1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an day them he 2014(chính) ngu van 8

88 482 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 801,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu : a Các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn trên đã giúp ngời đọc thấy rõ thiên nhiên rất khắc nghiệt gió ma tuyết dữ dội và chiếc lá cuối cùng đang héo tàn , mỏng manh

Trang 1

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.

- HS: Ôn tập trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh.

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra.

2 Bài mới.

A Trường từ vựng.

1 Lí thuyết.

? Em hiểu thế nào là trường từ vựng?

- Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

? Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý những gì?

* Lưu ý:- Tuỳ theo ý nghĩa khái quát mà một ttrường từ vựng có thể bao hàm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.

Ví dụ: Trường từ vựng tay bao gồm các trường nhỏ hơn.

+ Bộ phận của tay: Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay

+ Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm

+ Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng

- Các trường từ vựng nhỏ trong trường từ vựng lớn có thể thuộc nhiều từ loại khác nhau.

Ví dụ:

+ Bộ phận của tay: Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay ( danh từ) + Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm ( động từ)

+ Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng ( tính từ)

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.

Ví dụ.

Trường mùi vị : Chua, cay, đắng, Chua ngọt

Trường âm thanh: chua, êm dịu, ngọt, chối tai

? Nêu tác dụng của trường từ vựng?

- Trong khi nói, viết sử dụng cách chuyển trường từ vựng thường nhằm mục đích tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ ( các biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn dụ, so sánh )

2 Luyện tập.

* Bài tập 1.

? Có bao nhiêu trường từ vựng trong các từ được in đậm ở đoạn văn sau:

Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên ngối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

Trang 2

* Gợi ý:

- Trường từ vựng quan hệ ruột thịt : Mẹ, con.

- Trường từ vựng hoạt động của người: Ngủ, uống, ăn.

- Trường từ vựng hoạt động cuae mỗi người: Hé mở, chúm, mút.

* Bài tập 2.

? Từ nghe trong câu sau đây thuộc trường từ vựng nào?

Nhà ai vừa chín quả đầu

Đã nghe xóm trước vườn sau thơm lừng.

* Gợi ý - ở câu thơ này do phép chuyển nghĩa ẩn dụ, nên từ nghe thuộc trường từ vựng khứu giác.

- Trường từ vựng giống loài: gà, lợn, chim, cá, trâu, bò, khỉ, gấu.

- Trường từ vựng giống: đực, cái, trống, mái.

- Trường từ vựng bộ phận cơ thể của đ/vật: vuốt, nanh, đầu, mõm, đuôi, vây, lông.

- Trường từ vựng tiếng kêu của động vật: Kêu, rống, gầm, sủa, gáy, hí, rú.

- Trường từ vựng hoạt động ăn của động vật: xé, nhai, mổ, gặm, nhấm, nuốt.

* Bài tập 4.

?Tìm các từ thuộc các trường từ vựng sau: Hoạt động dùng lửa của người; trạng thái tâm lí của người; trạng thái chưa quyết định dứt khoát của người; tính tình của người; các loài thú đã được thuần dưỡng.

* Đáp án

- Hoạt động dùng lửa của người: châm, đốt, nhen, nhóm, bật, quẹt, vùi, quạt, thổi, dụi

- Trạng thái tâm lí của người: vui, buồn, hờn, giận

- Trạng thái chưa quyết định dứt khoát của người: lưỡng lự, do dự, chần chừ

- Tính tình của người: vui vẻ, cắn cảu, hiền, dữ

- Các loài thú đã được thuần dưỡng: trâu, bò, dê, chó

B Từ tượng hình, từ tượng thanh.

1 Lí thuyết.

? Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?

- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

* Ví dụ: Móm mém, xộc xệch, vật vã, rũ rượi, thập thò

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người.

* Ví dụ: Hu hu, ư ử, róc rách, sột soạt, tí tách

? Nêu tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh?

->Phần lớn các từ tượng hình, từ tượng thanh là từ láy.

- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,

có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.

Ví dụ:

Đường phố bỗng rào rào chân bước vội

Người người đi như nước sối lên hè

Trang 3

Những con chim lười còn ngủ dưới hàng me

Vừa tỉnh dậy, rật lên trời, ríu rít

Xe điện chạy leng keng vui như đàn con nít

Sum sê chợ Bưởi, tíu tít Đồng Xuân

* Gợi ý

- Từ tượng hình: dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, gập ghềnh, đờ đẫn, rộn ràng, thườn thượt, rủng rỉnh, lụ khụ.

- Từ tượng thanh: Réo rắt, sầm sập, ú ớ

Bài tập 2 ? Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi cảm của mỗi từ.

Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời

Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi!

Người rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người

( Tố Hữu) Gợi ý

- Từ tượng hình: Ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ.

-> Các từ tượng hình trên được đặt trong ngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành động làm cho sự vật hành động trở nên cụ thể hơn, tác động vào nhận thức của con người mạnh

Gợi ý - Từ tượng hình: Khệnh khạng, thong thả, khềnh khệnh, tủn ngủn, nặng nề, chững chạc, bệ vệ.

-> Sử dụng từ tượng hình trong đoạn văn trên tác giả muốn lột tả cái béo trng dáng điệu của nhân vật Hoàng.

Bài tập 4: Viết đoạn văn tả mùa hè Trong đoạn văn có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh (gạch chân các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn vừa viết)

Trang 4

2 Nội dung ôn tập.

I Ôn tập từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

1 Lí thuyết.

? Thế nào là từ địa phương?

- Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ử một ( hoặc một số) địa phương nhất định.

Ví dụ: O (cô gái) chỉ dùng ở Nghệ Tĩnh.

Hĩm ( bé gái) chỉ dùng ở Thanh Hoá.

? Thế nào là biệt ngữ xã hội?

- Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.

Ví dụ: Thời phong kiến vua tự xưng là trẫm.

- Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội phải thực sự phù hợp với tình huống giao tiếp, nhằm tăng thêm sức biểu cảm.

- Tác giả lấy tư cách là người miền Nam tâm tình với đồng bào ruột thịt của mình ở

thành phố Hồ Chí Minh Từ vô là từ địa phương miền Nam, do đó dùng từ vô để tạo

sắc thái thân mật, đầm ấm.

Bài tập 3.

? Xác định từ toàn dân tương ứng với những từ địa phương được in đậm trong câu

sau: Chị em du như bù nước lã.

Trang 5

? Thán từ được chia làm mấy loại? đó là những loại nào?

- Thán từ được chia làm hai loại:

+ Thán từ dùng để biểu lộ tình cảm: Thán từ đích thực như ôi, ối, ái, ồ, á, chà, eo ơi, này, hỡi ơi thán từ đi kèm thực từ như trời ơi, khổ quá, cha mẹ ơi, chết

+ Thán từ gọi đáp như hỡi, ơi, ê, vâng

2 Luyện tập.

Bài tập 1.

? Tìm trợ từ trong các câu sau:

a Những là rày ước mai ao.

b Cái bạn này hay thật.

c Mà bạn cứ nói mãi điều mà tôi không thích làm gì vậy.

d Đích thị là Lan được điểm 10.

e Có thế tôi mới tin mọi người.

* Gợi ý

- Các từ đứng đầu trong mỗi câu đều là trợ từ.

Bài tập 2.

? Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong các câu sau:

a Nó hát những mấy bài liền.

b Chính các bạn ấy đã giúp Lan học tập tốt.

c Nó ăn mỗi bữa chỉ lưng bát cơm.

d Ngay cả bạn thân, nó cũng ít tâm sự.

e Anh tôi toàn những lo là lo.

* Gợi ý

- Câu a, e trợ từ những dùng để nhấn mạnh sự quá ngưỡng về mức độ.

- Câu b trợ từ chính dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy.

- Câu c trợ từ chỉ dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy.

- Câud trợ từ ngay cả dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy.

Bài tập 3.

? Đặt câu với những thán từ sau đây: à, úi chà, chết thật, eo ơi, ơi, trời ơi, vâng.

III Ôn tập tình thái từ.

Trang 6

U bỏn con thật đấy ư?

Từ ạ trong cõu trờn biểu thị thỏi độ kớnh trọng của Tớ đối với mẹ, cũn từ ư đó biến cả

cõu thành cõu ghi vấn.

- Chức năng của tỡnh thỏi từ

+ Tạo cõu ghi vấn : à, ư, chứ, hả, phỏng, chăng

+ Tạo cõu cầu khiến: đi, nào, thụi, với

+ Để tạo cõu cảm thỏn: thay, thật, sao

+ Tỡnh thỏi từ cũn cú chức năng biểu thị sắc thỏi t/cảm: à, ạ, nhộ, cơ, mà, kia, thụi

- Chào ụng chỏu về.

- Con đó học bài rồi.

- Mẹ ơi, con đi chơi một lỏt.

Bài tập 2.

? Xỏc định từ loại của cỏc từ in đậm sau đõy và giải thớch vỡ sao:

a - Đảng cho ta trỏi tim giầu

Thẳng lưng mà bước, ngẩng đầu mà bay.

( Tố Hữu)

- Tụi mà cú núi dối ai

Thỡ trời đỏnh chết cõy khoai giữa đồng.

( Ca dao)

- Tụi đó giỳp bạn ấy nhiều rồi mà.

b – Mà núi vậy trỏi tim anh đú.

Rất chõn thật chia ba phần tươi đỏ

( Tố Hữu)

- Trời mưa thỡ chỳng mỡnh đành ở nhà vậy.

Bài tập 3.

? Từ vậy trong cỏc trường hợp sau cú gỡ đặc biệt?

a Anh bảo sao thỡ tụi nghe vậy.

b Khụng ai hỏt thỡ tụi hỏt vậy.

c Bạn Lan hỏt vậy là đạt yờu cầu.

Bài 4.

? Đặt cõu cú sử dụng tỡnh thỏi từ để biểu thị cỏc ý sau đõy: miễn cưỡng, kớnh trọng, thõn thương, thõn mật, phõn trần.

IV Núi quỏ.

? Em hiểu nói quá là gì ? Tác

dụng của nói quá?

? Tìm 1 số câu thành ngữ có

sử dụng nói quá?

? Đặt câu có sử dụng nói

Đặt câu + Thuý Kiều đẹp nghiêng nớc nghiêng thành.

Trang 7

? Chỉ rõ và nêu tác dụng của

phép nói quá trong các câu

sau:

a)Hai cây phong nghiêng

ngả tấm thân dẻo dai và reo

vù vù nh một ngọn lửa bốc

cháy rừng rực.

b) Giá những cổ tục đã đày

đọa mẹ tôi là một vật nh hòn

đá hay cục thủy tinh, đầu

mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay

lấy mà cắn, mà nhai, mà

nghiến cho kì nát vụn mới

thôi.

Bài tập 3: Viết một đoạn văn

ngắn diễn tả niềm vui của

em trong dịp nào đó Trong

đoạn văn có dùng cách nói

quá.

? Em hiểu nói giảm, nói

tránh làgì ? Tác dụng của nói

? Viết đoạn hội thoại có

dùng nói giảm , nói tránh

theo cách dùng từ đồng

nghĩa và cách phủ định.

+ Ông cha ta đã phải lấp biển vá trời

+ Đoàn kết là sức mạnh rời non lấp biển + Công việc lấp biển vá trời là việc của nhiều đời, nhiều thế hệ mới có thể làm xong.

+ Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến thắng kẻ thù.

+ Mình nghĩ nát óc mà vẫn cha giải đợc bài toán này.

b) Cách nói quá thể hiện ở các cụm từ: mà cắn, mà

nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi

Qua đó tác giả muốn khẳng định ớc muốn mãnh liệt phá tan mọi cổ tục đã đày đọa mẹ để bảo vệ mẹ của

bé Hồng.

Bài tập 3

- Nói giảm, nói tránh là 1 biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.

VD: Chị xấu quá → chị ấy không xinh lắm Anh già quá! → Anh ấy không còn trẻ.

Giọng hát chua! → Giọng hát cha đợc ngọt lắm.

- Cái áo của cậu không đẹp lắm

- Bài văn của mình cha sâu lắm

- Chiếc đồng hồ đeo tờng không có hoa văn.

“ Bác Dơng thôi đã thôi rồi,

Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trớc, Vẫn sớm hôm tôi, bác cùng nhau Kính yêu từ trớc đến sau,

Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời ”

(“Khóc Dơng Khuê”- Nguyễn Khuyến)

“ Ông mất năm nào? ngày độc lập,

Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao.

về năm đói làng treo lới,

Biển động, Hòn Mê giặc bắn vào ”

(“ Mẹ Tơm”- Tố Hữu)

? thế nào là bp núi quỏ? Phõn biệt núi quỏ với núi khoỏc, núi dối?

- Núi quỏ cũn gọi là khoa trương, phúng đại, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu… Núi quỏ dựng cỏch phúng đại quy mụ, mức độ, tớnh chất…của đối tượng để nhấn mạnh, tăng thức biểu cảm.

- Núi khoỏc, núi dốicũng phúng đại mức độ, tớnh chất…của đối tượng nhưng nhằm mục đớch làm người nghe tin vào điều khụng cú thực.

? Núi quỏ thường liờn quan đến bp tu từ nào?

Trang 8

- Nói quá thường được dùng kèm với bp tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ.

? Bp nói quá thường gặp trong các trường hợp giao tiếp, các loại vb nào?

- Dùng trong văn tự sự, miêu tả….ít được sử dụng trong vb hành chính, khoa học.

2 Luyện tập.

Bài tập 1 Chỉ rõ và nêu tác dụng của phép nói quá trong câu:

- Hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực.

(Ai-ma-tốp – Người thầy đầu tiên)

Đáp án.

Hình ảnh nói quá: “reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực” Nói quá như vậy để diễn tả màu đỏ và âm thanh gió thổi vào hai cây phong rất mạnh.

Bài tập 2.

Tìm bp nói quá trong câu sau:

Giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi Đáp án.

Cách nói quá thể hiện ở cụm từ: mà cắn, mà nhai, mà nghiến kì nát vụn mới thôi Bài tập 3 Viết đọan văn ngắn diễn tả niềm vui của em trong dịp nào đó Trong đoạn có dùng cách nói quá.

Bài tập 4 Viết đoạn văn khoảng 8 câu có dùng cách nói giảm nói tránh bằng cách dùng từ đồng nghĩa Hán Việt.

3 Củng cố.

- Thế nào là nói quá? Cho ví dụ?

- Thế nào là nói giảm nói tránh? Cho ví dụ?

- RÌn kü n¨ng nhËn diÖn ®o¹n, viÕt ®o¹n

- ViÕt ®o¹n v¨n cã yÕu tè miiªu t¶ vµ biÓu c¶m

B, Néi dung

1 Đoạn văn là gì?

- Một văn bản gồm có nhiều đoạn văn hợp thành Vậy, đoạn văn là một phần của văn bản Đoạn văn chỉ có một câu văn, hoặc do một số câu văn tạo thành Đoạn văn biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn của văn bản Về hình thức, chữ đầu đoạn văn phải viết hoa, lùi vào độ một ô tính từ lề Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng

2, RÌn kü n¨ng nhận diện đoạn văn.

a Câu chủ đề của đoạn văn.

