1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 14 lớp 4B

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV giới thiệu phần tiếp của truyện sẽ được học trong tiết tập đọc sau + HS Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia cho một số.. + Áp dụng tính chất một tổng một h

Trang 1

Kiểm tra của tổ, khối chuyên môn

Ban giám hiệu duyệt

TUẦN 14

Ngày lập : 17 / 11 / 2014

Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2014

Tiết 1:CHÀO CỜ

Tiết 2: TẬP ĐỌC

Chú đất nung

I- MỤC TIÊU:

+ Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn nhấn giọng một số từ ngữ gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)

+ Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

+ GD HS lòng dũng cảm, can đảm, luôn luôn học tập để trở thành những người công dân

có ích

+ GDKNS: kĩ năng Tự nhận thức về bản thân và luôn thể hiện sự tự tin trong cuộc sống.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+GV: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK - GTB

- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc – Luyện đọc

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ:

+Gọi 2 HS lên đọc nối tiếp bài :Văn hay

chữ tốt và trả lời câu hỏi 1, 3 (SGK)

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm

Tiếng sáo diều

- Giới thiệu bài học Chú Đất Nung GV

giới thiệu tranh minh hoạ

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài rồi trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS lắng nghe, quan sát tranh minh hoạ

Trang 2

2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

đoảng, khoan khoái…

* Từ ngữ khó hiểu: kị sĩ, tía, son, đoảng,

đống dấm, hòn dấm…

+ GV đọc diễn cảm toàn bài.

b) Tìm hiểu bài

Đoạn 1: Gọi HS đọc đoạn 1

- Truyện có những nhân vật nào?

- Chú bé Đất, chàng kỵ sĩ, nàng công chúa

có phải là con người không?

- Cu Chắt có những đồ chơi gì? Chúng

khác nhau như thế nào?

+ Em hãy nêu ý chính đoạn 1

- GV chốt ý và ghi bảng

Đoạn 2: Gọi HS đọc đoạn 2

Chú bé Đất làm quen với hai người bột, kết

quả ra sao?

+ Em hãy nêu ý chính đoạn 2

- GV ghi bảng

Đoạn 3: Gọi HS đọc đoạn 3

- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

- HS nối nhau đọc từng đoạn truyện ( theo dãy bàn hàng ngang hoặc hàng dọc)

+ Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mới đến chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước và bị rét Chú bèn chui vào bếp sưởi ấm Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóng rất cả chân tay khiến chú ta lùi lại Rồi chú gặp ông Hòn Rấm

Vì chú muốn được xông pha, làm nhiều việc

có ích.

Trang 3

+ GV nhận xét bổ sung thêm (nếu cần)

+ Em hãy nêu ý đoạn 3

+ GV ghi bảng

+ Gọi HS nêu ý toàn bài

c) Đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

+ GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần

luyện đọc

+ Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

C Củng cố dặn dò

- Nêu nội dung bài tập đọc

- GV giới thiệu phần tiếp của truyện sẽ

được học trong tiết tập đọc sau

+ HS Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia cho một số

+ Áp dụng tính chất một tổng (một hiệu) chia cho một số để giải các bài toán có liên quan

+ GD tính chăm học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV: Phấn màu – HĐ1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ :

+ 2 HS lên bảng mỗi HS thực hiện tính một cột:

Trang 4

Hoạt động 1 : So sánh giá trị của

+ Gọi HS lên bảng thực hiện

Bài 1b: GV viết lên bảng biểu thức.

+ HS đọc biểu thức

+ HS nhận xét phát biểu ý kiến

+ HS nghe GV nêu tính chất , sau đó nêu lại

+ 1 HS nêu yêu cầu bài tập + 2 HS nêu cách thực hiện

+ 2 HS lên bảng làm theo hai cách

+ HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu

+ HS nêu nhận xét + 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở sau đó đổi chéo bài kiểm tra lẫn nhau

+ HS đọc biểu thức

+ 2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 cách.+ HS cả lớp nhận xét bài của bạn

Trang 5

thức trên theo hai cách.

+ Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

+ Yêu cầu HS tự tóm tắt bài và trình

bày bài giải

+ GV chữa bài sau đó yêu cầu HS

nhận xét cách làm nào thuận tiện hơn

+ Cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò :

+ Gọi HS nêu lại tính chất một tổng

( một hiệu ) chia cho một số

+ Nhận xét tiết học

+ Nhắc HS chuẩn bị bài sau

+ Lần lượt từng HS nêu

+ 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài

+ 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán

+ HS nêu nhận xét bài làm của bạn

+ 2 HS nêu

Cách 1: Lớp 4A có số nhóm là:

32: 4 = 8 (nhóm) Lớp 4B có số nhóm là:

28 : 4 = 7 (nhóm)

Cả hai lớp có số nhóm là:

8 + 7 = 15 (nhóm) Đáp số : 15 nhóm Cách 2: Cả hai lớp có số nhóm là:

( 32 + 28): 4 = 15 (nhóm)

Tiết 5: ÂM NHẠC

Giáo viên chuyên dạy

Tiết 6: TOÁN ( Tăng)

Ôn toán: Chia một tổng cho một số

I MỤC TIÊU:

+ Củng cố kỹ năng thực hành chia (chia một tổng cho một số, chia cho số có một chữ số)

+ Biết áp dụng quy tắc để tính nhanh giá trị của các biểu thức

+ Yêu cầu cả lớp làm vào vở GV theo dõi, giúp

+ 1 HS nhắc lại yêu cầu

+ 4 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở

+ HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

+ 1 HS đọc yêu cầu + 2 HS lên bảng thực hiện

+ Cả lớp làm vào vở

Trang 6

đỡ HS yếu.

+ Nhận xét, chữa bài làm trên bảng

Bài 3 : Tính giá trị của biểu thức

Tiết 7: TIẾNG VIỆT ( Tăng)

Luyện viết Bài 13: Rừng cọ quê tôi

I.MỤC TIÊU:

+ HS viết đúng bài: Rừng cọ quê tôi và viết chữ đẹp.

+ Rèn cho HS viết chữ đúng mẫu đều nét.

+ Giáo dục HS viết chữ đẹp và giữ vở sạch.

II CHUẨN BỊ

+ GV+ HS: Vở luyện viết

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về vở luyện viết

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS luyện viết:

- GV cho HS đọc bài viết và nêu các

tiếng được viết hoa trong bài

- GV lưu ý cho HS cách viết và cho HS

nêu lại tư thế ngồi viết đúng cách cầm bút

viết

- Cho HS viết bài

- GV quan sát giúp đỡ HS khi viết chưa

đẹp

- GV thu chấm nhận xét từ 5- 7 bài

- GV trưng bày bài viết đẹp nhất cho HS

quan sát và học tập bài viết của bạn

Trang 7

Tiết 3: TOÁN Chia cho số có một chữ số

I MỤC TIÊU:

+ Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

+ Áp dụng phép chia cho số cóư một chữ số để giải các bài toán có liên quan

+ GD HS chăm học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV: Phấn màu, thước – Hướng dẫn thực hiện phép chia

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ :

+ Yêu cầu HS thực hiện phép chia

+ Yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng, sau đó yêu cầu HS lên bảng thực

hiện chia và nêu rõ các bước chia của

mình

+ Phép chia trên là phép chia hết hay còn

dư ?

b, Phép chia 230859 : 5

+ GV viết lên bảng phép chia

+ Tổ chức cho HS làm tương tự như

trên

- GV hỏi : Phép chia 230859 : 5 là

phép chia hết hay phép chia có dư ?

Với phép chia trên ta cần chú ý điều gì ?

Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành.

Bài 1: - GV đưa đề toán – HS đọc XĐ

yêu cầu bài

+ 1 HS đọc phép chia, cả lớp đọc thầm

+ HS đặt rtính

+ Theo thứ tự từ trái sang phải

+ 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở nháp.+ Cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 8

Yêu cầu HS tự làm.

278157 : 3 158735 : 3

304968: 4 475908: 5

+ GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 :Gọi HS đọc yêu cầu của bài toán.

+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài

Bài 3 : Yêu cầu HS đọc đề bài.

? Có tất cả bao nhiêu chiếc áo ?

+ Một hộp có mẫy chiếc áo ?

+ Muốn biết xếp được nhiều nhất bao

nhiêu chiếc áo ta phải làm phép tính gì ?

+ Yêu cầu HS làm bài

+ GV chữa bài và cho điểm HS

187250 : 8 = 23406 ( dư 2)Vậy 187250 xếp được 23406 hộp thừa 2 cái áo

Đáp số : 13406 hộp thừa 2 cái áo

_

Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Luyện tập về câu hỏi

I- MỤC TIÊU.

+ Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy

+ Bước đầu nhận biết dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi

+ GD tính chăm học

* Không làm bài tập 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV:- Bảng phụ - Viết sẵn nội dung bài tập 3,

- Giấy khổ to - Viết sẵn lời giải BT 1

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

A- Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ

- Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu

Trang 9

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: - GV giới thiệu bài và

ghi tên bài

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS tự làm

Lời giải:

a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?

b)Trước giờ học, các em thường làm gì?

c) Bến cảng như thế nào?

d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?

Bài tập 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài.

+ Yêu cầu HS tự làm Gọi 1 HS lên

Bài tập 4: Gọi HS nêu yêu cầu bài.

+ Yêu cầu HS đọc lại các từ nghi vấn ở

- 1 HS lên bảng gạch từ nghi vấn trong bài tập

đã được viết sẵn trên bảng phụ

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

+ Có phải - không ? + phải không ? + à ?

- Mỗi HS đặt với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn

ở bài tập 3 một câu hỏi (viết vào nháp, mỗi em

Tiết 1: TẬP LÀM VĂN

Trang 10

Thế nào là miêu tả?

I- MỤC TIÊU:

- Hiểu được thế nào là văn miêu tả

- Tìm được những câu văn miêu tả trong đoạn văn, đoạn thơ

- Biết viết đoạn văn miêu tả đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh, chân thực, sáng tạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV: 4, 5 tờ phiếu phô tô phóng to - Nội dung bài tập 2 ( phần Nhận xét)

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

A Kiểm tra bài cũ: + Gọi 1 - 2 Hs kể

lại truyện theo 1 trong 4 đề bài ở BT2

tiết trước Yêu cầu cả lớp theo dõi và trả

lời câu hỏi : Câu chuyện bạn kể được mở

đầu và kết thúc theo cách nào ?

+ GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu tình huống

Một người hàng xóm có một con mèo

bị lạc Người đó hỏi mọi người xung

quanh về con mèo Người đó phải nói

như thế nào để tìm được con mèo?

- Người đi tìm mèo nói như vậy tức là đã

làm công việc miêu tả con mèo

2 Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung của bài.

+ Gọi HS phát biểu ý kiến.

Bài 2:

+ Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

+ Phát phiếu và bút dạ cho các nhóm

Yêu cầu các nhóm trao đổi và hoàn

thành phiếu Nhóm nào làm xong trước

dán phiếu lên bảng

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3: Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

câu hỏi :

+ 2 HS kể

+ HS dưới lớp trả lời câu hỏi

- Phải nói rõ con mèo ấy to hay nhỏ, lông màu

gì, mèo đực hay mèo cái…

- HS lắng nghe.

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tự gạch dưới tên những sự vật được miêu tả trong đoạn văn.

Các sự vật được miêu tả trong đoạn văn:

Cây sòi, cây cơm nguội, lạch nước.

- HS đọc yêu cầu của bài, đọc các cột theo chiều ngang,

- Các nhóm HS làm việc : ghi vào phiếu to.

- Đại diện mỗi nhóm dán lên bảng, trình bày

Cả lớp theo dõi nhận xét.

- 1, 2 HS đọc lại kết quả trên bảng

- 1 HS nêu yêu cầu.

Trang 11

- Để tả được hình dáng của cây sòi, màu

sắc của lá sòi và lá cây cơm nguội, tác

giả phải dùng giác quan nào để quan sát?

- Để tả được chuyển động của lá cây,

lạch nước, tác giả phải dùng giác quan

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

+ Trong bài thơ Mưa, em thích hình ảnh

nào ?

+ Yêu cầu HS tự viết đoạn văn miêu tả.

+ Gọi HS đọc bài viết của mình

+ Nhận xét, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho

từng HS và cho điểm các em viết hay

3 Củng cố- Dặn dò

- GV chốt bài: Muốn miêu tả sự vật

được sinh động, phải quan sát kĩ sự vật

bằng nhiều giác quan, tìm ra những đặc

điểm nổi bật nhất để tả lại.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS tập quan sát cảnh vật trên

đường em tới trường

- HS trả lời một số câu hỏi.

+ Tác giả phải quan sát bằng mắt.

+ Tác giả phải quan sát bằng mắt.

+ Tác giả phải quan sát bằng mắt và bằng tai + Quan sát kĩ đối tượng bằng nhiều giác quan

+ HS đặt câu và nêu miệng.

+ 2 - 3 HS nêu, cả lớp đọc thầm.

