Đặc điểm a/ Sản xuất công nghiệp gồm 2 giai đoạn b/ San xuất công nghiệp có tính tập trung cao c/ Sản xuất công nghiệp gồm nhiều ngành phức tạp Hoạt động 2 TÌM HIỂU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 1Tuần: 19 Bài: 31 Tiết: 36 Ngày soạn: 13/01/2008
Ch
ương VII ĐỊA LÍ CƠNG NGHIỆPVAI TRỊ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠNG NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ CƠNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
-Biết được vai trị và đặc điểm của sản xuất cơng nghiệp
-Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội tới phát triển và phân bố cơng nghiệp
-Bản đồ Địa lí cơng nghiệp hế giới
-Sơ đồ hệ thống hĩa kiến thức
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VAI TRỊ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠNG NGHIỆP
Mục tiêu: HS hiểu được tầm quan trọng của cơng nghiệp và nắm được đặc điểm của cơng nghiệp VN.
20’ Pp đàm thoại
-Nêu câu hỏi: Ngành cơng
nghiệp cĩ vai trị quan trọng
mạnh của nền kinh tế nước
đĩ.Tốc độ tăng trưởng cơng
nghiệp (vai trị 2) thường cao
hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế
nĩi chung
-Hỏi thêm: Vậy các nước
đang phát triển cần phải làm
Làm việc cả lớp-HS dựa vào nội dung SGK
và sự hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi
-Theo các vai trị phải đưa ra được những ví dụ cụ thể chứng minh như tơ, cao su nhân tạo, (vai trị 4)-HS trả lời được câu hỏi cuốimục sẽ hiểu các nước đang phát triển cần phải làm gì để đưa nền kinh tế phát triển (thực hiện quá trình cơng nghiệp hĩa)
I Vai trị và đặc điểm của cơng nghiệp
1 Vai trị Cơng nghiệp cĩ vai trị chủ đạotrong nền kinh tế quốc dân:
-(4 vai trị như ở SGK)-Khái niệm: Quá trình cơng nghiệp hĩa
Trang 2-Nêu câu hỏi: Sản xuất công
nghiệp có các đặc điểm gì?
-Giảng thêm (đặc điểm 2): Vì
vậy, các hình thức chuyên
môn hóa, hợp tác hóa, liên
hợp hóa có vai trò đặc biệt
-Hãy nêu cách phân loại
ngành công nghiệp?
-HS nghiên cứu mục 1.2, sơ
đồ 2a để trả lời câu hỏi -Trong đặc điểm 2 HS nêu được đăc 5 điểm này thể hiện
ở việc tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm -HS trả lời được
2 Đặc điểm a/ Sản xuất công nghiệp gồm 2 giai đoạn
b/ San xuất công nghiệp có tính tập trung cao
c/ Sản xuất công nghiệp gồm nhiều ngành phức tạp
Hoạt động 2
TÌM HIỂU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
Mục tiêu: HS nhận thức được các điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí, các nhân tố kinh tế – xã hội có ảnh
hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
15’ Pp phân tích sơ đồ
-GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ:
+Phân tích ảnh hưởng của vị
trí địa lí và tự nhiên
+Phân tích ản hưởng của
nhân tố kinh tế – xã hội
-GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức
Làm việc theo nhóm -Các nhóm dựa vào sơ đồ trong SGK và hiểu biết của mình để phân tích:
+Các nhóm lẻ +Các nhóm chẵn -Đại diện các nhóm trình bày -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
II Các nhân tố ảnh hưởng tới
sự phát triển và phân bố công nghiệp
1 Vị trí địa lí
2 Tự nhiên
3 Kinh tế – xã hội (Trong điều kiện hiện nay, nhân
tố kinh tế – xã hội đóng vai trò quan trọng đối với sự phân bố công nghiệp)
4 Củng cố (7’)
Hướng dẫn trả lời các câu hỏi cuối bài học
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, chuẩn bị bài học tiếp: Địa lí các ngành công nghiệp
IV PHỤ LỤC
1/ Quá trình công nghiệp hóa: Là quá trình chuyển dịch từ 1 nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang 1 nền kinh tế dựa vào sản xuất công nghiệp để đạt tốc độ tăng trưởng nhanh, đảm bảo sự ổn định về kinh tế – xã hội, giải quyết tốt việc làm và tăng thu nhập
2/ Ngành công nghiệp mũi nhọn được hiểu như là ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và sản phẩm của nó chi phối nhiều ngành kinh tế khác; là ngành có vai trò quyết định trong việc thực hiện các nhiẹâm vụ kinh tế – xã hội của đất nước; là ngành có tốc độ tăng trưởng vượt trội so với các ngành công nghiệp khác; là ngành khai thác các thế mạnh đặc biệt của đất nước, hướng về xuất khẩu
và phù hợp với xu thế tiến bộ khoa học công nghệ của thời đại
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3Tuần: 20 Bài: 32 Tiết: 37 Ngày soạn: 20/01/2008
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
-Bản đồ Công nghiệp thế giới
-Phóng to 1 số hình ảnh trong SGK để minh họa bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 On định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
-Hãy chứng minh vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?
-Hãy so sánh đặc điểm của sản xuất công nghiệp và nông nghiệp
3 Mở bài (1’)
Trong cơ cấu công nghiệp, ngành năng lượng và luyện kim có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, tạo tiền đềcho sự phát triển công nghiệp của đất nước Hai ngành công nghiệp quan trọng này sẽ được chúng ta tìmhiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG
Mục tiêu: HS nắm được vai trò, cơ cấu ngành năng lượng, tình hình sản xuất và phân bố của ngành
công nghiệp năng lượng
15’ Pp đàm thoại, thảo luận
-Công nghiệp năng lượng có
vai trò như thế nào?
