* Ý nghĩa: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu đọc diễn cảm trên bảng phụ đoạn: “Bưởi mồ côi…anh vẫn không nản - Nêu nội dung bài tập đọc?. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TÊN
Trang 1Kiểm tra của tổ, khối chuyên môn
Ban giám hiệu duyệt
TUẦN 12
Ngày lập : 3 / 11 / 2014
Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2014
Tiết 1:CHÀO CỜ
Tiết 2: TẬP ĐỌC
“Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi
I MỤC TIÊU:
+ Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
+ Giáo dục HS yêu quê hương đất nước Kính phục người tài
+ GD kĩ năng biết tự nhận thức bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV: Tranh - Dùng GTB
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ.
+ Gọi HS đọc bài Có chí thì nên.
+ Trả lời: Theo em HS cần rèn luyện
ý chí gì? Lấy VD về biểu hiện của 1
HS không có ý chí?
+ Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung:
a Luyện đọc:
+ Gọi HS đọc toàn bài
+ Yêu cầu nối tiếp nhau đọc bài trước
lớp GV kết hợp sửa lỗi phát âm ngắt
nhịp, giải nghĩa từ khó: hiệu cầm đồ,
+2 HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ + 1 HS trả lời
+ HS nhận xét
+ 1 HS đọc toàn bài, HS cả lớp theo dõi
+ 4 HS nối tiếp nhau đọc đoạn
Trang 2trắng tay, độc chiếm, thịnh vượng,…
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái
Bưởi đã làm những công việc gì ?
- Giải nghĩa từ: hiệu cầm đồ: Hiệu
giữ đồ của người cần vay tiền, có lãi
theo quy định
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là
một người rất có chí ?
Nản chí: lùi bước trước những khó
khăn, không chịu làm …
+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào
thời điểm nào ?
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạch
tranh với chủ tàu người nước ngoài ?
+ Thành công của Bạch Thái Bưởi
trong cuộc cạnh tranh ngang sức,
ngang tài với chủ tàu người nước
ngoài là gì ?
+ Em hiểu thế nào là: “Một bậc anh
hùng kinh tế” ?
+ Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái
+ 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe
+ HS nghe
+ HS thảo luận nhóm 4, nhóm trưởng điều khiển nhóm của mình đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK
+ Đại diện các nhóm trình bày KQ Các nhóm khác nhận xét
- Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ gánh quầy hàng rong Sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho
ăn học
- Năm 21 tuổi ông làm thư ký cho một hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ
- Có lúc mất trắng tay nhưng bưởi không nản chí
* Ý1: Bạch Thái Bưởi là người có chí
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Vào lúc những con tàu của người Hoa
đã độc chiểm các đường sông miền Bắc
- Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu ông cho dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta”
- Khách đi tàu của ông càng ngày càng đông, nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kỹ sư giỏi trông nom
- Là những người dành được thắng lợi lớn trong kinh doanh
- Là những người chiến thắng trên thương trường …
- Nhờ ý chí nghị lực, có chí trong kinh doanh
- Ông đã biết khơi dậy lòng tự hào của
Trang 3Bưởi thành công ?
Tự hào: vui sướng, hãnh diện với mọi
người…
+ Em hiều: “Người cùng thời” là gì ?
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài, yêu cầu HS
cả lớp theo dõi, tìm ý nghĩa của bài
+ GV nhận xét, chốt
* Ý nghĩa: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi,
từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu
đọc diễn cảm trên bảng phụ đoạn:
“Bưởi mồ côi…anh vẫn không nản
- Nêu nội dung bài tập đọc?
hành khách người Việt Nam, ủng hộ chủ tàu Việt Nam, giúp kinh tế Việt Nam phát triển
- Người cùng thời: là người cùng sống, cùng thời đại với ông
* Ý2: Thành công của Bạch Thái Bưởi
- HS lắng nghe
+ HS nhắc lại nội dung đoạn
+1- 2 HS nêu lại ý nghĩa của bài
+ 4 HS đọc nối tiếp bài, HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc
_
Tiết 4: TOÁN
Nhân một số với một tổng
I MỤC TIÊU:
+ Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
+ Biết áp dụng vào làm bài tập
+ Tính chính xác và yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV: Bảng phụ - Bài tập 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng thực hiện :
Điền dấu > , < , = thích hợp vào
+ 2 HS lên bảng làm bài.
