1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an day them van 7

78 640 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 595,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâm trạng ấy đã thể hiện rất rõ qua các hành động và cử chỉ: Ngời con nh cảm nhận đợc sự quan trọng của ngày khai trờng, nh thấy mình đã lớn, hành động nh một đứa trẻ "lớn rồi": giúp mẹ

Trang 1

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011

Ngày: 20 và 23/9/2010

Bài 1: ôn tập Văn bản: Cổng trởng mở

Mẹ tôi A/ Mục tiêu cần đạt:

- HS cảm nhận đợc và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng của ngời mẹ đối vớicon cái, thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với mỗi ngời

- HS có thể xây dựng một số văn bản nhật dụng

B/ Chuẩn bị:

- GV soạn bài, lựa chọn câu hỏi ôn

- HS xem lại kiến thức đã học

C/ Tiến trình lên lớp.

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ.

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: vở, bút

3 Bài mới.

* Văn bản: Cổng tr ờng mở ra (Lý Lan)

Bài 1: Sau khi đọc, em hãy tóm tắt nội dung của văn bản: "Cổng trờng mở ra" bằng

một vài câu văn (tác giả viết về cái gì, việc gì?)

HS: Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹ trong đêm không ngủ trớc ngày khai ờng đầu tiên của con

tr-Bài 2: Em hãy nhận xét chỗ khác nhau của tâm trạng ngời mẹ và đứa con trong

đêm trớc ngày khai trờng?

HS: - Trong đêm trớc ngày khai trờng, tâm trạng của ngời mẹ và đa con khác nhau:+ Tâm trạng của đứa con thì háo hức, tâm trạng của ngời mẹ thì bâng khuâng, xaoxuyến Tâm trạng ấy đã thể hiện rất rõ qua các hành động và cử chỉ:

Ngời con nh cảm nhận đợc sự quan trọng của ngày khai trờng, nh thấy mình đã lớn,

hành động nh một đứa trẻ "lớn rồi": giúp mẹ dọn dẹp phòng và thu đồ chơi Nhng rồi, ngay sau đó "giấc ngủ đến với con dễ dàng …" ".

Trong khi đó ngời mẹ nằm thao thức không ngủ: "Con điều gì để lo lắng nữa đâu!

Mẹ không lo, nhng vẫn không ngủ đợc" "Mẹ lên giờng và trằn trọc", suy nghĩ miên man

hết điều này đến điều khác vì mai đã là ngày khai trờng đầu tiên của con

Bài 3: Theo em, tại sao ngời mẹ lại không ngủ đợc?

A Vì ngời mẹ lo sợ cho con

B Vì ngời mẹ bâng khuâng, xao xuyến khi nhớ về ngày khai trờng của mình trớc

đây

C Vì ngời mẹ bận dọn dẹp nhà cửa cho gọn gàng

(D) Vì ngời mẹ trăn trở suy nghĩ về ngời con, vừa bâng khuâng nhớ về ngày khaitrờng năm xa

Bài 4: Em thấy ngời mẹ trong bài văn này là ngời nh thế nào? Vì sao em biết đợc

điều đó?

HS: - Đây là ngời mẹ hiền rất mực thơng con và có tâm hồn nhậy cảm tinh tế Ngời

mẹ dõi theo từng bớc đi của con trên đờng đời Bà lo lắng chu đáo cho hôm nay và chocả tơng lai của con

Trang 2

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011

- Các chi tiết trong bài cho ta thấy tấm lòng tận tụy của ngời mẹ Trớc ngày khai ờng, mẹ đã chuẩn bị quần áo mới, giày, nón mới… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con, Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,buông mùng ém góc cẩn thận và sau đó tranh thủ dọn dẹp nhà cửa và làm việc riêng củamình Riêng đêm nay mẹ không làm việc riêng, mẹ tự nhủ phải đi ngủ sơm, nhng lên gi-ờng mà vẫn trằn trọc và suy nghĩ hồi hộp về ngày khai trờng của con

En-ri-Bài 3: Ngời mẹ của En-ri-cô là ngời nh thế nào?

A Rất chiều con (C) Yêu thơng và hy sinh vì con

B Rất nghiêm khắc với con D Không tha thứ cho lỗi lầm của con

Bài 4: Theo em điều gì khiến cho En-ri-cô "xúc động vô cùng" khi đọc th của bố?

A Vì bố gợi lại những kỷ niệm giữa mẹ và En-ri-cô

B Vì En-ri-cô sợ bố

C Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố

(D) Vì những lời nói rất chân tình và sâu sắc của bố

E Vì En-ri-cô thấy xấu hổ

b, Chủ đề nâng cao:

Bài 1: Trong văn bản "Cổng trờng mở ra" có phải ngời mẹ đang nói trực tiếp với

con không? Theo em, ngời mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết đó có tác dụng gì?

- Bài văn là lời tâm sự của ngời mẹ giống nh những dòng nhật ký Mới đọc tởng nhngời mẹ tâm sự với con nhng thực chất ngời mẹ đang nói với chính mình

- Cách viết này giúp tác giả đi sâu vào thế giới nội tâm, miêu tả một cách tinh tếtâm trạng hồi hộp, xao xuyến, bâng khuâng, trăn trở của ngời mẹ Đó là những điềukhông nói trực tiếp

Bài 2: Ngời mẹ nói: " …" ớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra" b

Đã bảy năm bớc qua cánh cổng trờng, bây giờ em hiểu "thế giới kỳ diệu" đó là gì?

- Đó là thế giới của những điều hay lẽ phải, của tình thơng và đạo lý làm ngời

- Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lý thú và kỳ diệu mànhân loại hàng vạn năm đã tích luỹ đợc

- Đó là thế giới của tình bạn, tình nghĩa thầy - trò cao đẹp

- Đó là thế giới của những ớc mơ và khát vọng bay bổng

- Đó là thế giới của niềm vui, niềm hy vọng, của tuổi thơ mỗi ngời

Bài 3: Hãy nhớ lại và viết thành đoạn văn về một kỷ niệm đáng nhớ nhất trongngày khai trờng đầu tiên của mình

Trang 3

Bài 5: Tại sao ngời bố không trực tiếp nói với En-ri-cô mà lại viết th?

- Ngời bố không trực tiếp nói với En-ri-cô mà lại viết th vì viết th là nói riêng chongời mắc lỗi biết, vừa kín đáo tế nhị, vừa không làm ngời mắc lỗi mất đi lòng tự trọng

- Hơn nữa, bằng việc viết th, ngời bố có thể đủ bình tĩnh đế kiềm chế sự nóng nảy,

có thời gian cân nhắc, sắp xếp ý nghĩ Hơn nữa "lời nói gió bay", nhng là một bức th thì

có thể lu giữ cho ngời con đọc đi đọc lại để thía lẽ sống

Bài 6: Hãy chọn một đoạn trong th của bố En-ri-cô có nội dung thực hiện ý nghĩavô cùng lớn lao của ngời mẹ đối với ngời con, học thuộc

Giúp HS: - Thấy đợc mối quan hệ giữa tự sự và miêu tả trong văn bản.

- Biết viết một bài văn tự sự có yếu tố miêu tả

- Có 2 cách kể:kể chuyện đời thờng.

Trang 4

câu văn miêu tả trong đoạn văn trên?

? Đoạn văn này là đoạn văn tự sự hay

miêu tả ? Miêu tả có vai trò gì? (Thử

thay hai câu miêu tả bằng một câu tự sự

có nghĩa tơng đơng và nhậ xét)

? Nh vậy trong văn bản tự sự có cần

yếu tố miêu tả không?

? Tơng tự hãy tìm lại trong văn bản

những câu văn miêu tả tâm trạng của

ngời mẹ ?

? Nh vậy trong văn bản tự sự ta cần chú

ý kết hợp giữa kể và tả những đối tợng

nào?

? Đọc đoạn văn sau? Và cho biết yếu tố

miêu tả có vai trò gì trong tác phẩm?

? Đoạn văn tả gì? Cảnh đó diễn ra nh

thế nào?

? So sánh cảnh vật xung quanh với tâm

trạng nhân vật?

? Hãy học cách kể xen với tả trên thử

viết một đoạn văn ngắn kể về ngày đầu

tiên đi học của em?

? Các bớc xây dựng văn bản?

? Tìm hiểu đề tức là phải tìm hiểu

những phơng diện nào của đề?

? Trong những chi tiết trên em lựa chọn

chi tiết nào để kể kết hợp với tả?

+ Có sự quan sát tởng tợng của tác giả + Có ngôn ngữ tả thực, tả giàu hình tợng.

- Câu văn miêu tả: Câu 3, 4- Tả ngời con

ngủ rất dễ dàng và đáng yêu

- Đoạn văn tự sự vừa rõ ràng vừa sinh động hấp dẫn nhờ những câu văn miêu tả.

* Muốn có một câu chuyện hấp dẫn không chỉ có yếu tố tự sự mà cần xen vào đó yếu tố mô tả.

- Miêu tả tâm trạng : Mẹ lên giờng và trằn trọc Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hốt hoảng … Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,

* Kể các sự kiện rõ ràng theo trình tự trớc sau, trong đó nên xen miêu tả cảnh, tả ngời, tả tâm tạng nhân vật.

4 Luyên tập Bài 1.

Chúng tôi cứ ngồi im nh vậy … Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con, giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này

H ớng dẫn :

- Đoạn văn tả cảnh thiên nhiên và cuộc sống Tất cả đều diễn ra bình thờng

- Nhịp sống sôi động , vui tơi, hối hả hoàn toàn đối lập với tâm trạng buồn đau của hai anh em Thành,Thuỷ Sự tơng phản làm rõ cảnh ngộ đáng thơng của hai đứa trẻ

Bài 2.

- Sáng sớm thức dậy nh thế nào?

-Cảnh vật sáng hôm ấy ra sao? Có khác mọi ngày không? ( Tiếng chim,tiếng mọi ngời đi

đờng; hình ảnh các bạn nhỏ qua nhà… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,)

- Cảm giác của em lúc đó thế nào? (Bâng khuâng, rạo rực,hồi hộp… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,)

- Em đã làm những gì để đén trờng ngay cùng các bạn?

- Kể đôi nét về mẹ: tuổi, hình dáng… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,

- Kể hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: thời gian,không gian… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,

Trang 5

? Với trình tự ấy em sẽ lựa chọn những

phơng tiện nào để liên kết các đoạn?

? Em sẽ trình bày bài viết thế nào cho

khoa học?

? Đề bài yêu cầu em tạo lập kiểu văn

bản nào?

? Ta phải viết về điều gì?

? Nh vậy truyện phải kể ở ngôi thứ

- Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Gơng mặt của hai mẹ con khi xảy ra chuyện

* Đoạn văn mẫu Trong nhà em là con út nên đợc mọi ng-

ời rất yêu chiều, đặc biệt là mẹ Mẹ lo cho

em từ bát cơm ăn sáng trở đi Vì vậy nhiều lúc em thấy rất khó chịu Sáng hôm ấy, nh bao sáng khác mẹ dậy sớm nấu đồ ăn sáng cho cả nhà và để riêng ra cho em một bát canh thật ngon Em biết đợc ý mẹ nhng cố tình vờ không biết và cắp cặp đi học từ rất sớm Thấy vậy mẹ lo lắng hỏi: Sao con không ăn sáng? Hay tại món ăn không hợp với con? Để mẹ nấu món khác nhé! Không

để mẹ nói hết câu, em cau mặt trừng mắt:

ăn uống gì, muộn rồi, không ăn Mắt mẹ bỗng dng tối sầm lại,hai tay run lên, hình

nh mẹ định nói điêù gì nhng không thể nói

đợc Mẹ đứng bất động nhìn theo bóng em khuất dần ra phía cổng

Trang 6

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011

? Trớc hết cần kể gì để ngời đọc hình

dung đợc bối cảnh của truyện ?

? Ai là ngời tham gia vào cốt truyện?

? Câu chuyện lí thú xảy ra nh thế nào?

? Em cần miêu tả những gì để chuyện

trở nên hấp dẫn ?

