1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Sinh 9 cả năm (2 cột)

62 2K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh học 9
Người hướng dẫn GV. Phạm Văn Nhi
Trường học Trường PTCS Thuận
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thuận
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 640 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.- HS trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý ngiã cảu di truyền học, hiểu đợc công lao và trìnhbày đợc những phơng pháp phân tích các th

Trang 1

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý ngiã cảu di truyền học, hiểu đợc công lao và trìnhbày đợc những phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen Hiểu và ghi nhớ một số thuậtngữ và kí hiệu trong di truyền học

- Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích, phát triển t duy, phân tích so sánh

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

III Bài mới :

1 Đặt vấn đề(1’):Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhng chiếm một vị tríquan trọng trong sinh học Men đen- ngời đặn nền móng cho duy truyền học

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò HĐ 1: (10’)

- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin mục

I và hoàn thiện bài tập lệnh SGK(T5):

- Đặc điểm khác bố mẹ: Hiện tợng biến dị

? Thế nào là di truyền và biến dị

- HS trả lời, bổ sung

- GV chốt lại kiến thức

GV giải thích: Biến dị và di truyền là 2

hiện tợng song song, gắn liền với quá trình

sinh sản

- GV Y/C Học sinh trình bày nội dung và

ý nghĩa thực tiễn của di truyền học

- GV giới thiệu tình hình nghiên cứu di

truyền ở thế kỉ XIX và phơng pháp nghiên

cứu của MenĐen

- GV Y/C học sinh quan sát hình 1.2 cho

biết:

? Hãy nêu nhận xét về đặc điểm của từng

cặp tính trạnh đem lai

- GV Y/C học sinh nghiên cứu thông tin 

Nêu phơng pháp nghiên cứu của MenĐen

- GV gọi học sinh trả lời, nhận xét, bổ

II Men Đen -Ng ời đặn nền móng cho di truyền học.

- Phơng pháp phân tích các thế hệ lai(Nội dung SGK T6)

Trang 2

- GV nhấn mạnh: Tính chất độc đáo trong

phơng pháp nghiên cứu di truyền của

MenĐen và giải thích vì sao Menđen chon

đậu Hà Lan làm đối tợng nghiên cứu ?

HĐ 3: ( 10 phút)

- GV hớng dẫn học sinh nghiên cứu một số

thuật ngữ ( HS tự thu nhận thông tin SGK)

- GV Y/C HS lấy ví dụ minh hoạ cho

2 Kí hiệu:

+ P: Cặp bố mẹ xuất phát+ X: Kí hiệu phép lai+ G: Giao tử

+ O: Giao tử đực (cơ thể đực)+ F: Thế hệ con

+ O: Giao tử cái (cơ thể cái

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)Sử dụng câu hỏi SGK

V Dặn dò: (1’)

Học bài cũ theo nội dung SGK

Kẻ bảng 2 (T8) vào vở, xem trớc bài 2

    

Ngày soạn:30/8/06

Tiết 2:

Bài 2: lai một cặp tính trạng

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- HS trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen Hiểu và ghi nhớcác khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng tử, thể dị hợp, hiểu và phát b biểu đợc nội dung quyluật phân li, giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen

- Phát trtiển kỉ năng phân tích kênh hình, phân tích số liệu, t duy lôgíc

- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tợng sinh học

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:(1’) Yêu cầu HS trình bày nội dung cơ bảncủa phơng pháp phân tích các thế hệ laicủa Menđen Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu nh thế nào ?

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò HĐ 1: (20’)

Trang 3

đậu Hà Lan

- GV sử dụng bảng 2 để phân tích các khái

niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng

lặn

- GV Y/C HS nghiên cứu bảng 2 SGK

- HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi:

? Nhận xét kiểu hình ở F1

? Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 trong từng

trờng hợp

- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- F1 mang tính trạng trội (bố hoặc mẹ)

- Tỉ lệ kiểu hình F2:

+ Hoa đỏ 705 3,14 3

Hoa trắng 224 1 1

+ Thân cao 487 2,8 3

Thân lùn 177 1 1

+ Quả lục 428 3,14 3

Quả vàng 224 1 1

Từ kết quả trên yêu cầu HS nhận xét ? - GV chốt lại kiến thức Y/C học sinh trình bày TN của Menđen GV nhánh mạnh về sự thay đổi giống làm mẹ thì kết quả thu đợc không thay đổi Vai trò di truyền nh nhau của bố và mẹ - Y/C HS làm bài tập điền từ (T9)

- HS đại diện nhóm trả lờp, bổ sung

? Nêu định luật phân li

HĐ 2: (16’)

- GV giải thích quan niệm đơng thời của

Menđen về di truyền hoà hợp

- Nêu quan niệm của Menđen về giao tử

thuần khiết

- GV Y/C HS quan sát hình 2.3 SGK và

làm bài tập lệnh SGK (T9)

+ Tỉ lệ các loại g.tử ở F1 và tỉ lẹ các loại

hợp tử ở F2

+ Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa

trắng

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

+ G.tử F1: 1A; 1a

+ H.tử F2: 1AA: 2Aa: 1aa

+ Vì tỉ lệ H.tử Aa biểu hiện kiểu hình trội

giống H.tử AA

- GV chốt lại kiến thức và yêu cầu HS giải

thích kết quả TN của Menđen

- GV giải thích kết quả: là sự phân li mỗi

nhân tố di truyền về một giao tử và giữ

nguyên bản chất nh cơ thể thuần chủng

của P

1

Các khái niệm :

- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể

- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở

F1

- Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F2 mới

đợc biẻu hiện

2 Thí nghiệm:

Lai hai giống đậu HàLan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tơng phản

VD: P: Hoa đỏ X Hoa trắng

F1: Hoa đỏ

F2: 3 hoa đỏ; 1 hoa trắng(Kiểu hình

có tỉ lệ 3 trội: 1 lặn)

3 Quy luật phân li:

Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 1 cặp trính trạng thuần chủng tơng phản thì F1 đồng tính về cặp tính trạng của bố hoặc mẹ, còn

F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn

II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:

- Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di ttuyền quy định

- Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của cặp nhân tố di truyền

- Các nhân tố di truyền đợc tổ hợp lại trong thụ tinh

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)

? Trình bày TNo lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả TNo theo Menđen

? Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ

V Dặn dò: (1’)

Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài

Làm bài tập 4 SGK (GV hớng dẫn cách quy ớc gen và viết sơ đồ lai)

Trang 4

    

Ngày soạn:6/9/06

Tiết 3:

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích Giải thích

đ-ợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhát định Nêu đđ-ợc ý nghĩa củaquy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất, hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàntoàn với di truyền hội hoàn toàn

- Rèn luyện cho HS kỉ năng phân tích, so sánh, hoạt động nhóm và viết sơ đồ lai

- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu quy luật của hiện tợng di truyền

1 Đặt vấn đề :(1’)Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy luật phân li Vậy làm thế nào chúng ta xác

định đợc kiểu gen của bố mẹ khi lai phân tích.

