I.- Ôn tập chương I: 1.- Các môi trường nuôi cấy vi sinh vật VSV : - Môi trường tự nhiên là môi trường chứa các chất tự nhiên không xác định được số lượng, thành phần.. - Môi trường tổ
Trang 1Tiết 40: ÔN TẬP CHƯƠNG I:
“CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT.”
I.- Ôn tập chương I.
II.- Bài tập.
1.- Các môi trường nuôi cấy vi sinh vật ( VSV ) 2.- Các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật.
3.- Đặc điểm của quá trình tổng hợp ỏ vi sinh vật.
4.- Đặc điểm của các quá trình phân giải ở vi sinh vật.
Trang 2I.- Ôn tập chương I:
1.- Các môi trường nuôi cấy vi sinh vật ( VSV ):
- Môi trường tự nhiên là môi trường chứa các chất tự nhiên không xác định được số lượng, thành phần.
- Môi trường tổng hợp là môi trường trong đó có các chất điều đã biết thành phần hóa học và số lượng.
- Môi trường bán tổng hợp là môi trường trong đó có một số chất tự nhiên không xác định được thành phần, số lượng và các chất hóa học đã biết thành phần, số lượng.
Trang 32.- Các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật:
CÁC KIỂU
DINH
DƯỠNG
NGUỒN NĂNG LƯỢNG
NGUỒN CACBON CHỦ YẾU
1 Quang tự
dưỡng
2 Quang dị
dưỡng
3 Hóa tự
dưỡng
4 Hóa dị
dưỡng
Ánh sáng
Chất vô cơ Chất hữu cơ
CO 2 Tảo, các VK quang hợp (VK lam, VK lưu huỳnh
màu tía, màu lục) Ánh sáng
CO 2 Chất hữu cơ
Chất hữu cơ
CÁC VI SINH VẬT
VK tía, VK lục không chứa lưu huỳnh
VK nitrat hóa, VK ôxi hóa lưu huỳnh, VK
hiđrô,
Các VSV lên men, hoại sinh,
Trang 43 Hô hấp và lên men:
Vi sinh vật hóa dưỡng (thu nhận năng lượng từ thức ăn) chuyển
hóa chất dinh dưỡng qua hai quá trình cơ bản là: hô hấp và lên
men.
Trang 5CÁC QUÁ
Hô
hấp
Hiếu
khí
Kị khí
Lên men
Là quá trình ôxi hóa các phân tử hữu cơ mà chất nhận êlecron cuối cùng là O 2
Ở VSV nhân thực chuỗi chuyển êlectron diễn ra ở màng trong ti thể, còn VK diễn ra ở màng sinh chất Là quá trình phân giải Cacbohiđrat để thu năng
lượng cho tế bào diễn ra ở màng sinh chất của nhiều
VK hiếu khí không bắt buộc hoặc kị khí bắt buộc nhưng chất nhận êlectron cuối cùng là một chất vô
cơ như: NO 3 - , SO 4 2- , CO 2 trong điều kiện kị khí.
Là sự phân giải Cacbonhiđrat xúc tác bởi enzim trong điều kiện kị khí, diễn ra trong tế bào chất, không có sự tham gia của một chất nhận êlectron từ bên ngoài Chất cho và nhận êlectron là các phận tử hữu cơ.
Trang 63.- Đặc điểm của quá trình tổng hợp ỏ vi sinh vật:
a.- Tổng hợp axit nuclêic và Prôtêin:
b.- Tổng hợp Pôlisaccarit:
(Glucôzơ) n + [ADP – glucôzơ] (Glucôzơ) n + 1 + ADP
c.- Tổng hợp lipit:
Glucôzơ
Glixêralđêhit – 3 – P Đihiđrôxiaxêtôn – P
Lipit
Sao mã
Trang 74.- Đặc điểm của các quá trình phân giải ở vi sinh vật:
a.- Phân giải axit nuclêic và prôtêin:
Vi sinh vật tiết ra enzim nuclêaza để phân giải ADN và ARN thành các nuclêôtit; prôtêaza để phân giải
prôtêin thành các axit amin
b.- Phân giải pôlisaccarit:
Vi sinh vật tiết ra enzim amilaza để phân giải tinh bột thành glucôzơ; xenlulaza để phân giải xenlulôzơ thành
glucôzơ; kitinaza để phân giải kitin thành N – axêtyl -
glucôzamin.
c.- Phân giải lipit:
Vi sinh vật tiết ra enzim lipaza để phân giải lipit (mỡ) thành các axt béo và glixêrol
Trang 8II.- Bài tập:
Bài 1: Xác định môi trường với nội dung phù hợp tương ứng.
Trang 9MÔI TRƯỜNG
1 Môi trường
tự nhiên.
2 Môi trường
tổng hợp.
3 Môi trường
bán tổng hợp.
a Là môi trường trong đó có các chất đều đã biết thành phần hóa học và số lượng.
b Là môi trường trong đó có một số chất tự nhiên không xác định được
thành phần.
c Là môi trường chứa các chất tự nhiên không xác định được số lượng và thành phần.
d Là môi trường trong đó các chất hóa học đã biết thành phần hóa học và số lượng và một số chất tự nhiên không xác định được thành phần và số lượng.
Trang 10Bài 2: Xác định các quá trình chuyển hóa vật chất với nội dung phù hợp tương ứng.
QUÁ TRÌNH CHẤT NHẬN ÊLECTRON CUỐI CÙNG
1 Hô hấp
hiếu khí.
2 Hô hấp
kị khí.
3 Lên men.
a Chất nhận êlectron cuối cùng là một chất vô cơ.
b Chất cho và nhận êlectron là các phân tử hữu cơ.
c Chất nhận êlectron cuối cùng là O 2
d Chất cho và nhận êlectron là các chất vô cơ.
e Chất nhận êlectron cuối cùng là CO 2
Trang 11Bài 3: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ làm nguồn
năng lượng là vi sinh vật:
a.- Quang dưỡng
b.- Hóa dưỡng
c.- Tự dưỡng
d.- Dị dưỡng
Câu 2: Dựa vào đâu để phân biệt các kiểu dinh dưỡng
ở vi sinh vật:
a.- Nguồn năng lượng
b.- Nguồn Cacbon
c.- Đời sống tự do hoặc kí sinh
d.- Cả a, b đúng
Trang 12Câu 3: Các vi sinh vật có hình thức quang tự dưỡng là: a.- Tảo và các vi khuẩn chứa diệp lục
b.- Nấm và tất cả vi khuẩn
c.- Vi khuẩn lưu huỳnh
d.- Cả a, b, c đều đúng
Câu 4: Trong hô hấp hiếu khí, chất nhận electron cuối cùng là:
a.- Hiđrô phân tử
b.- Ôxi phân tử
c.- Ôxi nguyên tử.
d.- Hiđrô nguyên tử
Trang 13Câu 5: Trong quá trình lên men, chất nhận electron cuối cùng là:
a.- Ôxi phân tử
b.- 1 phân tử vô cơ
c.- 1 phân tử hữu cơ
d.-Hiđrô
Câu 6: Giống nhau giữa hô hấp và lên men là:
a.- Đều là sự phân giải chất hữu cơ
b.- Đều xảy ra trong môi trường có nhiều ôxi
c.- Đều xảy ra trong môi trường có ít ôxi
d.- Đều xảy ra trong môi trường không có ôxi
Trang 14* DẶN DÒ:
- Học kỹ lại bài 33, 34, 35.
- Chuẩn bị bài mới: