1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 17: Ôn tập chương I & II

7 592 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập chương I & II
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Tiết học
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/Triển khai bài mới: Hoạt động của GV & HS: Nội dung bài học: Hoạt động 1: - GV Đặt câu hỏi & dùng bản đồ Việt Nam cho Hs xác định vị trí những nơi có mặt của người Việt cổ.. Hs ghi

Trang 1

Ngày soạn: / /200 Ngày dạy: / / 200

Tiết 17

ÔN TẬP CHƯƠNG I &II

A/ Mục tiêu:

I/ Kiến thức :

-Hs củng cố được những kiến thức về lịch sử dân tộc từ khi con người xuất hiện

trên đất nước ta cho đến thời dựng nước Văn

Lang-Âu Lạc

-Nắm được những thành tựu kinh tế văn hoá của các thời kỳ khác nhau

-Nắm được những nét chính của xã hội & nhân dân thời Văn Lang-Âu Lạc, cội nguồn dân tộc

II/ Tư tưởng: củng cố ý thức & tình cảm của HS đối

với tổ quốc , với nền văn hoá dân tộc

III/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng khái quát sự kiện,

tìm ra những nét chính & thống kê các sự kiện 1

cách có hệ thống

B/ phương pháp : Trực quan , phát vấn , đàm

thoại

C/ Chuẩn bị của GV& HS:

1/ Chuẩn bị củaGV: Lược đồ, 1số tranh ảnh & công

cụ, các công trình nghệ thuật tiêu biểu cho từng giai đoạn

2/ Chuẩn bị của HS: Dựa vào các câu hỏi trong bài

ôn tập soạn

D/ Tiến trình lên lớp:

I/ Ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ : Kết hợp ở phần ôn tập.

III/Triển khai bài mới:

Hoạt động của GV &

HS:

Nội dung bài học:

Hoạt động 1:

- GV Đặt câu hỏi & dùng

bản đồ Việt Nam cho Hs

xác định vị trí những nơi

có mặt của người Việt

cổ => Gv sơ kết lại để

1/ Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta:

(Thời gian ,địa điểm, hiện vật)

Trang 2

Hs ghi nhớ.(Bằng niên

biểu)

Hoạt động 2:

GV hướng dẫn hs làm

bài tập theo nhóm : Lập

bảng những giai đoạn

phát triển của xã hội

nguyên thuỷ: Người tối

cổ, người tinh khôn giai

đoạn đầu, giai đoạn phát

triển người tinh khôn

-Hs: Trình bày,Gv nhận

xét hoàn chỉnh ở bảng

phụ

- Gv:Dựa vào tư liệu

nào để phân định các giai

đoạn đó?

Hoạt động 3: Cách đây

khoảng 4000 nămngười

Việt cổ đã sinh sống

trên đất nước VN

-Gv: Gọi Hs kể lại

truyền thuyết Lạc Long

Quân &Âu Cơ

-Gv: Em có suy nghĩ gì về

- Ở hang Thẩm Khuyên ,Thẩm Hai (Lạng Sơn) cách đây hàng chục vạn năm , các nhà khảo cổ đã tìm thấy những chiếc răng của Người tối cổ

-Ở Núi Đọ (Thanh Hoá) ,Xuân Lộc (Đồng Nai) cách đây 40-30 vạnnăm , tìm thấy công cụ bằng đá được ghè đẽo thô sơ

2/ Xã hội nguyên thuy íVN trải qua nhừng giai đoạn nào?

a/Người tối cổ:

- Cách đây 40- 30 vạn năm ở NúiĐọ,

Quan Yên (Thanh hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai)

b/Người tinh khôn:(Giai đoạn đầu)

-Cách đây 10- 3 vạn năm

ở Sơn Vi, Hang Hùm,Kéo Lèng

c/ Người tinh khôn (Giai đoạn phát triển)

-Cách đây 10 000- 4 000 năm ở Hoà Bình,Bắc Sơn,Quỳnh Văn

-Cách đây 4000- 3000 năm

ở Phùng Nguyên,Hoa Lộc, Tây nguyên

=> Tư liệu để phân địnhlà các công cụ đá, đồ gốm &kim loại

3/ Những điều kiện dẫn đến sự rs đời

Trang 3

cội nguồn của dân tộc ta

?

-Gv: Trên thực tế những

điều kiện nào dẫn đến

sự ra đời của nhà nước

Văn Lang?

Hoạt động 4:

-Gv: Những công trình văn

hoá tiêu biẻucho nền văn

minh Văn Lang -Âu Lạc ?