? Để làm nổi bật tính chất độc đáo của

chuyện cuối cùng em phải nói thêm ý

- Những nhân vật tham gia vào câu chuyện (em, các bạn… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,)

- Dấu hiệu bất ngờ báo hiệu chuyện lí thú sắp diễn ra (tiếng vỗ tay,tiếng cời vang dội của các bạn, tiếng hát hò… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,)

- Không khí xung quanh nơi diễn ra câu chuyện( náo nhiệt, ồn ào, sôi động… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,)

- Thái độ của những ngời chứng kiến và những ngời trực tiếp tham gia câu

chuyện( thích thú,hả hê,sung sớng, xấu

hổ… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,)

- Sự việc kết thúc và tâm trạng của mọi ời( tinh thần sảng khoái… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,)

ng Tâm trạng của bản thân khi nhớ lại sự việc (bật cời, ngợng ngùng… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,)

3 Viết bài:

Hôm nay em dợc phân công trực nhật lớp Trời ơi, trực nhật! Chỉ nghĩ đến hai chữ

ấy thôi em đã thấy đỏ cả mặt

Hôm ấy em đến lớp rất sớm Sau khi

đã quét lớp sạch sẽ và kê lại bàn ghế ngay ngắn theo quy định của lớp em hớn hở mangkhăn lau bảng đi giặt Lúc này em mới có dịp ngắm nhìn toàn cảnh ngôi trờng trong tĩnh lặng Cây bàng to xù xì đứng yên nh

đang suy ngẫm điều gì Mấy vừng hoa mời giờ buồn ủ rũ vì nhớ các bạn Hàng ghế đá cũng lặng thinh Xung quanh chỉ có tiếng hót của vài chú chim sâu Em nghĩ thế này

mà nghỉ hè thì buồn lắm! Đang mải mê với những suy nghĩ bỗng em nghe thấy một tiếng hô rất lớn Em co cẳng chạy miệng la

ói om sòm:

- Ma, có ma, mẹ ơi ma! Mặt em tái mét, hai mắt long lên sợ hãi, miệng run cầm cập nói không lên lời Em cha hoàn hồn thì từ trong hành lang một tràng cời phá lên

- Trời ơi! Lũ quỷ! Sao bọn cậu ác thế? Biết

tớ sợ ma rồi còn đùa!- Em trách yêu mấy ngời bạn, giọng vẫn cha hết run

Tân, Hoàng ôm bụng cời không nói lên câu Còn Hải thì hổn hển:

- Chúng tớ sẽ đa chuyện này lên trang nhất

số báo tờng chào mừng ngày 20.11 năm nay của lớp, chắc chắn thầy cô sẽ bất ngờ cho

mà xem! … Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,

4 Đọc lại và sửa

- Gọi 3 hs đọc trớc lớp

- Cho điểm những bài viết tốt

4 Củng cố:

Trang 7

I- Mục tiêu cần đạt: Giỳp học sinh:

- ễn tập, nắm vững cỏc kiến thức về từ ghộp, từ lỏy… qua một sỗ bài tập cụ thể Đọc lại

nội dung bài học -> rỳt ra được những nội dung cần nhớ Nắm được những điều cần lưu

ý khi vận dụng vào thực hành

- Bước đầu phỏt hiện và phõn tớch tỏc dụng vai trũ của cỏc từ loại trong văn, thơ.

- Nõng cao ý thức cầu tiến, ý thức trỏch nhiệm

1.Từ lỏy: Là một kiểu từ phức đặc biệt cú sự hũa phối õm thanh, cú tỏc dụng tạo nghĩa

giữa cỏc tiếng Phần lớn cỏc từ lỏy trong tiếng việt được tạo ra bằng cỏch lỏy cỏc tiếnggốc cú nghĩa

2.Cỏc loại từ lỏy :

a Từ lỏy toàn bộ:

Lỏy toàn bộ giữ nguyờn thanh điệu

Lỏy toàn bộ cú biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối

b Lỏy bộ phận: lỏy phụ õm đầu hoặc phần vần.

3- Nghĩa của từ láy:

Nghĩa của từ láy đợc tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hoà phối âmthanh giữa các tiếng Trong trờng hợp từláy có có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thìnghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc nh sắc thái biểu cảm, sắcthái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

C- Đại từ

1- Khái niệm: Đại từ là những từ dùng để trỏ ngời, sự vật, hoạt động, tính chất, sự việc,

số lợng, vị trí đựơc nói đến trong câu hoặc dùng để hỏi

Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, động từ,tính từ

2- Các loại đại từ:

Trang 8

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011a- Đại từ để trỏ:

a- Khái niệm: Từ có gốc Hán, phát âm bằng Tiếng Việt và viết bằng chữ cái La Tinh

- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố HV Phần lớn các yếu tố HV không đ ợcdùng độc lập nh từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép

- Có nhiều yếu tố HV đồng âm nhng nghĩa khác xa nhau

b- Các loại từ ghép HV: Có 2 loại chính : Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Trật tự giữa các yếu tố trong từ ghép HV có các đặc điểm sau:

+ Trong TGĐL,kết hợp giữa các yếu tố Hv là kết hợp ngang, cho ta nghĩa tập hợp, kháiquát: giang sơn, sinh tử, quốc gia, vãng lai

+ Trong TGCP, nếu tiếng chính là DT thì yếu tố chính đứng sau, yếu tố phụ đứng trớc:Kim âu (chậu vàng) thạch mã, Nam quốc

+ Nếu yếu tố chính chỉ hoạt động, tính chất, thì yếu tố chính đứng sau, yếu tố phụ sdứngtrớc

Các trờng hợp còn lại có trật tự nh từ ghép thuần Việt

II.Luyện tập.

Bài tập1: Em hóy phõn loại cỏc từ ghộp sau đõy theo cấu tạo của chỳng: ốm yếu, tốt

đẹp, kỉ vật, nỳi non, kỡ cụng, múc ngoặc, cấp bậc,rau muống, cơm nước, chợ bỳa vườn tượt, xe ngựa,…

Hướng dẫn : chỳ ý xem lại phần ghi nhớ để giải bài tập này.

Bài tập 2: trong cỏc từ ghộp sau đõy: tướng tỏ, ăn núi, đi đứng, binh lớnh, giang sơn, ăn

uống, đất nước, quần ỏo, vui tươi, chờ đợi, hỏt hũ từ nào cú thể đổi trật tự giữa cỏc

tiếng? vỡ sao?

* Hướng dẫn : Làn lượt đổi trật tự các tiếng trong mỗi từ Những từ nghĩa khụng đổi và

nghe xuụi tai là những từ cú thể đổi được trật tự

Bài tập 3: Trong cỏc từ sau: giỏc quan , cảm tớnh thiết giỏp, suy nghĩ , can đảm, từ nào

là từ ghộp chớnh phụ từ nào là từ ghộp đẳng lập?

*Hướng dẫn : Đõy là những từ Hỏn Việt, vỡ thế em hóy sử dụng thao tỏc giải nghĩa từ

rồi dặ vào đú, em dễ dàng xỏc định từ nào là từ ghộp đẳng lập, từ nào là từ ghộp chớnhphụ

Bài tập 4: Giải thớch nghĩa của từ ghộp được in đậm trong cỏc cõu sau:

a Mọi người phải cựng nhau gỏnh vỏc việc chung.

b Đất nước ta đang trờn đà thay đổi thịt.

c Bà con lối xúm ăn ở với nhau rất hũa thuận.

d Chị Vừ Thị Sỏu cú một ý chớ sắt đỏ trước quõn thự.

* Hướng dẫn: Cỏc từ in đậm đều cú nghĩa chuyển.

a Chỉ sự đảm đương,chịu trỏch nhiệm.

b Chỉ một quúc gia.

c Chỉ cỏch cư sử.

d Chỉ sự cứng rắn.

Trang 9

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011

1 Xác định từ ghép và từ láy trong đoạn văn sau:

Cốm là thức quà riêng biệt của đất nớc, là thức dâng của những cánh đồng lúa bátngát xanh, mang trong hơng vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quênội cỏ An Nam Ai đã nghĩ đầu tiên dùng cốm để làm quà sêu tết Không còn gì hợp hơnvới sự vơng vít của tơ hồng, thức quà trong sạch, trung thành nh các việc lễ nghi

* Từ ghép: Riêng biệt, đất nớc, hơng vị, giản dị, thanh khiết, đồng quê, nội cỏ, đầutiên, tơ hồng, trong sạch, trung thành, lễ nghi

* Từ ghép đẳng lập: Nhà cửa, làm ăn, đất cát, vôi ve

3 Tìm các từ ghép trong đoạn văn sau và xếp vào bảng phân loại:

Ma phùn đem mùa xuân đến, ma phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanhlá mạ Dây khoai, dây cà chua rờm rà xanh rợ các trảng ruộng cao Mầm cây gạo, câynhội, cây bàng hai bên đờng nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác

… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con, Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Ma bụi

ấm áp Cây đợc cho uống thuốc

* Từ ghép chính phụ: Ma phùn, mùa xuân, chân mạ, xanh lá mạ, dây khoai, cây càchua, trảng ruộng cao, mầm cây sau sau, cây nhội, cây bàng, cây bằng lăng, ma bụi,uống thuốc, mùa hạ

* Từ ghép đẳng lập: ốm yếu, ấm áp

Bài tập 5: Viết đoạn văn ngắn kể về ấn tượng trong ngay khai trường đầu tiờn trong đú

cú sử dụng ớt nhất hai từ ghộp đẳng lập, hai từ ghộp chớnh phụ (gạch chõn cỏc từ ghộp)

Bài tập 8: Xác định sắc thái ý nghĩa của các từ láy sau đây và cho ví dụ:

a nhỏ nhẻ b nhỏ nhen

c nhỏ nhặt d nhỏ nhoi.

Bài tập 10: Tìm 5 từ láy có nghĩa giảm nhẹ và 5 từ láy có nghĩa nhấn mạnh:

- Từ lỏy cú ý nghĩa giảm nhẹ; be bộ, thấp thấp,…

- Từ lỏy cú ý nghĩa nhấn mạnh so với tiếng gốc là: mạnh mẽ, bựng nổ, xấu xớ, nặng nề,

buồn bó

Bài tập 11: Gía trị và tỏc dụng của từ lỏy :

Tự lỏy giàu giỏ trị gợi tả và biểu cảm Cú từ lỏy làm giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh sắc thỏinghĩa so với tiếng gốc

Từ lỏy tượng hỡnh như: vằng vặc, đinh ninh, song song, phất phơ, đằng đẵng, dằng dặc,lập lũe, lúng lỏnh… cú giỏ trị gợi tả đường nột, hỡnh dỏng, màu sắc của sự vật

Tự lỏy tượng thanh như; eo úc,… gợi tả õm thanh cảnh vật

Lỳc núi viết , nếu biết sử dụng từ tượng thanh, từ lỏy tượng hỡnh, một cỏch đắc…, sẽlàm cho cõu văn giàu hỡnh tượng , giàu nhạc điệu, và gợi cảm

Bài tập 12: Cho các yếu tố HV sau đây: hoá, tái tính, em hãy tạo ra các từ HV bằng

sách ghép thêm các yếu tố khác (càng nhiều càng tốt) rồi giải thích mỗi từ mới taọ ra.Gợi ý: Biến hoá, hoá giải

Trang 10

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011

Ngày dạy: 11 và 14/10/2010

Bài4

củng cố, mở rộng và nâng cao kiến thức về ca dao, dân ca A/ Mục tiêu cần đạt:

- HS hiểu đợc những vấn đề cơ bản về nội dung - nghệ thuật của các kiểu dạng vănbản trữ tình (Ca dao, văn bản trữ tình trung đại của Việt Nam và Trung Quốc)

- Qua đó hiểu đợc những tâm t, suy nghĩ của tác giả muốn gửi gắm trong các sángtác của mình

2 Kiểm tra bài cũ.

- GV kết hợp trong quá trình dạy bài mới

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Ca dao – daõn ca laứ gỡ?

Laứ nhửừng caõu haựt theồ hieọn noọi taõm, ủụứi

soỏng tỡnh caỷm, caỷm xuực cuỷa con ngửụứi

Hieọn nay coự sửù phaõn bieọt ca dao- daõn ca

- Caực nhaõn vaọt trửừ tỡnh quen thuoọc trong ca

dao laứ ngửụứi noõng daõn, ngửụứi vụù, ngửụứi

thụù, ngửụứi choàng, lụứi cuỷa chaứng ryỷ tai coõ

gaựi

Ca dao thửụứng sửỷ duùng theồ thụ luùc baựt vụựi

nhũp phoồ bieỏn 2/2

- Ca dao – daõn ca laứ maóu mửùc veà tớnh chaõn

thửùc, hoàn nhieõn, coõ ủuực veà sửực gụùi caỷm vaứ

khaỷ naờng lửu truyeàn

I- Khaựi nieọm ca dao daõn ca: - Tieỏng

haựt trửừ tỡnh cuỷa ngửụứi bỡnh daõn VieọtNam

- Theồ loaùi thụ trửừ tỡnh daõn gian

- Phaàn lụứi cuỷa baứi haựt daõn gian

- Thụ luùc baựt vaứ luùc baựt bieỏn theồtruyeàn mieọng cuỷa taọp theồ taực giaỷ

II- Nhửừng caõu haựt veà tỡnh caỷm gia ủỡnh

Trang 11

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Tỡnh caỷm gia ủỡnh laứ tỡnh caỷm thieõng

lieõng, ủaựng traõn troùng vaứ ủaựng quyự cuỷa con

? Phửụng phaựp so saựnh coự taực duùng gỡ?