Trang 9

Cõu chủ đề (cũn gọi là cõu chốt) mang nội dung khỏi quỏt, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chớnh C- V; nú cú thể đứng đầu đoạn văn (đoạn diễn dịch) cũng cú thể đứng cuối đoạn (đoạn quy nạp)

b Quan hệ giữa cỏc cõu trong đoạn văn.

Trong một đoạn văn cỏc cõu cú quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau Cú thể bổ sung ý nghĩa cho nhau; cú thể liờn kết, phối hợp với nhau về ý nghĩa.

BT1 : Xỏc định cõu chủ đề trong cỏc đoạn văn sau:

a.Đảng ta vĩ đại thật Trong lịch sử ta cú ghi chuyện anh hựng dõn tộc là Thỏnh Giúng đó dựng gốc tre đỏnh đuổi giặc ngoại xõm Trong những ngày đầu khỏng chiến, Đảng ta đó lónh đạo hàng nghỡn, hàng vạn anh hựng noi gương Thỏnh Giúng dựng gậy tầm vụng đỏnh thực dõn Phỏp.

(Hồ Chớ Minh)

b Cỏch mạng thỏng Tỏm thành cụng mở ra một kỉ nguyờn mới độc lập, tự do của dõn tộc Tuổi trẻ VN được cắp sỏch đến trường, được hưởng thụ một nền giỏo dục hoàn toàn tự do Một chõn trời tươi sỏng bao la mở rộng trước tầm mắt thanh, thiếu niờn nhi đồng Học khụng phải để làm quan Học để làm người, người lao động sỏng tạo,

cú trỡnh độ văn hoỏ, khoa học, kĩ thuật để phục vụ sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện

đại hoỏ đất nước Người người học tập, nhà nhà học tập để nõng cao dõn trớ Vỡ vậy, học tập là nghĩa vụ của chỳng ta.

c Em rất kớnh yờu mẹ Bố thỡ nghiờm, mẹ thỡ hiền Mẹ giống bà ngoại, từ nột mặt,

nụ cười đụn hậu đến đụi bàn tay nhỏ nhắn, khộo lộo Mẹ đó về hưu được vài năm nay Mẹ thức khuya, dậy sớm lo cho cỏc con được ăn ngon, mặc đẹp, được học hành giỏi giang Đứa con nào bị ốm, mẹ thở dài lo lắng, chăm súc từng viờn thuốc, từng bỏt chỏo… Mẹ luụn dặn cỏc con: “nhà ta cũn khú khăn, cỏc con phải ngoan và chăm chỉ học hành” Mỗi lần đi xa một hai ngày, em nhớ mẹ lắm!

d Tỡnh bạn phải chõn thành, tụn trọng nhau, hết lũng yờu thương, giỳp đỡ nhau cựng tiến bộ Lỳc vui, lỳc buồn, khi thành đạt, khi khú khăn, bạn bố phải san sẻ cựng nhau.

Cú bạn chớ thiết, cú bạn tri õm, tri kỉ… Nhõn dõn ta cú nhiều cõu tục ngữ rất hay núi

về tỡnh bạn như : “giàu vỡ bạn, sang vỡ vợ” hay “Học thầy khụng tày học bạn”, nhà thơ Nguyễn Khuyến cú bài “bạn đến chơi nhà” được nhiều người yờu thớch Trong đời người, hầu như ai cũng cú bạn Bạn học thời tuổi thơ, thời cắp sỏch là trong sỏng nhất, hồn nhiờn nhất Thật vậy, tỡnh bạn là một trong những tỡnh cảm cao đẹp của chỳng ta.

e Đi giữa Hạ Long vào mựa sương, ta cảm thấy những hũn đảo vừa xa lạ, vừa quen thuộc, mờ mờ, ảo ảo Chung quanh ta, sương buụng trắng xoỏ Cũn thuyền bơi trong sương như bơi trong mõy Tiếng súng vỗ loong boong trờn mạn thuyền Tiếng gừ thuyền lộc ộc của bạn chài săn cỏ, õm vang mặt vịnh Thỉnh thoảng mấy con hải õu

đột ngột hiện ra trong màn sương….( đoạn song hành)

(Vịnh Hạ Long)

f Muốn xõy dưng chủ nghĩa xó hội thỡ phải tăng gia sản xuất Muốn tăng gia sản xuất tốt thỡ phải cú kĩ thuật cải tiến Muốn sử dụng tốt kĩ thuật cải tiến thỡ phải cú văn hoỏ Vậy, việc bổ tỳc văn hoỏ là cực kỡ cần thiết.

(đoạn múc xớch)

BT2: Nhận diện đoạn văn

a) Cho đoạn văn, hóy phân tích và chỉ ra phơng pháp trình bày đoạn

*Dạy văn ở phổ thông có nhiều mục đích Trớc hết, nó tạo điều kiện cho học sinh

tiếp xúc với một loại sản phẩm đặc biệt của con ngời, kết quả của một thứ lao động

Trang 10

đặc thù Đồng thời, dạy văn chơng chính là hình thức quan trọng giúp các em hiểu biết và sử dụng tiếng mẹ đẻ cho đúng, cho hay Dạy văn chơng cũng là con đờng của giáo dục thẩm mỹ.

-Nội dung đoạn văn : Mục đích dạy văn chơng

Câu chủ đề: câu 1

Câu 2 : MĐ1 –hs đợc tiếp xúc tác phẩm

Câu 2 : MĐ2 – HS nắm vững, sử dụng tiếng mẹ đẻ

Câu 3 : MĐ3: dạy văn là con đờng giỏo dục thẩm mỹ

-> Đoạn diễn dịch

b* Cách chống đói chia ra làm nhiều dạng : nh cấm nấu rợu bằng gạo hay bắp, cấm

các thứ bánh ngọt … để đỡ tốn ngũ cốc Hoặc vùng này san sẻ thức ăn cho vùng khác Hoặc ra sức tăng gia ,trồng trọt các thứ rau khoai …Nói tóm lại, bất cứ cách gì, hễ làm cho dân đỡ đói lúc này và ngăn ngừa nạn đói mùa sau thỡ chúng ta đều phải làm cả.

ND : các biện pháp ngăn ngừa nạn đói

Câu chủ đề : câu 4

Câu 1 : Cấm nấu rợu làm bánh để không tốn ngũ cốc

Câu 2 : San sẻ thức ăn giữa các vùng

Câu 3 : Tăng gia trồng trọt

Câu 4 : khẳng định lại – câu chủ đề

c*Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học Chúng thẳng tay chém giết những ngời

yêu nớc, thơng nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong biển máu.

ND : Tội ác của thực dân Pháp

Câu 1 : lập nhà tù nhiều hơn trơng học

Câu 2 : chém giết ngời yêu nớc

Câu 3 : tắm cuộc khởi nghĩa trong biển máu

Đoạn văn không có câu chủ đề Các câu ngang hàng nhau, đều hớng vào nội dung chính- đoạn song hành

d*Chẳng có nơi nào nh sông Thao quê tôi, rừng cọ trâp trùng Thân cọ cao vút Búp

cọ dài nh thanh kiếm sắc Lá cọ tròn xoè ra nhiều phiến nhọn.

Câu 1 : câu chủ đề

Câu 2 : tả cụ thể thân cọ cao

Câu 3 : búp cọ dài ; Câu 4 : lá cọ tròn xoè

e*Kể cũng lạ ,con ngời sinh ra từ lúc chào đời đã khóc , chứ không phải là cời Rồi

từ khi sinh ra cho lúc từ giã cõi trần gian còn có bao điều cần khóc, phải khóc Khóc vì đau khổ, oan ức, buồn tủi, giận hờn, thơng cảm trái ngang và lại cả vì vui sớng hạnh phúc.Vậy thì, xem ra tiếng khóc không phải là ít cung bậc và càng không ít ý nghĩa so với tiếng cời Nhng tại sao dân gian lại chỉ toàn sáng tỏc ra truyện cời để gây cời mà không tạo ra truyện gây khóc.

Đoạn qui nạp

*Xa nay ngời giỏi dùnh binh là ở chỗ hiểu biết thời thế Đợc thời và có thế thì biến mất thành còn, hoá nhỏ thành lớn; mất thời mà không thế, thì trở mạnh ra yếu, đổi yên thành nguy, chỉ trong trở bàn tay thôi Nay các ngơi không rõ thời thế, chỉ giả dối quen thân há chẳng phải hạng thất phu đớn hèn, sao đủ nói chuyện binh đợc

- Đoạn tổng phân hợp

3 Viết đoạn văn

a , Cho nội dung đoạn văn : mùa xuân

Viết đoạn văn diễn dịch, qui nap, song hành

Hớng dẫn :

Diễn dịch : C1- mùa xuân đã đến

C2- ma phùn C3 – lộc non C4 – tiết trời C5 – mọi ngời chuẩn bị đón tết Qui nạp : C1 –Ma phùn

C2 – lộc non

C3 – tiết trời

Trang 11

C4 – mọi ngời chuẩn bị đón tết

C5 – thế là mùa xuân đã đến

Song hành : C1 – Ma phùn

C2 – tiết trời

C3 – lộc non C3 – hoa đào C4 – Mọi ngời chuẩn bị đón tết Giáo viên hớng dẫn HS viết đoạn - đọc , nhận xét

b : Cho nội dung đoạn văn : mùa hè

Viết đoạn văn theo lối diễn dịch, qui nạp, song hành

Dựa vào phần a nêu cách viết ?

Qui nạp : chuyển câu chủ đề xuống cuối đoạn; Song hành : bỏ câu chủ đề

c Viết đoạn văn tổng phõn hợp cho sẵn cõu chủ đề

Cỏi tỡnh của lóo Hạc đối với “cậu Vàng” thật là hiếm cú và Nam Cao đó ghi lại trong những dũng chữ xỳc động Bởi khụng cũn là con chú thường, cậu “vàng”

đó trở thành người thõn, niềm vui, niềm an ủi đối với cuộc sống cụ đơn, lủi thủi một mỡnh của lóo Lóo “gọi nú là cậu Vàng như bà mẹ hiếm hoi gọi đứa con cầu tự Thỉnh thoảng khụng cú việc gỡ làm, lóo lại bắt rận cho nú hay đem nú ra ao tắm, cho nú ăn cơm trong một cỏi bỏt như một nhà giầu(…) Lóo cứ nhắm vài miếng lại gắp cho nú một miếng như người ta gắp thức ăn cho con trẻ Rồi lóo chửi yờu nú, lóo núi với nú như núi với một đứa chỏu bộ về bố nú” Tỡnh thế cựng đường khiến lóo phải tớnh đến việc bỏn ‘cậu Vàng” thỡ trong lóo diễn ra một sự dằn vặt đau khổ Lóo kể lại cho ụng giỏo việc bỏn “cậu vàng” với tõm trạng vụ cựng đau đớn: “lóo cười như mếu, đụi mắt ầng ậc nước” Đến nỗi ụng giỏo thương lóo quỏ “muốn ụm chầm lấy lóo mà oà lờn khúc” Khi nhắc đến việc cậu Vàng bị lừa rồi bị bắt, lóo Hạc khụng cũn nộn nổi nỗi đau đớn cứ dội lờn : “mặt lóo đột nhiờn co dỳm lại Những vết nhăn xụ lại với nhau,

ộp cho nước mắt chảy ra Cỏi đầu lóo ngoẹo về một bờn và cỏi miệng múm mộm của lóo mếu như con nớt Lóo hu hu khúc Lóo Hạc đau đớn đến thế khỏng phải chỉ vỡ quỏ thương con chú, mà cũn vỡ lóo khụng thể tha thứ cho mỡnh vỡ đó nỡ lừa con chú trung thành của lóo ễng lóo “quỏ lương thiện” ấy cảm thấy lương tõm đau nhúi khi thấy trong đụi mắt của con chú bất ngờ bị trúi cú cỏi nhỡn trỏch múc… Thỡ ra tụi già bằng này tuổi đầu rồi cũn đỏnh lừa một con chú, nú khụng ngờ tụi nỡ tõm lừa nú Phải cú trỏi tim vụ cựng nhõn hậu và trong sạch thỡ mới bị dày vũ lương tõm đau đớn đến thế, mới cảm thấy cú lỗi với một con chú như vậy.

4 Viết đoạn văn có yếu tố miiêu tả và biểu cảm

Bài tập 1

Đoạn văn1 :

“ Nhng ! Ô kìa ! Sau cơn ma vùi dập và những cơn gió phũ phàng kéo dài suốt cả một đêm tởng chừng nh không bao giờ dứt vẫn còn một chiếc lá thờng xuân cuối cùng ở trên cây ở gần cuống lá còn giữ màu xanh sẫm nhng cuối rìa lá hình răng ca

đã nhuốm mằu vàng úa Chiếc lá vẫn dũng cảm treo bám vào cành cách mặt đất chừng 20 bộ ”

Đoạn 2 3 4:

“ Ngày hôm đó trôi qua và ngay cả trong cảnh hoàng hôn, họ vẫn có thể trông thấy chiếc lá đơn độc níu vào cái cuống của nó trên tờng Thế rồi , cùng với màn đêm

Trang 12

buông xuống , gió bấc ào ào , trong khi ma vẫn đập mạnh vào cửa sổ và rơi lộp đọp xuống đất từ mái hiên tháp kiểu Hà lan.

Khi trời vừa hửng sáng thì Giôn-xi, con ngời tàn nhẫn, lại ra lệnh kéo mành lên Chiếc lá thờng xuân vẫn còn đó ”

? : các yếu tố miêu tả và biểu cảm xen lẫn trong lời kể chuyện đã giúp nhà văn hình thành hình tợng chiếc lá cuối cùng nh thế nào ?

? : tại sao đoạn 3, 4 mỗi đoạn chỉ có một câu ? Nêu tác dụng cách miêu tả ?

Yêu cầu :

a) Các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn trên đã giúp ngời đọc thấy rõ thiên nhiên rất khắc nghiệt ( gió ma tuyết dữ dội ) và chiếc lá cuối cùng đang héo tàn , mỏng manh trớc thiên nhiên , theo qui luật thiên nhiên nó sẽ rụng đó là điều không tránh khỏi

b) Đoạn 3,4 mỗi đoạn chỉ có một câu gây ấn tợng : các sự kiện này vô cùng quan trọng :

- Hành động tuyệt vọng của giôn xi

- Chiếc lá cuối cùng vẫn dũng cảm bám trên cây thờng xuân

- Đặc biệt câu văn “ Chiếc lá thờng xuân vẫn còn đó”, đứng một mình một đoạn khẳng định bất ngờ về sự tồn tại của chiếc lá cuối cùng: vì nó nó là bức vẽ của Bơmen Cụ đã vẽ trong đêm ma tuyết dữ dội, lúc chiếc lá thờng xuân cuối cùng rơi xuống.

