1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN MT 9 (cả năm)

44 444 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ Lược Về Mỹ Thuật Thời Nguyễn (1802-1945)
Trường học Trường THCS Hải Thợng
Chuyên ngành Mỹ thuật
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 414 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: HS nhận thức đún đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng và yêu quý các di tích lịch sử- văn hoá của quê hương B.Phương Pháp: Trực quan, vấn đáp, thuyết trình, thảo

Trang 1

1 Kiến thức: HS hiểu biết được một số kiến thức so lược về mĩ thuật thời Nguyễn

2 Kỹ năng: Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kt của HS

3 Thái độ: HS nhận thức đún đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng và yêu quý

các di tích lịch sử- văn hoá của quê hương

B.Phương Pháp: Trực quan, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

1.Giới thiệu bài: Nhà Nguyễn là triểu đại cuối cùng của chế độ phong kiến trong lịch

sử VN, mĩ thuật thời Nguyễn phát triển đa dạng và phong phú còn để lại cho kho tàng văn hoá dân tộc một số lượng công trình và tác phẩm đáng kể.

Sau khi thống nhất đất nước nhà Nguyễn

chọn Huế làm kinh đô, thiết lập chế độ

quân chủ chuyên quyền, chấm dứt nạn cát

cứ, nội chiến

- Đề cao tư tưởng Nho giáo, cải cách

ruộng đất.Về ngoại giao “bế quan toả

cảng” ít giao thiệp->đất nước chậm phát

triển->nguy cơ mất nước vào tay giặc

Pháp

2.Hoạt động 2: MT Thời Nguyễn.

Gv: MT thời Nguyễn có các loại hình

nghệ thuật nào?

1.Bối cảnh lịch sử thời Nguyễn

- Chọn Huế làm kinh đô

- Đề cao tư tưởng Nho giáo, cải cáchruộng đất

- Về ngoại giao “bế quan toả cảng”

2 MT Thời Nguyễn.

Trang 2

Gv cñng cè

- Kiến trúc, điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ

Gv: MT phát triển như thế nào?thành

tựu”

Hs: Tr¶ lêi

Gv cñng cè

- Đa dạng, phong phú nhiều công trình

kiến trúc quy mô lớn

GV chia 4 Nhóm

a Kiến Trúc :

Nhóm 1:Trình bày kiến trúc của Huế

(Kinh thành, lăng tẩm)

Gv: KiÕn tróc HuÕ bao gåm nh÷ng g×?

Kinh thµnh HuÕ n»m ë ®©u?

Tr×nh bµy vÒ kinh thµnh HuÕ

- Hoàng thành, cung điện, lăng tẩm

- Kinh thành nằm bên bờ sông Hương, là

một quần thể kiến trúc rộng lớn và đẹp

nhất đất nước thời đó

- Thành có 10 cửa chính vào, trên cửa

thành có các vọng gác có mái uốn cong

hình chim phượng

- Giữa thành; Hoàng thành, của chính Ngọ

Môn->Hồ Thái Dịch, cầu Trung Đạo bắc

qua hồ Thái Địch dẫn đến điện Thái Hoà

*Lăng tẩm:có giá trị nghệ thuËt cao,xây

dựng theo sở thích của các vị vua, kết hợp

hài hoà giữa kiến trúc và thiên nhiên

(Lăng Gia long, Minh mạng, Tự

Đức,Khải Định)

- Yếu tố thiên nhiên và cảnh quan luôn

được coi trọng tạo nên nét đặc trưng riêng

của kiến trúc kinh thành Huế

Được UNESSCO công nhận là “di

a Kiến Trúc:

- Hoàng thành, cung điện, lăng tẩm

- Kinh thành nằm bên bờ sông Hương,

- Thành có 10 cửa chính vào

- Giữa thành: Hoàng thành Quanh điện có các cung điện của vua vàHoàng hậu

*Lăng tẩm:có giá trị nghệ thuËt cao

- Yếu tố thiên nhiên và cảnh quan luônđược coi trọng

- Được UNESSCO công nhận là “disảnVHTG”

Trang 3

trên cột đá lăng KĐinh, tượng nguời, vật,

voi,ngựa bằng chất liệu đá, xi măng…

- ĐK phật giáo:tượng Hộ Pháp,tượng

Thánh Mẫu chùa Trăm Gian (Htây) tượng

Tuyết Sương chùa Tây Phương( Hà

Tây)Tượng Tam Thế (BNinh)

c Đồ hoạ, hội hoạ:

Nhóm 3:Trình bày đồ hoạ và hội hoạ?

