Giáo án dạy thêm Văn 6 nằm trong thư viện giáo án dạy thêm khoa học, rõ ràng do VnDoc tổng hợp và biên tập chi tiết giúp các thầy cô giáo có thêm tài liệu tham khảo soạn giáo án dạy thêm môn Ngữ văn lớp 6. Chúc thầy cô và các em có tiết học hay.
Trang 1Ch Ủ đề 1 : Từ tiếng Việt
Ngày soạn : 01-07-2010
Tiết 1 + 2 : Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
A / Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt :
+ Khái niệm về từ
+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
+ Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn /từ phức; từ ghép/từ láy )
- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống hằng ngày và trong các văn cảnh cụ thể
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :
? Trong TV , đơn vị nào không phải là đơn vị
? Vậy đơn vị cấu tạo của từ là gì ?
? Từ do 1 tiếng tạo thành được gọi là gì ?
? Từ do 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành gọi là gì ?
Bài tập : Xác định các từ có mặt trong đoạn thơ
Nhưng chưa thấy gì đâu
Mặt trời mới nhô cao
Cho trẻ con nhìn rõ
Màu xanh bắt đầu cỏ
Màu xanh bắt đầu cây
1- Từ là gì ?
- Tiếng, chỉ là đơn vị dùng để cấu tạo nên từ
- Đó là những cụm từ ( kết hợp từ ), làm thànhphần câu
- Gồm 12 tiếng
9 từ
- Có các từ gồm 1 tiếng, có các từ gồm 2 tiếngtrở lên
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ đơn là từ do 1 tiếng tạo thành
- Từ phức là từ do 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành
HS làm việc theo nhóm, cử đại diện trình bày
Trang 2him bấy giờ sinh ra
Cho trẻ nghe tiếng hót…”
Bài tập 1 : Tìm các từ ghép đồng nghĩa với:
giống nòi, chăn nuôi
Bài tập 2 : Tìm các từ ghép theo kiểu cấu tạo :
thơm lừng (thơm + x), trắng tinh (trắng + x )
? Nhận xét cấu tạo của các từ trên ?
Bài tập 3 : Trong các từ dưới đây, từ nào là từ
ghép, từ nào là từ láy ?
Bao bọc, căn cước, hỏi han, mưa móc, mai một,
mải miết,sắm sửa, của cải,tính tình, thút thít
- HS làm việc độc lập, suy nghĩ trả lời
- Trụi trần, trái đất, trẻ con, mặt trời, bóng đêm,màu sắc, màu xanh, màu đỏ, gang tay, sợi tóc,cái hoa, cái cúc
VD : dòng giống
- Do 1 tiếng chính có nghĩa và 1 tiếng phụ đượcghép với tiếng chính; nghĩa của từ là nghĩa củatiếng chính được phân loại theo nghĩa tiếng phụ(nghĩa phân loại)
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà :
- Nắm nội dung bài học
- Tìm 1 số từ ghép có tiếng đi và 1 số từ ghép có tiếng học.
- Chuẩn bị bài mới
Trang 3Ngày soạn : 03-7-2010
Tiết 3 + 4 : Từ ghép.
A / Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh:
-Nắm được đặc điểm của từ ghép, các loại từ ghép
- Vận dụng vào văn cảnh cụ thể, vào cuộc sống hằng ngày
- Kiểm tra bài cũ:
? Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt Lấy VD minh hoạ ?
? Làm bài tập đã cho về nhà ?
- Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :
GV treo bảng phụ : cho VD sau :
Bố để ý là sáng nay, lúc cô giáo đến thăm, khi
nói với mẹ, tôi có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ
độ Để cảnh cáo tôi, bố đã viết thư này Đọc thư
? Dựa vào mối liên hệ về nghĩa giữa các tiếng,
từ ghép được chia làm mấy loại ? Là những loại
nào ?
1- Đặc điểm của từ ghép:
- Từ đơn : bố,là, sáng ,nay, lúc, đến, thăm, khi,nói, với, mẹ, tôi, có, nhỡ, thốt, ra,một ,
lời ,thiếu ,đã, để, viết , thư, này, đọc, thư
- Từ phức : để ý, cô giáo, lễ độ, cảnh cáo, xúc
động, vô cùng
- Từ ghép, từ láy
- Từ ghép là từ do 2 hay nhiều tiếng tạo thành
- Các tiếng trong từ ghép thường có nghĩa và cóquan hệ với nhau về nghĩa
2- Các loại từ ghép :
- 2 loại : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳnglập
Loại từ ghép Đặc điểm về cấu tạo Đặc điểm về nghĩa
Từ ghép chính
phụ
-Có tiếng chính và tiếng phụ
- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếngchính
- Tiếng chính đặt trước tiếng phụ
từ ghép
Trang 4- Nắm được thế nào là từ láy , đặc điểm của từ láy, các loại từ láy.
- Phân biệt được từ láy với từ ghép
- Vận dụng vào sử dụng trong giao tiếp hằng ngày, trong làm văn
B – Chuẩn bị :
- GV : Đọc tài liệu có liên quan , soạn bài
Bảng phụ
- HS: Trả lời câu hỏi
C – Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là từ ghép? Có mấy loại từ ghép ? Lấy VD minh hoạ ?
? đặc điểm của các loại từ ghép?
- Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng buổi mai.
? Tìm các từ láy có trong bài ca dao trên ?
? Quan hệ về âm thanh thể hiện giữa chúng
ntn ?
? Có mấy loại từ láy ? Là những loại nào?
Chúng có đặc điểm về cấu tạo và về nghĩa ntn ?
