng hoảng sâu sắc, PT nông dân nổ ra liên tục mà đỉnh cao

là k/n Tây Sơn Tây Sơn thất bại , nhà Nguyễn thiết lập => T/động đến t/c nhận thức để ông hớng ngòi bút vào hiện thực

3 1Nguyễn Du là người cú kiến thức sõu rộng, am hiểu văn húa dõn tộc và văn chương

Trung Quốc ễng cú một vốn sống phong phỳ và niềm thụng cảm sõu sắc với những đau khổ của nhõn dõn ễng là một thiờn tài Văn học, một nhà nhõn đạo Chủ nghĩa lớn.

4.1 Sự nghiệp Văn học của Nguyễn Du gồm những tỏc phẩm cú giỏ trị lớn bằng chữ Hỏn và

chữ Nụm Thơ chữ Hỏn cú 3 tập, gồm 243 bài Sỏng tỏc chữ Nụm xuất sắc nhất là tỏc phẩm

“Đoạn trường tõn thanh”, thường gọi là “Truyện Kiều”

Trang 27

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên, đặc biệt là bút pháp tả cảnh ngụ tình.

- Ngôn ngữ: Truyện Kiều đạt tới đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật.

a1 Truyện Kiều phản ánh bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và thế lực hắc

ám chà đạp lên quyền sống của con ngời.

* Bọn quan lại:

- Viên quan xử kiện vụ án Vơng Ông vì tiền chứ không vì lẽ phải.

- Quan tổng đốc trọng thần Hồ Tôn Hiến là kẻ bất tài, nham hiểm, bỉ ổi và trâng tráo.

* Thế lực hắc ám:

- Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh là những kẻ táng tận lơng tâm Vì tiền, chúng sẵn sàng chà đạp lên nhân phẩm và số phận con ngời lơng thiện.

 Tác giả lên tiếng tố cáo bộ mặt xấu xa bỉ ổi của chúng.

a2) Truyện Kiều phơi bày nỗi khổ đau của những con ngời bị áp bức, đặc biệt là ngời phụ nữ.

- Vơng Ông bị mắc oan, cha con bị đánh đập dã man, gia đình tan nát.

- Đạm Tiên, Thuý Kiều là những ngời phụ nữ đẹp, tài năng, vậy mà kẻ thì chết trẻ,

ng-ời thì bị đoạ đày, lu lạc suốt 15 năm.

 Truyện Kiều là tiếng kêu thơng của những ngời lơng thiện bị áp bức, bị đoạ đày.

b) Giá trị nhân đạo:

- Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du bộc lộ niềm thơng cảm sâu sắc trớc những khổ đau của con ngời Ông xót thơng cho Thuý Kiều – thể thơ truyền thống của dân một ngời con gái tài sắc mà phải lâm vào cảnh bị đoạ đày “Thanh lâu hai lợt, thanh y hai lần”.

- Ông còn tố cáo các thế lực bạo tàn đã chà đạp lên quyền sống của những con ngời

l-ơng thiện, khiến họ khổ sở, điêu đứng.

- Ông trân trọng đề cao vẻ đẹp, ớc mơ và khát vọng chân chính của con ngời.

 Phải là ngời giàu lòng yêu thơng, biết trân trọng và đặt niềm tin vào con ngời Nguyễn Du mới sáng tạo nên Truyện Kiều với giá trị nhân đạo lớn lao nh thế.

2) Giá trị nghệ thuật:

- Truyện Kiều đợc coi là đỉnh cao nghệ thuật của Nguyễn Du.

- Về ngôn ngữ: Tiếng Việt trong Truyện Kiều không chỉ có chức năng biểu đạt (phản

ánh), biểu cảm (bộc lộ cảm xúc) mà còn có chức năng thẩm mĩ (vẻ đẹp của ngôn từ).

- Khắc hoạ nhân vật qua phơng thức tự sự, miêu tả chỉ bằng vài nét chấm phá mỗi nhân vật trong Truyện Kiều hiện lên nh một chân dung sống động Cách xây dựng nhân vật chính diện, phản diện của Nguyễn Du chủ yếu qua bút pháp ớc lệ và tả thực.

2a.) Nghệ thuật tả cảnh: Cần chú ý

a) Tả cảnh thiên nhiên:

- Đoạn 4 câu đầu và 6 câu cuối bài “Cảnh ngày xuân”, Nguyễn Du đã vẻ nên bức tranh thiên nhiên mùa xuân thật đẹp Nhà thơ điểm vài chi tiết, tả để gợi là chính.

- Từ ngữ hình ảnh giàu chất tạo hình.