-Các ngành công nghiệp khai
thác than, khai thác dầu và
công nghiệp điện lực có vai
trò, trữ lượng, sản lượng và
phân bố như thế nào?
-GV giảng thêm và chuẩn kiến
thức
Làm việc cả lớp, cặp đôi-HS dựa vào SGK và hiểu biết của mình để trả lời-Từng cặp làm việc với bảng trang 121, hình 32.3 và 32.4-Đại diện 1 số cặp trình bày kết quả làm việc
TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHIỆP LUYỆN KIM
Mục tiêu: HS hiểu được vai trò, tình hình sản xuất và phân bố ngành công nghiệp luyện kim đen và
luyện kim màu
15’ Pp thảo luận Làm việc theo nhóm II Công nghiệp luyện kim
Trang 4-GV giảng về đặc điểm kinh
tế – kĩ thuật, xong chia nhóm
và giao nhiệm vụ:
+Tìm hiểu về vai trò, đặc
điểm và phân bố ngành công
nghiệp luyện kim đen
+Tìm hiểu về vai trò, đặc
điểm và phân bố ngành công
nghiệp luyện kim màu
-GV chuẩn kiến thức
-HS nghe giảng về đặc điểm
-Các nhóm lẻ thảo luận về ngành luyện kim đen -Các nhóm chẵn thảo luận về công nghiệp luyện kim màu -Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc
-Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
1 Ngành công nghiệp luyện kim đen
2 Ngành công nghiệp luyện kim màu
(Bảng kết quả ở phần phụ lục)
4 Củng cố (5’)
Lần lượt làm bài tập và trả lời 2 câu hỏi cuối bài học
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, chuẩn bị bài học tiếp
IV PHỤ LỤC
1/ Bảng phân biệt đặc điểm kinh tế – kĩ thuật 2 ngành luyện kim đen và luyện kim màu
Công nghiệp luyện kim đen Công nghiệp luyện kim màu
-Sử dụng khối lượng lớn nguyên nhiên liệu và các
chất trợ dung
-Quặng sắt và than cốc gang (lò cao) thép
cán thỏi, tấm
-Để có thép, gang chất lượng cao phải sử dụng 1 số
kim loại hiếm như mangan, crom, titan, vanadi
-Hàm lượng các kim loại trong quặng kim loại màu rất thấp, do đó phải qua quá trình làm giàu sơ
bộ (tuyển quặng) -Các quặng kim loại thường ở dạng đa kim -Phải sử dụng các biện pháp tổng hợp nhằm rút tối
đa các nguyên tố quí có trong quặng 2/ Trả lời bài tập 1 cuối bài học
-Cơ cấu sử dụng năng lượng có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng củi gỗ, than đá; tăng tỉ trọng dầu khí, năng lượng nguyên tử và năng lượng mới
-Trong XXes, do yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp, của công nghiệp hóa, ngành công nghiệp năng lượng được ưu tiên phát triển Sự ra đời và phổ biến của máy hơi nước đã làm cho than trở thành nguồn nguyên liệu chính Sau đó, dầu mỏ với những thuận lợi trong việc sử dụng và vận chuyển, đã thay thế than và trở thành năng lượng qui đổi Tiếp theo, phương pháp sản xuất năng lượng điện với mức chi phí thấp đã trở thành năng lượng độc quyền Thế nhưng do liên tiếp xảy ra các cuộc khủng hoảng dầu
mỏ đã dẫn đến việc tìm và sử dụng nguồn năng lượng hạt nhân Cuối XXes do sự cạn kiệt năng lượng than, dầu, khí; do hiện tượng nhà kính, những cơn mưa acide, sự ô nhiễm các đại dương đã thúc đẩy con người tìm kiếm nguồn năng lượng mới là nguồn năng lượng sạch có thể tái tạo (năng lượng Mặt trời, sức
gió, địa nhiệt, )
V RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Tuần: 21 Bài: 32 Tiết: 38 Ngày soạn: 27/01/2008
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
-Thấy được những thuận lợi và khó khăn của các ngành này ở nước ta và địa phương
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Bản đồ Công nghiệp thế giới
-Sơ đồ công nghiệp cơ khí, hóa chất trong SGK (phóng to)
-Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 On định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
-Em hãy nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu sửû dụng năng lượng trên thế giới thời kì 1940 – 2000 vàgiải thích
-Nêu rõ vai trò của ngành công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu
3 Mở bài (1’)
Ngoài ngành công nghiệp năng lượng và công nghiệp luyện kim mà chúng ta đã nghiên cứu, cơ cấungành công nghiệp còn có các ngành nào? Vai trò và đặc điểm của chúng ra sao? Chúng ta sẽ cùng giảiđáp các câu hỏi này qua bài học hôm nay
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VỀ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ,ĐIỆN TỬ – TIN HỌC VÀ CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
Mục tiêu: HS hiểu được tầm quan trọng của các ngành công nghiệp cơ khí, điện tử – tin học và công
nghiệp hóa chất trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội cũng như đặc điểm sản xuất và phân bố củacác ngành này
và sự hiểu biết của mình để hoàn thành phiếu học tập:
+Nhóm 1 và 4 tìm hiểu về ngành công nghiệp cơ khí +Nhóm 2 và 5 tìm hiểu về ngành điện tử – tin học
III Công nghiệp cơ khí
IV Công nghiệp điện tử – tin học
V Công nghiệp hóa chất
(Nội dung phiếu học tập ở phần phụ lục)
Trang 6-Chuẩn kiến thức
+Nhóm 3 và 6 tìm hiểu về ngành công nghiệp hóa chất-Đại diện các nhóm trình bàykết quả làm việc
-Hãy nêu vai trò và đặc điểm
của ngành công nghiệp sản
sẽ trả lời được
-Dựa vào nội dung trang 129
sẽ trả lời được
-HS: Phân bố rộng rãi Các nước phát triển nhất như TQ,
AĐ, HK, NB,
-Dựa vào mục VI trang 129
sẽ trả lời được-Dựa vào nội dung trang 129
sẽ trả lời được-HS: Phân bố rộng rãi nhưng
có khác biệt giữa 2 nhóm nước
VI Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
-Hãy nêu vai trò của ngành công nghiệp cơ khí và điện tử – tin học?
-Vì sao ngành công nghiệp hóa chất lại được coi là 1 ngành sản xuất mũi nhọn trong hệ thống các ngành công nghiệp trên thế giới?
-Dựa vào hình 32.9, hãy nhận xét đặc điểm phân bố sản xuất ô tô và máy thu hình trên thế giới
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, chuẩn bị bài học tiếp
IV PHỤ LỤC
Phiếu học tập:
Vai trò, cơ cấu và phân bố các ngành công nghiệp cơ khí, điện tử – tin học và hóa chất Tiêu mục Công nghiệp cơ khí Công nghiệp
điện tử – tin học Công nghiệp hóa chất
Vai trò -Cung cấp công cụ, máy
móc, thiết bị cho các ngànhkinh tế, tăng năng suất lao động
-Cung cấp các sản phẩm cho nhu cầu sinh hoạt, nâng cao mức sống
-Là ngành kinh tế mũi nhọn cho nhiều quốc gia-Là thước đo trình độ phát triển kinh tế – kĩ thuật của đất nước
-Sản phẩm được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống
-Tận dụng phế liệu vừa tiết kiệm, vừa tráng ô nhiễm môi trường
Cơ cấu -Cơ khí thiết bị toàn bộ -Máy tính -Hóa chất cơ bản
Trang 7(phân
ngành)
-Cơ khí máy công cụ -Cơ khí hàng tiêu dùng -Cơ khí chính xác
-Thiết bị điện tử -Điện tử tiêu dùng -Thiết bị viễn thông
-Hóa tổng hợp hữu cơ -Hóa dầu
Phân bố
chủ yếu
-Các nước phát triển đi đầu
cả về trình độ và công nghệ -Các nước đang phát triển chủ yếu sửa chữa, lắp ráp
-Đứng đầu là Hoa Kì, Nhật
Bản, EU,
-Các nước công nghiệp phát triển đủ ngành -Các nước đang phát triển chủ yếu sản xuất hóa chất cơ bản, chất dẽo,
V RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8Tuần: 22 Bài: 33 Tiết: 39 Ngày soạn: 03/02/2008
MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
-Phân biệt được 1 số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp (TCLTCN)
-Biết được sự phát triển từ thấp lên cao của các hình thức này
2 Kĩ năng
Nhận diện được những đặc điểm chính của TCLTCN
3 Thái độ, hành vi
-Biết được các hình thức TCLTCN ở VN và địa phương
-Uûng hộ và có những đóng góp tích cực trong các hình thức cụ thể ở địa phương (điểm công nghiệp,khu công nghiệp, khu chế xuất, )
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
-Hãy nêu vai trò của ngành công nghiệp cơ khí và điện tử – tin học
-Vì sao ngành công nghiệp hóa chất lại được coi là 1 ngành sản xuất mũi nhọn trong hệ thống cácngành công nghiệp trên thế giới?
3 Mở bài (1’)
TCLTCN là 1 bộ phận của tổ chức lãnh thổ kinh tế – xã hội, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh
tế – xã hội và bảo vệ môi trường TCLTCN được hình thành trên cơ sở điều kiện tự nhiên và kinh tế – xãhội đặc thù của từng lãnh thổ nên có sự khác biệt giữa các nơi Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
1 số hình thức TCLTCN đó
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA TCLTCN
Mục tiêu: HS nắm được tầm quan trọng của các hình thức TCLTCN và sự phát triển của chúng.
-HS cũng sẽ liên hệ được ở địa phương trong quá trình công nghiệp hóa đất nước như cụm công nghiệp Gò Đá Trắng, khu công nghiệp Phú Tài,
I Vai trò của TCLTCN
-Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất và lao động nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế – xã hội và môi trường
-Góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hoạt động 2
TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ HÌNH THỨC CỦA TCLTCN
Mục tiêu: HS biết được các đặc điểm chính của các hình thức TCLTCN
25’ Pp phân tích bảng, sơ đồ
-GV giới thiệu mục tiêu và
giao nhiệm vụ
Làm việc theo nhóm-HS đọc mục II và bảng trang 131 SGK, thảo luận về
II Một số hình thức của TCLTCN
1 Điểm công nghiệp
Trang 9-GV theo dõi và giải thích
+Nhóm 1 và 5 tìm hiểu về điểm công nghiệp
+Nhóm 2 và 6 tìm hiểu về khu công nghiệp
+Nhóm 3 và 7 tìm hiểu về trung tâm công nghiệp +Nhóm 4 và 8 tìm hiểu về vùng công nghiệp
-Đại diện các nhóm trình bàykết quả làm việc
-Lớp nhận xét, bổ sung
2 Khu công nghiệp tập trung
3 Trung tâm công nghiệp
4 Vùng công nghiệp(Nội dung ở phần phụ lục)
4 Củng cố (5’)
-Hãy nêu những đặc điểm chúnh của các hình thức TCLTCN
-Quan sát bảng trang 131 và hình 33 trang 132, hãy điền tên các hình thức vào đúng vị trí
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài tiếp
-Qui mô nhỏ chỉ vài xí nghiệp và không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp
-Gò Đá Trắng
Khu CN
-Là hình thức cơ bản
và rõ nét nhất của TCLTCN
-Khu vực có ranh giới rõ ràng, vị trí thuận lợi
-Qui mô khá lớn tập trung nhiều xí nghiệp sản xuất và dịch vụ có khả nănghợp tác sản xuất cao
-Phú Tài (Bình Định)-Dung Quất (Quảng Ngãi)
-Có các xí nghiệp nòng cốt tạo nên hướng chuyên môn hóa
-Tp HCM-Hà Nội
Vùng CN
-Là hình thức cao nhất của TCLTCN
-Vùng lãnh thổ rộng lớn-Bao gồm các hình thức tổ chức trên cómối liên hệ về sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp
-Có1 vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa
-Quảng Ninh
2/ Trả lời câu hỏi 2 cuối bài:
Trang 10Đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đang phát triển ở châu Á như VN, đang trong giai đoạn công nghiệp hóa với chiến lược công nghiệp hướng về xuất khẩu, trên cơ sở thu hút vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lí của các nước công nghiệp phát triển, các KCN, KCX đã hình thành và phát huy được hiệu quả Ví dụ: Nhờ quá trình công nghiệp hóa nhanh và mạnh mà các nước Hàn Quốc, Singapore, lãnh thổ Hongkong, Đài Loan đã trở thành những nước công nghiệp mới
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
…………
Trang 11Tuần: 23 Bài: 34 Tiết: 40 Ngày soạn: 10/02/2008
Thực hành:
VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI
-Biết cách tính toán tốc độ tăng trưởng các sản phẩm chủ yếu: than, dầu, điện, thép
-Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ và nhận xét
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
-Hãy nêu những đặc điểm chúnh của các hình thức TCLTCN
-Quan sát bảng trang 131 và hình 33 trang 132, hãy điền tên các hình thức vào đúng vị trí
3 Mở bài (1’)
Sản xuất công nghiệp của thế giới không ngừng gia tăng Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ dựa vào
số liệu để vẽ biểu đồ thể hiện tình hình sàn xuất than, dầu, điện và thép của thế giới thời kì 1950 – 2003 Sau đó dựa vào biểu đồ để nhận xét và giải thích
Hoạt động 1 (20’)
VẼ BIỂU ĐỒ
Bước 1: Xử lí số liệu
(Cách tính: Số liệu năm liền sau chia cho số liệu năm gốc nhân phần trăm)
Lấy năm 1950 = 100%, xử lí số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng (%), đưa kết quả vào bảng:
-Trục tung thể hiện tốc độ tăng trưởng (%),
-Trục hoành thể hiện thời gian (năm),
-Chia mốc năm, khoảng cách % phải đúng tỉ lệ,
-Có tên biểu đồ,
-Có chú giải
Bước 3: GV treo biểu đồ đã chuẩn bị để HS đối chiếu và sửa chữa
Biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất Than, dầu mỏ, điện và thép của thế giới thời kì 1950 – 2003
Trang 12
0 500 1000 1500 2000 1950 1960 1970 1980 1990 2003 Năm % Than Dầu mỏ Điện Thép Hoạt động 2 (10’) NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH Bước 1: HS trình bày Bước 2: GV chuẩn xác -Đây là sản phẩm của các ngành cơng nghiệp quan trọng: năng lượng và luyện kim -Than: năng lượng truyền thống, trong vịng 50 năm tăng trưởng khá đều, đến nay cĩ chững lại do tìm được các nguồn năng lượng thay thế -Dầu mỏ: do cĩ những ưu điểm như khả năng sinh nhiệt, dễ nạp nhiên liệu, nguyên liệu cho cơng nghiệp hĩa dầu nên cĩ tốc độ tăng trưởng khá nhanh, trung bình 14,1%/năm -Điện: ngành cơng nghiệp năng lượng trẻ, phát triển nhanh và cao trung bình 29%/năm -Thép: là sản phẩm của cơng nghiệp luyện kim đen, được sử dụng rộng rãi trong các ngành cơng nghiệp, nhất là cơng nghiệp chế tạo máy, xây dựng, tốc độ tăng trưởng khá đều, trung bình 8,7%/năm 4 Củng cố – đánh giá (5’) Chấm điểm 5 bài thực hành để động viên, khuyến khích tinh thần học tập của HS 5 Hoạt động nối tiếp (1’) Dặn HS chuẩn bị cho tiết ơn tập tuần sau IV RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13Tuần: 24 Bài: Oân tập Tiết: 41 Ngày soạn: 17/02/2008
Mục tiêu: HS nắm được kiến thức về vai trò và đặc điểm của công nghiệp; các nhân tố ảnh hưởng tới sự
phát triển và phân bố công nghiệp
10’ Pp phát vấn
-Hãy chúng minh vai trò chủ
đạo của công nghiệp trong nền
kinh tế quốc dân
-Hãy so sánh đặc điểm của
sản xuất công nghiệp và nông
nghiệp
-Theo em, trong điều kiện
hiện nay nhân tố nào đóng vai
trò quan trọng đối với sự phân
bố công nghiệp?
Làm việc cả lớp-HS đọc mục I.1 – SGK có thể trả lời được
-HS nhớ hoặc xem lại phần địa lí nông nghiệp sẽ rút ra được sự khác nhau này-HS đọc lại sơ đồ trang 120
và vở ghi chép để trả lời
Bài 31:
1 Vai trò của công nghiệp
2 Đặc điểm của công nghiệp
3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp
Hoạt động 2
ÔN TẬP VỀ ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Mục tiêu: HS hiểu được vai trò, cơ cấu, tình hình sản xuất và phân bố các ngành công nghiệp quan
trọng: năng lượng, luyện kim, cơ khí, điện tử – tin học, sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến thực phẩm
đồ và các hình có liên quan
để trả lời cho từng ngành
Bài 32:
1 Công nghiệp năng lượng
2 Công nghiệp luyện kim
3 Công nghiệp cơ khí
Trang 14nghiệp quan trọng
-Giảng giải thêm
-Chốt kiến thức
công nghiệp -HS đề đạt những thắc mắc chưa hiểu hết
4 Công nghiệp điện tử – tin học
5 Công nghiệp hóa chất
6 Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
7 Công nghiệp thực phẩm
Hoạt động 3
ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
Mục tiêu: HS phân biệt được 1 số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp; biết được sự
phát triển từ thấp lên cao của các hình thức này
10’ Pp phát vấn
-Hãy nêu những đặc điểm
chính của các hình thức tổ
chức lãnh thổ công nghiệp
-Tại sao ở các nước đang phát
triển ở châu Á phổ biến hình
thức khu công nghiệp tập
trung?
Làm việc cả lớp -HS đọc sơ đồ trang 132 – SGK để trả lời câu hỏi
-HS nhắc lại câu trả lời đã được học trong bài trước
Bài 33:
1 Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
2 Một số hình thức của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
4 Củng cố – dặn dò (4’)
On bài kĩ và chuẩn bị cho tiết kiểm tra vào tuần sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
…………
Trang 15Tuần: 25 Bài: KT Tiết: 42 Ngày soạn: 24/02/2008
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
và hĩa chất
-Hiểu được vai trị của cơng nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, cơng nghiệp thực phẩm cũng như đặcđiểm phân bố của chúng
2 Kĩ năng
-Đọc và hiểu được các lược đồ, biểu đồ, sơ đồ bảng số liệu trong SGK
II MA TRẬN HAI CHIỀU
Nội
dung
Nhận biết Thơng hiểu Vận dụng Phân tích Tởng hợp Tổng
điểmTN
III ĐỀ KIỂM TRA
A.Phần trắc nghiệm khách quan: Điền chữ cái câu đúng nhất vào ơ đáp án, mỗi câu 0,25 điểm.
Câu 1: Cơng nghiệp cĩ vai trị chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, vì:
a Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất
b Xây dựng cơ sở vật chất–kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế
c Tạo ra các sản phẩm tiêu dùng cĩ giá trị, gĩp phần phát triển kinh tế
d Tất cả đều đúng
Câu 2: Điểm nào sau đây khơng đúng với ngành cơng nghiệp?
a Tạo khả năng mở rộng sản xuất và thị trường lao động
b Làm thay đổi sự phân cơng lao động
c Tạo điều kiện khai thác cĩ hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
d Tất cả đều đúng
Câu 3: Hoạt động cơng nghiệp nào khơng thuộc giai đoạn tạo ra tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu
dùng?
a Khai thác dầu mỏ b Sản xuất máy mĩc c Chế biến gỗ d Chế biến thực phẩm
Câu 4: Tính chất tập trung cao độ của sản xuất cơng nghiệp khơng được thể hiện ở việc:
a Tập trung tư liệu sản xuất b Tập trung đất đai c Tập trung nhân cơng d Tập trung sản phẩm
Câu 5: Nhân tố nào sau đây khơng cĩ tính quyết định tới sự phát triển và phân bố cơng nghiệp?
a Dân cư - lao động b Khống sản c Tiến bộ khoa học – kĩ thuật d Thị trường
Câu 6: Về phân bố, khác với khai thác than, sản xuất điện, ngành khai thác dầu mỏ tập trung chủ yếu ở:
a Các nước phát triển b Các nước cĩ trữ lượng dầu mỏ lớn
c Các nước đang phát triển d Các nước phát triển và các nước đang phát triển
Trang 16Câu 7: Trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới hiện nay thuộc về khu vực:
a Bắc Mĩ b Nam Mĩ c Trung Đông d Châu Phi
Câu 8: Sản lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới hiện nay thuộc về:
a A-rập Xê-út b Hoa kì c Liên bang Nga d I-ran
Câu 9: Sản lượng điện bình quân theo đầu người cao nhất thế giới thuộc về:
a Nhật Bản b Liên bang Nga c Hoa Kì d Trung Quốc
Câu 10: Luyện kim đen là ngành:
a Cung cấp sản phẩm cho hầu hết các ngành kinh tế
b.Tạo ra nguyên liệu cơ bản cho ngành chế tạo máy
c Có sản phẩm chiếm 90% tổng khối lượng kim loại sản xuất trên thế giới
d Tất cả đều đúng
Câu 11: Được gọi là “quả tim của công nghiệp nặng”, vì ngành cơ khí:
a Đảm bảo sản xuất các công cụ, thiết bị, máy động lực cho tất cả các ngành kinh tế
b Đảm bảo sản xuất hàng tiêu dùng cho nhu cầu xã hội
c Giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng kĩ thuật
d Giữ vai trò chủ đạo trong việc nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện sống
Câu 12: Phân ngành công nghiệp cơ khí phát triển khắp ở các nước phát triển và đang phát triển là
a Cơ khí máy công cụ, máy chính xác b Cơ khí hàng tiêu dùng, cơ khí máy công cụ
c Cơ khí thiết bị toàn bộ, cơ khí hàng tiêu dùng d Cơ khí chính xác, cơ khí hàng tiêu dùng
Câu 13: Công nghiệp điện tử – tin học không phải là ngành:
a Không gây ô nhiễm môi trường b Không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước
c Không chiếm diện tích rộng d Không cần nguồn lao động rẻ, có trình độ kĩ thuật cao
Câu 14: Đặc điểm của sản xuất hàng tiêu dùng là:
a Vốn đầu tư ít, thời gian xây dựng tương đối ngắn
b Thu được lợi nhuận dễ, có khả năng xuất khẩu
c Quy trình sản xuất tương đối đơn giản, thời gian hoàn vốn nhanh
d Tất cả đều đúng
Câu 15: Công nghiệp dệt – may được phân bố rộng rãi trên thế giới vì:
a Dựa trên nguồn lao động dồi dào b Dựa trên thị trường tiêu thụ rộng lớn
c Dựa trên nguồn nguyên liệu tự nhiên và nhân tạo phong phú d Tất cả đều đúng
Câu 16: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ điểm công nghiệp đồng nhất với điểm dân cư?
