1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an day them van 9 Đỗ Hà

53 518 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 597,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mẹ hiền lo lắng.” + Những năm tháng xa cách Vũ Nương thương nhớ chồng ko nguôi kểxiết: - Nàng còn là người phụ nữ đảm đang, làm trọn bổn phận của người vợ hiền, dâu thảo: - Chồng ra trậ

Trang 1

Gi¸o ¸n ôn thi vào lớp 10 LÊ THỊ LÂM

II Tác phẩm:

1 truyền kì mạn lục: Ghi chép tản mạn những điều được lưu truyền

- Tp được xem là áng thiên cổ kì bút

*Nội dung khái quát:

Truyện kể về cuộc đời Vũ Nương- một người phụ nữ có phẩm chất tốtđẹp nhưng số phận lại bất hạnh đau khổ.Qua đó tg muốn thể hiện sựcảm thông sâu sắc với người phụ nữ và lên án tố cáo XHpk ất công

B Bài tập:

1 BT dạng NL

Đề bài 1 : “ Chuyện người con gái Nam Xương thể hiện niềm cảm

thương đối với số phạn oan nghiệt của người phụ nữ VN dưới chế độ

PK, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ”

Hãy phân tích “Chuyện người con gái…” của Nguyễn Dữ để làm sang tỏ ý kiến trên.

- giới thiệu t giả, tp:

+ Nguyễn Dữ là tác giả văn xuôi tiêu biểu của văn học cổ thế kỉ XVI.

Tên tuổi của ông gắn liền với tập văn xuôi “ TKML” Tp viết bằng chữHán ghi lại những điều kì lạ được lưu truyền trong GD được coi là “Thiên cổ kì bút”

( áng văn hay của ngàn dời)+ Chuyện người con gái… là 1 câu truyện được trích từ kiệt tác này

- Nêu vấn đề cần NL: Truyện kể về về số phận oan nghiệt của một

người phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dưới chế độ phong kiến, chỉ vì

Trang 2

Gi¸o ¸n ôn thi vào lớp 10 LÊ THỊ LÂM

Theo em đối với đề

bài này cần trình bày

b TB: ( Phân tích, CM để làm rõ 2 ý về số phận và vẻ đẹp của Vũ

Nương)

* Phân tích vẻ đẹp truyền thống của V Nương:

- Vũ Nương là người con gái thuỳ mị, nết na, tư dung tốt đẹp:

+ Thuỳ mị: là sự dịu dàng hiền hậu+Nết na : là tốt nết dễ mến

+ Tư dung tốt đẹp: vẻ đẹp cân đối hài hoà của người con gái

-> Vũ Nương là người con gái đẹp người, đẹp nết

Phẩm hạnh ấy được bộc lộ trong nhiều hoàn cảnh khác nhau:

- Nàng là người vợ hiền thục, yêu thương và thuỷ chung với chồng:

+ Biết Trương Sinh là người có tính hay ghen, đa nghi đối với vợ phòngngừa quá sức nên nàng biết lựa tính chồng luôn giữ cho gia dình trong

ấm ngoài êm “ Luôn giữ gìn khuôn phép, ko lúc nào vợ chồng phải đếnthất hoà”

+ Khi tiễn chồng đi lính nàng càng bộc lộ phẩm chất tốt dẹp của mình:lời nói, lời dặn dò trong cảnh tiễn đưa chồng thật ngọt ngào nồng đượm

1 tình yêu chung thuỷ Vũ Nương rót chén rượu đầy mà rằng: “ Chàng

đi chuyến này thiếp chẳng dám mong được đeo ấn phong hầu….mangtheo 2 chữ bình yên” -> lời nói thể hiện rất rõ tình cảm ân tình đằmthắm với chồng đặc biệt thể hiện khát vọng hạnh phúc vô bờ của ngườiphụ nữ bình dị ko trông mong vinh hiển chỉ cầu cho chồng được bình

an trở về

+ Cảm thông sâu sắc với nỗi khổ của chồng ra đi sẽ phải chịu đựng: “Việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường khiến cho tiện thiếp bănkhoăn Mẹ hiền lo lắng.”

+ Những năm tháng xa cách Vũ Nương thương nhớ chồng ko nguôi kểxiết:

- Nàng còn là người phụ nữ đảm đang, làm trọn bổn phận của người vợ hiền, dâu thảo:

- Chồng ra trận, một tay nàng gáng vác mọi công việc lớn nhỏ trong giađình, nàng thay chồng chăm sóc mẹ chồng và nuôi dạy con thơ

- Chăm sóc mẹ chồng như cha mẹ đẻ của mình: lúc bà cụ ốm: “ nànghết sức thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào …”, lúc mẹ quadời “ Nàng lo ma chay chu tất ”

- Lời trăng trối của bà cụ trước khi mất càng khẳng định thêm nhâncách và công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng “ Sau này trời xétlòng lành, ban cho phúc đưc…”

-Và khi bị nghi oan nàng sẵn sàng chọn cái chết để giữ gìn và bảo toàn danh dự

=> Quả thật Vũ Nương là nàng dâu hiếu thảo, 1 người vợ đảm đangthuỷ chung, 1 người mẹ hiền đôn hậu Đó là hình ảnh người phụ nữ có

vẻ dẹp phẩm chất tiêu biểu cho vẻ đẹp của người phụ nữ VN truyền

Trang 3

Gi¸o ¸n ôn thi vào lớp 10 LÊ THỊ LÂM

- Gặp cảnh chiến tranh làm cho vợ chồng phải xa cách, hạnh phúc lứađôi ngắn ngủi

- Mòn mỏi chờ đợi

- cái chết thương tâm+ Giặc tan Trương Sinh trở về tưởng rằng hạnh phúc gia đình đực sumhọp vậy mà bây giowd nàng bị nghi oan là thất tiết Chỉ vì chuyện bôngđùa với đứa con khi xa chồng và vì chồng nàng quá tin lời con trẻ nghioan cho nàng “ đinh ninh là vợ hư” chàng đã mắng nhiếc và đánh đuổinàng đi

+ Khi bị chồng nghi oan, nàng 1 mực phan trần để chồng hiểu rõ thanphận mình -> Vũ Nương hết mực phân trần nhưng Tr Sinh vẫn ko tin,

bà con hàng xốm bênh vực cho nàng TR Sinh cũng bỏ ngoài tai-> nàng

- Thể hiện niềm cảm thườn đối với số phận oan nghiệt của VN và khẳngđịnh vẻ đẹp truyền thống của nàng, tác phẩm đã thể hiện giá trị hiệnthực và nhân đạo sâu sắc

- Liên hệ so sánh: Thuý Kiều, người phụ nữ trong thơ HXH, Chinh phụngâm

* về Nghệ thuật:

- Xây dựng tình huống truyện đày kịch tính

- Mâu thuẫn truyện phát triển, kịch tính ngày càng cao đẩy câu truyệnlên đến đỉnh điểm

- NT xd nhân vật: xd theo đúng tính cách của nhân vật( nhân vật nào thìhành động ấy, hành động nào thì tính cáh ấy)

c KB:

- Khẳng định lại vấn đề:

Qua việc xd bi kịch của V Nương, nhà văn Ng.Dữ đã bày tỏ niềm xótthương

- Cảm nghĩ của mình sau khi học xong tp:

Có lẽ vì thế mà truyện đã in đậm vào trái tim người đọc khiến ta mãiday dứt xót xa, trào dâng niềm thương cảm nghẹn ngào

Bµi viÕt

Trang 4

Gi¸o ¸n ôn thi vào lớp 10 LÊ THỊ LÂM

MB:

Trong văn học Việt Nam đã có không ít tác phẩm mang tên gọi truyền kỳ hoặc có tínhchất truyền kỳ song được tôn vinh là “ thiên cổ kỳ bút” thì cho đến nay chỉ có một “Truyền kỳmạn lục” của Nguyễn Dữ - tác giả văn xuôi tiêu biểu của văn học cổ thế kỉ XVI “Chuyện ngườicon gái Nam Xương” là một trong những câu chuyện được trích từ kiệt tác này Truyện kể về

về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dưới chế độ phong kiến,

bị đẩy đến bước đường cùng , phải kết liễu cuộc đời mình để giãi tỏ tấm lòng trong sạch Đó là

số phận, hình ảnh của Vũ Nương - một nhân vật chịu nhiều oan nghiệt

TB:

* Theo lời kể của tác giả, ngay từ đầu tác phẩm thì Vũ Nương là một người con gái thuỳ

mị nết na, tư dung tốt đẹp

Phẩm hạnh ấy được bộc lộ trong nhiều hoàn cảnh khác nhau:

* Trong cuộc sống gia đình, Vũ Nương là 1 người vợ hiền thục, yêu thương và thuỷ chung với chồng: Nàng lấy chồng là Tr Sinh là 1 người ít học, có tinh đa nghi, hay ghen, đối với vợ

phòng ngừa quá sức Vì thế nàng đã biết lựa tính chồng giữ cho gia đình luôn trong ấm ngoài

êm: “ Nàng luôn giữ gìn huôn phép, ko lúc nào 2 vợ chồng phải đến thất hoà” Vũ Nương quả

là người vợ hiền , có ý thức giữ gìn hạnh phúc gia

đìnhSống giữa thời loạn, Trương Sinh phải đi lính Trong buổi tiễn chồng ra trận, Vũ Nương rót chén rượu đầy tiễn chồng, nói những lời khiến mọi người phải ứa lệ Lời nói thể hiện rất rõ tình cảm ân tình, ngọt ngào nồng dượm 1 tình yêu chung

thuỷ đằm thắm với chồng, đặc biệt thể hiện khát vọng hạnh phúcvô bờ của một người phụ n

ữ bình dị: không trông mong vinh hiển, chỉ cầu cho chồng được

bình an trở về “chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về; mang theo hai ch

ữ bình yên; thế là đủ rồi”; cảm thông sâu sắc vớinỗi khổ mà người chồng ra đi sẽ phải chịu đựn

g “việc quân khó liệu, thếgiặc khôn lường Giặc cuồng còn lẩn lút, quân

triều còn gian lao rồi thế chẻ tre chưa có,

…”; thể hiện nỗi nhớ nhung khắc khoải của mình “tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng; thổn thức tâm tình, thương người đất thú, sợ không có cánh hồng bay bổng” Những năm tháng xa cách Vũ Nương thương nhớ chồng ko nguôi kể xiết:“ Nhìn trăng soi thành cũ lại sửa soạn áo rét gửi ngừi ải xa ” “ Mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín lối thì nỗi buồn góc bể chân trời ko thể nào ngăn được Nghĩa là khi mùa xuân tươi đẹp hay mùa đông ảm đạm thì nỗi nhớ của nàng luôn hướng về người góc bể chân trời Đó là nỗi khắc khoải nhớ nhung, 1 người

vợ thuỷ chung yêu chồng tha thiết Tâm trạng nhớ thương đau buồn ấy là tâm trạng chung của những người chinh phụ trong thời lạo lạc:

Trời thăm thẳm xa vời khôn thấuNỗi nhớ chàng đau đáu nào nguôi ( Chinh phụ ngâm)

* Nàng còn là người phụ nữ đảm đang, làm trọn bổn phận của người vợ hiền, dâu thảo:

Chồng ra trận được một tuần , nàng gánh vác mọi công việc lớn nhỏ trong gia đình Nàng thay chồng chăm sóc mẹ già và nuôi dạy con thơ Cách chăm sóc mẹ chồng của nàng thật cảm động , hết long yêu thươnMẹ già đau ốm “nàng hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngàongọt ngào khôn khéo khuyên lơn” Lời trăng trối của

Trang 5

Gi¸o ¸n ôn thi vào lớp 10 LÊ THỊ LÂM

bà mẹ chồng trước khi mất chính là sự ghi nhận nhân cách và đánh giá công lao của

nàng đối với gia đình nhà chồng: “Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con Chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào,

* Một người phụ nữ với vẻ đẹp phẩm chất ấy, đáng lẽ ra phải được hưởng 1 cuộc sống hạnh phúc Thề nhưng thực tế oan nghiệt đã đẩy nàng vào cảnh ngộ bất hạnh, éo le oan khuất Nguyễn Dữ đã hoá thân vào cuộc đời nhân vật để cùng đau, cùng chia sẻ với cuộc đời

và số phận oan nghiệt của nàng.Gặp cảnh chiến tranh làm cho vợ chồng xa cách, hạnh phúc lứađôi ngắn ngủi, nàng phải 1 mình nuôi con, một minh chăm sóc mẹ già Những ngày sau đó , nàng phải sống trong mòn mỏi đợi chờ Khi giặc tan, Tr Sinh trở về Niềm vui đoàn tụ sum họp thoả niềm mong ước bấy lâu nay tưởng chừng như bù đắp mọi nỗi thiệt thòi cho nàng Nhưng khổ thay nàng đã ko được hưởng hạnh phúc mà còn mà còn rơi vào 1 oan tình khó gỡ Chỉ vì lời nói vô tình ngây thơ của con trẻ mà Vũ Nương bị chồng ruồng rẫy, hắt hủi “ Đinh ninh là vợ hư”

Khi bị chồng nghi oan, nàng một mực phân trần để chồng hiểu rõ mình Nàng nói về

thân phận mình: ”Thiếp vốn con nhà kẻ khó, được nương tựa nhà giàu” Nàng nói về

tình nghĩa vợ chồng và khẳng định

Tấm lòng thủy chung trong trắng của mình: “Sum họp chưa thoả tình chăn gối, chia phôi vì độn

g việc …chàng nói” Nàng cầu xin chồng đừng nghi oan:

“Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp” Trong những lời nói ấy, Vì Nương đã cố gắng tìm mọi cách để hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có ngu

y cơ tan vỡ.bằng những lời than tháu tận trời xanhVũ Nương hết lời

phân trần nhưng Trương Sinh vẫn ko tin, vẫn “mắng nhiếc nàng, và đánh

đuổi đi” Ngay đến cái quyền được tự bảo vệ mình, nàng cũng không có Hạnh phúc gia đì

nh – “cái thú vui nghi gia nghi thất”, niềm khao khát của nàng đã tan vỡ

Tình yêu cũng không còn“bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rò trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm

buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa” Nguyễn Dữ đã đau cùng nỗi đau của nà

ng khi bị chồng nghi oan, ta thấy như tác giả đang khóc cùng Vì Nương khi bày

tỏ niềm khát khao hạnh phóc gia đình phân trầncho tấm lòng trong

trắng của mình với chồng Mọi cố gắng của Vũ Nương đều trở thành vô ích Những lời bênh vực của bà con hang xóm TR Sinh cũng bỏ ngoài tai Vũ Nương đã đau dớn thất vọng đến tột cùng vì bị đối xử bất công, vì bất lực ko có khả năng bảo vệ danh dự nên nàng đã phải tìm đến cái chết để bảo toàn danh dự chứ ko chịu sống nhục nhã Nàng đã gieo mình xuống song, kết thúc 1 cuộc đời bất hạnh

Trang 6

Gi¸o ¸n ôn thi vào lớp 10 LÊ THỊ LÂM

“ Truyện Kiều” của Ng.Du, người phụ nữ trong thơ HXH, trong “Chinh phụ ngâm” Họ đều lànhững người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp nhưng cuộc đời lại đau khổ bát hạnh

Viết truyện ngắn này, Ng.Dữ thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của VN vàkhẳng định vẻ đẹp truyền thống của nàng, tác phẩm đã thể hiện giá trị hiện thực và nhân đạosâu sắc

KB:

“Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ đã khép lại, nhưng để lại trong lòng ngườ

i đọc là sự rung cảm tiếc thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ

Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ

Chính hai nội dung đó là những phương diện nổi bật làm nên giá trị nhân đạo và đó

cũng chính là cái tâm của Nguyễn Dữ gửi trong tác phẩm của mình

- Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến:

+ Con người không làm chủ được vận mệnh của mình

+ Xã hội phong kiến với những luật lệ khắt khe, cô nhân đạo đã gây rabao bất công cho người phụ nữ; chế độ đa thê gây bao cảnh oan trái đaulòng

+ Người phụ nữ buộc phải cam chịu, nhận nhục nên những bất công đó

có điều kiện phát triển

+ Cảm thông và hiểu rõ điều tốt đẹp trong phẩm chất của họ( lấy dẫnchứng qua ca dao, thơ Hồ Xuân Hương, truyện Kiều…)

- Liên hệ với hình ảnh người phụ nữ ngày nay

* Kết bài: Hiểu về thời đại đã qua để thêm yêu cuộc sống hiện tại

Tríc hÕt , ta thÊy Chi tiÕt “ c¸i bãng” T¹o sù hoµn chØnh chÆt chÏ

cho cèt truyÖn vµ gi÷ vai trß th¾t nót câu chuyện C¸i bãng còng lµ chi tiÕt më nót c©u chuyÖn bëi chµng Tr¬ng sau

nµy hiÓu ra nçi oan cña vî còng chÝnh lµ nhê c¸i bãng cña chµng tren

Trang 7

Giáo án ụn thi vào lớp 10 Lấ THỊ LÂM

ờng đợc bé Đản gọi là cha Bao nhiêu nghi ngờ oan ức của Trơng Sinh

và VN đều đựơc hóa giải nhờ cái bóng chính cách thắt nút, mở nút câu chuyện nhờ cái bóng đã tạo kịch tính , tăng sức hấp dẫn cho tphẩm( từ

chiếc bóng này mà >< xuất hiện); góp phần thẻ hiện tính cách nhân vật: bé Đản ngây thơ, Trơng Sinh hồ đồ,đa nghi, VNơng thơng chồng

thơng con và cũng chính chi tiét này làm cho cái chết của VNơng thêm

oan ức, giá trị tố cáo XHPK nam quyền đầy bất công với ngời phụ

n càng thêm sâu sắc Chi tiết này còn là sự sáng tạo của NDữ so với

truyện “ vợ chàng Trơng” tạo nên vẻ đẹp lung linh cho tphẩm và 1 kết thúc tởng nh có hậu nhng lại nhấn mạnh hơn tính bi kịch của ngời phụ nữ

BÀI 2: Hoàng Lờ nhất thống chớ:

Viết 1 đoạn văn ngắn

- Về Nội dung: HLNTC miờu tả 1 phạm vi lịch sử rộng lớn khoảng 30năm cuối TK 18 và mấy năm đầu TK 19 Tỏc phẩm mở đầu bằng việc miờu tả cảnh thối nỏt của vua Lờ – chỳ Trịnh Vua Lờ Hiển Tụng chỉ

là kẻ bự nhỡn, chỳa Trịnh Sõm thỡ ăn chơi xa hoa hoang dõm vụ độ đấtnước tiờu điều…Trong bối cảnh đú phong trào Tõy Sơn nổi lờn là 1 tấtyếu của lịch sử Để cứu vón sự nghiệp của nhà Lờ, Lờ Chiờu Thống đócầu cứu đến bọn xl Món Thanh Dưới sự chỉ huy của thiờn tài quõn sự

- QT quan xl nhà Thanh bị đỏnh tơi bời phải thỏo chạy về nước Nhưng triều đại Tõy Sơn quỏ ngắn ngủi, sau khi QT băng hà nội bộ triều Tõy Sơn bị chia rẽ và suy yếu Dưới sự giỳp đữ của ngoại bang, Nguyễn Ánh đó dần được khụi phục thế lực và chớnh thức lập vương triều nhà Nguyễn vào năm 1802

- Về NT: Nghệ thuật xd nhõn vật sắc sảo, kết cấu cahwtj chẽ, bỳt phỏpmiờu tả linh hoạt cú thể coi đõy là tỏc phẩm chữ Hỏn cú quy mụ lớn nhất và là cuốn tiểu thuyết lịch sử xuất sắc nhất trong VH trung đại VN

b Cỏc tỏc giả của HLNTC vốn là những người rất cú cảm tỡnh với nhà

Lờ nhưng lại xd chõn thực tuyệt đẹp hỡnh tượng người anh hựng ỏo vải

QT vid nhiều lớ do trong đú cú cỏc lớ do cơ bản sau:

- Nguyễn Huệ là người anh hựng xuất chỳng, cú cụng lao lớn với lịch

sử Sự thật ko thể phủ định

- Cỏc tg của HLNTC vốn là những người yờu nước, tự hào về chiến thắng quõn Thanh của dt Họ ca ngợi chiến thắng đú ko thể ko núi về Nguyễn Huệ- người tổng chỉ huy chiến thắng

- Họ là những người cầm bỳt cú lương tri nờn tụn trọng sự thật lịch sử,tuan thủ nguyờn tắc sỏng tạo của tiểu thuyết lịch sử

Trang 8

Giáo án ụn thi vào lớp 10 Lấ THỊ LÂM

GV HD làm

BT2 Lần này ta ra thần hành cầm quõn, phương lược tiến đỏnh đó

cú tớnh sẵn Chẳng qua mươi ngày cú thể dỏnh được người Thanh Những nghĩ chỳng là nước lớn gấp mười nước mỡnh Sau khi bị thua 1 trận, ắt lấy làm thẹn mà lo mưu bỏo thự Như thế thỡ việc binh đao ko bao giờ dứt, ko phải là phỳc cho dõn, nỡ nào mà làm như vậy Đến lỳc ấy chỉ cú ngừi khộo lời lẽ mới dẹp nổi việc binh đao, Khụng phải

Ngụ Thỡ Nhậm thỡ ko ai làm được Chờ mười năm nữa cho ta được yờn ổn mà nuụi dưỡng lực lượng, bấy giờ quõn giàu nước mạnh thỡ ta cú sợ gỡ chỳng?

a những lời tren là của vua Qt núi với cỏc tướng Tõy Sơn khi họi quõn ở Tam Điệp, sau khi ụng luận cụng luận tội với Ngụ Văn Sở và phan Văn Lõn… Đay là những tướng được giao trấn giữ Tlong, nhưng khi quõn Thanh kộo sang, họ đó chủ động rỳt về Tam Điệp chờ đại quõn tõy Sơn từ Huế ra

Nội dung lời Qt là bàn kế hoạch ngoại giao với nhà Thanh sau khi tathắng họ

b Xột về Np cau in đạm là cõu ghộp Từ “ cho” trong cõu là trợ từ

HDVN: - Túm tắt chuyện người con gỏi Nam Xương.

