1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án dạy thêm văn 8

52 491 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 342,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_ Phê bình văn học cũng phát triển với một số công trình có nhiều giá trị “Thi nhân Việt Nam” – Hoài Thanh, “Nhà văn hiện đại” – Vũ Ngọc Phan.. _ Đô thị phát triển, lớp công chúng văn h

Trang 1

ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN 1945

Ngày soạn: 3/9/2015Ngày dạy: 7 / 9/2015

I.Mục tiờu cõ̀n đạt:

- Giỳp học sinh cú cỏi nhỡn tổng quan về giai đoạn văn học Việt Nam từ thế kỷ XXđến 1945: TÌnh hỡnh xã hụ̣i, quỏ trỡnh phỏt triờ̉n, những đặc điờ̉m nổi bọ̃t, cỏc tỏc giả,tỏc phõ̉m tiờu biờ̉u cho từng trào lưu văn học của giai đoạn văn học thời kỡ này

- Rốn kỹ năng tổng hợp, khỏi quỏt vấn đề VH

II Chuõ̉n bị:Bài khỏi quỏt về văn học Việt Nam:

+) SGK NV8 trang 3-11

+) Giỏo trỡnh VHVN tọ̃p 1 trang1-73

III Tiờ́n trình bài dạy:

I Tình hình xã hội và văn hoá:

1 Tình hình xã hội:

_ Sang thế kỉ XX, sau thất bại của phong trào Cần Vơng, thực dânPháp ra sức củng cố địa vị thống trị trên đất nớc ta và bắt taykhai thác về kinh tế

_ Lúc này, mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp,giữa nhân dân ( chủ yếu là nông dân ) với giai cấp địa chủ phongkiến càng thêm sâu sắc, quyết liệt

_ Bọn thống trị tăng cờng bóc lột và thẳng tay đàn áp cách mạngnhng cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc không hờ̀ bị lụi tắt màvẫn lúc âm ỉ, lúc sôi sục bùng cháy ( Đặc biệt là từ 1930, ĐảngCộng sản ra đời và giơng cao lá cờ lãnh đạo cách mạng…)

_ Xã hội Việt Nam có những biến đổi sâu sắc:

+ Đô thị mở rộng Nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội mới xuất hiện: tsản, tiểu t sản thành thị, dân nghèo thành thị, công nhân,

2 Tình hình văn hoá:

_ Văn hoá Việt Nam dần dần thoát ra ngoài ảnh hởng chi phối củavăn hoá Trung Hoa phong kiến, bắt đầu mở rộng tiếp xúc với vănhoá phơng Tây, chủ yếu là văn hoá Pháp

_ Lớp trí thức “Tây học” ngày càng đông đảo, tập trung ở thànhthị nhanh chóng thay thế lớp nho học và đóng vai trò trung tâmcủa đời sống văn hoấ

_ Một cuộc vận động văn hoá mới đã dấy lên, chống lễ giáo phongkiến hủ lậu, đòi giải phóng cá nhân

Trang 2

thay thế hẳn chữ Hán, chữ Nôm trong hầu hết các lĩnh vực vănhoá và đời sống.

II Tình hình văn học:

1 Mấy nét về quá trình phát triển:

Văn học thời kì này chia làm 3 chặng:

_ Chặng thứ nhất: Hai thập kỉ đầu thế kỉ

_ Chặng thứ hai: Những năm hai mơi

_ Chặng thứ ba: Từ đầu những năm ba mơi đến Cách mạng thángTám 1945

a Chặng thứ nhất:

_ Hoạt động văn học sôi nổi và có nhiều thành tựu đặc sắc củacác nhà nho yêu nớc có t tởng canh tân, tập hợp chung quanh cácphong trào Duy tân, Đông du, Đông Kinh nghĩa thục ( tiêu biểu:Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh……… )

_ Phong trào sáng tác thơ văn yêu nớc, cổ động cách mạng gồmnhiều thể loại, đã góp phần thổi bùng lên ngọn lửa cách mạng đầuthế kỉ

_ Xuṍt hiện tiểu thuyết mới viết bằng chữ quốc ngữ ở Nam Kì Tuynhiên, phần lớn tiểu thuyết còn vụng về, non nớt

b Chặng thứ hai: Nền quốc văn mới có nhiều thành tựu có giá trị:

+ Về văn xuôi: Có cả một phong trào tiểu thuyết ở nam Kì, tiêu

biểu là Hồ Biểu Chánh ở ngoài Bắc, tiểu thuyết “Tố Tâm” của

Hoàng Ngọc Phách, truyện ngắn của Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học

là những sáng tác nổi trội hơn cả

+ Về thơ ca: Nổi bật lên tên tuổi của Tản Đà - Nguyễn Khắc Hiếu,một hồn thơ phóng khoáng đầy lãng mạn và ỏ Nam Trần Tuấn Khải,ngời đã sử dụng rộng rãi các điệu thơ ca dân gian để diễn tả tâm

sự thơng nớc lo đời kín đáo mà thiết tha

+ Thể loại kịch nói du nhập từ phơng Tây bắt đầu xuất hiệntrong văn học và sân khấu Việt Nam

_ Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đang hoạt động cách mạng trên đất Pháp

đã sáng tác nhiều truyện ngắn, bài báo châm biếm, phóng sự,kịch, bằng tiếng Pháp, có tính chiến đấu cao và bút pháp điêuluyện, hiện đại

c Chặng thứ ba:

Văn học phát triển mạnh mẽ, có thể gọi là bùng nổ, đạt nhiềuthành tựu phong phú, đặc sắc ở mọi khu vực, thể loại

Trang 3

vừa già dặn về nghệ thuật.

+ Về tiểu thuyết của Nhất Linh, Khái Hng đã mở đầu cho phongtrào tiểu thuyết mới Sau đó là những tiểu thuyết có giá trị cao

của Vũ Trọng Phụng ( “Giông tố”, “Số đỏ” ), Ngô Tất Tố (“Tắt

_ Thơ ca thật sự đổi mới với phong trào “Thơ mới” (ra quân rầm rộnăm 1932) gắn liền với các tên tuổi: Thế Lữ, Lu Trọng L, XuânDiệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính, Chế Lan Viên

+ Thơ ca cách mạng nổi bật là các tên tuổi: Hồ Chí Minh, Tố Hữu,Sóng Hồng,

_ Kịch nói tiếp tục phát triển với hình thức mới mẻ hơn trớc, các tácgiả đáng chú ý: Đoàn Phú Tứ, Nguyễn Huy Tởng.-> ở thể loại nàycha có những sáng tác có chất lợng cao

_ Phê bình văn học cũng phát triển với một số công trình có nhiều

giá trị ( “Thi nhân Việt Nam” – Hoài Thanh, “Nhà văn hiện đại”

– Vũ Ngọc Phan )

2 Đặc điểm chung của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX

đến Cách mạng tháng Tám 1945:

a Văn học đổi mới theo hớng hiện đại hoá.