1- Đặc điểm của từ láy :
- Từ láy là từ do 2 trở lên tạo thành
Các tiếng trong từ láy có quan hệ về âm thanh( có đặc điểm giống nhau về âm thanh và có sựhoà phối các đặc điểm âm thanh giữa các tiếng )
- Mênh mông, bát ngát , đòng đòng, phất phơ
2 – Các loại từ láy :
HS trả lời được như sau :( GV cho HS kẻ bảng )
Từ láy toàn bộ - Các tiếng lặp nhau hoàn toàn
- Các tiếng có sự biến đổi (thanh điệu hoặcphụ âm cuối ) để tạo nên sự hài hoà âmthanh
- Có sắc thái biểu cảm
- Có sắc thái tăng hay giảm nghĩa
so với tiếng gốc (nếu có) do sựhoà phối âm thanh giữa các tiếngtrong từ
Từ láy bộ phận - Các tiếng có sự giống nhau ở phụ âm đầu
hay vần
- Có nghĩa miêu tả, có sắc tháibiểu cảm do sự hoà phối âm thanhgiữa các tiếng
? Từ láy và từ ghép giống và khác nhau như thế
nào ?
3 – Phân biệt từ láy và từ ghép :
- Giống nhau : Đều là từ phức ( do 2 tiếng trởlên tạo thành )
Trang 5? Lấy VD minh hoạ để làm rõ ?
- Khác nhau : Từ láy do quan hệ về âm thanh tạothành
Từ ghép do các tiếng có quan hệ về nghĩa tạothành
Hoạt động 3 : Luyện tập :
Lập danh mục các loại từ láy và phân loại từ láy trong văn bản “ Thánh Gióng “ và “ Thạch Sanh
“ Theo mẫu sau :
Từ láy toàn bộ :
+ các tiếng lặp nhau hoàn toàn :
+ Các tiếng có biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối :
Từ láy bộ phận :
+ các tiếng lặp lại phụ âm đầu :
+ Các tiếng lặp lại phần vần :
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà :
- Nắm nội dung bài học
- Chuẩn bị làm bài kiểm tra 1 tiết
Đọc tài liệu, nghiên cứu nội dung, ra đề
C – Tiến trình giờ dạy :
Trang 6Mưa xuống……,giọt ngã ,giọt bay, bụi nước trắng xoá Trong nhà … hẳn đi Mùi nước mới
ấm , ngòn ngọt, …… Mùi … , xa lạ của những trận mưa đầu mùa đem về Mưa rèo rèo trênsân , gõ …….trên phên nứa , mái giại , đập … , liên miên vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh
đổ … , xói lên những rãnh nước sâu
Đáp án :
Câu 1 : 2 điểm
Từ ghép chính phụ Xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, xe đạp, nhà khách, nhà nghỉ
Từ ghép đẳng lập Học hành, nhà cửa, làm ăn, đất cát, vôi ve,
- rào rào, lẩm bẩm, um tùm, nhỏ nhẻ, lạnh lùng , chi chít
- Trong trẻo, ngoan ngoãn, lồng lộn , mịn màng, bực bội , đẹp đẽ
Trang 7- Nắm được khái niệm từ đồng nghĩa , các loại từ đồng nghĩa.
- Nắm được cách sử dụng từ đồng nghĩa cho hợp lý
- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống , trong hành văn
- Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm:
GV treo bảng phụ có VD :
Đem qua , gà gáy, canh ba
Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi.
? Nhận xét về ý nghĩa của nhóm từ trên ?
? Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa ?
BT : Tìm các từ đồng nghĩa với nhóm từ sau:
a) - Rủ nhau xuống bể mò cua
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
- Chim xanh ăn trái xoài xanh
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
b) – Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần
chiến đấu tuyệt vời của nghĩa quân Tây Sơn,
hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng ,
thanh kiếm vẫn cầm tay
? Có mấy loại từ đồng nghĩa ?
? Lấy VD về từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng
1- Từ đồng nghĩa là gì ?
- Có nghĩa gần giống nhau
-> Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gầngiống nhau
2- Các loại từ đồng nghĩa :
- Quả , trái : giống nhau, không phân biệt sắcthái ý nghĩa
- Bỏ mạng : chết ( sắc thái coi thường )
Hi sinh : chết ( Sẵc thái trang trọng )
- Có hai loại từ đồng nghĩa : đồng nghĩa hoàntoàn ( không phân biệt sắc thái ý nghĩa ) và
đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ýnghĩa khác nhau )
3- Cách sử dụng từ đồng nghiã
Trang 88
nghĩa không hoàn toàn ?
BT : Tìm các từ đồng nghĩa với các từ địa
? Thử thay thế các từ đồng nghĩa quả- trái ; bỏ
mạng- hi sinh trong các VD ở mục 2 và rút ra
-> Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng
có thể thay thế được cho nhau
-> Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc đểchọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thểhiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểucảm
Hoạt động 3 : Luyện tập :
Tìm các từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
a) Trên những chiếc máy bay chênh chếch dọc đường băng , các phi công đã ngồi yên trong
khoang lái , sẵn sàng đợi lệnh
b) Người già, trẻ con, đông nhất là gái trai trong bản xúm lại mỗi đêm đập lúa ở từng chòi
canh của từng nhà
c) Làng mới định cư lên trong nắng sớm Những sinh hoạt đầu tiên của một ngày bắt đầu
Thanh niên ra rừng gỡ bẫy gà, bẫy chim Phụ nữ quây quần giặt giũ bên những giếng nước mới đào Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà.