Giaựo vieõn hửụựng daón hoùc sinh caựch thửùc

hieọn Giaựo vieõn nhaọn xeựt, cho hoùc sinh ghi

vụỷ

1- Noọi dung:

Baứi 1: Tỡnh caỷm yeõu thửụng, coõng lao

to lụựn cuỷa cha meù ủoỏi vụựi con caựi vaứlụứi nhaộc nhụỷ tỡnh caỷm ụn nghúa cuỷacon caựi ủoỏi vụựi cha meù

Baứi 2: Loứng thửụng nhụự saõu naởng cuỷacon gaựi xa queõ nhaứ ủoỏivụựi ngửụứi meùthaõn yeõu cuỷa mỡnh ẹaống sau noói nhụựmeù laứ noói nhụự queõ, nhụự bieỏt bao kyỷnieọm thaõn quen ủaừ trụỷ thaứnh quaự khửự.Baứi 3: Tỡnh caỷm bieỏt ụn saõu naởng cuỷacon chaựu ủoỏi vụựi oõng baứ vaứ caực theỏ heọ

ủi trửụực

Baứi 4: Tỡnh caỷm gaộn boự giửừa anh emruoọt thũt, nhửụứng nhũn, hoaứ thuaọntrong gia ủỡnh

2- Ngheọ thuaọt:

Ngheọ thuaọt ủửụùc sửỷ duùng phoồ bieỏnlaứ so saựnh

? Neõu noọi dung vaứ yự nghúa cuỷa nhửừng caõu

ca dao noựi veà tỡnh yeõu queõ hửụng, ủaỏt

nửụực vaứ con ngửụứi maứ em ủaừ hoùc?

? Nhửừng caõu ca dao veà chuỷ ủeà naứy coự

nhửừng neựt ủaởc saộc gỡ?

? Ngheọ thuaọt noồi baọt cuỷa chuựng

? Hỡnh aỷnh queõ hửụng, ủaỏt nửụực, con ngửụứi

ủửụùc theồ hieọn nhử theỏ naứo ụỷ nhửừng baứi ca

dao ủửụùc trớch giaỷng trong SGK?

? Taực giaỷ daõn gian ủaừ sửỷ duùng nhửừng bieọn

phaựp ngheọ thuaọt naứo ủeồ theồ hieọn tỡnh caỷm

ủoỏi vụựi queõ hửụng, ủaỏt nửụực, con ngửụứi

cuỷa mỡnh trong caực baứi ca dao ủoự?

?Haừy neõu moọt caựch cuù theồ trong tửứng baứi

III- Nhửừng caõu haựt veà tỡnh yeõu queõ hửụng, ủaỏt nửụực, con ngửụứi

- Baứi 1: Mửụùn hỡnh thửực ủoỏi ủaựp namnửừ ủeồ ca ngụùi caỷnh ủeùp ủaỏt nửụực Lụứiủoỏ mang tớnh chaỏt aồn duù vaứ caựch thửựcgiaỷi ủoỏ seừ theồ hieọn roừ taõm hoàn, tỡnhcaỷm cuỷa nhaõn vaọt ẹieàu ủoự theồ hieọntỡnh yeõu queõ hửụng moọt caựch tinh teỏ,kheựo leựo, coự duyeõn

- Baứi 2: Noựi veà caỷnh ủeùp cuỷa Haứ Noọi,baứi ca mụỷ ủaàu baống lụứi mụứi moùc “Ruỷnhau” caỷnh Haứ Noọi ủửụùc lieọt keõ vụựinhửừng di tớch vaứ danh thaộng noồi baọt:Hoà Hoaứn Kieỏm, caàu Theõ Huực, chuứaNgoùc Sụn, ẹaứi Nghieõn, Thaựp Buựt.Caõu keỏt baứi laứ moọt caõu hoỷi khoõng coựcaõu traỷ lụứi “Hoỷi ai gaõy dửùng neõn nonnửụực naứy” Caõu hoỷi buoọc ngửụứi nghe

Trang 12

? Hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm của

em đối với quê hương, đất nước sau khi

học xong chùm ca dao này? (GV gợi ý cho

học sinh thực hiện)

Cánh buồm giĩ thổi hiu hiu,

Nước mắt ra chầm chậm, múi dây lưng điều

khơng khơ

Thảm với sầu này khơng biết đến chừng

mơ?

Chiều chiều buồn miệng nhai trầu

Nhớ người quân tử bên cầu ngẩn ngơ

Chiều chiều cắt mướp nấu canh

Bỏ tiêu cho ngọt bỏ hành cho thơm

Chiều chiều chim vịt kêu chiều

Bâng khuâng nhớ bạn chín chiều ruột đau

Chiều chiều chim vịt kêu chiều (2)

Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau

Chiều chiều chim vịt kêu chiều

Bâng khuâng nhớ bạn chín chiều ruột đau

Chiều chiều cĩ kẻ thất tình

Dựa mai, mai rũ: dựa đình, đình xiêu

Chiều chiều con nước lên cao,

Thuyền anh cặp bến, cắm sào thăm em

phải suy ngẫm và tự trả lời, bởi cảnhđẹp đó do bàn tay khéo léo của ngườiHà Nội ngàn đời xây dựng nên

- Bài 3: Cảnh non nước xứ Huế đẹpnhư tranh vẽ, cảnh đẹp xứ Huế làcảnh non xanh nước biếc, cảnh thiênnhiên hùng vĩ và thơ mộng Sau khivẽ ra cảnh đẹp xứ Huế, bài ca buônglửng câu mời “Ai vô xứ Huế thì vô…”Lời mời cũng thật độc đáo! Huế đẹpvà hấp dẫn như vậy đấy, ai yêu Huế,nhớ Huế, có tình cảm với Huế thì hãyvô thăm

* Những câu ca dao bắt đầu bằng hai

Chiều chiều vác cuốc đào lươn (Cửu

Điều Ngũ Trợt)Bùn trơn lươn trợt, người thương đâu

Trang 13

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Chiều chiều con quạ lợp nhà

Con cu chẻ lạt, con gà đưa tranh (dựng

phờn)Chốo bẻo nấu cơm, nấu canh

Chỡa vụi đi chợ mua hành về nờm

Chiều chiểu dẫn vợ ra rừng,

Bẻ roi đỏnh vợ, biểu đừng cú ghen

Ghen sao ghen lạ ghen lựng,

Cỏ rộn trong thựng cục kịch cũng ghen

Chiều chiều dạo mỏt dưới trăng,

Trụng lờn chỉ thấy chị Hằng ở trong

Chiều chiều đi ngang cồn cỏt,

Giú mỏt tận xương,

Chiều chiều lo bảy lo ba,

Lo cau trổ muộn, lo già hết duyờn

Chiều chiều dúng dả đi chơi

Uốn roi giục ngựa tới nơi vườn đào

Chiều chiều đứng bến Võn Lõu

Trụng về Vỹ Dạ, ruột đau chớn chiều

Chiều chiều em đứng em trụng

Trụng non non ngất, trụng sụng sụng dài

Trụng mõy mõy kộo ngang trời

Trụng trăng, trăng khuyết, trụng người xa

Chiều chiều em những lo xa

Lo cau trổ muộn, lo già hết duyờn

Chiều chiều ộn liệng Ải Võn,

Con nhạn kờu Ải Bắc, muụn phần nhớ

thương

Chiều chiều vịt lội ao sen,Tỡnh cờ mới gặp người quen tụi chào.Chào cụ trước mũi tiờn phuụng,Chào cụ sau lỏi mặt vuụng chữ điềnChào rồi tụi lại hỏi liền,

Hỏi thăm phụ mẫu bỡnh yờn thế nào?Hiu hiu giú thổi vườn đào

Cụ nào cú nghĩa tụi chào làm quen

Chiều chiều vit lội bàu sen,

Để anh lờn xuống làm quen ớt ngày

Chiều chiều vịt lội bờ aoNgú về quờ mẹ ruột đau chớn chiều

Chiều chiều vịt lội bờ làng (bàng)Thương người ỏo trắng vỏ quàng nửa

Chiều chiều ộn liệng cũ bay,Khoan khoan hỏi bạn, bạn rày nhớ ai

(Hoặc: Bõng khuõng nhớ bạn, bạn rày

Trang 14

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011

Bài 1: Giải nghĩa của các từ ngữ: "Công cha", "Nghĩa mẹ", "Cù lao chín chữ"? Su

tầm những bài ca dao so sánh "Công cha", "Nghĩa mẹ" với những hình ảnh cao, lớn, sâu,

rộng vô hạn (nh: núi, trời, biển, nớc trong nguồn… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,) Giải thích vì sao ca dao thờng sosánh nh vậy?

- Dựa vào phần chú thích SGK trang 35 để giải thích từ

- Su tầm những câu ca dao, dân ca có sử dụng hình ảnh này so sánh

* Đây là những hình ảnh chỉ các sự vật, hiện tợng to lớn, mênh mông vô hạn vàvĩnh hằng Phải dùng những hình ảnh đó mới có thể diễn tả hết công lao, tình nghĩa của

cha mẹ đối với con cái Hơn nữa, "núi ngất trời", "núi Thái Sơn"…" là những sự vt, hiện

tợng khó có thể đo đợc, cũng nh công lao, tình nghĩa của cha mẹ

* Văn hoá Việt Nam và Trung Hoa thờng so sánh ngời cha với trời, ngời mẹ với đấthoặc với biển Nói công cha sánh với nghĩa mẹ là cách nói diễn đạt truyền thống

Bài 2: ở bài 2 (SGK tr.35), các từ "chiều chiều" và "chín chiều" có đồng nghĩa

không? Vì sao? Cảnh trong bài này góp phần thể hiện tâm trạng con ngời nh thế nào?

- "Chín chiều" và "chiều chiều" là hai từ đồng âm khác nghĩa Trong đó, "chín chiều" có nghĩa là "nhiều bề".

- Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài là tâm trạng của ngời con gái lấy chồng

xa quê Đó là tâm trạng nhớ thơng, buồn âm thầm, sâu lắng, không biết chia sẻ cùng ai.Cảnh trong bài ca góp phần thể hiện tâm trạng đó

+ Thời gian buổi chiều gợi lòng ngời nỗi buồn, nhớ… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,

+ "Ngõ sâu" là nơi vắng lặng, heo hút, nhất là vào lúc chiều hôm… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,

+ "Quê mẹ" gợi hình ảnh quê nhà với hình ảnh ngời cha, ngời mẹ và những kỷ

niệm ấm cúng của một thời đã qua

Bài 3: ở bài 1, văn bản: "Những câu hát …" con ng ời", em có nhận xét gì về lời hỏi

- đáp của chàng trai - cô gái?

A Chàng trai - cô gái hỏi - đáp về các địa dánh với những đặc điểm địa lý tự nhiên

đặc biệt

B Các địa danh mà chàng trai - cô gái hỏi - đáp không chỉ có những đặc điểm địa

lý tự nhiên độc đáo, mà có cả những dấu tích lịch sử - văn hoá đặc biệt

(C) Chàng trai - cô gái hỏi - đáp để thừ tài và còn để thể hiện, chia sẻ tình yêu,niềm tự hào đối với quê hơng, đất nớc và bày tỏ tình cảm với nhau

D Chàng trai - cô gái hỏi - đáp để thử tài nhau về kiến thức

Bài 4: Em hãy nêu những điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao

đã học? (SGK tr.48)

- Về nội dung: Các bài đều nói lên thân phận của con ngời trong xã hội cũ, đều nói

về nỗi khổ, sự đáng thơng của những con ngời nhỏ bé, bơn chải, vất vả nhiều bề

+ Từ những nỗi khổ cực đó, các bài ca dao đều có giá trị tố cáo xã hội phong kiến

- Về nghệ thuật: Ba bài đều dùng thể thơ lục bát quen thuộc Các hình ảnh so sánh,

ẩn dụ đều lấy từ những con vật nhỏ bé, những cây trái gần gũi để diễn tả (con cò, contằm, cái kiến, trái bần)

+ Những cụm từ quen thuộc mang tính đặc trng của ca dao (nớc lớn, lên thácxuống ghềnh, ai làm, thơng thay thân em) đều đợc sử dụng

Bài 6: Những câu hát châm biếm trong bài họ có gì giống với truyện dân giàn?