+ Dưới lớp, HS làm nháp
Trang 4+ Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Gọi HS lên bảng làm bài
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài
+ Gọi HS lên bảng làm bài
+ Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+ GV viết 2 biểu thức lên bảng
+ Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
* 135 x 8 + 135 x 2 = 1080 + 270 = 1350
135 x 8 + 135 x 2 = 135 x (8 + 2) = 135 x 10 = 1350
Trang 5Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 4 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- 3 HS nhắc lại quy tắc xét sửa sai
- HS đọc yêu cầu rồi làm bài
- Lần lượt 4 HS lên bảng,lớp làm vở
a) 26 x 11 = 26 x (10 + 1) = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286
35 x 101 = 35 x (100 + 1) = 35 x 100 + 35 x 1 = 3500 + 35 = 3535b) 213 x 11 = 213 x (10 + 1)
= 213 x 10 + 213 x 1 = 2 130 + 213 = 2343
123 x 101 = 123 x (100 + 1) = 123 x 100 + 123 x 1 = 12 300 + 123 = 12 423
- Nhận xét, đánh giá
Tiết 5: ÂM NHẠC Giáo viên chuyên dạy
Tiết 6: KHOA HỌC
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
I MỤC TIÊU:
+ Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
+ Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
+ GD HS có ý thức giữ gìn môi trường nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong - HĐ2
tự nhiên được phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ
+ Mây được hình thành như thế nào ?
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến
thức về vòng tuần hoàn của nước
trong thiên nhiên
+2 HS trả lời
Trang 6+ Yêu cầu cả lớp quan sát sơ đồ vòng
tuần hoàn của nước trong thiên nhiên
trang 48 SGK và liệt kê các cảnh được
vẽ trong tranh
+ GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước được phóng to lên bảng và giảng
+ Yêu cầu HS chỉ vào sơ đồ và nói về
sự bay hơi và ngưng tụ của nước trong
thiên nhiên
+ GV nêu nhận xét và kết luận về vòng
tuần hoàn của nước trong thiên nhiên
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong thiên nhiên
+ GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Tổ chức cho HS trình bày theo cặp
+ Gọi một số HS trình bày trước lớp sản
+ Liên hệ HS có ý thức giữ gìn môi
trường nước tự nhiên
+ Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ HS quan sát từ trên xuống dưới, từ trái sang phải
Tiết 7: TIẾNG VIỆT ( Tăng)
Luyện viết: Bài 11:Nhạc rừng
I MỤC TIÊU:
+ HS viết đúng bài: Nhạc rừng
+ Rèn cho HS viết chữ đúng và đều nét.