Hoạt động thầy trò HĐ 1: (10’)

GV Y/C HS nêu tỉ lệ các loại tổ hợp ở F2

trong TNo của Menđen

HS trả lời: F2 có tỉ lệ: 1AA: 2Aa: 1aa

GV dựa vgào tỉ lệ F2 để phân tích các khái

niệm:

GV Y/C HS các nhóm thực hiện lệnh

SGK(T11)

HS các nhóm thảo luận trả lời

GV chốt lại và nêu vấn đề: Hoa đỏ có 2

kiểu gen AA và Aa

? Làm thế nào để xác định đợc kiểu gen

của cá thể mang tính trạng trội

HS trả lời: Đem lai với cá thể mang tính

trạng lặn đó là phép lai phân tích

GV Y/C HS làm bài tập điền từ

HS điều từ: : trội; 2: kiểu gen; 3:lăn;

4: đồng hợp; 5: dị hợp

GV nhận xét, chốt lại

HĐ 2: ( 10 ‘)

GV Y/C HS nghiên cứu thông tin SGK,

các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

? Nêu tơng quan trội lặn trong tự nhiên

- Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thểmang tính trạng trội có kiểu gen đồnghợp(AA)

- Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểugen dị hợp(Aa)

II ý nghĩa của t ong quan trội - lăn.

- Trong tự nhiên mối tơng quan trội lặn làphổ biến

- Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt,cần xác định tính trạng trội và tập trung

Trang 5

có ý nghĩa gì trong sản xuất.

? Muốn xác định giống có thuần chủng

hay không cần thực hiện phép lai nào

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

GV chốt lại kiến thức

HĐ 3: (10 phút)

GV Y/C HS quan sát hình 3 SGK & thực

hiện lệnh SGK cho biết:

? Em hiểu thế nào là trội khkông ghoàn

toàn

HS trội không hoàn toàn có kiểu hình:

- F1: Tính trạng trung gian

- F2: 1 trội: 2 trội trung gian: 1 lặn

Từ cần điền “ tính trạng trung gian”

GV chốt lại kiến thức

* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1phút)

nhiều gen trội quý vào một kểu gen tạogiống có ý nghĩa kinh tế

- Trong chọn giống để tránh sự phân litính trạnh phải kiểm tra độ thuần chủngcủa giống

III Trội không hoàn toàn.

- Trội không hoàn toàn là hiện tợng ditruyền trong đó kiểu hình của F1 biểu hiệntính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn tỉ

lệ kiểu hình F2 là: 1:2:1

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)

Khoanh tròn các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu đợc:

2 ở đậu HàLan, gen A quy định thân cao, gen a quuy định thân thấp CVho lai cây thân cao vớicây thân thấp, F1 thu đợc 51% cây thân cao: 49% thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là:

V Dặn dò: (1’)

Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK

Làm bài tập 3 & kẻ bảng 4 vào vở bài tập

    

Ngày soạn:8/9/06

Tiết 4:

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS mô tả đợc TNo lai hai cặp tính trạng của Menđen, phân tích kết quả TNo Hiểu và phát biểu

đợc nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen, giải thích đợc khái niệm biếu dịi tổ hợp

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và phân tích kết quả TNo

- Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật củaMenđen

Trang 6

II Bài cũ:

III Bài mới :

1 Đặt vấn đề: (1’)Chúng ta đã nghiên cứu lai một cặp tính trạng Vậy khi lai hai cặp tính trạngthì ở F2 có tỉ lệ nh thế nào ? Đó là vấn đề mà hôm nay chúng ta tìm hiểu

2 Triển khai bài:

HS các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 4

- GV gọi HS đại diện nhóm ,trả lời

9331

Vàng 315 + 101 416 3Xanh 108 + 32 140 1 Trơn 315 + 108 423 3Nhăn 101 + 32 133 1GVy/c1h/s nhắc lại TNo từ kết quả bảng 4

GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của từng

cặp tính trạng có mối tơng quan với tỉ lệ

kiến thức muc 1 để giải thích tỉ lệ)

GV cho HS làm bài tập điều từ HS

trả lời, bổ sung

? Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các

tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di

truyền độc lập với nhau

HS nêu đợc: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2

GV nhánh mạnh: khái niệm biến dị tổ hợp

đợc xác định dựa vào kiểu hiònh của P

* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’)

- Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau vè hai cặp tính trạng tơng phản:

P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn

F1: 100% vàng, trơnCho F1 tự thụ phấn

- Nguyên nhân: có sự phân li độc lập & tổ hợp lại các tính trạng làm xuất hiện lại cáckiểu hình khác bố mẹ

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ‘)

? Phát biểu nội dung quy luật phân li

? Biến dị tổ hợp là gì Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào

V Dặn dò: (1’)

Học bài củ theo nội dung SGK

Đọc trớc bài 5: Lai 2 cặp tính trạng (TT)

Kẻ bảng 5 vào vở bài tập

Trang 7

    

Ngày soạn: 10/9/06

Tiết 5:

Bài 5: lai hai cặp tính trạng (TT)

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen Phân tích

đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá

- Phát triển kỉ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề :( 1’) GV Y/C HS nhắc lại quy luật phân li Vậy Menđen giải thích kết quả TNo vàquy luật phân li độc lập có ý nghĩa nh thế nào ?

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò HĐ 1:(20’)

GV Y/C HS nhắc lại tỉ lệ phân li từng cặp

tính trạng ở F2 ?

HS nêu tỉ lệ: Vàng 3 Trơn 3

Xanh 1 Nhăn 1

? Từ kết quả trên cho ta biết điều gì

HS trả lời, GV chốt lại kiến thức

GV Y/C HS nghiên cứu thông tin, giải thích

kết quả thí nghiệm theo quan niệm của

I Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

- Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng domột cặp nhân tố di truyền qui định

- ở cơ thể lai F1 khi hình thành giao tử dokhả năng tổ hợp tự do giữa A và a với B và

b nh nhau tạo ra 4 loại giao tử có tỉ

lệ ngang nhau

- Do sự kết hợp ngẫu nhiên 4 loại giao tử

đực và 4 loại giao tử cái F2 có 16 tổhợp giao tử

- Sơ đồ lai SGK (T17)

II ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.

