- HS quan sát và phân tích hình 1.2 Nêu đợc sự tơng phản của từng cặp tính trạng.. Kiến thức - HS trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.. Dựa trên mối t
Trang 1Di truyền và biến dị Ch
ơng I : Các thí nghiệm của menđenTuần 1: Tiết 1 : Men đen và di truyền học.
Ngày soạn : 14/8/2010
A Mục tiêu bài học:
- HS trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và nghĩa của di truyền học
- Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
- Hiểu và ghi nhớ số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới Mở bài: GV giới thiệu sơ lợc nội dung cấu trúc chơng trình SGK sinh
học 9, nội dung chơng I
Nêu vấn đề: Vì sao con đợc sinh ra có nhiều điểm giống hay khác bố mẹ?
Hoạt động1: tìm hiểu Di truyền học.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK và làm
bài tập tr 5: Liên hệ bản thân có những
điểm nào giống bố và mẹ ?
- GV yêu cầu HS trình bày Gv nhận
- Gv giải thích rõ Ę Di truyền và biến dị
là 2 hiện tợng song song gắn liền với sinh
- Biến dị là hiện tợng con sinh ra khác bố
mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
- Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế , tính quy luật của hiện tợng di truyền và biến dị
Trang 2Hoạt động2: tìm hiểu Men den – ngời đặt nền móng cho di
truyền học
- GV giới thiệu tiểu sử của Menđen
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 nêu
nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính
trạng đem lại
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
Nêu phơng pháp nghiên cứu của
Menđen?
- GV nhận xét bổ sung
- Gv giải thích thêm một số vấn đề nh: vì
sao Men Đen lại chọn đậu Hà lan làm đối
tợng nghiên cứu, ví sao công trình của
Men Đen công bố từ năm1865 mà mãi
đến 1900 mới đợc công nhận
- Một HS đọc tiểu sử tr 7 cả lớp theo dõi
- HS quan sát và phân tích hình 1.2 Nêu đợc sự tơng phản của từng cặp tính trạng
- HS đọc kĩ thông tin SGK tr6 , phát biểu câu hỏi
* Kết luận: Bằng phơng pháp phân tích
các thế hệ lai, Men Đen đã phát hiện ra các quy luật di truyền từ thực nghiệm, đặt nền móng cho di truyền học
Hoạt động3: tìm hiểu Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của
di truyền học
- GV hớng dẫn HS nghiên cứu 1 số thuật
ngữ
- GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ
- HS tự thu thập thông tin,ghi nhớ kiến thức
- HS lấy ví dụ cụ thể
3 Kiểm tra, đánh giá
1.Trình bày nội dung phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen ?
2.Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tơng phản để thực hiện phép lai ?
Trang 3Ngày soạn : 16/8/2010
A Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen
- Hiểu và ghi nhớ khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Hiểu và trình bày đợc nội dung quy luật phân li
- Giải thích kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
- GV yêu cầu HS tổng hợp lại
- GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 2 SGK
b Thí nghiệm.
- HS phân tích bảng số liệu, thảo luận trong nhóm
- Đại diện nhóm rút ra nhận xét, các nhóm khác bổ sung
*Nhận xét:
- Lai hai giống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tơng phản F1 đồng tính, F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ 3/1
VD:
P Hoa đỏ X Hoa TrắngF1: Hoa đỏ
F2 : 3 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng( Kiểu hình có tỷ lệ 3 trội : 1 lặn )
c Nôi dung quy luật phân li.
Trang 4rút ra tỷ lệ kiểu hình ở F2.
- Yêu cầu HS trình bày thí nghiệm của
Menđen
- GVyêu cầu HS tổng hợp kiến thức, phát
biểu nội dung của quy luật phân li độc
lập
- Đại diện nhóm rút ra nhận xét, các nhóm khác bổ sung
- HS dựa vào hình 2.2 Trình bày thí nghiệm Lớp nhận xét bổ sung
* Kết luận:
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng tơng phản thuần chủng thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1lặn
Hoạt động 2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm.
- GV giải thích quan niệm thời của
Menđen về di truyền hoà hợp
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục ( tr 9 )
- HS quan sát hình 2.3 thảo luận
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung
* Kết luận: Theo Menđen.
+ Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định
+Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của cặp nhân tố di truyền
+ Các nhân tố di truyền đợc tổ hợp lại trong thụ tinh
3 Kiểm tra, đánh giá:
- Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm theo Menđen ?
- Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặnvà cho ví dụ minh họa
- HS hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích
- Giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định
- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn
- Trình bày t duy lí luận nh phân tích, so sánh
Trang 5- Luyện viết sơ đồ lai.
Hoạt động 1: Tìm hiểu Lai phân tích.
- GV yêu cầu HS nêu tỉ lệ các loại hợp tử
ở F2 trong thí nghiệm của Menđen
- Từ kết quả trên GV phân tích các khái
niệm: Kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- GV yêu cầu HS xác định kết quả của 2
phép lai:
P: Aa x aa và
P: AA x aa
- GV yêu cầu 2HS lên viết sơ đồ lai
- GV hỏi: Làm thế nào để xác định kiểu
gen của cá thể mang tính trạng trội ?
- Yêu cầu HS điền từ thích hợp vào chỗ
- Ghi nhớ các khái niệm
- Các nhóm thảo luận, viết sơ đồ lai
- Đại diện nhóm lên viết sơ đồ lai Nhóm khác nhận xét bổ sung
* Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen
trong tế bào của cơ thể
- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử trội
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ
lệ 1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp
Hoạt động 2: ý nghĩa của tơng quan trội – lặn.
Trang 6- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
trạng lặn cần phải tiến hành nh thế nào?
+ Việc xác định độ thuần chủng của
giống có ý nghĩa gì trong sản xuất ?
+ Muốn xác định giống có thuần chủng
hay không cần phải thực hiện phép lai nào ?
- Gv yêu cầu HS phát biểu GV nhận
xét bổ sung
- HS tự thu nhận thông tin và sử lý thông tin
- Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án
Hoạt động 3:Tìm hiểu Trội không hoàn toàn
- GV yêu cầu HS quan sát HS quan sát
hình 3, nghiên cứu thông tin SGK tr12
+Nêu sự khác nhau về kiểu hình ở F1, F2
giữa trội không hoàn với thí nghiệm của
Menđen ?