- Túm tắt Hoàng Lờ nhất thống chớ.

Ngày soạn: 2 /6/2014

Ngày dạy: 4/ 6/2014

Buổi 2 CHUYấN ĐỀ TRUYỆN THƠ trung đại ( Tiếp )

Nêu những hiểu biết

của em về NDu ?

Truyện Kiều

A Ki ế n th ứ c c ầ n nh ớ I.Vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du

Trang 9

Gi¸o ¸n ôn thi vào lớp 10 LÊ THỊ LÂM

-Thời đại: đầy biến

Thuyết minh về giá trị

của truyện Kiều:

Nguyễn Du từng trải một cuộc đời phiêu bạt: sống nhiều nơi trênđất Bắc(1786-1796)., Vốn hiểu biết sâu rộng, phong phú

Năng khiếu văn học bẩm sinh, vốn sống vô cùng phong phú, kếthợp với trái tim yêu thương vĩ đại đã tạo nên thiên tài Nguyễn Du

Sự nghiệp văn chương của Nguyễn Du vô cùng rạng rỡ, để lạinhiều thơ chữ Hán và chữ Nôm:

Về chữ Hán có 3 tập thơ : Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạplục, Thanh Hiên thi tập

Về chữ Nôm có Truyện Kiều, Văn chiêu hồn

2/ Truyện Kiều:

Nguyễn Du đã lấy cốt truyện từ “Kim Vân Kiều truyện” của

Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) mà sáng tạo ra truyện Kiều bằngthơ lục bát dài 3254 câu, đậm đà màu sắc dân tộc

Giá trị nội dung và nghệ thuật:

Về nội dung: Truyện Kiều có hai giá trị lớn là giá trị hiện

thực và giá trị nhân đạo:

Giá trị hiện thực : tác phẩm đã phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và

số phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bị kịch của người phụ nữ =>Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một

xã hội bất công , tàn bạo

Giá trị nhân đạo: Truyện Kiều là tiếng nói thương cảm trước số

phận bi kịch của con người, tiếng nói lên án, tố cáo những thế lực xấu

xa, tiếng nói khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm và những khátvọng chân chính của con người như khát vọng về quyền sống, khátvọng tự do, công lý, khát vọng tình yêu, hạnh phúc

Với truyện Kiều, ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạttới đỉnh cao rực rỡ Với truyện Kiều , nghệ thuật tự sự đã có bước phát

Trang 10

Giáo án ụn thi vào lớp 10 Lấ THỊ LÂM

triển vượt bậc từ nghệ thuật dẫn chuyện đến nghệ thuật miờu tả thiờnnhiờn, khắc họa tớnh cỏch và miờu tả tõm lý nhõn vật

I Tìm hiểu đề và tìm ý:

1.Tìm hiểu đề : Kiểu bài : NL về 1 đoạn thơ

ND: NL nội dung ( hai bức chân dung TV và TK)và NT của đoạn thơ

em TK”

2.TBài:

a Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần đầu của truyện, sau những câu giới

thiệu gia cảnh họ Vơng, Ndu dùng 24 câu để miêu tả chị em Tkiều,TVân

b Phân tích đoạn trích:

* Giới thiệu vẻ đẹp chung của chị em Kiều - Võn

- Mở đầu Nguyễn Du giới thiệu gia đỡnh vương viờn ngoại cú hai

người con gỏi đẹp: “Đầu lũng hai ả tố nga”.

Thuý Kiều là chị, em là Thuý Võn

Sự kết hợp giữa từ thuần Việt với từ Hỏn Việt khiến cho lời giới thiệuvừa tự nhiờn vừa sang trọng

Mai cốt cỏch, tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ muời phõn vẹn mười

- Tỏc giả sử dụng bỳt phỏp ước lệ, gợi tả; nghệ thuật so sỏnh,

ẩn dụ tượng trưng, lấy hỡnh ảnh thiờn nhiờn để so sỏnh với vẻ đẹp conngười, phộp tiểu đối

- Tả nhan sắc bờn ngoài tỏc giả lấy vố đẹp mĩ lệ của thiờnnhiờn để so sỏnh: “Mai cốt cỏch”, một cỏch núi ẩn dụ diễn tả vúc dỏngmảnh mai, đẹp như dỏng cõy mai của chị em Thuý Kiều

- Tả tõm hồn tỏc giả mượn tuyết để diễn tả tõm hồn nhõn cỏchtrong trắng, tinh kiết của Thuý Võn, Thuý Kiều

=> Hỡnh ảnh ẩn dụ, vớ ngầm tượng trưng, thể hiện vẻ đẹptrong trắng, thanh tao, trang nhó đến mức hoàn hảo Chị em Kiều cú

vẻ đẹp duyờn dỏng, thanh cao trong trắng đạt đến độ hoàn mĩ Nhưng

mỗi người vẫn mang một vẻ đẹp riờng “Mỗi người một vẻ”

* Vẻ đẹp của Thuý Võn.

- Khuụn trang đầy đặn, nột ngài nở nang, hoa cười, ngọc thốt đoantrang

Trang 11

Giáo án ụn thi vào lớp 10 Lấ THỊ LÂM

- Biện phỏp nghệ thuật so sỏnh, ẩn dụ, nhõn hoỏ:

Cõu mở đầu vừa giới thiệu vừa khỏi quỏt đặc điểm nhõn vật:

“Võn xem trang trọng khỏc vời” Hai chữ “trang trọng” núi lờn vẻ đẹpcao sang, quý phỏi của Võn Vẻ đẹp trang trọng, đoan trang của ngườithiếu nữ được so sỏnh với hỡnh tượng thiờn nhiờn, với những thỳ caođẹp trờn đời: trăng, hoa, mõy, tuyết, ngọc Sắc đẹp của Thuý Võnsỏnh ngang với nột kiều diễm của hoa lỏ, ngọc ngà, mõy tuyết,… toànnhững bỏu vật tinh khụi, trong trẻo của đất trời

- Vẫn là bỳt phỏp nghệ thuật ước lệ với những hỡnh tượng quen thuộc, nhưng khi tả Võn, ngũi bỳt Nguyễn Du lại cú chiều hướng cụ thể hơn lỳc tả Kiều Cụ thể trong thủ phỏp liệt kờ: khuụn mặt, đụi mày, mỏi túc, làn da, nụ cười, giọng núi Cụ thể trong việc sử dụng từ ngữ để làm nổi bật ve đẹp riờng của đối tượng miờu tả: “đầy đặn, nở nang, đoan trang” Những biện phỏp nghệ thuật so sỏnh, ẩn dụ, nhõn hoỏ đều nhằm thể hiện vẻ đẹp trung thực, phỳc hậu mà quý phỏi của người thiếu nữ: khuụn mặt trũn trịa, đầy đặn như mặt trăng, lụng mày sắc nột, đậm như con ngài, miệng cười tươi thắm như hoa, giọng núi trong trẻo thoỏt ra từ hàm răng ngà ngọc, mỏi túc đen úng nhẹ hơn mõy, làn da trắng mịn màng hơn tuyết

=> Cỏch miờu tả của Nguyễn Du giỳp ta hỡnh dung Thuý Võn là cụgỏi cú vẻ đẹp đoan trang phỳc hậu cao sang quý phỏi - Vẻ đẹp củaThuý Võn là vẻ đẹp hài hoà với thiờn nhiờn, tạo hoỏ “mõy thua”

“tuyết nhường” báo hiêu 1 cuộc đời bỡnh lặng, suụn sẻ

* Vẻ đẹp và tài năng của Thuý Kiều.

Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơnLàn thu thuỷ nột xuõn sơnHoa ghen đua thắm, liễu hờn kộm xanh

- Chõn dung thuý Võn được miờu tả trước để làm nền nổi bật lờn chõndung Thuý Kiều Cú thể coi đõy là thủ phỏp nghệ thuật đũn bẩy: Lấy

vẻ đẹp của T Võn là nền để khắc hoạ rừ nột T Kiều

- Cũng như lỳc tả Võn, cõu thơ đầu khỏi quỏt đặc điểm nhõnvật: “Kiều càng sắc sảo mặn mà” Nàng “sắc sảo” về trớ tuệ và “mặnmà” về tõm hồn

- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều, tỏc giả vẫn dựng những hỡnh tượngnghệ thuật ước lệ: “thu thuỷ” (nước mùa thu), “xuõn sơn” (nỳi mựaxuõn), Vẻ đẹp này thiờn về gợi, tạo một ấn tượng chung vể vẻ đẹpcủa một giai nhõn tuyệt thế, trờn đời khong ai sỏnh bằng (săc đành đũimột nhan sắc thỡ chỉ cú một mỡnh Kiều mà thụi)

- Khi vẽ chõn dung thuý Võn, tỏc giả vẽ từng nột đẹp mộttheo lối liệt kờ, nhưng lại khụng vẽ mắt cho nàng Cũn khi hoạ bứcchõn dung Kiều, tỏc giả tập trung gợi tả vẻ đẹp của đụi mắt Bởi đụimắt là sự thể hiện phần tinh anh của tõm hồn và trớ tuệ Cỏi “sắc sảo”của trớ tuệ, cỏi “mặn mà” của tõm hồn đều liờn quan tới đụi mắt Hỡnh

Trang 12

Gi¸o ¸n ôn thi vào lớp 10 LÊ THỊ LÂM

Mây thua nước tóc

tuyết nhường màu da.