Trang 8

GV Y/C HS tìm hiểu thông tin, các nhóm

thảo luận trả lời câu hỏi:

? Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính biến

+ Số loại k.gen :3n; TL p.li k.hình(3+1)n

* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’)

-Quy luật phân li độc lập giải thích đợc mộttrong những nguyên nhân làm xuất hiệnbiến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập và tổhợp tự do của các cặp gen

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đoóivới chọn giống và tiến hoá

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào

? Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên

Trang 9

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các

đồng tiền kim loại và vận dụng xác suất để hiểu dợc tỉ lệ các giao tử và tỉ lệ kiểu gen trong haicặp tính trạng

- Rèn luyện cho HS kỉ năng hợp tác nhóm

- Có ý thức vận dụng các tri thức vào bài tập, thực hành

B Chuẩn bị:

GV: Bảng ghi thống kê kết quả của các nhóm

HS: Mỗi nhóm: hai đồng kim loại, kẻ bảng 6.1- 2 vào vở

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò HĐ 1: (16’)

GV hớng dẫn quy trình tiến hành: Lấy một

đồng tiền kim loại, cầm đứng cạnh và thả

sơi tự do từ độ cao xác định

GV Y/C các nhóm tiến hành gieo 25 lần,

rồi thống kê kết quả vào bảng 6.1

Nội dung

I Gieo một đồng kim loại:

(quy định mặt sấp và mặt ngữa của đồngkim loại)

GV hớng dẫn HS cách gieo hai đồng tiền

kim loại(giống gieo một đồng tiền), có thể

xảy ra 3trờng hợp:

+ Hai đồng đều sấp(SS)

+ Một đồng sấp, một đồng ngữa(SN)

+ Hai đồng đều ngữa(NN)

GV Y/C các nhóm gieo 25 lần, sau đó

+ Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử

sinh ra từ con lai F1: Aa

Trang 10

HS: Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khhi

giảm phân có 2 liạo giao tử mang A & a

với xác suất ngang nhau

+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2

trong lai một cặp tính trạng

HS: Kết quả gieo 2 đồng tiền kim loại có

tỉ lệ: 1SS: 2SN: 1NN, với tỉ lệ kiểu gen F2

là: 1AA: 2Aa: 1aa

Trong các điều kiện nghiệm đúng

của các quy luật Menđen là số lợng cá thể

thống kê phải đủ lớn

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)

GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm

Cho các nhóm viết thu hoạch theo bảng 6.1-2

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền, biết vận dụng lí thuyết đểgiải thích các bài tập

- Rèn luyện cho Hs kỉ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền

- Giáo dục cho HS ý thức tự giác nghiêm túc làm bài tập

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:(1’)GV Y/C HS nhắc lại nội dungcơ bản của chơng I Để củng cố các quy luật ditruyền và ứng dụng các quy luật đó Hôm nay chúng ta cùng áp dụng làm bài tập

2 Triển khai bài:

HĐ 1:(20 phút) Hớng dẫn cách giải bài tập

1 Lai một cặp tính trạng

* Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen của F1 và F2

- Cách giải: + Bớc 1: Quy ớc gen

+ Bớc 2: Xác định kiểu gen của P + Bớc 3: Viết sơ đồ lai

- Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu đợc toàn đậu thân cao, cho biết F1 tự thụphấn Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình F1 & F2, biết rằng tính trạng chiều cao do một genquy định

Trang 11

* Dạng 2: Biết số lợng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen, kiểu hình

của P

- Cách giải: + Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con

F: (3:1) P: Aa x Aa F: (1:1) P: Aa x aa F: (1:2:1) P: Aa x Aa(trội không hàon toàn)

- Ví dụ: ở cá kiém tính trạng mắt đen(quy định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với tính trạngmắt đỏ(quy định gen a)

P: Cá mắt đen lai cá mắt đỏ F1: 51% cá mắt đen; 49% cá mắt đỏ Kiểu gen của Ptrong phép lai trên sẽ nh thế nào ?

2 Lai hai cặp tính trạng

* Giải bài tập trắc nghiệm khách quan

* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1(F2)

- Cách giải: Căn cứ vào từng cặp tính trạng(theo các quy luật di truyền) tích tỉ lệ của các cặptính trạng ở F1 & F2

(3:1)(3:1) = 9:3:3:1(3:1)(1:1) = 3:3:1:1(3:1)(1:2:1) = 6:3:3:1:2:1

- Ví dụ : Gen A quy định hoa kép

Gen a quy định hoa đơn

BB hoa đỏ; Bb hoa hồng; bb hoa trắng Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập P(t/c): Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ F2 có tỉ lệ kiểu hình nh thế nào ?

* Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen của P

- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con kiểu gen của P

Bài 2: Từ kết quả F1: 75% đỏ thẩm: 25% xanh lục

F1: 3 đỏ thẩm: 1 xanh lục theo quy luật phân li P: Aa x Aa

Đáp án: d

Bài 3: F1: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: 25% hoa trắng

F1: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng

Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn

Đáp án: b,d

Bài 4: Để sinh ra ngời con mắt xanh(aa) bố cho 1 giao tử a và mẹ cho 1 giao tử a

Để sinh ra ngời con có mắt đen(A-) bố hoặc mẹ cho giao tử A kiểu gen, kiểuhình P là:

Mẹ mắt đen(Aa) x bố mắt đen (Aa)Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa)

Đáp án: b hoặc d

Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục

301 cay quả vàng, tròn: 103 vàng, bầu dục

Tỉ lệ kiểu hình của F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu duc: 3 vàng, tròn: 1vàng, bầu dục

P(t/c) về 2 cặp gen

P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn

Kiểu gen của P là: AAbb aaBB

Đáp án: d

V Dặn dò: (1 phút) Tìm hiểu trớc bài: NST

    

Trang 12

Ngày soạn: 19/ 9/ 06

Tiết 8: Chơng II: nhiễm sắc thể

Bài 8: nhiễm sắc thể

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài, mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST

ở kì giữa của nguyên phân và hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền của các ntínhtrạng

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK và

- HS so sánh bộ NST lỡng bội của ngời với

các loài coàn lại, nếu đợc(số lợng NST

không phản ánh trình độ tiến hoá của loài)

đồng(xy) hoặc chỉ có 1 chiếc(xo)

- Qua quá trình tìm hiểu cho biết:

? Nêu đặc điểm đặc trng của bộ NST ở

mỗi loài sinh vật

- HS: mỗi loài bộ NST giống nhau:

- Bộ NST lỡng bội (2n) là bộ NST chứacác cặp NST tơng đồng

- Bộ NST đơn bội(n) là bộ NST chứa 1NST của mỗi cặp tơng đồng

- ở những loài đơn tính có sự khác nhaugiữa cá thể đực và cái ở cặp NST giới tính

- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng vềhình dạng, số lợng

Trang 13

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK và

- HS trả lời, GV chốt lại kiến thức

* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’)

II Cấu trúc nhiễm sắc thể.