- Thiên nhiên đợc miêu tả trong những thời gian, thời điểm khác nhau.

b) Tả cảnh ngụ tình:mợn cảnh vật để gửi gắm(ngụ) tâm trạng

Cảnh thiên nhiên là cái cớ để tác giả bộc lộ cảm xúc của mình.

(Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngng Bích” – thể thơ truyền thống của dân Truyện Kiều).

2.b) Nghệ thuật tả ngời:

Trang 28

a) Nhân vật chính diện:

- Thuý Kiều, Thuý Vân là nhân vật chính diện, thuộc kiểu nhân vật lý tởng trong

Truyện Kiều Để khắc hoạ vẻ đẹp của nhân vật lý tởng, Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp ớc

lệ – thể thơ truyền thống của dân lấy vẻ đẹp của thiên nhiên làm nổi bật vẻ đẹp của con ngời Nhà văn không miêu tả

chi tiết cụ thể mà chủ yếu là gợi tả (gợi nhiều hơn tả).

- Đặc tả vẻ đẹp của Thuý Vân, Nguyễn Du tập trung miêu tả các chi tiết trên khuôn mặt nàng bằng bút pháp ớc lệ và nghệ thuật liệt kê  Thuý Vân xinh đẹp, thuỳ mị đoan trang, phúc hậu và rất khiêm nhờng.

- Đặc tả vẻ đẹp của Thuý Kiều, Nguyễn Du tập trung làm nổi bật vẻ đẹp của tài và sắc + Tác giả miêu tả khái quát: “sắc sảo mặn mà”.

+ Đặc tả vẻ đẹp đôi mắt: vừa gợi vẻ đẹp hình thức, vừa gợi vẻ đẹp tâm hồn (hình ảnh ớc lệ) + Dùng điển cố “Nghiêng nớc nghiêng thành” diễn tả vẻ đẹp hoàn hảo có sức lôi cuốn mạnh mẽ.

+ Tài năng: phong phú đa dạng, đều đạt tới mức lý tởng.

- Cái tài của Nguyễn Du biểu hiện ở chỗ miêu tả ngoại hình nhân vật làm hiện lên vẻ

đẹp tính cách và tâm hồn Và đằng sau những tín hiệu ngôn ngữ lại là dự báo về số phận nhân vật.

+ “Thua, nhờng”  Thúy Vân có cuộc sống êm đềm, suôn sẻ.

+ “Hờn, ghen”  Thuý Kiều bị thiên nhiên đố kỵ, ganh ghét  số phận long đong, bị vùi dập.

b) Nhân vật phản diện (Mã Giám sinh):Gv giới thiệu thêm

- Với nhân vật Mã Giám Sinh, tác giả sử dụng bút pháp tả thực: Khắc hoạ tính cách n/

v qua diện mạo dáng vẻ cử chỉ ‚ dáng vẻ cử chỉ

- Nguyễn Du kết hợp nghệ thuật kể chuyện với miêu tả ngoại hình, cử chỉ, ngôn ngữ đối thoại

để khắc hoạ tính cách nhân vật Tất cả làm nổi bật bản chất con buôn lọc lõi của hắn Vì tiền,

y sẵn sàng chà đạp lên nhân phẩm con ngời lơng thiện.

2 Nội dung:- Gợi tả vẻ đẹp, khắc hoạ chõn dung của Thuý Võn, Thuý Kiều

3 Nghệ thuật:- Sử dụng biện phỏp tu từ, lý tưởng hoỏ nhõn vật.

- Hỡnh ảnh ước lệ tượng trưng.

- Sử dụng biện phỏp đũn bẩy, nhiều điển cố, điển tớch.

* Cảnh ngày xuõn:

1 Vị trớ: Nằm ở phần đầu tỏc phẩm “Gặp gỡ và đớnh ước”.

Sau đoạn tả tài sắc chị em Thuý Kiều, đoạn này tả cảnh ngày xuõn trong tiết Thanh minh và cảnh du xuõn của chị em Kiều.

2 Nội dung:Bức tranh thiờn nhiờn, lễ hội mựa xuõn tươi đẹp, trong sỏng.

3.Nghệ thuật:Bỳt phỏp ước lệ cổ điển, kết hợp gợi, tả, chấm phỏ.

- Sử dụng nhiều từ ghộp, lỏy giàu chất tạo hỡnh.

- tả cảnh ngụ tỡnh, phỏc hoạ tõm trạng nhõn vật.

28

Trang 29

* Kiều ở lầu Ngưng Bớch:

1 Vị trớ:

Nằm ở phần thứ 2 “Gia biến và lưu lạc” Sau khi biết mỡnh bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức định tự vẫn Tỳ Bà vờ hứa hẹn đợi Kiều bỡnh phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế, rồi đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bớch, đợi thực hiện õm mưu mới.

