- Vẽ sơ đồ mạch điện Kiểm tra phần chuẩn bị của HShọc sinh - Nêu công thức tính điện trở - Trả lời câu hỏi - Vẽ sơ đồ mạch điệnbổ sung thêm biến trở HĐ 2: 25 phút Tiến hành thí nghiệm -
Trang 1Ngày dạy: / /
Tiết 1: Bài 1: sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
i mục tiêu
1 Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc cờng độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
2 Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
3 Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
ii chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm HS
- Một dây điện trở bằng nikêlin (hoặc constantan) chiều dài 1m, đờng kính 0,3mm, dây này đợc quấn sẵn trên trụ sứ (gọi là điện trở mẫu)
- Một ampe kế có giới hạn đo (GHĐ) 1,5A và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) 0,1A.
- Một vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V; 1 công tắc; 1 nguồn điện 6V; 7 đoạn dây nối mỗi đoạn dài khoảng 30cm.
iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
I Thí nghiệm
1 Sơ đồ mạch điện
- Công dụng của ampe kế:
đo cờng độ dòng điện
- Vôn kế: đo hiệu điện thế
- Nguyên tắc dùng ampe kế
và vôn kế
Hoạt động 2 (15 phút) Tìm
hiểu sự phụ thuộc của
c-ờng độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây
- Tiến hành đo, ghi các kết
quả đo đợc vào trong vở
- Thảo luận nhóm để trả lời
điện thế giữa hai đầu dâydẫn bao nhiêu lần thì cờng
độ dòng điện chạy qua dâydẫn đó cũng tăng hoặc giảmbấy nhiêu lần
1 Dạng đồ thị
2 Kết luận
Hiệu điện thế giữa hai đầu dâydẫn tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần
- Yêu cầu HS nêu kết luận về mốiquan hệ giữa U và I Đồ thị biểudiễn mối quan hệ này có đặc điểmgì?
- Yêu cầu HS trả lời C3, C4, C5
Trang 21 Nhận biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để làm giải tập.
2 Phát biểu và viết đợc biểu thức định luật Ôm.
3 Vận dụng đợc định luật Ôm để giải đợc một số dạng bài tập đơn giản.
iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Kiến thức cần đạt HĐ 1: (10phút) Kiểm tra
bài cũ
Trả lời câu hỏi của GV
- Đối với một dây dẫn, tỉ số U/I cógiá trị nh thế nào?
- Tỉ số đó có ý nghĩa nh thế nào đốivới một vật dẫn về phơng diện điện?
- Điều khiển cả lớp thảo luận
i điện trở của dây dẫn
1 Xác định thơng số
I
U đối với mỗi dây dẫn
b) Đơn vị: 1V/A=1Ωc) ý nghĩa của điện trở: Điệntrở biểu thị mức độ cản trởdòng điện của dây dẫn đó
Trang 3- Gọi 2 HS giải C3 và C4 trên bảng,sau đó cả lớp thảo luận.
- Chính xác hoá các câu trả lời củaHS
1 Nêu đợc cách xác định điện trở của một dây dẫn từ công thức.
2 Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm và tiến hành đợc thí nghiệm.
3 Có ý thức chấp hành quy tắc sử dụng các thiết bị thí nghiệm
II Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh:
1 dây dẫn cha biết điện trở.
1 báo cáo thí nghiệm
Đối với giáo viên: 1 đồng hồ đo điện đa năng
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
HĐ 1: (10 phút) Trình bày phần câu hỏi
trong báo cáo thực hành
- Trả lời câu hỏi
- Vẽ sơ đồ mạch điện
Kiểm tra phần chuẩn bị của HShọc sinh
- Nêu công thức tính điện trở
- Trả lời câu hỏi
- Vẽ sơ đồ mạch điện(bổ sung thêm biến trở)
HĐ 2: (25 phút) Tiến hành thí nghiệm
- Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ
- Tiến hành các phép đo, ghi kết quả vào
bảng
- Hoàn thành báo cáo
- Sắp xếp lại dụng cụ
Trang 4Tiết 4: Bài 4: đoạn mạch nối tiếp
I Mục tiêu
1 Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở của một đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp và hệ thức:
2
1 2
1
R
R U
Y/c HS trả lời các câu hỏi:
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp:
- Cờng độ dòng điện chạy qua mỗiphần tử có quan hệ thế nào với I?