Bài tập 2 :

Cho đoạn văn tự sự :

Một buổi chiều như thờng lệ, tôi xách cần câu ra bờ sông Bỗng nhiên tôi nhìn thấy một chú bé trạc tuổi mình ngồi câu cá tự bao giờ Tôi định lên tiếng chào làm quen nhng vì ngại nên thôi Thế là lặng lẽ lùi xa, nhng thỉnh thoảng vẫn nhìn trộm cậu ta Lóng ngóng thế nào, tôi để tuột cả mồi câu xuống sông Ngán ngẩm, tôi cuốn cần câu, định về Cha kịp đứng dậy, tôi đã nhìn thấy cậu bé đứng sừng sững ngay trớc mặt Trên tay cậu ta là một hộp mồi câu đầy Cậu lẳng lặng san nửa số mồi cho tôi Thế là chúng tôi quen nhau”

? Hãy thêm yếu tố miêu tả và biểu cảm để viết đoạn tự sự trên cho sinh động, hấp dẫn hơn ?

Yêu cầu :-Yếu tố miêu tả: có thể khung cảnh thiên nhiên, nắng, gió, dòng sông, tiếng

cá đớp mồi

Có thể tách ra thành câu có thể xen vào câu trần thuật Chú ý dùng từ ngữ có hình

ảnh gợi tả cao ( từ láy tợng hình tợng thanh )

- Yếu tố biểu cảm : thái độ ngạc nhiên khi nhìn thấy cậu bé, sự tò mò về cậu ta, sự bực mình khi rơi hộp mồi

Có thể dùng câu cảm , câu hỏi để biểu cảm

Bài tập 3

Cho đoạn văn :

“ Sáng nay, gió bấc tràn về Vậy mà, tôi lại quên mang theo áo ấm Bỗng nhiên tôi thấy mẹ với chiếc áo len trên tay Mẹ xin phép cô giáo cho tôi ra khỏi lớp, rồi giục tôi mặc nó Đây là chiếc áo mẹ đan tặng tôi năm ngoái Khoác chiếc áo vào, tôi thấy thật

ấm áp Tôi muốn nói thành lời “ Cám ơn mẹ ,”

Yêu cầu : HS tìm yếu tố biểu cảm và tự sự cho vào đoạn văn

- Khung cảnh thiên nhiên : gió bấc, bầu trời, hàng cây, hình ảnh ngời mẹ, chiếc áo

- Cảm giác lạnh, thái độ xúc động khi thấy mẹ

- Cảm giác khi mặc áo

- Có thể dùng câu cảm câu hỏi

• HS vận dụng viết đoạn văn

- Chú ý vế nội dung : bám sát đề tài đoạn văn gốc không thay đổi đề tài

- Về hình thức : thay đổi cách diễn đạt ( thêm , bớt câu chữ , đổi kiểu câu , sắp xếp lại trật tự câu ) xen lẫn miêu tả , biểu cảm

Bài tập 4

Hãy chuyển các câu kể sau thành câu kể có yếu tố miêu tả và biểu cảm:

-Tôi nhìn theo bóng thằng bé đang khuất dần cuối con đờng.

-Tôi ngớc nhìn lên , thấy vòm phợng vĩ đã nở tự bao giờ

Trang 13

-Nghe tiếng hò của cô lái đò trong bóng chiều tà, lòng tôi chợt buồn và nhớ quê

- Cô bé lặng lẽ nhỡn cánh chim nhỏ trên bầu trời

Yêu cầu

HS nêu cách làm ? Hiệu quả ?

Cách làm : bổ sung những từ ngữ có sức gợi tả hình ảnh, màu sắc âm thanh, trạng thái Hoặc bổ sung từ ngữ vế câu bộc lộ tâm trạng của chủ thể đợc nói tới trong câu.

Về hình thức : mở rộng thành phần câu, bổ sung vế câu

- Tôi nhìn theo cái bóng gầy gò liêu xiêu của thằng bé … con đờng mù sơng

- Tôi ngớc nhìn lên ! Ôi hoa phợng …thắp lửa rực rỡ, lung linh.

-Nghe tiếng hò man mác lòng tôi nao nao … nơi có ngời mẹ già tóc bạc mằu sơng gió.

Khái quát về văn học Việt Nam

từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945

I Tình hình xã hội và văn hoá:

1 Tình hình xã hội:

_ Sang thế kỉ XX, sau thất bại của phong trào Cần Vơng, thực dân Pháp ra sức củng

cố địa vị thống trị trên đất nớc ta và bắt tay khai thác về kinh tế.

_ Lúc này, mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nhân dân (chủ yếu là nông dân) với giai cấp địa chủ phong kiến càng thêm sâu sắc, quyết liệt.

_ Bọn thống trị tăng cờng bóc lột và thẳng tay đàn áp cách mạng nhng cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc không hệ bị lụi tắt mà vẫn lúc âm ỉ, lúc sôi sục bùng cháy Đặc biệt là từ 1930, Đảng Cộng sản ra đời và giơng cao lá cờ lãnh đạo cách mạng, các cao trào cách mạng dồn dập nối tiếp với khí thế ngày càng mạnh mẽ và quy mô ngày càng rộng lớn, tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, thành lập nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà.

_ Sau hai cuộc khai thác thuộc địa ( trớc và sau đại chiến thứ nhất 1914-1918 ), xã hội Việt Nam có những biến đổi sâu sắc:

_ Lớp trí thức “Tây học” ngày càng đông đảo, tập trung ở thành thị nhanh chóng thay thế lớp nho học để đóng vai trò trung tâm của đời sống văn hoấ.

_ Một cuộc vận động văn hoá mới đã dấy lên, chống lễ giáo phong tục phong kiến,

đòi giải phóng cá nhân.

_ Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh Chữ quốc ngữ dần thay thế hẳn chữ Hán, chữ Nôm trong hầu hết các lĩnh vực văn hoá và đời sống.

II Tình hình văn học:

1 Mấy nét về quá trình phát triển:

Văn học thời kì này chia làm 3 chặng:

_ Chặng thứ nhất: Hai thập kỉ đầu thế kỉ.

_ Chặng thứ hai: Những năm hai mơi.

_ Chặng thứ ba: Từ đầu những năm ba mơi đến Cách mạng tháng Tám 1945.

a Chặng thứ nhất:

_ Hoạt động văn học sôi nổi và có nhiều thành tựu đặc sắc của các nhà Nho yêu nớc

có t tởng canh tân, tập hợp chung quanh các phong trào Duy tân, Đông du, Đông Kinh nghĩa thục ( tiêu biểu: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Thợng Hiền, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô Đức Kế, ).

_ Phong trào sáng tác thơ văn yêu nớc, cổ động cách mạng gồm nhiều thể loại, văn xuôi và văn vần viết bằng chữ quốc ngữ và bằng chữ Hán, sáng tác ở trong nớc và ở ngoài nớc bí mật gửi về, đã góp phần thổi bùng lên ngọn lửa cách mạng đầu thế kỉ _ Một hiện tợng đáng chú ý là sự hình thành của tiểu thuyết mới viết bằng chữ quốc ngữ ở Nam Kì Tuy nhiên, phần lớn tiểu thuyết còn vụng về, non nớt.

b Chặng thứ hai:

_ Nền quốc văn mới có nhiều thành tựu có giá trị:

Trang 14

+ Về văn xuôi: Có cả một phong trào tiểu thuyết ở Nam Kì, tiêu biểu là Hồ Biểu

Chánh ở ngoài Bắc, tiểu thuyết “Tố Tâm” của Hoàng Ngọc Phách, truyện ngắn của

Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học là những sáng tác nổi trội hơn cả.

+ Về thơ ca: Nổi bật lên tên tuổi của Tản Đà - (Nguyễn Khắc Hiếu), một hồn thơ phóng khoáng đầy lãng mạn Cùng với Tản Đà là á Nam Trần Tuấn Khải, ngời đã sử dụng rộng rãi các điệu thơ ca dân gian để diễn tả tâm sự thơng nớc lo đời kín đáo mà thiết tha.

+ Thể loại kịch nói du nhập từ phơng Tây bắt đầu x/hiện trong văn học và sân khấu VN.

_ Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đang hoạt động cách mạng trên đất Pháp đã sáng tác nhiều truyện ngắn, bài báo châm biếm, phóng sự, kịch, bằng tiếng Pháp, có tính chiến đấu cao và bút pháp điêu luyện, hiện đại.

c Chặng thứ ba:

Văn học phát triển mạnh mẽ, có thể gọi là bùng nổ, đạt nhiều thành tựu phong phú,

đặc sắc ở mọi khu vực, thể loại.

_ Truyện ngắn và tiểu thuyết phong phú cha từng có, vừa mới mẻ vừa già dặn về ngth + Về tiểu thuyết của Nhất Linh, Khái Hng đã mở đầu cho phong trào tiểu thuyết mới.

Sau đó là những tiểu thuyết có giá trị cao của Vũ Trọng Phụng ( “Giông tố”, “Số

đỏ” ), Ngô Tất Tố (“Tắt đèn”), Nam Cao ( “Sống mòn”)

+ Về truyện ngắn: ngoài Nguyễn Công Hoan, Thạch Lam, Nam Cao – những bậc thầy về truyện ngắn – còn có một loạt những cây bút có tài nh Nguyễn Tuân, Thanh Tịnh, Tô Hoài, Bùi Hiển,

+ Về phóng sự: đáng chú ý nhất là Tam Lang, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố.

+ Về tuỳ bút: Nổi bật là tên tuổi Nguyễn Tuân – một cây bút rất mực tài hoa, độc

đáo.

_ Thơ ca thật sự đổi mới với phong trào “Thơ mới” (ra quân rầm rộ năm 1932) gắn liền với các tên tuổi: Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính, Chế Lan Viên

+ Thơ ca cách mạng nổi bật là các tên tuổi: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Sóng Hồng, _ Kịch nói tiếp tục phát triển với hình thức mới mẻ hơn trớc, các tác giả đáng chú ý:

Vi Huyền Đắc, Đoàn Phú Tứ, Nguyễn Huy Tởng.

-> ở thể loại này cha có những sáng tác có chất lợng cao.

_ Phê bình văn học cũng phát triển với một số công trình có nhiều giá trị ( “ Thi nhân Việt Nam” – Hoài Thanh, “Nhà văn hiện đại” – Vũ Ngọc Phan ).

2 Đặc điểm chung của văn học VN từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám

1945:

a Văn học đổi mới theo hớng hiện đại hoá.

_ Đô thị phát triển, lớp công chúng văn học mới ra đời và ngày càng đông đảo, ảnh ởng của văn hoá phơng Tây, báo chí và xuất bản phát triển, tất cả những điều đó đã thúc đẩy văn học phải nhanh chóng đổi mới để hiện đại hoá, đáp ứng nhu cầu tinh thần và thị hiếu thẩm mĩ mới của xã hội Sự đổi mới diễn ra trên nhiều phơng diện, mọi thể loại văn học.

h-+ Sự ra đời của nền văn xuôi quốc ngữ Truyện ngắn, tiểu thuyết thời kì này, đặc biệt

là từ sau 1930, đợc viết theo lối mới, khác với lối viết truyện trong văn học cổ, do học tập lối viết truyện của phơng Tây.

+ Thơ đổi mới sâu sắc với sự ra đời của phong trào “Thơ mới”, đợc coi là “một cuộc cách mệnh trong thơ ca” Những quy tắc gò bó, lối diễn đạt ớc lệ, công thức bị phá

bỏ, cảm xúc đợc phơi bày cởi mở, tự nhiên, chân thành hơn.

+ Phóng sự, kịch nói, phê bình văn học ra đời cũng là biểu hiện của sự đổi mới văn học theo hớng hiện đại hoá.

_ Hiện đại hoá văn học là một quá trình.ở hai chặng đầu, văn học đã chuyển biến mạnh theo hớng hiện đại hoá nhng sự níu kéo của cái cũ còn nặng Chỉ đến chặng thứ

ba, sự đổi mới văn học mới thật toàn diện và sâu sắc, để từ đây, có thể coi văn học Việt Nam đã thật sự là một nền văn học mang tính hiện đại, bắt nhịp với văn học của thế giới hiện đại.

b Văn học hình thành hai khu vực ( hợp pháp và bất hợp pháp ) với nhiều trào lu

cùng phát triển.

* Khu vực hợp pháp:

Văn học lại phân hoá thành các trào lu mà nổi bật là hai trào lu chính:

Trang 15

_ Trào lu lãng mạn:

+ Nói lên tiếng mói của cá nhân giàu cảm xúc và khát vọng, bất hoà với thực tại, ngột ngạt, muốn thoát khỏi thực tại đó bằng mộng tởng và bằng việc đi sâu vào thế giới nội tâm Văn học lãng mạn thờng ca ngợi tình yêu đắm say, vẻ đẹp của thiên nhiên, của

“ngày xa” và thờng đợm buồn Tuy các cây bút lãng mạn cha có ý thức cách mạng và tinh thần chiến đấu giải phóng dân tộc cũng nh còn có những hạn chế rõ rệt về t tởng, nhng nhiều sáng tác của họ vẫn đậm đà tính dân tộc và có nhiều yếu tố lành mạnh, tiến bộ đáng quý Văn học lãng mạn có đóng góp to lớn vào công cuộc đổi mới để hiện đại hoá văn học, đặc biệt là về thơ ca.

+ Tiêu biểu cho trào lu lãng mạn trớc 1930 là thơ Tản Đà, tiểu thuyết “Tố Tâm” của

Hoàng Ngọc Phách; sau 1930 là “Thơ mới” của Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính, và văn xuôi của Nhất Linh, Khái Hng, Thạch Lam, Thanh Tịnh, Nguyễn Tuân,

_ Trào lu hiện thực:

+ Các nhà văn hớng ngòi bút vào việc phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội và đi sâu phản ánh tình cảnh thống khổ của các tầng lớp quần chúngbị áp bức bóc lột đơng thời.

+ Các sáng tác có tính chân thực cao và thấm đợm tinh thần nhân đạo Văn học có nhiều thành tựu đặc sắc ở các thể loại văn xuôi ( truyện ngắn của Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học, Nguyễn Công Hoan, Nam Cao, Nguyên Hồng, Tô Hoài, Bùi Hiển, tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng, Mạnh Phú Tứ, Tô Hoài, Nam Cao; phóng sự của Tam Lang, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố ), nhng cũng có những sáng tác giá trị ở thể thơ trào phúng ( thơ Tú Mỡ, Đỗ Phồn ).

* Khu vực bất hợp pháp:

_ Đó là các sáng tác thơ ca của các chiến sĩ trong nhà tù, hoạt động một cách bí mật,

bị đặt ra ngoài pháp luật và ngoài đời sống văn học bình thờng.

_ Thơ văn cách mạng ra đời và phát triên trong hoàn cảnh luôn bị đàn áp, khủng bố, thiếu cả những điều kiện vật chất tối thiểu Tuy vậy, nó vẫn phát triển mạnh mẽ, liên tục, ngày càng phong phú và có chất lợng nghệ thuật cao.

_ Thơ văn đã nói lên một cách thống thiết, xúc động tấm lòng yêu nớc thơng dân nồng nàn, niềm căm thù sôi sục lũ giặc cớp nớc và bọn bán nớc, đã toát lên khí phách hào hùng của các chiến sĩ cách mạng thuộc nhiều thế hệ nửa đầu thế kỉ.

c Văn học phát triển với nhịp độ đặc biệt khẩn trơng, đạt đợc thành tựu phong phú _ Văn xuôi quốc ngữ: Chỉ trên dới ba mơi năm, đã phát triển từ chỗ hầu nh cha có gì

đến chỗ có cả một nền văn xuôi phong phú, khá hoàn chỉnh vớia mọi thể loại ( truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng sự, tuỳ bút, ), có trình độ nghệ thuật ngay càng cao, trong

đó có cả những kiệt tác.