Trên cơ sở dàn bài

trên, GV cho HS viết

bài

- Đọc bài và sửa chữa

ảnh ước lệ “làn thu thuỷ”- làn nước mùa thu gợn sóng gợi lên thậtsông động vể đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt…cònhình ảnh ước lệ “nét xuân sơn” NÐt nói mïa xu©n lại gợi lên đôi lôngmày thanh tú trên gương mặt trẻ trung

Nghệ thuật dùng điển cố, ®iÓn tÝch: “Nghiêng nước nghiêng thành”

=>Kiều có vẻ đẹp sắc sảo mặn mà, tuyệt thế giai nhân

Vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hoá phải ghen ghét, các vẻ đẹp khác

phải đố kị “hoa ghen liễu hờn” dự báo số phận éo le đau khổ.

Bên cạnh vẻ đẹp về hình thức, tác giả còn nhấn mạnh tài, tình

Một hai nghiêng nước nghiêng thành

Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân

- Khi tả Thuý Vân, tác giả chủ yếu gợi tả nhan sắc mà khôngthể hiện cái tài, cái tình của nàng Thế nhưng khi tả Kiều, nhà thơ tả

sắc một phần còn dành đến hai phần để tả tài năng Tài của Kiều đạt đến mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến, gồm đủ cả

cầm (đàn) kì (cờ), thi (thơ), hoạ (vẽ) Đặc biệt tài đàn của nàng dã là

sở trường, năng khiếu (nghề riêng), vượt lên trên mọi người (ăn đứt).Cực tả cái tài của Kiều cũng là để ngợi ca cái tâm đặc biệt của nàng.Cung đàn “Bạc mệnh” mà Kiều tự sáng tác chính là sự ghi lại tiếnglòng của một trái tim đa sầu, đa cảm

- Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc-tài-tình Qua vẻđẹp và tài năng quá sắc sảo của Kiều, dường như tác giả muốn báotrước một số phận trắc trở, sóng gió

=> Kiều có vẻ đẹp sắc sảo mặn mà, tuyệt thế giai nhân, thông minh tài hoa,

* Nhận xét chung về cuộc sống của hai chị em

Phong lưu rất mực hồng quầnXuan xanh xấp xỉ thơi tuần cậpkê

Êm đềm trướng rủ màn cheTường đông ong bướm đi về mặc ai

- để kết thúc bức chân dung Thuý Kiều, Thuý Vân tác giả đã khắc hoạ

rõ nét hai chị em Vân-Kiều hiện lên với một đức hạnh tuỵêt vời Mặc

dù đã khôn lớn đến tuổi lấy chồng và sống trong xã hội mục ruỗng,thối nát mặc cho những kẻ tìm tới tình yêu trăng gió không đứng đắn

“tường đông ong bướm” nhưng hai chị em vẫn một mực đoạn trang,nết na

* Cuộc sống phong lưu khuôn phép và đức hạnh mẫu mực của chị em Thuý Kiều

- Một trong những biểu hiện của cảm hứng nhân đạo ở

“truyện Kiều” là sự đề cao những giá trị con người Đó có thể là nhânphẩm, tài năng, khát vọng, ý thức về thân phận cá nhân… gợi tả tàisắc chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du đã trân trọng, đề cao vẻ đẹp cảucon người, một vẻ đẹp toàn vẹn “mươi phân vẹn mười” ở đây nghệthuật lí tưởng hoá hoàn toàn phù hợp với cảm hứng ngưỡng mộ, ngợi

ca con người

Trang 13

Giáo án ụn thi vào lớp 10 Lấ THỊ LÂM

TBcho HS lắp ghộp

cỏc ý đó lập ở dàn bài

- Lờn trỡnh bày miệng

Gọi đọc phần KB

3 KB: khẳng định lại giá trị nội dung và NT của đoạn trích

- Ndu rất thành công trong bút pháp miêu tả ớc lệ

- Với bút pháp này ND đã phác họa đợc 2 bức chân dung tuyệt mĩ làm say đắm lòng ngời

III Viết bài:

VD

MB: Nguyễn Du là nhà thơ lớn của nền văn học dân tộc “Truyện

Kiều ”là tác phẩm tiêu biểu của ông Xét về mặt nghệ thuật “Truyện Kiều ”là một kiệt tác với bút pháp nghệ thuật của một nghệ sĩ thiên tài Hầu nh trên tất cả các phơng diện của nghệ thuật truyện thơ nôm ,Nguyễn Du đều có những đóng góp to lớn và có ý nghĩa thời đại Riêng về bút pháp tả ngời thì Nguyễn Du đã đạt tới trình độ bậc thầy Tìm hiểu đoạn trích “chị em Thuý Kiều ”ngời đọc sẽ cảm nhận rõ tài năng nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du ở đây với việc sử dụng bút pháp nghệ thuật ớc lệ Nguyễn Du đã tạo ra đợc 2 bức chân dung TK,

TV hoàn hảo, sinh động hấp dẫn

TB : KB: Sử dụng bỳt phỏp miờu tả ước lệ tượng trưng của văn học cổđiển, với ngũi bỳt tài hoa, chắt lọc, trau chuốt ngụn từ, Ng.Du đó khắchoạ thật sinh động hai bức chõn dung Th.Võn và Th.Kiều, mỗi ngườimột vẻ đẹp riờng, toỏt lờn từ tớnh cỏch, từng số phận riờng, khụng lẫnvào nhau, khụng thể phai nhạt trong tõm hồn người đọc Đõy là thànhcụng trong bỳt phỏp nghệ thuật miờu tả người của Ng.Du Đó hơn haithế kỉ rồi, với truyện Kiều và nghẹ thuật tả người đặc sắc, tinh tế củaNg.Du, đẫ là bậc thầy làm rung động và sự cảm phục, trõn trọng củabao thế hệ đối với đại thi hào dõn tộc Ng.Du

Cảm nhận của em về đoạn trích Cảnh ngày xuân( trích truyện

Kiều của NDu)

I Tìm hiểu đề và tìm ý:

1.Tìm hiểu đề : Kiểu bài : NL về 1 đoạn tríchND: Cảnh ngày xuân và tâm trạng của ngời đi hộiPpháp: NL kết hợp ND và NT

2 Tìm ý:

+ bốn cõu thơ đầu: bức tranh TN mùa xuân + tỏm cõu tiếp theo: tả khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh, + sỏu cõu cuối : tả cảnh chị em Thuý Kiều du xuõn trở về

II lập dàn bài:

1.MB:

- Giới thiệu khỏi quỏt tỏc giả, tỏc phẩm, nghệ thuật tả cảnh và tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du : Ndu – đại thi hào của dt ta, là tác giả

của truyện Kiều nổi tiếng

- Nêu vần đề NL: Đoạn trích miêu tả cảnh ngày xuân ở thời điểm tháng

3 ở đây vừ có vẻ đẹp TN vừa có vẻ đẹp con ngời trong các hoạt động lễ hội

2 Thân bài:

a.Giới thiệu vị trí đoạn trích;

b.Cảm nhận đoạn trích:

Trang 14

Gi¸o ¸n ôn thi vào lớp 10 LÊ THỊ LÂM

? Những hoạt động

lễ hội nào được nhắc

đến trong tám câu

thơ em vừa đọc?

* Khung cảnh ngày xuân

Ngày xuân con én đưa thoiThiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa

- Thảm cỏ non trải rộng với gam màu xanh, làm nền cho bức tranhxuân Bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân, cảnh sống động có hồn, thểhiện sự sáng tạo của Nguyễn Du Những từ ngữ chỉ đường nét, hình ảnhmàu sắc, khí trời, cảnh vật

- Hai câu đầu vừa nói thời gian vừa gợi không gian Ngày xuân thấm thoắt trôi mau, tiết trời đã bước sang tháng ba Trong tháng cuối cùng của mùa xuân, những cánh chim én vẫn rộn ràng bay

liệng như thoi đưa giữa bầu trời trong sáng(Thiều quang: ánh sáng

đẹp, ánh sáng ngày xuân)

- Bức hoạ tuyệt đẹp vÒ mùa xuân là hai câu thơ:

“cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa”

+ Cảnh vật mới mẻ tinh khôi giàu sức gợi cảm

+Không gian khoáng đạt, trong trẻo

+ Màu sắc hài hoà tươi sáng

=> Tác giả dùng từ ngữ cô đọng mà có sức khái quát cao Lựa chọn đặc

điểm tiêu biểu của mùa xuân, bút pháp nghệ thuật phối sắc tài tình

Thảm cỏ non trải rộng tới chân trời là gam màu nền cho bức tranh xuân Trên nền màu xanh non ấy điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng Màu sắc có sự hài hoà tới mức tuyệt diệu tất cả đều gợi lên vẻ

đẹp riêng của mùa xuân; mới mở, tinh khôi, giàu sức sống (cỏ non),khoáng đạt trong trẻo (xanh tận trân trời), nhẹ nhàng, thanh khiết (trắngđiểm một vài bông hoa)

So sánh với câu thơ cổ:

“Phương thảo liên thiên bích”: Cỏ thơm liền với trời xanh.

“Lê chi sổ điểm hoa”: Trên cành lê có mấy bông hoa.

- Bút pháp gợi tả vẽ lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân có:

+ Hương vị: Hương thơm của cỏ (phương thảo).

+ Màu sắc: Màu xanh mướt cña cỏ Cả chân trời mặt đất đều

một màu xanh (Liên thiên bích).

+ Đường nét: Cành lê điểm vài bông hoa.

=>Cảnh vật đẹp dường như tĩnh lại.

- Điểm khác biệt: Từ “trắng” làm định ngữ cho cành lệ, khiến cho

bức tranh mùa xuân gợi ấn tượng khác lạ, đây là điểm nhấn nổi bật thầnthái của câu thơ, màu xanh non của cỏ cộng sắc trắng hoa lệ tạo nên sự

hài hoà tuyệt diệu, biểu hiện tài năng nghệ thuật của tác giả Chữ

“điểm” làm cho cảnh vật trở nên sinh động, có không chứ không tĩnh tại.

=> Tác giả sử dụng thành công nghệ thuật miêu tả gợi cảm cùng với cách dùng từ ngữ và nghệ thuật tả cảnh tài tình, tạo nên một khung

cảnh mïa xuân tinh khôi, khoáng đạt, thanh khiết, giàu sức sống.