Gv cñng cè,gi¶ng gi¶i

*Đồ hoạ:cùng dòng tranh dân gian Đông

Hồ, Hàng Trống, Kim hoàng, Làng sình

Tranh dân gian là sản phẩm có trí tuệ tập

thể qua nhiều thế hệ không chỉ đáp ứng

nhu cầu về tinh thần mà còn mang tính

tâm linh, thẩm mỹ, mang tính giáo dục

cao

- Bộ “Bách khoa thư văn hoá vật chất của

Việt Nam”có 4000 bức vẽ, miêu tả cảnh

sinh hoạt xã hội ở đồng bằng miền

BắcVN, 700 trang in đen trắng, các công

cụ, đồ dùng,các nghề

*Hội hoạ:

- Cuối thể kỉ19-đầu 20: sự giao tiếp với

Phương tây và ảnh hưởng của VH Trung

Hoa tạo nên 1 NT đa dạng song NT cổ

truyền được bảo lưu, không có gì đáng kể,

chỉ có hoạ sỹ duy nhất của VN được đào

tạo tại Pháp Lê Văn Miến

- Năm 1925 thành lập trường MTĐông

Dương, tiếp thu kỉ thuật hội hoạ Phương

Tây, mở ra hướng phát triển mớI cho

c Đồ hoạ, hội hoạ:

*Đồ hoạ:cùng dòng tranh dân gian khôngchỉ đáp ứng nhu cầu về tinh thần mà cònmang tính tâm linh, thẩm mỹ, mang tínhgiáo dục cao

- Bộ “Bách khoa thư văn hoá vật chất củaViệt Nam”

*Hội hoạ:

- Cuối thể kỉ19-đầu 20 : NT đa dạng song

NT cổ truyền được bảo lưu

- Năm 1925 thành lập trường MTĐôngDương

Trang 4

*Đặc điểm MT thời Nguyễn.

Nhóm 4: Trình bày đặc điểm của MT thời

- Nêu vài nét về kiến trúc kinh thành Huế?

- Đặc điểm Mt Thời Nguyễn?

Trang 5

1 Kiến thức: HS biết quan sát, nhận xét tương quan ở mẫu vẽ.

2 Kỹ năng: HS biết cách bố cục và dựng hình; vẽ được hình có tỉ lệ cân đối và giống mẫu.

3 Thái độ: HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật.

B.Phương Pháp: Trực quan, vấn đáp,gợi mở,thuyết trình, luyện tập.

C.Chuẩn Bị:

1 Giáo Viên: Mẫu vẽ,tranh hoạ sỹ,học sinh, hình gợi ý cách vẽ.

2 Học Sinh: SGK,giấy vẽ, bút ,chì, tẩy

-GV cho HS xem tranh

-GV giới thiệu tranh của HS

thái tĩnh, được người vẽ chọn lọc, sắp xếp

để tạo nên vẻ đẹp theo cảm nhận riêng

Tranh thường vẽ lọ, hoa vả quả, đồ vật gia

đình…

Vẽ bằng chất liệu:chì, than,màu nứơc,màu

bột, sáp màu,sơn dầu, sơn mài, lụa…

-GV bày mẫu, HS quan sát

-GV: Mẫu gồm những gì?

-Được sắp xếp như thế nào?vật nào

1.Quan sát nhận xét

Trang 6

20’

4’

trước vật nào sau?(vị trớ)

-Khung hỡnh chung toàn bộ vật mẫu?

-Khung hỡnh riờng của từng vật mẫu?

-Tỉ lệ?

HS trả lời theo từng cõu hỏi của GV

GV: củng cố theo từng câu trả lời của

HS, GV lu ý HS khi vẽ phải quan sỏt từ

bao quỏt đến chi tiết

2 Hoạt động 2: Cỏch Vẽ

- GV treo tranh minh hoạ cỏc bước

- Muốn vẽ theo mẫu ta tiến hành theo

- GV theo dừi, bao quỏt lớp, chỳ ý cỏc

em khụng vẽ, khụng nắm cỏc bước vẽ

bài

Lưu ý: khụng dựng thước.