- Nắm nội dung bài học
- Đặt câu với mỗi từ trong nhóm sau :
a) xấu, xấu xa, xấu hổ, xấu xí
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa
- Các trường hợp trái nghĩa
- Tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa
- Vận dụng vào sử dụng trong văn cảnh cụ thể, trong giao tiếp hằng ngày để gây ấn tượngmạnh, biểu cảm…
B/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ
- Tài liệu có liên quan
Trang 9C/ Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là từ đồng nghĩa ? Lấy VD minh hoạ?
? Có mấy loại từ đồng nghĩa ? Mỗi loại lấy 1 VD minh hoạ ?
? Sử dụng từ đồng nghĩa như thế nào cho phù hợp?
- Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :
GV treo bảng phụ có ghi VD :
Từ hôm vào mùa mới, đất trời u ám mưa phùn.
Cảnh buồn mà lòng vui.
( Tô Hoài )
? trong VD trên , từ nào và từ nào có nghĩa trái
ngược nhau ?
? Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ?
? Tìm từ trái nghĩa với các từ sau :
Bài tập 1 : Điền từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ
trống trong đoạn thơ sau :
Nhà ai vừa chín quả đầu
Bài tập 2 : Tìm từ trái nghĩa với những từ in đậm
trong đoạn trích sau :
Thông thường, người đi xa trở lại quê nhà hay
kể với bà con láng giềng chuyện lạ phương xa.
Riêng tôi về làng, về xứ, lúc nào cũng thích nói
đến cái đẹp, cái lớn quê mình.
( Mai Văn Tạo )
? Tìm 1 số thành ngữ, tục ngữ có sử dụng từ trái
nghĩa ? Nêu tác dụng của việc sử dụng từ trái
nghĩa ấy ?
? Trong BT 1 em vừa làm , sử dụng từ trái nghĩa
có tác dụng gì ?
1- Thế nào là từ trái nghĩa ?
- buồn & vui
- Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
2- Sử dụng từ trái nghĩa:
- Tạo tính tương phản, gây ấn tượng mạnh,làm cho lời nói thêm sinh động
Trang 1010
Hoạt động 3 : Luyện tập :
Bài tập 1 : Chỉ ra cơ sở chung, tiêu chuẩn để xác định hiện tượng trái nghĩa ở các cặp từ sau đây :
- Sao đang vui vẻ ra buồn bã
Vừa mới quen nhau đã lạ lùng
Bài tập 2 : Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các câu sau :
a) Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác , xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con ?
( Ca dao )b) Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày
( Ca dao )c) Thân em như trái bần trôi
Gió dập, sóng dồi, biết tấp vào đâu ?
- Phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghiã , từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
- Vận dụng vào sử dụng trong những trường hợp khác nhau
B/ Chuẩn bị :
- bảng phụ
- Tài liệu có liên quan
C/ Tiến trình giờ dạy :
Trang 11Hoạt động 1 : Khởi động:
- Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là từ trái nghĩa ? Lấy VD minh hoạ ?
? Sử dụng từ trái nghĩa như thế nào ?
- Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :
GV treo bảng phụ có ghi VD :
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng ?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
( ca dao )
? Tìm các từ có âm đọc giống nhau trong VD
trên ?
? ý bà già muốn hỏi điều gì ?
? Còn thầy bói lại muốn nói điều gì ?
Hai từ lợi trong bài ca dao là từ đồng âm Vậy
- Trong tiếng Việt, phần lớn các từ đồng
âm được viết giống nhau (đồng tự)
- Nghĩa của các từ đồng âm khác hẳn nhau
- Không, nghĩa của các từ đồng âm không
có quan hệ gì với nhau
- VD : Con ruồi đậu mâm xôi đậu
Con kiến bò đĩa thịt bò
Con ngựa đá con ngựa đá
2- Phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghĩa
- Giống nhau về âm thanh
- Khác nhau : một từ có nhiều nghĩa liên hệvới nhau -> từ nhiều nghĩa
Nhiều từ khác nghĩa không có liên hệ vớinhau -> từ đồng âm
Trang 1212
Ngày soạn : 02-8-2010
Tiết 6 :
Kiểm tra chuyên đề 2 A/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Hệ thống hoá kiến thức toàn chuyên đề để làm bài viết
- Rèn kĩ năng làm việc đọc lập, có hệ thống
B- Chuẩn bị :
Đọc tài liệu, nghiên cứu nội dung, ra đề
C – Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : GV ổn định tổ chức lớp
- Ghi đề lên bảng
Hoạt động 2 : Cho HS làm bài :
Đề Bài :
Câu 1 : Nối từ ở cột A với nét nghĩa phù hợp ở cột B :
Câu 2 :Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Nhanh nhảu, nhanh nhẹn, nhanh chóng
a) Công việc đã hoàn thành ……
b) Con bé nói năng…………
c) Đôi chân Nam đi bóng rất……
Câu 3 : Gạch chân những cụm từ trái nghĩa trong các câu sau : a) Non cao non thấp mây thuộc Cây cứng cây mềm gió hay ( Nguyễn Trãi ) b) Trong lao tù cũ đón tù mới Trên trời mây tạnh đuổi mây mưa ( Hồ Chí Minh) c) Nơi im lặng sắp bùng lên bão lửa Chỗ ồn ào đang hoá than rơi ( Phạm Tiến Duật ) Câu 4: Tìm những từ có chứa các từ sau : a) Lợi : ………
b) Bình:………
c) Ba :………
d) Là :………
Câu 5 : Từ đồng trong những trường hợp sau muốn nói điều gì ? a) trống đồng : ………
b) làm việc ngoài đồng :………
c) đồng lòng :………
d) đồng tiền :………
Đáp án :
Câu 1 : 2 điểm : Nối đúng : a + 4
b + 3
c + 2
d + 1 Câu 2 :1 điểm điền đúng : nhanh chóng, nhanh nhảu, nhanh nhẹn
Trang 13Chuyên đề 3 : Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
Tiết 1+2: Nghĩa của từ
A Mục tiêu cần đạt
1 Học sinh nắm vững :
- Thế nào là nghĩa của từ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
2 Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết
B Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
GV treo bảng phụ có ghi VD ở Sgk
HS đọc và trả lời câu hỏi:
? Nếu lấy dấu (:) làm chuẩn thì các ví dụ
trên gồm mấy phần ? Là những phần nào?
