Hỏi: Trong khổ thơ đầu thứ nhất, cảm xúc về mùa xuân được thể hiện qua những hình ảnh và âm thanh nào?. Có phải dưới mắt của tác giả, mùa xuân đất trời đã đọng lại trong hình ảnh lộc
Trang 1-BÀI 23 MÙA XUÂN NHO NHỎ
THANH HẢI
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được những cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên,
đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho cuộc đời Từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa, giá trị của cuộc sống của mỗi cá nhân là sống có ích, có cống hiến cho cuộc đời chung
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng cảm thụ phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của nhà thơ
3 Thái độ: Rèn luyện kỹ năng cảm thụ phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của nhà thơ II/ Chuẩn bị:
1 GV:
+ Phương pháp: Phương pháp phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vấn đáp, giảng bình
Hướng dẫn học sinh khai thác văn bản theo đặc điểm của một thể loại văn bản nghị luận
+ Bảng phụ, tư liệu, chân dung tác giả Thanh Hải Bài hát phổ nhạc từ bài thơ.
2 HS: Đọc, nghiên cứu văn bản sưu tầm hát được nội dung bài hát được phổ nhạc.
III/Tiến trình lên lớp
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ”Con cò”
Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao?
3 Bài mới:
* HĐ 1: HD tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
- Hỏi: Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Xác
định cách nhắt nhịp chủ yếu của bài?
- Hỏi: Em đã học các tác phẩm nào cũng thuộc
thể thơ 5 chữ ?
- Hướng dẫn đọc: Giọng vui tươi, phấn khởi
- Gọi HS đọc
- Hỏi: Căn cứ vào phần chuẩn bị bài ở nhà và
phần chú thích trong SGK, em hãy trình bày
những hiểu biết của em về tác giả Thanh Hải?
Hỏi: Văn bản “Mùa xuân nho nhỏ” là 1 bài thơ
trữ tình Vì sao có thể nói như vậy?
Hỏi: Từ đó, phương thức biểu đạt chính của văn
bản là gì? Các phương thức kết hợp?
Hỏi: Văn bản thơ trữ tình thường có bố cục theo
- Báo cáo sĩ số
- Trả lời trước lớp
- Thể thơ: 5 chữ
- Ông đồ (Vũ Đình Liên), Đêm nay Bác không ngủ (Minh Huệ)
- Đọc bài thơ
+ Thanh Hải (1930 – 1980) tên thật là Phạm Bá Ngoản, quê ở huyện Phong Điền, Thừa Thiên Huế
- Ông hoạt động văn nghệ từ cuối những năm kháng chiến chống Pháp
- Thơ: chân chất và bình dị, đôn hậu và chân thành
+ Nhân vật trữ tình là “Ta”- tự bộc lộ cảm nghĩ của mình trước mùa xuân
- Biểu cảm + Miêu tả
I/ Đọc – chú thích văn bản:
1 Tác giả:
- Thanh Hải (1930 – 1980) tên thật là Phạm
Bá Ngoản, quê ở huyện Phong Điền, Thừa Thiên- Huế
2 Tác phẩm:
Sáng tác 11 –
1980, không bao lâu nhà thơ qua đời
TUẦN : 25
Trang 2-mạch cảm nghĩ, cụ thể:
+ Cảm nghĩ về mùa xuân thiên nhiên và đất
nước
+ Cảm nghĩ và ước nguyện của nhà thơ trước
mùa xuân đất nước
- Hãy xác định các phần tương ứng ý thơ trên
* HĐ 2: HD Đọc- Hiểu văn bản
- Gọi HS đọc lại 3 khổ thơ đầu
Hỏi: Trong khổ thơ đầu thứ nhất, cảm xúc về
mùa xuân được thể hiện qua những hình ảnh và
âm thanh nào?
Hỏi: Một khung cảnh như thế nào gợi lên từ
những hình ảnh và âm thanh đó?
GV: Với khung cảnh rộn rã, vui tươi đó, ta nhận
thấy rõ hơn cảm xúc của con người , đó là cảm
xúc Say sưa, tha thiết trước vẻ đẹp của thiên
nhiên.
- Từ thiên nhiên mùa xuân, tác giả mở rộng miêu
tả mùa xuân của đất nước, con người Việt Nam,
điều đó được thể hiện qua hình ảnh nào?