a Điểm công nghiệp là một lãnh thổ, trên đó có một điểm dân cư với một hoặc hai xí nghiệp côngnghiệp
b Điểm công nghiệp là điểm dân cư có một hoặc hai xí nghiệp phân bố gần nơi nguyên liệu, nhiên liệu
c Điểm công nghiệp là điểm dân cư có một hoặc hai xí nghiệp với chức năng khai thác nguyên liệu
d Điểm công nghiệp là điểm dân cư có một hoặc hai xí nghiệp với chức năng sơ chế nguyên liệu
Câu 17: Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp?
a Có ranh giới rõ ràng với quy mô từ một đên vài trăm hecta
b Gắn liền với đô thị vừa và lớn
c Trong khu vực không có dân cư sinh sống
d Trong khu vực tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp
Câu 18: Điểm nào sau đây không đúng với các xí nghiệp công nghiệp trong khu công nghiệp?
a Vị trí ở gần cảng biển, quốc lộ lớn, sân bay
b Sử dụng chung cơ sở hạ tầng
c Được hưởng quy chế riêng, ưu đãi về sử dụng đất, thuế quan
d.Có khả năng hợp tác sản xuất với nhau
Câu 19: Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp phổ biến ở các nước trong quá trình công nghiệp hóa là:
a Điểm công nghiệp b Khu công nghiệp c Trung tâm công nghiệp d Vùng công nghiệp
Trang 17Câu 20: Ở nước ta, khu công nghiệp tập trung còn được gọi là:
a Khu thương mại tự do b Đặc khu kinh tế c Khu chế xuất d Tất cả đều đúng
Câu 21: Tác động đến sự phân bố công nghiệp là nhân tố:
a Trữ lượng và chất lượng khoáng sản b Nguồn nước c Đặc điểm khí hậu d Đất xây dựng
Câu 22: Để lựa chọn hình thức lãnh thổ công nghiệp, cần căn cứ chủ yếu vào:
a Lực lượng sản xuất b Thị trường tiêu thụ c Cơ sở hạ tầng d Đường lối công nghiệp
hóa Câu 23: Trong quá trình luyện, phải qua giai đoạn làm giàu quặng, vì quặng kim loại màu có đặc
điểm:
a Thường ở dạng đa kim b Có hàm lượng kim loại rất thấp
c Dùng để sản xuất ra các kim loại không có chất sắt d Cả a và b đúng
Câu 24: Được xem là thước đo trình độ kinh tế – kĩ thuật của mọi quốc gia là ngành công nghiệp:
a Năng lượng b Luyện kim c Cơ khí d Điện tử – tin học
Câu 25: Sản xuất axit vô cơ, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm thuộc vào ngành:
a Hóa chất cơ bản b Hóa tổng hợp hữu cơ c Hóa dầu d Cả a và b đúng
Câu 26: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là ngành không chịu ảnh hưởng lớn của nhân tố:
a Lao động b.Thị trường tiêu thụ c.Vận tải d Nguồn nguyên liệu
Câu 27: Trong phạm vi trung tâm công nghiệp có:
a Một hay một vài khu công nghiệp
b Một hay một vài điểm công nghiệp
c Một nhóm các xí nghiệp công nghiệp của nhiều ngành khác nhau
d Tất cả đều đúng
Câu 28: Điểm nào dưới đây không đúng với hướng sản xuất chủ yếu của các xí nghiệp bổ trợ trong
trung tâm công nghiệp?
a Nhằm tiêu thụ sản phẩm và cung cấp nguyên liệu cho xí nghiệp chuyên môn hóa
b Nhằm sửa chữa máy móc, thiết bị cho xí nghiệp chuyên môn hóa
c Nhằm sản xuất các mặt hàng dùng để xuất khẩu
d Nhằm cung cấp hàng tiêu dùng cho nhu cầu dân cư trong trung tâm
Câu 29: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sản xuất công nghiệp?
a Gồm một số ngành độc lập với nhau b Có sự phân công và phối hợp để tạo ra sản phẩm cuối cùng
c Quy trình sản xuất chi tiết chặt chẽ d Sản xuất theo hình thức chuyên môn hóa, hợp tác hóa
Câu 30: Nước có sản lượng than lớn nhất thế giới năm 2000 là:
a Hoa Kì b Liên bang Nga c Trung Quốc d Ấn Độ
B.Phần trắc nghiệm tự luận: (2,5 điểm)
Tại sao ở các nước đang phát triển châu Á, trong đó có Việt Nam, phổ biến hình thức khu công nghiệptập trung?