Một học sinh đọc to phần giải thích nghĩa
từ : Tập quán.
?Trong hai câu sau từ tập quán và thói quen
có thể thay thế cho nhau đư ợc hay không ?
Tại sao ?
a Người Việt có tập quán ăn trầu.
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
? Vậy từ tập quán đã đ ược giải thích ý
? Từ mô hình trên em hãy cho biết em hiểu
thế nào là nghĩa của từ ?
? Em hãy tìm hiểu từ : Cây, bâng khuâng,
Câu a có thể dùng cả 2 từ
Câu b chỉ dùng đ ược từ thói quen.
- Có thể nói : Bạn Nam có thói quen ăn quà.
- Không thể nói : Bạn Nam có tập quán ăn quà.
là cái chứa đựng trong hình thức của từ, là cái có
từ lâu đời ta phải tìm hiểu để dùng cho đúng
b Bài học 1:
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt
động, quan hệ ) mà từ biểu thị
Trang 1414
? Các từ trên đã đ ợc giải thích ý nghĩa nh
thế nào ?
Học sinh chú giải từ lẫm liệt
? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng dũng,
oai nghiêm có thể thay thế cho nhau đ ược
? Cách giải nghĩa từ nao núng ?
Giáo viên : Như vậy ta đã có 2 cách giải
nghĩa từ :Giải thích = khái niệmvà giải thích
= cách dùng từ đồng nghĩa Vậy còn cách
nào ?
? Các em hãy tìm những từ trái nghĩa với từ :
Cao th ượng, sáng sủa, nhẵn nhụi.
? Các từ trên đã được giải thích ý nghĩa như
thế nào ?
? Có mấy cách giải nghĩa của từ ? Là những
cách nào ?
Học sinh đọc ghi nhớ II
Lu ý : Để hiểu sâu sắc ý nghĩa của từ, có
a Tư thế lẫm liệt của ngư ời anh hùng
b Tư thế hùng dũng của người anh hùng
c Tư thế oai nghiêm của người anh hùng
có thể thay thế cho nhau được vì chúng khônglàm cho nội dung thông báo và sắc thái ý nghĩacủa câu thay đổi
- Nhẵn nhụi : sù sì, nham nhở, mấp mô,
Giải thích bằng từ trái nghĩa
II Các cách giải nghĩa từ:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đư a ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với
- Nắm nội dung bài học
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn : 09-10-2007
A Mục tiêu cần đạt
Trang 151 Học sinh nắm vững :
- Thế nào là nghĩa của từ ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
2 Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết
B Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Học sinh làm bài tập theo nhóm
Bài tập 1
a Chú thích 1 : Giải thích bằng dịch từ Hán Việt sang từ thuần việt
b Chú thích 2 : Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
c Chú thích 3 : Cách giải thích bằng việc mô tả đặc điểm của sự việc
d Chú thích 4 : Cách giải thích trình bày khái niệm mà từ biểu thị
* Giếng : Hố đào sâu vào lòng đất để lấy nư ớc ăn uống.
Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị
* Rung rinh : Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục.
Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị
* Hèn nhát : Trái với dũng cảm Dùng từ trái nghĩa để giải thích.
Hoạt động IV Hư ớng dẫn học ở nhà
Bài tập 5 : Giải nghĩa từ mất ;
? Hãy giải nghĩa từ ‘mất’ theo nghĩa đen ?
Mất : trái nghĩa với còn.
? Học sinh thảo luận cuộc hội thoại, để đi đến kết luận Nhân vật Nụ đã giải thích cụm từ không
mất là biết nó ở đâu Điều thú vị là cách giải thích này đã đ ược cô chiêu hồn nhiên chấp nhận.
Nh ư vậy, mất có nghĩa là không mất nghĩa là vẫn còn.
Kết luận :
- So với cách giải nghĩa ở b ước 1 là sai
- So với cách giải nghĩa ở trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất thông minh
Trang 16- Hiểu được thế nào là từ nhiều nghĩa.
- Vận dụng sử dụng trong nói và viết
B/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ
- Tài liệu có liên quan
C/ Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
-Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : hình thành khái niệm :
? Trong thực tế , những từ nào chỉ có duy nhất
một nghĩa?
HS đọc lại bài thơ Những cái chân- SGK Ngữ
văn 6- T1
? Trong bài có những sự vật nào có chân?
? Tác giả nói về chân của những vật ấy như thế
nào?
? Những cái chân ấy có điểm gì chung?
? Có phải từ chân chỉ có duy nhất 1 nghĩa
không ?
? Vậy nói chung từ có thể có mấy nghĩa?
? Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?
? Từ nhiều nghĩa được tạo ra nhằm mục đích gì ?
? Giải nghĩa của những từ chân có trong bài ?
? Theo em, trong những từ trên, có từ giữ vai trò
nghĩa gốc chưa ?