2 Nội dung:Miờu tả nội tõm nhõn vật Thuý Kiều khi Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng

Bớch Cho thấy cảnh ngộ cụ đơn, buồn tủi và tấm lũng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều.

3 Nghệ thuật:- Miờu tả nội tõm nhõn vật

a)Lập bản đồ t duy về t/g N.Du

b) Lập bản đồ t duy về nd và nt đoạn trích “ Cảnh ngày xuân”

Câu 1: HS dựa vào phần t/g để làm bài

-HS trình bày

-Gv kiểm tra và bổ sung

VD: Đoạn trích “ Cảnh ngày xuân”

-> Bức tranh xuân với hình

ảnh, màu sắc hài hòa, đầy

sức sống

- Lễ tảo mộ

- Hội đạp thanh -> Khung cảnh lễ hội từng bừng rộn rã Gợi lên nét

đẹp truyền thống của văn hóa lễ hội ngày xa

- Cảnh chiều xuân đẹp

nh-ng thoánh-ng buồn Mọi chi tiết

đều thanh dịu, chuyển động nhẹ nhàng

- Cảnh đã nhuốm màu tâm trạng.

Trang 30

Nghệ thuật

Bài tập 2: Hai câu sau, mỗi câu nói về nhân vật nào?

Mây thua n

ớc tóc, tuyết nhờng màu da”

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

Hai cách miêu tả sắc đẹp của hai nhân vật ấy có gì giống và khác nhau? Sự khác nhau

ấy có liên quan gì đến tính cách và số phận của mỗi nhân vật?

Gợi ý trả lời:

- Hai câu thơ trên, câu đầu nói về Thúy Vân, câu sau nói về Thuý Kiều.

- Giống nhau: Tả nhan sắc hai nàng nh vậy là Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp ớc lệ ợng trng, một bút pháp quen thuộc của thơ ca cổ điển – thể thơ truyền thống của dân dùng để tả cho nhân vật chính diện – thể thơ truyền thống của dân lấy cái đẹp của tự nhiên để so sánh hoặc ngầm ví với cái đẹp của nhân vật Từ đó tôn vinh cái đẹp của nhân vật Ta dễ dàng hình dung nhan sắc của mỗi ngời Thúy Vân tóc mợt mà, óng ả hơn mây, da trắng hơn tuyết Còn Thuý Kiều, vẻ tơi thắm của nàng đến hoa cũng phải ghen, da mịn màng đến liễu phải hờn.

t Khác nhau:

+ Tác giả miêu tả Thúy Vân một cách cụ thể từ khuôn mặt, nét mày, màu da, nớc tóc, miệng cời, tiếng nói  để khắc họa một Thúy Vân đẹp, đoan trang, phúc hậu.

+ Thuý Kiều: nêu ấn tợng tổng quát (sắc sảo, mặn mà), đặc tả đôi mắt Miêu tả tác

động vẻ đẹp của Thuý Kiều Vẻ đẹp sắc sảo, thông minh của Thuý Kiều làm cho hoa, liễu phải hờn ghen, làm cho nớc, thành phải nghiêng đổ  tác giả miêu tả nét đẹp của Kiều là để gợi tả vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều.

- Thông điệp nghệ thuật: Qua cái đẹp ấy, tác giả còn dự báo cho số phận của mỗi ngời Thuý Vân đẹp đoan trang, phúc hậu, sẽ có một số phận may mắn, hạnh phúc Còn Thuý Kiều

đẹp sắc sảo, mặn mà sẽ có số phận đầy giông tố, bất hạnh.

Bài tập 3: Từ câu chủ đề sau: Khác với Thúy Vân, Thuý Kiều có vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà có

tài lẫn sắc Hãy viết tiếp khoảng 10 câu văn để hoàn thành một đoạn văn theo cách diễn

dịch hoặc tổng-phân-hợp.

Gợi ý trả lời:

Dùng câu chủ đề trên làm câu mở đoạn.

Viết nối tiếp bằng những gợi ý sau:

- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều, tác giả vẫn dùng những hình tợng nghệ thuật ớc lệ “thu thuỷ” (nớc mùa thu), “xuân sơn” (núi mùa xuân), hoa, liễu Nét vẽ của thi nhân thiên về gợi, tạo một ấn tợng chung về vẻ đẹp của mỗi giai nhân tuyệt thế.

- Vẻ đẹp ấy đợc gợi tả qua đôi mắt Kiều, bởi đôi mắt là sự thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và trí tuệ Đó là một đôi mắt biết nói và có sức rung cảm trong lòng ngời.

30

Với bút pháp nghệ thuật tả cảnh đặc sắc và một hệ thống từ giàu chất tạo hình Nguyễn Du đã gợi tả thật sinh động bức tranh thiên nhiên mùa xuân và cả không khí lễ hội mùa xuân

tơi đẹp trong sáng

Trang 31

- Hình ảnh ớc lệ “làn thu thuỷ” – thể thơ truyền thống của dân làn nớc mùa thu dợn sóng gợi lên thật sống động vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt Còn hình ảnh ớc lệ “nét xuân sơn” – thể thơ truyền thống của dân nét núi mùa xuân lại gợi lên đôi lông mày thanh tú trên gơng mặt trẻ trung.

“Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh” – thể thơ truyền thống của dân Vẻ đẹp quá hoàn mĩ và sắc sảo của Kiều có sức quyến rũ lạ lùng khiến thiên nhiên không thể dễ dàng chịu thua, chịu nhờng mà phải nảy sinh lòng đố kỵ, ghen ghét  báo hiệu lành ít, dữ nhiều.

- Không chỉ mang một vẻ đẹp “nghiêng nớc, nghiêng thành”, Kiều còn là một cô gái thông minh và rất mực tài hoa:

Thông minh vốn sẵn tính trời

Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm Cung thơng lầu bậc ngũ âm Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một chơng”

- Tài của Kiều đạt tới mức lí tởng theo quan niệm thẩm mỹ phong kiến, gồm đủ cả cầm (đàn), kỳ (cờ), thi (thơ), hoạ (vẽ) Đặc biệt nhất vẫn là tài đàn của nàng đã là sở trờng, năng khiếu (nghề riêng), vợt lên trên mọi ngời (ăn đứt).

- Đặc tả cái tài của Kiều cũng là để ngợi ca cái tâm đặc biệt của nàng Cung đàn “bạc mệnh” mà Kiều tự sáng tác nghe thật da diết buồn thơng, ghi lại tiếng lòng của một trái tim

đa sầu đa cảm.

- Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc – thể thơ truyền thống của dân tài – thể thơ truyền thống của dân tình Tác giả dùng câu thành ngữ

“nghiêng nớc, nghiêng thành” để cực tả giai nhân Những lời thơ không chỉ đơn giản là những lời giải thích mà còn là những lời ngợi ca nhân vật.

- Chân dung của Thuý Kiều cũng là chân dung mang tính cách số phận Vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hoá phải ghen ghét, phải đố kị “hoa ghen, liễu hờn” nên số phận nàng sẽ éo

le, đau khổ.

 Nh vậy, chỉ bằng mấy câu thơ trong đoạn trích, Nguyễn Du đã không chỉ miêu tả

đ-ợc nhân vật mà còn dự báo đđ-ợc trớc tơng lai của nhân vật; không những truyền cho ngời đọc tình cảm yêu mến nhân vật mà còn truyền cả nỗi lo âu phấp phỏng về tơng lai nhân vật.

Bài tập 4: Chép chính xác đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích đoạn T“ ởng ngời vừa ngời

ôm Giải nghĩa từ và cụm từ sau: chén đồng, quạt nồng ấp lạnh Viết khoảng 10 câu văn nối

tiếp câu mở đoạn sau để hoàn thành một đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc tổng – thể thơ truyền thống của dân phân – thể thơ truyền thống của dân

b) Giải nghĩa từ: Chén đồng: chén rợu thề nguyền cùng lòng cùng dạ (đồng tâm) với nhau.

- Quạt nồng ấp lạnh: mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông, trời lạnh giá thì vào nằm trớc trong giờng (ấp chiếu chăn) để khi cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm sẵn.

c) Viết đoạn văn:

- Dùng câu đó làm câu mở đoạn.

- Sau đó viết tiếp các câu theo gợi ý sau:

+ Trong cảnh ngộ ở lầu Ngng Bích, Kiều là ngời đáng thơng nhất, nhng nàng đã quên cảnh ngộ bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ.

+ Trớc hết, nàng đau đớn nhớ tới chàng Kim, điều này giúp phù hợp với quy luật tâm

lý, vừa thể hiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du.

+ Nhớ ngời tình là nhớ đến tình yêu nên bao giờ Kiều cũng nhớ tới lời thề đôi lứa: ởng ngời dới nguyệt chén đồng” Vừa mới hôm nào, nàng và chàng cùng uống chén rợu thề

Trang 32

“T-nguyền son sắt, hẹn ớc trăm năm dới trời trăng vằng vặc, mà nay mỗi ngời mỗi ngả, mối duyên tình ấy đã bị cắt đứt một cách đột ngột.