- Đều có nội dung châm biếm, đối tợng châm biếm Những nhân vật, đối tợng bịchâm biếm đều là những hạng ngời đáng chê cời với tính cách, bản chất

Trang 15

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011

- Đều sử dụng một số hình thức gây cời

- Đều tạo ra tiếng cời cho ngời nghe, ngời đọc

* Chủ đề nâng cao:

* Phát biểu cảm nghĩ về bài ca dao:

"Công cha …".

Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần"

- Câu ca dao sử dụng hình ảnh quen thuộc để so sánh: "Anh em nh tay với chân",

nhờ vậy dễ hiểu, dễ đi vào lòng ngời

- Anh em cùng cha mẹ sinh ra, gắn bó chặt chẽ nh chân với tay trên cùng một cơthể

- Quan hệ anh em là quan hệ máu thịt thiêng liêng

* Vậy anh em phải c xử nh thế nào cho đúng?

- Ngời xa khuyên: "Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần" Hình ảnh "rách, lành"

tợng trng cho hoàn cảnh sống nghèo khổ hay sung sớng, lớn lênh anh em phải cu mang,

đùm bọc, giúp đỡ nhau vì tình nghĩa nhng không vụ lợi

- Anh em là giọt máu sẻ đôi nên việc đùm bọc, đỡ đần nhau lúc khó khăn là đúngvới quy luật tình cảm và tự nhiên

Bài 5 Thơ ca trung đại.

Tinh thần yêu nớc trong:

Sông núi nớc Nam và Tụng giá hoàn kinh s

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Có cái nhìn toàn diện và đầy đủ hơn về thơ ca trung đại và những thành tựu

của văn học Việt Nam giai đoạn này

- Biết và nhớ đợc những tác giả, tác phẩm tiêu biểu trong giai đoạn này

- C ảm nhận một cách sâu sắc tinh thần dân tộc qua 2 bài thơ đợc viết trong hoàn cảnh đất nớc bị xâm lăng

- Các em thấm nhuần chủ nghĩa yêu nớc, chủ nghĩa anh hùng từ đótự hào về truyền thống của cha ông

B Chuẩn bi:

- GV: Su tầm tài liệu, tổng hợp những đặc điểm cơ bản

Su tầm một số tác phẩm tiêu biểu để giới thiệu cho HS

- HS: Su tầm các bài thơ của các tác giả trong thời kì này

Trang 16

+ Thất ngôn tứ tuyệt: Thể thơ gồm 4 câu mỗi câu 7 chữ, ngắt nhịp 2/2/3, tiếng cuối

câu 1, 2, 4 hoặc 2, 4 có sự hiệp vần ( Nam Quốc Sơn Hà ).

+ Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt: Bài thơ gồm 4 câu mỗi câu 5 chữ, ngắt nhịp 2/3, tiếng

cuối câu 1, 2, 4 hoặc 2, 4 hiệp vần ( Tụng giá hoàn kinh s ).

+ Thể thơ thất ngôn bát cú ( Đờng Luật ): Là thể thơ có từ đời Đờng sau đó du nhậpvào nớc ta qua con đờng Hán học Đây là thể thơ tiêu biểu nhất của thơ Đờng luật, nhng cũng có niêm luật chặt chẽ nhất Bài thơ thất ngôn bát cú gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ, tuân theo vần B – Trần, một số sáng tác của T, luật niêm và đối nghiêm ngặt, các tiếng cuốicâu 1, 2, 4 , 6, 8 phải

có sự hiệp vần ( Qua Đèo Ngang ).

+ Thể thơ song thất lục bát: Thể thơ biến thể của thất ngôn bát cú và lục bát Bài thơ không hạn định số câu nhng chia thành nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn gồm 2 câu 7 chữ

và 2 câu lục bát ( Sau phút chia li ).

+ Thể thơ lục bát: Thể thơ xuất phát từ ca dao dân ca Bài thơ gồm nhiều cặp câu, mõi cặp câu gồm 1 câu 6 và 1 câu 8, thờng ngắt nhịp 2/2/2, các tiếng chẵn thờng gieo

vần B, tiếng cuối câu 6 hiệp vần tiếng 6 câu 8 ( Bài ca Côn Sơn ).

- Nghệ thuật:

+ Thờng sử dụng điển tích điển cố: vua Thục mất nớc biến thành chim cuốc

+ Thờng sử dụng những hình ảnh lớn lao mang tầm vóc thời đại, tầm vóc vũ trụ:

s-ơng khói, giang sơn, thiên th…".

+ Thờng có phép đối, phép ẩn dụ, phép so sánh phép đảo cấu trúc câu

+ Nghệ thuật lấy động tả tĩnh, lấy nhiều tả ít

II Đặc điểm nội dung:

- Thờng biểu đạt những tình cảm lớn lao nh : yêu nớc, căm thù giặc, nhớ nhà, hoài niệm

về quá khứ vàng son đã một đi không trở lại, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống tự do tự tại…".

- Cảm xúc thờng giấu kín trong tình cảm thời đại hoặc tình cảm giai cấp, cha giám bộc

lộ trực tiếp : Bánh Trôi Nớc, Sau Phút Chia Ly…".

- Một số sáng tác thể hiện nỗi buồn thời thế, tấm lòng thanh bạch của các nhà Nho: sáng

tác của Nguyễn Trãi, Nguyễn Khuyến khi về ở ẩn.

III Cụ thể từng bài:

1 Tinh thần yêu n ớc trong Sông Núi N ớc Nam

a Tinh thần yêu n ớc tr ớc hết ở ý thức chủ quyền dân tộc.

* ý thức chủ quyền dân tộc đợc biểu thị rõ ràng trong từng ý thơ:

- Chủ quyền dân tộc đợc khẳng định ở đơn vị hành chính Hai chữ Nam quốc mở đầu

bài thơ đã khẳng định non sông Đại Việt là một đất nớc, một quốc gia chứ không phải một châu, một quận, huyện của Trung Hoa.

- Chủ quyền dân tộc đợc khẳng định ở vị thế của ngời đứng đầu đất nớc Đó là đế chứ

không phải vơng, tức là ngời có vị thế ngang hàng với vua Trung Quốc chứ không phải vua ch hầu của Trung Quốc

- Chủ quyền dân tộc đợc khẳng định ở địa giới hành chính: nớc Nam là của ngời Nam,

là quyền cai trị của vua Nam ( Nam đế c ).

- Chủ quyền dân tộc đợc khẳng định ở chân lí tất yếu tự nhiên và bất diệt- Nớc Nam

của ngời Nam, điều đó đã đợc ghi ở sách trời- quy luật thiêng liêng và bất di bất dịch.

Trang 17

- Cuộc chiến tranh của ta là chiến tranh chính nghĩa bởi kẻ thù là lũ xâm lăng tham tàn

làm trái quy luật tự nhiên đã đợc ghi trong sách trời

- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực, hợp ý trời và lòng ngời, bài thơ là lời tuyên chiến đanh thép với kẻ thù xâm lợc.

- Giọng điệu ở 2 câu cuối hào hùng, quyết liệt, dứt khoát thể hiện ý chí quết tâm diệt sạch lũ xâm lăng, giữ vững nền độc lập cho non sông đất nớc.

2 Tinh thần yêu n ớc trong Tụng giá hoàn kinh s

a Niềm vui phấn chấn, tự hào tr ớc những chiến công vang dội.

- Từ chiến thắng vang dội của hiện tại mà nhớ về những chiến công đã qua

- Nhịp thơ ngắn, tiết tấu nhanh, khoẻ, không kể diễn biến từng trận đánh mà chỉ điểm tên từng chiến công

- Bài thơ là niềm phấn khởi khi nghĩ tới những thắng lợi của ta và thoải mái, hả hê khi nghĩ tới những thất bại thảm hại của kẻ thù Đó là kết quả tất yếu chúng phải nhận: bị t-

ớc vũ khí, bị bắt sống

b Niềm tin vào t ơng lai bền vững của đất n ớc

- Sử dụng các từ ngữ lớn lao, mang tầm vóc thời đại, tầm vóc vũ trụ trờng tồn và bất diệt:thái bình, vạn cổ, giang san

- Khuyến khích, động viên mọi ngời cùng nhau hợp sức xây dựng lại đất nớc.

- Tin tởng vào sự lớn mạnh và trờng tồn của nớc nhà Đó chính là hào khí Đông A - hào khí nhà Trần.

* Luyện tập:

Bài tập 1:

Bài tập 1:

Cảm nghĩ của em về bài " Nam quốc sơn hà"

* Bài làm: Hớng dẫn học sinh làm dàn ý và viết hoàn chỉnh.

* Dàn ý:

MB: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ.( Trong cuộc kháng chiến chống nhà Tống

năm 1076)

- Bài thơ đợc mệnh danh là bài thơ thần

- Lý Thờng Kiệt viết để khích lệ động viên tớng sĩ quyết chiến, quyết thắng giặc Tống

TB: Hai câu thơ đầu:

- Tuyên bố chủ quyền của Đại Việt

- Khẳng định núi sông nớc Nam là đất nớc ta, nớc có chủ quyền do Nam đế tự trị

- Hai chữ " Nam đế" biểu hiện niềm tự hoà từ tôn của dân tộc

- Hai chữ " Thiên th" biểu thị niềm tin thiêng liêng về sông núi nớcNam chủ quyền bất cả xâm phạm điều đó đợc sách trời ghi

Câu 3: Là câu hỏi cũng là lời kết tội lũ giặc xâm lợc Giọng thơ vừa căm thùvừa khinh bỉ một nối nói hàm xúc đanh thép

Câu cuối: Sáng ngời một niềm tin với sức mạnh chính nghĩa tinh thần quyết chiến giặc sẽ bị thất bại

- Ba chữ " Thủ bại h" đặt cuối bài làm giọng thơ vang lên mạnh mẽ

KB: - Bài thơ là khúc tráng ca anh hùng cho thấy tài thao lợc của Lý

Thờng Kiệt

- Mang ý nghĩ lịch sử nh bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của Đại Việt

- T/C yêu nớc, niềm tự hào dân tộc thấm sâu mỗi tâm hồn chúng ta

-> cho HS viết hoàn chỉnh

Bài tập 2: Em hãy cho biết:

a) Bài thơ Nam quốc sơn hà làm theo luật bằng hay luật trắc? Vì sao?

Trang 18

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011b) Bài thơ này đợc ngắt nhịp nh thế nào?

Gợi ý: Căn cứ tiếng thứ 2 của câu thứ nhất là thanh gì thì bài thơ thuộc luât đó

Bài thơ "Sông núi nớc Nam có nội dung gì? bài "Phò giá về kinh" có nội dung gì?

Có thể SNNN là lời tuyên bố về chủ quyền của dân tộc thì PGVK là minh chứng hào hùng cho lời tuyên ngôn ấy không?

4 Củng cố:

- Đọc diễn cảm 2 bài thơ, nói suy nghĩ của em về tinh thần yêu nớc trong từng bài

- Cảm nghĩ của em về lịch sử dựng nớc và giữ nớc của cha ông

Phong cảnh thiên nhiên trong:

Bài ca Côn Sơn, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra

và Qua Đèo Ngang

I- Kiểm tra 45 phút:

Câu hỏi:

1.Dòng nào sau đây nói đúng khái niệm bố cục của một văn bản?

A.Là tất cả các ý đợc trình bày trong văn bản

C Trang giấy trong một quyển vở

D Dòng nhựa sống trong một cái cây

3 Hãy chọn cụm từ thích hợp ( nh, nhng , và, của, mặc dù , bởi vì) điền vào chỗ trống trong đoạn văn dới đây để các câu liên kết chặt chẽ với nhau.

Giọng nói bà tôi đặc biệt trầm bổng, nghe… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con, tiếng chuông đồng Nó khắc sâuvào trí nhớ tôi dễ dàng… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con, những đoá hoa Khi bà tôi mỉm cời, hai con ngơi đen sẫm

mở ra, long lanh, hiền dịu khó tả Đôi mắt ánh lên những tia sáng ấm áp, tơi vui… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,không bao giờ tắt… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con, trên đôi má ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn, khuônmặt… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con, bà tôi hình nh vẫn tơi trẻ

4- Xếp các từ ghép: Hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hoả vào nhóm thích hợp.

a, Từ có yếu tố phụ đứng trớc, yếu tố chính đứng sau

b, Từ có yếu tố chính đứng trớc, yếu tố phụ đứng sau

5- Cho bài thơ: Mây và Bông

Trên trời mây trắng nh bông

ở giữa cánh đồng bông trắng nh mây

Hỡi cô má đỏ hây hây

Đội bông nh thể đội mây về làng

Trang 19

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011 a) Hãy chỉ rõ sự kết hợp giữa biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp trong bài thơ

b) Qua những phơng tiện ấy, tác giả đã biểu đạt đợc t tởng, tình cảm gì?