? Vậy từ nào là nghĩa gốc ?
? Những từ chân trong bài là hiện tượng chuyển
nghĩa của từ Em hiểu thế nào là hiện tượng
chuyển nghĩa của từ ?
? Lấy VD ?
? Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa chuyển ?
1- Thế nào là từ nhiều nghĩa ?
- Những khái niệm VD : Toán học, ô xy
- Gậy, compa, kiềng, bàn
- Đều là nơi tiếp xúc với đất của sự vật
- Không, nó có nhiều nghĩa
-> Từ có thể có 1 hoặc nhiều nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là hiện tượng thêm nghĩa mớicho từ có sẵn mà không cần phải tạo ra từ mới ,nhằm đáp ứng nhu cầu biểu thị những khái niệmmới, gọi tên những sự vật mới mà con người nhậnthức được vào tiếng nói
2- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
- Chưa
- Chân người
- Là hiện tượng thêm nghĩa mới cho từ , thay đổinghĩa cho từ, mà không cần phải tạo thêm từ mới
được gọi là hiẹn tượng chuyển nghĩa cuả từ
- Nghĩa ban đầu của từ làm cơ sở hình thành cácnghĩa khác gọi là nghĩa gốc Các nghĩa hìnhthành trên cơ sở nghĩa gốc gọi là nghĩa chuyển
Hoạt động 3 : luyện tập :
Bài tập 1 : Xác định nghĩa gốc của các từ : mặt , mũi, đầu
Bài tập 2 : Giải thích nghĩa của các từ đánh trong các VD sau :
a) Hồi ấy, ở Thanh Hoá có một người đánh cá tên là Lê Thận
( sự tích Hồ Gươm )b) Người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược
( Lịch sử 6 )c) Cha đánh trâu cày, con đập đất
( Em bé thông minh )
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà :
- Nắm nội dung bài học
- Chuẩn bị kiểm tra chuyên đề 3
Trang 17.
Ngày soạn : 21-10-2007 Tiết 6 :
Kiểm tra chuyên đề 3
A/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Hệ thống hoá kiến thức toàn chuyên đề để làm bài viết
- Rèn kĩ năng làm việc đọc lập, có hệ thống
B- Chuẩn bị :
Đọc tài liệu, nghiên cứu nội dung, ra đề
C – Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : GV ổn định tổ chức lớp
- Ghi đề lên bảng
Hoạt động 2 : Cho HS làm bài :
Đề Bài :
Câu 1 : Ghi chữ đúng ( Đ ) hoặc sai ( S ) vào cuối mỗi câu sau :
A / Tất cả từ tiếng Việt chỉ có một nghĩa (….)
B / Tất cả từ tiếng Việt đều có nhiều nghĩa (….)
C / Có từ chỉ có một nghĩa nhưng lại có từ chỉ có nhiều nghĩa (…)
D / Từ nhiều nghĩa có nghĩa đen, nghĩa xuất hiện từ đầu, nghĩa bóng, nghĩa được hình thành từ nghiã gốc (….)
Câu 2 : Nêu 10 từ chỉ có một nghĩa ?
Câu 3 : Nêu 10 từ có nhiều nghĩa ?
Câu 4 : Nêu một số nghĩa của các từ sau :
- nhà : ………
- ăn :………
- chơi : ………
- đi :………
- mắt :………
Đáp án :
Câu 1 : ( 1 điểm )
A/ S
B/ S
C/ Đ
D/ Đ
Câu 2 : HS nêu đúng 10 từ : 2 điểm
Câu 3 : HS nêu đúng 10 từ : 2 điểm
Câu 4 : ( 5 điểm- mỗi ý 1 điểm )
D / Tổng kết- dặn dò :
Dặn HS chuẩn bị bài mới
Trang 18B) Chuẩn bị của thầy và trò:
Đọc các tài liệu có liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Giới thiệu bài :
- Ai có thể giải nghĩa được khái niệm văn tự sự là gì?
- Văn tự sự khác gì với văn miêu tả ? Trong những tình huống nào ngư ời ta phải dùng đến văn
tự sự?
? Hàng ngày em có kể chuyện, nghe kể
chuyện không ? kể những chuyện gì ?
? Theo em kể chuyện để làm gì ?
Giáo viên : Để đáp ứng yêu cầu tìm hiểu sự
việc, con người, câu chuyện của ngư ời
nghe, ng ười đọc đó là phương thức tự
sự
? Đọc và nghe truyện truyền thuyết Thánh
Gióng em hiểu đ ược những điều gì ?
? Liệt kê các sự việc trong truyện Thánh
Gióng ?
HS liệt kê chuỗi chi tiết trong truyện
Thánh Gióng,từ chi tiết mở đầu đến chi tiết
kết thúc.Qua đó cho biết truyện thể hiện
nội dung chủ yếu gì?
I ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự
- Kể chuyện văn học, kể truyện đời thường,chuyện sinh hoạt
Để biết, nhận thức về ng ười, sự vật, sựviệc, để giải thích, để khen, chê
Ng ười kể : thông báo, giải thích
Ngư ời nghe : tìm hiểu, để biết
* Văn bản : Thánh Giónga) Truyện là 1 văn bản tự sự, kể về ThánhGióng, thời vua Hùng thứ 6 đã đứng lên đánh
đuổi giặc Ân Truyện ca ngợi công đức của
vị anh hùng làng Gióng vì có công đánh đuổigiặc xâm l ược mà không màng đến danh lợi.b) Các sự việc trong truyện đ ược diễn ra theotrình tự :
- Sự ra đời của Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm
đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
- Thánh Gióng v ơn vai thành tráng sỹ cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc.