+ Nàng xót xa ân hận nh một kẻ phụ tình, đau đớn và xót xa khi hình dung cảnh ngời yêu hớng về mình, đêm ngày đau đớn chờ tin mà uổng công vô ích “tin sơng luống những rày trông mai chờ” Lời thơ nh có nhịp thổn thức của một trái tim yêu thơng nhỏ máu.

- Câu thơ “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” có thể hiểu là tấm lòng son trong trắng của Kiều đã bị dập vùi, hoen ố, biết bao giờ mới gột rửa cho đợc, có thể hiểu là tấm lòng nhớ thơng Kim Trọng không bao giờ nguôi quên.

 Đối với Kim Trọng, Kiều thật sâu sắc, thủy chung, thiết tha, day dứt với hạnh phúc lứa đôi

Tiếp đó, Kiều xót xa khi nhớ tới cha mẹ: “Xót ngời tựa cửa hôm mai”.

- Nghĩ tới song thân, nàng thơng và xót Nàng thơng cha mẹ khi sáng, khi chiều tựa cửa ngóng tin con, trông mong sự đỡ đần; nàng xót xa lúc cha mẹ tuổi già sức yếu mà nàng không đ-

ợc tự tay chăm sóc và hiện thời ai ngời trông nom.

- Thành ngữ “Quạt nồng ấp lạnh” cùng với điển cố “Gốc từ” đã vừa ngời ôm và cha

mẹ ngày càng già nua đau yếu Cụm từ “biết mấy nắng ma” vừa nói đợc sức mạnh của bao mùa ma nắng, vừa nói đợc sự tàn phá của nắng ma với cảnh vật, con ngời Lần nào nhớ về cha mẹ, Kiều cũng nhớ chín chữ cao sâu và luôn đau xót mình đã bất hiếu không thể chăm sóc đợc cha mẹ.

Bài tập 5: Phân tích 8 câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích

Gợi ý trả lời:

- Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình để khắc họa tâm trạng Kiều lúc bị giam lỏng ở lầu Ngng Bích.

- Mỗi hình ảnh thiên nhiên đồng thời là một ẩn dụ về tâm trạng con ngời.

+ Hình ảnh “cánh buồm thấp thoáng” nơi cửa bể chiều hôm khơi gợi nỗi nhớ nhà, nhớ quê hơng của Kiều.

+ Hình ảnh “cánh hoa trôi” man mác giữa dòng gợi nỗi buồn về số phận trôi nổi lênh

đênh không biết đi đâu về đâu của Kiều.

+ Hình ảnh “nội cỏ rầu rầu” giữa chân mây mặt đất gợi tâm trạng bi th ơng về tơng lai

* 6 câu thơ cuối miêu tả cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về.

- Cảnh vẫn mang cái nét thanh tao, trong trẻo của mùa xuân, rất êm dịu: ánh nắng nhạt, khe nớc nhỏ, nhịp cầu nho nhỏ bắc ngang Mọi cử động đều rất nhẹ nhàng: mặt trời từ

từ ngả bóng về tây, bớc chân ngời thơ thẩn, dòng nớc uốn quanh Một bức tranh thật đẹp, thanh khiết.

- Cảnh đã có sự thay đổi về thời gian và không gian Không còn bát ngát, trong sáng, không còn cái không khí đông vui náo nhiệt của lễ hội, tất cả đang nhạt dần, lặng dần.

32

Trang 33

- Cảnh đợc cảm nhận qua tâm trạng Những từ láy “tà tà”, “thanh thanh”, “nao nao” không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con ngời Đặc biệt, hai chữ “nao nao” đã nhuốm màu tâm trạng lên cảnh vật Hai chữ “thơ thẩn” có sức gợi rất lớn, chị em Kiều ra

về trong sự bần thần nuối tiếc, lặng buồn “Dan tay” tởng là vui nhng thực ra là chia sẻ cái buồn không thể nói hết Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui xuân đã hé mở vẻ đẹp của một tâm hồn thiếu nữ tha thiết với niềm vui cuộc sống, nhạy cảm và sâu lắng.

Đoạn thơ hay bởi đã sử dụng các bút pháp cổ điển: tả cảnh gắn với tả tình, tả cảnh ngụ tình, tình và cảnh tơng hợp.

* Bài tập về nhà: 1) Tìm hiểu về hình ảnh ngời phụ nữ trong văn học trung đại 2) Cảm hứng nhân văn của N.Du biểu hiện trong đoạn thơ :“ Chị em Thuý Kiều"

ụ c tiờu : Giỳp học sinh:

-Ôn tập củng cố và nâng cao kiến thức về sự phát triển của từ vựng, trau dồi vốn từ,thuật ngữ

- Rốn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cỏch dựng từ trong quỏ trỡnh núi và viết, nhằm làm tăng vốn từ cho bản thõn

.- Rốn luyện cho học sinh kĩ năng hiểu nghĩa của từ và sử dụng vốn từ đỳng nghĩa, đỳng mục đớch giao tiếp.