Hỏi: Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ ở
khổ thơ này?
Hỏi: Theo em, hình ảnh rất quen mà cũng rất
mới lạ trong khổ thơ này là gì? Thể hiện trong
điệp từ nào?
+ Điệp từ”Lộc”(chồi non, cây non, cành non
xanh mướt mềm mại).là hình ảnh quen thuộc khi
tả mùa xuân (mùa xuân cây cối đâm chồi nẩy
lộc, mùa xuân đi hái lộc ) nhưng ở đây, hình
ảnh lộc non lại gắn liền với người cầm súng
(giắt đầy trên lưng làm ngụy trang khi hành
quân), người ra đồng (trãi dài nương mạ) Có
phải dưới mắt của tác giả, mùa xuân đất trời đã
đọng lại trong hình ảnh lộc non, và theo chân
con người, mùa xuân đi đến mọi nơi trên đất
nước.
Hỏi: Và “Tất cả như hối hả, tất cả như xôn xao”
Từ đó cho thấy sức sống, mùa xuân đã diễn ra
+ 2 đoạn:
- Đ 1: 3 khổ thơ
đầu Đ 2: 3 khổ thơ cuố
- HS đọc
HS xác định, nêu
+ Dòng sông xanh, Bông hoa tím biếc
+Tiếng chim chiền chiện hót vang trời
+ Chỉ vài nét phác hoạ nhưng vẽ
ra được cả 1 không gian cao rộng (dòng sông, mặt đất, bầu trời bao la), màu sắc tươi thắm của mùa xuân (sông xanh, hoa tím- màu tím đặc trưng của xứ Huế), và cả
âm thanh vang vọng tươi vui của chim chiền chiện (hót vang trời)
+ Người cầm súng- lộc giắt đầy trên lưng
+ Người ra đồng- lộc trãi dài nương mạ
⇒ 2 lực lượng chiến đấu (bảo vệ) và lao động( xây dựng) đất nước
+ Dùng nhiều điệp từ, từ láy (lộc, mùa xuân, tất cả, hối hả, xôn xao)
+ Điệp từ “Lộc”
+ Khẩn trương, náo nức, sôi động hứa hẹn nhiều điều tốt đẹp
II/ Đọc- Hiểu văn bản:
1 Cảm nghĩ về
mùa xuân thiên nhiên và đất nước.
- Dòng sông , bông hoa, tiếng chim → Khung cảnh rộn rã, tươi vui
- Cuộc sống náo nức, sôi động
Trang 3-với nhịp điệu như thế nào?
Hỏi: Những dòng thơ tiếp là những dòng thơ
đậm chất suy tư của tác giả Ỏ đây, tác giả đã suy
tư (đã nghĩ) gì về đất nước?
Hỏi: Tóm lại, những suy tư đó đã cho thấy tấm
lòng của nhà thơ đối với đất nước như thế nào?
- Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối.
- Giáo viên: Từ cảm xúc về mùa xuân của thiên
nhiên, đất nước, mạch thơ chuyển một cách tự
nhiên sang bày tỏ những suy ngẫm và tâm niệm
trước mùa xuân
Hỏi: Qua lời thơ, em thấy nhà thơ đã tâm niệm
điều gì? Thể hiện bằng lời thơ nào?
Hỏi: Điệp từ, điệp ngữ nào đã được sử dụng ở
khổ thơ này? Có tác dụng gì?
Hỏi: Em có suy nghĩ gì về điều tâm niệm, ước
muốn của nhà thơ?
- GV liên hệ mở rộng thơ Tố hữu trong bài “Một
khúc ca xuân” đã viết:
“Nếu là con chim, chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh.
Lẽ nào vay mà không có trả
Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình?”
- Diễn giảng: So với Tố Hữu, cách nói của
Thanh Hải tha thiết, nhỏ nhẹ như 1 điều thành
tâm, đầy suy tư và xúc cảm:
“Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc”
Hỏi: Kết thúc bài thơ là: “ Mùa xuân ta xin hát -
- Câu Nam ai, Nam Bình ”, Nam ai Nam Bình là
những điệu ca Huế nổi tiếng, là di sản âm nhạc
truyền thống của dân tộc Khi con người muốn
hát “câu Nam ai Nam Bình” của xứ Huế thì em
hiểu về người đó như thế nào?
