1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 10 ĐÃ SỮA

147 759 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 754,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát Địa cầu mô hình của Trái Đất và bản đồ thế giới, suy nghĩ cách thức chuyển hệ thống kinh vĩ tuyến trên Địa cầu lên mặt phẳng - GV yêu cầu HS quan sát trở lại 3 b

Trang 1

phần một: địa lí tự nhiênTiết: 1-2 chơng i: bản đồ

2 Kĩ năng: Phân biệt một số lới kinh vĩ tuyến khác nhau của bản đồ

3 Thái độ hành vi: Thấy đợc sự cần thiêt của bản đồ trong học tập

II.Thiết bị dạy học:

Các loại bản đồ thế giới và các châu.Tranh các loại phép chiếu phóng to

Quả địa cầu, bìa …

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

HĐ1: GV yêu cầu HS quan sát các loại bản

đồ nói trên và phát biểu khái niệm bản đồ

- GV yêu cầu HS quan sát Địa cầu (mô hình

của Trái Đất) và bản đồ thế giới, suy nghĩ

cách thức chuyển hệ thống kinh vĩ tuyến trên

Địa cầu lên mặt phẳng

- GV yêu cầu HS quan sát trở lại 3 bản đồ và

trả lời các câu hỏi:

• Tại sao hệ thống kinh, vĩ tuyến trên 3 bản

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 trong

SGK và cho biết các phép chiếu cơ bản

HĐ3: Cá nhân

- GV sử dụng tấm bìa thay mặt chiếu

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 trong

SGK và cho biết các vị trí tiếp xúc của mặt

phẳng với Địa cầu

HĐ 4: Nhóm

- GV chia lớp ra thành các nhóm nhỏ từ 4

I Phép chiếu hình bản đồ

- Khái niệm bản đồ: SGK

1 Khái niệm phép chiếu hình bản đồ

Phép chiếu bản đồ là cách biểu diễn mặt cong của Trái Đất lên một mặt phẳng, để mỗi điểm trên mặt cong tơng ứng với một

điểm trên mặt phẳng

2 Một số phép chiếu hình bản đồ

Khi chiếu có thể giữ nguyên mặt chiếu là mặt phẳng hoặc cuộn lại thành hình nón, hình trụ

a Phép chiếu phơng vị:

• Phép chiếu phơng vị đứng

• Phép chiếu phơng vị ngang

• Phép chiếu phơng vị nghiêng

Trang 2

-6 HS.

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình vẽ

trong SGK, nhận xét và phân tích về: Vị trí

tiếp xúc của mặt phẳng với Địa Cầu, đặc

điểm của lới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ, sự

trí tiếp xúc của hình nón với Địa cầu, đặc

điểm của lới kinh vĩ tuyến trên bản đồ, sự

- GV yêu cầu 1 HS cuộn giấy vẽ thành hình

trụ và cho hình trụ này tiếp xúc với Địa cầu ở

- GV hỏi: Tại sao phải phân loại bản đồ?

Phân loại bản đồ có thể dụa vào những tiêu

chí nào?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu trong SGK để

trả lời từng cách phân loại Sau đó GV yêu

cầu HS vẽ sơ đồ phân loại bản đồ vào vở

b Phép chiếu hình nón

Là phơng pháp thể hiện mạng lới kinh vĩ tuyến trên Địa cầu lên mặt chiếu là hình nón

2 Theo nội dung bản đồ

3 Theo mục đích sử dụng

4 Theo lãnh thổ

Trang 3

IV Củng cố

Phép chiếu bản đồ Thể hiện trên bản đồ

Các kinh tuyến Các vĩ tuyến Khu vực tơng đối chính xác Khu vực kém chính xác Phơng vị đứng

Hình nón đứng

Hình trụ nón

V Bài tập về nhà

Yêu cầu HS vẽ sơ đồ phân loại bản đồ

VI B SUNG:Ổ

Trang 4

ch ơng I : bản đồ

Tiết: 3 Bài 2: Một số phơng pháp biểu hiện các

đối tợng địa lý trên bản đồ

I Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài h/s cần:

- Hiểu đợc mỗi một phơng pháp đều có thể biểu hiện đợc một số đối tợng địa lí nhất định trên bản đồ và từng đặc điểm của đối tợng đều đợc thể hiện ở từng phơng pháp

- Hiểu rõ hệ thống ký hiệu dùng để thể hiện các đối tợng

- Nhận thấy đợc sự cần thiết của việc tìm hiểu bảng chú giải khai đọc bản đồ

II Thiết bị dạy học

- Bản đồ khung Việt Nam, Công nghiệp Việt Nam, Nông nghiệp Việt Nam, Khí hậu Việt Nam, Tự nhiên Việt Nam, Phân bố dân c Việt Nam

III Hoạt động dạy học

1

ổ n định lớp: Kiểm tra sỉ số

2

Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 2,3 sgk

3 Bài mới Mở bài: Trớc tiên, giới thiệu bản đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu một

số bản đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện đợc nội dung bản đồ

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

- Nhóm 2: Nghiên cứu hình 2.3 hoặc bản đồ Khí

hậu Việt Nam

- Nhóm 3: Nghiên cứu hình 2.4 trong SGK

- Nhóm 4: Nghiên cứu hình 2.5 hoặc bản đồ Nông

nghiệp Việt Nam

- Nhóm 5: Nghiên cứu hình 2.6 trong SGK hoặc

bản đồ Công nghiệp Việt Nam

a Đối tợng biểu hiện

Dùng để biểu hiện các đối tợng phân

bố theo những điểm cụ thể Những

ký hiệu đợc đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tợng trên bản đồ

b Các dạng ký hiệu

c Khả năng biểu hiện

- Vị trí phân bố của đối tợng

- Số lợng của đối tợng

- Chất lợng của đối tợng

2 Phơng pháp ký hiệu đờng chuyển

động

a Đối tợng biểu hiện

Dùng để biểu hiện sự di chuyển của các đối tợng, hiện tợng tự nhiên và kinh tế –xã hội

Trang 5

nhóm lên trình bày

• Thành viên trong nhóm bổ sung

• Các nhóm khác nhận xét bổ sung

• GV nhận xét đánh giá chốt lại kiến thức

a Đối tợng biểu hiện

Dùng để biểu hiện các đối tợng phân

bố không đồng đều bằng những

điểm chấm

b Khả năng biểu hiện

5 Phơng pháp BĐ –biểu đồ

a Đối tợng biểu hiện

Dùng để biểu hiện các đối tợng phân

bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng…

b Khả năng biểu hiện

- Số lợng của đối tợng

- Chất lợng của đối tợng

- Cơ cấu của đối tợng

IV Củng cố

Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau;

Phơng pháp biểu hiện Đối tợng

biểu hiện

Cách thức tiến hành

Khả năng biểu hiện

Phơng pháp ký hiệu

Phơng pháp ký hiệu đờng chuyển động

Phơng pháp đờng đẳng trị

Phơng pháp chấm điểm

Phơng pháp khoanh vùng

Phơng pháp bản đồ – biểu đồ

V Bài tập về nhà

Làm các câu hỏi 1, 2 trang 18 SGK Đọc trớc bài mới

VI Bổ sung:

Trang 6

ch ơng I : bản đồ

Tiết: 4 Bài 3 : sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

ứng dụng của viễn thám và hệ thống

thông tin địa lý

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Hiểu rõ ý nghĩa của bản đồ trong học tập và đời sống

- Hiểu đợc viễn thám và ý nghĩa của viễn thám trong nghiên cứu và quản lý môi ờng Thấy đợc ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý

tr-II Thiết bị dạy học

- Một số bản đồ về địa lý tự nhiên và địa lý kinh tế –xã hội của một lãnh thổ nào

đó, ảnh máy bay, ảnh vệ tinh một số khu vực

Mở bài: Để tìm hiểu, nghiên cứu các khu vực trên Trái Đất, ngoài bản đồ, khoa

học và công nghệ hiện đại cung cấp cho chúng ta các phơng tiện khác Đó là viễn thám và

* GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và

phát biểu về vai trò trong học tập và

trong đời sống

* Sau khi HS phát biểu nhiều ý kiến

khác nhau, GV tổng hợp các ý kiến

HĐ 2: Cả lớp

* GV yêu cầu HS phát biểu về những

vấn đề cần lu ý khi sử dụng bản đồ

trong học tập đợc nêu ra trong SGK.

* GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của

những điều cần lu ý đó và cho ví dụ

thông qua một số bản đồ cụ thể

HĐ 3: Cả lớp

* GV yêu cầu HS nghiên cứu khái niệm

I Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống

Trang 7

viễn thám trong SGK, giải thích khái

niệm “viễn thám”: viễn là xa, thám là

quan sát và cho ví dụ về quan sát mặt

đất từ xa

* GV đa ra ảnh chụp máy bay và ảnh

vệ tinh của một khu vực cho HS quan

sát và rút ra ý nghĩa của những phơng

tiện này.

HĐ 4: Cả lớp

- GV yêu cầu HS nghiên cứu khái niệm

“Hệ thống thông tin địa lý” trong SGK

Hỏi: Phơng tiện nào có thể giúp lu trữ,

xử lý, phân tích, tổng hợp, điều hành và

quản lý những dữ liệu không gian, đồng

thời cho phép lấy thông tin dễ dàng và

trình bày dới dạng dễ tiếp nhận, trao đổi

và sử dụng? Với tính năng nh vậy, Hệ

thống thông tin địa lý có ý nghĩa nh thế

nào?

1 Viễn thám

a Khái niệm viễn thám

b ý nghĩa của viễn thám

Các ảnh vệ tinh đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều mục đích nghiên cứu khác nhau, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý môi trờng

2 Hệ thống thông tin địa lý

a Khái niệm

Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống thông tin đa dụng dùng để lu …

b ý nghĩa

- Giúp theo dõi, quản lý môi trờng

- Giúp đa ra hoặc điều chỉnh các phơng án quy hoạch

- Giúp quản lý khách hàng, hệ thống sản xuất, dịch vụ

- ứng dụng trong giáo dục

IV Củng cố

1 Nêu những điểm cần chú ý khi sử dụng bản đồ trong học tập

2 Thế nào là đọc bản đồ? Vì sao khi đọc bản đồ cần chú ý việc liên kết, đối chiếu các kí hiệu với nhau?

3 Nêu vai trò của viễn thám và hệ thông tin địa lý?

V Bài tập về nhà

Để chuẩn bị cho tiết thực hành, GV chia HS ra thành 5 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm su tầm các bản đồ cho một phơng pháp biểu hiện Ví dụ: Nhóm 1, su tầm các bản đồ biểu hiện bằng phơng pháp ký hiệu …

VI Bổ sung:

Ngày 08/09

Kí duyệt của TTCM

Trang 8

ch ơng I : bản đồ

Tiết:5 Bài 4 : thực hành: xác định một số phơng pháp

biểu hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Hiểu rõ các đối tợng địa lý đợc thể hiện trên bản đồ bằng những phơng pháp nào

- Nhận biết đợc những đặc tính của đối tợng địa lý biểu hiện trên bản đồ

- Phân biệt đợc các phơng pháp biểu hiện trên các bản đồ khác nhau

II Thiết bị dạy học

Các bản đồ: công nghiệp, nông nghiệp, khí hậu, phân bố dân c, bản đồ địa hình, các vùng công nghiệp

III Hoạt động dạy học

1

ổ n định lớp: Kiểm tra sỉ số

2

Kiểm tra bài cũ:

Hãy cho biết tác dụng của bản đồ trong học tập? Nêu dẫn chứng minh họa?

Câu hỏi 3,4 sgk

3 Bài mới

HĐ: Cả lớp, nhóm

GV chuẩn bị bản đồ và giao cho các nhóm chuẩn bị nội dung báo cáo

* GV nêu lên mục đích yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ.

- Kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm đã phân và giao nhiệm vụ trong tiết học ớc

tr Hớng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau:

+ Tên bản đồ

+ Nội dung bản đồ

+ Phơng pháp biểu hiện

 Tên phơng pháp

 Đối tợng biểu hiện của phơng pháp

 Khả năng biểu hiện của phơng pháp

* Lần lợt các nhóm lên giới thiệu các bản đồ đã thu thập và trình bày phơng pháp

đã đợc phân công:

Trang 9

 Nhóm 1: Phơng pháp ký hiệu.

 Nhóm 2: Phơng pháp ký hiệu đờng chuyển động

 Nhóm 3: Phơng pháp chấm điểm

 Nhóm 4: Phơng pháp khoanh vùng

 Nhóm 5: Phơng pháp bản đồ -biểu đồ

- Sau mỗi lần trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

* GV nhận xét về sự chuẩn bị, nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết bài

thực hành

IV Củng cố

Tổng kết bài thực hành

Tên bản đồ Phơng pháp biểu hiện

Tên phơng pháp biểu hiện

Đối tợng biểu hiện

Khả năng biểu hiện

VI

bổ sung:

Ngày 08/09

Kí duyệt của TTCM

Trang 10

ơng iI :

vũ trụ các vận động chính của trái đất và các hệ quả

của chúng

Tiết: 6 Bài 5: vũ trụ hệ mặt trời và trái đất

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Biết các khái niệm: Vũ trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà, Hệ Mặt Trời

- Trình bày học thuyết Bic Bang về sự hình thành Vũ trụ

- Biết vị trí của Trái đất trong Hệ Mặt trời và ý nghĩa của nó

- Hiểu và trình bày đợc hai chuyển động chính của Trái Đất: Tự quay quanh trục

và chuyển động xung quanh Mặt Trời

- Biết sử dụng Quả địa cầu để mô tả về hiện tợng tự quay và chuyển động của Trái

đất quanh Mặt trời

II Thiết bị dạy học

- Quả địa cầu, mô hình Trái đất –Mặt trăng – Mặt trời (nếu có)

- Tranh vẽ treo tờng về Trái đất và các hành tinh trong Hệ Mặt trời

III Hoạt động dạy học

 Em biết gì về Hệ Mặt trời, về Trái đất trong Hệ Mặt trời?

 Chúng ta thờng nghe nói về Vũ trụ, vậy Vũ trụ là gỉ? Vũ trụ đợc hình thành

HS dựa vào hình 5.1, kênh chữ trong SGK, vốn

hiểu biết, trả lời các câu hỏi:

- Vũ trụ là gì?

- Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân Hà:

+ Thiên Hà: là một tập hợp rất nhiều thiên thể,

khí, bụi, bức xạ điện từ

+ Dải Ngân Hà: là Thiên Hà có chứa Hệ Mặt

trời của chúng ta

Trang 11

* Chuyển ý: Vũ Trụ đợc hình thành nh thế nào?

Có nhiều học thuyết về sự hình thành Vũ Trụ

Một trong những học thuyết đó là học thuyết

BicBang

HĐ 2: Cả lớp

HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết, trình bày nội

dung của học thuyết BicBang

*Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của chúng ta có đặc

điểm gì?

HĐ 3: Cá nhân/ Cặp

*HS dựa vào hình 5.2, kênh chữ trong SGK,

vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:

- Hệ Mặt Trời đợc hình thành từ khi nào?

- Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời?

- Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo

thứ tự xa dần Mặt Trời

Gợi ý: Khi mô tả về Hệ Mặt Trời chú ý quỹ đạo

của các hành tinh (quỹ đạo hình elip gần tròn,

trừ quỹ đạo của Diêm Vơng tinh, quỹ đạo các

hành tinh khác đều nằm trên một mặt phẳng) và

hớng chuyển động của các hành tinh

* HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức Các

thiên thể gồm: Các hành tinh, tiểu hành tinh,

vệ tinh, sao chổi, thiên thạch.

Trái Đất ở vị trí thứ mấy trong Hệ Mặt Trời?

TĐ có những chuyển động chính nào?