: - Cú thỏi độ hứng thỳ, say mờ ,sụi nổi học tập.Cú ý thức vận dụng trau dồi làm phong phỳ vốn từ cho bản thõn.

B Chu ẩ n b ị :

1 Gv: Nghiờn cứu tài liệu ,tỡm vớ dụ.

- Hệ thống những kiến thức cơ bản.

2 HS: Đọc, củng cố những kiến thức đó học.

Trang 34

C Ti ế n trỡnh lờn l ớ p :

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

H

Đ 1 : Hướng dẫn ụn tập về lớ thuyết.

? Nêu những cách phát triển của từ

? Vì sao phải trau dồi vốn từ.

? trau dồi vốn từ bằng cách nào.

Hóy nờu một vài phương phỏp trau

dồi vốn từ của từ của bản thõn?

GV nhận xột và nờu phương phỏp cơ

bản Cho vớ dụ.

- VD: Nhiều học sinh khụng phõn

biệt được võng/ ừ, biếu/ cho; núi/

- Vốn tự cú giàu cú thỡ “ ăn mới nờn đọi, núi mới nờn lời”.

- Vún từ nghốo thỡ núi lỳng tỳng như gà mắc túc.

- Trong việc “học ăn, học núi,học gúi,học mở” thỡ việc trau dồi vốn từ là quan trọng nhất.

*+Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng +Rèn luyện để làm tăng vốn từ.

- Học lời ăn tiếng nói của nhân dân.

-Học tập cách dùng từ của các nhà văn, nhà thơ nổi tiếng

- Ghi chép những từ ngữ mới, tìm hiểu những từ mình cha biết bằng cách tra từ điển hoặc hỏi ngời khác.

3, Thuật ngữ

*Thuật ngữ là một lớp từ vựng đặc biệt của ngôn ngữ dùng để biểu thi các k/n khoa học, công nghệ Thuật ngữ khác với từ ngữ thông thờng ở chỗ:

-Tính c/xác -Tính hệ thống -Tính quốc tế

II Bài tập.

Bài 1.Nghĩa của từ chân trong các trờng hợp sau là

nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ? Nếu là nghĩa chuyển thì nghĩa đó chuyển từ nghĩa gốc theo phơng thức nào?

a, Cái kiềng đun hàng ngày

Ba chân xoè trong lửa.

b, Đề huề lng túi gió trăng

Sau chân theo một vài thằng con con

c, Ông Nam có chân trong hội đồng quản trị của công

Câu 3 Hãy giải thích nghĩa của các từ ngữ sau: th

điện tử, yếu điểm, khuyết điểm, cứu cánh

*th điện tử: th đợc gửi và nhận qua mạng máy tính.

yếu điểm: điểm quan trọng nhất.

34

Trang 35

HS xỏc định nghĩa của từ “hĩm”

trong cõu thơ sau? HS xỏc định, Gv

giải thớch.

Tỡm nghĩa của từ “vạn”?

Cho Hs phõn biệt một số nghĩa của

từ? Hóy đặt cõu với những từ tỡm đ

HS xỏc định những từ sai, giải thớch

nghĩa và tỡm từ thay thế? Hs thảo

luận nhúm trỡnh bày GV kết luận

- HS đặt cõu GV quan sỏt , hướng

dẫn.

cứu cánh: mục đích cuối cùng

Câu 4 nghĩa của yếu tố đồng trong đồng thoại là gì?

a giống b cùng

c trẻ em d kim loại Câu 5 Tìm 5 cặp từ ghép,5 cặp từ láy có các yếu tố cấu tạo giống nhau nhng khác nhau về trật tự sắp xếp

Hĩm tiếng Thanh Hoỏ gọi là con gỏi.

- Xỏc định nghĩa của từ “vạn” trong cụm từ: Bỏt vạn

- Nhuận bỳt: Tiền trả cho người viết một tỏc phẩm

- Thự lao: trả cụng vào lao động đó bỏ ra.

* Tay trắng và trắng tay:

- Tay trắng: Khụng cú chỳt vốn liếng, của cải gỡ.

- Trắng tay: Bị mất hết tất cả, chẳng cũn gỡ.

* Kiểm điểm và kiểm kờ

- Kiểm điểm: là xem xột đỏnh giỏ lại từng cỏi hoặc từng việc để cú được một nhận định chung.