_ Về thơ, sự ra đời của phong trào “Thơ mới” (1932) đã mở ra “một thời đại trong thi ca” và làm xuất hiện một loạt nhà thơ có tài năng và có bản sắc Thơ ca cũng là thể loại phát triển mạnh trong khu vực văn học bất hợp pháp, nhất là mảng thơ trong tù của các chiến sĩ cách mạng ( nổi bật là Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh, Tố Hữu ).

+ Những thể loại mới đợc du nhập nh phóng sự, tuỳ bút, phê bình văn học, kịch nói cũng có những thành tựu đặc sắc.

Tóm lại:

_ Phát triển trong hoàn cảnh chế độ thuộc địa tàn bạo, lạc hậu, văn học Việt Nam thời kì này không tránh đợc những hạn chế nhiều mặt Đó là cha kể có những mảng sáng tác rõ ràng là tiêu cực, độc hại Dù vậy, phần có giá trị thật sự của thời kì văn học này,

- một thời kì phát triển mạnh mẽ cha từng có trong lịch sử văn học dân tộc – vẫn phong phú.

_ Nguyên nhân của sự phát triển mạnh mẽ, phong phú đặc biệt đó của văn học, xét

đến cùng, chính là do nó đã khơi nguồn từ sức sống tinh thần mãnh liệt của dân tộc Sức sống ấy đợc thể hiện trớc hết ở công cuộc đấu tranh cách mạng ngày càng dang cao; nhng sự phát triển mạnh mẽ, rực rỡ của văn học thời kì này cũng chính là một phơng diện biểu hiện của sức sống bất diệt ấy.

ôn tập truyện kí việt nam 1930 - 1945

Trang 16

I Văn bản “Tôi đi học“ (Thanh Tịnh ).

1 Vài nét về tác giả Thanh Tịnh:

_ Thanh Tịnh ( 1911 – 1988 ) là bút danh của Trần Văn Ninh, quê ở tỉnh Thừa Thiên – Huế,

có gần 50 năm cầm bút sáng tác.

_ Sự nghiệp văn học của ông phong phú, đa dạng.

_ Thơ văn ông đậm chất trữ tình đằm thắm, giàu cảm xúc êm dịu, trong trẻo Nổi bật nhất

có thể kể là các tác phẩm: Quê mẹ ( truyện ngắn, 1941 ), Ngậm ngải tìm trầm ( truyện ngắn, 1943 ), Đi từ giữa mùa sen ( truyện thơ,

1973 ),

2 Truyện ngắn “Tôi đi học“.

* Xuất xứ: “Tôi đi học” in trong tập “Quê mẹ”

(1941), một tập văn xuôi nổi bật nhất của TTịnh.

* Nội dung chính:

Bằng giọng văn giàu chất thơ, chất nhạc, ngôn ngữ tinh tế và sinh động, tác giả đã diễn tả những kỉ niệm của buổi tựu trờng đầu tiên.

Đó là tâm trạng bỡ ngỡ mà thiêng liêng, mới

mẻ mà sâu sắc của nhân vật “tôi” trong ngày

đầu tiên đi học.

* Kết cấu: Truyện đợc kết cấu theo dòng hồi ởng của nhân vật “tôi” Dòng hồi tởng đợc khơi gợi hết sức tự nhiên bằng một khung cảnh mùa thu hiện tại và từ đó nhớ lại lần lợt từng không gian, thời gian, từng con ngời, cảnh vật với những cảm giác cụ thể trong quá khứ

t-* Phơng thức biểu đạt: Nhà văn đã kết hơp các phơng thức tự sự, miêu tả và biểu cảm để thể hiện những hồi ức của mình.

II Vb “Trong lòng mẹ“ (Nguyên Hồng ).

1 Vài nét về tác giả Nguyên Hồng:

_ Nguyên Hồng ( 1918 – 1982 ) tên đầy đủ là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở Nam Định, nhng trớc cách mạng, ông sống chủ yếu trong một xóm lao động nghèo ở Hải Phòng.

_ Thời thơ ấu với cuộc sống cay đắng, vất vả

đã ảnh hởng lớn đến sáng tác của ông Ngay từ tác phẩm đầu tay, ông đã viết về những ngời lao động nghèo khổ gần gũi một cách chân thực và xúc động với một tình yêu thơng thắm thiết.

_ Sau c/mạng tháng Tám 1945, nhà văn đi theo cách mạng và tiếp tục sáng tác cho đến cuối đời

_Ông đã để lại một sự nghiệp sáng tạo đồ sộ,

có giá trị, với nhiều tác phẩm nổi bật nh: Bỉ vỏ ( tiểu thuyết, 1938 ), Những ngày thơ ấu (hồi

kí, 1938), Trời xanh ( tập thơ, 1960), Cửa

biển ( bộ tiểu thuyết gồm 4 tập, 1961 –

1976 ), Núi rừng Yên Thế ( bộ tiểu thuyết

đang viết dở ),

2 Hồi kí “Những ngày thơ ấu“.

Trang 17

sắc trong văn bản “Tôi đi học” Hãy

chỉ ra hiệu quả nghệ thuật của các

hình ảnh so sánh đó?

2 Học xong truyện ngắn “Tôi đi

học”, em có nhận xét gì về cách xây

dựng tình huống của truyện ngắn

_ Hồi kí là một thể văn đợc dùng để ghi lại những chuyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời một con ngời cụ thể, thờng là của chính ngời viết Hồi kí thờng đợc những ngời nổi tiếng viết vào những năm tháng cuối đời.

_ “Những ngày thơ ấu” là một tập hồi kí gồm

9 chơng viết về tuổi thơ cay đắng của chính Nguyên Hồng, đợc đăng báo năm 1938 và xuất bản lần đầu năm 1940.

_ Nhân vật chính là cậu bé Hồng Cậu bé lớn lên trong một gia đình sa sút Ngời cha sống u uất, thầm lặng, rồi chết trong nghèo túng, nghiện ngập Ngời mẹ có trái tim khao khát yêu thơng phải vùi chôn tuổi xuân trong một cuộc hôn nhân không hạnh phúc Sau khi chồng chết, ngời phụ nữ đáng thơng ấy vì quá cùng quẫn đành phải bỏ con đi kiếm ăn phơng

xa Chú bé Hồng đã mồ côi cha nay vắng mẹ, lại phải sống cô đơn giữa sự ghẻ lạnh, cay nghiệt của những ngời họ hàng giàu có, trở thành đứa bé, đói rách, lêu lổng, luôn thèm khát yêu thơng của ngời thân.

_ Từ cảnh ngộ và tâm sự của đứa bé côi cút,

đau khổ, tác phẩm đã cho ngời đọc thấy bộ mặt lạnh lùng của xã hội cũ, với những giả dối, độc ác, đầy những thành kiến cổ hủ khiến tình máu mủ ruột thịt cũng có nguy cơ khô héo và quyền sống của ngời phụ nữ và trẻ con

dù trong cảnh ngộ xa mẹ, cậu bé ấy vẫn có

đ-ợc sự tỉnh táo để hiểu mẹ, yêu thơng mẹ vô bờ

và có một niềm khao khát cháy bỏng đợc sống trong tình mẹ.

* Kết cấu: Truyện đợc kết cấu theo diễn biến tâm lí nhân vật Cụ thể là:

_ Những suy nghĩ của bé Hồng trong cuộc trò chuyện với bà cô.

_ Cảm xúc của bé Hồng khi gặp mẹ và đợc ngồi trong lòng mẹ.

B bài tập thực hành 1.* Có 3 hình ảnh so sánh đặc sắc:

_ “Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong

sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh mấy cành hoa tơi mỉm cời giữa bầu trời quang đãng”.

_ “ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ

nhàng nh một làn mây lớt ngang trên ngọn núi”.

_ “Họ nh con chim con đứng bên bờ tổ khỏi

phải rụt rè trong cảnh lạ”.

* Hiệu quả nghệ thuật:

_ Ba hình ảnh này xuất hiện trong ba thời

điểm khác nhau, vì thế diễn tả rất rõ nét sự vận

Trang 18

3 Từ văn bản “Cổng trờng mở ra”

của Lí Lan ( đã học ở lớp 7 ) và văn

bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh, em

có suy nghĩ gì về ý nghĩa của buổi

tựu trờng đầu tiên đối với mỗi ngời?

4 Đọc câu văn sau:

“Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ

tôi là một vật nh hòn đá hay cục thuỷ

tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay

lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho

kì nát vụn mới thôi”.

a Giải thích nghĩa của từ “cổ tục”

7 Qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”,

em hiểu gì về nỗi đau và tình cảm

_ Những hình ảnh này giúp ta hiểu rõ hơn tâm

lí của các em nhỏ lần đầu đi học.

_ Hình ảnh so sánh tơi sáng, nhẹ nhàng đã tăng thêm màu sắc trữ tình cho tác phẩm.

2 “Tôi đi học” không thuộc loại truyện ngắn

nói về những xung đột, những mâu thuẫn gay gắt trong xã hội mà là một truyện ngắn giàu chất trữ tình Toàn bộ câu chuyện diễn ra xung quanh sự kiện: “hôm nay tôi đi học” Những thay đổi trong tình cảm và nhận thức của “tôi”

đều xuất phát từ những sự kiện quan trọng ấy Tình huống truyện, vì thế không phức tạp, nh-

ng cảm động Các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm xen kết nhau một cách hài hoà.

3 Cả hai văn bản đều giàu chất trữ tình, đều

toát lên ý nghĩa thiêng liêng của buổi tựu ờng đầu tiên và vai trò to lớn của nhà trờng đối với mỗi một con ngời.

tr-4.

a Cố tục: những tục lệ xa cũ.

b Các biện pháp tu từ:

_ So sánh: những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là

một vật nh hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ.

_ Liệt kê: hòn dá, cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ;

cắn, nhai, nghiến.

_ Điệp ngữ : mà.

c Thái độ của bé Hồng: Thơng mẹ, muốn phá

bỏ những cổ tục đã đày đoạ mẹ.

5 Cả 2 ý kiến đó đều xác đáng Đúng là tình thơng mẹ đã khiến Hồng trở nên già dặn Dù còn ít tuổi nhng Hồng đã biết thông cảm với

mẹ, hiểu mẹ không có tội gì mà chỉ vì nợ nần cùng túng phải đi tha hơng cầu thực, vì thế mà Hồng cũng trở nên khôn ngoan hơn, biết cảnh giác trớc thái độ của ngơì cô Em đã cố giấu đi tình cảm thực, không chỉ từ chối chuyến đi Thanh Hoá mà còn hỏi vặn để ngời cô không thực hiện đợc âm mu Hồng hiểu nỗi đau khổ của mẹ là do những cổ tục phong kiến gây ra nên hình dung những cổ tục đó là mẩu gỗ, cục

đá mà em muốn chiến đấu xoá bỏ chúng ( nhai, nghiến cho kì nát vụn mới thôi ) Những cảm xúc, suy nghĩ ấy không thể có ở một đứa trẻ ngây thơ.

6 _ Khi đối thoại với ngời cô: Hồng già dặn,

_ Văn bản “ Trong lòng mẹ” cho thấy một

nghịch cảnh: Con cái phải sống xa mẹ, bị hắt hủi mà vẫn thơng mẹ và đợc mẹ yêu thơng.

Trang 19

_ Văn bản “Cuộc chia tay của những con

búp bê” cho thấy nỗi đau khổ của con cái lại

do chính cha mẹ gây ra Cha mẹ vẫn còn đó

mà anh em chúng phải chia tay nhau.

ôn tập truyện kí việt nam 1930 1945 – (tiếp)

_ Trớc Cách mạng tháng Tám 1945, ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về đề tài nông thôn Sau Cách mạng, ông vẫn tận tụy phục vụ công tác văn nghệ cho cuộc kháng chiến chống

Pháp Tác phẩm chính của ông: “Tắt đèn” (tiểu thuyết, 1939 ), “Lều chõng”(1940), “Việc làng”

(phóng sự, 1940),

_ Không chỉ là một nhà văn, Ngô Tất Tố còn là một học giả có nhiều công trình khảo cứu về triết học

và văn học cổ, một nhà báo mang khuynh hớng dân chủ tiến bộ và giàu tính chiến đấu.

_ Truyện kể về làng Đông Xá trong những ngày su thuế căng thẳng Bọn hào lí trong làng ra sức đốc thuế, lùng sục những ngời nông dân nghèo thiếu thuế Gia đình anh Dậu thuộc loại nghèo nhất làng phải chạy vạy từng đồng để có tiền nộp su Anh Dậu đang ốm vẫn bị trói, giải ra đình và bị đánh

đập Chị Dậu vì thế phải theo sự ép buộc khéo của lão Nghị Quế keo kiệt, đành bán đứa con gái 7 tuổi cùng ổ chó mới đẻ và gánh khoai để có tiền nộp đủ suất su cho chồng Không ngờ, bọn hào lí lại bắt chị Dậu phải nộp cả suất su của ngời em chồng đã chết từ năm ngoái Anh Dậu đợc tha về, nhng vẫn

ốm nặng, sáng hôm sau vừa tỉnh lại, cai lệ và tên

đầy tớ của lí truởng đã xộc đến đòi bắt anh đi Dù chị Dậu đã cố van xin nhng bọn chúng không nghe Tức nớc vỡ bờ, chị đã chống trả quyết liệt, quật ngã bọn chúng Chị bị bắt lên huyện và bị tên tri huyện

T Ân lợi dụng để giở trò bỉ ổi Chị kiên quyết cự tuyệt và chạy thoát ra ngoài Cuối cùng, để có tiền nộp thuế, chị đành gửi con để lên tỉnh ở vú cho một lão quan Lão ấy là một tên quan già dâm đãng nên trong một đêm, lão mò vào buồng chị Dậu, chị Dậu chống trả quyết liệt và chạy ra ngoài trời tối đen

nh mực.

Trang 20

_ Nêu xuất xứ của đoạn trích

II Văn bản “Lão Hạc“ (Nam Cao ).

1 Vài nét về tác giả Nam Cao:

_ Nam Cao ( 1915 – 1951 ) tên thật là Trần Hữu Tri, sinh ra ở làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân (nay thuộc xã Hoà Hậu, huyện Lí Nhân, tỉnh Hà Nam ) _ Là nhà văn hiện thực xuất sắc với nhiều t/p văn xuôi viết về ngời nông dân nghèo bị vùi dập và ng-

ời trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xh cũ _ Sau Cách mạng, Nam Cao đi theo kháng chiến và dùng ngòi bút văn chơng để phục vụ cách mạng.