6- Đặt câu với mỗi từ sau?

a Lạnh lùng:

b Lạnh lẽo:

c Nhanh nhảu:

d Nhanh nhẹn:

7- Đọc văn bản "Cổng trờng mở ra" và hai câu thơ:

"Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con"

Em hãy viết đoạn văn (khoảng 8 đến 10câu) nói lên cảm nhận của em về tấm lòng của mẹ

HD trả lời:

- Văn bản "Cổng trờng mở ra" và hai câu thơ của nhà thơ Chế Lan Viên đều nói về tấm lòng của ngời mẹ dành cho mỗi ngời con

- Tình mẫu tử là rất thiêng liêng Mẹ mang nặng đẻ đau, nuôi dỡng, dạy dỗ con nên ngời Từng bớc đi, suy nghĩ, tâm trạng của conđều đợc mẹ dìu dắt, sẻ chia, động viên, khích lệ

Mẹ chụi đựngnhững vất vả nhọc nhằncho con đựoc đến trờng, cho con cả tơng l;ai, hạnh phúc Mẹ là niềm tự hào, hạnh phúc của mỗi ngời con Mẹ là hành trangcho con bớc vào

đời,là ngời thắp sáng mọi ớc mơ

- Nghĩ về mẹ với tấm lòng tri ân, tri công để có đợc đạo nghĩa làm ngời, làm con nên biết

"Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy"

Bài 4:

a, Từ có yếu tố phụ đứng trớc, yếu tố chính đứng sau là: Thi nhân, tân binh, đại thắng

b, Từ có yếu tố chính đứng trớc, yếu tố phụ đứng sau là: Hữu ích, phát thanh, bảo mật, hậu đãi, phòng hoả

Bài 5:

a- Trong bài thơ có cách biểu cảm trực tiếp thông qua từ ngữ (lời gọi), đồng thời cũng

sử dụng cách biểu cảm gián tiếp thông qua việc miêu tả cảnh thu hoạch bông trong một thời gian và không gian nhất định Dựa và gợi ý ấy, các em lần lợt chỉ ra cách biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp qua các từ ngữ, hình ảnh của bài thơ

b- T tởng, tình cảm đợc bộc lộ trong bài thơ rất kín đáo Do đó, mỗi ngời đọc có thể có những cảm nhận riêng Nhng cố gắng hớng vào các ý sau:

- Niềm vui khi chứng kiến cảnh lao động hăng say, dù vất vả nhng đầy chất thơ

- Thái độ ca ngợi vẻ đẹp của ngời lao động

- Thích thú vì phát hiện ra đợc sự hoà hợp giữa thiên nhiên và cuộc sống lao động của con ngời

* Thu bài, nhận xét:

II- Thiên nhiên trong "Côn Sơn ca"; "Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Tr ờng trông ra"và "Qua đèo Ngang" :

a Thiên nhiên hoang sơ và nguyên thủy:

- Không gian tĩnh lặng đến mức chỉ cần một tiếng động nhỏ cũng có thể nghe rất thấu, rất rõ: tiếng suối rì rầm

- Không gian vắng lặng, ít ngời qua lại, nếu có thì đó chỉ là lác đác, la tha: chợ mấy nhà, tiều vài chú Cảnh vật thì đầy sức sống nhng lại ít dấu chân của con ngời: cỏ cây chen

đá, lá chen hoa; đá rêu phơi; thông mọc nh nêm… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,

- Không gian rộng lớn bao la với sơn thuỷ hữu tình: trời, non, nớc; màu xanh mát của cây cối

- Đó là thiên nhiên của núi rừng heo hút vắng vẻ nhng trong lành và thơ mộng Đó cũng

là nét đẹp của quê hơng đất nớc

b Thiên nhiên đầy sức sống:

- Núi rừng dù hoang sơ heo hút nhng vẫn thấy một sức sống mãnh liệt của cảnh vật

Trang 20

- Đọc diễn cảm lại 3 bài thơ.

- Nêu cảm nghĩ của em về quê hơng đất nớc trong 3 bài thơ ấy

5 H ớng dẫn về nhà:

- Viết bài văn pbcn về qhđn qua 3 bài thơ

- Xem trớc bài văn biểu cảm về con ngời, sự vật

Ngày 1v 4/11/2010à 4/11/2010

Bài 7: Hình ảnh ngời phụ nữ

trong ca dao, dân ca và thơ trung đại

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: - Thấy đợc một cách toàn diện vẻ đẹp tâm hồn và nét đẹp nội tâm của ngời

phụ nữ trong xã hội cũ

- Có thái độ đúng đắn với họ cũng nh thông cảm sâu sắc với số phận và cuộc

câu ca dao nào có hình ảnh ngời phụ

nữ ? Hãy đọc những câu ca dao ấy?

? Kể tên và đọc những bài thơ trong

phần thơ ca trung đại có hình ảnh

ng-ời phụ nữ?

? Tìm những nét chung trong vẻ đẹp

hình thể của những ngời phụ nữ ấy?

? Trong câu ca dao: Thân em nh

chẽn lúa…" em thấy ngời phụ nữ hiện

lên ntn?

? Trong câu ca dao: Thân em nh trái

bần trôi…" em lại thấy họ hiện lên

ntn?

1 Xác định giới hạn:

- Ca dao: Những câu hát than thân: câu 1, câu3; Những câu hát về thiên nhiên: câu 4; Nhữngcâu hát về tình cảm gia đình: câu 3

- Thơ ca trung đại: Bánh trôi nớc, Sau phútchia li, Qua đèo Ngang

2 Những hình ảnh nổi bật:

a Ng ời phụ nữ đẹp duyên dáng, mặn mà:

- Ngời phụ nữ duyên dáng, tràn đầy sức sống

- Ngời phụ nữ trong ca dao cũng rất đời thờng

và giản dị

- Ngời phụ nữ mặn mà, trong trắng thuần khiết: vừa trắng lại vừa tròn

Trang 21

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011

? Ngời phụ nữ trong thơ HXH đợc

miêu tả thông qua hình ảnh nào? Qua

đó ngời phụ nữ hiện lên ntn?

? Đằng sau những vẻ đẹp hình thể ấy

là những nét đẹp gì trong tâm hồn?

? Trong hoàn cảnh sống xa nhà họ có

tình cảm gì?

? Nếu nói ngời phụ nữ trong xã hội

cũ không biết đến tình cảm thời đại,

đời sống tình cảm của họ có đợc mọi

ngời biết đến và cùng chia sẻ?

? Theo em vì sao họ lại có số phận

ai chăm sóc: Chiều chiều… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,

- Ngời phụ nữ giàu lòng yêu nớc và nỗi niềmhoài cổ: Qua đèo Ngang

- Vẫn một mình cam chịu cảnh sống lận đận,sớm khuya vất vả kiếm ăn mà không hề kêuthan trách móc: Nớc non… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,

- Ngời phụ nữ chung thuỷ, sắt son, một lòngmột dạ cho dù hoàn cảnh có thay đổi thế nào:Bánh trôi nớc

- Ngời phụ nữ bản lĩnh, kiên định và đầy cátính mặc dù đó mới chỉ thể hiện trong lời nói:Bánh trôi nớc

c Số phận lênh đênh chìm nổi:

- Họ hoàn toàn bị phụ thuộc và hoàn cảnh,hoặc những ngời xung quanh: phất phơ trớcngọn nắng hồng ban mai; gió dập sóng dồi biếttấp vào đâu; rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

- Cuộc đời lận đận, lênh đênh chìm nổi: lênthác xuống ghềnh; bảy nổi ba chìm nhng vẫnphải một mình lẻ loi vợt qua khó khăn

- Ngời phụ nữ trong xã hội cũ dù yêu nớc thathiết nhng không đợc bộc lộ tình cảm ấy màphải dấu kín trong lòng vì thế họ luôn cô đơnlạc lõng giữa cuộc đời

- Có thể nói cuộc đời của họ thật đáng thơngbởi họ đã không đợc coi trọng trong cái xã hộinam quyền đầy bất công

- Nhng họ cũng đáng trách bởi họ đã khônggiám đấu tranh Chính sự cam chịu của họ đãlàm cho XH càng coi thờng họ

II- Luỵện tập:

a, Chủ đề bám sát:

Bài 1: Hãy ghi lại những câu hát than thân đã học ở bài 4 bắt đầu bằng cụm từ:

"Thân em" Từ đó tìm mối liên hệ cảm xúc giữa bài: "Bánh trôi nớc" của Hồ Xuân Hơng

với câu hát than thân thuộc ca dao?

- Ghi lại những câu ca dao than thân bắt đầu bằng cụm từ "thân em".

- Đọc phần ghi nhớ để hiểu rõ hơn ý nghĩa của bai ca than thân

- Chỉ ra mối liên hệ trong cảm xúc giữa bài thơ: "Bánh trôi nớc" của Hồ Xuân

H-ơng với các câu hát than thân bắt đầu bằng cụm từ "thân em".

Bài 2: Bài th "Bánh trôi nớc" thể hiện hai đặc điểm có phần đối lập của ngời phụ nữ

Việt Nam Đó là gì? Học xong bài thơ, em hiểu thêm và có thêm cảm nhận gì về ngờiphụ nữ Việt Nam?

- HS tự bộc lộ suy nghĩ

Trang 22

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011

Bài 3: Hãy giải thích rằng bài thơ: "Qua Đèo Ngang" của Bà Huyện Thanh Quan

đã thể hiện đúng những điều em đã đợc học về thể thơ thất ngôn bát cú Đờng Luật?HS: - Nêu đợc đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú

- Từ đó nhận diện thể thơ thất ngôn bát cú về phơng diện: số câu, số chữ, cách hiệpvần, phép đối

Bài 4: Vì sao nói: "Bạn đến chơi nhà" là một trong những bài thơ hay nhất về tình

Bài 5: Hãy nêu một vài nhận xét về sự khác nhau giữa ngôn ngữ thơ trong bài:

"Bạn đến chơi nhà" của Nguyễn Khuyến và ngôn ngữ thơ trong đoạn thơ: " Sau phút …" "

trong CPNK?

* Giống: Đều là ngôn ngữ thơ TV, dù có màu sắc khác nhau Ngay trong tác phẩm

có ngôn ngữ thiên về bác học, vẫn đã có dành phần ngôn ngữ bình dân, đời thờng, khẩungữ

- Nhng từ "Bạn đến chơi nhà" đến "Sau phút …" đã có sự vận động ngôn ngữ thơ "

đạt trình độ ngôn ngữ kết tinh

Bài 6: Vị trí của câu thơ thứ 8 (câu cuối cùng) trong bài thơ: "Bạn đến chơi nhà" của Nguyễn Khuyến là thế nào? Hãy so sánh cụm từ "ta với ta" trong câu thơ này với cụm từ "ta với ta" trong câu thơ cuối của bài thơ: "Qua Đèo Ngang" của Bà Huyện

Thanh Quan?

* Để biết vị trí của câu cuối trong bài: "Bạn đến chơi nhà", em hãy trả lời câu hỏi

sau:

- Tính chất biểu ý, biểu cảm của từng câu một trong bài thơ 8 câu này là thế nào?

- Câu thứ 8 đã trực tiếp thể hiện tính chất nào rõ nhất trong hai tính chất đó?

 Từ đó rút ra vị trí của câu cuối trong nội dung bài thơ

* Về nhận thức, từ đó HS tiến hành so sánh bằng cách:

- Trong bài thơ: "Qua Đèo Ngang" có hai từ "ta" Vậy ở đây, "ta" thứ nhất là ai?

Từ "ta" thứ hai là ai?

- Trong bài thơ: "Bạn đến chơi nhà" cũng có hai từ "ta" Vậy từ "ta" thứ nhất là ai?

"Ta" thứ hai chỉ ai?

Từ đó nhận xét về sự khác nhau giữa hai cụm từ đó?