HĐ 4: Cặp/ nhóm

* HS quan sát các hình 5.3, 5.4 trong SGK và

dựa vào kiến thức đã học, hãy:

TĐ là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt Trời? Vị

trí đó có ý nghĩa nh thế nào đối với sự sống?

- Trái Đất có mấy chuyển động chính, đó là các

chuyển động nào?

- Trái Đất tự quay theo hớng nào? Trong khi tự

quay, có điểm nào trên bề mặt Trái Đất không

thay đổi vị trí? Thời gian Trái Đất tự quay hết

1 vòng?

- Hãy mô tả về sự chuyển động của Trái Đất

quanh Mặt Trời (quỹ đạo, điểm cận nhật, điểm

viễn nhật, hớng và vận tốc chuyển động, trục

Trái Đất so với mặt phẳng quỹ đạo)

* HS trình bày kết quả, dùng Quả địa cầu biểu

diễn hớng tự quay, hớng và quỹ đạo chuyển

động cua Trái Đất quanh Mặt Trời

GV giúp học sinh chuẩn kiến thức và kĩ năng

- Biểu diến hiện tợng tự quay: Đặt Quả địa cầu

trên bàn, dùng tay đẩy sao cho Quả địa cầu

quay từ tay trái sang tay phải, đó chính là hớng

2 Học thuyết BicBang về sự hình thành Vũ Trụ

- Vũ Trụ hình thành cách đây 15 tỉ năm, sau một “Vụ nổ lớn” từ một

“nguyên tử nguyên thuỷ”

- Sau vụ nổ, các đám khí tụ tập hình thành các sao, các Thiên Hà

II Hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ

- Hệ Mặt trời: hình thành cách đây 4,5 đến 5 tỉ năm

- Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở giữa, các thiên thể quay xung quanh và các

đám mây bụi khí

- Có 9 hành tinh lớn: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái đất, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vơng tinh, Hải Vơng tinh, Diêm Vơng tinh

- Các hành tinh vừa chuyển động quanh Mặt trời, vừa tự quay quanh trục

III Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

1 Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

- Vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần Mặt Trời

2 Các chuyển động chính của Trái

Đất

a Chuyển động tự quay quanh trục

- Hớng: ngợc chiều kim đồng hồ (Tây sang Đông)

- Quỹ đạo: Hình elip gần tròn

- Hớng: ngợc chiều kim đồng hồ (Tây sang Đông)

- Thời gian: 365 ngày 6 giờ

- Vận tốc trung bình: 29,8 km/s

- Trục nghiên với mặt phẳng quỹ đạo

660 33’ và không đổi phơng

Trang 12

tự quay của Trái Đất.

- biểu diễn sự chuyển động của Trái Đất quanh

Mặt Trời: lấy một vật hoặc ngọn đèn (nến) đặt

ở giữa bàn trong khi di chuyển luôn để trục

Quả địa cầu nghiêng về một phía

Nếu có mô hình Trái Đất – Mặt Trăng –Mặt

Trời thì GV cho Trái Đất chuyển động sau đó

yêu cầu HS nhận xét về vị trí của trục Trái Đất

so với mặt phẳng quỹ đạo ở các vị trí khác

nhau

IV Củng cố

1 Phân biệt các khái niệm: Vũ Trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà

2 Trình bày tóm tắt nội dung học thuyết Bic Bang

3 Dùng Quả địa cầu biểu diễn và trình bày về hiện tợng tự quay quanh trục của Trái Đất, Dùng Quả địa cầu biểu diễn và trình bày về hiện tợng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

5 GV ra một số câu hỏi trắc nghiệm để củng cố bài

Trang 13

Tiết: 7 Bài 6: Hệ quả địa lý các chuyển động của trái đất

I Mục tiêu bài học

- Biết phân tích các hình vẽ có trong bài, xác lập một số mối quan hệ nhân quả

II Thiết bị dạy học

- Mô hình Trái Đất – Mặt Trăng –Mặt Trời (nếu có)

- Quả Địa Cầu

Mở bài: GV yêu cầu HS dùng Quả Địa Cầu biểu diễn và trình bày hiện tợng tự

quay quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất Sau đó GV hỏi: Chuyển

động này đã đem đến những hệ quả gì? Để trả lời câu hỏi này chúng ta sẽ cùng học bài hôm nay

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ 1: Cả lớp

GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kiến thức đã học, trả

lời câu hỏi:

- Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm?

-Vì sao ngày đêm kế tiếp không ngừng trên Trái

Đất?

HĐ 2: Cá nhân/ Cặp

* HS quan sát hình 6.1, kênh chữ SGK, kết hợp với

kiến thức đã học để trả lời câu hỏi:

 Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa phơng và

giờ quốc tế?

 Vì sao ngời ta phải chia ra các khu vực giờ và

thống nhất cách tính giờ trên thế giới?

I Hệ quả chuyển động tự quay của Trái Đất

1 Sự luân phiên ngày đêm

Do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục nên có hiện tợng luân phiên ngày đêm

2 Giờ trên Trái Đất và đờng chuyển ngày quốc tế

Trang 14

 Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ? Cách

đánh số các múi giờ? Việt Nam ở múi giờ số mấy?

 Vì sao ranh giới các múi giờ không hoàn toàn

thẳng theo kinh tuyến?

 Vì sao phải có đờng đổi ngày quốc tế?

 Tìm trên hình 6.1 vị trí đờng đổi ngày quốc tế

và nêu quy ớc quốc tế về đổi ngày?

* Gợi ý: Trái Đất là khối cầu và tự quay từ Tây sang

Đông nên cùng một thời điểm, các nơi trên Trái Đất

có giờ khác nhau Để tiện cho việc tính giờ và giao

dịch quốc tế ngời ta chia Trái Đất thành 24 múi giờ,

lấy khu vực có đờng kinh tuyến gốc đi qua là khu

vực giờ gốc …

* HS phát biểu, xác định trên Quả Địa Cầu mùi giờ

số 0 và kinh tuyến 180, GV chuẩn kiến thức

HĐ 3: Cá nhân/ cặp

* HS dựa vào hình 6.2 SGK và vốn hiểu biết:

 Cho biết, ở nữa cầu Bắc các vật chuyển động

bị lệch sang phía nào, ở nửa cầu Nam các vật chuyển

động bị lệch sang phía nào so với hớng chuyển động

* HS trình bày, GV chuẩn kiến thức

Chuyển ý: Trên đây là một số hệ quả của vận động

tự quay quanh trục, vậy chuyển động quanh Mặt Trời

của Trái Đất sinh ra những hệ quả gì?

HĐ 4 : Nhóm

* Chia thành 6 nhóm

- Các nhóm 1, 2: Dựa vào hình 6.3 và 6.4 kênh chữ

trong SGK, thảo luận theo gợi ý:

 Hiện tợng của Trái Đất lên thiên đỉnh là gì?

 Nơi nào của Trái Đất có Mặt Trời lên thiên

đỉnh mỗi năm 2 lần, nơi nào chỉ 1 lầm?

 Thế nào là chuyển động biểu kiến hằng năm

của Mặt Trời?

 Nguyên nhân nào sinh ra sự chuyển động

biểu kiến của Mặt Trời hằng năm?

- Các nhóm 3, 4: Dựa vào hình 6.4, 6.5 và kiến thức

- Giờ địa phơng (giờ Mặt Trời): Các

địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau

- Giờ quốc tế: Giờ ở múi giờ số 0

đ-ợc lấy làm gió quốc tế hay giờ GMT

3 Sự lệch h ớng chuyển động của các vật thể

- Lực làm lệch hớng là lực Côriôlít

- Biểu hiện:

+ Nửa cầu Bắc: lệch về bên phải.+ Nửa cầu Nam: lệchvề bên trái.-Nguyên nhân: Trái Đất tự quay theo hớng ngợc chiều kim đồng hồ với vận tốc dài khác nhau ở các vĩ

độ

- Lực Côriôlit tác động đến sự chuyển động của khối khí, dòng biển, dòng sông, đờng đạn bay trên

bề mặt Trái Đất…

II Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất

Do trục Trái Đất nghiêng và không

đổi phơng trong khi chuyển động quanh Mặt Trời nên đã sinh ra các

3 Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Mùa Xuân và Hạ có ngày dài đêm ngắn, mùa Thu và Đông có ngày ngắn đêm dài

- 21/3 và 23/9: Ngày dài bằng đêm

- ở xích đạo: Độ dài ngày đêm bằng nhau Càng xa Xích đạo về hai cực

Trang 15

+ Vị trí các ngày: xuân phân, hạ chí, thu phân,

đông chí

 Giải thích vì sao: Mùa xuân ấm áp, mùa hạ

nóng bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạnh lẽo

 Vì sao các mùa của hai nửa cầu trái ngợc

nhau?