_ Đô thị phát triển, lớp công chúng văn học mới ra đời và ngày càng

đông đảo, ảnh hởng của văn hoá phơng Tây, báo chí và xuất bảnphát triển, tất cả những điều đó đã thúc đẩy văn học phải nhanhchóng đổi mới để hiện đại hoá, đáp ứng nhu cầu tinh thần và thịhiếu thẩm mĩ mới của xã hội Sự đổi mới diễn ra trên nhiều phơngdiện, mọi thể loại văn học

+ Sự ra đời của nền văn xuôi quốc ngữ Truyện ngắn, tiểuthuyết thời kì này, đặc biệt là từ sau 1930, đợc viết theo lối mới,khác với lối viết truyện trong văn học cổ, do học tập lối viết truyệncủa phơng Tây

+ Thơ đổi mới sâu sắc với sự ra đời của phong trào “Thơ mới”,

đợc coi là “một cuộc cách mệnh trong thơ ca” Những quy tắc gò

Trang 4

b Văn học hình thành hai khu vực ( hợp pháp và bất hợp pháp ) với

nhiều trào lu cùng phát triển.

* Khu vực hợp pháp: Văn học lại phân hoá thành các trào lu mà nổibật là hai trào lu chính:

_ Trào lu lãng mạn:

+ Nói lên tiếng nói của cá nhân, giàu cảm xúc và khát vọng, bấthoà với thực tại, ngột ngạt, muốn thoát khỏi thực tại đó bằng mộng t-ởng và bằng việc đi sâu vào thế giới nội tâm Văn học lãng mạn th-ờng ca ngợi tình yêu đắm say, vẻ đẹp của thiên nhiên, của “ngày x-a” và thờng đợm buồn Văn học lãng mạn có đóng góp to lớn vàocông cuộc đổi mới để hiện đại hoá văn học, đặc biệt là về thơca

+ Tiêu biểu cho trào lu lãng mạn trớc 1930 là thơ Tản Đà, tiểu

thuyết “Tố Tâm” của Hoàng Ngọc Phách; sau 1930 là “Thơ mới”

của Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, ChếLan Viên, Nguyễn Bính, và văn xuôi của Nhất Linh, Khái Hng,Thạch Lam, Thanh Tịnh, Nguyễn Tuân,

_ Trào lu hiện thực:

+ Các nhà văn hớng ngòi bút vào việc phơi bày thực trạng bất công,thối nát của xã hội và đi sâu phản ánh tình cảnh thống khổ củacác tầng lớp quần chúngbị áp bức bóc lột đơng thời

+ Các sáng tác thấm đợm tinh thần nhân đạo, có nhiều thành tựu

đặc sắc ở các thể loại văn xuôi ( truyện ngắn của Phạm Duy Tốn,Nguyễn Bá Học, Nguyễn Công Hoan, Nam Cao, Nguyên Hồng, tiểuthuyết của Hồ Biểu Chánh, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, NguyênHồng, Tô Hoài, Nam Cao; phóng sự của Tam Lang, Vũ Trọng Phụng,Ngô Tất Tố ), nhng cũng có những sáng tác giá trị ở thể thơ tràophúng ( thơ Tú Mỡ, Đỗ Phồn )

* Khu vực bất hợp pháp:

Trang 5

mật, bị đặt ra ngoài pháp luật và ngoài đời sống văn học bình ờng.

_ Thơ văn cách mạng ra đời và phát triờ̉n trong hoàn cảnh luôn bị

đàn áp, khủng bố, thiếu cả những điều kiện vật chất tối thiểu.Tuy vậy, nó vẫn phát triển mạnh mẽ, liên tục, ngày càng phong phú

và có chất lợng nghệ thuật cao

_ Thơ văn đã nói lên một cách thống thiết, xúc động tấm lòng yêunớc thơng dân nồng nàn, niềm căm thù sôi sục lũ giặc cớp nớc vàbọn bán nớc, đã toát lên khí phách hào hùng của các chiến sĩ cáchmạng thuộc nhiều thế hệ nửa đầu thế kỉ

c Văn học phát triển với nhịp độ đặc biệt khẩn trơng, đạt đợc

thành tựu phong phú.

_ Văn xuôi quốc ngữ: Chỉ trên dới ba mơi năm, đã phát triển từ chỗhầu nh cha có gì đến chỗ có cả một nền văn xuôi phong phú, kháhoàn chỉnh với mọi thể loại ( truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng sự,tuỳ bút, ), có trình độ nghệ thuật ngày càng cao, trong đó có cảnhững kiệt tác

_ Về thơ, sự ra đời của phong trào “Thơ mới” (1932) đã mở ra

“một thời đại trong thi ca” và làm xuất hiện một loạt nhà thơ có tàinăng và có bản sắc

Trong Thi nhõn Việt Nam, Hoài Thanh viết:

"Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cựng một lần một hồn thơ rộng mở như Thế

Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hựng trỏng như Huy Thụng, trong sỏng như Nguyễn Nhược Phỏp, ảo nóo như Huy Cận, quờ mựa như Nguyễn Bớnh, kỡ vĩ như Chế Lan Viờn và thiết tha rạo rực băn khoăn như Xuõn Diệu"

Thơ ca cũng là thể loại phát triển mạnh trong khu vực văn học bấthợp pháp, nhất là mảng thơ trong tù của các chiến sĩ cách mạng( nổi bật là Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh, Tố Hữu )

+ Những thể loại mới đợc du nhập nh phóng sự, tuỳ bút, phê bìnhvăn học, kịch nói cũng có những thành tựu đặc sắc

Tóm lại:Phát triển trong hoàn cảnh chế độ thuộc địa tàn bạo, lạc

hậu, văn học Việt Nam thời kì này không tránh đợc những hạn chếnhiều mặt song đõy võ̃n là một thời kì phát triển mạnh mẽ cha từng

có trong lịch sử văn học dân tộc

_ Nguyên nhân của sự phát triển mạnh mẽ, phong phú đặc biệt

đó của văn học, xét đến cùng, chính là do nó đã khơi nguồn từ sức

sống tinh thần mãnh liệt của dân tộc IV Hướng dõ̃n vờ̀ nhà:

Trang 6

hiện thực

Chuõ̉n bị : Truyện kí Việt Nam 1930 – 1945

* Tự nhọ̃n xét, đỏnh giỏ: ……… -

Chu ̉ đờ̀ 2 : ễn tọ̃p truyợ̀n kí Viợ̀t Nam 1930 – 1945

Ngày soạn: 24/9/2015 Ngày dạy: 28/ 9/ 2015 1/10/2015

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS: - Củng cố lại kiến thức cơ bản và nâng cao nănglực cảm thụ cái hay của tác phẩm.Yêu thích phong cách văn chơngcủa nhà văn đặc biệt là các hình ảnh trữ tình mới mẽ và tràn đầycảm xúc lãng mạn

- Rèn luyện năng lực cảm thụ thông qua một số bàitập

II Chuõ̉n bị: Tư liệu về tỏc giả, tỏc phõ̉m.