IV THANG ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN
A Phần trắc nghiệm khách quan (0,25 điểm/câu)
B Phần trắc nghiệm tự luận (2,5 điểm)
-Đối với các nước đang phát triển ở châu Á, đang trong giai đoạn công nghiệp hóa với chiến lược côngnghiệp hướng về xuất khẩu, trên cơ sở thu hút vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lí của các nước côngnghiệp phát triển, các KCX, KCN đã hình thành, như ở Singapore (1951), Malaysia (1954), Aán Độ(1966),
-Ở VN, cho đến hết tháng 7/2002, cả nước có 68 KCN ( ví dụ như Phú Tài, Dung Quất, ), 4 KCX (ví
dụ như Tân Thuận, Linh Trung, ), 1 KCNC là Hòa Lạc
V KẾT QUẢ ĐIỂM KIỂM TRA
Trang 18Số bài \ điểm 8 – 10 6,5 – 7,5 5 – 6 <5
Số lượng:
Tỉ lệ:
VI RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
…………
Trang 19Tuần: 26 Bài: 35 Tiết: 43 Ngày soạn: 02/3/2008
Chương IX ĐỊA LÍ DỊCH VỤVAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
-Biết được cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ
-Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế – xã hội tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ -Biết những đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới
-Bản đồ Phân bố dân cư và các đô thị lớn trên thế giới
-Sơ đồ trang 135 – SGK (phóng to)
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 On định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
Trả và nhận xét bài kiểm tra
3 Mở bài (1’)
Trong cơ cấu kinh tế, ngành dịch vụ có vai trò rất quan trọng Lao động hoạt động trong ngành dịch vụngày càng nhiều hơn, đóng góp của ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế cũng ngày càng lớn hơn Trongbài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm của ngành dịchvụ
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VỀ CƠ CẤU VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
Mục tiêu: HS nắm được cơ cấu và tầm quan trọng của các ngành dịch vụ trong quá trình phát triển kinh
quan trọng như thế nào? Các
nước khai thác vai trò này như
1 và những hiểu biết sẽ trả lời được
-HS sẽ chỉ ra được 3 vai trò lớn, mỗi vai trò có thể có những ý cụ thể của nó-HS phát biểu những ý kiến khác nhau rồi tìm cách nhất trí cao là nói chung số người hoạt động trong ngành ngày càng tăng nhưng có sự khác nhau giữa 2 nhóm nước
I Cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ
1 Cơ cấu
Cơ cấu ngành hết sứcphức tạp
và có thể chia làm 3 nhóm
2 Vai trò-Thúc đẩy…
Trang 20-GV nêu yêu cầu, chia nhĩm
và giao nhiệm vụ: Dựa vào sơ
đồ trang 135 hãy trình bày
-Đại diện các nhĩm trình bàykết quả làm việc của nhĩm
Lớp nhận xét, gĩp ý
II Các nhân tố ảnh hưởng đến
sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
(Nội dung GV chuẩn bị sẵn để đối chiếu ở phần phụ lục)
Hoạt động 3
TÌM HIỂU VỀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TRÊN THẾ GIỚI
Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm phân bố của các ngành dịch vụ trên thế giới.
về tỉ trọng của ngành dịch vụtrong cơ cấu GDP giữa 2 nhĩm nước
-HS lên bảng chỉ vào bản đồ các thành phố lớn cĩ đề cập
ở nội dung đặc điểm thứ hai-HS cĩ thể cho ví dụ 1 thành phố cĩ chức năng dịch vụ-HS nghe giảng
III Đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới
-Tỉ trọng ngành dịch vụ rất cao
ở các nước phát triển (>60%) -Các thành phố lớn đồng thời
là các trung tâm dịch vụ lớn -Cĩ những thành phố cĩ chức năng chính là dịch vụ
-Trong thành phố thường cĩ các khu trung tâm giao dịch, thương mại
4 Củng cố (4’)
-Thế nào là ngành dịch vụ? Phân loại?
-Vai trị và tình hình phát triển các ngành dịch vụ trên thế giới
-Đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, làm bài tập 4 trang 137, chuẩn bị bài tiếp
IV PHỤ LỤC
1/ Trả lời câu hỏi: Tại sao lao động trong các ngành dịch vụ ở các nước đang phát triển cịn ít? Vì: -Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội thấp
-Aûnh hưởng của cách mạng khoa học – kĩ thuật tới các nước này yếu ớt
-Trình độ đơ thị hĩa thấp, mạng lưới thành phố kém phát triển, tỉ lệ dân thành thị cịn thấp
-Mức sống của nhân dân nĩi chung cịn thấp
2/ Trình bày các nhân tố ảnh hưởng:
-Năng suất lao động trong nơng nghiệp, cơng nghiệp cĩ cao thì mới cĩ thể chuyển 1 phần lao độngsang làm dịch vụ Bởi vậy, quá trình phát triển và phân bố các ngành dịch vụ phải luơn luơn cân đối vớitrình độ chung của sự phát triển kinh tế đất nước
-Số dân, kết cấu tuổi, giới tính, tỉ suất gia tăng dân số và sức mua của dân cư đề ra những yêu cầu vềqui mơ phát triển, nhịp độ tăng trưởng và cơ cấu của các ngành dịch vụ
-Sự phân bố các ngành dịch vụ cần gần người tiêu dùng, vì vậy nĩ gắn bĩ mật thiết với sự phân bố dân
cư Đây là điểm khác với cơng nghiệp
Trang 21-Truyền thống văn hĩa, phong tục tập quán của dân cư cĩ ảnh hưởng khơng nhỏ đến việc tổ chức dịch vụ
-Các tài nguyên thiên nhiên chỉ cĩ giá trị thực sự khi đã cĩ sự đầu tư và bàn tay chăm sĩc của con người Lúc đĩ chúng trở thành mơi trường cảnh quan văn hĩa
3/ Bài tập số 4 cuối bài học:
SỐ KHÁCH DU LỊCH VÀ CHI TIÊU NĂM 2004
53,6
46,1
41,8
27,7
20,6
74,5
10,7 75,1
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Số khách du lịch đến Chi tiêu của khách du lịch
Nhận xét: Mặc dù số du khách đến theo thứ tự là Pháp,TBN, HK, TQ nhưng chi tiêu bình quân trên khách thì theo thứ tự là HK, Anh, TBN, TQ
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Trang 22Tuần: 27 Bài: 36 Tiết: 44 Ngày soạn: 09/3/2008
VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
-Có kĩ năng sơ đồ hóa 1 hiện tượng, quá trình được nghiên cứu
-Có kĩ năng phân tích mối quan hệ qua lại và nhân quả giữa các hiện tượngkinh tế – xã hội
-Có kĩ năng liên hệ thực tế ở VN và địa phương để hiểu được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sựphát triển và phân bố ngành giao thông vận tải
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
-Vai trò và tình hình phát triển các ngành dịch vụ trên thế giới?
-Đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới?
3 Mở bài (1’)
Giao thông vận tải thuộc nhóm ngành nào? (HS trả lời) Giao thông vận tải là 1 bộ phận trong cơ cấu
đa dạng của ngành dịch vụ Giao thông vận tải có vai trò và đặc điểm gì? Sự phát triển và phân bố củagiao thông vận tải chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào? Đó là các vấn đề chúng ta cần giải đáp qua bàihọc hôm nay
Hoạt động 1
TÌM HIỂU VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm ngành giao thông vận tải và tầm quan trọng của nó đối với sản xuất.
+Tại sao nói GTVT cần đi
trước 1 bước trong việc phát
triển kinh tế – xã hội miền
núi, vùng sâu vùng xa?
-Sau từng vấn đề thảo luận,
chuẩn kiến thức
-Sản phẩm của ngành?
-Tiêu chí đánh giá?
Làm việc theo cặp-HS dựa vào nội dung SGK
và sự hiểu biết để thảo luận 3vai trò lớn
-Thảo luận làm rõ câu hỏi giữa mục
-1 số phát biểu ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-Dựa vào nội dung SGK, HS
sẽ trả lời được
I Vai trò và đặc điểm ngành giao thông vận tải
1 Vai trò -Phục vụ cho sản xuất và nhu cầu đi lại
-Thực hiện mối liên hệ giữa các địa phương
-Thúc đẩy hoạt động kinh tế – xãhội ở những vùng sâu xa
2 Đặc điểm
a/ Sản phẩm là sự vận chuyển
b/ Tiêu chí đánh giá -Khối lượng vận chuyển -Khối lượng luân chuyển -Cự li vận chuyển trung bình
Trang 23Hoạt động 2
TÌM HIỂU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THƠNG VẬN TẢI
Mục tiêu: HS nắm được các ngành GTVT, các nhân tố tác động đến sự phát triển và phân bố ngành
GTVT cũng như sự hoạt động của các phương tiện vận tải
+Nhĩm 1 và 4 chỉ ra ĐKTN qui định sự cĩ mặt vàvai trị của 1 số loại hình vận tải; phân tích sơ đồ
+Nhĩm 2 và 5 chỉ ra ĐKTN ảnh hưởng đế cơng tác thiết kế và khai thác các cơng trình GTVT; phân tích
sơ đồ +Nhĩm 3 và 6 chỉ ra ĐKTN ảnh hưởng tới hoạt động của các phương tiện vận tải; phân bố dân cư ảnh hưởng như thế nào
-Đại diện các nhĩm trình bàykết quả thảo luận
-Lớp theo dõi, nhận xét
II Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành giao thơng vận tải
1 Điều kiện tự nhiên -Qui định sự cĩ mặt và vai trị của 1 số loại hình vận tải
-Aûnh hưởng lớn đến cơng tác thiết kế và khai thác các cơng trình giao thơng vận tải -Khí hậu và thời tiết ảnh hưởngsâu sắc đến hoạt động của các phương tiện vận tải
2 Điều kiện kinh tế – xã hội -Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân cĩ ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển và phân bố,cũng như sự hoạt động của ngành giao thơng vận tải
-Phân bố dân cư, đặc biệt là thành thị cĩ ảnh hưởng sâu sắc tới sự vận tải hành khách
4 Củng cố (5’)
-Vai trị và đặc điểm của ngành GTVT?
-Các nhân tố tự nhiên cũng như kinh tế – xã hội cĩ ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân bố ngành GTVT?
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
Học bài, làm các câu hỏi và bài tập cuối bài học
IV PHỤ LỤC
1/ Trả lời câu hỏi về phân tích sơ đồ trang 140:
Sự phát triển các trung tâm cơng nghiệp lớn và sự tập trung hĩa lãnh thổ sản xuất cơng nghiệp sẽ làmtăng nhu cầuvận chuyển nguyên, nhiên, vật liệu và sản phẩm, làm mở rộng vùng cung cấp và phân phối Như vậy, phát triển các trung tâm cơng nghiệp lớn và sự tập trung hĩa lãnh thổ cơng nghiệp sẽ làm tăng khối lượng vận chuyển, luân chuyển, cự li trung bình Do đĩ, tác động của các ngành kinh tế buộc phải phát triển ngành giao thơng vận tải
2/ Trả lời câu hỏi 1 cuối bài học:
-GTVT ở miền núi được phát triển sẽ thúc đẩy sự giao lưu giữa các địa phương vốn cĩ nhiều trở ngại
do địa hình, nhờ thế sẽ phá thế cơ lập về kinh tế và văn hĩa
-GTVT ở miền núi được phát triển sẽ cĩ điều kiện khai thác các tài nguyên thế mạnh to lớn của miềnnúi, cơ sở để hình thành các nơng lâm trường, thúc đẩy sự phân cơng lao động theo lãnh thổ, hình thành
cơ cấu kinh tế miền núi
3/ Trả lời câu hỏi 4 cuối bài học:
Cơng thức tính: Cự li vận chuyển trung bình (km) =