+ Giáo dục HS viết chữ đẹp và giữ vở sạch.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV: Vở luyện viết - HS viết bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về vở luyện viết
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS luyện viết:
- GV cho HS đọc bài viết và nêu các
tiếng được viết hoa trong bài
- GV lưu ý cho HS cách viết và cho HS
nêu lại tư thế ngồi viết đúng cách cầm
bút viết
- Cho HS viết bài
- GV quan sát giúp đỡ HS khi viết chưa
- HS đọc và nêu
- HS thực hiện
- HS viết bài
Trang 7- GV thu gạch chân từ viết sai nhận xét
bài của một tổ
- GV trưng bày bài viết đẹp nhất cho HS
quan sát và học tập bài viết củabạn
Tiết 1: THỂ DỤC
Giáo viên chuyên dạy
Tiết 2: NGOẠI NGỮ Giáo viên chuyên dạy
Tiết 3: TOÁN
Nhân một số với một hiệu
I MỤC TIÊU:
+ Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
+ Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
+ GD tính chăm học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV: Bảng phụ - Chép bài tập 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ:
+ GV ghi bảng và nêu yêu cầu : Tính
1 Giới thiệu bài: - GV ghi bảng tên
bài nêu yêu cầu tiết học
Trang 8GV nêu yêu cầu và ghi bảng :
Tính và so sánh giá trị 2 biểu thức
1 x ( 7 – 5 ) và 3 x 7 – 3 x 5
+ Yêu cầu HS tự làm vào vở nháp
+ Gọi 2 HS lên bảng tính Mỗi HS tính
một biểu thức
+ Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
+ GV nhận xét và yêu cầu HS so sánh
2 giá trị số của hai biểu thức
+ GV nhận xét và nêu kết luận về hai
+ Gọi HS nhận xét về các giá trị số của
hai biểu thức khi thay các giá trị của a,
b, c như nhau
+ GV nhận xét chốt nội dung bài tập
* Bài 2:
+ Gọi HS đọc nội dung bài toán
+ Yêu cầu HS năng khiếu tự làm bài
+ GV gợi ý HS bằng các câu hỏi
+ Gọi HS lên bảng làm bài
+ HS nối tiếp nhắc lại quy tắc
+ HS đọc yêu cầu rồi làm bài
+ 2 HS lên bảng chữa bài
24 x 99 = 24 x (100 – 1) = 24 x 100 - 24 x 1 = 2400 - 24 = 2376b) 138 x 9 = 138 x (10 – 1)
= 138 x 10 - 138 x 1 = 1380 - 138 = 1242
123 x 99 = 123 x (100 – 1) = 123 x 100 – 123 x 1 = 12300 – 123 = 12177
HS đọc bài toán , tóm tắt và giải
- HS đọc yêu cầu
Trang 9Bài 4 : Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Muốn nhân một hiệu với một số ta
+ Gọi 2 HS nhắc lại quy tắc một số
nhân với một hiệu và một hiệu nhân
- So sánh: (7 – 5) x 3 = 7 x 3 – 5 x 3
- Khi nhân một hiệu với một số ta lần lượt nhân số bị trừ, số trừ với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau
+ Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực;
+ Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt theo hai nhóm nghĩa; hiểu nghĩa từ nghị lực; điền
đúng một số từ vào ô trống trong đoạn văn; hiểu được ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm đã học
+ GD tình cảm yêu thích và tìm hiểu khám phá về Tiếng Việt
II ĐỒ DING DẠY HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV: Bảng phụ, giấy khổ to – Bài 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 3 HS lên bảng đặt 2 câu có sử
1 Giới thiệu bài: - GV nêu yêu cầu tiết
học và ghi tên bài
2 Hướng dẫn HS Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 2 HS dưới lớp trả lời câu hỏi
- HS mở SGK
- 1HS nêu yêu cầu bài 1
- 2 HS lên bảng làm trên phiếu HS dưới lớp làm vở nháp
Trang 10+ Chốt nội dung bài tập.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
bài tập
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả
lời câu hỏi
+ Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý
- 1HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cặp đôi, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đại diện các cặp đôi trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
- 1HS nêu yêu cầu
- Đại diện các nhóm làm bài trên phiếu, dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS G đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm trình bày ý kiến
Chiều thứ ba đ/ c Thục dạy
Ngày 5/ 11/ 2014 Thứ tư ngày 12 tháng 11 năm 2014
+ Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng
+ GD HS biết tìm tòi mở rộng , sáng tạo khi làm văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV: Bảng phụ – Bài 4
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ.
+ Có mấy cách mở bài trong bài văn kể
chuyện ?
+ Gọi 2 HS đọc mở bài gián tiếp cho câu
chuyện : Hai bàn tay.
+ 2 HS trả lời
+ 2 HS đọc
Trang 11+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và 2
+ Gọi 2 HS nối tiếp đọc truyện: Ông
Trạng thả diều.
+ Yêu cầu HS thảo luận tìm đoạn kết bài
trong truyện trên
+ GV nhận xét nêu kết luận
Bài tập 3:
+ Gọi một HS đọc nội dung của bài tập
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
+ GV khen ngợi những lời đánh giá hay
Bài tập 4:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ GV dán bảng phụ có ghi hai cách kết bài
+ Yêu cầu HS suy nghĩ, so sánh sự khác
nhau của 2 cách kết bài
+ GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
+ Yêu cầu 5 HS đọc nối tiếp nhau 5 kết
bài của truyện : Rùa và Thỏ.