* Cấu trúc điển hình của NST đợc biểuhiện rỏ nhất ở kì giữa

+ Hình dạng: hình hạt, hình que hoặchình chữ V

+ Dài: 0,5 50Mm + Đờng kính: 0,2 2Mm

+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2crômatid(NS tử chị em) gắn với nhau ởtâm động

+ Mỗi crômatid gồm 1 phân tử AND &

Prôtêin loaị histôn

III Chức năng của nhiễm sắc thể.

- NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗigen ở một vị trí xác định

- NST có đặc tính tự nhân đôi, các tnhtrạng di truyền đợc sao chép qua các thế

hệ TB và cơ thể

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)

1 Hãy ghép các chữ cái a,b,c ở cột B cho phù hợp với các số 1,2,3 ở cọt A

b là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tơng đồng

c là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thớc

Học bài cũ và trả lời câu hỏi cuối bài

Tìm hiểu trớc bài: Nguyên phân

Kẻ bảng 9.1-2 SGK vào vở

    

Trang 14

Ngày soạn: 23 / 9/ 07

Tiết 9: Bài 9: nguyên phân

A Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kì TB, sự diễn ra cơ bản của NST quacác kì của nguyên phân Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởngcủa cơ thể

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS có ý thức nghiên cứu khoa học

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’) Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng về số lợng và hình dạng xác định Tuy nhiên hình thái NST lại biến đổi qua các kì của chu kì TB

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (15’)

GV Y/C HS nghiên cứu thông tin SGK,

quan sát hình 9.1

Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

? Chu kì của TB gồm những giai đoạn nào

HS đại diện nhóm trả lời: gồm 2 giai

đoạn(kì trung gian & quá trình nguyên

phân)

GV l u ý : thời gian của kì trung gian 99%

GV Y/C HS quan sát hình 9.2 các

nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

? Nêu sự biến đổi hình thái của NST

+ Từ kì trung gian đến kì giữa NST đ.xoắn

+ Từ kì sau đến kì TG tiếp NST duổi xoắn

GV Y/C HS rút ra kết luận

HĐ 2: (15’)

GV Y/C HS quan sát hình 9.2-3 SGK, cho

biết:

? Hình thái NST ở kì trung gian

? Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì

- Mức đội đóng, duổi xoắn của NST diễn

ra qua các kì của chu kì TB:

+ Dạng sợi (duổi xoắn) ở kì trung gian+ Dạng đặc trng (dạng đóng xoắn cựu

Trang 15

GV chốt lại kiến thức

GV Y/C HS tìm hiểu thông tin SGK(T28),

quan sát các hình ở bảng 9.2

Các nhóm thảo luận hoàn thiện bảng 9.2

HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung

GV chốt lại kiến thức

2 Nguyên phân:

Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể

Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn

- Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâm động

Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại

- Các NST kép xép thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

khác nhau giữa tế bào ĐV & TV

? Nêu kết quả của quá trình phân bào

bộ NST không đổi, điều đó có ý nghĩa gì

(Do NST nhân đôi 1 lần & chia đôi 1 lần)

HS trả lời, bổ sung

GV chốt lai kiến thức

- Kết quả: Từ 1 TB ban đầu tạo ra 2 TBcon có bộ NST giống nhau và giống TBmẹ

III ý nghĩa của nguyên phân.

- Nguyên phân là hình thức sinh sản của

TB và sự lớn lên của cơ thể

- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ NST

đặc trng của loài qua các thế hệ TB

3 Kết luận chung, tóm tắt:(1’) Gọi hs đọc kết luận sgk

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)

GV Y/C hs trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài

V Dặn dò: (1’)

Học bài củ, trả lời câu hỏi SGK

Xem trớc bài giảm phân, kẻ bảng 10 SGK vào vở BT

Ngày soạn: 24 / 9/ 07

Tiết 10:

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS trình bày đợc những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của giảm phân Nêu đợc những

điẻm kkhác nhau ở từng kì cua giảm phân I và giảm phân II Phân tích đợc sự kiện quan trọng cóliên quan tới các cặp NST tơng đồng

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển t duy lí luận

- Giáo dục ý thức nghiên cứu khoa học

Trang 16

Hoạt động thầy trò HĐ 1: (20’)

GV Y/C hs quan sát kì trung gian ở hình

Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 10

GV gọi HS lên bảng điền vào bảng, bổ

2 Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân.

Các kì Những diển biến cơ bản cua NST ở các kìLần phân bào I Lần phân bào II

Kì đầu

- Các NST xoắn, co lại

- Các cặp NST kép trong cặp tơng

đồng tiếp hợp và có thể bắt chéo,sau đó tách rời nhau

- NST co lại cho thấy số lợng NSTkép trong bộ đơn bội

Kì giữa

- Các cặp NST tơng đồng tập trung

và xếp song song thành 2 hàng ởmặp phảng xích đạo của thoi phânbào

-NST kép xếp thành 1 hàng ở măthphẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau - Cặp NST kép tơng đồng phân liđộc lập với nhau về 2 cựu của TB - Từng NST kép chẻ dọc ở tâmđộng thành 2 NST đơn phân li vè 2

cựu TB

Kì cuối - Các NST kép nằm gọn trong 2nhân mới đợc tạo thành với số lợng

là đơn bội (n)

- Các NST đơn nằm gon trong nhânmới tạo thành với số lợng là đơn bội

HĐ 2: (15’)

GV Y/C các nhóm thảo luận:

? Vì sao trong giảm phân các TB con lại

có bộ NST giảm đi một nữa

HS: giảm phân gồm 2 lần phân bào liên

- Nêu những điểm khác nhau cơ bản của

giảm phân I và giảm phân II

* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’)

* Kết quả: Từ một TB mẹ (2nNST) qua 2

lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 TB conmang bộ NST đơn bội (n NST)

II ý nghĩa của giảm phân.