Hỏi: Đoạn thơ là nguyện ước cống hiến của 1
con người Em nghĩ gì về cách sống đó?
* HĐ 3: HD tổng kết
Hỏi: Nêu những nét đặc sắc nghệ thuật của bài
thơ?
+ Đất nước gian lao
+ Đất nước tươi sáng
+ Thương cảm
+ Tin tưởng tự hào
- HS đọc.
+ Muốn làm con chim hót; làm cành hoa; làm nốt nhạc.” “ Ta làm…”
+ Điệp từ “ta” đặt ở đầu 3 câu thơ, có tác dụng tô đậm tâm niệm tự nguyện dâng hiến tâm sức của mình cho dân, cho nước
- Tự bộc lộ
+ Đó chỉ là ước nguyện khiêm
tốn, giản dị: Chỉ xin làm một con chim, một cành hoa, một nốt nhạc trầm Khiêm tốn nhưng thiết tha, khẩn cầu, tự nguyện:
Ta làm, ta nhập, dù là…
- HS bộc lộ:
+ Đó là ý nguyện của một người tha thiết, tự hào với vẻ đẹp của tâm hồn quê hương đất nước mình
+ Thể thơ 5 chữ, gần gũi với dân
ca, nhiều hình ảnh đẹp…
- Dựa vào ghi nhớ trả lời
2 Suy ngẫm và ước nguyện của nhà thơ trước mùa xuân đất nước:
+ Muốn làm con chim hót; làm cành hoa; làm nốt nhạc
- Ước nguyện khiêm tốn, giản
dị
Trang 4- Hỏi: Ghi nhớ SGK cho em hiểu gì về nội dung bài thơ? - Gọi HS đọc ghi nhớ 4 Củng cố: Hỏi: Bài thơ là nguyện ước cống hiến của con người, em nghĩ gì về cách sống đó? - Liên hệ giáo dục: Cuộc sống của mỗi người đều nằm trong cuộc sống chung của mọi người Muốn cho cuộc sống ấy tốt đẹp thì mỗi người cần phải biết hy sinh, cống hiến cho cuôc sống chung - Hãy lắng nghe giai điệu bài Mùa xuân nho nhỏ do nhạc sĩ Trần Hoàn phổ nhạc theo lời thơ Thanh Hải 5 Hướng dẫn học bài ở nhà: - Học thuộc lòng bài thơ, nắm nội dung ý nghĩa - Chuẩn bị: Soạn bài”Viếng lăng Bác”theo câu Hỏi SGK - Đọc ghi nhớ + Đó là cách sống tốt đẹp, cao cả… - Nghe Rút kinh nghiệm:
============
BÀI 23 VIẾNG LĂNG BÁC ViỄN PHƯƠNG I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS
- cảm nhận được niềm xúc động thiêng liêng , tấm lòng thiết tha, thành kính , vừa tự hào vừa đau xót của tác giả từ miền Nam mới được giải phóng ra viếng lăng Bác
- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: Giọng điệu trang trọng, thiết tha phù hợp với tâm trạng và cảm xúc , nhiều hình ảnh ẩn dụ có giá trị , súc tích và gợi cảm Lời thơ dung dị mà cô đúc, giàu cảm xúc mà lắng đọng
2 Kĩ năng: Đọc – hiểu thơ trữ tình, phân tích các hình ảnh ẩn dụ, giọng điệu trong thơ.
3 Thái độ: Lòng tự hào, kính yêu và biết ơn bác - vị cha già của dân tộc.
II/ Chuẩn bị:
1 GV:
+ Phương pháp: Phân tích chiều sâu tâm trạng
+ Bảng phụ, tư liệu, bài hát, tranh ảnh về lăng HCT, chân dung tác giả
2 HS: Đọc, nghiên cứu văn bản.
III/Tiến trình lên lớp
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: - Báo cáo sĩ số+ Mùa xuân nho nhỏ là một
TUẦN : 25
Trang 5- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ”Mùa xuân
nho nhỏ”của Thanh Hải.
- Em hiểu thế nào về nhan đề bài thơ? Nêu chủ
đề bài thơ?