III Tiờ́n trình bài dạy:

1 Văn bản: Tụi đi học ( Thanh Tịnh)

Hoạt đụ̣ng của thõ̀y và trò Nụ̣i dung cõ̀n đạt

 - Thanh Tịnh viết được nhiều thờ̉ loại nhưng thànhcụng hơn cả là truyện ngắn và thơ Cỏc truyện ngắncủa ụng đều thấm đượm cảm xỳc ờm dịu, trong trẻo,vừa man mỏc buồn thương, vừa ngọt ngào sõu lắng.Giọng văn nhẹ nhàng thủ thỉ mà thấm thía khú quờn

b Tỏc phõ̉m :

 * Xuất xứ: Truyện ngắn Tụi đi học in trong tọ̃p

“Quờ mẹ” xuất bản năm 1941- một tập văn xuôinổi bật nhất của Thanh Tịnh

* Nội dung chính:

Bằng giọng văn giàu chất thơ, chấtnhạc, ngôn ngữ tinh tế và sinh động, tác

Trang 7

đầu tiên đi học.

* Kết cấu: Truyện đợc kết cấu theo dònghồi tởng của nhân vật “tôi” Dòng hồi t-ởng đợc khơi gợi hết sức tự nhiên bằngmột khung cảnh mùa thu hiện tại và từ

đó nhớ lại lần lợt từng không gian, thờigian, từng con ngời, cảnh vật với nhữngcảm giác cụ thể trong quá khứ

* Phơng thức biểu đạt: Nhà văn đã kếthơp các phơng thức tự sự, miêu tả vàbiểu cảm để thể hiện những hồi ức củamình

2 Một số bài tập

Câu 1: Hãy chỉ ra và phân tích cái hay của cách kết thúc thiên

truyện ngắn Tôi đi học của nhà văn Thanh Tịnh ?

Gợi ý:

* Cỏch kết thỳc tự nhiờn, bất ngờ “Tụi đi học” vừa khép lại bài văn vừa mở ra mụ̣t thếgiới nới, mụ̣t bầu trời mới, một không gian, thời gian mới, một tâm trạng,tình cảm mới trong cuộc đời của đứa trẻ Kết thỳc ấy thờ̉ hiện chủ đề củatruuyện ngắn: Dũng chữ chọ̃m chạp, chọ̃p chững xuất hiện lần đầu trờn trang giấytrắng tinh, thơm tho tinh khiết như niềm tự hào hồn nhiờn và trong sỏng của “Tụi” vàcủa nỗi lũng ta khi bồi nhớ lại buổi thiếu thời

Câu 2: Hãy chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật của ba hình

Trong truyện ngắn '' Tôi đi học '' Thanh Tịnh đã sử dụng 3 hình ảnh

so sánh đặc sắc và đầy thỳ vị Ba hình ảnh đợc xuất hiện ở ba thời điểmkhác nhau Khi nhớ về ngày đầu tiên đến trờng nhà văn đã so sánh ''

những cảm giác trong sáng ấy bầu trời quang đãng'' Lúc cùng mẹ

trên đờng tới trờng, Thanh Tịnh lại so sánh '' ý nghĩ ấy thoáng qua

lớt ngang trên ngọn núi'' và khi đứng trên sân trờng tác giả đã so sánh

'' Họ nh con chim ngập ngừng e sợ''

Trang 8

- Cỏc so sỏnh xuất hiện ở cỏc thời điờ̉m khỏc nhau nhưng cùng diễn tả sự vọ̃n đụ̣ng tõmtrạng cảm xỳc của nhõn vọ̃t “ Tụi” từ nao nao nhớ về ngày đầu tiên đến tr-ờng đến nhớ những cảm giác, ý nghĩ non nớt thơ ngây và cảm nhọ̃n vềsự rụt rè, e sợ của tôi và các cô cậu học trò khác Đú là những cảm giác,những rung động trong buổi đầu tiên thật đẹp đẽ, đáng yêu, đángnâng niu trõn trọng Kỉ niệm đẹp ấy không chỉ sống mãi trong tiềmthức, kí ức mà luôn tơi mới vẹn nguyên bởi đú là niềm vui, niềm hạnhphúc luụn tràn ngập rạo rực trong lòng “tụi ”, là ước mơ, khỏt vọng được bay cao,bay xa vơn tới những chân trời mới của “tụi” và của những cụ cọ̃u học trũ nhỏ lầnđầu đi học

- Đõy là cỏc so sỏnh giàu hỡnh ảnh, giàu sức gợi cảm gắn với cảnh thiờn nhiờn tươi sỏng,làm cho truyện ngắn thờm man mỏc chất trữ tỡnh trong trẻo

2 Văn bản: Trong lòng mẹ ( Nguyờn Hụ̀ng)

Hoạt đụ̣ng của thõ̀y và trò Nụ̣i dung cõ̀n đạt

Giới thiệu đụi nét về tỏc giả Nguyờn

Hồng?

Nguyờn Hồng ham đọc sỏch từ nhỏ

ụng thường dành tiền thuờ sỏch đờ̉ đọc

và dường như đọc hết những quyờ̉n sỏch

mỡnh thích ở cửa hàng cho thuờ sỏch tại

Nam Định Loại sỏch Nguyờn Hồng

thích thuở nhỏ là truyện lịch sử Trung

Hoa, trong đú những nhõn vọ̃t cú khí

phỏch ngang tàng, trung dũng, những

hảo hỏn chiếm cảm tỡnh của ụng nhiều

nhất

Nguyờn Hồng bắt đầu viết văn từ

năm 1936 với truyện ngắn "Linh Hồn"

đăng trờn Tiờ̉u thuyết thứ 7 Đến năm

1937, ụng thực sự gõy được tiếng vang trờn

văn đàn với tiờ̉u thuyết "Bỉ Vỏ" Tiờ̉u

thuyết "Bỉ vỏ" là bức tranh xã hụ̣i sinh

đụ̣ng về thõn phọ̃n những "con người nhỏ

bé dưới đỏy" như Tỏm Bớnh, Năm Sài

Gũn

1 Vài nét về tác giả Nguyên Hồng:

- Tờn thọ̃t là Nguyễn Nguyờn Hụ̀ng, sinh

ngày 5 thỏng 11 năm 1918 tại thànhphố Nam Định.