- Kiểm kờ: là kiểm lại từng cỏi, từng mún để xỏc định

số lượng và chất lượng của chỳng.

*Lược khảo và lược thuật:

- Lược khảo: là nghiờn cứu một cỏch khỏi quỏt về nhữngcỏi chớnh, khụng đi vào chi tiết.

- Lược thuật: kể, trỡnh bày túm tắt.

Câu 8 Hóy xỏc định từ dựng sai trong cỏc cõu sau và sửa lại cho cho đỳng.

1 Sự việc đú càng chứng tỏ sự tinh khiết, thuỷ chung của Chị Dậu.(tấm lũng trong sỏng)

2 Tỏc giả đó phờ phỏn thỏi độ bàng quang, vụ trỏch nhiện và ăn chơi sa đoạ của quõn sĩ (bàng quan)

3 Những người chiến sĩ dũng cảm đú khụng bao giờ khắc phục trước kẻ thự (khuất phục)

4 Tim cỏ chia làm đụi, cú hai ngăn, tõm nhĩ ở trờn, tõm thất ở dưới (bỏ cụm từ chia làm đụi)

5 Niềm xút xa của người nụng dõn trong bài ca dao cũn nhức nhối lũng ta (nỗi bất hạnh)

6 Sống giữa bựn lầy nhơ bẩn, đầy những cỏm dỗ, Chị

Trang 36

+Câu 2: Hiện tợng xảy ra do t/dụng

hoá học giữa các chất trong môi

=> Đây là hai lĩnh vực khoa học

riêng biệt, đây là htợng đông âm

Dậu vẫn giữ được lập trường thuỷ chung trong sạch (tấm lũng)

7 Trực ca này là một ụng bỏc sĩ già,nhiều tuổi ( bỏ từ nhiều tuổi)

Câu 9;Đọc hai câu sau và chú ý từ in đậm

-Bạn đừng nên phản ứng nh vậy -Đó là một phản ứng hoá học trong môi trờng tự

nhiên a) Từ phản ứng nào trong hai câu là thuật ngữ

b) Giải nghĩa từ phản ứng trong hai câu để thấy sự khác biệt giữa từ ngữ thông thờng với thuật ngữ

Câu 10: Tra cứu tài liệu và cho biết nghĩa của thuật ngữ vi-rút trong Sinh học và trong Tin học Nếu cho

đây là hiện tợng đồng âm thì đung hay sai

IV C ủ ng c ố , d ặ n dũ :

*C ủ ng c ố :- í nghĩa của trau dồi vốn từ.

- Phương phỏp trau dồi vốn từ.

*D ặ n dũ :-Học bài.

- Làm bài tập ở sbt.

36

Trang 37

-Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm và tự luận.

-Rèn thêm kĩ năng phân tích và cảm thụ truyện trung đại Việt Nam

I.Tổ chức kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs.

II Tổ chức hs tiếp nhận kiến thức.

? Giới thiệu vài nét về tác phẩm Truyền

kì mạn lục của Nguyễn Dữ?

? Nêu những nội dung và nghệ thuật của

Chuyện ngời con gái Nam Xơng – thể thơ truyền thống của dân

+Thể hiện niềm cảm thơng đối với số phận

đầy oan nghiệt của ngời phụ nữ Việt Nam dới chế độ phong kiến

- Nghệ thuật: NT dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp giữa yếu tố hiện thực và yếu tố kì

ảo

2 Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (trích

Trang 38

-Giới thiệu sơ lợc về “ Vũ trung tuỳ

bút”- PĐH

? Nội dung và nghệ thuật tiêu biểu của

“Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” – thể thơ truyền thống của dân

Phạm Đình Hổ?

B.tập1: Tóm tắt truyện “Chuyện ngời

con gái Nam Xơng” khoảng 10 dòng

B.tập2:Nêu yếu tố kì ảo trong “Chuyện

ngời con gái Nam Xơng”-Nguyễn Dữ? ý

nghĩa?

B.tập 3: Chỉ rõ yếu tố dân gian và yếu tố

lịch sử trong “Chuyện ” để làm nổi bật

đặc trng của truyện truyền kì

B.tập4:Phân tích giá trị nghệ thuật thể

hiện ở lời thoại của bé Đản

B.tập5: Từ “Chuyện ngới con gái Nam

Xơng”, em hãy nêu lên cảm nhận của

em về thân phận ngời phụ nữ dới chế độ

phong kiến

B.tập6: Đời sống xa hoa của vua chúà sự

nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê-

Trịnh qua “ Chuyện cũ trong phủ chúa

Trịnh”

Vũ trung tuỳ bút Phạm Đình Hổ).