- Hiệu điện thế 2 đầu mỗi phần tử
nh thế nào với U?
HĐ 2: (5 phút) Nhận biết
đoạn mạch gồm 2 điện trở
nối tiếp
Trả lời các câu hỏi
- Y/c HS trả lời câu C1 và nhận xét
2 điện trở có mấy điểm chung?
- Hớng dẫn Hs trả lời câu C2
I Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp.
1 Nhớ lại kiến thức cũ.
I1=I2=I (1)
U1+U2=U (2)
2 Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp.
2
1 2
1
R
R U
- Y/c HS trả lời câu hỏi: Thế nào là
điện trở tơng đơng của một đoạnmạch?
- Y/c HS phát biểu kết luận
3 Thí nghiệm kiểm tra.
4 Kết luận.
Đoạn mạch gồm 2 điện trởmắc nối tiếp có điện trở tơng
đơng bằng tổng các điện trởthành phần
Y/c HS trả lời các câu hỏi C4 và C5
Cần mấy khoá để điều khiển một
đoạn mạch nối tiếp?
Nêu thí dụ về đoạn mạch nối tiếptrong thc tế
Trong đoạn mạch gồm nhiều bóng
đèn nối tiếp, nếu một đèn bị hỏng(đứt tóc) thì các đèn còn lại cònsáng không? Vì sao?
Trang 5Ngày dạy: / /
Tiết 5: Bài 5: đoạn mạch song song
I Mục tiêu
1 Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở của một đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc song song và hệ thức:
2
1 1
2
R
R I
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Kiến thức cần đạt HĐ 1: (5 phút) Kiểm tra - Ôn lại
những kiến thức có liên quan
- Cờng độ dòng điện và hiệu
điện thế của đoạn mạch này có
đặc điểm gì?
I Cờng độ dòng điện
và hiệu điện thế trong
đoạn mạch mắc song song.
1 Nhớ lại kiến thức cũ.
I1+I2=I (1)
U1=U2=U (2)
2 Đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc song song.
2
1 1
2
R
R I
I
= (3)
HĐ 3: (20 phút) Xây dựng công thức
tính điện trở tơng đơng cho đoạn
mạch có 2 điện trở mắc song song
Hoạt động cá nhân > trả lời câu C3
Y/C HS xây dựng công thức(4)
Với HS yếu có thể gợi ý:
- Viết hệ thức liên hệ giữa I, I1,
I2 theo U, Rtđ, R1 và R2
- Vận dụng hệ thức (1) > (4)
II Điện trở tơng của
đoạn mạch mắc song song.
1 Điện trở tơng đơng
A
Đ1
Đ2U
A
R1
U
R2
Trang 6HĐ 4: (5 phút) Thí nghiệm kiểm tra
- Y/c HS phát biểu kết luận
Y/c HS trả lời các câu hỏi C4
và C5
Trong sơ đồ đoạn mạch điện
nh hình vẽ, có thể chỉ mắc hai
điện trở có trị số bằng baonhiêu song song với nhau (thaycho việc mắc ba điện trở)? Nêucách tính điện trở tơng đơngcủa đoạn mạch đó?
GV: Công việc về nhà:
- Học theo SGK và vở ghi
- Làm các bài tập trong SBT
2 Thí nghiệm kiểm tra.
3 Kết luận.
Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song thì nghịch đảo của điện trở tơng đơng bằng tổng nghịch đảo các điện trở thành phần
III Tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Y/c HS trả lời các câu hỏi:
- Hãy cho biết R1 và R2 đợc mắc mắc với nhau nhthế nào? Nêu vai trò của các dụng cụ đo trongmạch?