4 Hoạt động 4 : Đỏnh giỏ kết quả

Bước 4: Hoàn thiện bài.

- Sửa lại hỡnh, tiết sau học bài vẽ màu

- Đem bài vẽ và màu để vẽ

- Giữ gỡn mụi trường Xanh-Sạch- Đẹp

Trang 7

1 Kiến thức: HS biết sử dụng màu vẽ (màu bột, màu nước,sáp màu…) để vẽ tĩnh vật

2 Kỹ năng: HS vẽ được bài tĩnh vật màu theo mẫu.

3 Thái độ: HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu.

B Phương Pháp: Trực quan, gợi mở,vấn đáp, luyện tập

C Chuẩn Bị:

1 Giáo Viên: Mẫu vẻ, tranh hoạ sỹ, Hs, cách gợi ý cách vẽ

2.Học Sinh: SGK, bài vẽ trước, màu vẽ

D Tiến Trình Bài Dạy:

- Hình ảnh đựơc sắp xếp như thế nào?

- Màu sắc nào vẽ trong tranh?

- Màu nào nhiều nhất?(gam màu chủ đạo),

màu nào đậm, nhạt?

- Màu sắc có ảnh hưởng qua lại với nhau

không?

- Cảm nhận về màu vẽ của bức tranh?

- HS trả lời theo từng câu hỏi.GVcủng cố

- GV yêu cầu HS lên sắp lại mẫu, hỏi lại các

câu hỏi tương tự đối với vật mẫu

Gv lu ý hs vÏ bài đẹp: quan sát nhận xét kỉ

vật mẫu để thấy độ đậm nhạt, sự tương quan

về màu sắc, vẽ theo cảm xúc…

1 Quan sát nhận xét

Trang 8

23’

3’

2 Hoạt động 2:Cách Vẽ

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu để biết

gam màu chính của mẫu vật

- GV: Tiến hành vẽ màu như thế nào?

Bước 2: Vẽ màu: mảng lớn trước, nhỏ

sau, chú ý đến ảnh hưởng màu sắc qualại của các vật mẫu

Bước 3: Đẩy sâu.

Bước 4: Hoàn thiện bài (bóng đổ của

nền, không gian…)

3.Thực Hành

Vẽ màu lọ, hoa và quả

4.Đánh giá kết quả học tập của HS

Trang 9

1.Kiến thức: HS hiểu về tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đồ vật.

2 Kỹ năng: HS biết cách tạo dnág và trang trí được túi xách.

3 Thái độ: HS có ý thức làm đẹp cuộc sống hàng ngày.

B Phương Pháp : Trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập

*Túi xách có nhiều kiểu dáng và được

trang trí khác nhau: có quai,dây đeo, dây

Trang 10

- GV cho HS xem lại các bước gợi ý

hoặc minh hoạ bảng

- HS xem tranh của Hs n¾m trước

3.Hoạt động 3: Thực hành

- GV ra yêu cầu cho HS

- Nếu có điều kiện, cho HS làm bài

theo nhóm, có thể sử dụng lá dừa,

dùng giấy màu cắt thành các nan để

đan túi (các mảnh ghép lại)

- Chuẩn bị:sưu tầm tranh phong cảnh quê hương

- Giữ gìn môi trường Xanh- Sạch- Đẹp

Trang 11

1 Kiến thức: HS hiểu thêm về thể loại tranh phong cảnh.

2 Kỹ năng: HS biết cách tìm và chọn cảnh đẹp và vẽ được tranh vẽ theo đề tài phong cảnh

quê hương

3 Thái độ: HS yêu quê hương và tự hào về nơi mình đang sống.

B Phương Pháp: Trực quan, gợi mở,liên hệ thực tiễn, luyện tập.

C Chuẩn Bị:

1.Giáo Viên: -Sưu tầm tranh về đề tài sinh hoạt, phong cảnh để so sánh.

a Một số ảnh về phong cảnh quê hương

b Tranh của hoạ sĩ – Hs vẽ các vùng miền khác nhau

7’ 1.Hoạt Động 1: Tìm và chọn nội dung đề

tài.