Ông hi sinh trên đờng đi công tác ở vùng địch hậu _ Ông đã đợc Nhà nớc truy tặng Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

đợc vợ nên phẫn chí bỏ đi làm đồn điền Lão Hạc ở nhà chờ con trở về, ra sức làm thuê để sống Sau một trận ốm, lại gặp năm thiên tai, mất mùa, không

đủ sức làm thuê, vì hết đờng sinh sống, lão đành bán con chó vàng, mang hết tiền bạc cùng mảnh v-

ờn gửi lại cho ông giáo trông coi hộ để về giao lại cho con trai Rồi đến bớc cùng quẫn, lão ăn bả chó

để tự tử, chết một cái chết thật đau đớn, dữ dội.

B bài tập thực hành 1.

_ “ Tức nớc vỡ bờ” có nghĩa đen chỉ bờ (ruộng,

m-ơng, đê, ) bị vỡ do bên trong chúng tích chứa

nhiều nớc quá “ Tức nớc vỡ bờ” là thành ngữ chỉ

hiện tợng, trạng thái bên trong bị dồn nén đầy chặt

quá, đến mức muốn bung ra ở trờng hợp này, “ tức

nớc vỡ bờ” chỉ việc bị chèn ép, áp bức quá sẽ khiến

ngời ta phải vùng lên chống đối, phản kháng lại.

_ Trong xã hội, có một quy luật là: “Có áp bức, có

đấu tranh” Hành động của chị Dậu xuất phát từ

một quy luật: “Con giun xéo lắm cũng quằn” Vì

Trang 21

định trói anh Dậu ra đình thì

việc chị Dậu đánh lại cai lệ đã

vậy đặt nhan đề “ Tức nớc vỡ bờ” cho đoạn trích là

thoả đáng vì đoạn trích nêu những diễn biến phù

ơng thiện và giàu tinh thần phản kháng.

3 ý kiến của bạn rất đúng Vì:

_ Chị Dậu là ngời nông dân hiền lành, nhẫn nhục _ Chị là ngời yêu chồng đến quên mình.

_ Chị bị dồn vào con đờng cùng khi phải chống trả với cai lệ.

4 Thái độ của Ngô Tất Tố qua đoạn trích “Tức nớc

vỡ bờ”:

_ Lên án xã hội thống trị áp bức vô nhân đạo đối với con ngời, đặc biệt là ngời lao động nghèo _ Cảm thông cuộc sống thống khổ của ngời nông dân nghèo.

_ Tin tởng vào những phẩm chất tốt đẹp của ngời lao động.

_ Cổ vũ tinh thần phản kháng chống áp bức của

ng-ời nông dân.

5 Cái chết của lão Hạc “thật là dữ dội” vì:

_ Nó bắt nhân vật phải “vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết” Mặc dù lão Hạc đã chuẩn bị rất kĩ cho cái chết của mình nhng sao nó vẫn đến một cách thật khó nhọc và đau đớn.

_ Lão Hạc chết bằng cách ăn bả chó Con ngời phải chết theo cách của một con vật Các chi tiết hai

mắt long sòng sọc, tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp ngời chốc chốc lại giật mạnh một cái, nảy lên, hoàn toàn có thể dùng để miêu tả cho cái chết

của một con chó! Con ngời ấy, sống đã khổ, đến chết vẫn khổ Khi sống, làm bạn với chó và khi chết lại chết theo cách của một con chó Cái chết của lão Hạc thật dữ dội bởi nó bắt ngời ta phải đối diện trớc một thực tại đầy cay đắng của kiếp ngời.

6 Lão Hạc bán chó còn ông giáo bán sách Bi kịch của lão Hạc không phải là cá biệt Phải đành lòng

từ biệt những gì là đẹp đẽ và yêu thơng chính là bi kịch của kiếp ngời nói chung Nó khiến ông giáo phải tự ngẫm một cách một cách cay đắng: “Ta có

quyền giữ cho ta một tí gì đâu?” Truyện của Nam

Cao vì thế không phải chỉ là truyện về ngời nông dân hay ngời trí thức Đó là truyện về cõi ngời, về những nông nỗi ở đời mà một khi đã làm ngời thì phải gánh chịu Đề tài có thể nhỏ hẹp nhng chủ đề thì rộng lớn hơn rất nhiều Đấy cũng là một đặc

điểm trong phong cách nghệ thuật của Nam Cao.

Trang 22

1 Tinh thần nhân đạo là giá trị

t tởng nổi bật của các truyện

“Cô bé bán diêm”, “Chiếc lá

cuối cùng” Hãy phân tích

những biểu hiện cụ thể của t

t-ởng ấy trong mỗi truyện.

A Những kiến thức cơ bản.

I Văn bản “ Cô bé bán diêm“:

_ Tác giả: An-đéc-xen; Nh v à ăn Đan Mạch.

_ Thể loại ( thế kỉ ): Truyện ngắn ( XIX ).

_ Nội dung chủ yếu: Lòng thơng cảm trớc tình cảnh khốn khổ và cái chết của một em bé nghèo đi bán diêm trong đêm giao thừa.

_ Nét đặc sắc nghệ thuật: Kết hợp hiện thực và mộng tởng; giữa tự sự, miêu tả với biểu cảm.

II Văn bản “ Đánh nhau với cối xay gió“:

_ Tác giả: Xéc-van-téc; Nh v à ăn Tây Ban Nha.

_ Thể loại ( thế kỉ ): Tiểu thuyết ( XVII ).

_ Nội dung chủ yếu: Qua sự việc đánh nhau với cối xay gió, t/g phê phán đầu óc hoang tởng của Đôn ki

và khắc hoạ hai n.vật Đôn Ki và Xan-chô có sự đối lập rõ rệt từ ngoại hình, hành động đến tính cách _ Nét đặc sắc nghệ thuật: Xây dựng nhân vật tơng phản và ngthuật trào phúng nhẹ nhàng, hóm hỉnh.

III Văn bản “ Chiếc lá cuối cùng“:

_ Tác giả: O Hen-ri; Nh à văn Mĩ.

_ Thể loại ( thế kỉ ): Truyện ngắn ( XIX ).

_ Nội dung chủ yếu: Chiếc lá thờng xuân đợc cụ già hoạ sĩ Bơ-men vẽ trên tờng trong một đêm ma tuyết

đã đem lại cho Giôn-xi nghị lực và niềm tin để sống,

để vợt qua đợc bệnh tật Truyện ngợi ca tình yêu

th-ơng cao cả giữa những ngời nghèo.

_ Nét đặc sắc nghệ thuật: Xây dựng nhiều tình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ, khéo léo; kết cấu đảo ngợc tình huống hai lần gây hứng thú.

IV Văn bản “ Hai cây phong“:

_ Tác giả: Ai-ma-tốp; Nh à văn C-r-g-xtan.

_ Thể loại ( thế kỉ ): Truyện ( XX ).

_ Nội dung chủ yếu: Hình ảnh hai cây phong của làng quê đợc miêu tả qua tâm trạng và kỉ niệm của nhân vật kể chuyện, thể hiện tình yêu quê hơng da diết và lòng biết ơn với ngời thầy đầu tiên.

_ Nét đặc sắc nghệ thuật: Miêu tả thiên nhiên ( hai cây phong ) rất sinh động bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ Kết hợp miêu tả với biểu cảm.

B bài tập

1 _ Trong truyện “Cô bé bán diêm”, t tởng nhân đạo

thể hiện ở lòng thơng cảm với cảnh ngộ và số phận bi thơng của nhân vật cô bé, đồng thời còn ở niềm thiết tha muốn an ủi con ngời khốn khổ ấy bằng những khao khát, những giấc mơ đẹp đẽ.

_ Trong truyện “Chiếc lá cuối cùng”, t tởng nhân

đạo thể hiện tập trung ở sự ngợi ca tình yêu thơng, sự cứu giúp nhau giữa những ngời nghèo cùng sống trong một ngôi nhà Mặt khác, tinh thần nhân đạo ở

Trang 23

2 Nêu đặc điểm trong nghệ

thuật kể chuyện của các

Xan-chô Pan-xa đợc xây dựng

theo lối tơng phản Hãy chỉ ra

những tơng phản đó? Nêu bài

học rút ra từ hai nhân vật này?

4 Ngời kể chuyện trong văn

bản “Hai cây phong” là ai?

sau khi học xong văn bản

“Hai cây phong”.

truyện này còn đợc thể hiện ở sự khẳng định sức sống, niềm tin có thể giúp con ngời vợt lên cảnh ngộ tởng nh tuyệt vọng.

2._ Truyện “Cô bé bán diêm” có sự kết hợp giữa hiẹn

thực và mộng ảo, phảng phất màu sắc cổ tích tuy vẫn

là một truyện ngắn hiện đại.

_ Truyện “Chiếc lá cuối cùng” tạo đợc những tình

huống bất ngờ, lại đợc kể theo lối đảo ngợc làm tăng tính hấp dẫn của truyện.

3 _ Sự tơng phản giữa hai nhân vật Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa:

Đôn Ki - hô - tê Xan - chô Pan - xa

_ Hình dáng cao, gày.

_ Sống vì lí tởng công bằng và tự do cho mọi ngời.

_ Suy nghĩ viển vông.

_ Hình dáng béo, lùn _ Sống thực dụng vì bản thân mình.

_ Hởng thụ cá nhân.

_ Nhát gan, lời biếng _ Không biết gì về sách vở.

_ Suy nghĩ thực tế.

_ Bài học rút ra từ cặp nhân vật này:

+ Làm ngời phải biết sống có lí tởng, ớc mơ và can

đảm thực hiện ớc mơ lí tởng.

+ Phải biết sống lạc quan.

+ Phải yêu sách vở nhng đừng quá mê muội để đến mức xa rời thực tế, điên rồ.

+ Không nên quá thực dụng, không nên ích kỉ.

4 Ngời kể chuyện là một hoạ sĩ Tuy nhiên, trong văn bản này, có khi ngời kể chuyện xng là “tôi”, có khi là “chúng tôi” Thực ra, đây là hai vai của ngời kể chuyện Sự hoá thân nhiều vai này khiến cho mạch kể trở nên biến hoá hơn và ấn tợng về hai cây phong cũng trở nên sâu sắc hơn.

5 HS có thể nêu cảm nhận riêng của mình Tuy nhiên, cần chú ý tập trung vào 2 ý chính:

_ Tình thầy trò cao đẹp ( hai cây phong gắn liền với câu chuyện về thày Đuy-sen ).

_ T/y qhơng sâu sắc (Có thể liên hệ đến đ.văn nói về lòng yêu nớc của Ê-ren-bua mà các em đã đợc học ).

VD: Tiếng trống của Phìa ( lí trởng ) thúc gọi nộp

thóc rền rĩ ( Tô Hoài ) -> Đánh dấu phần giải

thích.

VD: Trờng xuân (cũng có khi gọi là thờng xuân):

một loại cay leo, bám vào tờng gạch, lá rụng về mùa

đông (NV8, tập một ) -> Đánh dấu phần thuyết

minh.

VD: Cô bé nhà bên ( có ai ngờ )

Trang 24

_ Dấu hai chấm có những

công dụng gì?

_ Nêu những công dụng của

dấu ngoặc kép?

Bài tập 1:

Cho biết công dụng của dấu

ngoặc đơn trong những câu

II Dấu hai chấm:

_ Dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.

+ Khi báo trớc lời dẫn tr/tiếp, ta dùng với dấu ngoặc kép.

Ví dụ: Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho

hắn và bảo hắn: Đây là cái vờn mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn; cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào ” ( Nam

Cao ) + Khi báo trớc một lời đối thoại, ta thờng dùng với dấu gạch ngang.

Ví dụ: Hắn bĩu môi và bảo:

_ Lão làm bộ đấy! ( Nam

Cao ) _ Dùng để đánh dấu phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho phần trớc đó.

Ví dụ: Thật ra thì lão chỉ tâm ngẩm thế, nhng cũng

ra phết chứ chả vừa đâu: lão vừa xin tôi một ít bả chó

( Nam Cao ) -> Đánh dấu phần bổ sung.

Ví dụ: Đêm thở: sao lùa nớc Hạ Long ( Huy Cận )

-> Đánh dấu phần giải thích.

VD: Ngoài ra còn có các điệu lí nh: lí con sáo, lí

hoài xuân, lí hoài nam ( Hà ánh

Minh ) -> Đánh dấu phần thuyết minh

III Dấu ngoặc kép:

_ Đánh dấu từ ngữ, câu, doạn dẫn trực tiếp.

Ví dụ: Bấy giờ bà mẹ mới vui lòng nói: Chỗ này là

chỗ con ta ở đợc đây ” ( Mẹ hiền dạy con )

_ Đánh dấu từ ngữ đợc hiểu theo nghĩa đặc biệt hay

có hàm ý mỉa mai.

VD 1: Chủ của chị là một quan phủ già, dâm đãng

trong một đêm tắt đèn đã mò vào buồng chị “ ” ( Nguyễn Hoành Khung ) -> Từ ngữ đợc hiểu theo nghĩa đặc biệt.

Ví dụ 2: Một thế kỉ văn minh , khai hoá của “ ” “ ”

thực dân cũng không làm ra đợc một tấc sắt ( Thép

Mới ) -> Từ ngữ có hàm ý mỉa mai.

_ Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, đợc dẫn.

Ví dụ: Dế Mèn phiêu lu kí đợc in lần đàu năm

1941, là tác phẩm đặc sắc và nổi tiếng nhất của Tô Hoài viết về loài vật, dành cho lứa tuổi thiếu nhi.

( Ngữ văn 6, tập hai )

B bài tập

Bài tập 1 :

Công dụng của dấu ngoặc đơn:

a Đánh dấu phần thuyết minh.

Trang 25

Thêm dấu ngoặc đơn vào

chỗ thích hợp trong những

tr-ờng hợp sau đây:

a Lan bạn tôi rất tự tin khi

bỏng của nhà văn thời thơ ấu

đối với ngời mẹ bất hạnh.

Bài tập 3:

Trong những trờng hợp sau,

trờng hợp nào có thể thay dấu

b Vậy mày hỏi cô Thông –

tên ngời đàn bà họ nội xa kia

chỗ ở của mợ mày, rồi mày

Hãy đặt dấu ngoặc kép,

dấu phẩy, dấu hai chấm và

dấu chấm lửng vào chỗ thích

hợp (có điều chỉnh viết hoa

trong trờng hợp cần thiết) cho

các câu, đoạn trích sau:

a Năm 2000 là năm đầu tiên

Việt Nam tham gia Ngày Trái

Đất với chủ đề Một ngày

không sử dụng bao bì ni lông.

b Gợi ý Chú ý vẻ mặt tơi cời

giọng nói ngọt ngào cử chỉ

thân mật của ngời cô đối với

_ Đặc điểm của mắt đờ đẫn lờ

đờ tinh anh toét

_ Cảm giác của mắt chói

Thêm dấu ngoặc đơn nh sau:

a Lan ( bạn tôi ) rất tự tin khi đứng lên phát biểu

tr-ớc mọi ngời.

b Văn bản Trong lòng mẹ ( trích hồi kí Những “ ” “

ngày thơ ấu của Nguyên Hồng ) đã kể lại một cách

chân thực và cảm động những cay đắng, tủi cực cùng tình yêu thơng cháy bỏng của nhà văn thời thơ

ấu đối với ngời mẹ bất hạnh.

a Năm 2000 là năm đầu tiên Việt Nam tham gia

Ngày Trái Đất với chủ đề Một ngày không sử dụng

bao bì ni lông”.

b Gợi ý: Chú ý vẻ mặt t “ ơi cời , giọng nói ngọt ” “

ngào , cử chỉ thân mật của ngời cô đối với chú bé Hồng mà tác giả gọi là rất kịch “ ”.

c Trờng từ vựng mắt có những tr “ ” ờng nhỏ sau đây: _ Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng trắng, con ng-

ơi,

_ Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, lờ đờ, tinh anh, toét,

Trang 26

Bài tập 5 :

Cho biết công dụng của dấu

ngoặc kép trong những trờng

b.Đáng lẽ nói Bài thơ của “

anh dở lắm thì lại bảo Bài ” “

thơ của anh cha đợc hay

lắm”.

c Những cuộc biểu tình đổ

máu ở Cao Miên, những vụ

bạo động ở Sài Gòn, ở Biên

Hoà và ở nhiều nơi khác nữa,

phải chăng là những biểu

hiện của lòng sốt sắng đầu

quân tấp nập và không “ ” “

ngần ngại”.

