- Trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN.. -Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của nó.. Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADNGV: H
Trang 1- Hiểu được ưu thế của ruồi giấm đối với n/c di truyền
- Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moócgan
- Nêu được ý nghĩa của DT liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
1.Trình bày cơ chế xác định giới tính?
2.Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính?
III Bài mới :
Thí nghiệm của Moocgan
GV: Y/cầu HS nghiên cứu thông tin->
trình bày thí nghiệm của Moocgan
HS: Xử lý thông tin, trình bày
Hãy giải thích kết quả phép lai? So
sánh với di truyền phân li độc lập của
Menđen?
Hiện tượng di truyền liên kết là gì?
I.Thí nghiệm của MoocganPt/c Xám, dài x Đen , cụt F1 Xám , dài
Lai phân tích : đực F1 x cái đen, cụt
Trang 2b) Hoạt động 2 (13’)
Ý nghĩa của di truyền liên kết
GV: Ở ruồi giấm 2n= 8 nhưng tế bào có
gần 4000 gen
Sự phân bố gen trên NST sẽ như thế nào?
HS: Mỗi NST sẽ mang nhiều gen
GV: So sánh kiểu hình F2 trong trường hợp
phân li độc lập và di truyền liên kết?
HS: F2 (plđl): xuất hiện biến dị tổ hợp
F2 (dtlk): không xuất hiện biến dị tổ hợp
GV: Ý nghĩa của di truyền liên kết là gì?
- Trong chọn giống người ta
có thể chọn những nhóm tínhtrạng tốt luôn đi kèm vớinhau có ý nghĩa trong sảnxuất
- Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân, giảm phân
- Đọc và nghiên cứu bài: thực hành: quan sát hình thái NST
Trang 3GV: Yêu cầu nêu các bước tiến hành quan sát tiêu bản NST.
HS: Trình bày thao tác , yêu cầu:
- Đặt lên bản kính: quan sát ở bội giác bé, bội giác lớn nhận dạng tế bàođang ở kì tế bào
- Các nhóm tiến hành quan sát lần lượt các tiêu bản
- Tìm tế bào mang NST nhìn rõ nhất
- Khi nhận dạng được hình thái NST HS vẽ vào vở
GV: Quan sát tiêu bản, xácđịnh kết quả của từng nhóm
b) Hoạt động 2(14’)
Báo cáo thu hoạch
GV: Treo tranh các kì của nguyên phân
HS: Quan sát tranh, đối chiếu với hình vẽ của nhóm nhận dạng NST đang ở kìnào
HS: Cá nhân vẽ hình vào vở, ghi rõ chú thích
GV: Theo dõi, uốn nắn HS
IV Củng cố (4’):
- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát tiêu bản
- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm
Trang 4- Đánh gía kết quả của nhóm qua bản thu hoạch.
V Dặn dò - HDVN (2’):
- Xem lại kiến thức về NST
- Đọc và nghiên cứu bài: “ ADN”
- Tìm hiểu cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- Tìm hiểu cấu trúc không gian phân tử ADN
Trang 5II Bài cũ: (không)
III Bài mới :
Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Y/c HS n/c thông tin mục
I.Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- Được cấu tạo từ các nguyên tố: C,
H, O, N, P
- Là đại phân tử
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
mà đơn phân là nuclêôtít, có 4 loại:
Ađênin (A), Timin (T), Xitôxin (X),Guanin (G)
- ADN vừa có tính đặc thù vừa cótính đa dạng
b) Hoạt động 2 (20’)
Cấu trúc không gian của phân tử ADN
GV: Y/c HS đọc thông tin, q/sát
H15
Mô tả cấu trúc không gian của
II Cấu trúc không gian của phân tửADN
- Là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch
Trang 6- Các nu giữa 2 mạch đơn liên kết vớinhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổsung.
* Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
+ Số A = Số T A + G = T + X+ Số G = Số X
Nếu biết trình tự sắp xếp của mạch đơnnày thì suy ra được trình tự sắp xếp củamạch kia
IV Củng cố (4’):
- Khoanh tròn vào ý trả lời đúng trong các câu sau:
1 Tính đa dạng của phân tử ADN là do:
Trang 7- Trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN.
- Nêu được bản chất hoá học của gen
- Phân tích được các chức năng của ADN
- Nêu cấu tạo hoá học của phân tử ADN?
- Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN?
III Bài mới :
1 Đ.V Đ ( Trực tiếp)
2 Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (16’)
ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Y/c HS n/c thông tin mục I
(1,2)SGK
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra
ở đâu, vào thời gian nào?
- Quá trình tự nhân đôi của ADN:
+ Tại NST ở kì trung gian+ Tự nhân đôi thưo đúng mẫu ban đầu.+ 2 mạch đơn ADN tách nhau theochiều dọc
+ Các nu trên mạch khuôn liên kết với
nu tự do theo NTBS
Kết quả: 2 phân tử ADN con được tạothành giống nhau và giống ADN mẹ
- Nguyên tắc tự nhân đôi:
+ Khuôn mẫu (bán bảo toàn)+ NTBS
Ý nghĩa: Là cơ sở cho sự tự nhân đôicủa NST
Trang 8GV: Bản chất hoá học của gen là gì?