- GV yêu cầu HS phát biểu Gv nhận
xét bổ sung
- GV yêu cầu HS làm bài tập điền từ
- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức
- HS tự thu nhận thông, kết hợp quan sát hình, thảo luận thống nhất câu trả lời
- Đại diện HS phát biểu nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS điền đợc các cụm từ vào bài tập
* Kết luận:
- Trội không hoàn toàn là hiện tợng di truyền trong đó kiểu hình của F1 biểu hiện của tính trạng trung gian giữa bố và
Trang 7Ngày soạn : 20/8/2010
A Mục tiêu:
- HS mô tả đợc thí nghiệm Lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, rèn luyện phân tích kết quả thí nghiệm
Hoạt động 1:Tìm hiểu Thí nghiệm của Menđen
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, nghiên
cứu thông tin SGK tr14 Trình bày thí
nghiệm của Menđen
- Từ kết quả thí nghiệm GV yêu cầu HS
nghiệm trên? Giải thích tại sao Dựa trên
mối tơng quan giữa tỉ lệ KH F2 với tỉ lệ
các tính trạng( nh phân tích SGK)
+ Yêu cầu HS rút ra nhận xét sự di truyền
của 2 cặp tính trạng?
- GV cho HS làm bài tập điền chỗ trống
- Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các
tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu
di truyền độc lập với nhau ?
+ Có thể rút ra nội dung của quy luật
Yêu cầu xác định đợc:
+ Tỉ lệ KH F2: 9:3:3:1+ Tỉ lệ từng cặp tính trạng:3/ 1+ Tính trạng trội: hạt vàng , hạt trơn.+ Tính trạng lặn: hạt xanh, hạt nhăn
+ Sự di truyền của 2 cặp tính trạng độc lập với nhau
+ Cụm từ “ tích tỉ lệ ”
* Kết luận:
- Khi lai hai bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tong phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi loại KH bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó:
Trang 8- GV yêu cầu HS nghiên cứu lại thí
nghiệm ở F2 Trả lời câu hỏi:
+ Kiểu hình nào ở F2 khác bố mẹ ?
(KH vàng nhăn, xanh trơn)
+ Thế nào là biến dị tổ hợp?
+ Nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp?
Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản
nào?
- GV yêu cầu HS phát biểu
- HS nghiên cứu suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Đại diện HS phát biểu, HS khác theo dõi nhận xét bổ sung
* Kết luận:
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại của các gen vốn có ở bố mẹ
- Nguyên nhân: Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã dẫn đến sự tổ hợp lại các tính trạng ở P làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
3 Kiểm tra, đánh giá:
- Sử dụng câu hỏi 3 SGK
- HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen
- Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hóa
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, rèn kĩ năng hoạt động nhóm
1.Kiểm tra bài cũ: Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình
dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau ?
2 Bài mới: Mở bài : Men Đen đã giải thích kết quả thí nghiệm nh thế nào? ý nghĩa
của quy luật phân li độc lập
Hoạt động 1:Menđen giải thích kết quả thí nghiệm nh thế
nào ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân ly
từng cặp tính trạng ở F2 ?
- Từ kết quả trên cho ta kết luận gì ?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
giải thích kết quả thí nghiệm theo quan
niệm của Menđen ?
- GV lu ý HS: ở F1 khi hình thành giao tử
F1 do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do
- HS nhắc lại kết quả tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng 3:1
- HS tự rút ra kết luận -HS tự thu nhận thông tin , thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm lên trình bày trên hình 5, các nhóm bổ sung
- Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do
Trang 9của các cặp gen tơng ứng( A và a với B
và b nh nhau) tạo ra 4 loại giao tử F1 có tỉ
lệ bằng nhau
- Tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử ?
- Điền nội dung phù hợp vào bảng 5 ?
- GV yêu cầu HS trình bày
- HS nêu đợc: do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cáI tạo ra ở F1 16 tổ hợp
Hoạt động 2:Tìm hiểu ý nghĩa quy luật phân li độc lập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
thảo luận các câu hỏi:
+ Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính,
biến dị lại phong phú ?
+ Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc
lập ?
- GV đa ra những công thức tổ hợp để
phân tích cho HS
- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức
- HS sử dụng t liệu trong bài để trả lời
- Đại diện HS phát biểu, HS khác đứng lên nhận xét bổ sung
* Kết luận:
- Sự phân li độc lập của các nhân tố di ttruyền trong quá trình phát sinh giao tử
và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh làm xuất hiện biến dị tổ hợp phong phú
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa
3 Kiểm tra, đánh giá:
Trang 10- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm nh thế nào ?
- Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:3:1 Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên ?
Tuần 3: Tiết 6: Thực hành: Tính xác suất xuất hiện các mặt
của đồng kim loại Ngày soạn : 28/8/2010
a Gieo một đồng kim loại
- Lấy một đòng kim loại, cầm đứng cạnh
và thải rơi tự do từ độ cao xác định
- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng
6.1
b Gieo hai đồng kim loại
- Lấy hai đồng kim loại, cầm đứng cạnh
và thải rơi tự do từ độ cao xác định
- Thống kê kết quả vào bảng 6.2
- HS ghi nhớ quy trình thực hành
- Các nhóm tiến hành gieo đồng kim loại
* Gieo một đồng kim laọi + Lu ý quy định trớc mặt sấp và ngửa.+ Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗi lần rơi vào bảng 6.1
* Gieo hai đồng kim loại: Có thể xảy ra một trong ba trờng hợp:
2 đồng sấp ( SS )
1 đồng sấp, 1 đồng ngửa ( SN )
2 đồng ngửa ( NN )
+ Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.2
Hoạt động 2:Thống kê kết quả của các nhóm
Trang 11- Tùy theo lớp GV có thể chia lớp thành 8
+ Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các giao
tử sinh ra từ con lai F1 Aa
+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2
trong lai một cặp tính trạng
- HS căn cứ vào kết quả thống kê nêu đợc:
+ Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm phân cho 2 loại giao tử mang A và a với xác suất ngang nhau P ( A ) = P (a) = 1/2+ kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ:
1 SS : 2 SN : 1NN Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
3 Kiểm tra, đánh giá:
- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
- Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập
- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền
Trang 12Hoạt động 1: Hớng dẫn cách giải bài tập.
Biết rằng tính trạng chiều cao do 1 gen quy định
* Dạng 2: Biết số lợng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định kiểu gen, kiểu hình ở P
Cách giải:
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con:
F ( 3:1 ) P :Aa x Aa
F ( 1: 1 ) P: Aa x aa
F ( 1 : 2 : 1 ) P: Aa x Aa ( Trội không hoàn toàn )
Ví dụ : ở cá kiếm, tính trạng mắt đen ( Quy định bởi gen A ) là trội hoàn toàn so với
tính trạng mắt đỏ ( Quy định bởi gen a )
P: Cá mắt đen x Cá mắt đỏ F1 : 51% mắt đen : 49% cá mắt đỏ Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ nh thế nào ?
2.Lai hai cặp tính trạng:
Giải bài tập trắc nghiệm khách quan
* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1 (F2 )
Cách gải: Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng ( Theo các quy luật di truyền ) tích
tỉ lệ của các tính trạng ở F1 và F2
( 3 : 1 ) ( 3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1
(3 : 1 ) ( 1 : 1) = 3 : 3 : 3 : 1
(3 : 1 ) ( 1 : 2 : 1) = 6 : 3 : 3 : 2: 1
Ví dụ: Gen A quy định hoa kép, gen a – hoa đơn: BB - hoa đỏ; Bb – hoa hồng: bb
– hoa trắng Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập
P thuần chủng: Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ thì F2 có tỉ lệ kiểu hình nh thế nào ?
*Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định kiểu gen của P
Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con Kiểu gen của P
F2: ( 9 : 3 : 3 : 1 ) = ( 3 : 1 ) ( 3 : 1) F2 dị hợp về hai cặp gen P thuần chủng về 2 cặp gen
F2 :: ( 3 : 3 : 3 : 1 ) = (3 : 1 ) ( 1 : 1) P: AaBb x Aabb
F1: 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1 ) ( 1 : 1) P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb
Hoạt động 2 : Bài tập vận dụng.
- GV yêu cầu HS đọc kết quả và giải thích ý lựa chọn
Trang 13Bài 3: F1: 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng : 25 % hoa trắng.
F1 : 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn Đáp án b , d.
Bài 4: Để sinh ra ngời con mắt xanh ( aa ) Bố cho một giao tử a và mẹ cho một
Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục:
301 cây quả vàng, tròn : 103 cây quả vàng, bầu dục tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 9
đỏ,tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, trơn : 1 vàng bầu dục = ( 3 đỏ : 1 vàng )( 3 tròn : 1 bầu dục ) P thuần chủng về hai cặp gen
P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, trơn
Kiểu gen của P là AAbb x aaBB
Đáp án d
3 Kiểm tra, đánh giá:
- GV cho điểm một số HS làm bài tốt
- HS nêu đợc đặc tính của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài
- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân
- Hiểu đợc chức năng của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền các tính trạng
Hoạt động 1 : Tính đặc trng của nhiễm sắC thể.
- GV giới thiệu cho HS quan sát hình 8.1
+ Thế nào là cặp nhiễm sắt thể tơng đồng
?
- HS quan sát kĩ hình, rút ra nhận xét về hình dạng, kích thớc
- Đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét
Trang 14+ Phân biệt bộ nhiễm sắc thể đơn bội và
bộ nhiễm sắc thể lỡng bội ?
- GV yêu cầu HS trình bày GV
nhận xét bổ sung
+ Cho biết số lợng NST trong bộ lỡng bội
có phản ánh trình độ tiến hoá của loài
không?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2
+ Ruồi giấm có mấy bộ nhiễm sắc thể ?
- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức
bổ sung Yêu cầu nêu đợc :
- Cặp nhiễm sắc thể tơng đồng gồm 2 NST giống nhau về hình dạng , kích thớc
ơng đồng
- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) là bộ NST chứa một NST của một cặp tơng đồng-Tế bào của mỗi loài sinh vật có 1 bộ NST đặc trng về hình dạng và số lợng
Hoạt động 2 : Cấu trúc của nhiễm sắc thể.
GV thông báo cho HS : ở kì giữa nhiễm
+ Hoàn thành bài tập mục ( tr 25 )
- GV yêu cầu HS phát biểu
- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức
- HS quan sát hình 8.(3 – 5 )
- HS nêu đợc hình dạng , kích thớc của NST
-Nhận biết đợc 2 crômatít , vị trí tâm
động.- Một số HS phát biểu, lớp bổ sung
* Kết luận:
- Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể
đ-ợc biểu hiện rõ nhất ở kì giữa
+ Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc chữ V.+ Dài: 0,5 – 50 m
Trang 153 Kiểm tra, đánh giá:
- Nêu vai trò của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền các tính trạng ?
A Mục tiêu bài học:
- HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kỳ tế bào
- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kỳ của nguyên phân
- Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, rèn kĩ năng hoạt động nhóm
1.Kiểm tra bài cũ:Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể đợc biểu hiện rõ nhất ở
kỳ nào của quá trình phân chia tế bào ? Mô tả cấu trúc đó
2.Bài mới: Mở bài:Cơ thể lớn lên nhờ quá trình phân chia tế bào Vòng đời của
mỗi tế bào có khả năng phân chia gọi là chu kì tế bào Baì hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào đặc biệt là những diễn biến cơ bản của nóqua các kì của nguyên phân.
Hoạt động 1 : tìm hiểu Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong
chu kì tế bào
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGKtr 27, quan sát hình 9.1 → trả lời câu
hỏi:
+ Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn nào?
+ Nếu coi toàn bộ chu kì tế bào là một đơn
vị thời gian, em hãy nhận xét thời gian diễn
ra kì trung gian ?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.2 Trả
lời câu hỏi :
+Hình thái NST ở kì trung gian ?
- HS nghiên cứu thông tin SGKtr 27, quan sát hình 9.1 trả lời
- 1-2 HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung
- HS quan sát trả lời
- 1 HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung
Trang 16+ Cuối kì trung gian nhiễm sắc thể có
đặc điểm gì ?
- GV yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét bổ
sung GV lu ý HS về thời gian( 90%) và sự
nhân đôi NST ở kì trung gian
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.2
- Các nhóm quan sát kĩ hình thảo luận, thống nhất ý kiến Ghi mức độ đóng duỗi xoắn vào bảng 9.1
- Đại diện nhóm lên làm bài tập, các nhóm khác bổ sung
- 1 HS lên bảng trình bày lại trên tranh sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
* Kết luận:
- Chu kì tế bào gồm:
+ Kì trung gian: NST ở dạng đơn , sợi mảnh dài, duỗi xoắn NST tự nhân đôi NST kép gồm 2 sợi crômatit dính nhau ở tâm động
+Nguyên nhân: gồm 4 kì ( đầu , giữa, sau , cuối)
- Hình thái NST biến đổi trong chu kì tế bào nhng cấu trúc riêng biệt vẫn đợc giữ nguyên
Hình thái
NST
Kì trung gian
Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối
Mức độ
Mức độ
Chuyển ý: Ta đã biết tế bào của mỗi loài
sinh vật có 1 bộ NST đặc trng, vậy trong
nguyên phân NST đã có những diễn biến
nh thế nào để đảm bảo sự phân phối đồng
đều và chính xác nhất cho các tế bào con
Tìm hiểu phần II
Hoạt động 2 : tìm hiểu Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc
thể trong quá trình nguyên phân
- GV giới thiệu: Quá trình nguyên phân xảy ra
ở loại tế bào sinh dỡng, tế bào sinh dục sơ
khai, hợp tử
- Hãy quan sát kì đầu, chỉ ra bộ phận nào mới
xuất hiện trong tế bào có liên quan tới sự vận
động NST trong suốt quá trình?
- HS quan sát hình, nghiên cứu , trả lời câu hỏi
+ Thoi phân bào
- 1HS phát biểu, HS khác nhận xét
Trang 17- GV: Thoi phân bào là dấu hiệu cơ bản để
phân biệt quá trìnhNP( phân bào có tơ )với
trực phân(phân bào không tơ)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin tr 28,
quan sát hình ở bảng 9.2 Thảo luận điền
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày ,các nhóm khác bổ sung
Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể
Kì đầu - Nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.- Các nhiễm sắt thể kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm
- Kì cuối có sự phân chia tế bào chất và các
bào quan,khác nhau giữa tế bào động vật
+ Những diễn biến nào của NST trong chu
kì tế bào đã đảm bảo cho bộ NST trong 2
TB con giống hệt nhau và giống với TB
mẹ?
Chuyển ý: Nếu từ 1 TB mẹ ban đầu nguyên
phân liên tiếp nhiều lần thì kết quả sẽ nh
thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì?
-HS trả lời câu hỏi *Kết quả:
Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào con
có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào mẹ 2n
- HS nêu đợc:
+ Thuận lợi cho sự nhân đôi ở kì trung gian, tập trung trên mặt phẳng xích đạo
ở kì giữa và phân li về 2 cực ở kì sau.+ Sự nhân đôi NST ở kì trung gian, phân li về 2 cực ở kì sau
Hoạt động 3 : tìm hiểu ý nghĩa của nguyên phân.
- GV cho HS thảo luận:
+ Nguyên phân có ý nghĩa gì đối với cơ
thể?
- GV yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét
- HS thảo luận thống nhất câu trả lời.+ Giúp cơ thể đa bào lớn lên, thay thế các tế bào già chết( TB biểu bì da, tế bào bị tổn thơng ở các vết thơng )+ Duy trì sự ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trng của loài qua các thế hệ
tế bào
Trang 18kết quả
- GV yêu cầu HS tổng hợp kết quả - Đại diện HS đứng lên trình bày, HS khác nhận xét bổ sung
* Kết luận:
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trng của loài qua các thế hệ tế bào
3 Kiểm tra, đánh giá:
Khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng
Sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào:
A Mục tiêu bài học:
- HS trình bày đợc những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kì của giảm phân
- Nêu đợc những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II
- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp nhiễm sắc thể tơng đồng
- Rèn kĩ năng quan sát vá khai thác kênh hình, phát triển t duy lí luận
- GV yêu cầu HS quan sát kì trung gian ở
hình 10 Trả lời câu hỏi:
+Giảm phân gồm mấy lần phân bào
Mỗi lần phân bào gồm những kì nào?
+ Kì trung gian nhiễm sắc thể có hình
Trang 19- GV yêu cầu HS phát biểu ,GV nhận xét
bổ sung :NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kì
trung gian trớc lần phân bào I
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10, đọc
thông tin SGK tr32 Hoàn thành bài
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể ở các kì
Lần phân bào I Lần phân bào IIKì đầu
- Các nhiễm sắc thể kép xoắn co
ngắn
- Các nhiễm sắc thể kép trong cặp
tơng đồng tiếp hợp và có thể bắt
chéo, sau đó tách rời nhau
- Nhiễm sắc thể co lại cho thấy số ợng nhiễm sắc thể kép trong bộ đơn bội
Kì sau - Các nhiễm sắc thể kép trong cặp NST tơng đồng phân li độc lập với
nhau về hai cực của tế bào
- Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 nhiễm sắc thể đơn phân li về hai cực của tế bào
- GV yêu cầu HS tổng kết quả của quá
trình giảm phân * Kết luận:
Từ 1 tế bào mẹ ( 2n nhiễm sắc thể ) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội ( n nhiễm sắc thể )
3.Kiểm tra, đánh giá:
- Trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp nhiễm sác thể tơng đồng kí hiệu là Aa và
Bb khi giảm phân sẽ cho các tổ hợp nhiễm sắc thể nào ở tế bào con ( giao tử ) ?
Trang 20A Mục tiêu bài học:
- HS trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Xác định thực chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển t duy lí luận
Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự phát sinh giao tử.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 11,
nghiên cứu thông tin SGK tr 34 trả
lời câu hỏi:
+ Trình bày quá trình phát sinh giao tử
đực và cái ?
- GV chốt lại kiến thức
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Nêu những điểm giống nhau và khác
nhau cơ bản của hai quá trình phát sinh
giao tử đực và giao tử cái ?
- GV chốt lại kiến thức
- HS quan sát hình, tự thu nhận thông tin
- 1 HS lên trình bày trên tranh quá trình phát sinh giao tử đực
- 1 HS lên trình bày trên tranh quá trình phát sinh giao tử cái
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS dựa vào kênh chữ và kênh hình Trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho
thể cực thứ nhất và noãn bào bậc 2
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho
- Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh tử phát sinh thành tinh trùng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu thụ tinh.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - HS sử dụng t liệu SGK tr 35 để trả lời
Trang 21SGK tr35 Trả lời câu hỏi.
+ Nêu khái niệm thụ tinh ?
+ Bản chất của quá trình thụ tinh ?
- Bản chất là sự kết hợp của hai bộ nhân
đơn bội tạo ra bộ nhân lỡng bội ở hợp tử
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr35,
trả lời câu hỏi:
+ Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
về các mặt di truyền, biến dị và thực tiễn ?
- GV yêu cầu HS chốt lại kiến thức
- HS sử dụng tài liệu SGKtr 35, thống nhất câu trả lời
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa
3 Kiểm tra, đánh giá:
Trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp nhiễm sắc thể tơng đồng Aa và Bb khi
giảm phân và thụ tinh sẽ cho ra số tổ hợp nhiễm sắc thể trong hợp tử là :
- Trình bày đợc cơ chế xác định giới tính ở ngời
- Nêu đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờng ngoài đến sự phân hóa giới tính
Trang 22D Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ : Căn cứ vào đâu để phân biệt cá thể đực và cái?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Nhiễm sắc thể giới tính.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1
cặp nhiễm sắc thể nào là nhiễm sắc thể
đồng còn có một cặp NST giới tính
- NST giới tính mang gen quy định:
Tính trạng liên quan hoặc không liên quan đến giới tính
- HS nêu điểm khác nhau về số lợng , hình dạng , chức năng
Hoạt động 2: Tìm hiểu Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới
+ Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng
mang NST giới tính nào để tạo ra hợp tử
phát triển thành con trai hay con gái ?
+ Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh
~ 1:1? tỉ lệ này đúng trong điều kiện nào
?
- Gv yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét
bổ sung
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận
- Việc sinh con trai hay con gái do ngời
- HS quan sát kĩ hình, thảo luận thống nhất ý kiến
- Đại diện HS trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
22A + YF1: 44A + XX ( gái ) : 44A + XY ( trai )
- Sự tự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ chế xác
định giới tính Cặp NST XY khi phát sinh giao tử cho 2 loại tinh trùng mang NST X
và NST Y xấp xỉ bằng nhau Khi thụ tinh
Trang 23mẹ quyết định đúng hay sai ? với một loại trứng X tạo ra 2 hợp tử XX ~
XY tỉ lệ đực cái ~ 1:1
- HS nêu đợc: là sai
Hoạt động 3: tìm hiểu Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân
hóa giới tính
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK tr40 và trả lời câu hỏi:
+ Nêu những yếu tố ảnh hởng đến sự
phân hóa giới tính ?
+ Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới
tính có ý nghĩa nh thế nào trong sản
xuất ?
- GV yêu cầu HS phát biểu
- HS nghiên cứu SGK tr 40, nghiên cứu trả lời câu hỏi
+ Hóoc môn, nhiệt độ, ánh sáng
- Đại diện HS phát biểu, HS khác nhận xét bổ sung
* Kết luận:
- Quá trình phân hoá giới tính còn chịu
ảnh hởng của các nhân tố môi trờng
- ý nghĩa: Chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất
3 Kiểm tra, đánh giá:
- Trình bày cơ chế sinh con trai , con gái ở ngời?
4
Dặn dò:
- Học bài theo nội dung SGK
- Làm câu hỏi 1-5 vào vở bài tập
Tuần 7 Tiết 13: Di truyền liên kết
Ngày soạn: 28/09/2010
A Mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc những yêu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
- Mô tả và giải thích thí nghiệm của Moocgan
- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, phát triển t duy thực hiện quiy nạp
Hoạt động 1: tìm hiểu Thí nghiệm của Mooc gan.
- Vì sao Moogan lại chọn đối tợng
nghiên cứu là ruồi giấm ? - HS nêu dợc : Ruồi giấm dễ nuôi, đẻ nhiều , vòng đời ngắn, ít nhiễm sắc thể,
nhiều biến dị dễ quan sát
Trang 24- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
Trình bày thí nghiệm của Moocgan ?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 13
Thảo luận
+ Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với
ruồi cái thân đen, cánh cụt đợc gọi là
- HS quan sát hình 13 và thảo luận thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
* Kết luận :
- Di truyền liên kết là hiện tợng các gen quy định nhóm tính trạng nằm trên 1 nhiễm sắc thể cùng phân li về giao tử và cùng tổ hợp qua thụ tinh
Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa của di truyền liên kết.
- ở ruồi giấm 2n=8 nhng tế bào có
khoảng 4000 gen ,vậy sự phân bố gen
trên NST nh thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ So sánh kiểu hình F2 trong trờng hợp
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
3 Kiểm tra, đánh giá:
Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tợng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen nh thế nào ?
4
Dặn dò :
- Học bài theo nội dung SGK
- Làm câu hỏi 3,4 vào vở bài tập
- Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân
- Đọc Em có biết
Trang 25
Tuần 7 t iết 14 : thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc
thể.
Ngàysoạn: 30/09/2010
A Mục tiêu bài học:
- HS biết nhận dạng hình thái nhiễm sắc thể ở các kì
- Phát triển kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dới kính hiển vi
- Rèn kĩ năng vẽ hình
- Bảo vệ, gìn giữ dụng cụ
- Tranh các kì của nguyên phân
1-Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài cũ:
- Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào ?
- Các bớc sử dụng kính hiển vi?
2-Bài mới:
- Yêu cầu vẽ lại các hình khi quan sát
- GV phân chia nhóm, phát dụng cụ thực hành
Hoạt động 1 : Quan sát tiêu bản NST
- GV yêu cầu HS nêu các bớc tiến hành
quan sát tiêu bản NST
- GV chốt lại kiến lại kiến thức
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện theo
Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch.
- GV treo tranh các kì của nguyên phân
- GV cung cấp thêm thông tin
- HS quan sát tranh, đối chiếu với hình vẽ của nhóm nhận dạng nhiễm sắc thể
đang ở kì nào
- Từng thành viên vẽ và chú thích các hình đã quan sát đợc vào vở
3 Nhận xét đánh giá.
- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính hiển vi, kết quả quan sát tiêu bản
Trang 26- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm.
- Đánh giá kết quả của nhóm qua tiêu bản thu hoạch
A Mục tiêu bài học:
- HS phân tích đợc thành phần hóa học của ADN, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó
- Mô tả đợc cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J.Oatxơn và F Crick
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, rèn kĩ năng hoạt động nhóm
Hoạt động 1: tìm hiểu Cấu tạo hóa học của phân tử ADN.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và
hình 15 SGK tr45 Thảo luận:
+ Nêu thành phần hóa học của ADN ?
+ Vì sao ADN có tính đặc thù và đa
dạng?
- GV yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét
bổ sung
- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức
- HS tự thu nhận và xử lí thông tin, thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung
- Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù do thành phần, số lợng và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtít quy định
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ
sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật
Hoạt động 2: tìm hiểu Cấu trúc không gian của phân tử ADN.
Trang 27- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát
hình 15 và mô tả phân tử ADN Mô tả
cấu trúc không gian của phân tử ADN ?
- GV yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét
+ Nêu hệ quả nguyên tắc bổ sung ?
- GV yêu cầu nhóm trình bày, GV nhận
xét bổ sung
- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức
- HS quan sát hình, đọc thông tin ghi nhớ kiến thức
- 1 HS trình bày trên mô hình lớp theo dõi bổ sung
- HS sử dụng t liệu SGK để trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
* Kết luận:
- Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh một trục theo chiều từ trái sang phải
- Mỗi vòng xoắn có đờng kính 20A0 chiều cao 34A0 gồm 10 cặp nuclêôtít
- Các nu giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung A = T ; G = X
- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung
+ do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch thì
sẽ biết trình tự đơn phân của mạch còn lại
+ về tỉ lệ các đơn phân trong ADN:
A = T ; G = X A + G = T = X
3 Kiểm tra đánh giá.
Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng
1.Tính đa dạng của phân tử ADN là do:
A)Số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtít
B)Hàm lợng ADN trong nhân tế bào
C)Tỉ lệ
X G
B A
+
+
D) Chỉ B và C đúng
4 Dặn dò.
- Học bài theo nội dung SGK tr47
- Làm bài tập 4, 5, 6 vào vở bài tập
- Đọc mục “ Em có biết ”
Tuần 8 Tiết 16: ADN và bản chất của gen
Ngày soạn: 06/10/2010
Trang 28A Mục tiêu bài học:
- HS trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của ADN
- Nêu đợc bản chất hóa học của gen
Hoạt động 1: ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào ?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
đoạn1, 2 Thông tin trên cho em biết
- Từ ý kiến thảo luận, GV yêu cầu HS:
+ Mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của
- Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
- HS lên trình bày trên mô hình, lớp nhận xét bổ sung
Trang 29* Kết quả: 2 phân tử ADN con đợc hình
thành giống nhau và giống ADN mẹ
Hoạt động 2: tìm hiểu Bản chất của gen.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin Nêu
bản chất hóa học của gen và gen có chức
năng gì ?
- GV yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét
bổ sung
- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức
- HS nghiên cứu thông tin và thống nhất câu trả lời
- HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung
* Kết luận:
- Bản chất hóa học của gen là ADN
- Chức năng: Gen cấu trúc là một đoạn mạch của phân tử ADN mang thông tin quy định cấu trúc phân tử của một loại prôtêin
Hoạt động 3: tìm hiểu Chức năng của ADN.
- Lu giữ thông tin di truyền
- Truyền đạt thông tin di truyền
3 Kiểm tra, đánh giá:
Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng.
Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra ở:
Kì trung gianKì dầu
Kì giữa
Kì sauKì cuối
4
Dặn dò :
- Học bài theo nội dung SGK
- Làm bài 2, 4 vào vở bài tập
- Đọc trớc bài 17
Tuần 9: Tiết 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN.
Ngày soạn: 10/10/2010
A Mục tiêu bài học:
- HS mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN
- Biết xác định những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN
- Trình bày đợc sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và những tắc tổng hợp của quá trình này
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn t duy phân tích so sánh
Trang 301 Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm cấu tạo hoá học của phân tử ADN?
ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào ?
2 Bài mới : GV giới thiệu: Dựa vào một mạch khuôn của phân tử ADN tổng hợp
nên phân tử ARN Vậy ARN là gì ?Cấu tạo ra sao?Có mối quan hệ nh thế nào với ADN?
Hoạt động 1: Tìm hiểu ARN
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát
hình 17.1 Trả lời các câu hỏi:
+ Có mấy loại ARN? Chức năng từng
+ Trình bày cấu tạo ARN ?
+ Nêu điểm giống nhau giữa ARN và
+ tARN: Vận chuyển axit amin
+ rARN: là thành phần cấu tạo nên ribôxôm
- ARN cấu tạo từ các nguyên tố : C, H ,O, N và P
- ARN là đại phân tử , cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtít gồm 4 loại: A, U, G, X và có cấu trúc 1 mạch đơn
Hoạt động 2: ARN đợc tổng hợp theo nguyên tắc nào?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
Trả lời câu hỏi:
+ ARN đợc tổng hợp ở dâu, kì nào của
chu kì tế bào?
- GV đa ra mô hình động tổng hợp ARN
- GV giới thiệu và yêu cầu HS quan sát
mô hình , thảo luận nhóm để trả lời câu
- HS sử dụng thông tin SGKtr 52 và nghiên cứu trả lời câu hỏi
- Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung.Nêu đợc:
+ ARN đợc tổng hợp ở kì trung gian tại NST
- HS quan sát tranh và nghiên cứu SGK tr
Trang 31hỏi SGK tr 52:
+ ARN đợc tổng hợp dựa vào một hay
hai mạch đơn của gen ?