- Khi biết hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch và cờng
độ dòng điện trong mạch chính, vận dụng côngthức nào để tính Rtđ?
Y/c HS trả lời các câu hỏi:
- Dựa vào mạch rẽ R1, tính UAB.
R1
R3
R2
U
Trang 7HĐ 3: (15 phút) Giải bài 3 Y/c HS trả lời các câu hỏi:
- Phân tích các phần tử trong mạch điện và chỉ rõcách mắc cũng nh vai trò của chúng?
Y/c HS trả lời các câu hỏi:
Thông thờng muốn giải loại bài tập vận dụng địnhluật Ôm, ta cần thực hiện theo mấy bớc?
Tiết 7: Bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
I Mục tiêu
1 Dự đoán đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và chất liệu làm dây.
2 Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào 1 trong 3 yếu tố.
3 Nêu đợc các dây dẫn có cùng tiết diện và làm bằng cùng chất liệu thì điện trở tỉ
lệ với chiều dài.
II Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh:
3 điện trở mẫu
1 bộ nguồn 1 ampe kế 1 vôn kế 1 khoá Dây nối 1 bảng lắp đặt 1 biến trở 20Ω
III Tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Kiến thức cần đạt HĐ 1: (5 phút) Tìm hiểu về
tác dụng của dây dẫn, chất
Trang 8HĐ 2: (15 phút) Tìm hiểu
điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
- Quan sát - trả lời câu hỏi
- Nêu đợc các dự đoán:
R phụ thuộc:
+ Chiều dài
+ Tiết diện
+ Chất liệu tạo nên dây dẫn
- Nêu cách tiến hành kiểm tra
Y/c HS quan sát hình 7.1 trả lời cáccâu hỏi:
- Điện trở của các dây dẫn này có
nh nhau không?
- Những yếu tố nào ảnh hởng đến
điện trở của dây dẫn?
- Để kiểm tra về sự phụ thuộc của
điện trở dây dẫn vào nhiều yếu tố, talàm nh thế nào?
I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.
HĐ 3: (15 phút) Xác định sự
phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn
- Tiến hành thí nghiệm theo
- Yêu cầu các nhóm xử lý số liệuthu đợc, đối chiếu lại với dự đoán
- Rút ra kết luận về sự phụ thuộccủa điện trở vào chiều dài
II Sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài dây dẫn.
1 Dự kiến cách làm.
2 Thí nghiệm kiểm tra.
3 Kết luận.
Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn
R ~l HĐ 4: (10 phút) Củng cố -
1 Trên cơ sở hiểu biết về điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song dự đoán
đ-ợc điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện dây.
2 Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện bằng thí nghiệm.
3 Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện
III Tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Kiến thức cần đạt
Trang 9HĐ 1: (5 phút) Kiểm tra bài
sự phụ thuộc của điện trở vào
tiết diện dây dẫn
Hoạt động cá nhân, trả lời câu
- Tìm sự tơng ứng giữa các dây dẫntrong hình 8.1 và 8.2
- Trả lời câu C2?
I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.
- Yêu cầu các nhóm xử lý số liệuthu đợc: Tính tỉ số 2
2
2 1 2
1
d
d S
- Rút ra kết luận về sự phụ thuộccủa điện trở vào tiết diện dây dẫn
II Thí nghiệm kiểm tra.
* Kết luận: Điện trở của
dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
Do hai dây đều bằng Nhôm và
điện trở của chúng tỉ lệ thuận
với chiều dài và tỉ lệ nghịch với
2 2 2 2
S R l l
- So sánh tiết diện 2 dây?