Gợi ý: Khi giải thích về mùa cần chú ý mối quan hệ

giữa trục nghiêng không đổi phơng của Trái Đất khi

chuyển động quanh Mặt Trời với độ lớn của góc

chiếu sáng và sự hấp thụ nhiệt, toả nhiệt của bề mặt

Trái Đất

Ví dụ: Từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6, do trục nghiêng

nên nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời, dẫn tới góc nhập

xạ (góc hợp bởi tia sáng Mặt Trời với bề mặt Trái

Đất) lớn, thời gian đợc chiếu sáng lớn hơn thời gian

trong bóng tối (ngày dài hơn đêm); điều đó làm cho

nửa cầu Bắc nhận đợc nhiều nhiệt từ Mặt Trời, nhng

do mặt đất vừa bị hoá lạnh vào mùa xuân (mùa xuân

ấm áp) Từ ngày 22/6 đến ngày 23/9, nửa cầu Bắc

vẫn ngả về Mặt Trời, nên góc nhập xạ vẫn lớn, ngày

dài hơn đêm, nửa cầu Bắc nhận đợc nhiều nhiệt, lại

cộng với lợng nhiệt đã tích đợc vào mùa xuân nên

nhiệt độ tăng cao, đó là mùa hạ nóng bức

- Các nhóm 5, 6: Dựa vào hình 6.4, 6.5 và kênh chữ,

vốn hiểu biết, thảo luận theo gợi ý:

 Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu Bắc

có ngày dài hơn đêm, nửa cầu Nam có ngày ngắn

hơn đêm? Vì sao?

 Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu Bắc

có ngày ngắn hơn đêm, nửa cầu Nam có ngày dài

hơn đêm? Vì sao?

 Nêu kết luận về hiện tợng ngày đêm dài ngắn

theo mùa trên Trái Đất?

 Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái Đất

có ngày bằng đêm?

 Hiện tợng ngày đêm dài ngắn khácnhau có

thay đổi nh thế nào theo vĩ độ? Vì sao?

Gợi ý cho nhóm 5, 6

Khi quan sát hình 6.5, chú ý:

- Vị trí đờng phân chia sáng tối so với hai cực Bắc,

Nam

- So sánh diện tích đợc chiếu sáng với diện tích trong

bóng tối của một nửa cầu trong cùng một thời điểm

IV Củng cố

Trang 16

1 Chuyển động tự quay của Trái Đất đã gây nên những hệ quả địa lí nào? Hãy trình bày những hệ quả đó?

2 Tại sao chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời lại tạo nên các mùa trong năm?

V Bài tập về nhà

1 Làm bài tập 3 SGK trang 32

2 Giải thích câu ca dao:

“Đêm tháng năm cha nằm đã sáng

Ngày tháng mời cha cời đã tối”

4 Chuẩn bị thớc kẻ, bút chì để tiết sau thực hành.…

VI

bổ sung:

Trang 17

Tiết: 8 Bài7: thực hành:

hệ quả địa lý chuyển động quanh mặt trời của Trái Đất

I Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần:

- Vận dụng đợc kiến thức hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất

để giải thích sự thay đổi giờ chiếu sáng, các góc chiếu sáng và lợng nhiệt ở các địa điểm khác nhau trên bề mặt Trái Đất

- Tính góc chiếu sáng lúc 12 giờ tra trong các ngày 21/3, 22/6, 23/9, 22/12 tại các vòng cực, chí tuyến và xích đạo

- Xác định đợc thời gian các nửa cầu ngả về MT để giải thích số giờ chiếu sáng trong ngày Biết tính cụ thể về trị số góc chiếu sáng ở các vĩ tuyến đặc biệt

II Thiết bị dạy học

Hình 6.4 SGK phóng to Thớc kẻ, máy tính, bútchì, bút màu

III Hoạt động dạy học

1

ổ n định lớp: Kiểm tra sỉ số

2

Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài TH ở nhà

3 Bài mới: Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành.

HĐ 1: Cá nhân/ cặp

* HS làm bài tập 1

* HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức:

Do: Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66o33’ và không đổi phơng

- Ngày 21/3 và 23/9: Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc tại Xích đạo Đờng sáng tối trùng với trục Bắc –Nam nên mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều có ngày dài bằng đêm

và bằng 12giờ

- Ngày 22/6: Nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời, đờng phân chia sáng tối đi sau cực Bắc, đi trớc cực Nam, tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc tại chí tuyến Bắc Diện tích đợc chiếu sáng ở nửa cầu Bắc lớn hơn diện tích nằm trong bóng tối, vì vậy nửa cầu Bắc có ngày dài đêm ngắn; ở nửa cầu Nam thì ngợc lại Ngày 22/6 nửa cầu Bắc có ngày dài nhất, nửa cầu Nam có ngày ngắn nhất Vòng cực Bắc có 24 giờ là ngày, vòng cực Nam có đêm dài 24 giờ

-Ngày 22/12: Ngợc lại với ngày 22/6

Trang 18

HĐ 2: Nhóm

* Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm tính góc chiếu sáng của một vĩ tuyến (một hàng trong bảng của bài tập số 2)

* Mỗi nhóm cử đại diện lên điền kết quả đã tính vào bảng, GV chuẩn kiến thức:

Vĩ tuyến Góc chiếu sáng lúc 12 giờ tra

* Cử đại diện các nhóm lên bảng trình bày, GV chuẩn kiến thức

a Thời gian chiếu sáng

- Ngày 21/3 và 23/9: Mọi nơi trên Trái Đất đều có số giờ chiếu sáng là 12 giờ

- Ngày 22/6: Số giờ chiếu sáng giảm dần từ Vòng cực Bắc tời Vòng cực Nam Vòng cực Bắc có số giờ chiếu sáng là 24 giờ, vòng cực Nam có số giờ chiếu sáng là 0 giờ

- Ngày 22/12: Ngợclại với ngày 22/6

- Ngày 22/12: Góc chiếu sáng lớn nhất ở chí tuyến Nam, góc chiếu sáng giảm dần

từ chí tuyến Nam về phía hai cực, tại vòng cực Bắc góc chiếu sáng bằng 0

Trang 19

Ngµy 12/09

KÝ duyÖt cña TTCM

Trang 20

: ch ơng iIi : Cấu trúc của Trái Đất thạch quyển

Tiết: 9 Bài 8: Học thuyết về sự hình thành Trái Đất.

cấu trúc của Trái Đất

I Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần:

- Biết đợc sự hình thành TĐ là do những quy luật cơ bản của bản thân Vũ Trụ

- Trình bày đợc nội dung học thuyết Ôt- tô Xmit về sự hình thành Trái Đất

- So sánh đợc đặc điểm của các lớp cấu tạo Trái Đất

- Rèn luyện cho HS cách trình bày một vấn đề

- Biết phân tích, so sánh đặc điểm của các lớp cấu tạo Trái Đất dựa vào kênh truyền hình

- Có nhận thức đúng đắn về sự hình thành Trái Đất theo quan điểm duy vật biện chứng: Trái Đất không phải do Thợng đế sinh ra

II Thiết bị dạy học

- Tranh ảnh, hình vẽ về sự hình thành Trái Đất

1 HS trình bày và giải thích sự hình thành Trái Đất theo học thuyết của ÔttôXmit

2 Mô tả cấu trúc của Trái Đất

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ 1: Cả lớp/ Cá nhân

- GV sử dụng phơng pháp thuyết trình nêu vấn đề để

giới thiệu khái quát về giá trị của giả thuyết Căng –

la-plat:

+ Quan niệm duy tâm về sự hình thành Trái Đất trớc

giả thuyết Căng –la-plat

+ Khái quát về giả thuyết Căng-la-plat …

+ Giá trị của giả thuyết Căng –la –plat…

- Dùng hình vẽ, tranh ảnh kết hợp hình 8.1 SGK và…

sử dụng phơng pháp đàm thoại gợi mở hớng dẫn HS có

thể làm việc cá nhân hoặc theo cặp để tìm hiểu nội

dung của học thuyết Ôt –tô Xmit dựa vào tranh ảnh

hoặc hình vẽ …

- GV chuẩn xác lại kiến thức cho HS và sử dụng phơng

pháp giảng giải, thuyết trình giúp HS hiểu biết giá trị

của các học thuyết về sự hình thành Trái Đất đã gây ra

I Học thuyết về sự hình thành Trái Đất

- Giả thuyết Căng –la –plat:

+ Hệ Mặt Trời trong đó có Trái

Đất đợc hình thành từ khối khí loãng, nhiệt độ cao ngng tụ và nguội dần

- Học thuyết về sự hình thành Trái Đất của Ôt –tô Xmit:

+ Những hành tinh trong hệ Mặt Trời đợc hình thành từ một đám may bụi và khí lạnh

+ Đám may bụi chuyển động quanh Mặt Trời và dần dần ngng

tụ thành các hành tinh

Trang 21

một tiếng vang lớn, chống lại quan điểm duy tâm cho

rằng Trái Đất do Thợng đế sinh ra

HĐ 2: Cặp/ nhóm

- GV giới thiệu khái quát tại sao nghiên cứu cấu trúc

của Trái Đất câc nhà khoa học thờng dùng phơng pháp

địa chấn

* HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát hình 8.2, 8.3

(SGK), cho biết:

 TĐ cấu tạo gồm mấy lớp? Nêu tên từng lớp?

 Đặc điểm khác nhau của các lớp là gì? Cho ví

dụ?

 So sánh sự giống nhau và khác nhau của lớp vỏ

lục địa và lớp vỏ đại dơng?

 Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái

Đất, lớp Manti

* HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức:

GV kết luận: Trái Đất đợc cấu tạo thành nhiều lớp

gồm 3 lớp chính

Về bao Manti:

+ Học thuyết có giá trị lớn

II Cấu trúc của Trái Đất

- Trái Đất có cấu tạo không đồng nhất, đợc cấu tạo theo lớp:

+ Ba lớp chính: Vỏ Trái Đất, Manti, Nhân

+ Các lớp đó có đặc điểm khác nhau về độ dày, thể tích, vật chất cấu tạo …

+ Lớp vỏ Trái Đất gồm: Vỏ lục

địa và vỏ đại dơng

- Khái niệm thạch quyển: SGK

IV Củng cố

1 HS trình bày và giải thích sự hình thành Trái Đất theo học thuyết của ÔttôXmit

2 Mô tả cấu trúc của Trái Đất

Trang 22

ch ơng iIi : Cấu trúc của Trái Đất thạch quyển

Tiết: 10 Bài 9: thuyết kiến tạo mảng, vật liệu cấu tạo

Trái Đất

I Mục tiêu bài học

- Trình bày đợc nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng

- Phân tích và giải thích đợc các hiện tợng kiến tạo, động đất, núi lửa theo nội…dung của thuyết kiến tạo mảng

- Biết khái niệm khoáng vật và đá Phân biệt đợc đặc điểm của các loại đá macma, trầm tích, biến chất

- Rèn luyện kỹ năng trình bày một vấn đề

- Sử dụng kênh hình: hình vẽ, lợc đồ, bản đồ để khai thác kiến thức, giải thích…

đợc các hiện tợng kiến tạo, động đất, núi lửa theo thuyết kiến tạo mảng.…

II Thiết bị dạy học

- Các hình vẽ trong SGK phóng to Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động

đất và núi lửa Bản đồ tự nhiên thế giới Mẫu khoáng vật và đá (nếu có)

III Hoạt động dạy học

1

ổ n định lớp: Kiểm tra sỉ số

2

Kiểm tra bài cũ:

.Trình bày cấu trúc lớp vỏ TĐ?So sánh lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dơng?

3 Bài mới: Mở bài: GV có thể giới thiệu các em đã biết vỏ Trái Đất đợc cấu tạo bởi các

mảng nằm kề nhau và có sự chuyển dịch Tại sao có sự chuyển dịch các mảng kiến tạo, kết quả của sự chuyển dịch đó là gì? Các loại đá cũng là thành phần quan trọng trong việc cấu tạo vỏ Trái Đất Chúng đợc cấu tạo nh thế nào và đợc hình thành ra sao? Bài học này chúng ta tìm hiểu và giải quyết những vấn đề đó

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ 1: Cặp/nhóm

*GV vẽ hình về lục địa Pan-go-a, sự nứt vở lục địa

giới thiệu qua về “Thuyết trôi lục địa”

- Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét về sự ăn khớp của

bờ Đông các lục địa BM, Nam Mỹ với bờ Tây lục

địa Phi trên bản đồ tự nhiên thế giới

 Tên của 7 mảng kiến tạo lớn của TĐ?

 Nêu đặc điểm của các mảng kiến tạo?

I: Thuyết kiến tạo mảng

- Thuyết trôi lục địa:

+ Trớc đây, Trái Đất đã có lúc là một lục địa duy nhất, sau bị gãy

vỡ nứt ra …+ Giả thuyết dựa trên sự quan sát

về hình thái, địa chất, di tích hoá thạch

- Thuyết kiến tạo mảng:

+ Thạch quyển đợc cấu tạo bới các mảng kiến tạo

+ Nguyên nhân của các hiện tợng

Trang 23

 Trả lời các câu hỏi ở trang 39 SGK (dựa vào

GV kết luận: Các nhà khoa học đã dựa vào những

kết quả của nghiên cứu mới về địa từ, địa chấn, về

cấu tạo bên trong của Trái Đất, để bổ sung giả…

thuyết của A Vêghêne để xây dựng

nên “thuyết kiến tạo mảng”

- Thuyết kiến tạo mảng giải thích nguyên nhân chủ

yếu làm cho các mảng di chuyển là so các dòng đối

lu trong lớp quánh dẻo ở phần trên bao Manti Các

dòng đối lu…

- Khi các mảng chuyển dịch, ở ranh giới, chỗ tiếp

xúc của thờng tạo ra các dãy núi cao, tạo ra đứt gãy

lớn, hoạt động của động đất, núi lửa …

HĐ 2: Cả lớp

- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK, quan sát tranh

ảnh, mẫu đá rút ra những điểm khác nhau của 3…

loại đá: có những đặc tình riêng về nguồn gốc, cấu

+ Ranh giới, chổ tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo: Vùng bất ổn; thờng xảy ra các hiện tợng kiến tạo, động đất, núi lửa …

II Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất-Khái niệm về khoáng vật và đá.-Ba nhóm đá:

+ Macma: Hình thành do khối dung nham nguội lạnh, rất cứng.+ Trầm tích: Hình thành do lắng

tụ, nén chặt vật liệu vụn nhỏ, xác sinh vật; chứa hoá thạch, phân lớp, dẻo

+ Biến chất: Do đá macma, trầm tích dị biến đổi về thành phần hoá học, cấu trúc tạo thành

IV Củng cố

1 Thuyết trôi lục địa đợc xây dựng dựa trên cơ sở nào?

2 Thuyết kiến tạo mảng giải thích về nguyên nhân của các hiện tợng kiến tạo,

động đất, núi lửa nh thế nào? Trình bày và cho ví dụ?