+Các loại nuclêôtít nào liên kết với nhau
để tạo cặp trong quá trình hình thành
mạch ARN ?
+ Nhận xét trình tự các đơn phân trên
ARN so với mỗi mạch đơn của gen ?
- GV yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét
+ Nêu mối quan hệ gen – ARN ?
- GV sử dụng thông tin “ Em có biết ”
phân tích: tARN và rARN sau khi đợc
tổng hợp sẽ tiếp tục hình thành cấu trúc
+ ARN có trình tự tơng ứng với mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
* Kết luận:
- Nguyên tắc tổng hợp :+ Khuôn mẫu: Dựa trên một mạch đơn của gen
+ Bổ sung: A – U ; T – A ; G – X; X – G
- Mối quan hệ gen – ARN: trình tự các nuclêôtít trên mạch khuôn của gen quy
định trình tự các nuclêôtít trên mạch ARN
3 Kiểm tra, đánh giá:
Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng
1 Quá trình tổng hợp ARN xảy ra ở
- Học bài theo nội dung SGK
- Làm bài 2, 4 vào vở bài tập
- Đọc trớc bài 17
Tuần 9: Tiết 18: PRÔTÊIN
Ngày soạn: 14/10/2010
A Mục tiêu bài học:
- HS nêu đợc thành phần hóa học của prôtêin, phân tích đợc tính đặc thù và đa dạng của nó
- Mô tả đợc các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu đợc vai trò của nó
- Trình bày đợc các chức năng quan sát và phân tích kênh hình
Trang 32- Rèn luyện t duy phân tích, hệ thống hóa kiến thức.
X-Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN đợc tổng hợp từ mạch 2?
2 Bài mới: GV giới thiệu vào bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc prôtêin
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK trang 54, trả lời câu hỏi
+ Nêu thành phần hóa học và cấu tạo của
- GV yêu cầu HS quan sát tranh hình
18.1SGK thảo luận nhóm, hoàn thành
ba chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2
cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trng
+ Cấu trúc bậc 4: Gồm 2 hay nhiều chuỗi
axit amin kết hợp với nhau
- HS sử dụng thông tin SGK để trả lời
20 loại axitamin đã tạo ra vô số các phân
tử Prôtêin
- Mỗi phân tử Prôtêin không chỉ đặc trng bởi thành phần,số lợng, trật tự sắp xếp của các axitamin mà còn đặc trng bởi cấu trúc không gian, số chuỗi axitamin
Hoạt động 2 Tìm hiểu Chức năng của Prôtêin.
Trang 33- GVyêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK trang 55, trả lời câu hỏi:
+Prôtêin có những chức năng gì? Lấy ví
dụ minh hoạ?
- GV phân tích thêm các chức năng:
+ Là thành phần tạo nên kháng thể
+ Prôtêin phân giải cung cấp năng lợng
+ Truyền xung thần kinh
- GV yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi mục
tr 55
+ Vì sao prôtêin dạng sợi là nguyên liệu
cấu trúc tốt ?
+ Nêu vai trò một số enzim đối với sự
tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ dày ?
+ Giải thích nguyên nhân của bệnh tiểu
đờng ?
- GV yêu cầu HS nhận xét bổ sung
- HS nghe giảng kết hợp đọc thông tin, ghi nhớ kiến thức trả lời:
* Kết luận:
Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng quan trọng:là thành phần cấu trúc của tế bào, xúc tác và điều hoà các quá trình trao đổi chất, bảo vệ cơ thể, vận chuyển cung cấp năng lợng liên quan đến toàn bộ hoạt
động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể
3.Kiểm tra, đánh giá:
Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng
Bậc cấu trúc có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin:
- Học bài theo nội dung SGK
- Làm bài 2, 4 vào vở bài tập
A Mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc mối quan hệ giữa ARN và prô têin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axit amin
- Giải thích đợc mối quan hệ trong sơ đồ:
- Gen ( một đoạn ADN ) mARN Prôtêin Tính trạng
- Phát triển kĩ năng quan sát kênh hình
- Rèn t duy phân tích, hệ thống hóa kiến thức
Trang 34Hoạt động 1: tìm hiểu Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
đoạn 1 SGK và quan sát hình 19.1
+ Hãy cho biết giữa gen và Prôtêin có
quan hệ với nhau qua dạng trung gian
nào? Vai trò của dạng trung gian đó ?
- GV chốt lại kiến thức
- GV yêu cầu HS quan sát hình 19.1
Thảo luận:
+ Nêu các thành phần tham gia tổng hợp
chuỗi axit amin?
+ Các loại nuclêôtit nào ở m ARN và t
ARN liên kết với nhau?
+Tơng quan về số lợng giữa axit amin và
nuclêôtit của mARN khi ở trong
- Đại diện nhóm phát biểu, lớp bổ sung
- Đại diện HS phát biểu, HS khác nhận xét bổ sung
+ m ARN, t ARN và ribôxôm+ Liên kết theo NTBS: A- U: G- X
+ 3 nuclêôtit- 1 aa
- 1 HS trình bày trên mô hình, lớp nhận xét bổ sung
Do đó trình tự các nu trên m ARN quy
định trình tự các aa trong phân tử Prôtêin
Hoạt động 2: tìm hiểu Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 19.2,
19.3 và nghiên cứu SGK tr 58,59
+ Mối quan hệ giữa các thành phần trong
sơ đồ theo trật tự 1, 2,3 ?
+ Nêu bản chất mối liên hệ trong sơ đồ ?
- GV yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét
- HS quan sát hình, vận dụng kiến thức
- Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung hoàn
Trang 35+ Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào biểu hiện thành tính trạng.
- Bản chất mối quan hệ gen-tính trạng.+ Trình tự các nuclêôtit trong ADN quy
định trình tự các nuclêôtit trong ARN, qua đó quy định trình tự các axit amin của phân tử Prôtêin Prôtêin tham gia vào các hoạt động của tế bào, biểu hiện tính trạng
3 Kiểm tra, đánh giá:
- Trình bày sự hình thành chuỗi axit amin trên mô hình?
- Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng
A Mục tiêu bài học:
- Củng cố lại kiến thức về cấu trúc không gian của ADN
Trang 36Hoạt động 1: Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân
tử ADN
- GV hớng dẫn HS quan sát mô hình
phân tử ADN, thảo luận:
+ Vị trí tơng đối của mạch nuclêôtit ?
+ Đờng kính vòng xoắn ? chiều cao vòng
xoắn ?
+ Số cặp nuclêôtit trong 1 chu kì xoắn ?
+ Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau
- HS quan sát hình, đối chiếu với hình 15, rút ra kết luận
Hoạt động 2: Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử
chiều cong song song mang nuclêôtit
theo NTBS với đoạn 1
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện, đánh
giá chéo kết quả lắp mô hình
- HS ghi nhớ cách tiến hành
- Các nhóm lắp mô hình theo hớng dẫn Sau khi lắp song các nhóm kiểm tra tổng kết
3 Kiểm tra, đánh giá:
- GV nhận xét chung về tinh thần, kết quả giờ thực hành
- GV căn cứ vào phần trình bày của HS và kết quả lắp ráp mô hình ADN để cho điểm
Trang 37sinh con trai , con gái.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng hệ thống hoá, tái hiện lại kiến thức đã học và vận dụng vào giải bài tập
3.Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học, ý thức nghiêm túc trong thi cử
B Thiết lập ma trận hai chiều:
II.Câu32.0
I.Câu21.0
22.0
12.0
1.0 2.01 1.01 2.01 2.02 2.01 4.04 6.03
C Đề bài:
I Trắc nghiệm khác quan: ( 4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng:
Câu 1: mục đích của phép lai phân tích là gì ?
A Phát hiện đợc tính trạng trội và tính trạng lặn
B Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội
C Lai với cơ thể có kiểu hình lặn
D Xác định kết quả của phép lai: P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Câu 2 Một gen có 12 chu kì xoắn Gen này có tổng số nuclêôtit là gì ?
A 120 C 200
B 160 D 240
Câu 3: Quá trình tổng hợp ADN diễn ra theo nguyên tắc nào ?
A Mã hóa bộ 3 và bán bảo toàn
B Mã hóa bộ 3 và khuôn mẫu
C Bổ sung và bán bảo toàn
Trang 38- HS phải viết đợc sơ đồ minh hoạ.
P: (44A +XX ) x ( 44A + XY )
22A + XGP:: 22A + X
22A + YF1: 44A + XX ( gái ) : 44A + XY ( trai )
Câu 3 : (2 điểm )
ADN có tính đa dạng và đặc thù vì ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm hàng vạn, hành triệu đơn phân Đơn phân của ADN là các nucleotit gồm 4 loại nuclêôtit (A, T, G, X) Bốn loại nucleotit sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo ra vô
số loại phân tử ADN khác nhau Chúng khác nhau về trình tự sắp xếp, về số lợng và thành phần các nucleotit
Tuần 11: Chơng IV: Biến Dị
Tiết 22 : Đột biến gen
Ngày soạn: 28/10/2010
A Mục tiêu bài học:
- HS trình bày đợc khái niệm và nguyên nhân sinh đột biến gen
- Hiểu đợc tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con ngời
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
Trang 39- Rèn luyện hoạt động nhóm.
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to hình 21.1 SGK
- Tranh minh họa các đột biến gen có lợi, có hại cho sinh vật và cho con ngời
- Phiếu học tập: Tìm hiểu các đột biến gen
+ Đoạn ADN ban đầu:
Có cặp nuclêôtít:
Trình tự bị biến đổi
+ Đoạn ADN bị biến đổi
Đoạn ADN Số cặp nuclêôtit Điểm khác so với đoạn
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới: GV giới thiệu nội dung của chơng, nội dung bài học mới
Hoạt động 1: tìm hiểu Đột biến gen là gì?
- Gv yêu cầu HS quan sát hình 21.1 thảo
luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
Đoạn ADN Số cặp nuclêôtit Điểm khác so với đoạn ( a ) Đặt tên dạng biến đổi
Hoạt động 2: tìm hiểu Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
- Gv yêu cầu HS nghiên cứu SGK Tr62
và nghiên cứu trả lời câu hỏi - HS tự nghiên cứu thông tin SGKtr 62 trả lời câu hỏi
Trang 40gen ?
- GV yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét
bổ sung
- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức
- Một vài học sinh trình bày, lớp bổ sung hoàn chỉnh kiến thức
* Kết luận: Nguyên nhân
- Tự nhiên: Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN dới ảnh hởng của môi trờng trong và ngoài cơ thể
- Thực nghiệm: Con ngời gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học
Hoạt động 3: tìm hiểu Vai trò của đột biến gen
GV yêu cầu HS quan sát hình 21.2, 21.3,
21.4 và trả lời câu hỏi
+ Đột biến nào có lợi cho sinh vật và cho
con ngời ?
+ Đột biến nào có lợi cho sinh vật?
+ Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu
hình ?
+ Nêu vai trò của đột biến gen ?
- Gv yêu cầu HS trình bày, GV nhận xét
bổ sung
- GV yêu cầu HS tổng kết kiến thức
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận câu hỏi
- HS đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
* Kết luận :
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình ờng có hại cho sinh vật
th Đột biến gen đôi khi có lợi cho con ngth
ng-ời, có ý nghĩa trong chăn nuôi và trồng trọt
3 Kiểm tra, đánh giá:
- Đột biến gen là gì? Kể tên các dạng đột biến gen ?
- Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thờng có hại cho sinh vật ?
- Nêu một vài ví dụ về đột biến gen có lợi cho con ngời ?
4
Dặn dò:
- Học theo nội dung SGK tr62, 63
- Làm câu hỏi 2 vào vở bài tập
- Đọc trớc bài 22
Tuần 12: Tiết 23: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Ngàysoạn: 01/11/2010
A Mục tiêu bài học:
- HS trình bày đợc khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST
- Giải thích đợc nguyên nhân và nêu đợc vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với bản thân sinh vật và con ngời
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh các dạng đột biến cấu trúc NST
- Phiếu học tập: Các dạng đột biến cấu trúc NST