Trang 23

- Giáo viên: Soạn bài

- Học sinh: Ôn lại bài từ trái nghĩa

C.Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới

GV treo bảng phụ có VD :

Đem qua , gà gáy, canh ba

Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi.

nghĩa sau đây :

a) - Rủ nhau xuống bể mò cua

Đem về nấu quả mơ chua trên rừng

- Chim xanh ăn trái xoài xanh

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa

b) – Trần, một số sáng tác của Trớc sức tấn công nh vũ bão và tinh

thần chiến đấu tuyệt vời của nghĩa quân

Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ

mạng.

- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh

dũng , thanh kiếm vẫn cầm tay

? Có mấy loại từ đồng nghĩa ?

? Lấy VD về từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ

đồng nghĩa không hoàn toàn ?

BT : Tìm các từ đồng nghĩa với các từ địa

? Thử thay thế các từ đồng nghĩa quả-

trái ; bỏ mạng- hi sinh trong các VD ở

mục 2 và rút ra nhận xét ?

? Có phải các từ đồng nghĩa bao giờ cũng

thay thế đợc cho nhau không ?

I- Nội dung

1- Từ đồng nghĩa là gì ?

- Có nghĩa gần giống nhau

-> Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

2- Các loại từ đồng nghĩa :

- Quả , trái : giống nhau, không phân biệt sắc thái ý nghĩa

- Bỏ mạng : chết ( sắc thái coi thờng )

Hi sinh : chết ( Sẵc thái trang trọng )

- Có hai loại từ đồng nghĩa : đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt sắc thái ý nghĩa ) và đồng nghĩa không hoàn toàn (cósắc thái ý nghĩa khác nhau )

Trang 24

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011 ? Vậy khi nói và viết ta cần sử dụng từ

đồng nghĩa ntn ? từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

2- Quan hệ từ:

* Khái niệm:

* Các loại quan hệ từ

Hoạt động của thầy và trò II- Luyện tập

Nhắc lại khái niệm từ đồng nghĩa? Cách

sử dụng?

Xác định và phân loại các từ đồng nghĩa

trong các ngữ cảnh sau:

1 Non xa xa nớc xa xa

Nào phải thênh thang mới gọi là

Đây suối Lê nin, kia núi Mác,

Hai tay xây dựng một sơn hà

2 Đi tu phật bắt ăn chay

Thịt chó ăn đợc thịt cầy thì không

3 Anh diệt viện, em bao vây

Làm cho giặc phải nbó tay xin hàng

Mày không hàng, ông phang kì chết,

Ông quật đằng đầu, ông phết đằng chân,

Tội mày bắc núi mà cân,

Đánh mày cho hả lòng dân căm thù.

(Ca dao kháng chiến chống Pháp)

Chỉ ra từ đồng nghĩa trong các câu văn

sau? Và nhận xét về cách sử sụng các từ

đồng nghĩa đó?

A1 Cửa hàng thuốc tân dợc Sao Mai.

A2 Tái hiện lại cuộc chia tay.

A3 Chúc mừng ngày sinh nhật của bạn.

B1 Chúng ta phải có kế hoạch dự chi trớc

cho các hoạt động của năm học

B2.Đờng quốc lộ 1A

Bàn thêm về từ kiều trong câu ca dao:

Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.

Trong câu ca dao trên có ba khả năng:

- Cầu kiều=cầu cầu(nghĩa này vô lí, vô

nghĩa) Có ý kiến cho rằng cầu cầulà nhiều

cái cầu! Nhng ý kiến này cha thuyết phục

- Cầu kiều=cầu đẹp Một cái cầu đẹp, trang

tọng để đến với thầy(ngời hiện thân của tri

thức và đạo lí) Nghĩa rộng hơn: tình cảm

tôn s trọng đạo(bắc cầu)

- Cầu kiều là tên riêng của cái cầu(cầu

Kiều Mai- tên một thôn thuộc xã Phú

Diễn, huyện Từ Liêm- Hà Nội

Hóy cho biết thế nào là quan hệ từ,

cách sử dụng

Bài 1

1 non- núi- sơn -> đồng nghĩa Hán- Việt,

đồng nghĩa hoàn toàn

2 Chó- cầy- >đồng nghĩa hoàn toàn

3 anh, em, ông: Chỉ ND ta -> đồng nghĩa không hoàn toàn

- giặc, mày: chỉ TDP- >đòng nghĩa hoàn toàn (trong văn bản này)

- phang, quật, phết, đánh -> đồng nghĩa không hoàn toàn

- Kiều1: cái cầu(phù kiều- cầu nổi, kiều lộ)

- Kiều 2: trú ngụ ở nớc ngoài(kiều dân, kiềubào, Việt kiều)

- Kiều3: đẹp (kiều diễm, kiều mị, yêu kiều)

Đối với bài ca dao có thể hiểu là:

- Cầu kiều=cầu đẹp Một cái cầu đẹp, trangtọng để đến với thầy(ngời hiện thân của tri thức và đạo lí) Nghĩa rộng hơn: tình cảm tôn s trọng đạo(bắc cầu)

Bài 4: điều quan hệ thớch hợp:…

như….và….nhưng….với….

Trang 25

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011

Gv chốt vấn đề cho hs nắm

Cho hs tự thực hiện -> lớp nhận xét,

sữa chữa, bổ sung

GV: Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập 3,4

Gv tổng hợp ý kiến của hs, bổ sung sửa

chữa cho hoàn chỉnh, giúp cac em rut kinh

nghiệm.

Gv: hướng dẫn hs viết đoạn văn

Học sinh tự viết bài

Gv gọi đọc bài và chữa

Bài 5: gạch chõn cỏc cõu sai:

Cõu sai là: a,d,e.

Bài tập 6; đặt cõu với những cặp QHT a) Nếu trời mưa thỡ trận búng đú hoón lại b) Vỡ Lan siờng năng nờn đó đạt thành tớch tốt trong học tập.

c) Tuy trời mưa nhưng tụi vẫn đi học d) Sở dĩ anh ta thành cụng vỡ anh ta luụn lạc quan, tin tưởng vào bản thõn Bài tập 4: thờm QHT

a)……….và nụng thụn.

b)…… để ụng bà…….

c) …….bằng xe……….

d) …….cho bạn Nam Bài 7: xếp cỏc từ sau vào nhúm từ đồng nghĩa.

a) chết, hi sinh, tạ thế, thiệt mạng b) nhỡn, nhũm, ngú, liếc, dũm c) cho, biếu, tặng

d) kờu, ca thỏn, than, than vón e) chăn chỉ, cần cự, siờng năng, cần mẫn,chịu khú

g) mong, ngúng, trụng mong Bài 8:

a) tỡm từ đũng nghĩa ; đỏ - thắm, đen – thõm, bạc – trắng

b) hs chỳ ý đặt cõu cho đỳng sắc thỏi Bài 9: tỡm cỏc cặp từ trỏi nghĩa trong ca dao, tục ngữ.

a) trong – ngoài, trắng – đen b) rỏch – lành, dở - hay.

c) khụn – dại, ớt – nhiều.

d) hụi – thơm.

Bài 10 : điền cỏc từ trỏi nghĩa…

a) no b) trong c) đau d) giàu e) phai g) tốt h) dễ k) quen Bài 11:

a) cặp từ trỏi nghĩa cú thể tỡm được trong đoạn văn là: đi – về

b) Cỏc cặp từ trỏi nghĩa làm nổi bật sự đối lập gióu quờ hương với cỏc miền đất

lạ Qua đú thể hiện sự đổi thay trong cỏch nhỡn nhận thế giới của người ra đi, và nhấn mạnh tỡnh yờu quờ hương khụng phai nhạt.

Trang 26

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Tài liệu tham khảo, soạn bài

- Học sinh: Ôn lại kiểu bài biểu cảm

C Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới

Trong cuộc sống hàng ngày con ngời

th-ờng cón hững thái độ, tình cảm gì?

- Thái độ: yêu- ghét, khinh- trọng, khen-

chê

- Tình cảm: vui- buồn, đau khổ- sung

s-ớng, hi vọng- thất vọng… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,

Thật ra thái độ và tình cảm luôn đi đôi với

nhau, gắn bó với nhau

Theo em do đâu mà có những tình cảm

đó?

- Đợc nảy sinh từ những mối quan hệ của

con ngời với tự nhiên, xã hội, ngời thân,

bạn bè… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,

Tình cảm trong các bài thơ, văn có giống

với tình cảm tự nhiên hay không? Vì

sao?

Đã là con ngời thì ai cũng có tình cảm tự

nhiên Nhng khi đa vào tác phẩm văn

ch-ơng nghệ thuật thì ngời viết phải chọn lọc

những tình cảm, thái độ đúng đắn và có ý

nghâ giáo dục để hớng tới ngời đọc, ngời

nghe

I Phân biệt tình cảm tự nhiên và tình cảm nghệ thuật

1 Tình cảm tự nhiên

- Tình cảm trong cuộc sống hàng ngày củacon ngời gọi là tình cảm tự nhiên, ai cũng có

- Tình cảm tự nhiên thờng là các tình cảm cá nhân, có thể đúng nhng cũng có thể cha

đúng(Nh yêu- ghét chẳng hạn)

2 Tình cảm nghệ thuật

- Là những tình cảm lớn, có ý nghĩa giáo dục

- Là những tình cảm đợc tái hiện qua tình cảm, cảm xúc của tác giả

- Khi viết văn phải lựa chọn những tình

Trang 27

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011

Học sinh đọc lại các bài: Tấm gơng

(trang-84), Cây sấu Hà Nội (trang 100)

Thái độ, tình cảm trong mỗi bài văn trên

thực… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,-> chân thành, yêu mến

- Cây sấu Hà Nội:

+ Thái độ; trân trọng những cơn ma lá sấu

vàng ào ạt rơi… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,

+ Tình cảm: để mà nhớ, mà thơng… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,-> tha

thiết gắn bó

=> Đặc điểm chung… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,

Căn cứ nào để xỏc định yếu tố tự sự, miờu

tả và biờu cảm

- HS thảo luận nhúm, xỏc định cỏc yờu

cầu

Gợi ý thờm:

* Chẳng hạn gọi là phương thức là người

viết nhằm vào mục đớch kể lại sự việc là

chớnh

* Gọi là biểu cảm là mục đớch của người

viết thể hiện tỡnh cảm, thỏi độ của mỡnh

trước sự việc, hành động, nhõn vật là

chớnh

Cho hs đọc và tỡm hiểu bài học

Trong đoạn trớch trờn tỏc giả kể lại việc

Nếu khụng cú yếu tố tự sự, miờu tả thỡ

việc biểu cảm trong đoạn văn sẽ bị ảnh

hưởng như thế nào

nhõn vật, hành động trong văn bản

+ Miờu tả: thường tập trung chỉ ra tớnh

chất, màu sắc, mức độ của sự việc, nhõnvật, hành động,…

+ Biểu cảm: Thường thể hiện ở cỏc chi

tiết bày tỏ cảm xỳc, thỏi độ của người viếttrước sự việc hành động nhõn vật trongvăn bản

Ví dụ

" Trong gian phũng lớn tràn ngập ỏnh sỏng, những bức tranh của thớ sinh treo kớn bốn bức tường Bố, mẹ tụi kộo tụi chen qua đỏm đụng để xem bức tranh của Kiều Phương, đó được đúng khung lồng kớnh Trong tranh, một chỳ bộ như tỏa ra một thứ ỏnh sỏng rất lạ, toỏt lờn từ cặp mắt, tư thế ngồi của chỳ, khụng chỉ sự suy tư mà cũn rất mơ mộng nữa Mẹ hồi hộp thỡ thầm vào tai tụi:- con cú nhận ra con khụng? Tụi giật sững người chẳng hiểu sao tụi bỏm chặt lấy tay mẹ, thoạt tiờn là

sự ngỡ ngàng, rồi thấy hónh diện sau đú

là xấu hổ Dưới mắt em tụi, tụi hoàn hảo đếnthế kiau ư? Tụi nhỡn như thụi miờn vào dũng chữ đề trờn bức tranh" Anh trai tụi" Vậy mà dưới mỏt tụi thỡ…

Con đó nhận ra con chưa? Mẹ rất hồi

Trang 28

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011

HĐ2 :( HD hs luyện tập)

Cho hs tỡm hiểu đề bằng cỏch đưa ra cõu

hỏi gợi ý

Đề yờu cầu kể về việc gỡ?

Nờn bắt đầu từ chỗ nào

Từ xa thấy người thõn như thế nào

Lại gần thỡ thấy như thế nào

Nờu những biểu hiện tỡnh cảm giưa hai

người sau khi đó gặp nhau

Biểu hiện bằng những chi tiết nào?