- GV dùng tranh để HS hiểu thêm về đặc điểm của một số vùng, miền trên cả đất nước VN

- GV có thể đọc bài thơ Quê Hương (ĐtrungQuân) Bên Kia Sông Đuống( Hoàng Cầm)

- GV giới thiệu tranh sinh hoạt, chân dung

để Hs quan sát, so sánh sự khác nhau về thể loại tranhếH quan sát SGK

- HS chọn nội dung đề tài

Lu ý: Có thể vẽ trực tiếp :kí hoạ nhanh,trí nhớ,sáng tạo của người vẽ

1.Tìm và chọn nội dung đề tài

- Tranh phong cảnh:thành phố, đồng bằng,cao nguyên,miền núi,miền biển, danh lam thắng cảnh đẹp…

Trang 12

Hs trả lời, GV củng cố theo cac bước, cho

HS xem tranh minh hoạ các bước

- GV quan sát, bao quát lớp, chú ý các HS

chưa nắm được bài

4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.

b Sưu tầm tranh, ảnh, tạp chí liên quan

c §äc kØ bµi vµ tr¶ lêi c¸c c©u hái sau SGK

d An toµn giao th«ng , sèng vµ lµm viÖc theo g¬ng HCM

Trang 13

1 Kiến thức: HS hiểu sơ lược về nghệ thuật chạm khắc gỗ đình lµng VN.

2 Kỹ năng: HS cảm nhận được vẽ đẹp của chạm khắc gỗ đình làng

3 Thái độ: HS có thái độ yêu quý, trân trọng và giũ gìn các công trình văn hoá lịch sử của

quª hương, đất nước

B Phương Pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, thuyết trình, vấn đáp, giợi mở

C.Chuẩn bị:

* Tài liệu tham khảo: Nét đẹp đình làng: Lê Thanh Đức NXB Mĩ Thuật 2001

Lộng lẫy vàng son: NXB Kim Đång 2001

Điêu Khắc dân gian thế kỉ 16,17, 18: NXB Ngoại Vân 1875

II Bài củ:( 2’)Thu bài phong cảnh quê hương.

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài Bµi 6: CHẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM

2.Triển khai:

10’ 1.Hoạt động 1: Khái quát về Đình

NamVN, theo truyền thống mỗi làng ,

xã thường xây dựng một ngôi đình

riêng Đình là nơi thờ Thành Hoàng

của địa phương đồng thời là ngôi nhà

chung, nơi hội họp, giải quyết công

Trang 14

việc của làng, xã và tổ chức lễ hội

- Kiến trúc đình làng thường được kết

hợp với chạm khắc trang trí Đây là

nghệ thuật của những người thợ nông

dân nên mang đặc điểm mộc mạc,

khoẻ khoắn, sinh động…

- Đình làng là niềm tự hào, là hình ảnh

thân thuộc gắn bó trong tình yêu của

người dân đối với quê hương, những

ngôi đình đẹp, nổi tiếng: Đình Bảng

(Bninh), Lỗ Hạnh (Bgiang), Tây Đằng,

Chu Quyến( Htây)

2.Hoạt động 2: Vài nét về mĩ thuật

chạm khắc gỗ VN.

- GV nhắc lại kiến thức về chạm khắc

gỗ ĐL học bài 2 lớp 8

- Chạm khắc đình làng là một dòng

nghệ thuật dân gian đặc sắc, độc đáo

trong kho tàng NT cổ VN, được những

thợ chạm khắc ở làng, xã sáng tạo nên

những nhát chạm dứt khoát, chắc tay

và nguồn cảm hứng dồi dào của ngưới

sáng tạo chạm khắc ĐL đã thể hiện

được cuộc sống muôn màu, muôn vẽ

nhng rất lạc quan yêu đời của người

nông dân

- Chạm khắc trang trí là bộ phận quan

trọng của đ×nh làng VN

- Thời Lê có nhiều bức chạm khắc gỗ

ĐL với nội dung: phản ánh cuộc sống

đời thường của nhân dân, người đánh

đàn, tắm ở đầm sen, đấu vật, đá cầu…

- Trên cơ sở đó GV nªu khái quát

- GV cho HS xem tranh (hình 6 SGK)

- GV: Đặc điểm,néi dung của chạm

- Nội dung: miêu tả cuộc sống hằng

ngày của người dân nên rất phong phú,

2.Vài nét về mĩ thuật chạm khắc gỗ VN

Trang 15

dí dỏm…

- Cảnh vật ở bức tranh chạm khắc tự

nhiên và mộc mạc, cảnh sinh hoạt và

những hình ảnh của cuộc sống thường

nhật được biểu hiện bằng hình thức

giản dị, trực tiếp và chân chất…

- Cách tạo hình khoẻ khoắn, mạch lạc

và tự do thoát khỏi những chuẩn mực

chặt chẽ, khuôn mẫu của NT cung

đình

Gv củng cố

- GV: Đình làng ở địa phương em?