- Thánh Gióng đánh tan giặc
- Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay
về trời.
- Vua lập đền thờ phong danh hiệu
- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
-> Truyện thể hiện chủ đề đánh giặc giữ
nư ớc của ngư ời Việt cổ
Trang 19? Em hiểu thế nào là chuỗi sự việc trong
văn tự sự ? Em hãy kể lại sự việc Gióng ra
đời ntn ? Theo em có thể bỏ bớt chi tiết
nào có đư ợc không?
? Vậy em hiểu thế nào là tự sự ?
? Đặc điểm của ph ương thức tự sự là gì ?
? ý nghĩa của tự sự ?
* Là kể lại sự việc một cách có đầu có đuôi
Việc gì xảy ra trư ớc, th ường là nguyên nhândẫn đến việc xảy ra sau nên có vai trò giảithích cho việc sau
* Khi kể lại 1 sự việc phải kể các chi tiết nhỏhơn tạo ra sự việc đó
* Không thể bỏ đư ợc vì nếu bỏ câu chuyện
sẽ rời rạc, khó hiểu
- Tự sự là cách kể chuyện, kể việc, kể về conngư ời (nhân vật) Câu chuyện bao gồmnhững chuỗi sự việc nối tiếp nhau để đi đếnkết thúc
- Tự sự giúp ngư ời đọc, ngư ời nghe hiểu rõ
sự việc, con ng ười, hiểu rõ vấn đề, từ đó bày
tỏ thái độ khen, chê
- Tự sự rất cần thiết trong cuộc sống, tronggiao tiếp, trong văn ch ương
Hoạt động 3 : Luyện tập :
1- Kể lại ngắn gọn dưới hình thức văn xuôi bài thơ Sa bẫy ( SGK trang 29 )
2- Em hoặc bạn em đã bao giờ nói chuyện riêng hay làm mất trật tự trong giờ học, hoặc quay
cóp khi kiểm tra , hoặc mắc những lỗi lầm tương tự chưa ? Hãy kể lại chuyện đáng trách ấy ?
3- Một bạn định sắp xếp chuỗi sự việc cho truyện Con Rồng cháu Tiên như sau :
- Âu Cơ thuộc dòng tiên, LLQ thuộc nòi Rồng -> thành vợ thành chồng, đẻ ra cái bọc trăm trứng
nở trăm con > gặp nhau > một thời gian sau chia tay nhau, chia các con đi cai quản đất nước
-> mở ra thời đại Hùng Vương > lập ra nước Văn Lang > nguồn gốc dân tộc ta là con Rồng
cháu Tiên
a) Em hãy sắp xếp lại cho mạch truyện hợp lý hơn ?
b) Cũng với cách làm như vậy, hãy chọn và sắp xếp các sự việc trong truyện Bánh chưng, bánh
giầy rồi phát biểu ý nghĩa của truyện ?
Hoạt động 4; Hu ớng dẫn làm bài tập ở nhà
- Nắm nội dung bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Ngày soạn : 30-10-2007Tiết 3+ 4 :
3 Kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu xâu chuỗi các sự việc, chi tiết trong truyện
B.Chuẩn bị : Bảng phụ ,đọc các tài liệu có liên quan
C.Thiết kế bài dạy học.
* Kiểm tra bài cũ:
Trang 20? Xem xét 7 sự việc trong truyền thuyết
"Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" em hãy chỉ ra :
- Sự việc khởi đầu ?
- Xảy ra ở đâu ? (không gian, địa điểm)
- Xảy ra lúc nào ? (thời gian)
- Vì sao lại xảy ra ? (nguyên nhân)
- Xảy ra như thế nào ? (diễn biến, quá
trình)
? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó ở truyện ‘Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh’
? Theo em có thể xóa yếu tố thời gian, đặc
điểm trong truyện này đư ợc không ? Vì
sao ?
? Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài có cần
thiết không ?
Nội dung bài học
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn
- Sự việc cao trào (5 6)
+ Thuỷ Tinh thua cuộc, đánh ghen dâng n ước
dẫn đến cốt truyện bị ảnh hư ởng phá vỡ
b 6 yếu tố ở trong truyện
- Hùng V ương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- ở Phong Châu, đất của Vua Hùng.
- Thời vua Hùng.
- Do sự ghen tuông của Thuỷ Tinh.
- Những trận đánh nhau dai dẳng của 2 thần hàng năm.
- Thuỷ Tinh thua Hàng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra.
Không đư ợc vì : Cốt truyện sẽ thiếu sứcthuyết phục, không còn mang ý nghia truyềnthuyết
Có cần thiết vì như thế mới có thể chống
Trang 21? Nếu bỏ sự việc vua Hùng kén rể đi có
đ ược không ?
? Việc Thuỷ Tinh nổi dậy có lí hay không ?
Vì sao ?
Giáo viên : Sự thú vị, sức hấp dẫn vẻ đẹp
của truyện nằm ở các chi tiết thể hiện 6 yếu
tố đó Sự việc trong truyện phải có ý nghĩa,
ng ười kể nêu sự việc nhằm thể hiện thái độ
yêu ghét của mình Em hãy cho biết sự việc
nào thể hiện mối thiện cảm của ng ười kể
đối với Sơn Tinh và vua Hùng ?
? Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh mấy lần, có ý
nghĩa gì ?
? Có thể xóa bỏ sự việc ‘Hàng năm dâng
n ước’ đ ược không ? Vì sao ? Điều đó có
ý nghĩa gì ?