“ ” – thể thơ truyền thống của dân -Nội dung:

+Phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê – thể thơ truyền thống của dân Trịnh

+ Thái độ phê phán của tác giả trớc thực trạngấy

-Nhệ thuật: ghi chép sự vật cụ thể, sinh động ;miêu tả tỉ mỉ, xên lời bình ngắn gọn

+Thể hiện niềm cảm thơng sâu sắc của tác giả

đối với số phận bi thảm của ngời phụ nữ trongchế độ phong kiến

-Yếu tố dân gian: kiểu nhân vật chính, các chitiết kì lạ hoang đờng, các nhân vật thần kì, triết lí dân gian ở cách kết thúc truyện

-Yếu tố lịch sử: chién tranh xảy ra, chàng

ơng đI lính ; chiến tranh kết thúc, chàng

-Là những phụ nữ đức hạnh nhng bị đối xử bất công, không có quyền tự bảo vệ, đợc quyết đinh hạnh phúc của bản thân và gia

đình

+Vữ Nơng nhân sắc, đức hạnh nhng lại bị chồng ruồng bỏ chỉ vì ghen tuông mù quáng.+Tuy khao khát hạnh phúc gia đình nhng nàng tự vẫn để bảo vệ sự trong trắng của mình

-Tình cảm của tác giả: thơng cảm

*Ăn chơi xa đoạ

+Xây dựng nhiều cung điện, đình đài

+Dạo chơi thờng xuyên với chi phí tốn kếm vềngời và của

Tổ chức thu vật lạ trong dân gian

- Quan lai tha sứcnhũng nhiễu dân

38

Trang 39

GV cho hs nhắc lại phần kiến thức đã hệ

-Đoạn trích là hồi 14 – thể thơ truyền thống của dân Quang Trung

đai phá quân Thanh

Btập1: Cảm nhận của em về hình ảnh

anh hùng dân tộc Quang Trung—Nguyễn

Huệ

B.tập3: Tòm tắt nội dung hồi 14- Quang

Trung đại phá quân Thanh

B.tập4: Phân tích lời phủ dụ của Quang

Trung với quân sĩ trong cuộc duyệt binh

ở Nghệ An

B.tập 5: Có ý kiến cho rằng hồi thứ 14 là

hồi hào hùng, sảng khoái nhất trong

“Hoàng Lê Nhất thống chí

?Vì sao?

B.tâp6: Hoàng Lê nhất thống chí là tác

phẩm mang nét đặc thù của văn học Việt

Nam thời kì mà quan niệm “văn sử bất

phân” còn khá sâu đậm trong giới nho sĩ

trí thức Dựa vào phần trích học, em hãy

+ Sự thảm bại của quân xâm lợc và số phận bithảm của vua quan phản nớc, hại dân

-Nghệ thuật: trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực, sinh động

HĐ2.Bài tập.

*.HD làm các bài tập sau:

-Anh hùng Quang Trung- Nguyễn Huệ

+Mạnh mẽ quyết đoán

+Sáng suốt, nhạy bén trớc thời cuộc

+Tinh thần quyết chiến quyết thắng, nhĩn xa trông rộng

+Tài dụng binh nh thần

+Oai phong lẫm liệt

Trang 40

-Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm và tự luận.

-Rèn thêm kĩ năng phân tích và cảm thụ truyện trung đại Việt Nam

I.Tổ chức kiểm tra bài tập của hs.

II Tổ chức hs tiếp nhận kiến thức.

-GV cho hs nhắc lại phần kiến thức đã

thuật của đoạn trích?

-Đoạn trích là hồi 14 – thể thơ truyền thống của dân Quang Trung

đai phá quân Thanh

-Hoàng Lê nhất thống chí: ghi chép về sựthống nhất của vơng triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Hà Bắc cho vua Lê

+Là tiểu thuyết lịch sử viết theo lối

+ Sự thảm bại của quân xâm lợc và số phận bi thảm của vua quan phản nớc, hại dân

-Nghệ thuật: trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực, sinh động

40

Ngày đăng: 31/08/2016, 18:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh ngời phụ nữ trong văn học trung đại I/ GV tổ chức hớng dẫn cho HS làm bài tập - Giao an  day them  van 9
nh ảnh ngời phụ nữ trong văn học trung đại I/ GV tổ chức hớng dẫn cho HS làm bài tập (Trang 22)
Hình thành trên cơ sở nào? - Giao an  day them  van 9
Hình th ành trên cơ sở nào? (Trang 54)
Hình ảnh trong bài Nói với con. - Giao an  day them  van 9
nh ảnh trong bài Nói với con (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w