- Vận dụng kết luận - trả lời
Nếu còn thời gian, hớng dẫn BT 8.5
Trang 10III Tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Kiến thức cần đạt HĐ1:(5 phút) Kiểm tra bài
cũ - Chữa bài tập
Trả lời đợc:
Điện trở dây dẫn: tỉ lệ thuận
với chiều dài; tỉ lệ nghịch với
8 , 16 l
Khi tăng tiết diện lên gấp 2
(dây 2), chiều dài của dây là:
HĐ 2: (10 phút) Tìm hiểu sự
phụ thuộc của điện trở vào
vât liệu làm dây
- Hai đoạn dây cùng l, S nhng
làm bằng hai chất liệu khác
nhau
- Xác định giá trị điện trở của
từng dây, so sánh kết quả
- Rút ra: Điện trở của dây dấn
phụ thuộc vào chất liệu làm
dây
- Y/c HS quan sát hai đoạn dây,nhận xét
- Các nhóm tiến hành thí nghiệmkhảo sát
- Các nhóm nhận xét và rút ra kếtluận
I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
1 Thí nghiệm.
2 Kết luận.
Điện trở của dây dẫn phụthuộc vào vật liêu lam dâydẫn
HĐ 3: (10 phút) Tìm hiểu về
điện trở suất
Hoạt động cá nhân, trả lời các
câu hỏi
Y/c HS trả lời các câu hỏi:
- Sự phụ thuộc của điện trở vào vậtliệu đợc đặc trng bởi đại lợng nào?
Có trị số đợc xác định nh thế nào?
- Đơn vị của đại lợng này là gì?
HS n/c bảng 1,trả lời các câu hỏi:
- Hãy nhận xét về điện trở suất củacác chất có trong bảng
- Biết điện trở suất của đồng là1,7.10-8Ωm Điều đó có ý nghĩa gì?
- Trong các chất đó chất nào dẫn
điện tốt nhất? Tại sao ngời ta lạichọn đồng làm dây dẫn?
II Điện trở suất Công thức tính điện trở.
1 Điện trở suất.
* K/n : (SGK)
* Kí hiệu : ρ (rô)
* Đơn vị : Ωm
Trang 11m l
R = ρ
S l
HĐ 5: (10 phút) Vận dụng,
củng cố, hớng dẫn học bài
Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Đại lợng nào cho biết sự phụ thuộccủa điện trở vào vật liệu làm nêndây dẫn?
- Căn cứ vào đâu để khẳng định chấtnày dẫn điện tốt hơn chất kia?
- Điện trở của dây đợc tính theocông thức nào? Lu ý điều gì?
1 Nêu đợc biến trở là gì và nguyên tắc làm việc của chúng.
2 Mắc đợc biến trở để điều chỉnh cờng độ dòng điện qua mạch.
3 Nhận biết đợc các điện trở dùng trong kĩ thuật.
III Tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Kiến thức cần đạt HĐ 1: (10 phút) Tìm hiểu cấu
tạo và hoạt động của biến
Y/ c vẽ các kí hiệu của biến trở, chỉ
rõ thành phần tham gia vào mạch
- Trả lời câu hỏi
Theo dõi HS lắp mạch điện theo sơ
ợc dùng để điều chỉnh ờng độ dòng diện
c-HĐ 3: (10 phút) Nhận dạng
các loại điện trở dùng trong
kĩ thuật
Nghe giới thiệu
Đối chiếu với thực tế
Giải thích: than có điện trở
Trang 12- Tính chiều dài của dây điện trở.