Trang 15

Gi¸o ¸n ôn thi vào lớp 10 LÊ THỊ LÂM

* Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh

- Trong ngày tết thanh minh (3-3), có hai hoạt động diễn ra cùng một lúc: lễ tảo mộ - đi viếng mộ, quét tước, sửa sang phần mộ của người thân; hội đạp thanh (giẫm lên cỏ xanh) du xuân, đi chơi

xuân ở chốn đồng quê

Thanh minh trong tiết tháng ba,

Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay

- Tác giả đã sử dụng một loạt từ hai âm tiết (trong đó có cả từ ghép

va từ láy) là tính từ, danh từ, động từ xuất hiện: gần xa, yến anh, chị

em, tài tử, giai nhân, nô nức, sắm sửa, dập dìu… gợi lên không khí lễ hội thật rộn ràng

+ Các danh từ (yến anh, chị em, tài tử, giai nhân) gợi tả sựđông vui, nhiều người cùng đến hội

+ Các động từ (sắm sửa, dập dìu) gợi tả sự rộn ràng náo nhiệtcủa ngày hội

+ Các tính từ (gần xa, nô nức) làm rõ hơn tâm trạng của người

=> Khung cảnh lễ hội thật rộn ràng, đông vui tưng bừng, náo nhiệt

* Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về

Tà Tà bóng ngả về tây,

Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang

Khác nhau bởi

- Nhịp thơ chậm rãi, từ láy tượng hình: tà tà, thanh thanh, nao nao

- Cảnh vật vẫn mang cái thanh, cái dịu của mùa xuân: nắng nhạt, khe nước nhỏ, một nhịp cầu nhỏ bắc ngang Mọi chuyển động đều nhẹ nhàng: mặt trời từ từ ngả bóng về tây, bước chân người thơ thẩn, dòng nứơc uốn quanh Tuy nhiên các khong khí nhộn nhịp, rộn ràng của lễ

hội không còn nữa tất cả đanh nhạt dần, lặng lẽ dần Cảnh mùa xuân ở

câu cuối và bốn câu đầu bên cạnh những nét giống nhau còn có sự khác nhau là bởi thời gian, không gian thay đổi (sáng khác chiều tà; lúc vào hội khác lúc tan hôi), nhưng điều quan trọng là cảnh được cảm

nhận qua tâm trạng

- Những từ láy “tà tà, thanh thanh, nao nao” không chỉ biểu đạt sắc

Trang 16

Giáo án ụn thi vào lớp 10 Lấ THỊ LÂM

thỏi cảnh vạt mà cũn bộ lộ tõm trạng con người Hai chữ “nao nao”

(nao nao dũng nước uống quanh) đó nhuún màu tõm trạng lờn cảnh vật

Cảm giỏc bõng khuõng xao xuyến về một ngày vui xuõn đang cũn

mà sự linh cảm về điều sắp xảy ra đó xuất hiện Dũng nước uốn

quanh “nao nao” như bỏo trước ngay sau lỳc này thụi Kiều sẽ gặp nấm

mồ Đạm Tiờn, sẽ gặp chàng thư sinh “phong từ tài mạo tút vời” KimTrọng

=> Thiờn nhiờn vắng lặng ờm đềm, tõm trạng con người bõng khuõng xao xuyến

- Khụng khớ rộn ràng của lễ hội khụng cũn nữa lễ hội đó tan,mọi người đó ra về và cảnh sắc ngày xuõn vẫn mang cac thanh, cỏi dịucủa mựa xuõn Qua cỏch miờu tả ta thấy được căm giỏc bõng khuõng,xao xuyến cảu hai chị em Thỳy Kiều trờn đường trở về sau một ngày duxuõn

3.KB:

Khẳng định lại giá trị ND và NT của đoạn thơ

“ Cảnh ngày xuân” đã khép lại nhng ngời đọc hình dung ra 1 bức tranh

mùa xuân tràn đầy sức sống, trong sáng thơ mộng Từ bức tranhmùaxuân ấy, ta thấy đợc NT tả cảnh tài tình của NDu NT ấy góp phần quan

trọng để cho Truyện Kiều “ ” có sức sống trờng tồn bất diệt, và NDu

thành đại thi hào dân tộc./

Văn bản : Kiều ở lầu Ngng Bích ( trích Truyện Kiều- Ndu)

Đề bài NL

Phõn tớch NT tả cảnh ngụ tình trong tỏm cõu thơ cuối của đoạn trớch “Kiều ở lầu Ngưng Bớch”

HD làm bài:

MB: Trong kho tàng VH VN “ Truyện Kiều” của NDu là 1 tác phẩm bất hủ Truyện Kièu

sống mãi với thời gian là nhờ NT điêu luyện và đặc sắc Nổi bật hơn hết là bút pháp tả cảnh ngụtình sâu sắc ý nhị chan chứa nỗi niềm: Đoạn tả cảnh trớc lầu Ngng Bích là 1 trong những đoạnthơ tiêu biểu nhất cho NT miêu tả kết hợp hài hòa giữa ngoại cảnh và tâm cảnh: ( trích đoạnthơ)

TB: phân tích tâm trạng TK

“Buồn trông cửa bể chiều hôm ,

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa

Buồn trông ngọn cỏ mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu

Buồn trông nội cỏ rầu rầu

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi ”

Bao trùm tâm trạng Kiều khi ở lầu Ngng Bích là 1 nỗi buồn : buồn nhớ ngời yêu,buồn nhớ cha mẹ và buồn cho chính mình Làm sao có thể diễn tả 1 tâm trạng ôm trọn 3 nỗi

buồn vơi những sắc thái ko giống nhau ? Ndu đa chọn cách biểu hiện tình trong cảnh ấy Kiều

nhớ cha mẹ, nhớ quê hơng và cũng thấm thía nỗi cô đơn trống vẵng của mình Phải đặt mìnhvào hoàn cảnh 1 thân phận nữ nhi cô độc lẻ loi nơi đất khách bị đẩy đ a vào nghịch cảnh củacđời mới thấu hiểu mọi cảnh sắc qua con mắt nàng Kiều nhuốm 1 màu buồn bi lụy đến nãolòng Buồn biết bao khi phải dân thân vào nơi vô định ! Buồn biết bao khi phải xa ngời yêu !Buồn biết bao khi có cha mẹ già mà ko đợc phụng dớngớm hôm! Nỗi buồn ấy đang thức dậytrong lòng cô thiếu nữ vốn đa tình đa cảm ấy Một nỗi buồn mênh mông nh đè nặng bao quanhlấy nàng Mỗi một cảnh vật qua con mắt, cỏi nhỡn của Kiều gợi lờn trong tõm trớ của nàng một

Trang 17

Giáo án ụn thi vào lớp 10 Lấ THỊ LÂM

nột buồn Và Kiều mỗi lỳc lại càng chỡm sõu vào nổi buồn của mỡnh

”Buồn trụng cửa bể chiều hụm”

”Buồn trụng ngọn nước mới sa”

”Buồn trụng nội cỏ rầu rầu”

”Buồn trụng giú cuốn mặt duềnh”

Tác giả đã sử dụng điệp từ liên hoàn Từ “Buồn trông ”đứng ở đầu bốn câu thơ , lặp lại bốn lần

để nhấn mạnh thêm , khắc sâu thêm tâm trạng buồn của Thuý Kiều Nỗi buồn ấy dâng lêntrùng trùng ,điệp điệp ,kéo dài theo thời gian , lan toả cả không gian , kết thành một chuỗi buồn

kế tiếp nhau không dứt trong lòng Kiều Nhng ở mỗi một cặp câu Nguyễn Du lại diễn tả cụ thểnỗi buồn khác nhau của Kiều

“Buồn trông cửa bể chiều hôm ,

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ”

Nhà thơ miêu tả ánh mắt của Kiều lúc này nhìn ra phía ngoài khơi xa Trong ánh nắng chiềunhạt nhoà , nàng thấy cửa bể rộng mênh mông , chỉ có một cánh buồm thấp thoáng Cánh buồm

ấy lúc ẩn , lúc hiện trên biển khơi mênh mông Nhìn cảnh đó tâm trạng Kiều rất buồn Phảichăng , nhìn cánh buồm lẻ loi ngoài khơi xa , nàng đã liên tởng đến thân phận của mình Cũnggiống nh cánh buồm , nàng cũng lẻ loi cô đơn ở nơi đây Cánh buồm kia rồi cũng có ngày cậpbến , chỉ có nàng biết đến bao giờ mới đợc trở về quê hơng để gặp lại những ngời thân yêu Đọc tiếp cặp câu thứ hai ta thấy ánh mắt của Kiều nhìn gần hơn Nàng thấy trên dòng nớc

đang chảy có cánh hoa trôi Một câu hỏi tha thiết đã đợc đặt ra trong tâm trí của nàng “Hoa trôi

man mác biết là về đâu ” Từ láy man mác đã gợi tả cánh hoa trôi nhẹ nhàng , lững lờ , buông

xuôi theo dòng nớc chảy Nhìn cảnh đó , Thuý Kiều lại càng buồn hơn Phải chăng nhữngcánh hoa kia đã khiến nàng liên tởng đến thân phận cuộc đời mình Mình cũng chỉ là cánh hoamỏng manh , yếu ớt , trôi nổi , bị cuộc đời vùi dập không biết đến bao giờ Do vậy nàng lạicàng buồn hơn Nh vậy hình ảnh cánh hoa trôi chỉ là hình ảnh ớc lệ để nàng Kiều bày tỏ tâmtrạng của mình

Sau đó ánh mắt nàng hớng nhìn ra lầu Ngng Bích , nàng thấy “nội cỏ rầu rầu ”và

“chân mây mặt đất một màu xanh xanh ”.Với từ láy “rầu rầu ”nhà thơ đã miêu tả tr ớc mắt ta

đám cỏ úa tàn , còn ẩn chứa cả tâm trạng buồn rầu Phải chăng Thuý Kiều nhìn đám cỏ ấy, liêntởng đến cuộc đời mình rồi cũng bị lụi tàn , héo hon theo năm tháng ở nơi đây Cái màu xanhnhạt nhoà của chân mây , mặt đất hay chính là tơng lai mờ mịt vô vọng của cuộc đời nàng Bởithế, tâm trạng của nàng lại càng chán nản buồn lo , cuối cựng thỡ nổi buồn hầu như đó dõng lờntột đỉnh:

“ Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi ”

Gió cuốn nổi lên mù mịt , mặt nớc dâng trào , tiếng sóng biển ầm ầm Từ láy “ầm ầm ”đợc

đảo lên đầu câu thơ để nhấn mạnh thêm sự gầm gào , hãi hùng của biển cả Nhng đó lại khôngphải là sóng vỗ mà là sóng kêu Phép nhân hoá không chỉ làm cho câu thơ thêm sinh động màdiễn tả đây chính là tiếng sóng trong lòng của kiều Sóng kêu ấy là tiếng sóng kêu sợ hãi củaKiều khi nghĩ tới chặng đờng sắp tới của mình “ Cái gió cuốn mặt duềnh”kia là hình ảnh ớc lệ