Bài tập 6 : Cho biết công

dụng của dấu hai chấm trong

b Cảnh vật chung quanh tôi

đều thay đổi, vì chính lòng tôi

đang có sự thay đổi lớn: hôm

nay tôi đi học ( Thanh Tịnh )

tác hại của việc hút thuốc lá

(hoặc tác hại của việc dùng

bao bì ni lông ) trong đó có sử

dụng dấu ngoặc đơn và dấu

hai chấm Cho biết công dụng

của các dấu đó trong đoạn văn

b Đánh dấu câu dẫn trực tiếp.

c Đánh dấu từ ngữ đợc hiểu theo ý mỉa mai.

( nếu ngời tình là đàn ông thì gọi là tình lang ).

_ Chứng minh rằng những mộng tởng của cô bé qua

các lần quẹt diêm ( lò sởi, bàn ăn, cây thông Nô-en, hai bà cháu bay đi ) diễn ra theo thứ tự hợp lí.

Bài tập 8: Ba câu có dấu hai chấm:

_ Cá rô kho khế: vừa dừ, vừa thơm.

_ Lập dàn ý cho đề bài: Hãy kể về một kỉ niệm tuổi “

thơ khiến em xúc động và nhớ mãi”.

_ Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ thích hợp để

tạo biện pháp nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá

gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.

Bài tập 9:

( HS tự viết đoạn văn )

Trang 28

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.

- HS: Ôn tập về chủ đề, phân biệt chuyện với chủ đề, đại ý của bài, tính thống nhất của chủ đề

III Tiến trình bài dạy.

VD: Chủ đề của truyện “Lục Vân Tiên” là trung, hiếu, tiết, nghĩa.

- Bức thư của bố: “mẹ tôi” trong “những tấm lòng cao cả có chủ đề như sau:

“Qua bức thư, bố nghiêm khắc phê phán hành vi vỗ lễ của con đối với mẹ; chỉ cho con thấycông ơn to lớn và tình thương bao la của mẹ hiền, khuyên con phải thành khẩn xin lỗi mẹ”

- Chủ đề bài thơ “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh là: Tình yêu gia đình và quê hương dào dạt

trong tâm hồn người lính trẻ trên đường hành quân ra trận thời đánh Mĩ

2 Chuyện với chủ đề.

- Không được lầm lẫn giữa chuyện với chủ đề

VD: “Buổi học cuối cùng” - Đô đê

Tác giả kể chuyện : Em bé Phrăng kể lại chuyện buổi dạy học cuối cùng của thấy Ha –men ởvùng An-dát của nước Pháp bị Đức chiếm đóng

Chủ đề của truyện đó là : nỗi đau của nhân dân dưới ách thống trị của ngoại bang; biết yêutiếng mẹ đẻ là yêu nước; biết giữ lấy tiếng nói của dân tộc mình là nắm được chìa khoá để giảiphóng, để giành lại tự do

- Vậy “chuyện” và “chủ đề” của truyện “lão Hạc” là gì?

+ Chuyện về lão Hạc- một người nông dân vì nghèo đói quá nên đã tìm đến cái chết bằng cách

ăn bả chó tự tử sau khi đã bán chó, dành dụm tiền cho đứa con trai đang làm thuê ở đồn điền cao su.+ Chủ đề: Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềmtàng của họ Đồng thời truyện còn cho thấy tấm lòng yêu thương, trân trọng của nhà văn đối vớingười nông dân

3 Đại ý

Đại ý là ý lớn trong một đoạn thơ, một tình tiết, một đoạn, một phần của truyện Một đoạnthơ, một tình tiết, một đoạn, một phần của truyện thì chưa hình thành được chủ đề Cần phân biệtđại ý với chủ đề

VD: Bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan

- 4 câu thơ đầu, đại ý là tả cảnh Đèo Ngang lúc bóng xế tà.

- 4 câu thơ cuối (2 câu luận + 2 câu kết) ; nỗi buồn cô đơn của nữ sĩ (đại ý)

=> Chủ đề: tâm trạng buồn, cô đơn của li khách khi bước tới Đèo Ngang trong ngày tàn

Trang 29

+ Những khổ cực đày đoạ của thân tù

+ ý chí kiên cường bất khuất, lạc quan

+ Lòng khao khát tự do

+ Lòng yêu nước

+ Lòng thương người

+ Tình yêu thiên nhiên

+ Phong thái ung dung, tự tại

Đó là những phẩm chất cao đẹp của người chiến sĩ vĩ đại

+ Hiện thực chế độ nhà tù tăm tối, vô nhân đạo

- Những bộ tiểu thuyết đồ sộ hàng nghìn trang như “tam quốc chí”, “tây du kí”, “thuỷ hử”,

“chiến tranh và hoà bình”… đều có đa chủ đề là một điều dễ hiểu Nhưng có những tác phẩm quy

mô nhỏ vẫn có thể có nhiều chủ đề

VD: Bài thơ “Bánh trôi nước” có các chủ đề sau:

+ Tự hào về một loại bánh ngon của dân tộc

+ Ca ngợi phẩm chất người phụ nữ Việt Nam (nhan sắc, thuỷ chung…)

+ Cảm thông với thân phận, số phận người phụ nữ trong xã hội cũ

- Bài thơ “bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến có người bảo chỉ có một chủ đề: tình bạn cố

tri chân thành, chung thuỷ Có người lại cho rằng có hai chủ đề:

+ Tình bạn đẹp, chân thành

+ Hai cuộc đời thanh bạch của một nhà nho

=>Ý kiến của em thế nào?

5 Tính thống nhất của chủ đề.

Nếu các câu thơ, đoạn thơ, đoạn văn, các tình tiết là xương thịt của tác phẩm, thì chủ đề làlinh hồn của bài thơ, của truyện Nếu không nắm được toàn bộ các chi tiết của văn bản thì khó hìnhdung được chủ đề, tính tư tưởng của tác phẩm Các chi tiết bộ phận của tác phẩm liên kết chặt chẽvới nhau tạo thành chủ đề Tựa như nền, móng, cột kèo, xà, tường, nóc, ngói, tranh… hợp thànhmới ra cái nhà

Tính thống nhất của chủ đề là sự liên kết chặt chẽ, sự hoà hợp gắn bó của các bộ phận tác phẩm như nhan đề, lời đề từ (nếu có), từ ngữ hình tượng, giọng điệu (thơ), cốt truyện, nhân vật, diễn biến, câu trữ tình ngoại đề (nếu có)- tạo thành một chỉnh thể Sự thừa, thiếu trong tác phẩm là hiện tượng biểu lộ sự non yếu của tác giả đã phá vỡ tính thống nhất của chủ đề.

VD: Truyện ngắn “cuộc chia tay của những con búp bê” của Khánh Hoài, từ nhan đề đến cốttruyện, các tình tiết đều mang tính liên kết khá chặt chẽ:

- Thuỷ và Thành đau khổ khóc suốt đêm

- Sáng sớm Thành đau buồn đi ra vườn ngồi một mình, thì em gái theo ra.

- Hai anh em chia đồ chơi

- Thành dẫn Thuỷ về trường cũ, chào giã biệt cô giáo Tâm và các bạn lớp 4B.

- Trước lúc lên xe, Thuỷ để lại cho anh trai cả hai con búp bê… Thành nhìn theo bóng em gái

rối khóc

=> Qua đó, ta rút ra chủ đề của truyện là:

- Sự đau khổ của tuổi thơ trước bi kịch gia đình (cha mẹ bỏ nhau)

- Tình thương yêu của anh em, của bè bạn trong bi kịch gia đình.

II Bài tập.

Bài 1

1 Phân tích bố cục bài “Rừng cọ quê tôi” (trang 13 –sách ngữ văn 8)

2 Giới thiệu hai câu văn biểu cảm trực tiếp

3 Chủ đề văn bản “Rừng cọ quê tôi” là gì?

Gợi ý: Đây là một văn bản biểu cảm rất đặc sắc

Trang 30

+Đoạn 1: tả cụ thể cây cọ: thân cao vút thẳng, rất dẻo dai “gió bão không thể quật ngã” Búp

cọ “như thanh kiếm sắc vung lên” Cây non… “lá đã xoà sát mặt đất” Lá cọ tròn xoe “như mộtrừng tay vẫy” Rừng cọ là nơi trú ngụ ca hót của đàn chim khi mùa xuân về Tất cả các chi tiết :thân cọ, búp cọ, cây non, lá cọ, rừng cọ mùa xuân, đều thể hiện rừng cọ rất đẹp, cây cọ có một sứcsống vô cùng mạnh mẽ

+ Đoạn 2: Nói rừng cọ với tuổi thơ tác giả Tâm hồn tác giả đã gắn bó thiết tha với rừng cọ.Căn nhà “núp dưới rừng cọ” Ngôi trường “khuất trong rừng cọ” Con đường đi học “đi trong rừngcọ” Ngày nắng, ngày mưa có bóng cọ chở che

+ Đoạn 3: Rừng cọ gắn bó với đời sống vật chất của người dân sông Thao Cha làm chổi cọ,

mẹ lấy móm lá cọ đựng hạt giống Chị đan lá cọ, làm mành cọ, lán cọ để xuất khẩu Trẻ chăn trâunhặt trái cọ đem về om, “ăn vừa béo vừa bùi”

- Phần III: tác giả nhắc lại câu hát: “cơm nắm lá cọ là người sông Thao”, rồi khẳng định một

tình yêu thuỷ chung của người sông Thao: “đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình”

2 Có hai câu văn biểu cảm trực tiếp nói lên tình cảm của tác giả, của người sông Thao đối vớirừng cọ quê nhà

- Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng

- Người sông Thao đi đâu, rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình

3 Chủ đề “rừng cọ” quê tôi là gì?

- Rừng cọ là vẻ đẹp của vùng sông Thao

- Tình yêu mến quê nhà của người sông Thao.

2 Tính thống nhất về chủ đề của truyện “Tôi đi học”

Truyện ngắn “tôi đi học” gồm có các chi tiết, tình tiết diễn tả tâm trạng của chú bé (nhân vật

“tôi”) trong buổi tựu trường

- Mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi tren con đường làng dài và hẹp trong một buổi mai đầy sương

thu và gió lạnh Lòng tôi “có sự đổi thay lớn”… nên tôi thấy cảnh vật thân quen trở nên “lạ”

- Thấy các bạn nhỏ cầm sách vở, bút, thước… tôi rất “thèm” và đòi mẹ đưa bút thước cho cầm

thử để thử sức mình

- Thấy trường làng Mĩ Lí oai nghiêm như đình làng Hoà Ấp, đông đặc cả người, ai cũng áo

quần sạch sẽ, gương mạt vui tươi sáng sủa Lòng tôi “đâm ra lo sợ vẩn vơ” Học trò mới “thèmvụng và ước ao thầm”… được như những học trò cũ, biết lớp, biết thầy đề khỏi “rụt rè” trong cảnhlạ

- Nghe tiếng trống trường dội vang, nghe ông đốc đọc tên, các học sinh mới đều khóc, còn tôi

cũng nức nở theo Nghe gọi đến tên minh, tôi “giật mình và lúng túng”, quên cả mẹ đang đứng sau.Khi thấy giáo trẻ dẫn vào lớp, tôi cảm thấy “trong thời thơ ấu tôi chưa lần nào thấy xa mẹ tôi nhưlần này”

- Vào ngồi trong lớp, tôi thấy một mùi hương lạ xông lên; tôi bâng khuâng ngắm nhìn xung

quanh, nhìn bạn… rồi vòng tay lên bàn, nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đánh vần đọc bài tập viết: “Tôi

đi học”

=> Các chi tiết trên không chỉ thể hiện diễn biến sự việc, cảnh vật và tâm trạng nhân vật “tôi”trong buổi tựu trường mà còn gắn kết với nhau trong một thời gian (buồi sớm đầy sương thu và giólạnh), trong ba không gian: con đường làng dài và hẹp, sân trường làng Mĩ Lí, phòng học lớp Năm.Cảnh vật và tâm trạng đều diễn biến, hoà quyện, không thừa Ví dụ con chim nhỏ đậu trên cửa sổlớp học rồi vụt cách bay đi

Trang 31

Qua đó ta thấy tính thống nhất của chủ đề truyện “tôi đi học”: tâm trạng hồi hộp, bângkhuâng, tình cảm trong sáng hồn nhiên của tuổi thơ trong buổi tựu trường (đầu tiên của đời mình)Bài 3: Cho đề văn sau: “Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học lớp Một của em”.

Có hai bạn triển khai hai hướng như sau:

e, Ấn tượng của buổi học đầu tiên là hình ảnh cô giáo của em Cô rất dịu dàng và đặc biệt cóhai bím tóc dài tới tận khoeo chân Lời nói của cô: “con đưa mũ để cô cất nào” và nụ cười của cô-đến tận bây giờ em vẫn không quên

c Vào lớp học, cô giáo đi thu mũ nón của các bạn trong lớp để gọn gàng một góc lớp Em đãthật thà hỏi cô: “lát nữa con về, cô có trả mũ nón không ạ?” Cô giáo bật cười, xoa đầu em và bảo:

cô giáo cũng nghe nhầm” (Chị em học lớp ba cùng trường mà) Thật là ngượng nhớ đời!

Theo em, hai hướng triển khai của hai bạn học sinh trên về đề văn đã cho, bạn nào đúng, bạn nào sai? Vì sao? Có điểm nào ai bạn cùng giống nhau không ? Em thích khai triển theo hướng nào?

Hãy trình bày hướng triển khai đề văn của riêng em và viết thành bài cụ thể.

Gợi ý: Cả hai hướng triển khai của hai bạn học sinh đều đúng Vì các sự việc, các chi tiết nêu

ra đều hướng tới làm rõ ý cơ bản của đề bài là về kỉ niệm buổi đi học đầu tiên của em (tức là bàivăn đã xác định được sự thống nhất của chủ đề văn bản)

Trang 32

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.

- HS: Ôn tập về bố cục của văn bản, cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài, xây dựng đoạnvăn trong văn bản, cách trình bày nội dung trong đoạn văn

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra.

2 Nội dung ôn tập.

III- Bố cục của văn bản.