- Nguyễn Khuyến khi bạn đến chơi nhà

- Bà Huyện Thanh Quan khi dừng chân

trên đỉnh Đèo Ngang

- Hồ Xuân Hơng khi vịnh Bánh trôi nớc

- Hạ Tri Chơng khi về thăm quê

- Lí bạch và HCM trong đêm trăng sáng

? Tìm các yếu tố miêu tả và tự sự trong đoạn

văn trên

? Các yếu tố miêu tả và tự sự trên có tác

dụng gì đối với đoạn văn biểu cảm

? Biểu cả của đoanh văn trên là thế nào?

HD: - Miêu tả: Chú gà trống rất bé, chỉ bằng

cổ tay.Mỗi làn vặn dây cót, chú kêu cọc cục,

rồi bàn chân sắt bớc đi ba bốn bớc lên đằng

trớc.

- Tự sự: Mỗi lần vặn dây cót và nhìn gà đi,

b-ớc hồn nhiên, tôi lại nghèn nghẹn ở cổ, khóc

thầm, vì giờ đây bố lại đi công tác xa rồi

- Yếu tố tự sự đợc gài trong đoạn vă có tác

dụng phối hợp cảm xúc rất mạnh làm tăng ý

nghĩa sâu xa của các sự việc, buộc ngời nghe

hớ lâu và suy nghĩ, cảm xúc về nó

- yếu tố miêu tả giúp cho gời đọc hình dung

rõ thứ đồ chơi là con gà văn dây cót

- Biểu cảm của đoạn văn trên qua việc: Từ

hộp…Tụi khụng trả lời mẹ Tụi muốn khúc quỏ Bởi vỡ nếu tụi núi được với mẹ, tụi sẽ núi rằng" khụng phải con dõu, đấy là tõm hồn và lũng nhõn hậu của em con đấy"

Bài 1

- Không Vì năm dòng cuối của bài thơ làm sáng tỏ tình cảmn hân đạo, vị tha cao cả hiếm có của Đỗ Phủ- ngời đợc mệnh danh là Thánh thơ của thời Đờng

Bài 2

- Nguyễn Khuyến: Hồ hởi, vui sớng, bày

tỏ sự yêu mến, kính trọng bạn và coi trọng tình bạn

- Bà Huyện Thanh Quan: Buồn, cô đơn, trống vắng

- Hồ Xuân Hơng: Tự hào, trân trọng, cảm thông và yêu mến ngời phụ nữ

- Lí Bạch và HCM: yêu trăng, muốn ngắm trăng

Bài 3: Đọc đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi

“ Chú gà trống rất bé chỉ bằng cổ tay thôi Mỗi lần vặn dây cót, chú gà kêu “cục cục”, rồi bàn chân sắt của chú đi ba, bốn bớc lên

đằng trờc Mỗi lần vặn dây cót và nhìn gà đi, bớc hồn nhiên, tôi lại nghèn nghẹn ở cổ, khóc thầm, vì giờ đây bố lại đi công tác xa rồi”

Trang 29

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011một đồ chơi tuổi ấu thơ,nhớ về ngời bố kính

yêu, thân thiết.

HD:- Đây là một bài thơ trữ tình, nhng có

nhiều yếu tố tự sự và miêu tả: Kể về việc quá

trình xa quê và trở về thăm quê của tác giả,

trẻ con không nhận ra nhà thơ Miêu tả sự

thay đổi về hình dáng bên ngoài của mình.

? Hãy chỉ hai yếu tố đó trong bài thơ?

? Dựa vào bài thơ, viết cảm nghĩ của mình

- HS: Luyện viết, trình bày trớc lớp , GV nhận

xét

Bài 2: Có ngời đã đánh giá: Bài thơ hồi hơng ngẫu th của Hạ Tri Chơng là một bài thơ trữ tình, nhng có nhiều yếu tố tự sự và mieu tả Bạn có đồng ý với ý kiến đó không? Nếu có hãy chỉ ra yếu tố miêu tả và tự sự trong đoạn văn trên.? Viết cảm nghĩ về bài thơ

- Cảm nghĩ về bài thơ: Mở đầu bài thơ là cài nhìn khái quát về cuộc ngời một ngờ thành

đạt Cái cốt lõi về quê hơng là giọng nói của tác giả ko hề thay đổi nhng đầu đã đã trắng 1 Môt điều trớ trêu xảy ra- cũng là xúc cảm để viết bài thơ: Về quê của mình mà lại bị bạn trẻ ngây thơ hông nhiên gọi là khách Tình yêu quê lúc này nồng nàn mà xót xa hơn bất

cứ lúc nào: Hoá ra tác giả đã xa quê quá lâu rồi Ngời của quê hơng vô cùng xa lạ về ông

Sự kiện bất ngờ đố giống nh một dây đàn bật lên cảm xúc thành bài thơ yêu quê hơng.

- Giáo viên: Soạn bài

- Học sinh: Ôn lại kiến thức về hai bài thơ trên

C Tiến trình dạy học

1- Kiểm tra 45 phút:

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm) Chọn phơng án trả lời đúng

Câu1: Phơng thức biểu đạt chính của văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê“ ” là gì?

Câu 2: Nhận định dới đúng hay sai?

Cảnh tợng đợc miêu tả trong bài thơ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông

ra là cảnh tợng vùng quê trầm lặng và đìu hiu không có sự xuất hiện hình ảnh cuộc sống con ngời.

Trang 30

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011

Câu 3: Tác giả của Bài ca Côn Sơn“ ” là ai ?

Câu 4:Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật chủ yếu nào để miêu tả cảnh vật Côn Sơn ?

Câu 5: Có nên sử dụng từ Hán Việt trong câu sau không?

Ngoài cánh đồng làng, nhi đồng đang bắt cá

Câu 6: Thế nào là một văn bản biểu cảm ?

A.Kể lại một câu chuyện cảm động

B.Bàn luận về một hiện tợng đời sống

C.Bộc lộ tình cảm, cảm xúc, đánh giá của con ngời đối với thế giới xung quanh đểkhêu gợi sự đồng cảm của ngời đọc

Phần II: Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

a.Chép lại bài thơ Qua đèo Ngang“ ” của Bà Huyện Thanh Quan

b.Em có nhận xét gì về cách dùng cụm từ ta với ta” trong hai bài thơ Qua đèo

Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan và bài thơ Bạn đến chơi nhà“ ” của NguyễnKhuyến

- Cụm từ “ ta với ta”:

+ Bà Huyện Thanh Quan: một mình đối diện với chính mình biểu lộ sâu sắc vàthấm thía sự cô đơn của tác giả trớc khung cảnh thiên nhiên trời đất mênh mông hoangvắng nơi xứ lạ ( 0.5 điểm)

+ Nguyễn Khuyến: tôi với bác là chúng ta với nhau, thể hiện một tình bạn gắn bókeo sơn vừa kín đáo bộc lộ một chút tự hào chân chính về tình bạn ấy Ta với ta trongthơ Nguyễn Khuyến là sự gặp gỡ giao lu của một đôi bạn tri âm tri kỉ (0.5 điểm)

Câu 2: (5 điểm)

1.Bài viết đảm bảo yêu cầu của một bài văn biểu cảm

2.Nội dung:

Học sinh có thể cảm nhận và suy nghĩ khác nhau, nhng phải rõ đợc các ý sau:

- Bài thơ mợn hình ảnh cái bánh trôi trong dân gian để nói lên vẻ đẹp trongtrắng và phẩm chất son sắt thủy chung, tình nghĩa của ngời phụ nữ trong xã hội phongkiến

- Ta hiểu đợc thân phận phụ thuộc, chìm nổi bấp bênh của họ Qua đó tácgiả thể hiện thái độ trân trọng, cảm thơng trớc số phận và khát vọng tự do, bình đẳng,

Trang 31

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011khao khát hạnh phúc của ngời phụ nữ Lên án xã hội bất công, tán ác đơng thời tớc đoạtquyền sống của con ngời nói chung và ngời phụ nữ nói riêng.

2- Những đặc sắc của hai bài thơ: Cảnh khuya và Rằm tháng giêng

Học sinh đọc lại hai bài thơ

Chỉ ra những nét đặc sắc chung của hai

bài thơ?

(Chú ý đếnND-NT)

- Thể hiện ở hình ảnh thiên nhiên: trăng,

hoa, cây, lá, sông, nớc, bầu trời, VD:

Dạ bán chung thanh khách đáo thuyền

(Phong kiều dạ bạc) Thu thuỷ cộng trờng thiên nhất sắc

( Phú Đằng Vơng của Vơng Bột)

- Chú ý đến toàn cảnh và sự hoà hợp thống

nhất các bộ phận trong toàn thể, không

miêu tả tỉ mỉ các chi tiết

- Mùa thu năm 1947, khi chiến dịch VB

đang diễn ra vô cùng ác liệt, Chủ tịch

HCM đã viết bài thơ Cảnh khuya thể hiện

cảm hứng yêu nớc mãnh liệt bằng thể thơ

thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật

Bài thơ có những nét đặc sắc gì khác biệt

so với Nguyên tiêu ?“ ”

Cả bài thơ dạt dào ánh sáng và âm thanh

để lại trong lòng chúng ta ấn tợng vô cùng

sâu sắc

- Bài Nguyên tiêu nằm trong chùm thơ

chữ Hán của HCM, viết trong 9 năm

- Trong thơ vừa có nhạc vừa có hoạ

- Lời thơ tự nhiên, có nhiều sáng tạo mới mẻ

- Thể hiện phong thái ung dung, lạc quan,

tự tin của Bác

- Hình ảnh thiên nhiên tơi đẹp vừa mang màu sắc cổ điển vừa mang tính hiện đại:+ Màu sắc cổ điển :

. Tứ thơ và nhiều hình ảnh, từ ngữ tơng

đồng với các từ ngữ, hình ảnh của thơ ờng

Đ-. Cách miêu tả không gian giống trong thơ

Đờng + Màu sắc hiện đại:

. Cảnh làm việc của Bác và các đồng chí lãnh đạo trong chiến khu

. Phong thái ung dung, lạc quan của Bác

. Tâm trạng, tình cảm mới khoẻ khoắn, rộng lớn và cao cả của một vị lãnh tụ

2 Những nét đặc sắc riêng

a Cảnh khuya

- So sánh mới mẻ, độc đáo(tiếng suối với tiếng hát)

- Bức tranh nhiều tầng lớp, đờng nét, có sự

đan xen, hoà quyện của trăng, hoa, cây, lá

b Rằm tháng giêng(Nguyên tiêu)

Trang 32

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011kháng chiến chống Pháp Mùa xuân năm

1948, quân ta lại thắng lớn trên sông số

Bốn Trong không khí phấn chấn ấy Bác

đã viết bài thơ này

Ngoài những nét chung ra bài thơ này

có những nét riêng đặc sắc nào?

- Trăng tháng giêng mang vẻ đẹp tơi xinh

khác thờng vì mùa xuân làm cho trăng

Tại sao lại so sánh điệp ngữ cha ngủ nh

cái bản lề khép mở bao nhiêu ý nghĩa lí

thú và sâu sắc?