- Sinh trưởng trong mụ̣t gia đỡnh nghốo,

mồ cụi cha, từ nhỏ theo mẹ ra HảiPhũng kiếm sống trong cỏc xúm chợnghốo

- Thời thơ ấu với cuộc sống cay

đắng, vất vả đã ảnh hởng lớn

đến sáng tác của ông

- Do đã trải thấm mọi xút xa, cay cực củatuổi thơ mà Nguyờn Hồng trở nờn ngườinhõn họ̃u nhất, “hay khúc” nhất trong sốcỏc nhà văn Việt Nam viết về “nhữngngười khốn khổ” Những trang văn củaụng thõ̃m đõ̃m tinh thần nhõn đạo

- Ông đã để lại một sự nghiệp

sáng tác đồ sộ, có giá trị, với nhiều

tác phẩm nổi bật nh: Bỉ vỏ ( tiểu thuyết, 1938 ), Những ngày thơ ấu (hồi kí, 1938), Trời

Trang 9

Trỡnh bày những hiờ̉u biết của em về tọ̃p

hồi kí “Những ngày thơ ấu”?

Những ngày thơ ấu gồm 9 chương thu

gọn mụ̣t cảnh ngụ̣; và mỗi cảnh ngụ̣

cũng như là sự thu nhỏ gương mặt xã

hụ̣i Sau mỗi chương là sự tăng cấp

những khú khăn và tàn lụi của gia đỡnh,

Và theo sự tàn lụi đú, những hư hỏng và

thử thỏch đối với cọ̃u bé cũng tăng lờn

Kết thỳc hồi ký là mụ̣t bất cụng, mụ̣t oan

khuất khụng thờ̉ giải tỏa khi Hồng bị

thầy giỏo dùng nhục hỡnh đờ̉ phạt vỡ mụ̣t

sự nghe nhầm Cọ̃u bị quỳ ở gúc tường

mỗi khi đến lớp, đã suốt 5 ngày, và cũn

phải chịu quỳ tiếp… 60 ngày nữa, theo

lời đe của thầy Kết thỳc chương 9 cú tờn

“Mụ̣t bước ngắn”, và cũng là kết

thỳc Những ngày thơ ấu, đú là cảnh

Hồng nằm trờn bãi cỏ sõn trường nhỡn

lờn bầu trời, nghĩ đến hỡnh phạt đang chờ

đợi mỡnh mà kinh rợn: “Tụi vùng đứng

dọ̃y, mờ man, chạy như biến ra đường”

Đọc Những ngày thơ ấu thấy khụng phải

ai trong đời cũng cú mụ̣t tuổi thơ như

Nguyờn Hồng Cú thờ̉ núi, đõy là mụ̣t

tuổi thơ… khụng phổ biến Núi theo Lép

Tụnxtụi, ở mọi gia đỡnh, hạnh phỳc

thường giống nhau cũn bất hạnh lại rất

khỏc nhau Thế nhưng ai cũng muốn biết

đến mụ̣t tuổi thơ như thế, khụng chỉ đờ̉

cảm thụng, đờ̉ chia sẻ, mà cũn là đờ̉ hiờ̉u

những căn nguyờn, những bối cảnh nào

đã đưa con người vào những tỡnh huống

- Hồi kí là một thể văn đợc dùng

để ghi lại những chuyện có thật

đã xảy ra trong cuộc đời một conngời cụ thể, thờng là của chínhngời viết Hồi kí thờng đợc nhữngngời nổi tiếng viết vào nhữngnăm tháng cuối đời

- “Những ngày thơ ấu” là một

tập hồi kí gồm 9 chơng viết vềtuổi thơ cay đắng của chínhNguyên Hồng, đăng báo năm 1938

và xuất bản lần đầu năm 1940

- Những ngày thơ ấu, là hồi ký cú tính ctự

truyện được viết trong khoảng thời giantrờn 10 năm Chõn thực, chõn thực đếncùng trong tự kờ̉ về mỡnh, “Đõy là sự rungđụ̣ng cực điờ̉m của mụ̣t linh hồn trẻ dại”.( Thạch Lam)

- Nhân vật chính là cậu bé Hồng.Cậu bé lớn lên trong một gia

đình sa sút Ngời cha sống u uất,thầm lặng, rồi chết trong nghèotúng, nghiện ngập Ngời mẹ cótrái tim khao khát yêu thơng phảivùi chôn tuổi xuân trong mộtcuộc hôn nhân không hạnh phúc.Sau khi chồng chết, ngời phụ nữ

đáng thơng ấy vì quá cùng quẫn

đành phải bỏ con đi kiếm ăn

ph-ơng xa Chú bé Hồng đã mồ côicha nay vắng mẹ, lại phải sống cô

đơn giữa sự ghẻ lạnh, cay nghiệt

Trang 10

trở thành đứa bé, đói rách, lêulổng, luôn thèm khát tỡm yêu th-

ơng của ngời thân

- Từ cảnh ngộ và tâm sự của đứa

bé côi cút, đau khổ, tác phẩm đãcho ngời đọc thấy bộ mặt lạnhlùng của xã hội cũ, với những giảdối, độc ác, đầy những thànhkiến cổ hủ khiến tình máu mủruột thịt cũng khô héo và quyềnsống của ngời phụ nữ và trẻ con

bị bóp nghẹt

Ba ̀i tọ̃p : Đỏnh giỏ về đoạn trích “Trong lũng mẹ ” (trích hồi ký “Những ngày thơ ấu” – Nguyên Hồng) Thạch Lam cho rằng: “Nguyờn Hồng đã

miờu tả thành cụng những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ

dại” Hãy chứng minh

Gợi ý

- Qua những dũng hồi kí người đọc cảm thấu được mọi cung bọ̃c cảm xỳc: đau đớn,tủi họ̃n, xút xa, căm giọ̃n, sung sướng, hạnh phỳc…của bé Hồng Tất cả cung bọ̃c cảmxỳc đú được khởi nguồn từ nỗi bất hạnh, cảnh ngụ̣, thõn phọ̃n đỏng thương và mụ̣t trỏitim yờu mẹ tha thiết đến chỏy bỏng của Hồng

* Nỗi bất hạnh : cha chết, mẹ phải đi kiếm ăn ở nơi xa, bị mọi ười khinh rẻ, Hụ̀ng sống trong sự cụ đơn, tủi cực, thiếu tỡnh yờu thương của ngườithõn và luụn khỏt khao tỡnh mẹ

ng-* Tõm trạng đau đớn, tủi họ̃n, xút xa , căm giọ̃n và lũng yờu thương mẹ tha thiết củabé Hồng:

+ Bé Hồng trải qua nhiờ̀u đau đớn, tủi hận, xót xa

- Trước hết những rung đụ̣ng cự điờ̉m ấy được thờ̉ bằng những phản ứng quyết liệt củacủa bé Hống trước lời xỳc xiờ̉m của bà cụ xấu bụng Bằng sự thụng minh với trỏi timnhạy cảm và lũng tin yờu mẹ sõu sắc Hồng đã kịp nhọ̃n ra những rắp tõm tanh bõ̉n củangười cụ, những lời núi xấu, xỳc xiờ̉m mẹ của bà cụ càng làm cho Hồng thờm thương

mẹ, yờu mẹ

- Vỡ trỏi tim non nớt nờn khi bà cụ giọng võ̃n ngọt ngào : Mày dại quỏ, cứ vào đi, tao

chạy cho tiờ̀n tàu và thăm em bé nữa chứ” thỡ lũng bé thắt lại, “khóe mắt cay cay … nước mắt rũng rũng rớt xuống hai bờn mép rồi chan hũa đầm đỡa ở cằm, ở cổ,… cười dài trong tiếng khóc” Những lời núi của người bà cụ quả như mũi dao ghờ gớm, sắc

lạnh đã chạm tới nơi dễ tổn thương nhất của mụ̣t trỏi tim thơ ngõy đã từng rỉ mỏu vỡ

Trang 11

khụng thờ̉ nào kỡm giữ nổi đã vỡ ũa thành nước mắt Giọt nước mắt của đau đớn, đắngcay, giọt nước mắt của tỡnh yờu thương, niềm kính trọng mẹ

+ Từ nỗi đớn đau vỡ thương mẹ, bé Hồng căm giận những cổ tục đày đọa mẹ qua

hỡnh ảnh so sỏnh thật dữ dội ““Cô tôi nói chưa dứt câu, cổ họng tôi

đã nghẹn ứ không ra tiếng Giá những cổ tục đã đõ̀y đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá, cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lṍy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi” Nhà văn đã sử dụng cỏc đụ̣ng từ chỉ hành đụ̣ng mạnh: vồ, cắn,

nhai, nghiến với sắc thỏi biờ̉u cảm ngày càng tăng, khiến lời văn dường như sụi sục,tuụn trào đặc tả tõm trạng phõ̃n uất, căm giọ̃n cao đụ̣ của bé Hồng đối với những thành

kiến cổ hủ vụ hỡnh đã làm khổ mẹ bé Quả thực tỡnh thương mẹ trào lờn như bão nổi,

giằng xé với bao phõ̃n uất, căm hờn

* Hạnh phúc vô bờ bến khi được ở trong lũng mẹ:

- Từ tỡnh thương và niềm tin yờu mẹ, cú mụ̣t niềm khỏt khao õm thầm, chỏy bỏng luụn

ấp ủ trong lũng bé Hồng: được gặp mẹ Cỏi khao khỏt õm thầm chỏy bỏng ấy cuốicùng cũng trở thành hiện thực và được nhà văn diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say mờcùng những rung đụ̣ng vụ cùng tinh tế:

- Đầu tiờn là cảm giỏc bối rối, hồi hụ̣p đến nghẹn ngào của bé Hồng khi vừa tantrường ra nhỡn thấy người đàn bà ngồi trờn xe kéo giống mẹ, bé đuổi theo gọi bối rối:

Khao khỏt gặp mẹ chỏy bỏng mãnh liệt của bé Hồng khỏc nào người bụ̣ hành khaokhỏt thấy búng rõm và dũng nước mỏt giữa sa mạc Mẹ chính là nguồn sống, là sựhiền hũa làm dịu mỏt lũng con trước nỗi cay đắng của cuụ̣c đời Cỏi cảm giỏc ấy tựanhư cảm giỏc giữa ranh giới của sự sống và cỏi chết

- Được ngồi lờn xe cùng mẹ, bé ũa lốn khúc nức nở.Trước đõy nước mắt bé Hồng đãtừng chan hũa, đầm đỡa, rũng rũng rơi xuống từ niềm đau, nỗi khổ của mẹ Bõy giờvõ̃n là dũng nước mắt nhưng nú vỡ oà vỡ bàng hoàng, sung sướng đến tụ̣t cùng Đú làdũng nước mắt nhõn lờn niềm vui, nở bừng ỏnh sỏng hạnh phỳc trong giõy phỳt hụ̣ingụ̣ của tỡnh mõ̃u tử thiờng liờng

- Được ngồi kề bờn mẹ, được ụm ấp trong lũng mẹ được tọ̃n mắt nhỡn thấy mẹ Được

ụm ấp, được sống trong lũng mẹ bé Hồng tưởng như trờn đời khụng cũn hạnh phỳcnào bằng Đú chính là những rung đụ̣ng chỉ cú được ở người con thiết tha yờu kính

mẹ Đú cũng chính là cụ̣ng hưởng của cảm xỳc, của nỗi khỏt khao bao ngày đượcsống trong lũng mẹ

- Bằng chính rung đụ̣ng của trỏi tim mỡnh, Nguyờn Hồng đã vẽ lờn bằng ký ức bứctranh đẹp, lãng mạn về tỡnh mõ̃u tử muụn đời: tràn ngọ̃p ỏnh sỏng, thoang thoảnghương thơm, sắc màu tươi tắn, được họa nờn bởi muụn hồng ngàn tía tỏa ra từ tỡnh mẹvới con, tỡnh con với mẹ Bé Hồng bồng bềnh như trụi trong cảm giỏc sung sướng, rạorực ru mỡnh trong giấc mơ về tỡnh mẹ dịu ờm, tỡnh con chỏy bỏng đờ̉ quờn đi tất cả

Trang 12

mắt rơi xuống của chính cuụ̣c đời nhà văn Trang hồi ký của ụng thực sự là tiếng lũngcủa ụng vọng về từ mụ̣t thời thơ ấu, chính vỡ thế mới là những rung đụ̣ng cực điờ̉mcủa mụ̣t linh hồn bé dại, về mụ̣t tuổi thơ bất hạnh luụn khao khỏt tỡnh mẹ Ta càngcảm thụng, xút xa hơn cho những tuổi thơ xa vắng mẹ Tất cả cú thờ̉ mất đi, cú thờ̉nhạt phai nhưng cú mụ̣t điều khụng thờ̉ nào chia rẽ được: Đú là tỡnh mõ̃u tử Với ýnghĩa nhõn văn sõu sắc ấy, đoạn trích sẽ cũn lay đụ̣ng mãi tới tất cả những trỏi tim biếtyờu mẹ, hiếu đờ̉ với đấng sinh thành

3 Văn bản: Tức nước vỡ bờ ( Ngụ Tṍt Tụ́) và Lão Hạc ( Nam Cao )

Đờ̀ bài: Có ý kiến cho rằng : Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tợng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám

Qua văn bản “ Tức nớc vỡ bờ ” ( Ngô Tất Tố ), “ Lão Hạc ” ( Nam Cao), em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

1/ Mở bài :