Qua phân tích các ví dụ và trả lời các câu
hỏi Em hiểu nh ư thế nào về sự việc trong
văn tự sự ?
Học sinh rút ra kết luận
Giáo viên chốt lại
Giáo viên chuyển ý 2
? Trong truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ ai là
Hãy cho biết các nhân vật trong truyện ‘Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh’ đ ược kể như thế nào ?
- Thể hiện tính ghen tuông ghê gớm của thần
c Sơn Tinh có tài chống lụt
- Sính lễ là sản vật của núi rừng, dễ cho SơnTinh, khó cho Thuỷ Tinh Sơn Tinh chỉ việc đemcủa nhà mà đi hỏi vợ nên đến đ ược sớm
- Sơn Tinh thắng liên tục : Lấy đư ợc vợ, thắngtrận tiếp theo, về sau năm nào cũng thắng có
ý nghĩa : Nếu để Thuỷ Tinh thắng thì Vua Hùng
và thần dân sẽ phải ngập chìm trong n ớc lũ, bịtiêu diệt Từ đó ta thấy câu chuyện này kể ranhằm để khẳng định Sơn Tinh, Vua Hùng
- Không Vì đó là hiện t ượng tự nhiên, quiluật của thiên niên ở xứ sở này Giải thíchhiện tư ợng mư a bão lũ lụt của nhân dân ta
- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả
Sắp xếp sao cho thể hiện đ ược t ư t ưởng mà
ng ười kể muốn biểu đạt
2 Nhân vật trong văn tự sự
a Nhân vật trong văn tự sự là ai ?
- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc là kẻ được nóitới, đ ược biểu d ương hay bị lên án (ng ườilàm ra sự việc, ng ười đ ược nói tới)
- Nhân vật chính, có vai trò quan trọng nhất đó
là : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nhân vật đ ợc nói tới nhiều nhất là Thuỷ Tinh
- Nhân vật phụ : Hùng Vư ơng, Mị N ơng rấtcần thiết không thể bỏ đ ược vì nếu bỏ thìcâu chuyện có nguy cơ chệch h ướng, đổ vỡ
Bài học 2
- Nhân vật chính là nhân vật đư ợc kể nhiều việcnhất, là đư ợc nói tới nhiều nhất có vai tròchủ yếu trong việc thể hiện tư t ưởng văn bản
- Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt
Trang 22A/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh:
1 Dựa vào dàn bài tập nói kể chuyện d ưới nhiều hình thức đơn giản, ngắn gọn
2 Rèn luyện kỹ năng nói, kể tr ước tập thể sao cho to, rõ, mạch lạc, chú ý phân biệt lời – kểchuyện và lời nhân vật nói trực tiếp
* Chuẩn bị của thầy, trò, hình thức dạy học
- Học sinh : chuẩn bị dàn ý sơ l ược, tập nói, tập kể ở nhà
- Trên lớp : chia nhóm, tổ tập thể, nhận xét lẫn nhau, cử đại diện kể ở lớp
B.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
I Hoạt động 1 : Dẫn vào bài
* Giáo viên kiểm tra dàn bài của học sinh
Nêu yêu cầu tiết học, chia nhóm, tổ, động viên học sinh mạnh dạn, hăng hái tập kể, tập nói tr ướcnhóm, tổ, tr ước lớp
II Hoạt động 2 : H ướng dẫn học sinh chuẩn bị
Lập dàn bài cho đề sau :
Hãy tự giới thiệu về bản thân em ?
Dàn bài :
a) Mở bài : Nêu lí do kể chuyện
b) Thân bài :
+ Buổi sáng : dậy, tập thể dục, vệ sinh cá nhân, chuẩn bị sách vở, ăn sáng, đến trường
+ Buổi chiều : làm bài tập Chơi thể thao, giúp bốmẹ quét dọn, lau nhà, làm cơm tối
+ Buổi tối : xem chương trình phim dành cho thiếu nhi, học bài, chuẩn bị bài cho ngày hôm sau.Nếu ít bài tập , có thể đọc truyện mình ưa thích dành cho lứa tuổi thiếu nhi
c) Kết bài : Nhận xét về công việc và cuộc sống của bản thân
GV dựa trên dàn ý đã lập, cho HS tập nói trước lớp
Cho HS nhận xét, bổ sung
GV đánh giá, nhận xét, cho điểm
III- Luyện tập :
Bài tập : Em đã say mê môn ngữ văn ( hoặc môn toán , ngoại ngữ ) từ lúc nào ? Hãy kể lại một vài
kỉ niệm của riêng em đối với môn học đó ?
Trang 23Ngày soạn : 30-11- 2007.Tiết 6 :
Kiểm tra chuyên đề 4
Đọc tài liệu, nghiên cứu nội dung , ra đề
C – Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : GV ổn định tổ chức lớp
- Ghi đề lên bảng
Hoạt động 2 : Cho HS làm bài :
Đề Bài :
Câu 1 : Trong văn tự sự , nhân vật có liên quan như thế nào đối với sự việc ?
C- Liên quan nhiều hoặc ít D- Không có liên quan gì
Câu 2 : Nhân vật phụ trong tác phẩm tự sự :
A- Có vai trò rất quan trọng trong việc thể hiện tư tưởng của tác phẩm
B- Không có vai trò gì trong tác phẩm
C- Tuy có vai trò thứ yếu nhưng vẫn rất cần thiết cho sự phát triển của câu chuyện
D- Có quan hệ đến tất cả các nhân vật khác trong truyện
Câu 3 : Một ngày hoạt động của em
Trang 24- Bư ớc đầu nắm đư ợc nội dung, yêu cầu của kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản.