3 Nêu những đặc tính khác nhau của ba nhóm đá?

V Bài tập về nhà

Làm bài tập 3 trong SGK, trang 40

Ngày 17/09

Kí duyệt của TTCM

Trang 24

Tiêt11:

Bài 10: tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái đất

I Mục tiêu bài học

- Biết khái niệm về nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực

- Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phơng thẳng

đứng và theo phơng nằm ngang

- Phân tích và trình bày các hiện tợng uốn nếp và đứt gãy

- Trình bày các tác động của nội lực bằng hình vẽ

- Rèn luyện kĩ năng đọc, chỉ và giải thích các đối tợng địa lí trên bản đồ

II Thiết bị dạy học

- Các hình vẽ về uốn nếp, địa hào, địa luỹ

- Bản đồ Tự nhiên thế giới, Tự nhiên Việt Nam

III Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu nội dung của thuyết kiến tạo mảng

3 Bài mới:

Mở bài: GV nêu vấn đề: Trái đất có dạng hình cầu nhng thực tế bề mặt của nó có

đặc điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên, có nơi hạ xuống, nơi là lục địa, nơi là đại dơng…) nguyên nhân nào làm cho Trái đất bị biến đổi?

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ 1: Cả lớp

- GV có thể nêu: Trên bề mặt Trái đất, nơi

có các lục địa, đại dơng; nơi có ní, đồng

bằng… có rất nhiều sự tác động ạo nên

những dạng địa hình này, trong đó quan

trọng nhất là nội lực

- GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự

chuyển động của các dòng đối lu và yêu

cầu HS đọc mục I trong SGK để hiểu khái

niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội

lực:

+ Nọi lực là những lực đợc sinh ra ở bên

I Nội lực

- Nội lực: Lực sinh ra ở bên trong Trái đất

- Nguyên nhân sinh ra nội lực: là các nguồn năng lợng trong lòng Trái đất

Trang 25

trong Trái đất.

- Nguyên nhân sinh ra nội lực: các nguồn

năng lợng trong lòng Trái đất (Các hoạt

động về sự phân huỷ các chất phóng

xạ:Uranium, Kali…; sự chuyển dịch sắp

xếp lại vật chất cấu tạo Trái đất theo trọng

lực)

HĐ 2: Cả lớp

- Về hoạt động núi lửa, động đất trong

ch-ơng trình lớp 6 đã nêu rất cụ thể GV chỉ

chú trọng nhân mạnh đến tác động của nội

lực thông qua vận động kiến tạo

- GV nêu: Quá trình tác động của nội lực

đến địa hình bề mặt Trái đất đựơc thể hiện

qua các vận động kiến tạo (vận động theo

phơng thẳng đứng, vận động theo phơng

nằm ngang), các hoạt động núi lửa, động

đất…Vận động kiến tạo làm cho lớp vỏ

Trái đất có những biến đổi lớn: nơi đợc

nâng lên, nơi đợc hạ thấp; có nơi bị nứt nẻ,

đứt gãy… Những vận động này có thể theo

chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nằm

ngang

- GV vẽ hình về sự chuyển động đối lu

trong lớp Manti để hớng dẫn HS quan sát và

nhấn mạnh: Sự chuyển dịch của các mảng

kiến tạo xảy ra do nhiều nguyên nhân, nhng

nguyên nhân trực tiếp là do chuyển động

của các dòng đối lu

Nơi có các dòng đối lu đi lên, vỏ Trái đất

đ-ợc nâng lên; nơi các dòng đối lu đi xuống,

vỏ Trái đất bị hạ xuống

- Hớng dẫn HS đọc kênh chữ của mục 1

SGK (tr 40) để nắm đợc những nội dung cơ

bản của vận động thẳng đứng

HĐ 3: Nhóm

II Tác động của nội lực

Thông qua các vận động kiến tạo, hoạt

động động đất, núi lửa

1 Vận động theo phơng thẳng đứng

- Là những vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái đất theo phơng thẳng đứng

- Diễn ra trên một diện tích lớn

- Thu hẹp, mở rộng diện tích lục địa một cách chậm chạp và lâu dài

Trang 26

- Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt gãy.

- Phân biệt các dạng địa hình khe nứt, địa

hào, địa luỹ

- Xác định đợc những khu vực núi uốn nếp,

những địa hào địa luỹ trên bản đồ Nêu một

- Có nhiều cách phân loại vận động kiến

tạo, nhng quan trọng nhất là: Vận động

theo phơng thẳng đứng và vận động theo

phơng nằm ngang

- Liên quan đến các vận động này là hoạt

động động đất, núi lửa…

- Vận động theo phơng thẳng đứng diễn ra

chậm chạp, lâu dài làm mở rộng, thu hẹp

diện tích lục địa, biển… Vận động theo

ph-ơng nằm ngang sinh ra các hiện tợng uốn

+ Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao+ Đá bị uốn nếp xô cong thành các nếp uốn+ Tạo thành các nếp uốn, các dảy núi uốn nếp

Hiện tợng đứt gãy:

+ Do tác động của lực nằm ngang+ Xảy ra ở các vùng đá cứng+ Đất đá bị gãy, vở và chuyển dịch+ Tạo ra các địa hào, địa luỹ…

IV đánh giá

Trình bày, phân tích sự khác nhau về tác động của vận động thẳng đứng và vận

động theo phơng nằm ngang tới địa hình bề mặt Trái đất

V Hoạt động nối tiếp

Trang 27

1 Lập bảng so sánh hai quá trình uốn nếp và đứt gãy.

- Biết khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra ngoại lực

- Phân tích và trình bày đợc các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua các hình thức phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

II Thiết bị dạy học

- Hình vẽ, tranh ảnh về sự phong hoá, xâm thực do nớc chảy, bồi tụ…

Trang 28

- GV vẽ hình hoặc hớng dẫn HS quan sát

tranh ảnh về sự tác động của gió, ma, nớc

chảy kết hợp đọc mục I trong SGK để hiểu

về khái niệm ngoại lực và nguyên nhân sinh

ra ngoại lực Ví dụ: Tác động của ma gây ra

xói mòn trên sờn núi, những dòng sông vận

chuyển phù sa tạo nên các đồng bằng

Kết luận: Hoạt động của gió, ma, nớc chảy

sinh ra nguồn năng lợng tác động lên bề

mặt Trái đất Ngoại lực đợc sinh ra do

những nguòn nănglợng ở bên ngoài Trái

đất Nguyên nhân chủ yếu là do năng lợng

bức xạ của Mặt trời

HĐ 2: Cặp/nhóm

Bớc 1: HS dựa vào kiến thức đã học, đọc

mục a (SGK) và quan sát hình 11.1, 11.2

tìm hiểu về phong hoá lí học:

+ Các loại đá có cấu trúc đồng nhất không?

Tính chất của các loại đá ra sao?

+ Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ

tại sao đá lại vỡ ra?

+ Sự lớn lên của rễ cây có ảnh hởng nh thế

Bớc 2: Đại diện HS trình bày kết quả tìm

hiểu của mình Cả lớp bổ sung, góp ý

GV kết luận về qúa trinhg phong hoá lí học:

+ Làm cho đá vỡ vụn, thay đổi kích thớc,

không làm thay đổi thành phần hoá học,

tính chất…

+ Cờng độ của quá trình này tuỳ thuộc vào

điều kiện khí hậu, tính chất đá và cấu trúc

- Khái niệm: những lực sinh ra biên ngoài Trái đất

- Nguyên nhân chủ yếu: Do nguồn năng ợng bức xạ của Mặt trời

l-II Tác động của ngoại lực

1 Quá trình phong hoá

c Phong hoá sinh học

- Khái niệm: SGK

- Do sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết của sinh vật

* Quá trình phong hoá:

- Là sự phá huỷ làm thay đổi đá, khoáng vật

- Do tác động của nớc chảy, sóng biển , gió,

Trang 29

của đá…

+ ở hoang mạc, có nhiệt độ thay đổi giữa

ngày đêm rất lớn bề mặt đất vào ban ngày

rất nóng, ban đêm toả nhiệt và nguội lạnh

nhanh làm cho đá dễ phá huỷ về mặt cơ

Silíat (H2SiO3 H4SiO4)