- Điệp từ xuân

- Không gian cao rộng, mặt đất, bầu trời, dòng sông nh hoà quyện nối tiếp nhau tất cả đều tràn ngập ánh trăng và sức sống củamùa xuân

* Đối chiếu bản dịch và phiên âm

1

MT đêm rằmtháng giêng,trăng đúng lúctròn nhất

Thêm tính từmiêu tả lồnglộng-> Làm mờ

đi thời điểmtháng giêng vàhình ảnh trăngtròn nhất

2 Lặp lại ba từxuân Bỏ đi một từxuân thiên

3

Có sự hoà hợpgia âm hởng cỏ

4

Thêm: bát ngát,ngân-> muốntạo thêm âmthanh, sức sốngcho ánh trăng

nh muốn kéo dàimãi niềm vuicủa bác và các

đồng chí

* Mở rộng:

Có nhà nghiên cứu cho rằng: điệp ngữ ch

-a ngủ nh cái bản lề khép mở b-ao nhiêu ý nghĩa lí thú và sâu sắc ” Đây là một so sánh rất hay Nh cái bản lề khép mở hai thế giới ảo và thực, ngoại cảnh và nội tâm, chất nghệ sĩ và chất chiến sĩ, cổ điển và hiện đại trong một tâm hồn, trong một bài thơ

II- Luyện tập

Bài tập 1:

Trang 33

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011a/ Đọc thuộc lòng bài “Cảnh khuya”, nêu hoàn cảnh sáng tác, nội dung chính củabài thơ.

b/ PT giá trị của những biện pháp tu từ trong bài thơ

c/ Bài thơ cho ta cảm nhận đợc điều gì về vẻ đẹp tâm hồn vị lãnh tụ Hồ Chí Minh

a Bài thơ ra đời giữa núi rừng Việt Bắc trong những năm tháng kháng chiến chốngPháp ác liệt (1947)

- Bài thơ tả cảnh suối rừng Việt Bắc trong một đêm trăng đẹp, qua đó diễn tả tâmtrạng, tấm lòng yêu nớc thiết tha của Bác

b ở câu thơ đầu, biện pháp so sánh đợc sử dụng thật tài tình “Tiếng suối” đợc sosánh với “tiếng hát”, âm thanh của thiên nhiên đợc so sánh với âm thanh cuả con ngời.Một âm thanh dễ gợi ra sự vắng vẻ, lạnh lẽo đợc ví với một âm thanh dễ gợi ra sự vui

vẻ, đầm ấm  thiên nhiên không heo hút, xa xôi mà trở nên hiền hòa, thân thiết, gầngũi với con ngời

- Điệp từ “lồng”  cảnh vật đan xen, hòa quyện  Tạo ra những bức tranh đẹp,gợi sự liên tởng phong phú về những bức tranh đẹp - Hai câu thơ có bốn nét vẽ: suối,trăng, cổ thụ, hoa, tả ít gợi nhiều làm nên cái hồn của cảnh vật Bức tranh mang màu sắc

cổ điển  biểu hiện một tâm hồn thanh cao, một hồn thơ yêu thiên nhiên tha thiết

c Bác là ngời có tâm hồn yêu thiên nhiên nhng cao hơn hết là tấm lòng vì dân vì

n-ớc

Bài tập 2:

a/ Chép bài "Nguyên tiêu” (phần phiên âm , dịch thơ )

b/ Bài thơ “Rằm tháng giêng” là cả một sự hài hòa tuyệt đẹp Hài hòa giữa cáidáng vẻ cổ điển mà thơ xa vốn có với cái dáng vẻ hiện đại… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,

(Theo Mã Giang Lân - Tác phẩm Văn học)

Bằng hiểu biết về bài thơ, em hãy làm sáng tỏ nhận xét trên

- Bài thơ mang dáng vẻ cổ điển mà thơ xa vốn có:

+ Cảm hứng sáng tạo của nhà thơ trớc hết đợc khơi dậy từ cảnh một đêm rằm (cảnh

đêm trăng , cảnh sông nớc, cảnh xuân… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,)

+ Bài thơ lấy đề tài thờng gặp trong thơ cổ (Tĩnh dạ tứ – Trần, một số sáng tác của Lí Bạch; Đờng thi -Trơng

Kế … Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,)

Trang 34

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011+ Bài thơ thể hiện một t thế ung dung, một hồn thơ chan hòa với thiên nhiên củamột nhà hiền triết phơng Đông.

- Bài thơ mang dáng vẻ hiện đại :

+ Thi nhân không tan biến vào thiên nhiên, vào cảnh vật mà hiện lên với t thế củamột ngời làm chủ thiên nhiên, làm chủ xã hội

+ Bên cạnh cảm hứng thiên nhiên còn cảm hứng lớn hơn, cao đẹp hơn: cảm hứng

về vận mệnh đất nớc Thơ Bác đến với mùa xuân, đến với trăng, với sông nớc, thơ đến cảvới công việc cách mạng

+ Bác hiện lên với t thế của ngời chiến sĩ CM với tâm hồn lạc quan phơi phới

4 Củng cố

- Nắm đợc những nét chung và riêng trong ND- Nt của hai bài thơ

5 Hớng dẫn về nhà: Tiếp tục hoàn thiện phần bài tập trên lớp cha xong.

Trang 35

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011 Chọn một sụ bài tập tiờu biểu cho học sinh thực hành.

III- TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

1 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

2.Bài mới:

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung chớnh

? Theỏ naứo laứ tửứ traựi nghúa?

Doứng soõng beõn, lụỷ beõn boài

Beõn lụỷ thỡ ủuùc, beõn boài thỡ trong

Ngời khôn nói ít làm nhiều

Không nh ngời dại lắm điều rờm tai

Thế nào là từ đồng âm?

Lấy ví dụ?

Bà già đi chợ cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy bói xem quẻ nói rằng

- Từ trái nghĩa và từ đồng nghĩa có liên quan

đến nhau, tập hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa có cơ sở chung về chiều dài ta có: Chiều dài

dài ngắn

lê thê, dằng dặc cộc cũn cỡn, lủndài ngoẵng củn, ngắn ngủn ĐN ĐN

2 Sử dụng từ trái nghĩa

- Nghĩa của từ luôn đợc biểu hiện qua sự đối lập, so sánh trong các quan hệ trái nghĩa Vì thế ngời ta có thể sử dụng từ trái nghĩa để giải nghĩa từ

Ví dụ: Tự do là không bị ràng buộc

- Trong văn chơng ngời ta sử dụng từ trái nghĩa để tạo ra các hình tợng tơng phản, tạo nên sự hài hoà, cân đối, gây ấn tợng mạnh, tăng hiệu quả biểu đạt

2 Sửỷ duùng tửứ ủoàng aõm

- Chuự yự ủeỏn ngửừ caỷnh

VD: "Con bò ra đờng cái rồi"

Trờng hợp này có thể hiểu con là danh từchỉ quan hệ thân thuộc, bò là động từ làm VN và

cũng có thể hiểu là loại từ (con) đứng

Trang 36

gon: Chuột chạy cùng sào

- Để diễn tả một sự thất bại, mất mát

không đáng có có thể dùng : Xôi hỏng

bỏng không

ớcdanh từ (bò), con bò là danh từ chỉ vật thể Hai cách hiểu dẫn đến hai ý nghĩa khác nhau,trong trờng hợp này phải thêm phó từ hoặc quan hệ từ để làm rõ nghĩa:

Con bò đã ra ngoài đờng rồi Con đã bò ra ngoài đờng rồi

C- OÂn taọp thaứnh ngửừ 1.Khaựi nieọm

- Loaùi tửứ coự caỏu tạo coỏ ủũnh , bieồu thũ moọt yựnghúa hoaứn chổnh

2 Nghúa cuỷa thaứnh ngửừ

+ Thành ngữ đối: Đầu voi đuôi chuột, dầm

ma dãi nắng, đi đêm về hôm, mẹ tròn con vuông

+ Thành ngữ so sánh: Rách nh sơ mớp, + Thành ngữ thờng: Vạch áo cho ngời xem l-ng

3 Sửỷ duùng thaứnh ngửừ

- Thành ngữ có tính hàm súc, biểu cảm cao nên đợc sử dụng trong lời ăn tiếng nói hằng ngày, tạo sắc thái tao nhã, tránh rờm rà, thô tục

Bài tập 3: Tìm các cặp từ trái nghĩa biểu thị những khái niệm tơng phản về: Thời gian,

không gian, kích thớc, dung lợng, hiện tợng xã hội

Gợi ý:

Về thời gian: sớm - muộn; lâu mau

Về không gian: xa - gần; năm - bắc; ra - vào

Về vị trí: Trớc- sau; trong - ngoài, trên - dới

Về kích thớc, dung lợng: cao - thấp; lớn - bé; dài - ngắn

Về hiện tợng xã hội: giàu - nghèo; sang - hèn

Bài tập 4: Tìm các từ đồng âm với mỗi từ sau đây và dặt câu với mỗi từ: bạc, canh, đáp,

thu, thơng, phích

VD: bạc - tiền

Trang 37

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 2011 bạc - ăn ở bạc bẽo

bạc - kim loại

Bài tập 5: Hãy cho biết trong bài thơ sau Hồ Xuân Hơng đã sử dụng cách chơi chữ nào?

Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơiThiếp bén duyên chàng có thế thôiNòng nọc đứt đuôi từ đây nhéNgàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi Gợi ý: Dùng lối chơi chữ đồng âm

chàng (1) gọi ngời con trai trẻ

chàng (2) con chẫu chàng

nòng nọc: trớc khi phát triển thành cóc

chuộc : con chão chuộc

Bài tập 6: Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa Cho VD minh họa.

Từ đồng âm : Phát âm giống nhau nhng nghĩa hoàn toàn khác nhau

VD : “Giá đừng có dậu mồng tơi

Thế nào tôi cũng qua chơi thăm nàng”

(Nguyễn Bính )

“Nhiễu điều phủ lấy giá gơng…" ” (Ca dao )

Từ nhiều nghĩa : + Các nghĩa có liên quan đến nhau

+ Gồm các nghĩa chính và các nghĩa chuyển

VD : “Xuân này kháng chiến đã năm xuân”

(Hồ Chí Minh )

Bài tập 7: Đặt câu với các từ đồng âm: la , súng , hồ

Bài tập 8: Phân tích gía trị của việc sử dụng từ đồng âm trong hai câu thơ:

“Nhớ nớc đau lòng con quốc quốc

Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia”

(Qua Đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan)

- Nhà thơ đã sử dụng lối chơi chữ bằng cách sử dụng từ đồng âm “quốc quốc”, “giagia” để gửi gắm tâm trạng nhớ nớc thơng nhà da diết trong sâu thẳm tâm hồn của ngời lữkhách tha hơng vào lúc chiều tà, bóng xế

(Yêu cầu HS viết đoạn văn)

Trang 38

Quanh năm buôn bán ở mom sông

Nuôi đủ năm con với một chồng

Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Một duyên hai nợ  duyên ít nợ nhiều ; nỗi vất vả đắng cay

Năm nắng mời ma  nỗi vấtvả, cơ cực,gian khó

* Hai thành ngữ đã diễn tả nỗi vất vả , đắng cay … Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,mà bà Tú phải gánh chịu Qua

đó ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của bà Tú : Một ngời vợ tần tảo, chịu thơng ,chịukhó, giàu đức hi sinh vì chồng vì con… Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,Điều đó cũng thể hiện tình cảm thơng vợ của

ông Tú.(cảm thông ,tri ân … Lúc con ngủ, mẹ đắp mền cho con,)

3 Cuỷng coỏ vaứ HDV

- Ôn lại các khái niệm

- Tỡm theõm 5 thaứnh ngửừ Vieõt, 5 thaứnh ngửừ Haựn - Vieọt

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

Trang 39

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Năm học 2010- 20112.Bài mới

? Bài thơ này miêu tả cảnh gì?

? Bài thơ đợc làm theo thể thơ gì? Nêu đặc điểm của thể

thơ đó

? Nêu những đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của bài

thơ

? Đọc thuộc lòng bài thơ

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

? Nêu những đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của bài

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

? Nêu những đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của bài

thơ

? Hai bài thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê và

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh khác nhau về tác giả nhng

đều có nội dung về tình cảm Hãy nhận xét về điểm chung

này?

- Cả hai bài thơ đều diễn tả tìh cảm quê hơng thắm

thiét của con ngời

- Đều bồi đắp, làm giàu thêm tình quê của mỗi ngời

? ý nghĩa nổi bạt nhất của chi tiết “ trẻ con cớp tranh” trong

bài thơ “Bài ca nhà trnh bị gió thu phá” là gì?

A Nói rõ hơn nỗi khổ của tác giả

B Thể hiện tâm trạng bực tức của tác giả

C Cho ta thấy cả nỗi khổ của những ngời trong xóm

D Phản ánh thói xấu của trẻ em trong xóm

? Câu thơ nào thể hiện rõ nhất chủ nghĩa nhân đạo cao cả

1 Vọng L sơn bộc bố – Trần, một số sáng tác của

Lí Bạch

- Nội dung: Cảnh tợng thiên nhiên tráng lệ huyền ảo Tình ngời say

đắm với thiên nhiên

- Nghệ thuật: Tả cảnh bằng trí tởng tợng táo bạo mãnh liệt, tao ra các hình ảnh thơ phi thờng Thông qua cảnh để tả tình

3 Mao ốc vị thu phong

sở phá ca - Đỗ Phủ

- Nội dung: Phản ánh nỗithống khổ của kẻ sĩ nghèo trong xã họi cũ Biểu hiện khát vọng nhân đạo cao cả của nhà thơ

- Nghệ thuật: Kết hơp biểu cảm với miêu tả, tự sự

4 Hồi hơng ngẫu th Hạ Tri Chơng

- Nội dung: Tình yêu quêhơng sâu sắc của một ngừơi xa quê lâu ngày

- Nghệ thuật: Đặt ra tình huống hài hớc hòm hỉnh

để biểu đạt tình cảm đối với quê hơng

III- Luyện tập:

1.Hai bài thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới

về quê và Cảm nghĩ

Ngày đăng: 22/05/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w