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
+ GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài tập 2
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Gọi HS lần lượt nêu các kết bài của 2
bài theo lối mở rộng sao cho liền mạch với
đoạn văn trên
+ GV nhận xét, sửa lỗi
+ 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài tập 1, 2 Cả lớp đọc thầm
+ HS thảo luận cặp đôi
+ 2 – 3 nhóm nêu đoạn kết bài
+ 1 HS đọc nội dung của bài tập
+ HS thảo luận cặp đôi đưa ra lời nhận xét, bình luận về câu chuyện
+ 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
+ HS nhận xét sự khác nhau của 2 cách kết bài
+ Ba bốn HS đọc nội dung cần ghi nhớ
+ 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ HS nối tiếp nhau đọc
+ Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi
+ 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Cả lớp mở SGK, làm việc cá nhân + HS phát biểu ý kiến
+ HS đọc yêu cầu của bài tập+ HS suy nghĩ, làm bài cá nhân
+ Nhiều HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
+ Nhận xét
Trang 123 Củng cố, dặn dò - Có mấy cách kết bài
trong bài văn kể chuyện?
_
Tiết 2: TOÁN Luyện tập ( T68)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ
+ Nêu tính chất giao hoán của phép
nhân, tính chất kết hợp của phép nhân,
Bài 2: a) Gọi HS nêu yêu cầu bài:
+ Gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài bạn làm Yêu cầu
427 x (10 + 8) = 427 x 10 + 427 x 8 = 4 270 + 3416 = 7686
b) 642 x (30 – 6) = 642 x 30 – 642 x 6 = 19260 – 3852 = 15408
287 x (40 – 8) = 287 x 40 – 287 x 8 = 11480 – 2296 = 9184
- 1 HS đọc yêu cầu
+ 3HS làm bảng lớp Cả lớp làm vào vở.+ HS nhận xét
- HS đọc y/c.
a) 134 x 4 x 5 5 x 36 x 2 = 134 x 20 = 36 x (5 x 2)
Trang 13b) (dòng 1) Tính ( theo mẫu):
+ Gọi HS đọc bài mẫu
+ Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
theo mẫu
+ GV nhận xét, chốt nội dung bài tập
Bài 4: - GV đưa bài toán ( Bảng phụ)
+ Gọi HS đọc nội dung bài toán
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi
hình chữ nhật
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ GV chữa nhận xét, chốt lời giải đúng
+ HS đổi vở và kiểm tra lẫn nhau
+ HS đọc yêu cầu rồi làm bài
+ HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật.+ 1 HS lên làm trên bảng lớp Cả lớp làm vào vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc thuộc lòng và viết lại 4 câu
thơ, văn ở bài tập 3 tiết trước
Trang 14Hoạt động 1 : Hướng dẫn
nghe-viết.
* Gọi HS đọc đoạn cần viết
+ GV nêu câu hỏi về nội dung
* Soát lỗi, chấm bài
+ GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm
bài tập chính tả
Bài2a : Điền vào chỗ trống: ch hay
tr?
+ Gọi HS nêu yêu cầu
+ Yêu cầu HS làm bài cá nhân
+ Nhận xét, chốt kết quả đúng
Đáp án: Trung Quốc – chín mươi
tuổi – hai trái núi – chắn ngang –
chê cười – chết - Cháu- chắt- truyền
nhau- chẳng thể- Trời - trái núi.
+ HS chuẩn bị vở để viết bài
+ HS nghe GV đọc và viết bài
+ HS soát lại bài
+ 1 HS đọc yêu cầu+ HS làm bài vào VBT
+ HS nối tiếp lên bảng điền vào bảng phụ
đã viết sẵn nội dung
- TiẾP tục khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
* Với học sinh khéo tay : Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau , Đường khâu ít bị dúm
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu có kích thước 20cm x 30cm
+ Len hoặc sợi khác với màu vải