HS: B/c hoá học của gen là…
GV: Nhận xét KL:
II Bản chất của gen:
- Gen là một đoạn của phân tử ADN
- Bản chất hoá học của gen là ADN
c) Hoạt động 3 (5’)
Chức năng của ADN
GV: Y/c HS n/c thông tin mục III
Chức năng của ADN là gì?
HS: Lưu giữ…
GV: Nhận xét KL:
III Chức năng của ADN
- Lưu giữ thông tin DT
- Truyền đạt thông tin DT
IV Củng cố (4’):
- Mô tả quá trình tự nhân đôi của ADN?
- Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
V Dặn dò – HDVN (2’):
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (tr.50SGK)
- Hướng dẫn HS làm bài tập 4
- Đọc và n/c bài: “Mối quan hệ giữa gen và ARN”
- Ôn lại bài “ADN”
Ngày soạn:
Trang 9Ngày dạy:
Tiết 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
A Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN
- Biết xác định những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN
- Trình bày được sơ bộ qt tổng hợp ARN, đặc biệt là nêu được nguyên tắc của qtnày
1 GV: Tranh H.17.1; H17.2SGK, bảng phụ so sánh ADN và ARN
2 HS: Đọc và n/c bài ở nhà, ôn bài “ADN”
- Nêu bản chất của gen và chức năng của ADN?
III Bài mới :
GV: Y/c HS n/c thông tin mục I, quan sát
H17.1SGK
Nêu thành phần hoá học của ARN?
HS: Trình bày
GV: Y/c HS thảo luận nhóm, hoàn thành bảng 17
HS: Thảo luận, hoàn thành bảng
HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét, bổ sung
GV: Nhận xét KL:
ARN có mấy loại? Dựa vào đâu mà người ta phân
chia như vậy?
- ARN có 3 loại:
+ ARN thông tin+ ARN vận chuyển + ARN ribôxôm
b) Hoạt động 2 (22’)
Trang 10ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào
GV: Y/c HS n/c thông tin, trả lời các câu hỏi:
ARN được tổng hợp ở kì nào của chu kì TB?
HS: Kì trung gian
GV: Quá trình tổng hợp ARN diễn ra ntn?
HS: Dựa trên khuôn mẫu…
GV: ARN được tổng hợp dựa vào 1 hay 2
mạch đơn của gen?
HS: Nguyên tắc khuôn mẫu…
II ARN được tổng hợp theo nhữngnguyên tắc nào?
- Tại NST ở kì trung gian
- Dựa trên khuôn mẫu là ADNdưới t/d của enzim
Trang 11-Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của nó.
- Trình bày được chức năng của prôtêin
- Nêu được những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN?
- ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Mối quan hệ giữa ARN
và gen là gì?
III Bài mới :
1 Đ.V Đ ( 1’)
Prôtêin có vai trò rất quan trọng đối với tế bào và cơ thể? Vì sao vậy?
2 Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (18’)
Cấu trúc của Prôtêin
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Y/c HS n/c thông tin mục I
- Nêu thành phần hoá học và cấu
tạo của prôtêin?
- Tính đặc thù và tính đa dạng của
prôtêin được thể hiện ntn?
HS: Thảo luận nhóm , đại diện
nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét, bổ sung
GV: Nhận xét KL:
GV: Trình bày cấu trúc không
I Cấu trúc của prôtêin
- Cấu trúc không gian: 4 bậc cấu trúc:
+ Cấu trúc bậc 1:
Trang 12gian của phân tử prôtêin?
HS: Có 4 bậc cấu trúc…
GV: Nhận xét KL:
+ Cấu trúc bậc 2 + Cấu trúc bậc 3 + Cấu trúc bậc 4 b) Hoạt động 2 (15’)
Chức năng của prôtêin
GV: Y/c HS n/c thông tin mục II
Prôtêin có mấy chức năng chính? Đó là
GV: Nêu vai trò của một số enzim đối với sự
tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ dày?
2 Xúc tác các quá trình trao đổichất:
Bản chất của enzim là prôtêin Tham gia các phản ứng sinh hoá
3 Điều hoà các quá trình trao đổichất:
Các hooc môn phần lớn là prôtêin
Điều hoà các qt sinh hoá trong
cơ thể
Prôtêin đảm nhận nhiều chứcnăng quan trọng liên quan đến h/đsống của TB, biểu hiện thành tínhtrạng của cơ thể
IV Củng cố (3’):
- Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với TB và cơ thể?
- Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định?
- GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK
V Dặn dò – HDVN (2’):
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 (tr.56 SGK)
- Đọc và nghiên cứu bài: “Mối quan hệ giữa gen và tính trạng”
- Xem lại bài “Mối quan hệ giữa gen và ARN”
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 31/10/2010
Trang 13- Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ:
Gen (1 đoạn ADN) mARN Prôtêin Tính trạng
1 GV: Tranh H19.1 H19.3SGK, mô hình về sự hình thành chuỗi axit amin
2 HS: Đọc và n/c bài ở nhà, xem lại bài: ‘Mối quan hệ giữa gen và ARN”
- Trình bày cấu trúc của prôtêin?