- HS liên hệ địa phương

GV kết luận:

Ở QTRỊ

*Lập Thạch (Đông lễ)

*Bích La( Triệu Đông)

* Câu Hoan ( Hải Thiện- Hlăng) XD

thế kỉ 17 thời vua Thành Thái

* Diên Khánh: ( HDương- Hlăng

*Làng Diên Sanh( Hải Thọ- Hlăng)

3 Hoạt động 3: Đánh giá kết quả

học tập

- Nhận xét chung giờ học khen thưởng

đối với 1 số Hs phát biểu bài

*Kết luận: Chạm khắc ĐL là chạm khắc

dân gian, do người dân sáng tạo ra đối lậpvới chạm khắc cung đình (quy tắc nghiêmngặt, trau chuốt phục vụ tầng lớp vua quanPK.)

*Nội dung: Miêu tả hình ảnh quen thuộc

trong cuộc sống thường nhật của người dân,gánh con, đánh cờ, uống rượu, đấu vật, tròchơi dân gian…

- NT chạm khắc rất sinh động với các nhátchạm khắc dứt khoát, phóng khoáng với độnông, sâu khác nhau tạo nên sự phong phúcho bức phù điêu

- NT chạm khắc ĐL mang đậm đà bản sắcdân tộc và tính dân gian

- Chuẩn bị bài vẽ tượng chân dung, đọc bài trước và quan s¸t mẫu trong SGK

- ChuÈn bÞ ch×, d©y däi,giÊy

VẼ THEO MẪU

Trang 16

BÀI 7 VẼ TƯỢNG CHÂN DUNG

( Tîng th¹ch cao- VÏ h×nh)

Tiết 7

Ngày soạn: 2- 1- 2010

A Mục Tiêu:

1 Kiến thức: HS hiểu thêm về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người.

2 Kỹ năng: HS làm quen với cách vẽ tượng chân dung và vẽ được hình với tỉ lệ các phần

chính gần đúng mẫu

3.Thái độ: HS thích vẽ tượng chân dung.

B Phương Pháp:Trực quan, vấn đáp, gợi mở,luyện tập

nhau của tượng ở 3 vị trí khác nhau

- GV: gthiệu mẫu, đặt mẫu

-GV: vị trí của em nhìn thấy khuôn mật

tượng như thế nào?

Trang 17

- GV yêu cầu Hs xem hình gợi ý cách vẽ

- Muốn tiến hành cách vẽ theo mấy

- HS làm bài, GV quan sát, hướng dẫn -

HS làm bài vì đây là bài khó đối với HS

4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học

a Xem lại bài

b Chuẩn bị bài sau : §em bài đi vẽ bài đậm nhạt

c Quan s¸t c¸ch vÏ ®Ëm nh¹t trong SGK

Trang 18

3 Thái độ: HS cảm nhận được vẻ đẹp của đậm nhạt trong tạo khối.

B Phương Pháp: Trực quan, vấn đáp,gợi mở,luyên tập.

C Chuẩn Bị:

1 Giáo Viên:Chuẩn bị 3 bài vẽ đậm nhạt ở 3 vị trí khác nhau.

Hình minh hoạ các bước và cách vẽ đậm nhạt

Một số bài vẽ của HS, Hoạ sỹ

2.Học sinh: Bài vẽ trước, bút chì, tẩy, ảnh sưu tầm

- GV: theo cảm nhận của em bài nào đẹp?