- Tạo ra các TB con có bộ NST đơn bộikhác nhau về nguồn gốc NST

IV Kiểm tra, đánh giá: (6’)

- Tại sao những diển biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau

về nguồn gốc của NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các TB con ?

- Trong TB của 1 loài giao phối, 2 cặp NST tơng đồng kí hiệu là Aa & Bb khi giảm phân sẽ cho

ra các tổ hợp NST ở TB con (gtử) ( khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử AB, Ab, aB, ab)

- Hoàn thành bảng sau:

Trang 17

- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp

- Tạo ra TB con có bộ NST

V Dặn dò: (1’)

- Học bài cũ & làm bài tập SGK, đọc trớc bài mới: “Phát sinh giao tử và thụ tinh.”

Ngày soạn: 29 /9 /07

Tiết 11 :

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật Xác định thực chất của quá trìnhthụ tinh, phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền, biến dị

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học

III Bài mới :

1 Đặt vấn đề: (1’)Các TB con đợc tạo thành qua quá trình giảm phân sẽ phát triển thành cácgiao tử, nhng có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và giao tử cái

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (20’)

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin mục

I và quan sá hình 11 SGK, cho biết:

? Trình bày quá trình phát sinh giao

tử đực và cái

- HS trả lời, bổ sung

- GV chốt lại kiến thức

- GV Y/C các nhóm thảo luận trả

lời câu hỏi

? Nêu những điểm khác nhau và

giống nhau cơ bản của 2 quá trình

phát sinh giao tử đực và giao tử cái

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

HĐ 2: (8’)

GV Y/C hs nghiên cứu thông tin

SGK rồi trả lời câu hỏi:

? Nêu khái niệm thụ tinh

- Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I đều thực hiệngiảm phân đểu tạo ra giao tử

* Khác nhau:

Phát sinh gtử cái Phát sinh gtử đực

- Noãn bào bậc I quagiảm phân I cho thểcực thứ nhất(kíchthứơc nhỏ) và noãnbào bậc II (kích thớclớn)

- Noãn bào bậc 2 quagiảm phân 2 cho thểcực thứ 2 (kt nhỏ) và 1

TB trứng(kt lớn)

- Tinh bào bậc 1 quagiảm phân 1 cho 2tinh bào bậc 2

- Mỗi tinh bào bậc 2qua giảm phân 2 cho 2tinh tử, các tinh tửphát sinh thành tinhtrùng

Trang 18

? Bản chất của quá trình thụ tinh.

- GV gọi hs trả lời, bsung và chốt kt

? Tại sao sự kết hợp ngẩu nhiên

giữa các giao tử đực và giao tử cái

lại tạo đợc các hợp tử chứa các tổ

hợp NST khác nhau về nguồn gốc

- HS nêu đợc: 4 tinh trùng chứa bộ

NST đơn bội khác nhau về nguồn

gốc hợp tử có các tổ hợp

NST khác nhau

HĐ 3: (8’)

- GV Y/C hs nghiên cứu thông tin

SGK, trả lời câu hổi:

? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ

tinh về các mặt di truyền, biến dị và

thực tiễn

- HS: - Về mặt di truyền:

+ Giảm phân: tạo bộ NST đơn bội

+ Thụ tinh khôi phục bộ NST lỡng

bội

- Về mặt biến dị: tạo ra các hợp tử

mang những ptổ hợp NST khác

nhau (biến dị tổ hợp)

* Gọi HS đọc kết luận cuối bài (1’)

* Kết quả: Mỗi noãn

bào bậc 1 qua giảmphân cho 2 thể cực và

1 TB trứng

- Từ tinh bào bậc 1qua giảm phân cho 4tinh tử phát sinh thànhtinh trùng

II Thụ tinh.

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử

- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiếnhoá

IV, Kiểm tra, đánh giá: (5’)

Khoanh tròn vào các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:

a Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội

b Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái

c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

Trang 19

Ngày soạn: 30 /9/ 06

Tiết 12

A Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS mô tả đợc một số NST giới tính, trình bày đợc cơ chế NST xác định ở ngời, nêu đợc ảnh ởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờng ngoài đến sự phân hoá giói tính

h Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS có quan niệm sịnh con trai, con gái

- GV Y/C HS quan sát hình 8.2 SGK (T24)

cho biết:

? Nêu những điểm giống nhau và khác

nhau ở bộ NST của ruồi đực và ruồi cái

- Từ đặc điểm giống nhau và khác nhau đó

gv phân tích đăc điểm của NST thờng, nST

giới tính

GV Y/C HS quan sát hình 12 1 cho biết:

? Cặp NST nào cặp NST giới tính.( cặp 23)

? NST giới tính có ở TB nào(TB lỡng bội)

GV đa ví dụ ở ngời

* NST giới tính mang gen quy định:

+ Tính đực cái + Tính trạng liên quan giới tính

II Cơ chế xác định nhễm sắc thể giới tính.

Trang 20

GV Y/C các nhóm thực hiện lệnh SGK T39

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

GV phân tích khái niệm: đồng giao tử

(XX), dị giao tử (XY) và sự thai đổi tỉ lệ

nam, nữ theo lứa tuổi

+ Mẹ sinh ra 1 loại trứng: 22A + X

+ Bố sinh ra 2 loại tinh trùng: 22A + X

22A + Y

+ Sự thụ tinh giữa trứng với:

* Tinh trùng X XX( con gái)

* Tinh trùng Y XY( con trai)

+ 2 loại tinh trùng tạo ra tỉ lệ ngang nhau,

khi tham gia thụ tinh với xác suất ngang

nhau

? Sinh con trai hay con gái có phải là do

ng-ời mẹ

HĐ 3: (10’)

GV giới thiệu: bên cạnh NST giới tính có

các yếu tố môi trờng ảnh hởng đến sự phân

? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giói tính

có ý nghĩa nh thế nào trong sản suất

- ảnh hởng của môi trờng ngoài: To, nồng

? Tại sao ngời ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn

V Dặn dò: (1’) - Học bài, trả lời câu hỏi SGK, ôn lại bài 2 cặp tính trạng của Menđen

Ngày soạn: 2/10/06

Tiết 13:

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- HS hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền, mô tả đợc và giải thích thínghiệm của Moocgan Nêt đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hoạt động nhóm, phát triển t duy và khái quát hoá

- Giáo dục cho học sinh ý thức nghiên cứu khoa học

B Chuẩn bị:

GV: Tranh hình 13 SGK (T42)

HS: Tìm hiểu trớc bài

C Tiến trình lên lớp:

Trang 21

- GV Y/C hs nghiên cứu thông tin và trình

bày TNo của Moócgan ?