Bớc 2: HS dựa vào kiến thức hoá học nêu

một vài phản ứng hoá học sẽ xảy ra của một

số khoáng vật

HS nêu ví dụ về tác động của nớc làm biến

đổi thành phần hoá học của đá và khoáng

vật tạo nên dạng địa hình caxtơ độc đáo ở

nớc ta

Bớc 3: HS trình bày kết quả

- GV giới thiệu một số tranh ảnh, băng hình

về một số dạng địa hình do phong hoá hoá

học tạo thành và dựa vào những kênh hình

đó kết hợp nội dng SGK chốt lại kiến thức:

+ Không khí, nớc và những chất khoáng

hoà tan trong nớc tác động vào đá và

khoáng vật, xảy ra các phản ứng hoá học

khác nhau (oxy hoá, hoà tan…)

+ Các khoáng vật bị sự tác động đó không

còn duy trì dạng tinh thể của mình mà bị

phá huỷ, chuyển trạng thái, dần dần trở

thành khối đất vụn bở

+ Trong điều kiện khí hậu ẩm ớt, phong hoá

hoá học phát triển Vì vậy ở miền nhiệt đới

ẩm, xích đạo thì quá trình phong hoá hoá

… với tốc độ nhanh, sâu

- Địa hình bị biến dạng (giảm độ cao, lở sông…)

b Thổi mòn

- Tac động xâm thực do gió

c Mài mòn

- Diễn ra chậm, chủ yếu trên bề mặt đất, đá

- Do tác động của nơc chảy tràn trên sờn dốc, sóng biển

* Bóc mòn:

- Tác động của ngoại lực làm chuyển dời các sản phẩm phong hoá khỏi vị trí ban đầu

- Gồm các quá trình: Xâm thực, thổi mòn mài mòn

3 Quá trình vận chuyển

Quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác

4 Quá trình bồi tụ

Quá trình bồi tụ các vật liệu

- Kết quả: Tạo nên các loại địa hình mới

Trang 30

học diễn ra mạnh mẽ.

HĐ 4: cả lớp

- Hỏi: dựa vào hình 11.2 trong SGK kết hợp

với kiến thức hoá học nêu tác động của sinh

vật đến đá và khoáng vật bằng con đờng cơ

- Hỏi: Từ những kiến thức về 3 kiểu phong

hoá, kết hợp đọc phần đầu mục b (SGK)

cho biết quá trình phong hoá là gì?

- GV giảng HS nhận thức đợc:

+ Quá trình phong hoá là quá trình chuẩn bị

cho sự chuyển dời vật liệu, là bớc đầu của

quá trình ngoại lực, làm biến đổi đá

+ Diễn ra thờng xuyên trên bề mặt địa cầu

với những cờng độ khác nhau ở các khu vực

tự nhiên

Trong thực tế các quá trình phong hoá diễn

ra đồng thời Tuy nhiên, tuỳ vào điều kiện

Trang 31

- Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển

dời các sản phẩm phong hoá từ nơi cao

xuống nơi thấp, làm cho địa hình bị biến

dạng (giảm độ cao, lở sông…)

- Quá trình diễn ra không chỉ trên mặt mà

có cả dới sâu, với tốc độ nhanh Vì vậy ngời

ta phải có những biện pháp để giảm quá

trình xâm lợc, bảo vệ đất (kè sông, trồng

rừng…)

- Quá trình mài mòn cũng là quá trình xâm

thực nhng diễn ra chủ yếu trên bề mặt đất

đá

GV dẫn dắt: 3 quá trình xâm thực, thổi

mòn, mài mòn đợc gọi chung là bóc mòn

Hỏi: Từ nhng xkiến thức về xâm thực, thổi

mòn, mài mòn, hãy cho biết quá trình bóc

mòn là gì?

- Việc phân tách hoạt động thành tạo địa

hình của các tác nhân ngoại lực thành các

quá trình trên mang tính chất quy ớc vì ranh

giới giữa chúng không rõ ràng,

- Bề mặt của Trái đất chịu ảnh hởng sự tác

động của rất nhiều nhân tố: ngoại lực và nội

lực

- Các nội lực và ngoại lực đều tác động

đồng thời lên bề mặt Trái đất, trong thiên

nhiên khó có thể phân biệt đợc rạch ròi…

IV Đánh giá

So sánh sự khác nhau và nêu tính chất phân hoá theo đới của phong hoá vật lí, hoá học, sinh vật Yêu cầu HS chỉ ra bản đồ những quá trình ngoại lực nào mạnh, yếu? Tại sao?

V Hoạt động tiếp nối

- Phân tích, so sánh các quá trình ngoại lực

Trang 32

- Nêu các ví dụ thực tế về các quá trình tác động của ngoại lực.

* Phụ lục

Phiếu học tập

Nhóm số lẻ:

1 Dựa vào hình 11.3, 11.4, kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết, cho biết:

- Thế nào là xâm thực, thổi mòn, mài mòn?

- Xâm thực, thổi mòn, mài mòn có tác động nh thế nào đến địa hình? Cho ví dụ?

2 Vì sao phải có biện pháp hạn chế xâm thực?

Nhóm số chẵn:

Dựa vào hình 15.5, kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:

1 Phân biệt hai quá trình vận chuyển và bồi tụ:

2 Khoảng cách vận chuyển vật liệu phụ thuộc những yếu tố nào?

3 Có mấy hình thức vận chuyển, đó là những hình thức nào?

4 Kết quả của quá trình vận chuyển và bồi tụ là gì? Cho ví dụ ở Việt Nam

Ngày 18/10/07

Kí duyệt của TTCM

Trang 33

Tiết 13-Bài 12: Thực hành Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và

cácvùng núi lửa trên bản đồ

I Mục tiêu của bài học

Sau bài học, HS cần:

-Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên thế giới

- Nhận xét, nêu đợc mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo.-Rèn luyện kỉ năng đọc, xác định vị trí của các khu vực nói trên trên bản đồ

-Xác định mối quan hệ đó bằng bản đồ…

II Thiết bị dạy học

- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lữa trên thế giới

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Tập bản đồ thế giới và các châu lục

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp

1 Bài cũ: Trình bày quá trình xâm thực? Kể tên các dạng địa hình xâm thực?

2 Bài mới:

Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát hình 10.1, bản

đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động

đất và núi lữa; bản đồ tự nhiên thế giới

hoặc tập bản đồ thế giới và các châu lục

để xác định:

+ Các khu vực có nhiều động đất núi lữa

hoạt động

+ Các vùng núi trẻ

+ trên bản đồ những khu vực này đợc biểu

1 Xác định các vành đai động đất, núi lửa; các vùng núi trẻ trên bản đồ

2 Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ

-Các vành đai động đất, núi lửa trên thế giới: Vành đai lửa Thái Bình Dơng, khu vực Địa

Trang 34

hiện về kí hiệu, màu sắc địa hình nh thế

nào? Nhận xét về sự phân bố các vành đai

động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ

+ Sử dụng bản đồ, lợc đồ để đối chiếu, so

sánh, nêu đợc mối liên quan giữa các vành

đai: Sự phân bố ở đâu? Đó là nơI nào của

tráI đất? Vị trí của chúng có trùng nhau

không?

+ Kết hợp với các kiến thức đã học về

thuyết kiến tạo mảng trình bày về mối liên

quan của các vành đai động đất, núi lữa;

các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của

thạch quyển

HĐ2: Cả lớp

- Đại diện HS xác định và nhận xét sự

phân bố các khu vực động đất, núi lữa,

cacs vùng núi trẻ và trình bày kết quả trên

liên quanvới vùng tiếp xúc của các mảng

kiến tạo của thạch quyển

- Các núi trẻ mới hình thành cách đây

không lâu, các dãy núi cha bào mòn, hạ

thấp mà còn đợc nâng cao thêm

Trung Hải.khu vực Đông Phi…

-Các dãy núi trẻ: Dãy Anpơ, Capca, Pi-rê-nê châu Âu, Himalaya ở châu á Co-oc-đi-e, An-

đét ở châu Mỹ…

3 Mối liên hệ giửa sự phân bố các vành đai

động đất, núi lữa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển

- Núi lửa thờng tập trung thành một số vùng lớn, trùng với những vùng động đất và tạo núi hoặc trùng với những kiến tạo lớn của vỏ tráI đất

IV hoạt động tiếp nối

Hoàn thiện bài thực hành ở nhà, đọc trớc bài 11

Ng y 24/10/2007à

Trang 35

II Thiết bị.