+ HS đọc thầm truyện : Chú Đất Nung, dùng bút chì gạch chân những câu văn miêu tả trong bài :

- Câu văn:

Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son.

Trang 12

Tiết 2: TOÁN

Luyện tập( T78)

I MỤC TIÊU:

+ Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

+ Củng cố kĩ năng giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, bài toán về tìm số trung bình cộng

+ Củng cố tính chất một tổng chia cho một số, một hiệu chia cho một số

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 3 HS lên bảng : đặt tính và tính

+ 3 dãy bàn, mỗi dãy làm một phép tính

+ Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

Bài 1: - GV đưa bài tập

+ GV hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

+ Yêu cầu Hs làm bài

+ GV chữa bài và yêu cầu HS nêu các

phép chia hết, phép chia có dư trong bài

+ Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài toán

+ Yêu cầu HS nêu cách tìm số bé, số

lớn trong bài toán tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của chúng

+ Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu bài toán

+ Yêu cầu HS nêu công thức tìm số

Bài 4 : Yêu cầu HS tự làm bài

+ Yêu cầu HS nêu tính chất mình đã sử

dụng để giải bài toán

3 Củng cố dặn dò :

- HS đọc XĐ yêu cầu bài tập+ Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính rồi tính

+ 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phép tính HS cả lớp làm vào vở.+ HS nêu

a, 67494 : 7 = 9642 (chia hết)

42789 : 5 = 8557 ( dư 4)

b, 359361 : 9 = 39929 ( chia hết )

23805 : 8 = 29757 ( dư 1)+ 1 HS đọc đề toán trước lớp

+ HS nêu công thức tìm số lớn, số bé

+ 2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 phần, HS cả lớp làm bài vào vở

+ HS đọc đề toán

+ HS nêu công thức

+ HS trả lời câu hỏi

+ 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

+ 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở

- Phần a áp dụng tính chất một tổng chia cho một số

Trang 13

Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số

ta làm ntn?

- Phần b áp dụng tính chất một hiệu chia cho một số

+ HS : VBT Tiếng Việt 4, tập 1 – Bài 2 a

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng viết: lỏng lẻo,

nóng nảy, nợ nần, long lanh,

+ Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe-viết

* Gọi HS đọc đoạn cần viết

+ GV nêu câu hỏi về nội dung truyện

+ Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn

* Soát lỗi, chấm bài

+ GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài2a : Điền vào chỗ trống: s hay x?

+ Gọi HS nêu yêu cầu

+ Yêu cầu HS làm bài cá nhân

+ Nhận xét, chốt kết quả đúng

Đáp án: xinh xinh – trong xóm – xúm

xít – màu xanh – ngôi sao – khẩu súng

– sờ- “Xinh nhỉ” – nó sợ

+ 2 HS lên bảng viết+ HS dưới lớp viết vào nháp

+ HS chuẩn bị vở để viết bài

+ HS nghe GV đọc và viết bài

+ HS soát lại bài

+ 1 HS đọc yêu cầu+ HS làm bài vào VBT

+ HS nối tiếp lên bảng điền vào bảng phụ đã viết sẵn nội dung

Trang 14

Bài3a : Thi tìm các tính từ chứa tiếng

+ Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng s, x

+ HS đọc thầm yêu cầu của bài tập, làm việc theo nhóm

+ Đại diện nhóm trình bày kết quả

+ Có ý thức rèn luyện kĩ năng thêu để áp dụng vào cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

+ GV: Bộ đồ dùng – HĐ1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành thêu móc xích

+ Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ và thực

hiện các bước thêu móc xích

+ GV nhận xét và củng cố kĩ thuật thêu

+ GV nhắc lại và hướng dẫn một số điểm

cần lưu ý

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+ GV quan sát và chỉ dẫn, uốn nắn cho HS

còn lúng túng

Hoạt động 2: Trưng bày sản phẩm

+ Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

+ GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá

+ GV nhận xét và đánh giá KQ học tập

của HS

3 Củng cố, dặn dò

- Nêu các bước thực hành thêu móc xích?

+3 HS nêu ghi nhớ 3 HS khác thực hiện các bước

+ HS cả lớp nhận xét

+ HS theo dõi

+ HS thực hành thêu móc xích

+ HS trưng bày sản phẩm theo nhóm

+ HS dựa vào tiêu chuẩn trên tự đánh giá sản phẩm của mình

Ngày đăng: 24/08/2016, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w