để chỉ những tai hoạ của cuộc đời sắp đổ xuống đời nàng câu thơ đã thể hiện đợc dự cảm củaThuý Kiều về cuộc đời của mình sẽ phải gặp rất nhiều sóng gió , gian truân Nh vậy, mỗi mộthình ảnh thiên nhiên trong câu thơ đều ẩn chứa tâm trạng của nàng Kiều Bút pháp tả cảnh ngụtình của Nguyễn Du đợc sử dụng hết sức độc đáo và rất thành công

Tóm lại , đoạn thơ “Kiều ở lầu Ngng Bích ”quả thật là một bức tranh tâm tình đầy xúc

động Với cách lựa chọn thiên nhiên hết sức chính xác , kết hợp với ngôn ngữ độc thoại nội tâm

và các điển tích , cùng với bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc , nhà thơ đã diễn tả chân thực , cụthể , tinh tế , diễn biến tâm trạng của nàng Kiều khi phảỉ sống ở lầu Ngng Bích Đó là nỗi cô

đơn , buồn tủi , thơng nhớ ngời thân tha thiết , nỗi buồn lo, hãi hùng Nhà thơ đã thấu hiểu tâmtrạng của Kiều cũng có nghĩa là nhà thơ đồng cảm với nhân vật , cảm thông chia sẻ với nỗi đaucủa Kiều Đó chính là biểu hiện của giá trị nhân văn Vì thế đọc đoạn trích này ta thấy ,Nguyễn Du không chỉ là nhà nghệ sĩ thiên tài trong việc miêu tả diễn biến tâm trạng mà còn lànhà thơ của trái tim nhân đạo

KB: Bằng NT tả cảnh ngụ tình rất tài hoa và độc đáo, NDu đã khắc họa đợc 1 bức tranh

sinh dộng về ngoại cảnh và tâm cảnh chỉ bằng 4 cặp câu lục bát, cảnh vật hiện ra đợc diến tảtrọn vẹn nỗi lòng của TK : 1 nữ nhi bơ vơ nơi đất khách

Trang 18

Giáo án ụn thi vào lớp 10 Lấ THỊ LÂM

* HDVN : - Học thuộc long cỏc đoạn trớch trờn

Ngày soạn: 2 / 6 /2014

Ngày dạy: 7 / 6 /2014

Buổi 3: CHUYấN ĐỀ TRUYỆN THƠ trung đại ( tiếp)

(Truyện lục vân tiên)

- NĐC (1822 -1888) thừng gọi là Đồ Chiểu quê nội ở TT Huế nhng sinh

ra ở quê ngoại – Gia Định.( nay thuộc TPHCM)

- Là gơng mặt tiêu biểu của VHNBộ nửa cuối tkỉ 19

- Cuộc đời NĐC gặp nhiều gian truân: GA dạy thêm

- "Nguyễn Đỡnh Chiểu là một trong những nhà thơ đầu tiờn ở Nam Bộ đódựng chữ Nụm làm phương tiện sỏng tỏc chủ yếu, để lại một khối lượngthơ văn khỏ lớn và rất quý bỏu

II.

Tỏc phẩm

1 Hoàn cảnh sáng tác:

- Truyện Lục Võn Tiờn là một truyện thơ Nụm rất nổi tiếng ở Nam Kỡ

và Nam Trung Kỳ, được Nguyễn Đỡnh Chiểu sỏng tỏc khoảng đầu nhữngnăm 50 của thế kỉ XIX truyện cú 2082 cõu thơ, được sỏng tỏc theo thểlục bỏt

2.Tóm tắt: ( SGK)

Gồm 4 phần:

1) Lục Võn Tiờn cứu Kiều Nguyệt Nga khỏi tay bọn cướp

2) Lục Võn Tiờn gặp nạn được thần và dõn cứu giỳp

3) Kiều Nguyệt Nga gặp nạn vẫn chung thuỷ với Lục Võn Tiờn.4) Lục Võn Tiờn và Kiều Nguyệt Nga gặp lại nhau

3.

* Giỏ trị nội dung, nghệ thuật

- Nội dung: Truyền dạy đạo lý làm người.

Đề cao tư tưởng nhõn nghĩa, tỏc phẩm cú tớnh chất tự thuật, nhõnvật Lục Võn Tiờn chớnh là hỡnh ảnh và ước mơ của tỏc giả: ca ngợi, đềcao đạo đức, nhõn nghĩa (Lục Võn Tiờn, Kiều Nguyệt Nga, Hớn Minh)

+ Xem trọng tỡnh nghĩa con người với con người trong xó hội,tỡnh cha con, nghĩa vợ chồng, bố bạn, yờu thương cưu mang, giỳp đỡ bạn

bố lỳc hoạn nạn…

+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp.sẵn sàng ra tay cứu khốn phò nguy+ Thể hiện khỏt vọng của nhõn dõn, hướng tới cụng bằng vànhững điều tốt đẹp trong cuộc đời

Phờ phỏn, lờn ỏn những kẻ bất nhõn, phi nghĩa (Vừ Cụng, Vừ ThểLoan, Trịnh Hõm, Bựi Kiệm)

Trang 19

Giáo án ụn thi vào lớp 10 Lấ THỊ LÂM

Ước mơ khỏt vọng chỏy bỏng trong tõm hồn Nguyễn Đỡnh Chiểu

cú được đụi mắt sỏng, đỏnh đuổi được giặc ngoại xõm Ước mơ đú đóđược gửi gắm vào nhõn vật

III LỤC VÂN TIấN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

2.

Nội dung:

Đoạn trích cho thấy khát vọng hành đạo giúp đời của nhà tho và thấy vẻ

đẹp của nhân vậy lí tởngmà NĐC tâph trung khắc họa: LVT trọng nghĩakhinh tài, KNN nết na nhân hậu ân tình

3 NT

- Khắc họa tính cách nhân vật qua hành động, đặc biệt là ngôn ngữ đốithoại của nvật

- Ngụn ngữ trong Truyện Lục Võn Tiờn rất gần với ngụn ngữ trong ca dao

dõn ca, rất mộc mạc, giản dị chứ khụng hàm sỳc, đa nghĩa như ngụn ngữ

trong Truyện Kiều hay cỏc tỏc phẩm thơ được viết theo thể lục bỏt sau

này Điều đú một phần cú thể do điều kiện sỏng tỏc (Nguyễn Đỡnh Chiểu

bị mự, khi viết thường phải nhờ người khỏc chộp lại), một phần khỏc docỏi "chất Nam Bộ" trong con người và cả trong văn chương Nguyễn ĐỡnhChiểu Cú thể núi ụng là người con của miền đất Nam Bộ, sống mộc mạc,giản dị và cú tớnh cỏch rất mạnh mẽ, dứt khoỏt

1 Cho biết câu thơ trên đợc trích trong tphẩm nào, của ai?

2 Hãy giới thiệu những nét chính về tác giả của tác phẩm đó

3 Em hiểu nghĩa của 2 câu thơ đó ntn? Qua đó tác giả muốn gửi gắm

điều gì?

Trả lời:

1 Hai câu thơ trong “ LVT cứu KNN”, trích trong truyện LVT của

NĐC

2 Những nét chính về cuộc đời của NĐC:

- Nhà thơ Nguyễn Đỡnh Chiểu (1822-1888), (tục gọi là ĐồChiểu,sinh tại quê mẹ ở huyện Tõn Thới, tỉnh Gia Định (nay là thành phố

Hồ Chớ Minh); quờ cha ở xó Bồ Điền, huyện Phong Điền, tỉnh ThừaThiờn  Huế,

- Thi đỗ tỳ tài năm 1843( 21 tuổi); đến năm 1849( 6 năm sau) thỡ mắt

Trang 20

Giáo án ụn thi vào lớp 10 Lấ THỊ LÂM

hết em phải làm gì? bị mự, ụng về Gia Định dạy học và bốc thuốc chữa bệnh cho dõn

- Khi thực dõn Phỏp xõm lược Nam Kỳ, Nguyễn Đỡnh Chiểu tớch cựctham gia phong trào khỏng chiến, cựng cỏc lónh tụ nghĩa quõn bàn việcđỏnh giặc, đồng thời sỏng tỏc thơ văn khớch lệ tinh thần nghĩa sĩ KhiNam Kỡ rơi vào tay giặc, ụng về sống ở Ba Tri (Bến Tre) Mặc dự thựcdõn Phỏp và tay sai nhiều lần mua chuộc, dụ dỗ nhưng Nguyễn ĐỡnhChiểu đó giữ trọn lũng trung thành với Tổ quốc, kiờn quyết khụng hợp tỏcvới chỳng

- Cuộc đời ông đã gặp bao bất hạnh :( Mẹ mất , ông bị mù , học vấn dởdang, ngời yêu bội ớc , ông sống ở thời kì thực dân Pháp xâm lợc nớc

ta )

Nhng ông đã vợt qua những nỗi bất hạnh ấy , để sống cuộc đời cao cả ,

đầy khí phách, làm 1 thầy giáo, 1 thầy thuốc và 1 nhà thơ ở cơng vị nào

ông cũng làm hết mình, và nêu tám gơng sáng cho đời

- là nhà thơ lớn của dt, để lại cho đời nhiều tphâme văn chơng có giá trịnhằm truyền bá đạo lí và cổ ũ lòng yêu nớc,ý chí cứu nớc

3 giải thích nghĩa của từ Hviệt

 Nghĩa của 2 câu thơ: Câu thơ nói về quan niệm về ngời anh hùng của

NĐC: Thấy việc hợp lẽ phải mà ko làm thì ko phải là ngời anh hùng

* Qua 2 câu thơ, tgiả muốn thể hiện 1 quan niệm đạo lí: Ngời anh hùng là

sẵn sàng làm việc nghĩa 1 cách vô t, ko tính toán Làm việc nghĩa là bổnphận, là lẽ tự nhiên Đó là cách c xử mang tinh thần nghĩa hiệp của cácbậc anh hùng hảo hán

- Giới thiệu tỏc giả:

- Đoạn trớch “Lục Võn Tiờn cứu Kiều Nguyệt Nga” đó để lại trong lũng người đọc một ấn tượng khú phai mờ về hỡnh ảnh một mẫu người anh hựng lý tưởng tuyệt đẹp: giàu lũng thương người, dũng cảm và tinh thần nghió hiệp

2 TB:

a Giới thiệu khỏi quỏt về LVT:

Lục Võn tiờn là một nhõn vật lý tưởng, một người học trũ khụingụ, cú tài, cú đức, văn vừ song toàn

Lục Võn Tiờn tiờu biểu cho lý tưởng sống, đạo đức cao đẹp củanhõn dõn ta lỳc bấy giờ Chàng là người học rộng, tài cao, văn vừ kiờmtoàn lại luụn sẵn sàng ra tay cứu giỳp người khỏc khi hoạn nạn Vừa từ tạtụn sư xuống nỳi, định về kinh ứng thi, trờn đường đi, chợt thấy một đỏmngười khúc than bỏ chạy, chàng liến hỏi chuyện mới hay cú một bọncướp dữ vừa phỏ làng xúm và bắt đi hai cụ gỏi Lục Võn Tiờn khụng chịunổi cản bất bỡnh, nổi giận:

“Võn Tiờn nổi giận lụi đỡnh Hỏi thăm lũ nú cũn đỡnh nơi nao.