III Bài mới :
Mối quan hệ ARN và prôtêin
GV: Y/c HS n/c thông tin mục I
Hãy cho biết giữa gen và prôtêin quan hệ với
nhau qua dạng trung gian nào? Vai trò của
dạng trung gian đó?
HS: mARN…
GV: - Trình bày qt hình thành chuỗi axít
amin
- Y/c HS q/sát, theo dõi
GV: - Nêu các thành phần tham gia tổng hợp
chuỗi axit amin?
I Mối quan hệ giữa ARN vàprôtêin
- mARN là dạng trung gian có vaitrò truyền đạt thông tin về cấu trúccủa prôtêin sắp được tổng hợp từnhân ra TB chất
- Sự hình thành chuỗi axit amin:+ mARN rời khỏi nhân đi đến Ri đểt/hợp Pr
+ Các tARN mang axít vào Ri khớp
Trang 14- Các loại Nu nào ở mARN và tARN
liên kết với nhau?
- Tương quan về số lượng giữa axit
amin và Nu ở mARNm khi ở trong
+ Khi Ri dịch 1 nấc trên mARN
1 axít amin được nối tiếp
+ Khi Ri dịch chuyển hết chiều dàicủa mARN Chuỗi axít aminđược tổng hợp xong
Y/c HS n/c thông tin mục II
? Nêu bản chất mối liên hệ trong sơ đồ?
HS: Trình tự các nu trên ADN qui định
GV: Nhận xét KL:
II Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
Gen mARN Prôtêin Tính trạng
- ADN là khuôn mẫu để t/hợp mARN
- mARN là khuôn mẫu để t/hợp chuỗiaxit amin (cấu trúc bậc I của Pr)
- Pr tham gia cấu trúc và h/động sinh
lí của TB Biểu hiện thành tính trạngcủa cơ thể
IV Củng cố (4’):
- Gọi HS lên lắp ghép mô hình qt hình thành chuỗi axít amin
- Nêu mối quan hệ giữa gen và tính trạng?
- Gọi HS lên đọc phần ghi nhớ SGK
V Dặn dò – HDVN (1’)
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (tr 59SGK)
- Ôn lại kiến thức chương III để tiết sau thực hành
- Ôn tập nội dung kiến thức từ đầu năm học để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 4/11/2010
Trang 151 GV: Mô hình phân tử ADN tháo rời
2 HS: Xem lại bài: “ADN”
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1’)
II Bài cũ: (5’)
Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN?
III Bài mới :
1 Đ.V Đ ( Trực tiếp)
2 Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (15’)
Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN
GV: H/dẫn HS q/sát mô hình phân tử ADN, thảo
luận:
? Vị trí tương đối của 2 mạch? Chiều xoắn của 2
mạch ntn?
? Đường kính vòng xoắn, chiều cao vòng xoắn?
? Số cặp nu trong mỗi chu kì xoắn?
? Các nu nào liên kết với nhau thành cặp?
HS: Thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhóm
I Quan sát mô hình ADN
- ADN là một chuỗi xoắn képgồm 2 mạch song, xoắn phải
có tính chu kì
- Đường kính vong xoắn: 20Ăngxitron, mỗi chu kì xoắncao 34Ăngxitron, gồm 10 cặpnu
- Các nu liên kết thành cặp:
A-T, G – X và ngược lại
b) Hoạt động 2 (24’)
Trang 16Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADNGV: H/dẫn HS cách lắp ráp mô hình.
HS: Theo dõi, ghi nhớ cách lắp ráp
GV: Y/c HS t/hiện theo nhóm
HS: Các nhóm tiến hành lắp ráp, kiểm tra
II Lắp ráp mô hình ADN
- Lắp mạch 1: Theo chiều từ chân đếlên hoặc từ trên đỉnh trục xuống
- Lắp mạch 2: Tìm và lắp các đoạn cóchiều cong song song mang nu theoNTBS
- Kiểm tra tổng thể 2 mạch
IV Củng cố (4’):
- GV nhận xét về tinh thần, kết quả giờ thực hành
- Căn cứ vào kết quả của các nhóm, nhận xét, cho điểm
V Dặn dò – HDVN (1’):
- Vẽ H.15 vào vở bài tập
- Ôn tập kiến thức từ đầu năm học theo các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 7/11/2010
Trang 17- Rỳt kinh nghiệm, bổ sung kịp thời những tồn tại cần khắc phục của HS và GV.
- Định hướng ý thức trỏch nhiệm của cỏc em đối với cuộc sống
Cõu 42,0đ
2 cõu4,5đ
Chương II
Cõu 22,5đ
1 Cõu 2,5đChương III
Cõu 33,0đ
1 Cõu 3,0
Tổng
2 Cõu 5,0đ
1 Cõu 3,0đ
1 Cõu 2,0đ
4 Cõu 10,0
-a Hãy viết trình tự các nuclêôtit mạch 2 của Gen?
b Hãy viết trình tự các nuclêôtit của phân tử mARN đợc tổng hợp khi lấy mạch 1 làm khuôn?
Cõu 4(2điểm):
Cho hai giống cỏ kiếm mắt đen thuần chủng và mắt đỏ thuần chủng giao phối vớinhau được F1 toàn cỏ kiếm mắt đen Khi cho cỏc con cỏ F1 giao phối với nhau thỡ tỉ
lệ về kiểu hỡnh ở F2 sẽ như thế nào? Hóy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Cho biết mằu mắt chỉ do một nhõn tố di truyền quy định
ĐỀ 2
Cõu 1(2,5 điểm): - Phỏt biểu nội dung qui luật phõn li?
- Nờu khỏi niệm hiện tượng di truyền trội khụng hoàn toàn?
Trang 18Cõu 2(2,5 điểm): Nờu sự khỏc nhau cơ bản giữa nhiễm sắc thể thường với nhiễm
sắc thể giới tớnh?
Cõu 3(3 điểm): Một đoạn Gen có cấu trúc mạch 1 nh sau:
Mạch 1: A – T – X – A – G – X – A – A – T – G – A
-a Hãy viết trình tự các nuclêôtit mạch 2 của Gen?
b Hãy viết trình tự các nuclêôtit của phân tử mARN đợc tổng hợp khi lấy mạch 1 làm khuôn?
Cõu 4(2điểm):
Cho hai giống cỏ kiếm mắt đen thuần chủng và mắt đỏ thuần chủng giao phối vớinhau được F1 toàn cỏ kiếm mắt đen Khi cho cỏc con cỏ F1 giao phối với nhau thỡ tỉ
lệ về kiểu hỡnh ở F2 sẽ như thế nào? Hóy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Cho biết mằu mắt chỉ do một nhõn tố di truyền quy định
3 Đỏp ỏn:
ĐỀ 1:
Cõu 1: - Nội dung qui luật PLĐL: Cỏc cặp nhõn tố DT đó PLĐL trong qt phỏt sinh
giao tử
- í nghĩa: + Chỉ ra 1 trong những nguyờn nhõn làm xuất hiện BDTH
+ Cú ỹ nghĩa quan trọng trong chọn giống và tiến húa
Cõu 2: Sự khỏc mhau cơ bản giwuax NST thường và NST giới tớnh
Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1
trong Tb lưỡng bội
Thường tũn tại 1 cặp trong TB lưỡng bội
Luụn tồn tại thành từng cặp tương đồng tồn tại thành từng cặp tương đồng (XX)
hoặc khụng tương đồng (XY)Chỉ mang gen qui định tớnh trạng
thường của cơ thể
Chủ yếu mang gen qui định cỏc tớnhtrạng liờn quan tới giới tớnh
Cõu 3:
a) Mạch 2: T – A – G – X – X – A – G – T – A – X – T
b Mạch mARN: U – A – G – X – X – A – G – U – A – X – U
-Cõu 4: Theo bài ra ta cú: F1 cho toàn cỏ kiếm mắt đen -> Tớnh trạng mắt đen trội
hoàn toàn so với tớnh trạng mắt đỏ
Qui ước gen: Gọi gen A qui định tớnh trạng mắt đen, gen a qui định tớnh trạng mắtđỏ
Sơ đồ lai: Pt/c Mắt đen x Mắt đỏ
Trang 19Câu 1: - Nội dung qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố
di truyền trong cặp nhân tố DT phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như
ở cơ thể thuần chủng của P
- Trội hoàn toàn là hiện tượng DT trong đó có kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu
hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 1
trội : 2 trung gian : 1 lặn
Câu 2: Sự khác mhau cơ bản giữa NST thường và NST giới tính
Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1
trong Tb lưỡng bội
Thường tòn tại 1 cặp trong TB lưỡng bội
Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng tồn tại thành từng cặp tương đồng (XX)
hoặc không tương đồng (XY)Chỉ mang gen qui định tính trạng
thường của cơ thể
Chủ yếu mang gen qui định các tínhtrạng liên quan tới giới tính
Câu 3:
a) M¹ch 2: T – A – G – T – X – G – T – T – A – X – T
b M¹ch mARN: U – A – G – U – X – G – U – U – A – X – U
-Câu 4: Theo bài ra ta có: F1 cho toàn cá kiếm mắt đen -> Tính trạng mắt đen trội
hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ
Qui ước gen: Gọi gen A qui định tính trạng mắt đen, gen a qui định tính trạng mắt
Đọc và nghiên cứu bài: Đột biến gen
Rút kinh nghiệm sau tiết kiểm tra:
Trang 20
Trường THCS Trung Giang BÀI KIỂM TR 1 TIẾT
Môn: Sinh 9
Họ và tên: ……… Lớp: ………….
Điểm Lời phê của thầy cô giáo Đề bài: Câu 1(2 điểm): Nêu khái niệm kiểu gen, kiểu hình, cặp tính trạng tương phản, giống thuần chủng? Câu 2 (1,5 điểm): Nêu những điểm khác nhau cơ bản cơ bản giữa cấu trúc của ADN và ARN? Câu 3 (2,5 điểm): Vì sao nói prôtêin có vai trò đối với tế bào và cơ thể? Câu 4 (4 điểm): Ở đậu Hà Lan, khi cho giao phấn giữa cây thân cao với cây thân thấp thu được F 1 đồng loạt có thân cao Tiếp tục cho các cây F 1 tự thụ phấn thu được F 2 Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên? BÀI LÀM ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 21………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… Ngày soạn: 10/11/2010
Ngày dạy: 13,15/11/2010
Tiết 22: ĐỘT BIẾN GEN
A Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen
- Hiểu được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sản xuất và con người
* Kỹ năng:
Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm, hệ thống hoá, vận dụng kiến thức,…
* Thái độ:
Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và bảo vệ môi trường
B Phương pháp:
Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị:
1 GV: Tranh H21.1 H21.4 SGK
2 HS: Đọc và n/c bài ở nhà
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1’)
II Bài cũ: (không)
III Bài mới :
1 Đ.V Đ ( Trực tiếp)
2 Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (14’)
Đột biến gen là gì?
GV: Y/c HS n/c thông tin, q/sát H21.1
? Cấu trúc của đoạn gen bị biến đổi khác
I Đột biến gen là gì?
Trang 22với cấu trúc đoạn gen ban đầu ntn? Hãy
đặt tên cho từng dạng biến đổi đó?
HS: N/c thông tin mục II, trình bày:
Do môi trường, con người,…
GV: Nhận xét KL:
Bổ sung: Trong đk tự nhiên do sao chép
nhầm của phân tử ADN dưới t/d của
môi trường
II Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
- Tự nhiện: Do rối loạn trong qt tựsao chép của ADN dưới ảnhhưởng của mt trong và ngoài cơthể
- Thực nghiệm: Con người gây racác ĐB gen = tác nhân vật lí, hoáhọc
Tại sao ĐB gen lại gây biến đổi kiểu hình?
HS: Biến đổi KG Thay đổi trình tự axít amin
- ĐB gen đôi khi có lợi chocon người Có ý nghĩa trongchăn nuôi, trồng trọt
IV Củng cố (4’):
- ĐB gen là gì? Kể tên các dạng đột biến gen?
- Tại sao ĐB gen thể hiện ra KH thường có hại cho bản thân SV?
- Nêu 1 vài VD về ĐB gen có lợi cho con người?
Trang 23- Trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST.
- Giải thích và nắm được nguyên nhân, nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST
II Bài cũ: (không)
III Bài mới :
1 Đ.V Đ ( 1’):
Đột biến cấu trúc NST là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến đột biến cấu trúc NST?
2 Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (14’)
Đột biến cấu trúc NST là gì?
GV: Y/c HS quan sát H22 SGK, thảo luận:
?Các NST sau khi bị biến đổi khác với NST ban
I Đột biến cấu trúc NST là gì?
Trang 24- Các dạng: Mất đoạn, lặp đoạn,đảo đoạn, chuyển đoạn.
b) Hoạt động 2 (20’)
Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST
GV: Y/c HS n/c thông tin mục II
? Có những nguyên nhân nào gây đột biến cấu
trúc NST?
HS: Nguyên nhân …
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Y/c HS n/c VD1, VD2 SGK
? VD1, VD2 thuộc dạng đột biến nào? Chúng
có lợi hay có hại?
Liên hệ thực tế giáo dục HS biết bảo vệ cơ thể,
bảo vệ môi trường sống
II Nguyên nhân phát và tính chấtcủa đột biến cấu trúc NST
2 Tính chất:
- Có lợi
- Có hại
IV.Củng cố (4’):
- Tại sao đột biến cấu trúc NST thường có hại cho SV?
- GV treo tranh các dạng đột biến cấu trúc NST HS lên điền
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
V.Dặn dò – HDVN (1’):
- Học bài
- Trả lời và làm các câu hỏi 1, 2, 3 (tr.66 sgk)
- Đọc và n/c bài: “Đột biến số lượng NST”
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 18/11/2009
Ngày dạy: 22, 23/11/2009
Trang 25Tiết 24: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
1. Đột biến cấu trúc NST là gì? Mô tả các dạng đột biến cấu trúc NST?
2 Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST?
III Bài mới :
1 Đ.V Đ ( 1’):
Đột biến số lượng NST là gì? Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST?
2 Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (15’)
Hiện tượng dị bội thể
GV: Nhắc lại kiến thức cũ bằng cách hỏi
HS:
? NST tương đồng là gì?
?Bộ NST đơn bội, bộ NST lưỡng bội?
- Y/c HS n/c thông tin mục I
? Sự biến đổi số lượng ở một cặp NST
I Hiện tượng dị bội thể
- Hiện tượng dị bội thể là cơ thể màtrong TB sinh dưỡng có một số hoặcmột số cặp NST bị thay đổi về sốlượng
- Các dạng: 2n + 1, 2n - 1
b) Hoạt động 2 (18’)
Sự phát sinh thể dị bộiGV: Y/c HS quan sát H23.2 SGK II Sự phát sinh thể dị bội
Trang 26? Hậu quả của hiện tượng dị bội thể?
HS: Biến đổi hình thái Có hại cho
SV…
GV: Nhận xét
Liên hệ thực tế giáo dục HS biết bảo vệ
cơ thể, bảo vệ môi trường sống
- Cơ chế: Trong giảm phân có một cặpNST tương đồng không phân li Mộtgiao tử mang 2 NST và một giao tửkhông mang NST nào
- Hậu quả: Gây biến đổi hình thái(hình dạng, kích thước, màu sắc) ởthực vật hoặc gây bệnh NST
IV.Củng cố (3’):
- Viết sơ đồ minh hoạ cơ chế hình thành thể 2n + 1, 2n + 2?
- Hậu quả của hiện tượng dị bội thể
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
V.Dặn dò – HDVN (2’):
- Học bài
- Trả lời và làm các câu hỏi 1, 2, 3 (tr.68 sgk)
- Đọc và n/c bài 24: “Đột biến số lượng NST - Hiện tượng đa bội thể”
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 24/11/2010
Ngày dạy: 26, 27/11/2009
Trang 27Tiết 25: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ (tiếp theo)
A Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Trả lời được “Thể đa bội là gì?
- Trình bày được sự hình thành thể đa bội do nguyên phân, giảm phân và phân biệt
sự khác nhau giữa 2 trường hợp đó
- Nhận biết được 1 số thể đa bội bằng mắt thường qua tranh ảnh và có được các ýtưởng sử dụng các đặc điểm của các thể đa bội trong chọn giống
2. Trình bày cơ chế hình thành thể dị bội ? Hậu quả của hiện tượng đó?
III Bài mới :
1 Đ.V Đ (Trực tiếp):
2 Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (16’)
Hiện tượng đa bội thể
GV: Hiện tượng đa bội thể là gì?
HS: Hiện tượng đa bội thể là…
GV: Y/c HS q/sát H24.1 H24.4 SGK, thực
hiện lệnh
?Sự tương quan giữa mức bội thể (số n) và
kích thước của cơ quan sinh dưỡng ở những
VD đó như thế nào?
HS: Tăng số lượng Tăng kích thước TB, cơ
quan,…
? Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường
qua những dấu hiệu nào?
HS: Có thể nhận biết…
GV: Có thể khai thác những đặc điểm nào của
cây đa bội trong chọn giống?
I Hiện tượng đa bội thể
- Hiện tượng đa bội thể là trườnghợp bộ NST trong TB sinh dưỡngtăng lên theo bội số của n (>2n)
Trang 28HS: - Tăng kích thước thân, cành tăng SL
gỗ
- Tăng kích thước lá, củ tăng SL rau
màu
- Tạo giống có NS cao
Biết được lợi ích của hiện tượng đa bội thể,
? So sánh giao tử, hợp tử ở 2 sơ đồ 24.5a, b?
? Cơ chế hình thành thể đa bội như thế nào?
? Người ta có thể gây tạo các thể đa bội bằng
những phương pháp nào?
HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét KL:
II.Sự hình thành thể đa bội
Do rối loạn nguyên phân hoặcgiảm phân không bình thường Không phân li tất cả các cặp NST
Thể đa bội
IV.Củng cố (3’):
- Thể đa bội là gì? Cho ví dụ?
- Cơ chế phát sinh thể đa bội?
- GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK
V.Dặn dò (2’):
- Học bài
- Làm bài tập 2 (tr.71SGK)
- Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật thật về sự biến đổi kiểu hình theo môi trường sống
- Đọc và n/c bài “Thường biến”
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 27/11/2010
Ngày dạy: 29,30/11/2010
Trang 29Tiết 26: THƯỜNG BIẾN
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1’)
II Bài cũ: (không)
III Bài mới :
1 Đ.V Đ (1’):
Trong thực tế, người ta thường gặp hiện tượng một kiểu gen cho nhiều KH khácnhau khi sống ở các đK môi trường khác nhau Đó là thường biến Vậy thườngbiến là gì?
2 Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (15’)
Sự biến đổi của KH do tác động của môi trường
GV: Y/c HS tìm hiểu các VD mục I Hoàn thành PHT
HS: Thảo luận Hoàn thành PHT
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét KL:
?Nhận xét KG của cây rau mác mọc trong 3 môi trường?
HS: KG giống nhau
? Tại sao lá cây rau mác có sự biến đổi KH?
I Sự biến đổi của
KH do tác động củamôi trường
- Thường biến lànhững biến đổi KHphát sinh trong đời
Trang 30? Các loại tính trạng nào phụ thuộc vào KG, các loại tính
trạng nào phụ thuộc vào ĐK môi trường?
? Tính dễ biến dị của tính trạng số lượng liên quan đến NS
Có lợi hay có hại gì đến NS trong sx?