- Học sinh chuẩn bị chọn đề tài, tìm tòi nội dung, cốt truyện để viết một bài kể chuyện sáng tạo
II Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu các b ước làm một bài văn kể chuyện đời th ờng
III.Bài mới:
IV.Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 I Tìm hiểu chung về kể chuyện t ưởng t ượng.
* Học sinh kể tóm tắt truyện ngụ ngôn : Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng Giáo viên nêu câu hỏi
? Truyện này có thật không ? Nhân vật có thật ? Sự việc có thật không ?
? Vì sao em biết rõ đây là truyện ngụ ngôn dân gian hoàn toàn do t ưởng tượng mà có ?
? Ngư ời kể đã vận dụng t ưởng t ượng nh ư thế nào ?
? Tư ởng t ượng đóng vai trò như thế nào ? ở trong truyện này ?
? Có phải tất cả mọi chi tiết, sự việc trong truyện đều là bịa đặt hay không ? Vì sao em biết ?
? Chi tiết nào dựa vào sự thật ?
? Chi tiết nào t ưởng t ượng ?
* Truyện : Lục súc thành công, giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu giáo viên cho học sinhthảo luận theo ht câu hỏi trên
* Ghi nhớ : SGK
Hoạt động 2: II Luyện tập
- Học sinh chọn một trong các đề ở SGK để tìm ý, lập dàn ý cho đề
Đề 1 : Hãy tư ởng t ượng cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh trong điều kiện ngày nay
Dàn ý :
* Mở bài :
- Trận lũ lụt khủng khiếp năm 2000 ở đồng bằng sông Cửu Long
- Thuỷ Tinh – Sơn Tinh lại đại chiến với nhau trên chiến tr ường mới này
* Thân bài :
- Cảnh Thuỷ Tinh khiêu chiến, tấn công vẫn với những vũ khí cũ như ng mạnh gấp bội, tàn ácgấp bội
- Cảnh Sơn Tinh thời nay chống lũ lụt : Huy động sức mạnh tổng lực : Đất, đá, xe ben,
- Các ph ương tiện thông tin hiện đại : vô tuyến, điện thoại di động
- Cảnh bộ đội, công an, giúp nhân dân chống lũ
- Cả nư ớc quyên góp lá lành đùm lá rách
- Cảnh những chiến sĩ hy sinh vì dân
Trang 25* Kết bài : Cuối cùng, Thuỷ Tinh lại một lần nữa chịu thua những chàng Sơn Tinh của thế kỉ 21.
Đề 2 : Do một lỗi lầm nào đó mà em ( hoặc bạn em ) bị phạt phải biến thành một con vật trong
ba ngày Trong ba ngày đó, em (hoặc bạn em ) đã gặp những điều thú vị hay rắc rối gì ? Vì sao
em ( hoặc bạn em ) mong chóng hết hạn để trở lại làm người ?
Đề 3 : Trong nhà có ba phương tiện giao thông : xe đạp, xe máy và ô tô Chúng cãi nhau, so bìhơn thiệt kịch liệt Hãy tưởng tượng em nghe thấy cuộc cãi vã đó và dàn xếp như thế nào ?Gợi ý : Hướng kể chuyện cụ thể là phải dựa vào đặc tính của các loại phương tiện giao thông :
- Xe đạp : Có ưu điểm là gọn nhẹ, cơ động, không cần nhiên liệu, rẻ tiền lại dễ sử dụng, aicũng có thể đi được , lại tiện cho việc rèn luyện cơ thể bằng vận động Có thể đi vào các ngõngách, đường xấu, đường mòn, chỗ khó đi
- Xe máy : tốc độ cao, có thể giải quyết công việc nhanh chóng, đỡ tốn sức, đáp ứmg nhu cầucủa cuộc sống hiện đại nhưng có nhược điểm là tốn nhiên liệu, dễ gây tai nạn
- Ô tô : đảm bảo cho con người sự an toàn, không bị ảnh hưởng bởi sự khắc nghiệt của thời tiếtnhưng tốn nhiên liệu, giá thành cao, không đi được vào ngõ ngách, khi hỏng phải sửa chữa tốnkém, phải có người biết lái, phải có nơi đỗ xe
Tưởng tượng ra cuộc gặp gỡ giữa ba phương tiện này, tạo cơ hội để chúng so bì hơn thua, tranhcãi kịch liệt, chê bai nhau và kheo công lao của mình Em với tư cách là người chủ, hiểu rõ ưu,nhược điểm của từng loại phương tiện trên, nên em sẽ đứng ra dàn xếp
- Học sinh chuẩn bị chọn đề tài, tìm tòi nội dung, cốt truyện để viết một bài kể chuyện sáng tạo
- Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo
* Phu ơng pháp :
- Thảo luận nhóm về vai trò của t ưởng t ượng tự do trong kể chuyện sáng tạo, phân biệt mức
độ giữa truyện sáng tạo, truyện đời thư ờng
B Thiết kế bài dạy học.
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu các b ước làm một bài văn kể chuyện đời th ường
III.Bài mới:
? Để làm một bài văn kể chuyện tưởng tượng cần
trải qua mấy bước ? Là những bước nào ?
? Nêu nội dung của các bước ?
? Bước thứ hai là gì ?
? Bước này cần thực hiện những thao tác nào ?
? các ý được trình bày ntn trong bài văn ?
1- cách làm bài văn kể chuyện tưởng tượng :Trải qua bốn bước:
- Xác định nội dung sẽ viết trong bài nhằm
đáp ứng yêu cầu của đề