3 Bài mới:
Đề tài về Bác đã trở thành phổ biến trong thơ ca
hiện đại: Tố Hữu với bài Bác ơi; Minh Huệ với
Đêm nay Bác không ngủ; Chế Lan Viên với Hoa
trước lăng Người,…Còn nhà thơ Viễn Phương
đã xúc động kể lại lần đầu từ miền Nam ra viếng
lăng Cha già dân tộc với bài Viếng lăng Bác mà
các em sẽ học hôm nay
* HĐ 1: Đọc- chú thích văn bản
- GV hướng dẫn đọc: giọng thành kính, xúc
động, chậm rãi, thiết tha
- Gọi HS đọc
- Cho HS xem chân dung nhà thơ Viễn Phương
Hỏi: Nêu những hiểu biết về tác giả?
* HĐ 2: HD đọc-hiểu văn bản
1) Văn bản là một bài thơ có nhan đề là Viếng
lăng Bác.
Hỏi: Bài thơ miêu tả lăng Bác hay diễn tả những
xúc động của lòng người khi vào viếng lăng Bác?
Hỏi: Vậy theo em, phương thức biểu đạt của văn
bản này là gì?
Hỏi: Đọc qua bài thơ, em thấy cảm xúc của nhà
thơ được diễn tả theo trình tự không gian, thời
gian nào?
Hỏi: Mạch tâm trạng này được trình bày tương
ứng với những phần nào trong văn bản?
- Gọi Học sinh đọc lại 2 khổ thơ đầu
Hỏi: Câu thơ đầu cho biết điều gì? Nhận xét cách
xưng hô của tác giả?
2) Quan sát 2 khổ thơ đầu này, em thấy người
con đã cảm nhận (thấy) những gì đang diễn
ra trước lăng Bác?
Hỏi: Vì sao ấn tượng đầu tiên lại là hàng tre nơi
lăng Bác?
sáng tạo độc đáo của Thanh Hải Nhà thơ nguyện làm 1 mùa xuân, nghĩa là sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình nhưng rất khiêm nhường,
là một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân lớn của đất nước, của cuộc đời chung.
- Đọc văn bản
- Học sinh nêu dựa vào chú thích SGK
+ Miêu tả lăng Bác để từ đó diễn
tả xúc động của lòng người khi vào lăng viếng Bác
+ Kết hợp miêu tả với biểu cảm
Biểu cảm là phương thức chính
Học sinh thảo luận, trả lời:
+ Cảm xúc trước lăng Bác
+ Cảm xúc trong lăng Bác
+ Cảm xúc khi rời lăng Bác
+ 2 khổ thơ đầu
+ Khổ thơ thứ 3
+ Khổ thơ thứ 4
- Đọc
- Học sinh thảo luận, trả lời:
+ Câu đầu gọn như 1 thông báo nhưng gợi ra tâm trạng xúc động của 1 người từ chiến trường miền Nam sau bao năm mong đợi mới được ra viếng Bác
+ Cách xưng hô “con”, “Bác”:
Đậm phong cách miền Nam, gợi
sự gần gũi, cảm động
+ Hàng tre- Mặt trời- Dòng người vào viếng lăng Bác
- HS suy nghĩ, trả lời:
+ Đó là một hình ảnh hết sức thân thuộc của làng quê, đất nước Việt Nam, đã thành biểu tượng của dân tộc, biểu tượng
I/ Đọc- chú thích văn bản:
SGK
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1) Cảm xúc trước lăng Bác:
+ Hàng tre: biểu tượng dân tộc, bền bỉ, kiên cường
Trang 6-Hỏi: Hình ảnh “cây tre” ở cuối bài đã bổ sung ý
nghĩa gì của hình ảnh cây tre Việt Nam?
3) Theo dõi khổ thơ 2:
Hỏi: Có tới 2 hình ảnh mặt trời, hãy phân tích sự
khác nhau giữa 2 hình ảnh đó? Những biện pháp
nào được sử dụng? Tác dụng của chúng?
Hỏi: Cách so sánh ẩn dụ này nói lên tình cảm gì
của nhà thơ đối với Bác?
Hỏi: Hình ảnh tiếp theo là hình ảnh gì? Có ý
nghĩa như thế nào?
- Gọi Học sinh đọc khổ thơ 3.
Hỏi: Hình ảnh Bác nằm trong lăng được nhà thơ
cảm nhận như thế nào?
Hỏi: Có thể có vầng trăng thật trong lăng không?
nhưng vì sao con người vẫn hình dung giấc ngủ
của Bác giữa 1 vầng trăng sáng dịu hiền? Điều
đó có ý nghĩa gì?
Hỏi: Trong lời thơ tiếp theo xuất hiện 1 hình ảnh
ẩn dụ Đó là hình ảnh nào?
Hỏi: Ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh này là gì?
- Gọi Học sinh đọc khổ thơ cuối
của sức sống bền bỉ, kiên cường không chịu khuất phục
+ Hình ảnh cây tre cuối bài mang nét nghĩa: Cây tre trung hiếu
- HS tìm, phát hiện, phân tích, phát biểu:
+ Mặt trời qua lăng là mặt trời thật
+ Mặt trời trong lăng là hình ảnh
ẩn dụ: So sánh Bác như mặt trời
Con người Bác với những biểu hiện sáng chói về tư tưởng yêu nước và lòng nhân ái mênh mông
có sức sáng toả mãi mãi như ánh mặt trời
+ Ngưỡng vọng, tôn kính của tác giả và nhân dân đối với Bác
+ Hình ảnh “Dòng người đi trong thương nhớ” kết tràng hoa mùa xuân”; Đó là hình ảnh
ẩn dụ đẹp và sáng tạo của nhà thơ, thể hiện tấm lòng thành kính của nhân dân đối với Bác
- Đọc
+ Bác đang nằm ngủ, giấc ngủ bình yên giữa vầng trăng
- Thảo luận, trình bày
+ Không gian trong lăng luôn yên tĩnh, trang nghiêm; ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo
+ Sinh thời Bác luôn gần gũi với thiên nhiên, thơ Bác tràn đầy ánh trăng, trăng với Bác như bạn bè
+ Cuộc đời Bác rực sáng như mặt trời, và cách sống của Bác, tâm hồn của Bác cũng cao đẹp
trong sáng, thanh cao như ánh
trăng
Học sinh tìm, nêu:
+ “Vẫn biết trời xanh Mà sao
tim”
+ Cuộc đời bất tử của Bác được
so sánh ngầm với trời xanh là mãi mãi Người đã hoá thành thiên nhiên, đất nước Dù đã tin như thế nhưng tác giả vẫn thấy đau nhói trong tim
- HS đọc
- Học sinh trao đổi, trả lời:
+ Mặt trời trong lăng, dòng người Kết tràng hoa ” là hình ảnh
⇒Ngưỡng vọng, tôn kính của tác giả và nhân dân đối với Bác
2) Cảm xúc trong lăng Bác:
- Tâm hồn của Bác trong sáng, thanh cao như ánh trăng
- Đau xót vì sự
ra đi của người
Trang 7-Hỏi: Khi sắp về Nam, rời lăng Bác, sự luyến tiếc
đến không cầm được nước mắt, nhà thơ đã gửi
gắm lòng mình bằng những ước nguyện gì?
Hỏi: Có gì đặc biệt trong cách dùng từ ở khổ thơ
này? Có ý nghĩa gì?
* HĐ 3: Hướng dẫn tổng kết
Hỏi: Bài thơ “Viếng lăng Bác” đã thể hiện tình
cảm gì của nhà thơ đối với Bác?
Hỏi: Nhận xét về nghệ thuật bài thơ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ và học bài kĩ
- Soạn bài Sang thu theo câu hỏi SGK
+ Muốn làm chim hót- đoá hoa tỏa hương- cây tre trung hiếu
+ Điệp ngữ ‘muốn làm”, thể hiện mong ước thiết tha và nỗi lưu luyến của tác giả
+ Muốn hoá thân hoà nhập vào những cảnh vật ở bên lăng, muốn được ở mãi bên lăng Bác
- Dựa vào ghi nhớ trả lời
- Đọc ghi nhớ
3) Cảm xúc khi rời lăng Bác:
- Muốn được ở mãi bên lăng Bác
- Thể hiện tình cảm ơn nghĩa chân thành và sâu nặng
4) Tổng kết:
SGK trang 60
BÀI 23 NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUỴỆN
HOẶC ĐOẠN TRÍCH
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu rõ thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích), nhận diện chính xác
một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
- Nắm vững các yêu cầu đối với một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) để có cơ
sở tiếp thu, rèn luyện tốt về kiểu bài này ở các tiết tiếp theo
2 Kĩ năng: Nhận diện và viết văn bản nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
3 Thái độ: Cảm thụ văn chương qua cách lập luận chặt chẽ và gợi cảm
II/ Chuẩn bị:
1 GV:
+ Phương pháp: Hướng dẫn phân tích, tổng hợp
+ Bảng phụ, tư liệu
2 HS: Đọc, nghiên cứu bài
III/ Tiến trình lên lớp
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu yêu cầu các bước làm bài văn nghị luận về
- Báo cáo sĩ số
+ Tìm hiểu đề, tìm ý.