- HS trình bày TNo:

P: xám, dài x đen, cụt

F1: 100% xám, dài

Lai phân tích: O F1 x O đen, cụt

FB: 1 xám, dài; 1 đen, cụt

+ Vì phép lai giữa cá thể mang kiểu hình

trội với cá thể mang kiểu hình lặn

+ Nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực F1

+ Kết quả lai phân tích có 2 tổ hợp, mà ruồi

thân đen, cánh cụt cho 1 loại gtử (bv) Còn

F1 cho 2 loại gtử  các gen cùng nằm trên

1 NST cùng phân li về gtử

GV Y/C hs thực hiện lệnh SGK (T42)

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

? Hiện tợng di truyền liên kết là gì

HĐ 2: (15’)

GV nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n = 8

nh-ng TB có khoảnh-ng 4000 gen

? Sự phân bố gen trên NST nh thế nào

GV Y/C hs các nhóm thảo luận:

? So sánh kiểu hình F2 trong trờng hợp phân

I Thí nghiệm của Moocgan.

Di truyền liên kết là trờng hợp các gen quy

định nhóm tính trạng nằm trên 1 NST cùngphân li về giao tử và cùng tổ hợp qua thụ tin

II ý nghĩa của di truyền liên kết

- Trong TB mỗi NST mang gen tạo thànhnhóm gen liên kết

- Trong chộ giống ngời ta có thể chọnnhững nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau

IV Kiểm tra, đánh giá: (6’)? Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tợng nào đã bổ sung choquy luật phân li độc lập của Menđen nh thế nào

Biến dị tổ hợp

V Dặn dò: (1’)

- Học bài theo câu hỏi SGK và làm bài tập

Trang 22

- Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân.

    

Ngày soạn: 4/10/06

Tiết 14: Thực hành:

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- HS biết nhận dạng hình thái NST ở các kì

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dới kính hiển vi và vẽ hình

- Giáo dục cho học sinh biết bảo vệ, giữ gìn dụng cụ, tự giác trong học tập

B Chuẩn bị:

GV: Kính hgiển vi, bộ tiêu bản NST, tranh các kì của nguyên phân

HS: Xem lại những bài đã học

- GV Y/C hs nêu các bớc tiến hành quan sát

Nhận dạng TB đang ở dạng nàoCác nhóm quan sát lần lợt các tiêu bảnCần lu ý:

+ Kĩ năng sử dụng kính hiển vi+ Mỗi tiêu bản gồm nhiều TB, cần tìm TBmang NST nhìn rõ nhất

Các nhóm tiến hành quan sát, vẽ hình

II Báo cáo thu hoạch.

Học sinh quan sát tranh, đối chiếu với hình

Trang 23

GV cung câp thêm thông tin

+ Kì trung gian: TB có nhân

+ Các kì khác căn cứ vào vị trí NST trong

TB

VD: Kì giữ NST tập trung ở giữa TB thành

hàng, có hình thái rõ nhất

* Nếu trờng cha có hộp tiêu bản NST , giáo

viên có thể dùng tranh câm các kì của

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)

- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát tiêu bản

- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm

- Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch

Trang 24

Bài 15: ADN

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- HS phân tích đợc thành phần hoá học của AND, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó.Mô tả đợc cấu trúc không gian của AND theo mô hình của J Oatxơn và F Crick

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS kỉ năng học tập

III Bài mới :

1 Đặt vấn đề: (1’) AND không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mậtthiết với bản chất hoá học của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện t ợng di truyền ở cáp độphân tử

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò HĐ 1: (20’)

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin và quan sát

hình 15 SGK, các nhóm thảo luận trả lời

câu hỏi:

? AND có những thành phần hoá học nào

? Vì sao AND có đặc tính đặc thù và đa

nhâu 4 loại Nu tạo nên tính đa dạng

- GV hoàn thành kiến thức và nhấn mạnh:

Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với 4 loại

đơn phân khác nhau là yếu tố tạo thành tính

đa dạng và đặc thù của AND

HĐ 2: (16’)

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin và quan sát

hình 15 và mô hình AND chop biết:

? Mô tả cấu trúc không gian của phân tử

AND

- GV gọi 1 hs lên trình bày trên tranh, mô

hình, cả lớp theo dõi bổ sung

- GV yêu cầu hs thảo luận:

? Các loại Nu nào liên kết với nhau kthành

từng cặp

? GV cho trình tự một mạch đơn, yêu cầu

hs lên xác định trình tự các Nu ở mạch còn

lại

? Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung

- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

+ Các cặp Nu liên kết với nhau: A-T; G-X

Nội dung kiến thức

I Cấu tạo hoá học của phân tử AND.

- Phân tử AND đợc cấu tạo từ các nguyên tố C,

H, O, N, P

- AND là đại phân tử cấu tạo theo nguuyên tắc

đa phân mà đơn phân là nuclêôtit (gồm 4 loại

A, T, G, X)

- Phân tử AND có cấu tạo đa dạng và đặc thù

do thành phần, số lợng và trình tự sắp xếp củacác nuclêôtit

- Tính đa dạng và đặc thù của AND là cơ sơphân tử cho tính đa dạng và đặc thù của sinhvật

II Cấu trúc không gian của phân tử AND

- Phân tử AND là chuổi xoắn kép, gồm 2 mạch

đơn xoắn đều đặn quanh 1 trục theo chiều từtrái sang phải

- Mỗi vòng xoắn có đờng kính 20 A0 chiều cao

A = T; G = X A + G = T + X

Trang 25

3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)

Khoang tròn chữ cái chỉ ý trả lời đúng

1 Tính đa dạng của phân tử AND là do:

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- HS trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của AND Nêu đợc bản chất hoá học củagen Phân tích đựơc các chức năng của AND

- Phát triển đợc kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm

- Giaó dục ý thức học tập cho học sinh

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’) Thông tin di truyền đợc lu trữ và truyền đạt đợc là nhờ ADN Gen nằm trênNST mà bản chất hoá học là ADN , mỗi gen cấu trúc là 1 đoạn mạch của phân tử ADN

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò HĐ 1: (20’)

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin đoạn 1-2

thông tin trên cho em biết điều gì ?