Học sinh dẫn dắt và nêu đợc vấn đề nghị luận : Chị Dậu vàLão Hạc là những hình tợng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận củangời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng tám

* Chị Dậu : Là một mẫu mực vừa gần gũi vừa cao đẹp của ngời

phụ nữ nông thôn Việt Nam thời kì trớc cách mạng : có phẩm chấtcủa ngời phụ nữ truyền thống, có vẻ đẹp của ngời phụ nữ hiện đại

Cụ thể :

- Là một ngời vợ giàu tình thơng : ân cần chăm sóc ngời chồng ốmyếu giữa vụ su thuế

- Là ngời phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm để bảo vệ chồng

* Lão Hạc :Tiêu biểu cho phẩm chất ngời nông dân :

- Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu ( dẫn chứng)

- Là một lão nông nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng, yờuthương con tha thiết

b Họ là những hình tợng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng :

- Với Tắt đốn và Lão Hạc,cả Ngụ Tất Tố và Nam Cao đều trở về với nụng thụn.Nhưngnếu như người ta cứ tưởng nụng thụn Việt Nam từ xưa đến nay yờn bỡnh sau nhữnglũy tre làng thỡ hỡnh ảnh cỏi vùng quờ kiờ̉u ấy biến mất hoàn toàn trờn những trang văn

Trang 13

mụ̣t nụng thụn dữ dụ̣i như mụ̣t bãi chiến trường và kỳ thực ở đú người nụng dõn dùmuốn hay khụng cũng đang bị biến thành những “chiến binh số phọ̃n”. Chỉ với mấy chục trang văn,hai tỏc giả đã cho bạn đọc mụ̣t hỡnh dung khỏ trọn vẹn vềngười nụng dõn Việt Nam trước Cỏch Mạng.Đú là những con người đang dần nghẹnthở vỡ sự búc lụ̣t của thực dõn và phong kiến theo mọi cỏch khỏc nhau.Cuụ̣c sống của

họ tủi nhục,đau buồn khiến họ lỳc nào cũng cú thờ̉ nghĩ cỏi chết cú khi cũn dễ chịuhơn nhiều. Và ở giữa cỏi guồng quay tàn nhõ̃n ấy,cú những con người,những thõnphọ̃n đang cố chới với thoỏt khỏi dũng đời mụ̣t cỏch đầy tuyệt vọng

* Chị Dậu có số phận điêu đứng, nghèo khổ, bị bóc lột su thuế,

chồng ốm và có thể bị đánh, bị bắt lại Sưu thuế đẩy gia đìnhvào cảnh tan nát…

* Lão Hạc có số phận đau khổ, bi thảm : Nhà nghèo, vợ chết sớm,

con trai bỏ làng đi làm phu cao su, thui thủi sống cô đơn mộtmình, chỉ cú cọ̃u vàng làm bạn tai hoạ dồn dập đổ xuống cuụ̣c đời lão, phảibán cậu vàng lão sống trong đau khổ õn họ̃n, day dứt; cuối cùng chọn bả chó

để tự tử – mụ̣t cỏi chết đau đớn và dữ dụ̣i

- Túm lại cả hai tỏc phõ̉m điều làm bọ̃t lờn hỡnh ảnh người nụng dõn Việt Nam tuynghốo khổ nhưng luụn giữ cho tõm hồn mỡnh trong sỏng Nếu như chị dọ̃u cú sứcmạnh phản khỏng dỏm đứng lờn chống lại cường quyền đờ̉ bảo vệ chồng thỡ lão hạc lạilà người nụng dõn đụn họ̃u giàu lũng tự trọng -hai con người , hai nhõn cỏch đờ̉ đỏng

c Bức chân dung Chị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực

và tinh thần nhân đạo của hai tác phẩm

Thờ̉ hiện cách nhìn về ngời nông dân của hai tác giả Cả hai nhàvăn đều có sự đồng cảm, xót thơng đối với số phận bi kịch củangời nông dân ; đau đớn, phê phán xã hội bất công, tàn nhẫn.Chính xã hội ấy đã đẩy ngời nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bikịch; đều có chung một niềm tin mới về khả năng chuyển biến tốt

đẹp của nhân cách con ngời Tuy vậy, mỗi nhà văn cũng có cáchnhìn riêng : Ngô Tất Tố có thiên hớng nhìn ngời nông dân trên góc

độ đấu tranh giai cấp, còn Nam Cao chủ yếu đi sâu vào phản ánh

sự thức tỉnh trong nhận thức về nhân cách một con ngời… NamCao đi sâu vào thế giới tâm lý của nhân vật, còn Ngô Tất Tố chủyếu miêu tả nhân vật qua hành động để bộc lộ phẩm chất…

3/ Kết bài : Khẳng định lại vấn đề

IV Hướng dõ̃n vờ̀ nhà:

ễn tọ̃p cỏc văn bản truyện đã họ

Túm tắt cỏc văn bản truyện

Trang 14

-Chủ đề 3: TRƯỜNG TỪ VỰNG

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH,

Ngày soạn: 7.10.2015 Ngày dạy: 12.10.2015

I Mục tiêu cần đạt.

1.Kiến thức Củng cố kiến thức cho HS về trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng

thanh, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

2.Kĩ năng.

Rèn kĩ năng sử dụng trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh trong khi nói, viết

3 Thái độ.- Yêu thích tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt.

II Chuẩn bị.

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra.

2 Bài mới.

I Trường từ vựng.

1 Lí thuyết.

? Em hiểu thế nào là trường từ vựng?

- Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

? Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý những gì?

* Lưu ý:

- Tuỳ theo ý nghĩa khái quát mà một trường từ vựng có thể bao hàm nhiều trường từvựng nhỏ hơn

Ví dụ: Trường từ vựng tay bao gồm các trường nhỏ hơn

+ Bộ phận của tay: Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay

+ Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm

+ Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng

- Các trường từ vựng nhỏ trong trường từ vựng lớn có thể thuộc nhiều từ loại khácnhau

Ví dụ:

+ Bộ phận của tay: Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay ( danh từ) + Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm ( động từ)

+ Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng ( tính từ)

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

Ví dụ

Trường mùi vị : Chua, cay, đắng, Chua ngọt

Trang 15

? Nêu tác dụng của trường từ vựng?

- Trong khi nói, viết sử dụng cách chuyển trường từ vựng thường nhằm mục đích tăngthêm tính nghệ thuật của ngôn từ ( các biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn dụ, so sánh )

2 Luyện tập.

Bài tập 1

? Có bao nhiêu trường từ vựng trong các từ được in đậm ở đoạn văn sau:

Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được Một ngày kia, còn

xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên ngối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

Đáp án

- Trường từ vựng quan hệ ruột thịt : Mẹ, con

- Trường từ vựng hoạt động của người: Ngủ, uống, ăn

- Trường từ vựng hoạt động của người: Hé mở, chúm, mút

Bài tập 2

? Từ nghe trong câu sau đây thuộc trường từ vựng nào?