I/ Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện
TUẦN : 25
TIẾT: 118
Ngày soạn: 16/ 02/2009 Ngày dạy: 20/02/2009
Trang 8-vấn đề tư tưởng đạo lí?
- Dàn bài chung của bài nghị luận về vấn đề tư
tưởng đạo lí?
3 Bài mới:
Ở lớp 7, các em đã học các kiểu văn bản cụ thể:
văn bản biểu cảm, văn nghị luận (với phép lập
luận chứng minh, lập luận giải thích).
Sang lớp 8 các em tiếp tục học kĩ về văn bản
nghị luận (về cách nói, viết bài văn nghị luận có
sử dụng yếu tố, tự sự, miêu tả, biểu cảm).
Riêng lớp 9, các em sẽ được học phần nghị
luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) nghị
luận về 1 đoạn thơ Nó thuộc nghị luận văn học
Tuy nhiên người viết phải biết vận dụng nhiều
thao tác, kĩ năng (giải thích, chứng minh, phân
tích, bình giảng )đã học ở lớp dưới.
*HĐ 1: HD đọc bài văn và trả lời các câu hỏi
trong SGK.
Hỏi: Bài nghị luận đã phân tích, đánh giá về điều
gì, của nhân vật nào trong tác phẩm “ Lặng lẽ
SaPa”?
Hỏi: Từ đó em hãy đặt một nhan đề cho văn
bản?
Hỏi: Người viết đã thông qua tác phẩm, đánh giá
anh thanh niên ở những tính cách nào? (Hãy chỉ
ra những câu mang luận điểm ở từng đoạn)
+ Viết bài; đọc và sửa chữa.
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề tư tưởng đạo lí cần bàn.
- Thân bài: Giải thích, chứng minh nội dung vấn đề tư tưởng, đạo lí Nhận định, đánh giá vấn
đề tư tưởng đạo lí đó trong bối cảnh của cuộc sống riêng- chung.
- Kết bài: Kết luận, tổng kết, nêu nhận thức mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý hành động.
Học sinh trao đổi- thảo luận, trả lời:
+ Phân tích,dánh giá vẻ đẹp (những phẩm chất, đức tính đẹp
đẽ đáng yêu) của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn
“Lặng lẽ Sa Pa” của Ng Thành Long
- Học sinh suy nghĩ, nêu:
+ Hình ảnh anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của
Ng Thành Long
+ Một vẻ đẹp nơi SaPa lặng lẽ + Sức mạnh của niềm đam mê
- Học sinh làm việc độc lập, nêu:
+ Đ1:” Dù được miêu tả khó phai mờ”(Các câu nêu vấn đề nghị luận)
+ Đ2: “Trước tiên gian khổ của mình” (Câu chủ đề nêu luận điểm)
+ Đ3: “Nhưng anh thanh niên
(hoặc đoạn trích):
Trang 9-Hỏi: Để khẳng định các luận điểm người viết đã
lập luận (dẫn dắt, phân tích, chứng minh) như thế
nào?
Hỏi: Em có nhận xét thế nào về những luận cứ
được người viết đưa ra để làm sáng tỏ cho từng
luận điểm?
* HĐ 2: Ghi nhớ
- Giáo viên nêu câu hỏi củng cố phần ghi nhớ
Hỏi: Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện
(hoặc đoạn trích)?
Hỏi: Những nhận xét đánh giá về truyện như thế
nào?
Hỏi: Bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích) có bố cục ra sao?