- GV cho HS đặt lại mẫu

- Tìm độ sáng tối, đạm nhạt,vừa ở vật mẫu

- HS trả lời theo vị trí của mình

- GV củng cố

- Độ đậm nhạt của tượng phụ thuộc vào

nguồn ánh sáng và màu sắc của tượng

- Độ đậm nhạt, vừa quy thành hình mảng

- Mảng đậm, nhạt không đều nhau mà thay

đổi theo hình khối của tượng

VD: mặt cong, mặt phẳng, chổ lỏm, lồi

1 Quan sát - Nhận xét

- Ở mỗi vị trí khác nhau thì độ đậm, nhạt,vừa khác nhau, kể cả hình mảng và sắc độ

Trang 19

- GV cho Hs xem hình hướng dẫn và chỉ

cho HS thấy độ đậm, nhạt, vừa của tượng

4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- GV thu 1 số bài của HS

- HS nhận xét

- GV củng cố

2 Cách Vẽ

B1: Phác mảng B2: Vẽ đậm nhạt B3: Hoàn thiện bài

Trang 20

BÀI 9 TẬP PHÓNG TRANH ẢNH

Tiết 9

Ngày soạn: 10- 1- 2010

A Mục Tiêu :

1 Kiến thức: HS biết cách phóng tranh, ảnh phục vụ cho sinh hoạt và học tập.

2 Kỹ năng: HS phóng được tranh, ảnh đơn giản.

3 Thái độ: HS có thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác.

B Phương Pháp: Trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập.

C Chuẩn Bị :

1 Giáo Viên: Tranh ảnh và tranh ảnh phóng to giống mẫu.

2 Học Sinh: SGK, bút chì, màu, tẩy, ảnh mẫu để phóng.

- GV cho Hs xem 2 tranh ảnh phóng to

theo 2 phương pháp ô vuông và kẻ đường

chéo để Hs nhận biết

- GV có thể thùc hiện theo các bước cụ

thể trên bảng hoặc có thể có hình minh

2.Cách phóng, tranh ảnh

Cách 1:

- Đo chiều cao, chiều ngang hình định phóng

- Kẻ ô vuông bằng (nên lấy chẵn ô vuông),chiều dọc, ngang(nếu muốn phóng to hơn)thì tỉ lệ ô vuông lên bấy nhiêu so với mẫu)

- Tìm vị trí của hình qua các đường kẻ ôvuông

- Vẽ hình sao giống mẫu

Cách 2:

Trang 21

-HS thực hiện 1 trong 2 cỏch trờn

-GV theo dừi, hướng dẫn

4 Hoạt động 4: Đỏnh giỏ kết quả học

- Sưu tầm tranh ảnh về đề tài lễ hội

- Tìm một số nội dung về đề tài lễ hội

Trang 22

1 Kiến thức: HS hiểu ý nghĩa và nội dung của một số lễ hội ở nước ta.

2 Kỹ năng: HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài lễ hội.

3 Thái độ: HS yêu quê hương và những lễ hội của dân tộc.

B Phương Pháp: Trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập.

C.Chuẩn Bị:

1 Tài liệu tham khảo: Tinh thần dân tộc trong nghệ thuật tạo hình

2.Giáo Viên: Tranh, ảnh về lễ hội ở nước ta.

Bài vẽ của HS năm trước

II.Bài củ: (2’)Thu bài phóng tranh ảnh

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Bµi 10 ĐỀ TÀI LỄ HỘI

2 Triển khai:

5’ 1 Hoạt động 1: Tìm và chọn nội dung

đề tài

- GV nêu1 số lễ hội lớn ở nước ta

- Giới thiệu tranh, ảnh để giúp HS cảm

nhận những nét riêng của một số lễ hội,

hiểu được lễ hội

- Các nhóm thảo luận tìm ra lễ hội mà

mình biết

- Hằng năm, nứơc ta có những lễ hội

chung và riêng của từng vùng, miền với

nội dung khác nhau gây ấn tượng đối với

mọi người

- Lễ hội ở VN: lễ hội đền Hùng, lễ hội

Tây Nguyên…

- Lễ hội thường có các hình thức tổ chức

như mitting, duyệt binh, diễu hành,rứơc

1.Tìm và chọn nội dung đề tài

- Lễ hội ở VN: lễ hội đền Hùng, lễ hội TâyNguyên

- Lễ hội thường có các hình thức tổ chứcnhư mitting, duyệt binh, diễu hành,rứơc cờ,rứơc kiệu, tế lễ, múa lân, máu rồng, cahát… các hoạt động thể thao, văn nghệ …

Ngày đăng: 30/06/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ. - GIAO AN MT 9 (cả năm)
Hình v ẽ (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w