- Quả địa cầu.

- Các bản đồ, tranh ảnh có liên quan.

III Hoạt động dạy học.

1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

-Vũ trụ, học thuyết Big-bang

- Các chuyển động của trái đất trong hệ mặt trời

- Hệ quả của chuyển động tự quay và quay quanh mặt trời của trái đất

+ Hệ quả của chuyển động tự quay của trái đất

- Sự luân phiên ngày đêm

- Gìơ trên trái đất và đờng chuyển ngày quốc tế

-Sự lệch hớng chuyển động của các vật thể

+ Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất

- Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời

- Hiện tợng mùa

Trang 36

-Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùavà theo vĩ độ.

-Mô tả cấu trúc của trái đất

- Nội dung thuyết kiến tạo mảng

-Nội lực, tác động của nội lực

- Ngoại lực, tác động của ngoại lực lên địa hình bề mặt trái đất

2 Kĩ năng:

- Vẽ đợc võ trái đất

- Nhận biết đợc các quá trình ngoại lực

IV hoạt động tiếp nối:

Trang 37

chơng iv: khí quyển

Tiết16 - Bài 13: khí quyển

I mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Biết thành phần không khí và cấu trúc của khí quyển

- Trình bày đợc sự phân bố các khối khí, frông Nêu đặc điểm chính và sự tác động của chúng

- Phân tích hình vẽ, sơ đồ để biết đợc cấu tạo của khí quyển

- Xác định đợc vị trí các khối khí, frông trên bản đồ Khí hậu thế giới

II Thiết bị dạy học

- Sơ đồ các tầng khí quyển

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

III Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở thực hành một số HS

3 Bài mới

Mở bài: ở lớp 6 chúng ta đã học về khí quyển các khối khí và frông Bạn nào cho

biết khí quyển có mấy tầng? Đó là những tầng nào?

Khối khí là gì? Frông là gì? Trên địa cầu có những khối khí nào? Có bao nhiêu frông? Khối khí và frông có ảnh hởng gì đến thời tiết nới chúng đi qua?

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

2 Cấu trúc của khí quyển

Trang 38

điểm của các khối khí: Sự hình thành các

khối khí nóng, lạnh liên quan đến lợng ánh

sáng mặt trời ở các vĩ độ cao, thấp khác

nhau Các khối khí còn đợc hình thành ở

các nơi có sự khác biệt về nhiệt độ, độ ẩm,

ảnh hỏng tới lớp không khí gần mặt đất

Khối khí luôn di chuyển, chúng làm thay

đổi thời tiết nơi chúng đi qua và bị biến

tính

HĐ 4: Cả lớp

HS đọc nội dng mục IV, kết hợp vốn hiểu

biết cho biết:

- Frông là gì?

- Tên và vị trí của các frông

- Gồm 5 tầng: đối lu, bình lu, khí quyển giữa, tầng không khí cao, tầng khí quyển ngoài

- Đặc điểm các tầng: giới hạn, độ dày, khối lợng không khí, thành phần

3 Các khối khí

- Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: địa cực,

ôn đới, chí tuyến, xích đạo

- Đặc điểm: khác nhau về tính chất, luôn luôn di chuyển, bị biến tính

4 Frông

- Là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguòn gốc và tính chất khác nhau

- Mỗi nửa cầu có hai frông cơ bản: Frông

địa cực (FA), frông ôn đới (FP), Dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả hai bán cầu (FIT)

- Nơi frông đi qua có sự biến đổi thời tiết

đột ngột

Trang 39

- Tác động của frông khi đi qua một khu

vực

GV: Frông đợc hình thành khi hai khối khí

có nguồn gốc, tính chất khác nhau (nhiệt độ

chênh nhau, chuyển động hội tụ về cùng

một phía với nhau…) Trên mỗi bán cầu có

4 khối khí cơ bản, và 2 frông FA, FP Khu

vực xích đạo chỉ tạo nên dải hội tụ, không

tạo nên frông (do các khối khí cùng nóng,

chỉ có hớng gío khác nhau)

Trong một khối khí, các tính chất về nhiệt

độ, khí áp, độ ẩm, trọng lợng đồng nhất

Nhng ở các frông, gió thổi ngợc hớng nhau,

nhiệt độ chênh nhau Khi các frông chuyển

động đến đâu làm cho nhiệt độ, áp suất,

h-ớng gío thay đổi nhanh chóng, có mây và

ma Vì vậy, dẫn đến sự biến đổi đột ngột

của thời tiết ở nơi đó

IV đánh giá

So sánh vai trò và đặc điểm của các tầng khí quyển

V Hoạt động tiếp nối

Làm bài tập 2, 3 trang 52 trong SGK

Trang 40

Tiết 17: Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái đất

I mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần:

- Nêu và giải thích sự phân bố bức xạ Mặt trời

- Trình bày các nhân tố chính ảnh hởng tới sự phân bố nhiệt trên Trái đất

- Phân tích hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ…để biết đợc sự phân bố bức xạ Mặt trời, phân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó

ii Thiết bị dạy học

Mở bài: Cuộc sống của chúng ta luôn chịu ảnh hởng của nhiệt độ không khí Vậy

nhiệt độ không khí do đâu mà có? Nhiệt độ không khí cao hay thấp, thay đổi nhiều hay ít phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I trong SGK để

biết về bức xạ Mặt trời và sự phân phối của bức xạ

Mặt trời

* GV nêu rõ hơn về bức xạ Mặt trời:

- Là các dóng vật chất và năng lợng của Mặt trời tới

Trái đất, chủ yếu là các sóng điện từ – các tia ánh

sáng nhìn thấy và không nhìn thấy

- Đợc mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển hấp thụ một

phần, còn lại phản hồi vào không gian

- Sự nóng lạnh của không khí ở tầng đối lu chủ yếu

là do sự truyền nhiệt từ bề mặt Trái đất

Hỏi: Nhiệt lợng do Mặt trời mang đến bề mặt Trái

đất phụ thuộc yếu tố nào?

1 Bức xạ và nhiệt độ không khí

- Bức xạ Mặt trời:

+ Là các dòng vật chất và năng ợng của Mặt trời tới Trái đất

l-+ Đợc mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển hấp thụ một phần, còn lại phản hồi trong không gian

- Không khí ở tầng đối lu đợc cung cấp nhiệt là do nhiệt của bề mặt Trái đất đựôc Mặt trời đốt nóng

- Góc chiếu của tia bức xạ Mặt trời càng lớn → cờng độ bức xạ càng lớn → lợng nhiệt thu đợc càng nhiều

Ngày đăng: 17/06/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nón đứng - GIÁO ÁN ĐỊA  LÍ 10 ĐÃ SỮA
Hình n ón đứng (Trang 3)
Hình của các tác nhân ngoại lực thành các - GIÁO ÁN ĐỊA  LÍ 10 ĐÃ SỮA
Hình c ủa các tác nhân ngoại lực thành các (Trang 31)
Hình thành sơng mù? - GIÁO ÁN ĐỊA  LÍ 10 ĐÃ SỮA
Hình th ành sơng mù? (Trang 51)
Hình   29.2   và   hình   29.3   lại  biểu   hiện   sự - GIÁO ÁN ĐỊA  LÍ 10 ĐÃ SỮA
nh 29.2 và hình 29.3 lại biểu hiện sự (Trang 88)
Bảng hệ thống về các nhân tố. - GIÁO ÁN ĐỊA  LÍ 10 ĐÃ SỮA
Bảng h ệ thống về các nhân tố (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w