Nhà ai vừa chín quả đầu

Đã nghe xóm trước vườn sau thơm lừng.

- Trường từ vựng giống loài: gà, lợn, chim, cá, trâu, bò, khỉ, gấu

- Trường từ vựng giống: đực, cái, trống, mái

- Trường từ vựng bộ phận cơ thể của động vật: vuốt, nanh, đầu, mõm, đuôi, vây, lông

- Trường từ vựng tiếng kêu của động vật: Kêu, rống, gầm, sủa, gáy, hí, rú

- Trường từ vựng hoạt động ăn của động vật: xé, nhai, mổ, gặm, nhấm, nuốt

Bài tập 4.

?Tìm các từ thuộc các trường từ vựng sau: Hoạt động dùng lửa của người; trạng tháitâm lí của người; trạng thái chưa quyết định dứt khoát của người; tính tình của người;các loài thú đã được thuần dưỡng

Đáp án

Trang 16

- Trạng thỏi tõm lí của người: vui, buồn, hờn, giọ̃n

- Trạng thỏi chưa quyết định dứt khoỏt của người: lưỡng lự, do dự, chần chừ

- Tính tỡnh của người: vui vẻ, cắn cảu, hiền, dữ

- Cỏc loài thỳ đã được thuần dưỡng: trõu, bũ, dờ, chú

Bài tọ̃p 5 : a.Vọ̃n dụng về kiến thức đã học về trường từ vựng đờ̉ phõn tích cỏi hay

trong cỏch dùng từ ở bài thơ sau ( 4điờ̉m)

Áo đỏ em đi giữa phố đụngCõy xanh như cũng ỏnh theo hồng

Em đi lửa chỏy trong bao mắtAnh đứng thành tro em biết khụng?

( Vũ Quần Phương- Áo đỏ)

ĐÁP ÁN

- Cỏc từ: ỏo(đỏ), cõy ( xanh), ỏnh (hồng), lửa chỏy, tro tạo thành hai trường từ vựng:

trường từ vựng chỉ màu sắc và chỉ lửa và những sự vọ̃t hiện tượng cú liờn quan đếnlửa

- Cỏc từ thuụ̣c 2 trường từ vựng cú quan hệ chặt chẽ với nhau Màu ỏo đỏ thắp lờntrong ỏnh mắt chàng trai ngọn lửa Ngọn lửa đú lan tỏa trong con người anh làm anhsay đắm, ngất ngõy, đến mức biến thành tro và lan cả khụng gian, làm khụng giancũng như biến sắc (Cõy xanh như cũng ỏnh theo hồng)

- Sử dụng hiệu quả tu từ từ vựng õ̉n dụ bài thơ gõy ấn tượng người đọc, và thờ̉ hiệnmụ̣t tỡnh yờu mãnh liệt

b.Vọ̃n dụng kiến thức đã học về trường từ vựng, phõn tích nét đụ̣c đỏo trongcỏch dùng từ ở đoạn trích sau:

“Chỳng lập ra nhà tự nhiờ̀u hơn trường học Chỳng thẳng tay chém giết những người yờu nước thương nũi của ta Chỳng tắm cỏc cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể mỏu.”

Trường từ vựng: Tắm và bể – Tố cỏo tội ỏc của thực dõn Phỏp

c Học sinh đọc đoạn thơ sau :

Trang 17

d Cho đoạn trích sau:

Chà! Giá quẹt một que diêm mà sưởi cho đỡ rét một chút nhỉ? Giá em có thể 

rút một que diêm ra quẹt vào tường mà hơ ngón tay nhỉ? Cuối cùng em đánh liều quẹt một que Diêm bén lửa thật là nhạy Ngọn lửa lúc đầu xanh lam, dần dần biến 

đi, trắng ra, rực hồng lên quanh que gỗ, sáng chói trông đến vui mắt

(Cô bé bán diêm – An-đéc-xen, Ngữ văn 8, T1)

Tìm các từ cùng thuộc một trường từ vựng trong đoạn trích trên? Tác 

dụng của trường từ vựng đó

Gợi ý: Các từ cùng thuộc trường từ vựng và tác dụng của trường từ vựng 

đó trong đoạn trích tác phẩm Cô bé bán diêm

- Các từ cùng một trường: ngọn lửa, xanh lam, trắng, rực hồng, sáng 

chói chỉ màu sắc và ánh sáng của ngọn lửa.

- Tác dụng: + Miêu tả ngọn lửa của que diêm cháy lung linh, huyền ảo qua cái nhìn đầy mơ mộng của cô bé bán diêm

+ Thể hiện ước mơ về một ngọn lửa ấm áp, một thế giới đầy ánh sáng, 

một cuộc sống tươi đẹp, hạnh phúc của cô bé nghèo đang sống trong 

hoàn cảnh bi đát

g.Làm sao bác vội về ngay

Chợt nghe, tôi bỗng chân tay rụng rời.

(Nguyễn Khuyến – Khóc Dương Khuê)

Nguyễn Khuyến đã dùng những từ có chung trường nghĩa chỉ tính chất nhanh, bất

ngờ, đột ngột của hoạt động: vội, ngay, chợt, bỗng trong hai câu thơ thông báo về cái

chết của bác Dương Cách viết như vậy đã thể hiện được nỗi đau và sự mất mát rất lớncủa nhà thơ Nó thể hiện được tâm trạng hụt hẫng, đau đớn của nhà thơ khi nghe tin bạn mất và tính chất đột ngột của tin buồn

II Từ tượng hình, từ tượng thanh.

1 Lí thuyết.

? Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?

- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

Ví dụ: Móm mém, xộc xệch, vật vã, rũ rượi, thập thò

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người

Ví dụ: Hu hu, ư ử, róc rách, sột soạt, tí tách

? Nêu tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh?

->Phần lớn các từ tượng hình, từ tượng thanh là từ láy

- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, cógiá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự

Ví dụ:

Đường phố bỗng rào rào chân bước vội

Người người đi như nước sối lên hè

Trang 18

Vừa tỉnh dậy, rật lên trời, ríu rít

Xe điện chạy leng keng vui như đàn con nít

Sum sê chợ Bưởi, tíu tít Đồng Xuân ( Tố Hữu)

Luyện tập.

Bài tập 1 Trong các từ sau, từ nào là từ tượng hình, từ nào là từ tượng thanh: réo rắt,dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, sầm sập, gập ghềnh, đờ đẫn, ú ớ, rộn ràng,thườn thượt, rủng rỉnh, lụ khụ

Đáp án

- Từ tượng hình: dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, gập ghềnh, đờ đẫn, rộn ràng,thườn thượt, rủng rỉnh, lụ khụ

- Từ tượng thanh: Réo rắt, sầm sập, ú ớ

Bài tập 2.Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi cảmcủa mỗi từ

Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút

Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời

Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười

Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi!