Tụi xin ra sức anh hào Cứu người cho khỏi lao đao buổi này”.

b Phõn tớch những nột phẩm chất của LVT:

Trang 21

Gi¸o ¸n ôn thi vào lớp 10 LÊ THỊ LÂM

* LVT là người anh hùng hào hiệp:

+ bẻ cây làm gậy xông thẳng vào bọn cướp Phong Lai hung dữ :

Kêu rằng :Bớ đảng hung đồ Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.

Dẫu chỉ mỗi một mình, bọn cướp thì đông , nhưng Lục Vân tiên chủ động đi tìm cướp, đánh tan chúng để cứu người gặp nạn yếu đuối Hành động đánh cướp, trước hết bộc lộ tính cách anh hùng, tài năng và tấm

lòng vị nghĩa của Vân Tiên Hành đông “bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô” của chành trai Vân Tiên thật đẹp đẽ và mãnh liệt vì đã khắc hoạ được

hình ảnh một chàng trai nghĩa sĩ sẵn sàng trừ ác giúp dân Vân Tiên đã

bẻ cây làm gậy xông vào đánh cướp Hình ảnh Vân Tiên trong trận đánh thật dũng mãnh, bất chấp bọn cướp bao vây tứ phía Dường như đạo lý thương người như thể thương thân, thấm nhuần và toả rạng trong hành động của Vân Tiên Tình thương người đã nâng cao chí khí và lòng dũng cảm cho chàng thư sinh họ Lục Bọn cướp đông đặc ,gươm giáo sáng ngời ,bừng bừng sát khí Còn Vân Tiên chỉ có một vũ khí thô sơ “cây gậy bên đàng ”.Thế mà trong cuộc chiến không cân sức ấy

Vân Tiên tả đột hữu xông

Khác nào Triệu Tử mở vòng Đương Dang

Không tả tỉ mỉ trận chiến ,chỉ bằng mấy dòng thơ ngắn gọn mà đặcsắc cùng nghệ thuật so sánh, tác giả đã làm nổi bật hình ảnh một dũngtướng đánh nhanh,kín võ, sánh ngang Triệụ Tử Long thời Tam Quốctrong trận phá vây quân Tào bảo vệ ấu chúa Việc làm của Vân Tiên caođẹp hơn bởi nó xuất phát từ lòng nhân từ ,từ tư tưởng cứu dân diệt ác nêngiản dị, vô tư mà trong sáng, cao đẹp vô cùng Cuộc chiến của chànggiống hệt thuở xưa Thạch Sanh diệt đại bàng cứu nàng công chúa Sứcmạnh của chàng là kết tinh sức mạnh của nhân dân ,của điều thiện nên nó

vô địch :

Lâu la bốn phía vỡ tan Đều quăng gươm giáo tìm đàng chạy ngay Phong Lai trở chẳng kịp tay

Bị Tiên một gậy thác rày thân vong

Lời thơ chân chất ,thô mộc song hồn thơ thì chan chứa dạt dào Nó nêu bật một chân lý :kẻ bất nhân độc ác thì thảm bại,người anh hùng làm việc nghĩa sẽ chiến thắng

* Là con người trọng nghĩa khinh tài:

Ko những vậy, LVT còn là người trọng nghĩa khinh tài Khi đánh tan

bọn cướp , LVT đã ân cần hỏi han người bị hại Thấy 2 cô gái chưa hếthãi hùng, Vân Tiên động lòng tìm cách an ủi họ Hành động của VânTiên rất đàng hoàng nhất là thái độ cư xử với 2 cô gái:

Khoan khoan ngồi đó chớ ra Nàng là phận gái, ta là phận trai

Và khi Nguyệt Nga tha thiết muốn mời chàng hiệp sĩ qua miền Hà Khê để

nàng báo đức thù công, thì chàng: “ Vân Tiên nghe nói liền cười” –nụ

cười đáng yêu đáng kính của một tâm hồn vô tư hào hiệp Chàng cười bởichàng quan niệm :

Trang 22

Gi¸o ¸n ôn thi vào lớp 10 LÊ THỊ LÂM

Làm ơn há dễ trong người trả ơn Nay đà rõ đặng nguồn cơn Nào ai tính thiệt so hơn làm gì

Đúng là giọng nói, cách nói của chàng trai Nam Bộ –nôm na ,giản

dị mà chất phác vô cùng Đằng sau những lời giản dị ấy là ngọt ngào,

thơm thảo một quan niệm nhân sinh ,một tấm lòng nhân ái, hào hiệp Chàng ko muốn nhận cái lạy tạ của 2 cô gái và từ chối về thăm nhà của

KNN để cha nàng đền đáp , từ chối ko nhận chiếc trâm cài đầu bằng vàngcủa nàng, rồi chỉ cùng nhau xướng họa 1 bài thơ rồi thanh thản chia tay.Với chàng , ơn nghĩa là việc thông thường của người sống có vănhoá ,đang theo đòi kinh sử ,hướng về nghĩa khí, lấy chữ nhân làm động

cơ ,làm mục đích cho mọi hành động Chàng hành động vì lòng nhân ,vìnghĩa lớn ,trừ kẻ ác, bảo vệ người lương thiện Con người trọng nghĩakhinh tài ấy ko coi đó là công trạng Đó là cách cư cử của các bậc anhhùng hảo hán:

Nhớ câu kiến nghĩa bất vi Làm người thế ấy cũng phi anh hùng

Anh hùng tiếng đã gọi rằng Giữa đường dẫu thấy bất bằng mà tha

(Nguyễn Du )Dưới ngòi bút của Nguyễn Đình Chiểu ,nhân vật Lục Vân Tiênmang cốt cách của tráng sỹ thời loạn ,coi cái chết nhẹ tựa lônghồng ,trọng nghĩa khinh tài, sống và hành động theo phương châm : “Lộkiến bất bình, bạt đao tương trợ ”.Dẫu còn bị ảnh hưởng bởi quan niệmphong kiến “nam nữ thụ thụ bất thân ” song ngôn ngữ ,cử chỉ ,hành độngcủa chàng rất đẹp ,rất anh hùng Lòng thương người ,chí quả cảm và tinhthần vị nghĩa của chàng đậm màu sắc đạo lý của dân tộc ta

d Nghệ thuật:Nhân vật chủ yếu được miêu tả qua hành động, ngôn

ngữ cử chỉ.Truyện LVT là 1 truyện kể mang nhiều tính chất dân gian Với

bút pháp ấy, tác giả làm nổi bật hình ảnh LVT – 1 hình ảnh đẹp, hình ảnh

lí tưởng mà Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm niềm tin và sức mạnh

3 KB:

Bằng giọng thơ phóng khoáng, chân mộc và ngôn từ bình dị , đoạn trích

đã hoàn thiện một cách xuất sắc hình ảnh chàng Lục Vân Tiên anh hùng,nghĩa hiệp Đọc thơ càng thêm trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của nhà nhoyêu nước ,yêu đạo lý mà người dân Nam Bộ vẫn trìu mến gọi là Đồ Chiểu

* HDVN : - Học thuộc lòng 2 đoạn trích trên.

Trang 23

Gi¸o ¸n ôn thi vào lớp 10 LÊ THỊ LÂM

I.T¸c gi¶:

- Nhà thơ Chính Hữu tên khai sinh là Trần Đình Đắc, sinh năm 1926, quê huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh Năm 1946 ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ cũng như trong hòa bình, Chính Hữu gần như chỉ viết về người chiến sĩ và cuộc chiến đấu: tình đồng chí, đồng đội

II Tác phẩm:

- Bài thơ Đồng chí được sáng tác đầu năm 1948, thể hiện những

cảm xúc sâu xa và mạnh mẽ của nhà thơ Chính Hữu với đồng độitrong chiến dịch Việt Bắc Cảm hứng của bài thơ hướng về chất thựccủa đời sống kháng chiến, khai thác cái đẹp và chất thơ trong sự bình

dị của đời thường

- Bài thơ nói về tình đồng chí, đồng đội gắn bó thắm thiết củanhững người nông dân mặc áo lính trong thời kì đầu của cuộc khángchiến chống thực dân Pháp Trong hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn,tình cảm đó thật cảm động, đẹp đẽ

Nêu ý nghĩa hình ảnh trong câu kết:

- Ý nghĩa biểu tượng: “ Đầu sung trăng treo”

+Tinh thần lạc quan tin tưởng vào cuộc chiến đấu, mơ ước đến tương lai,hòa bình

+Chất thép và chất tình hòa quyện trong tâm tưởng tạo nên hình tượngthơ đầy sang tạo của Chính Hữu

Bài 2NghÞ luËn bµi th¬:

§Ò b ài : Có ý kiến cho rằng bài thơ “ Đồng chí “ của Chính Hữu là 1 bức tranh tráng lệ cao cả và thiêng liêng về người chiến

sĩ trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TD Pháp

Trang 24

Giáo án ụn thi vào lớp 10 Lấ THỊ LÂM

( 3 ndung)

- Cơ sở của tình đồng

chí đợc thể hiện qua

những khía cạnh nào?

- Nêu những biểu hiện

kahí quát của tình

Lời nhận định trờn đó đỏnh giỏ chớnh xỏc sự thành cụng củabài thơ “Đồng chớ ” Bởi lẽ, núi tới bức tượng đài trỏng lệ là núi tớihỡnh ảnh của một người nào đú được khắc hoạ để bền vững với nỳisụng, trường tồn với thời gian Cũn núi tới sự trỏng lệ là núi tới vẻ đẹp

rực rỡ, lộng lẫy Như vậy, lời nhận định trờn đó khẳng định rằng, nhà

thơ chớnh Hữu đó xõy dựng được hỡnh ảnh người chiến sĩ hiện lờn trong bài thơ với vẻ đẹp rực rỡ,cao cả, thiờng liờng Hỡnh tượng nghệ thuật ấy được xõy dựng bằngngụn từ sống mói với thời gian, sống mói trong tõm trớ bạn đọc

Trước hết người đọc cảm nhận được vẻ đẹp rực rỡ, cao cả, thiờngliờng của người chiến sĩ là tỡnh đồng chớ xuất phỏt từ cở của sự hỡnhthành tỡnh đồng chớ Mở đầu bài thơ là lời giới thiệu mộc mạc nhưnhững lời chào hỏi, hỏi thăm, làm quen nhau trong buổi đầu gặp gỡ:

“Quờ hương anh nước mặn, đồng chua Làng tụi nghốo, đất cày lờn sỏi đỏ Anh với tụi đụi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.”