4 Củng cố:
- Gọi Học sinh đọc ghi nhớ SGK
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn trang 64 “Chiều sâu
truyện Lão Hạc” của Văn Giá Trả lời câu hỏi
SGK
- Vấn đề nghị luận của đoạn văn là gì?
- Câu văn nào mang luận điểm của văn bản?
- Đoạn văn trình bày những ý chính nào? Qua đó
giúp ta hiểu thêm gì về nhân vật Lão Hạc?
- Soạn bài: Cách làm bài nghị luạn về tác phẩm
truyện (hoặc đoạn trích)
một cách chu đáo” (Câu chủ đề nêu luận điểm)
+ Đ4: “Công việc vất vã lại rất khiêm tốn” (Câu chủ đề nêu luận điểm)
+ Đ5: “Cuộc sống đáng tin yêu” (Các câu cô đúc vấn đề nghị luận)
+ Mỗi luận điểm đều được tác giả phân tích, chứng minh 1 cách thuyết phục, có sức hấp dẫn người đọc (cụ thể ở luận điểm 3;
4 ) + Các luận điểm đưa ra đều xác đáng, sinh động bởi đó là những chi tiết, hình ảnh đặc sắc của tác phẩm
- HS dựa vào ghi nhớ, trả lời.
- HS đọc ghi nhớ SGK trang 63
Gợi ý
+ Tình thế lựa chọn sống- chết
và vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Lão Hạc
+ Câu 1 của văn bản: “Từ việc miêu tả hoạt động của các nhân vật, Nam Cao đã gián tiếp đưa ra ngay từ đầu”
+ Việc giải quyết cái sống và cái chết đối với Lão Hạc
+ Chọn cái chết trong hơn sống đục, bảo toàn nhân cách
⇒ Từ sự phân tích cụ thể nội tâm, hành động của nhân vật Lão Hạc, bài viết đã làm sáng tỏ một nhân cách đáng kính trọng, một tấm lòng hi sinh cao quí
II/ Ghi nhớ:
SGK.
Rút kinh nghiệm:
Trang 10-BÀI 23 CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp hs biết cách viết bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) đúng với
yêu cầu đã học ở tiết trước
2 Kĩ năng: Thực hiện các bước khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) , cách
tổ chức , triển khai các luận điểm
3 Thái độ: Lập luận chặt chẽ, gợi cảm trong loại văn nghị luận này.( cảm thụ văn chương)
II/ Chuẩn bị:
1 GV:
+ Phương pháp: Lần lượt theo các mục I, II, hướng dãn HS trả lời câu hỏi, kết luậnghi nhớ
+ Bảng phụ ghi dàn ý, bài tập phần II
2 HS: Đọc, nghiên cứu văn bản.
III/Tiến trình lên lớp
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: ( 2 HS)
1) Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích)?
2) Trong bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích), những nhận xét, đánh giá về tác
phẩm truyện phải như thế nào?
3 Bài mới: Muốn làm văn nghị luận về tác
phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) được tốt thì các
em phải rèn những thói quen gì? Chúng ta hãy
cùng nghiên cứu qua bài học hôm nay
* HĐ 1: Tìm hiểu đề bài nghị luận về tác
phẩm truyện.
- Gọi HS đọc 4 đề bài trong SGK
HỎI: Các đề bài trên yêu cầu nghị luận về vấn
đề gì?
- Báo cáo sĩ số
- Trình bày trước lớp
+ Là trình bày những nhận xét,
đánh giá của mình về nhân vật,
sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của 1 tác phẩm cụ thể)
+ Phải xuất phát từ ý nghĩa của
cốt truyện, tính cách, số phận của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm được người viết phát hiện và khái quát.
+ Phải rõ ràng, đúng đắn, có luận cứ và lập luận thuyết phục.
- Đọc đề bài SGK
- Học sinh khái quát, nêu:
ĐỀ 1 : Nghị luận về “Thân phận
người phụ nữ trong xã hội cũ”
ĐỀ 2 : Nghị luận về “Diễn biến
cốt truyện”
ĐỀ 3 : Nghị luận về “Thân phận
Thuý Kiều”
ĐỀ 4 : Nghị luận về “Đời sống
tình cảm gia đình trong chiến
I/ Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện: TUẦN : 25