Nội dung kiến thức

I ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào ?

Trang 26

- HS: nêu đợc không gian, thời gian, của

quá trình tự nhân đôi AND

- GV Y/C hs tiếp tục tìm hiểu thông tin, qs

hình 16 các nhóm thảo luận:

? Hoạt động đầu tiên của ADN khi bắt đầu

tự nhân đôi.Và theo lệnh sgk (48)

- HS: Ptử AND tháo xoắn, 2 mạch tách dần

? Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy

mạch của ADN

- HS: Diễn ra trên 2 mạch

? Các Nu nào liên kết với nhau thành từng

cặp

- HS: các Nu trên mạch khuôn và môi trờng

nội bào liên kết theo NTBS

? Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con

- Từ ý kiến đã thảo luận trên mô tả

sơ lợc quá trình tự nhân đôi của ADN ?

- GV cho HS làm bài tập vận dụng: Một

? Qúa trình tự nhân đôi của ADN diễn ra

theo nguyên tắc nào

- HS: Có 3 nguyên tắc: Khuôn mẫu, bổ

sung và giử lại một nữa

HĐ 2: (10’)

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK cho

biết:? Bản chất hoá học của gen

? Gen có chức năng gì

- HS trả lời, gv nhánh mạnh mối liên quan

3 chơng đã học

 Gen nằm trên NST

 Bản chất hoá học là ADN

 Một phân tử ADN gồm nhiều gen

HĐ 3: (6’)

- GV phân tích và chốt lại hai chức năng

của ADN:(HS tự nghiên cứu thông tin)

GV nhấn mạnh: Sự nhân đôi của ADN 

nhân đôi NST  đặc tính di truyền ổn định

qua các thế hệ

* Gọi hs đọc kết luận sgk: (1’)

- ADN tự nhân đôi tại NST ở kì trung gian

- ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu

- Quá trình tự nhân đôi:

+ Hai mạch ADN tách nhau theo chiều dọc+ Các nuclêôtit của mạch khuôn liên kếtvới nuclêôtit tự do theo NTBS, 2 mạch mớicủa ADN con dần đợc hình thành dựa trênmạch khuôn của ADN mẹ theo chiều ngợcnhau

Kết quả: Hai phân tử ADN con đợchình thành giống nhau và giống ADN mẹ

Nguyên tắc: SGK (T 49)

II Bản chất của gen

- Bản chất hoá học của gen là ADN (gen là

1 đoạn của ADN, có cấu tạo giống ADN)

- Chức năng: Gen cấu trúc mang thông tinquy định cấu trúc phân tử protein

III Chức năng của ADN.

Gồm 2 chức năng:

- Lu giữu thông tin di truyền

- Truyền đạt thông tinh di truyền

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)

- Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng:1 Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra ở:

a Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữ d Kì sau e Kì cuối

2 Phân tử ADN nhân đôi theo nguyên tắc:

Trang 27

a Khuôn mẫu b Bổ sung c Giữ lại một nữa d Chỉ a và b đúng e Cả a, b và c

V Dặn dò: (1’) - Học bài theo nội dung SGK, làm bài tập 2,4 vào vở, đọc trớc bài 17

    

Ngày soạn: 18 /10/ 2006

Trang 28

Tiết 17:

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và cức năng của ARN, biết xác định những điểm giống nhau vàkhác nhau cơ bản giữa ARN và ADN, trình bày đợc sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyêntắc tổng hợp của quá trình này

- Phát triển kỉ năng quan sát phân tích kênh hình, rèn luyện t duy phân tích so sánh

- Giáo dục cho Hs ý thức học tập

? ARN có thành phần hoá học nh thế nào

? Trình bày cấu tạo ARN

HS trả lời, bổ sung

GV nhận xét, giúp học sinh hoàn chỉnh kiến

thức

GV Y/C hs làm bài tập lệnh (T 51)

HS vận dụng kiến thức so sánh cấu tạo của

ARN và ADN  hoàn thành bảng 17

Trang 29

2A,T, G, XLớn

GV phân tích: Tuỳ theo các chức năng mà ARN

chia thành các loại khác nhau

HĐ 2: ()

GV Y/C hs tìm hiểu thông tin cho biết

? ARN đợc tổng hợp ở kì nào của chu kì TB

HS: ARN đợc tổng hợp ở kì trung gian tại NST,

ARN đợc tổng hợp từ ADN

GV Y/C hs quan sát hình 17.2  các nhóm thảo

luận trả lời 3 câu hỏi SGK:

HS đại diện nhóm trả lời:

+ ARN đợc tổng hựop dựa vào 1 mạch đơn

+ Liên kết theo NSBS: A-U; T-A; G-X; X-G

+ ARN có trình tự tơng ứng với mạch khuôn

theo NTBS

GV mô tả quá trình tổng hợp ARN dựa vào hình

17.2 và chốt lại kiến thức

GV sử dụng mục thông tin em có biết phân tích

tARN và rARN sau khi đợc tổng hợp sẽ tiếp tục

tạo thành cấu trúc bậc cao hơn

GV yêu cầu học sinh thảo luận:

? Quá trình tổng hợp ARN theo những nguyên

tắc nào

? Nêu mối quan hệ giữa gen với ARN

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

II ARN đ ợc tổng hợp theo nguyên tắcnào ?

- Quá trình tổng hợp ARN tại NST ở kìtrung gian

- Quá trình tổng hợp ARN:

+ Gen thao xoắn tách thành 2 mạch đơn+ Các Nu ở mạch khuôn liên kết với Nu tự

do theo NTBS+ Khi tổng hợp xong, ARN táh khỏi gen đi

IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau đây ?

1 Quá trình tỏng hợp ARN xảy ra ở:

a Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữa d Kì sau e Kì cuối

2 Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền:

a t ARN b m ARN c r ARN d Cả a, b, c

3 Một đoạn ARN có trình tự:

A U G X U U G A

-a) Xác định trình tự các Nu trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên

b) Nêu bản chất mối quan hệ gen - ARN

Trang 30

Ngày soạn: 21/ 10/ 2006

Tiết 18:

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nêu đợc thành phần hoá học của prôtêin, phân tích đợc tính đặc thù và đa dạng của nó Môtả đợc các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu đợc vai trò của nó Trình bày đợc các chức năng củaprôtêin

- Phát triển kỉ năng quan sát, phân tích kênh hình, t duy và hệ thống hoá kiến thức

- Giáo dục cho HS ý thức học tập

HS vận dụng kiến thức để trả lời

GV Y/C hs thảo luận trả lời câu hỏi

? Tính đặc thù của prôtêin đợc thể hiện nh

thế nào

? Yừu tố nào xác định sự đa dạng của

prôtêin

? Vì sao prôtêin có tính đa dạng và đặc thù

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

Nội dung

I Cấu trúc của prôtêin.

- Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm cácnguyên tố: C, H, O, N

- Prôtêin là đạ phân tử đợc cấu trúc theonguyên tắc đa phân mà đơn phân là axítamin

- Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù dothành phần, số lợng và trình tự các axít

Trang 31

+ Tính đặc thù thể hiện ở số lợng, thành

phần và trinhd tự sắp xếp của axít amin

+ Sự đa dạng do cách sắp xếp khác nhau

của 20 loại axít amin

GV Y/C hs quan sát hình 18, thông báo:

tính đa dạng và đặc thù còn biểu hiệu ở

cấu trúc không gian

? Tính đặc thù của prôtêin đợc thể hiện

thông qua cấu trúc không gian nh thế nào

HS xác định đợc tính đặc trng thể hiện ở

cấu trúc bậc 3 và 4

GV chốt lại kiến thức

HĐ 2: (16’)

GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK, thông

báo cho học sinh 3 chức năng của prôtêin

VD: prôtêin dạng sợi là thành phần chủ yếu

của da, mô hình liên kết

GV phân tích thêm các chức năng:

+ Là thành phần tạo nên kháng thể

+ prôtêin phân giải  cung cấp năng lợng

+ Truyền xung thần kinh…

GV Y/C học sinh trả lời 3 câu hỏi mục lệnh

(T 55)

HS trả lời, bổ sung

+ Vì các vòng xoắn dạng sợi, bện lại kiểu

dây thừng  chịu lực kéo

+ Các loại enzim:

* Amilaza biến tinh bột thành đờng

* Pepsin Cắt prôtêin chuổi dài  prôtêin

chuổi ngắn

+ Do thay đổi tỷ lệ bất thờng của insulin 

tăng lợng đờng trong máu

2 Vai trò xúc tác các quá trình trao đổi chất.

Bản chất enzim là prôtêin, tham gia cácphản ứng sinh hoá

3 Vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất.

Các hoocmôn phần lớn là prôtêin  điềuhoà các quá trình sinh lí trong cơ thể

* Tóm lại:

Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng, liênquan đến hoạt động sống của tế bào, biểuhiện thành các tính trạng của cơ thể

3 Kết luận chung, tóm tắt : (1 ’ ) GV gọi hs đọc kết luận sgk

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ‘)

Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau:

1 Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin là do:

a Số lợng thành phần các loại axít amin

Học bài cũ theo nội dung SGK

Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở bài tập

Ôn lại ADN và ARN

Xem trớc bài mới

    

Ngày soạn: 28/ 10/ 2006

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Tranh phóng to hình 1.2   HS: Tìm hiểu trớc bài - Giao an Sinh 9 cả năm (2 cột)
ranh phóng to hình 1.2 HS: Tìm hiểu trớc bài (Trang 1)
- GV giới thiệu tình hình nghiên cứu di truyền ở thế kỉ XIX và phơng pháp nghiên  cứu của MenĐen. - Giao an Sinh 9 cả năm (2 cột)
gi ới thiệu tình hình nghiên cứu di truyền ở thế kỉ XIX và phơng pháp nghiên cứu của MenĐen (Trang 2)
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và phân tích kết quả TNo - Giao an Sinh 9 cả năm (2 cột)
n luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và phân tích kết quả TNo (Trang 7)
GV: Bảng ghi thống kê kết quả của các nhóm - Giao an Sinh 9 cả năm (2 cột)
Bảng ghi thống kê kết quả của các nhóm (Trang 11)
HS đại diện các nhóm lên bảng điền vào bảng phụ, nhóm khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, kết luận - Giao an Sinh 9 cả năm (2 cột)
i diện các nhóm lên bảng điền vào bảng phụ, nhóm khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, kết luận (Trang 12)
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triể nt duy lí luận - Giáo dục ý thức nghiên cứu khoa học - Giao an Sinh 9 cả năm (2 cột)
n luyện cho HS kỉ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triể nt duy lí luận - Giáo dục ý thức nghiên cứu khoa học (Trang 20)
- Hình dạng :1 cặp hình hạt                         2 cặp hình chữ V       + Khác nhau:   - Giao an Sinh 9 cả năm (2 cột)
Hình d ạng :1 cặp hình hạt 2 cặp hình chữ V + Khác nhau: (Trang 25)
IV. Kiểm tra, đánh giá: (6’) Hoàn thành bảng sau: - Giao an Sinh 9 cả năm (2 cột)
i ểm tra, đánh giá: (6’) Hoàn thành bảng sau: (Trang 26)
? So sánh kiểu hình F2 trong trờng hợp phân li độc lập và di truyền liên kết. - Giao an Sinh 9 cả năm (2 cột)
o sánh kiểu hình F2 trong trờng hợp phân li độc lập và di truyền liên kết (Trang 27)
+ Vì phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn. - Giao an Sinh 9 cả năm (2 cột)
ph ép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn (Trang 27)
Đại diện nhóm lên làm trên bảng, các nhóm khác bổ sung - Giao an Sinh 9 cả năm (2 cột)
i diện nhóm lên làm trên bảng, các nhóm khác bổ sung (Trang 37)
Kiểu hình: 75% gà lông đen: 25% gà lông trắng( 0,25 điểm) b. Kiểu gen gà lông đen F1 : Aa  - Giao an Sinh 9 cả năm (2 cột)
i ểu hình: 75% gà lông đen: 25% gà lông trắng( 0,25 điểm) b. Kiểu gen gà lông đen F1 : Aa (Trang 47)
- GVy/c hs qs hình 23.2  nhận xét: - Giao an Sinh 9 cả năm (2 cột)
y c hs qs hình 23.2  nhận xét: (Trang 52)
? So sánh đặc điểm( số trứng tgia thụ tinh, kgen, kiểu hình, giới tính) của trẻ ĐS cùng tr & kh tr  V - Giao an Sinh 9 cả năm (2 cột)
o sánh đặc điểm( số trứng tgia thụ tinh, kgen, kiểu hình, giới tính) của trẻ ĐS cùng tr & kh tr V (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w