Những người đồng đội ấy thường là những người nụng dõn mặc

ỏo lớnh, điểm giống nhau về cảnh ngộ xuất thõn giỳp họ cú thể dễ dàng gần gũi, đồng cảm với nhau “Anh và tụi” từ những vựng quờ khỏc nhau, chỉ giống nhau bới cỏi nghốo khú của đất đai, đồng ruộng Anh từ miền quờ ven biển “nước mặn đồng chua”, tụi ở vựng đất cao cằn cỗi “cày lờn sỏi đỏ” Hỡnh ảnh “quờ hương anh” và “làng tụi” hiệnlờn với biết bao nối gian nan, vất vả mặc dự nhà thơ khụng chỳ ý miờu

tả Nhưng chớnh điều đú lại làm cho hỡnh ảnh vốn chỉ là danh từ chungkia trở nờn cụ thể đến mức cú thể nhỡn thấy được, nhất là dưới con mắt của những người con làng quờ Việt Nam Thành ngữ dõn gian được tỏc giả vận dụng rất tự nhiờn, nhuần nhụy khiến người đọc cú thể dễ dàng hỡnh dung ra những làng quờ nghốo khú, nơi sinh ra những người lớnh dũng cảm Khi nghe tiếng gọi thiờng liờng của Tổ quốc, họ sẵn sàng ra đi và nhanh chúng cú mặt trong đoàn quõn chiến

Trang 25

Giáo án ụn thi vào lớp 10 Lấ THỊ LÂM

đấu bảo vệ Tổ quốc

Trước ngày nhập ngũ, những con người này vốn rất xa lạ Họ hiểu nhau, thương nhau, tri kỉ với nhau bằng tỡnh tương thõn, tương ỏi vốn

cú từ lõu giữa những người lao động Nhưng họ quen nhau khụng phải

do cỏi nghốo đúi xụ đẩy, mà họ quen nhau để đứng trong cựng đội ngũ

do họ cú một lý tưởng chung, cựng một mục đớch cao cả là chiến đấu

và bảo vệ Tổ quốc Hỡnh ảnh anh – tụi riờng biệt đó mờ nhũa, hỡnh ảnh súng đụi đó thể hiện sự gắn bú tương đồng của họ trong nhiệm vụ

và lớ tưởng chiến đấu:

“Sỳng bờn sỳng, đầu sỏt bờn đầu Đờm rột chung chăn thành đụi tri kỡ Đồng chớ”

Điệp từ “sỳng” và “đầu” được nhắc lại hai lần như nhấn mạnh tỡnh cảm gắn bú trong chiến đấu của người đồng chớ Súng bên súng , đầu

bên đầu là những hình ảnh thơ cụ thể gợi ra hình ảnh hai

ngời chiến sĩ đứng cạnh nhau , súng kề nhau Nhng hình ảnh thơ này còn có ý nghĩa tợng

trng Bởi lẽ nói tới súng là nói tới vũ khí , nhiệm vụ chiến đấu Còn

nói tới đầu là nói tới suy nghĩ Vì thế , hình ảnh thơ còn thể hiện hai

ngời chiến sĩ cùng chung nhiệm vụ chiến đấu , chung ý nghĩ , chung lítởng cách mạng Nh vậy , những ngời chiến sĩ không chỉ chung cảnh ngộ xuất thân , mà còn chung lí tởng , chung nhiệm vụ chiến đấu Tình yêu nớc , yêu lí tởng cách mạng đã gắn bó hai ngời xa lạ trở thành đồng chí của nhau Tỡnh cảm ấy đó nảy nở bền chặt trong sự chan hũa, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui, niềm hạnh phỳc

Đú là mối tỡnh tri kỉ của những người bạn chớ cốt mà tỏc giả biểu hiện

bằng một hỡnh ảnh thật cụ thể, giản dị mà hết sức gợi cảm: “Đờm rột chung chăn thành đụi tri kỉ” Chớnh trong những ngày khú khăn, thiếu

thốn ấy, từ “xa lạ” mà họ đó trở thành “tri kỉ” của nhau Sự vất vả, nguy nan đó gắn kết những người đồng chớ, khiến họ trở thành những người bạn tõm giao, gắn bú Những cõu thơ giản dị mà hết sức sõu sắc, như được chắt lọc từ cuộc sống, từ cuộc đời người lớnh đầy gian khổ, để rồi bao nhiờu yờu thương đó được thể hiện hết qua những hỡnhảnh vừa gần gũi, vừa tỡnh cảm hàm sỳc ấy Chớnh Hữu đó từng là một người lớnh, đó trải qua cuộc đời người lớnh nờn cõu thơ bỡnh dị mà cú sức nặng của tỡnh cảm trỡu mến, yờu thương với đồng đội Từ trong thõm tõm họ, bỗng bật thốt lờn hai từ “đồng chớ” thật ngắn gọn mà thiờng liờng Cõu thơ chỉ cú một từ với hai tiếng , cuối câu có dấu chấm than Nú vang lờn như một sự phỏt hiện, một lời khẳng định, đồng thời lại như một cỏi bản lề gắn kết đoạn đầu với đoạn thứ hai củabai thơ, sỏu cõu thơ ở trước hai tiếng ấy là cội nguồn và sự hỡnh thành của tỡnh đồng chớ keo sơn giữa những người đồng đội “Anh” và “tụi” lỳc này đó trở thành một khối đoàn kết, thống nhất gắn bú Như vậy, trong tỡnh đồng chớ cú tỡnh cảm giai cấp, cú tỡnh bạn bố tri kỉ và cú sự gắn bú giữa con người cựng chung lớ tưởng, chung mục đớch chiến đấu Và khi họ gọi nhau bằng tiếng “đồng chớ”, họ khụng chỉ cũn là những người nụng dõn nghốo đúi, lam lũ mà họ đó trở thành anh em

Trang 26

Giáo án ụn thi vào lớp 10 Lấ THỊ LÂM

trong cả một cộng đồng với một lớ tưởng cao cả vỡ đất nước quờn thõn

để tạo nờn chiến thắng cho dõn tộc Cõu thơ vẻn vẹn cú hai chữ như chất chứa, dồn nộn bao cảm xỳc sõu xa từ sỏu cõu thơ trước và khởi đầu cho những suy nghĩ tiếp theo

Bằng việc sử dụng cấu trỳc súng đụi, đối xứng “quờ anh” – “làng tụi”,thành ngữ “nước mặn đồng chua”, “đất cày nờn sỏi đỏ”, hỡnh ảnh thựcmang nhiều ý nghĩa biểu tượng, bảy cõu thơ đầu đó diễn tả sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thõn, về lớ tưởng cao đẹp, về nhiệm vụ chiến đấu Chớnh những sự tương đồng ấy đó trở thành niềm đồng cảm, là

cơ sở cho tỡnh đồng chớ, đồng đội của người lớnh

Vẻ đẹp rực rỡ, cao cả, thiờng liờng của người chiến sĩ cũn được thể hiện ở tỡnh đồng chớ gắn bú với nhau trong cuộc sống gian lao:

“Ruộng nương anh gửi bạn thõn cày Gian nhà khụng mặc kệ giú lung lay Giếng nước, gốc đa nhớ người ra lớnh”

Những ngời lính cảm thụng sõu sắc những tõm tư, nỗi lũng của nhau

Họ hiểu nhau từ ruộng nơng, bạn thân cày, gian nhà lung lay, giếng

n-ớc gốc đa…Đó là cái hiểu thấu đáo tĐó là cái hiểu thấu đáo tờng tận, hiểu bằng sự cảm thông của ngời lính Họ là những người lớnh, gỏc tỡnh riờng ra đi vỡ nghĩa lớn, để lại sau lưng mảnh trời quờ hương với những băn khoăn, trăn trở Từ những cõu thơ núi về gia cảnh, về cảnh ngộ, ta bắt gặp một sự thay đổi lớn lao trong quan niệm của người chiến sĩ “Ruộng nương” gửi tạm cho “bạn thõn cày”, “gian nhà khụng” để “mặc kệ giú lung lay” Lờn đường đi chiến đấu, người lớnh chấp nhận sự hi sinh, tạm gạtsang một bờn những toan tớnh riờng tư Hai chữ “mặc kệ” đó núi lờn đựơc sự kiờn quyết, dứt khoỏt, mạnh mẽ của người lớnh Song dự dứt khoỏt, kiờn quyết đến vậy nhưng người lớnh vẫn luụn nặng lũng với quờ hương bởi đú là nơi sinh ra, nuụi dưỡng tõm hồn họ - những người lớnh nụng dõn thật thà, chất phỏc Hỡnh ảnh hoỏn dụ mang tớnh nhõn húa: “Giếng nước, gốc đa nhớ người ra lớnh” càng tụ đậm sự gắn

bú, yờu thương của người lớnh đối với quờ nhà, nú giỳp người lớnh diễn tả một cỏch hồn nhiờn và tinh tế tõm hồn mỡnh Ba cõu thơ với hỡnh ảnh: ruộng nương, gian nhà, giếng nước, gốc đa, hỡnh ảnh nào cũng thật thõn thương, chan chứa tỡnh quờ hương với bao nỗi nhớ thương vơi đầy Hỡnh ảnh hoỏn dụ mang tớnh nhõn húa làm nổi bật thờm tõm tư, nỗi nhớ nhung của những người đồng chớ Nhắc tới nỗi nhớ da diết ấy, Chớnh Hữu đó núi đến sự hy sinh khụng mấy dễ dàng của người lớnh Dự vậy nhưng họ vẫn luụn thấu hiểu và chia sẻ cho nhau Tỡnh đồng chớ đó được tiếp thờm sức mạnh bởi tỡnh yờu quờ hương, bởi sự đồng cam cộng khổ, sự sẻ chia những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lớnh

“Anh với tụi biết từng cơn ớn lạnh

………

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”

Là người lớnh, cỏc anh đó từng trải qua những cơn sốt rột nơi rừng sõu

Ngày đăng: 18/09/2016, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w