Người rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người ( Tố Hữu)

Đáp án

- Từ tượng hình: Khệnh khạng, thong thả, khềnh khệnh, tủn ngủn, nặng nề, chữngchạc, bệ vệ.-> Sử dụng từ tượng hình trong đoạn văn trên tác giả muốn lột tả cái béotrong dáng điệu của nhân vật Hoàng

Bài tập 4:

Viết đoạn văn tả mùa hè Trong đoạn văn có sử dụng từ tượng hình, tượngthanh (gạch chân các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn vừa viết)

Trang 19

* Tự nhận xét, đánh giá: ………

Chủ đề 4: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

TRỢ TỪ; THÁN TỪ; TÌNH THÁI TỪ.

Ngày soạn: 15.10.2015 Ngày dạy: 19.10.2015

- Yêu thích tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt

II Chuẩn bị.

- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo

- HS: Ôn tập từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; trợ từ thán từ; tình thái từ; nóiquá

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra.

2 Bài mới.

A Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

1 Lí thuyết.

? Thế nào là từ địa phương?

- Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số) địa phương nhất định.Ví dụ: O (cô gái) chỉ dùng ở Nghệ Tĩnh

Hĩm ( bé gái) chỉ dùng ở Thanh Hoá

? Thế nào là biệt ngữ xã hội?

- Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

Ví dụ: Thời phong kiến vua tự xưng là trẫm.

- Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội phải thực sự phù hợp với tình huốnggiao tiếp, nhằm tăng thêm sức biểu cảm

2 Luyện tập.

Bài tập 1

? Trong các từ đồng nghĩa: cọp, khái, hổ từ nào là từ địa phương từ nào là từ toàndân? vì sao?

Trang 20

- Khỏi là từ địa phương miền Trung Nam Bụ̣.

- Cọp, hổ là từ toàn dõn.

Bài tọ̃p 2.

? Cho đoạn trích:

Ai vụ thành phố

Hồ Chí Minh

Rực rỡ tờn vàng

Tỡm và nờu rừ tỏc dụng của từ địa phương mà tỏc giả sử dụng?

Đỏp ỏn

- Tỏc giả lấy tư cỏch là người miền Nam tõm tỡnh với đồng bào ruụ̣t thịt của mỡnh ở

thành phố Hồ Chí Minh Từ vụ là từ địa phương miền Nam, do đú dùng từ vụ đờ̉ tạo

sắc thỏi thõn mọ̃t, đầm ấm

Bài tọ̃p 3.? Xỏc định từ toàn dõn tương ứng với những từ địa phương được in đọ̃m

trong cõu sau: Chị em du như bự nước lã.

- Du -> dõu Bù -> bầu

đánh giá sự vật, sự việc đợc nói

Ví dụ 2:

Vui là vui gợng kẻo là,

Ai tri âm đó mặn mà với ai?

Trang 21

Trong tiếng Việt: Thán đợc

hiểu là than, là biểu thị sự

độ của ngời nói hoặc dùng để gọi

Trang 22

_ Thán từ chia làm mấy loại

( “Tì bà” –

Bích Khê )

2 Vị trí của thán từ trong câu:

_ Thán từ có khi tách ra làm thànhmột câu đặc biệt

_ Thán từ thờng đứng ở đầu câu;nhng có khi đứng ở giữa câuhoặc cuối câu

chao ôi,

Ví dụ1:

Than ôi! Thời oanh liệt nay

Trang 23

biết phải nói những gì.

d Tôi có ngay cái ý nghĩ vừa

non nớt vừa ngây thơ này:

chắc chỉ ngời thạo mới cầm

(“Khi cha có mùa thu”_Trần

+ Ai ơi đừng bỏ ruộng

hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.

+ Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.

Trang 24

a Mày dại quá, cứ vào đi, tao

chạy cho tiền tàu Vào mà bắt

mợ mày may vá sắm sửa cho

_ Không làm phơng tiện liên kếtcác thành phần của cụm từ hoặcthành phần của câu

_ Biểu thị mối quan hệ giữa ngờinói với điều đợc nói đến ở trongcâu

B Bài tập thực hành.

1 Các câu (a), (c), (e) có trợ từ.Các cõu: cả – b -> Lượng từ

- Ngay – d -> Tính từ Mụ̃i – g -> Lượng từ

3 Cả hai trờng hợp, trợ từ mà đều

có ý nghĩa nhấn mạnh sắc tháikhông bình thờng của hành độngtrong câu

a Trong “ Vào mà bắt mợ mày

may vá sắm sửa cho và thăm em

bé chứ”, từ mà thể hiện ý giục giã,

Trang 25

_ Ôi! Buổi chiều thật tuyệt.

_ ừ! Cái cặp ấy đợc đấy.

_ Ơ! Em cứ tởng ai hoá ra là anh.

III Tình thái từ.

1 Định nghĩa:

- Tình thái từ là những từ đợcthêm vào câu để cấu tạo câunghi vấn, câu cầu khiến, câucảm thán và để biểu thị sắc tháitình cảm của ngời nói

Ví dụ 1:

Vệ Sĩ thân yêu ở lại nhé! ở lại

gác cho anh tao ngủ nhé! Xa mày con Em Nhỏ sẽ buồn lắm đấy, nh-

ng biết làm thế nào

( KhánhHoài )

Ví dụ 2:

Thơng thay thân phận con

rùa, Lên đình đội hạc, xuống chùa

đội bia.

( Cadao )

2 Chức năng của tình thái từ:

Ngoài chức năng thêm vào câu

Trang 26

_ Tình thái từ thay trong VD

=> Tình thái từ chứ góp phần thể

hiện sự băn khoăn, lo lắng và cảmthơng của bà lão láng giềng đối vớianh Dậu, gia đình chị Dậu

Ví dụ 2:

Bỗng Thuỷ lại xịu mặt xuống:

_ Sao bố mãi không về nhỉ? Nh

vậy là em không đợc chào bố trớc khi đi.

(KhánhHoài )

=> Tình thái từ nhỉ góp phần

diễn tả nỗi băn khoăn và thơng nhớ

bố của bé Thuỷ trớc khi đi theomẹ

_ Tạo câu cầu khiến thông qua các

tình thái từ: đi, nào, với,

Ví dụ 1:

Cứu tôi với! Bà con làng nớc ơi!

=> Tình thái từ với thể hiện rõ lời

kêu cứu đau thơng trớc cơn nguykịch

Ví dụ 2:

Nào đi tới! Bác Hồ ta nói

Phút giao thừa, tiếng hát đêm xuân?

Ngày đăng: 28/11/2015, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w