HS: Đúng qui trình NS cao
Không đúng qui trình NS thấp
GV: Nhận xét KL:
II Mqh giữa KG,môi trường và KH
- KH là kết quảtương tác giữa KG
và mt
- Các tính trạng chấtlượng phụ thuộc chủyếu vào KG
- Các tính trạng sốlượng chịu ảnhhưởng của mt
c) Hoạt động 3 (6’)
Mức phản ứngGV: Y/c HS n/c thông tin
- Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật thật về sự biến đổi kiểu hình theo môi trường sống
- Đọc và n/c bài “Thực hành: Nhận biết một vài dạng đột biến”
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 01/12/2010
Trang 31- Tranh ảnh về các kiểu ĐB cấu trúc NST ở hành ta (hành tay)
- Tranh về biến đổi số lượng NST ở hành tây, dâu tằm, dưa hấu
1. Trình bày khái niệm thường biến? Cho VD?
2 Mức phản ứng là gì? Nêu mqh giữa KG, môi trường và KH?
III Bài mới :
1 Đ.V Đ (Trực tiếp):
2 Triển khai bài dạy:
- GV nêu y/c của bài thực hành
- Phát dụng cụ, tiêu bản đến từng nhóm HS
a) Hoạt động 1 (10’)
Nhận biết các đột biến gen gây ra biến đổi hình thái
GV: H/d HS quan sát tranh ảnh đối
chiếu dạng gốc và dạng đột biến
Nhận biết các ĐB gen
HS: Q/sát tranh ảnh So sánh đặc
điểm hình thái của dạng gốc và dạng đột
I Nhận bíêt đột biến gen
- Ở TV: ĐB bạch tạng, cây thấp, bôngdài, lá đòng nằm ngang, hạt có sâu, hạtdài
- Ở chuột: ĐB bạch tạng
Trang 32biến Ghi nhận xét vào bảng
HS: 1 em lên chỉ tranh Gọi tên các dạng ĐB
GV: Y/c hs nhận biết qua tiêu bản hiển vi về ĐB
cấu trúc NST
HS: - Q/sát từ bội giác bé bội giác lớn (Nếu
không có tiêu bản thì q/sát tranh)
- Vẽ hình q/sát được
GV: Nhận xét KL:
II Nhận biết ĐB cấu trúc NST
- Nhận biết qua tranh ảnh về
ĐB cấu trúc NST
- Nhận biết ĐB cấu trúc NSTtrên tiêu bản hiển vi (Nếu có)
GV: Y/c hs q/sát trên tiêu bản hiển vi:
? So sánh ảnh chụp hiển vi bộ NST ở dưa hấu?
? So sánh hình thái thể đa bội và thể lưỡng bội?
HS: Q/sát, so sánh bộ NST ở thể lưỡng bội với thể
+ Tranh ảnh minh họa thường biến
+ Mẫu vật: Mầm cây khoai lang mọc trong tối và ngoài sáng
+ Thân cây rau dừa nước mọc ở mô đất cao và trải trên mặt nước
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 28/11/2009
Trang 33- Phân biệt được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến
- Qua tranh ảnh và mẫu vật rút ra được: Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếuvào kiểu hình, tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của môi trường
II Bài cũ: (không)
III Bài mới :
1 Đ.V Đ (Trực tiếp):
2 Triển khai bài dạy:
GV nêu y/c của bài thực hành
a) Hoạt động 1 (13’)
Nhận biết một số thường biến
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: H/d HS quan sát tranh ảnh, mẫu vật
? Nhận biết thường biến phát sinh dưới
ảnh hưởng của môi trường?
? Nêu các nhân tố tác động gây thường
Trang 34Phân biệt thường biến và đột biến
GV: Y/c HS q/sát trên đối tượng lá cây mạ mọc ở
ven bờ và trong ruộng
? Sự sai khác giữa 2 cây mạ mọc ở hai vị trí khác
nhau ở vụ thứ nhất thuộc thế hệ nào?
? Các cây lúa được gieo từ hạt của 2 cây trên có
khác nhau không? Hãy rút ra nhận xét
? Tại sao cây mạ mọc ven bờ tốt hơn cây trong
c) Hoạt động 3 (13')
Nhận biết ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và chất lượngGV: Y/c HS q/sát ảnh 2 luống su hào của cùng 1
giống nhưng có ĐK chăm sóc khác nhau
? Hình dạng củ của 2 luống có khác nhau không?
? Kích thước của các củ su hào ở 2 luống khác nhau
- Tính trạng chất lượng phụthuộc vào KG
- Tính trạng số lượng phụthuộc nhiều vào ĐK sống
- Viết báo cáo thu hoạch
- Đọc và n/c bài: “Phương pháp n/c DT người”
- Soạn bài theo lệnh SGK
- Tìm hiểu những đứa trẻ đồng sinh
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 03/12/2009
Trang 35- Phân biệt được được 2 trường hợp: Sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng.
- Hiểu được ý nghĩa của p2 n/c trẻ đồng sinh trong n/c DT, từ đó giải thích được 1
II Bài cũ: (không)
III Bài mới :
GV: y/c HS n/c thông tin mục I
? Giải thích các kí hiệu
? Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu biểu thị sự kết hôn giữa 2
người khác nhau về 1 tính trạng
HS: N/c thông tin, tại vì…
GV: Y/c HS n/c VD1 Thảo luận:
? Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào là tính trạng trội? Vì
sao?
? Sự DT tính trạng màu mắt có liên quan đến giới tính hay
không? Tại sao?
HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
I Nghiên cứu phảhệ
- Phả hệ: Là bản ghichép các thế hệ
- Kí hiệu (sgk)
- Là phương pháptheo dõi sự DT của
Trang 36nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét KL:
Y/c HS t/h lệnh mục I
? Lập sơ đồ phả hệ từ P F1
? Sự DT máu khó đông có liên quan đến giới tính không ?
? Trạng thái mắc bệnh do gen trội hay gen lặn qui định
Liên hệ thực tế GD h/s yêu thích môn học
II Nghiên cứu trẻ đồng sinh
1 Trẻ đồng sinh cùng trứng vàkhác trứng
- Trẻ đồng sinh: Những đứa trẻsinh ra cùng một lần sinh
- Giúp hiểu rõ vai trò của KG
và vai trò của mt đối với sựhình thành tính trạng
- Hiểu rõ sự ảnh hưởng khácnhau của mt đối với tính trạng
Trang 37Ngày dạy: 07/12/2009
Tiết 30: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
A Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Nhận biết được bệnh nhân Đao và Tớc nơ qua các đặc điểm hình thái
- Trình bày được đặc điểm DT của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh
- Nêu được nguyên nhân của các tật, bệnh DT và đề xuất được 1 số biện pháp hạnchế phát sinh chúng
- Thế nào là p2 n/c trẻ đồng sinh? Nêu ý nghĩa?
III Bài mới :
1 Đ.V Đ (1’):
Các ĐB gen, ĐB NST xảy ra ở người do ảnh hưởng của các tác nhân vật lí và hóahọc trong tự nhiên, do ô nhiễm mt và do rối loạn qt TĐC trong TB đã gây ra cácbệnh và tật DT
2 Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (15’)
Nghiên cứu phả hệ
GV: y/c HS n/c thông tin mục I
? Giải thích các kí hiệu
? Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu biểu thị sự kết hôn giữa 2
người khác nhau về 1 tính trạng
HS: N/c thông tin, tại vì…
GV: Y/c HS n/c VD1 Thảo luận:
? Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào là tính trạng trội? Vì
sao?
? Sự DT tính trạng màu mắt có liên quan đến giới tính hay
không? Tại sao?
I Nghiên cứu phảhệ
- Phả hệ: Là bản ghichép các thế hệ
- Kí hiệu (sgk)
- Là phương pháp
Trang 38HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét KL:
Y/c HS t/h lệnh mục I
? Lập sơ đồ phả hệ từ P F1
? Sự DT máu khó đông có liên quan đến giới tính không ?
? Trạng thái mắc bệnh do gen trội hay gen lặn qui định
Liên hệ thực tế GD h/s yêu thích môn học
II Nghiên cứu trẻ đồng sinh
1 Trẻ đồng sinh cùng trứng vàkhác trứng
- Trẻ đồng sinh: Những đứa trẻsinh ra cùng một lần sinh
- Giúp hiểu rõ vai trò của KG
và vai trò của mt đối với sựhình thành tính trạng
- Hiểu rõ sự ảnh hưởng khácnhau của mt đối với tính trạng
Trang 39Ngày dạy: 12/12/2009
Tiết 31: DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
A Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Hiểu được DT y học tư vấn là gì và nội dungcủa lĩnh vực khoa học này
- Giải thích được cơ sở DTH của “hôn nhân một vợ một chồng” và những người cóquan hệ huyết thống trong vòng 3 đời không được kết hôn với nhau
- Hiểu được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và hậu quả của ônhiễm môi trường đối với con người
- Có thể nhận biết bệnh nhân Đao và Tớc nơ qua những đặc điểm hình thái nào?
- Nêu các biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh DT?
III Bài mới :
1 Đ.V Đ (1’):
Những hiểu biết về DTH người giúp con người bảo vệ mình và bảo vệ tương lai
DT loài người thông qua những lĩnh vực nào?
2 Triển khai bài dạy:
- Chức năng: Chẩn đoán,cung cấp thông tin, cho lờikhuyên
Trang 40b) Hoạt động 2 (14')
DTH với hôn nhân và KHHGĐ
GV: Y/c HS n/c thông tin mục II
HS: N/c thông tin T/h lệnh
? Tại sao kết hôn gần làm suy thoái nòi giống
? Tại sao những người có quan hệ huyết thống từ đời
thứ 4 trở đi được phép kết hôn
? Giải thích qui định hôn nhân 1 vợ 1 chồng bằng cơ
2 DTH với KHHGĐ:
- Không nên sinh con quásớm hoặc quá muộn, mỗilần sinh không quá gầnnhau
- Chung thuỷ 1 vợ 1 chồng,mỗi cặp vợ chồng nên dừnglại 1- 2 con
c) Hoạt động 3 (5’)
Hậu quả DT do ô nhiễm môi trường
GV: Y/c HS n/c thông tin mục II
? Nêu tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất
- Học bài, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 (tr.88 SGK)
- Đọc mục “Em có biết”, tìm hiểu công nghệ TB
- Đọc và n/c bài: “Công nghệ TB”
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 12/12/2009