-Hs: trả lời ,gv giải thích

thêm từng công trình văn

hoá

của nhà nước Văn Lang-Âu Lạc:

-Vùng cư trú: đồng bằng châu thổ các sông lớn ở Bắc Bộ & Bắc trung bộ.Cư dân ngày càng đông , quan hệ ngày càng mở rộng

-Cơ sở kinh tế:Họ sống bằng nghề nông trồng lúa nước là chính,nghề luyện kim phát triển cao.Con người đã sx ra lưỡi cày ,cuốc, rìu, vũ khí Trống đồng, đô ötrang sức

-Các quan hệ xã hội: Hình thành sự phân biệt giàu ,nghèo & nhu cầu hợp tác trong Sx, nhu cầu bảo vệ an ninh đột , tranh chấp, chống ngoại xâm

4/ Những công trình văn hoá tiêu biểu của thời Văn Lang -Âu Lạc:

-Trống đồng Đông Sơn Thành Cổ Loa

IV/ Củng cố bài học:

-GVsơ kết bằng câu hỏi: Thời Văn Lang -Âu Lạc để lại cho chúng ta những gì?

-Gv chuẩn bị 1 bài tập ở bảng phụ gọi hs lên bảng làm

V/ Dặn dò:

-ôn tập & làm lại tất cả những bài tập đã cho tiết

sau làm bài tập lịch sử

Trang 4

Tiết 24 LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ

A/ Mục tiêu:

I/ Kiến thức:

-Giúp HS nắm được những kiến thức cơ bản ,trọng tâm của phần lịch sử Việt nam

từ cội nguồn đến thời dựng nước Văn Lang-Âu lạc

II/Tư tưởng: Giúp Hs khắc sâu kiến thức cơ bản của

phần lịch sử Việt nam từ cội nguồn đến thời dựng nước Văn Lang-Âu lạc

III/ Kĩ năng: Rèn cho Hs làm quen với hình thức tự

học, tự rèn nhằm phát huy tính tự chủ , độc

lập ,sáng tạo trong học tập

B/ Phương pháp: Trắc nghiệm, tự luận, kích thích

tư duy, thảo luận

C/ Chuẩn bị của GV & Hs:

I/ Chuẩn bị của GV:

-Thiết kế 1 mẫu giáo án bài tập trong 1tiết học dựa vào những câu hỏi ở SGK, các sự kiện lịch sử đã học

II/ Chuẩn bị của HS: Ôn các bài đã học, làm 1số

bài tập Gv đã hướng dẫn ở từng tiết học

D/ Tiến trình lên lớp:

I/ Ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp ở phần bài tập.

III/ Triển khai bài tập:

Hoạt động của GV & HS: Nội dung bài

tập

Trang 5

Hoạt động 1:

-Gv:Dùng bảng phụ ghi các

bài tập hướng dẫn Hs làm

bài tập vào vở

Bài tập I:Mỗi bài tập dưới

đây có kèm theo câu trả lời

a,b,c,d Hãy khoanh tròn 1 đáp

án mà em cho là đúng

Bài1 : Trống đồng Đông Sơn

là thành tựu văn hóa tiêu

biểu của

a/ Văn hóa Óc Eo(An Giang) ở

Tây Nam bộ

b/Văn hóa Sa Huỳnh ở Nam

Trung Bộ

c/Văn hóa Đông Sơn ở Bắc Bộ

& Bắc trung bộ

d/ không thuộc các nền văn

hoá trên

Bài 2:Thành Cổ Loa được

xây dựng vào:

a/ Thế kỷ III TCN

b/ Thế kỷ III - II TCN

c/Thế kỷ II TCN

đ/ Thế kỷ I TCN

Bài tập 3:

Sau khi daönh được độc lập,

Trương Vương đã:

a.Giữ nguyên các thuế do nhà

Hán đặt ra

b.Vẫn yêu cầu nhân dân ta

cống nộp cho nhà nước của

ngon vật lạ

c.Miễn thuế 2 năm liền cho

dân, bãi bỏ luật pháp hà

khắc và lao dịch nặng nề do

nhà Hán đặt ra

Hoạt động 2:

II/ Bài tập: Hãy điền các

Hoạt động 1

-HS Làm bài tập vào vở bài tập

Bài tập I:

Bài 1 đáp án c

Bài 2 đáp ánb

Bài 3 đáp án c

II/ Bài tập II:

-Hs làm vào vở bài tập

-Gv gọi1số hs lên bảng làm bài tập,Hs nhận xét &gv chữa

hs theo dỏi

Trang 6

sự kiện lịch sử đúng với các

niên đại sau:

kiện

Thế kỷ VII

TCN

Năm 179 TCN

Năm 40

Năm 218

Hoạt động 3:

-Gọi Hs lên bảng trình bày

diễn biến cuộc khởi nghĩa hai

Bà Trưng, khởi nghĩa Bà

Triệu

Hoạt động 4:

Gv:Hướng dẫn hs phát hiện

từng ô chữ hàng ngang &

hàng dọc

-GV hướng dẫn Hs làm bài tập tìm ô chữ ( Gv chuẩn bị ở bảng phụ)

IV/ Dặn dò:

-Hướng dẫn hS học các Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng , Trưng Vương & cuộc kháng chiến chống xâm lược Hán từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế -Nắm các sự kiện quan trọng, chính sách đô hộ của nhà Hán đối với nhân dân ta,diễn biến các cuộc khởi nghĩa, các khái niệm:Giao châu, Giao chỉ ,Châu Giao

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w