- Gv củng cố lại kiến thức về bố cục văn bản.

- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề Văn bản thường có bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

+ Phần mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản

+ Phần thân bài thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề

+ Phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản.

- Nội dung phần thân bài thường được trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ

đề, ý đồ giao tiếp của người viết Nhìn chung, nội dung ấy thường được sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc.

VD:

a Văn miêu tả.

- Mở bài: giới thiệu chung về ấn tượng cảm xúc đối với cảnh vật

- Thân bài: tả từng phiên cảnh cụ thể, tả khái quát toàn cảnh

- Kết bài: nêu cảm xúc, ý nghĩ

b Văn tự sự.

Trang 33

- Mở bài: giới thiệu câu chuyện

- Thân bài: kể diễn biến câu chuyện

- Kết bài: kết cục câu chuyện, hoặc nói lên suy nghĩ, cảm nghĩ

Câu chuyện: Con chim hồng

1 Một người đi săn ở Thiên Tân đem bẫy vào rừng đánh bắt được một con chim hồng mái rấtđẹp Bỏ chim vào lồng, đem về Con chim trống cứ bay theo, cất tiếng kêu rất ai oán Con trống baytheo về tận nhà người đi săn, kêu khóc như van xin cho đến tối mịt mới chịu bay đi

2 Mờ sáng hôm sau, người đi săn dậy mở cửa đã nhìn thấy con chim trống đậu trước sân.Chim vẫy cánh nhịp nhàng như có ý ra hiệu gì Người đi săn lại gần định bắt lấy cho được cả đôi.Chim trống vươn cao cổ, nhả ra một cục vàng rất to, sáng lấp lánh Người đi săn chợt hiểu, hỏi:

“muốn chuộc vợ sao?” Bèn thả con chim mái ra Đôi chim mừng mừng tủi tủi, quanh quẩn mãi,chưa nỡ bay đi

3 Người đi săn cân vàng Được hai lạng sáu đồng cân Cầm cục vàn trên tay, anh ta xúc độngnghĩ: “Cầm thú không biết gì mà còn chung tình thế? Có nỗi buồn nào bằng nỗi buồn của đôi lứaphải chia li Loài cầm thú cũng thế ư? ”

(Theo “Liêu trai chí dị”)

c Văn nghị luận.

- Mở bài: nêu vấn đề

- Thân bài: giải quyết vấn đề Có thể lần lượt dùng lí lẽ hoặc dẫn chứng để giải thích, hay

chứng minh, hay bình luận từng luận điểm, từng khía cạnh của vấn đề

- Kết bài: khẳng định vấn đề Liên hệ cảm nghĩ

VD: Bài “tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của Hồ Chí Minh

- Mở bài: Tác giả nêu vấn đề: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” Lòng yêu nước của

nhân dân ta là một truyền thống quý báu, có sức mạnh vô địch để chiến thắng thù trong, giặc ngoài

- Thân bài: tác giả chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta

+ Những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, QuangTrung…

+ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được thể hiện trong cuộc kháng chiến chống Pháp: đủcác lứa tuổi, các thành phần giai cấp, tôn giáo, khắp mọi miền đất nước (miền ngược, miền xuôi,tiền tuyến, hậu phương, những hành động yêu nước…)

- Kết bài: tác giả nêu lên nhiệm vụ của toàn dân là phải phát huy tinh thần yêu nước để kháng

chiến và kiến quốc

2 Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài.

Thân bài là phần chính trung tâm, phần trọng tâm của bài văn, của văn bản Mỗi loại văn bản

ở phần thân bài có cách bố trí, sắp xếp nội dung khác nhau

a Thân bài văn miêu tả: có thể sắp xếp bố trí từ cảnh này đến cảnh khác, từ bộ phận này đến

bộ phận khác theo thời gian và không gian, có cảnh chính và cảnh phụ

b Thân bài văn tự sự: có thể sắp xếp, bố trí các tình tiết, các sự việc, các nhân vật nối tiếp

hoặc xen kẽ nhau xuất hiện theo diễn biến tự nhiên của câu chuyện

VD: truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” có 5 tình tiết sau hình thành cốt truyện và diễnbiến câu chuyện:

- Mụ vợ ông lão đánh cá bảo chồng ra biển xin con cá vàng một cái máng lợn

- Mụ vợ sai chồng ra biển xin con cá vàng cho mụ một cái nhà mới

- Mụ vợ bắt chồng đi gặp con cá vàng xin cho mụ làm nhất phẩm phu nhân

- Mụ vợ bắt chồng đòi cá vàng để mụ được làm nữ hoàng

- Mụ vợ ông lão đánh cá đòi được làm Long Vương ngự trên mặt biển

c Thân bài văn nghị luận: chất liệu làm nên bài văn nghị luận là lí lẽ, dẫn chứng và cách lập

luận Thân bài của một bài văn nghị luận là hệ thống các luận điểm, luận cứ Qua các luận điểm,luận cứ, người viết dùng lí lẽ, dẫn chứng để giải thích, chứng minh, bình luận để làm nổi bật luận đề(vấn đề đã nêu ra)

VD: trong bài “thế nào là học tốt”, ông Trường Chinh đã nêu lên 4 căn cứ, 4 luận điểm sau:

- Học tốt trước hết là học sinh phải đi học cho đều, chăm chú nghe giảng…

- Hai là học phải gắn với hành, với lao động…

Trang 34

- Ba là học sinh phải chăm lo học tập và rèn luyện về các mặt trí dục, đức dục, mĩ dục, thể dục

để phát triển toàn diện con người mới xã hội chủ nghĩa

- Bốn là, học sinh phải kính trọng thầy, cùng gánh trách nhiệm với thầy trong việc xây dựngnhà trường xhcn…

3 Xây dựng đoạn văn trong văn bản.

a Đoạn văn là gì?

Một văn bản gồm có nhiều đoạn văn hợp thành Vậy, đoạn văn là một phần của văn bản Đoạnvăn chỉ có một câu văn, hoặc do một số câu văn tạo thành Đoạn văn biểu đạt một ý tương đối trọnvẹn của văn bản Về hình thức, chữ đầu đoạn văn phải viết hoa, lùi vào độ một ô tính từ lề Kết thúcđoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng

b Câu chủ đề của đoạn văn

Câu chủ đề (còn gọi là câu chốt) mang nội dung khái quát lời lẽ ngắn gọn, thường đủ haithành phần chính C- V; nó có thể đứng đầu đoạn văn (đoạn diễn dịch) cũng có thể đứng cuối đoạn(đoạn quy nạp)

VD1 : Đảng ta vĩ đại thật Trong lịch sử ta có ghi chuyện anh hùng dân tộc là Thánh Gióng đã

dùng gốc tre đánh đuổi giặc ngoại xâm Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng ta đã lãnh đạohàng nghìn, hàng vạn anh hùng noi gương Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đánh thực dân Pháp

(Hồ Chí Minh)VD2: Cách mạng tháng Tám thành công mở ra một kỉ nguyên mới độc lập, tự do của dân tộc.Tuổi trẻ VN được cắp sách đến trường, được hưởng thụ một nền giáo dục hoàn toàn tự do Mộtchân trời tươi sáng bao la mở rộng trước tầm mắt thanh, thiếu niên nhi đồng Học không phải đểlàm quan Học để làm người, người lao động sáng tạo, có trình độ văn hoá, khoa học, kĩ thuật đểphục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Người người học tập, nhà nhà học tập

để nâng cao dân trí Vì vậy, học tập là nghĩa vụ của chúng ta.

c Quan hệ giữa các câu trong đoạn văn

Trong một đoạn văn các câu có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau Có thể bổ sung ý nghĩacho nhau; có thể liên kết, phối hợp với nhau về ý nghĩa

4 Cách trình bày nội dung trong đoạn văn

- Dựng đoạn diễn dịch ( là cách thức trình bày ý đi từ ý chung, khái quát đến các ý cụ thể chitiết Đoạn diễn dịch thì câu chốt đứng đầu đoạn, các câu đi kèm sau nhằm minh hoạ câu chốt.VD: Em rất kính yêu mẹ Bố thì nghiêm, mẹ thì hiền Mẹ giống bà ngoại, từ nét mặt, nụ cườiđôn hậu đến đôi bàn tay nhỏ nhắn, khéo léo Mẹ đã về hưu được vài năm nay Mẹ thức khuya, dậysớm lo cho các con được ăn ngon, mặc đẹp, được học hành giỏi giang Đứa con nào bị ốm, mẹ thởdài lo lắng, chăm sóc từng viên thuốc, từng bát cháo… Mẹ luôn dặn các con: “nhà ta còn khó khăn,các con phải ngoan và chăm chỉ học hành” Mỗi lần đi xa một hai ngày, em nhớ mẹ lắm!

- Dựng đoạn quy nạp ( là cách trình bầy nội dung đi từ các ý chi tiết, cụ thể đến ý chung kháiquát Trong đoạn quy nạp, các câu mang ý chi tiết, cụ thể đứng trước, câu chủ đề đứng cuối đoạn.Chú ý: đoạn diễn dịch có thể đảo lại thành đoạn quy nạp, hoặc ngược lại

VD: Tình bạn phải chân thành, tôn trọng nhau, hết lòng yêu thương, giúp đỡ nhau cùng tiến

bộ Lúc vui, lúc buồn, khi thành đạt, khi khó khăn, bạn bè phải san sẻ cùng nhau Có bạn chí thiết,

có bạn tri âm, tri kỉ… Nhân dân ta có nhiều câu tục ngữ rất hay nói về tình bạn như : “giàu vì bạn,sang vì vợ” hay “Học thầy không tày học bạn”, nhà thơ Nguyễn Khuyến có bài “bạn đến chơi nhà”được nhiều người yêu thích Trong đời người, hầu như ai cũng có bạn Bạn học thời tuổi thơ, thờicắp sách là trong sáng nhất, hồn nhiên nhất Thật vậy, tình bạn là một trong những tình cảm cao đẹp của chúng ta.

- Dựng đoạn song hành (là đoạn văn được sắp xếp các ý ngang nhau, bổ sung cho nhau, phốihợp nhau để diễn tả ý chung Đoạn song hành không có câu chủ đề

VD: Đi giữa Hạ Long vào mùa sương, ta cảm thấy những hòn đảo vừa xa lạ, vừa quen thuộc,

mờ mờ, ảo ảo Chung quanh ta, sương buông trắng xoá Còn thuyền bơi trong sương như bơi trongmây Tiếng sóng vỗ loong boong trên mạn thuyền Tiếng gõ thuyền lộc ộc của bạn chài săn cá, âmvang mặt vịnh Thỉnh thoảng mấy con hải âu đột ngột hiện ra trong màn sương…

(Vịnh Hạ Long)

- Dựng đoạn móc xích là đoạn văn trong đó cách sắp xếp ý nọ tiếp theo ý kia theo lối mócnối vào ý trước (qua những từ ngữ cụ thể) để bổ sung, giải thích cho ý trước

Trang 35

VD: Muốn xây dưng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất Muốn tăng gia sản xuất tốtthì phải có kĩ thuật cải tiến Muốn sử dụng tốt kĩ thuật cải tiến thì phải có văn hoá Vậy, việc bổ túcvăn hoá là cực kì cần thiết.

Bài 2 Cho câu chủ đề sau:

a.“Em quên sao được kỉ niệm ngày đầu tiên đi học lớp Một”

1 Viết tiếp câu chủ đề trên để có một đoạn văn diễn dịch khoảng từ 10 đến 12 câu

2 Sau đó, hãy chuyển đổi đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn quy nạp Nêu cách chuyển đổi

b Ca dao và tục ngữ Việt Nam đã diễn tả sâu sắc tình cảm yêu thương cộng đồng

Hãy viết tiếp câu chủ đề trên để có một đoạn văn nghị luận chứng minh kết cấu theo kiểu tổng– phân - hợp

c Viết đoạn văn tổng phân hợp cho sẵn câu chủ đề

Cái tình của lão Hạc đối với “cậu Vàng” thật là hiếm có và Nam Cao đã ghi lại trong những dòng chữ xúc động Bởi không còn là con chó thường, cậu “vàng” đã trở thành người thân,

niềm vui, niềm an ủi đối với cuộc sống cô đơn, lủi thủi một mình của lão Lão “gọi nó là cậu Vàngnhư bà mẹ hiếm hoi gọi đứa con cầu tự Thỉnh thoảng không có việc gì làm, lão lại bắt rận cho nóhay đem nó ra ao tắm, cho nó ăn cơm trong một cái bát như một nhà giầu(…) Lão cứ nhắm vàimiếng lại gắp cho nó một miếng như người ta gắp thức ăn cho con trẻ Rồi lão chửi yêu nó, lão nóivới nó như nói với một đứa cháu bé về bố nó” Tình thế cùng đường khiến lão phải tính đến việcbán ‘cậu Vàng” thì trong lão diễn ra một sự dằn vặt đau khổ Lão kể lại cho ông giáo việc bán “cậuvàng” với tâm trạng vô cùng đau đớn: “lão cười như mếu, đôi mắt ầng ậc nước” Đến nỗi ông giáothương lão quá “muốn ôm chầm lấy lão mà oà lên khóc” Khi nhắc đến việc cậu Vàng bị lừa rồi bịbắt, lão Hạc không còn nén nổi nỗi đau đớn cứ dội lên : “mặt lão đột nhiên co dúm lại Những vếtnhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng mómmém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc Lão Hạc đau đớn đến thế khỏng phải chỉ vì quáthương con chó, mà còn vì lão không thể tha thứ cho mình vì đã nỡ lừa con chó trung thành của lão.Ông lão “quá lương thiện” ấy cảm thấy lương tâm đau nhói khi thấy trong đôi mắt của con chó bấtngờ bị trói có cái nhìn trách móc… Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó,

nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó Phải có trái tim vô cùng nhân hậu và trong sạch thì mới bị dày vòlương tâm đau đớn đến thế, mới cảm thấy có lỗi với một con chó như vậy

Bài 3 Một bạn học sinh đã có dự định sắp xếp dàn ý phần thân bài như sau và mỗi ý bạn ấy sẽtriển khai thành một đoạn văn:

a Kỉ niệm khi ở nhà, chuẩn bị đến trường

b Kỉ niệm khi kết thúc buổi học

c Kỉ niệm suốt dọc đường đến lớp

d Kỉ niệm trong buổi lễ khai giảng

e Kỉ niệm trong lớp, buổi học đầu tiên

g Theo em, dàn ý thân bài mà bạn học sinh dự kiến như trên đã hợp lý chưa? Vì sao? Nếuchưa hợp lý, hãy sửa lại

2 Chọn một ý của dàn ý thân bài đã sửa, viết thành một đoạn văn diễn dịch hoặc quy nạp.Bài 4 Đề chuẩn bị cho bài viết số 1 về văn tự sự trong tuần sau, cô giáo đã hướng dẫn cả lớptôi làm đề văn số 2 (ngữ văn 8, tập một) như sau:

Trang 36

- Các em có thể chọn “người ấy” là một người bạn, hoặc một thầy giáo, cô giáo, hoặc một

người thân trong gia đình như ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em

- “Sống mãi” có nghĩa là để lại những kỉ niệm sâu sắc, không thể quên Không nên quan niệm

về sống chế, hoặc hiểu lầm là viết về người đã khuất

- Tôi đã chọn viết về bà nội yêu quý của mình Dự kiến phần thân bài của tôi như sau:

1 Một vài nhận xét nhanh về bà từ hình dáng, đến công việc hằng ngày

2 Kỉ niệm khi em mới sinh, bà đã giúp mẹ chăm sóc em (nghe mẹ kể lại)

3 Kỉ niệm khi em chập chững biết đi, bà đã chăm em

4 Kỉ niệm khi em lớn lên và đi học, bà vẫn chăm sóc và dạy bảo em

- Các bạn có trùng dự định như tôi không? Nếu đồng cảm, mời các bạn hãy triển khai mỗi ý

của dàn ý thành một đoạn văn và hoàn thành đề văn số 2

5 Chuyển đoạn văn trong văn bản

a Mục đích của việc chuyển đoạn văn

Mỗi văn bản do nhiều đoạn văn hợp thành Người viết và nói phải chuyển đoạn văn để liênkết lại thành một khối chặt chẽ, tránh rời rạc, lộn xộn

b Các phương tiện chuyển đoạn

Muốn chuyển đoạn, liên kết đoạn, người ta có thể sử dụng từ ngữ hoặc dùng câu văn

* Dùng từ ngữ để liên kết đoạn, chuyển đoạn, có thể:

- Dùng các quan hệ từ

- Dùng từ ngữ chỉ sự liệt kê

- Dùng từ ngữ thể hiện ý tiểu kết, tổng kết, khái quát sự việc

- Dùng từ ngữ chỉ sự tiếp diễn, nối tiếp

- Dùng từ ngữ chỉ ý tương phản, đối lập

- Dùng từ ngữ thay thế (các đại từ…)

* Dùng câu nối để chuyển đoạn văn:

Có lúc, người viết phải sử dụng một câu văn để nối hai đoạn văn Nhờ thế, sự vật với sự vật,tình thế với tình thế, thời gian với thời gian, không gian với không gian được nối kết liền mạch,chặt chẽ

VD: “Học thơ ca dân gian và thơ cổ điển cho vững chãi nghề thơ, thà biết rất sâu rất thạo rồisau đó không dùng không theo, vì mình thấy cái lối mới của mình hay hơn nhiều, khong theo mộtcách tự giác, chứ không phải vì chưa hiểu biết

Trở lại với vần thơ dân gian Trong bài “Biển” (1961), tôi đã dùng nhiều vần theo lối hát dặmNghệ Tính:

Bờ đẹp đẽ cát vàng

Thoai thoải hàng thông đứng

Như lặng lẽ mơ màng

Suốt ngàn năm bên sóng ”

(Tiếp nhận ảnh hưởng của thơ truyền thống – Xuân Diệu)

3 Củng cố.

- Nêu các bước lập dàn ý cho một đề văn?

4 Dặn dò.

- Về xem lại nd bài

- Hãy viết một số đoạn văn phân tích tấm lòng nhân hậu và lương thiện của lão Hạc Sau đó, hãy phân tích các phương tiện chuyển đoạn văn được sử dụng (Tham khảo bài “Lão Hạc”)

Trang 37

Ngày soạn: 14/7/2013

- Rèn kĩ năng xây dựng chuyện, Lập dàn bài cho một bài văn tự sự, phương pháp cụ thể

- Cách thức vận dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một VB tự sự

- Biết vận dụng những hiểu biết có được ở bài học tự chọn này để viết bài văn tự sự có kết hợpvới miêu tả và biểu cảm

3 Thái độ.

- Biết cách lập dàn bài cho một bài văn tự sự

II Chuẩn bị.

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập về văn tự sự, cách xây dựng chuyện, Lập dàn bài cho một bài văn tự sự, phương pháp

1 Chuyện là gì? Là các sự việc do nhân vật gây ra, cũng gọi là các tình tiết, diễn biến liên tục

trong một thời gian nhất định, trên không gian nhất định, thể hiện tư duy và phẩm chất con ngườimang ý nghĩa đời sống

Trang 38

2 Thế nào gọi là văn tự sự?

Văn tự sự là loại văn trong đó tác giả giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật, hành động vàtâm tư tình cảm của nhân vật, kể lại diễn biến câu chuyện… sao cho người đọc, người nghe hìnhdung được diễn biến và ý nghĩa của câu chuyện ấy

II Cách xây dựng truyện.

1 Truyện là một thể loại… là văn bản kể được tác giả sáng tác VD: truyện cổ tích, truyện ngụngôn… Cái được kể trong văn bản truyện thì gọi là câu chuyện, được viết là “truyện”

2 Xây dựng nhân vật

- Trong truyện phải có nhân vật Nhân vật có ngoại hình, có ngôn ngữ hành động, tâm lí- tính

cách, có xung đột, có tình huống… giữa các nhân vật mới có “chuyện” xảy ra trong thời gian vàkhông gian nhất định Nhân vật phải cụ thể, cá tính hoá, tiêu biểu cho một lớp người nào đó trong

xã hội Viết truyện phải biết xây dựng nhân vật Đọc truyện phải biết nghệ thuật xây dựng nhân vậtcủa tác giả

3 Xây dựng tình tiết truyện: Tình tiết truyện là những mạch, những chặng, những sự việc diễnbiến của câu chuyện được kể trong tác phẩm truyện Tình tiết có thú vị thì truyện mới hay Bằngphẳng quá thì nhạt nhẽo, vô vị

VD: Truyện “Tấm lụa và cây roi” có mấy tình tiết sau:

- Một là, thân mẫu Trần Bích San nhận được tấm lụa con đi làm quan xa gửi về tặng mẹ, bà

buồn và giận lắm

- Hai là, bà trả lại con tấm lụa kèm theo cái roi.

- Ba là, Án San lập bàn thờ lạy sống mẹ và nghiêm khắc tự xử phạt mình.

4 Tình huống của truyện

Tình huống được thể hiện qua các tình tiết, sự cố bất ngờ, giầu kịch tính đem đến cho ngườiđọc nhiều lí thú, hấp dẫn

Cô bé hái nấm.

Hai em bé gái trên đường về nhà, mang theo một giỏ đầy nấm vừa hái trong rừng Chúng phải

đi ngang qua đường tàu Tưởng rằng tàu hoả còn xa, chúng băng ngang đường ray Không ngờ tàuhoả xuất hiện Em gái lớn nhảy lùi lại, con em nhỏ đánh đổ giỏ nấm và cúi xuống nhặt Tàu hoả đãđến quá gần Em lớn kêu lê: “Bỏ hết nấm, chạy đi!” Nhưng em nhỏ không nghe thấy và tiếp tụcnhặt nấm Người lái tầu không thể dừng lại được và tàu chẹt em gái nhỏ Em gái lớn gào khóc sướtmướt Hành khách đổ xô đến cửa sổ các toa tầu Khi tàu chạy qua, người ta thấy em gái nhỏ nằmbất động giữa các thanh ray mặt úp xuống

Một lúc sau, cô bé nhổm dậy, đứng lên nhặt hết nấm vào giỏ và chạy đến chỗ chị

- Em bé đánh đổ nấm cúi xuống nhặt Tàu chạy qua chẹt lên em bé nhỏ Chị khóc Hành

khách vô cùng lo sợ, thương cảm Tàu chạy qua, em bé nằm bất động giữa các thanh ray, mặt úpxuống Ai cũng ngỡ là em đã bị chết

III Lập dàn bài cho một bài văn tự sự.

Trang 39

Miêu tả không chỉ làm nổi bật ngoại hình mà còn có thể khắc hoạ nội tâm nhân vật, làm chochuyện kể trở nên đậm đà, lí thú

Trong văn tự sự thường có 4 yếu tố miêu tả đan xen vào các tình tiết theo diễn biến của câuchuyện:

Miêu tả cảnh vật không gian nghệ thuật và thời gian nghệ thuật ( Dế Mèn phiêu lưu kí đoạn miêu tả vùng cỏ may, võ đài diễn ra cuộc thì đấu giữa Trũi và Mèn)

Miêu tả ngoại hình nhân vật ( Miêu tả Dế Mèn)

- Miêu tả hành động nhân vật: (hành động của tên cai lệ và người nhà lí trưởng, hành độngcủa chị Dậu…)

- Miêu tả tâm lí, tâm trạng nhân vật (tâm trạng nhân vật chị Dậu trong cảnh bán con)

2 Biểu cảm trong văn tự sự.

a Sự biểu hiện và giá trị của yếu tố biểu cảm trong văn tự sự

- Trong văn tự sự, ngoài các yếu tố tình tiết, yếu tố miêu tả cảnh vật, nhân vật… còn có yếu tố

biểu cảm Những yếu tố biểu cảm (vui, buồn, giận, hờn, lo âu, mong ước, hi vọng, nhớ thương….)luôn luôn hoà quyện vào cảnh vật, sự việc đang diễn ra, đang được nói đến

- Các yếu tố biểu cảm trong văn tự sự thường được biểu hiện qua 3 dạng thức sau đây:

+ Tự thân cảnh vật, sự việc diễn biến mà cảm xúc tràn ra, thấm vào lời văn, trang văn dongười đọc cảm nhận được

+ Cảm xúc được bày tỏ, được biểu hiện qua các nhân vật, nhất là qua ngôi kể thứ nhất

- Cảm xúc được tác giả bày tỏ trực tiếp Đó là đoạn trữ tình ngoại đề mà ta thường bắt gặp

trong một số truyện

Chú ý: lúc đọc, lúc cảm thụ, lúc phân tích tác phẩm, phân tích nhân vật (tiểu thuyết, truyện ngắn, truyện thơ, nhất là tuỳ bút…) ta phải đặc biệt lưu ý tới các yếu tố biểu cảm

Luyện tập: Cho sự việc và nhân vật sau đây: Sau khi bán chó, lão Hạc sang báo cho ông giáo

biết Hãy đóng vai ông giáo và viết một đoạn văn kể lại giây phút lão Hạc sang báo tin bán chó với

vẻ mặt và tâm trạng đau khổ

Lão Hạc ra về rồi Nước mắt ứa ra nơi hai hõm mắt Như một kẻ mất hồn Thương lão quá.Cảnh già cô đơn chỉ có con chó làm bạn sớm khuya, giờ lại bán đi Cảnh cậu Vàng bị thằng Xiên,thằng Mục bất ngờ túm lấy hai chân sau dốc ngược lên rồi trói lại, đôi mắt đờ ra, dại đi, rên ư ử nhưkhóc như van… cứ hiện ra trước mắt tôi Và hình ảnh lão Hạc, sau khi báo tin “cậu Vàng đi đời rồi,ông giáo ạ!, “Mặt co rúm lại, cái đầu ngọeo về một bên, cái miệng móm mém cất tiếng khóc hu hucủa lão làm cho tôi đau đớn và xúc động vô cùng Tôi nghĩ về kiếp chó, kiếp cậu Vàng, nghĩ vềkiếp người Câu nói của lão Hạc làm tôi day dứt và thảng thốt mãi: “thì ra tôi già bằng ngần nàytuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!”

III RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN TỰ SỰ KÊT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

1 Ôn tập các phương thức: tự sự, miêu tả , biểu cảm.

- GV cho HS ôn lại một số VB tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm

? Hãy kể ra một số VB tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm mà em đã được học ở chươngtrình Ngữ văn lớp 6, 7 và đầu năm lớp 8?

VB “ Bài học đường đời đầu tiên” ( trích “ Dế mèn phiêu lưu kí “ của Tô Hoài

VB “ Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn

VB “ Tôi đi học “ của Thanh Tịnh

- Hãy nhắc lại đặc điểm và các thao tác chính của các phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm? + Tự sự: Trình bày chuỗi sự việc có mở đầu, diễn biến, kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

Thao tác: Kể là chính

+ Miêu tả: Tái hiện lại sự việc, hiện tượng

Thao tác: Quan sát, liên tưởng, so sánh, nhận xét

+ Biểu cảm: Thể hiện tình cảm, thái độ của mình với sự vật, hiện tượng

Thao tác : Bộc lộ trực tiếp những cảm xúc của chính người viết hoặc thông qua ý nghĩ, cảm xúc củacác nhân vật

II Vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.

? Tại sao trong VB tự sự cần có yếu tố miêu tả?

Nhờ có yếu tố miêu tả mà có thể tái hiện cảnh vật, con người một cách cụ thể, sinh động trongkhông gian, thời gian

Trang 40

- Yếu tố miêu tả trong văn tự sự :

? Qua các VB tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm đã học, em thấy yếu tố miêu tả có vai trò gìtrong VB tự sự?

+ Miêu tả cảnh thiên nhiên

+ Miêu tả cảnh sinh hoạt

HS lấy VD cụ thể ?

+ Miêu tả nhân vật: Đoạn văn miêu tả ngoại hình của Dế Mèn và Dế Choắt trong VB “ Bài họcđường đời đầu tiên” của Tô Hoài

+ Miêu tả cảnh thiên nhiên: Đoạn văn đầu tiên của VB “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh

+ Miêu tả cảnh sinh hoạt: Đoạn văn miêu tả cảnh hộ đê trong VB “Sống chết mặc bay “ của PhạmDuy Tốn

? Yếu tố miêu tả thường được thể hiện qua những dấu hiệu nào ở VB tự sự?

2- Yếu tố biểu cảm trong văn tự sự.

? Yếu tố biểu cảm đóng vai trò gì trong văn tự sự?

Biểu cảm: Thể hiện thái độ, tình cảm của nhà văn với nhân vật, sự việc được kể

? Trong VB tự sự, em thấy yếu tố biểu cảm thường được thể hiện như thế nào?

Biểu cảm thông qua hai hình thức: trực tiếp qua cảm xúc của chính nhà văn với nhân vật hoặc giántiếp thông qua cảm xúc, ý nghĩ của các nhân vật

? Về hình thức, em thấy yếu tố biểu cảm thường xuất hiện qua những dấu hiệu nào trong VB tự sự? Qua những câu cảm thán, những câu hỏi tu từ

III Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn tự sự có kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

1 Viết đoạn văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm bất kì.

? Để viết được đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm bất kì, ta thực hiện theo mấy bước?

+ Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm sẽ viết

+ Viết thành đoạn với các yếu tố: Kể, tả, biểu cảm

? Bố cục một bài văn tự sự gồm mấy phần? Là những phần nào?

Gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

2 Viết đoạn văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm trong bố cục một bài văn.

a Đoạn mở bài.

- GV cho HS hoạt động nhóm tìm ra các cách viết đoạn mở bài

* Cách 1: Dùng phương thức tự sự kết hợp với miêu tả để giới thiệu sự việc, nhân vật và tìnhhuống xảy ra câu chuyện

VD: Sách “ Một số kiến thức, kĩ năng và bài tập nâng cao - Ngữ văn 8”

* Cách 2: Dùng phươngthức tự sự là chính có kết hợp với biểu cảm để nêu kết quả của sự việchoặc kết cục số phận của nhân vật lên trước; sau đó dùng một vài câu dẫn dắt để quay về từ đầudiễn biến cốt truyện

Ngày đăng: 26/10/2016, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w