- Chiều dài của một vòng dây trênlõi sứ
là RAC, khi dịch chuyển C vềphía B thì RAC sẽ tăng và ng-
ợc lại
• Thí dụ 2: Phần trị số củabiến trở tham gia vào mạch
là RCB, khi dịch chuyển C vềphía B thì RCB sẽ giảm và ng-
ợc lại
• Thí dụ 3: Phần trị số củabiến trở tham gia vào mạch
- Chuẩn bị các bài tập liên quan
III Tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên HĐ 1: (10 phút) Bài tập 1
- Điện trở của dây:
R = ρ = − − =110( )Ω
10 3 , 0
30 10
- Cờng độ dòng điện qua dây dẫn:
Trang 13HĐ 2: (10 phút) Bài tập 2
Cho đoạn mạch điện nh hình vẽ, biết
R1 = 12Ω, R2 = 3Ω, R3 = 4Ω, R4 = 6Ω, đặt vào hai đầu
đoạn mạch một hiệu điện thế U = 12V
a Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch
b Tính cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở
R R
4 2
4 2
R R
4 ABC
4 ABC
b Cờng độ dòng điện qua các điện trở:
4
=
HStìm hiểubài tập
- Chiều dài của dây để quấn biến trở là: l = 4,545m
- Y/ c HS tự lực giải quyết bài tập
Cho 2 điện trở R1 = 4Ω, R2 = 6Ω đợc mắc nối tiếp vào
hai điểm A, B có hiệu điện thế U = 6V không đổi
a Vẽ sơ đồ đoạn mạch
b Tính điện trở của đoạn mạch AB
c Tính cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở
d Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở
e Nếu mắc thêm điện trở R3 song song với R2 thì
c-ờng độ dòng điện chạy qua R1 tăng hay giảm? Vì sao?
Trang 14Ngày dạy: / /
Tiết 12 : Bài 12: công suất điện
i mục tiêu
1 Nêu đợc ý nghĩa của số oát ghi trên các dụng cụ điện.
2 Vận dụng đợc công thức p = UI để tính một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại.
ii chuẩn bị
Đối với cả lớp
- Một bóng đèn 6V - 3W, 1bóng đèn 12V - 10W.
- Một bóng đèn 220V - 100W, 1bóng đèn loại 220V - 25W.
Đối với mỗi nhóm HS
- Một nguồn điện 6V phù hợp với các loại bóng đèn.
- Một bóng đèn 6V - 3W, 1bóng đèn 6V - 6W, 1 bóng đèn 6V - 10W
- Một công tắc, 1 biến trở 20Ω - 2A, 1 ampe kế có GHĐ 1,2 A và ĐCNN 0,01A, 1 vôn
kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V.
- 9 đoạn dây nối lõi bằng đồng với vỏ bọc cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
hoặc qua ảnh chụp hay hình
b) Tìm hiểu ý nghĩa của số
oát ghi trên các dụng cụ điện
- Thực hiện theo yêu cầu của
- Nếu HS không trả lời đựoc C2 cần nhắc cho HS khái niệm côngsuất cơ học, công thức tính côngsuất và đơn vị đo công suất
- Trớc hết đề nghị HS không đọcSGK, suy nghĩ và đoán nhận ýnghĩa số oát ghi trên mỗi bóng
đèn hay trên một dụng cụ điện
cụ thể
- Nếu HS không thể nêu đợc ýnghĩa này, đề nghị HS đọc phần
đầu của mục 2 sau đó yêu cầumột vài HS nhắc lại ý nghĩa của
số oát
i công suất định mức của các dụng cụ
điện
1 Số vôn và số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
2 ý nghĩa của số vôn và số oát ghi trên mỗi dụng cụ
điện
- Số vôn là hiệu điện thế địnhmức
- Số oát là công suất địnhmức
- Công suất của mỗi dụng cụ
điện cho biết công suất củadụng cụ đó khi hoạt độngbình thờng
nêu mục tiêu của TN
- Nêu các bớc tiến hành TN vớisơ đồ 12.2 SGK
- Nêu các cách tính công suất
điện của đoạn mạch
- Có thể gợi ý cho HS vận dụng
định luật Ôm để biến đổi từ côngthức p = UI thành các công thứccần có
ii Tìm hiểu công thức tính công suất
Trang 15Bằng cách nào có thể xác địnhcông suất của đoạn mạch khi códòng điận chạy qua?
1 Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng.
1 Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ
là một kilôóatgiờ (kWh).
3 chỉ ra sự chuyển hoá các dạng chuyển hoá năng lợng trong hoạt động của các dụng
cụ điện nh các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nớcã
4 Vận dụng công thức A = p t = UIt để tính một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại.
ii chuẩn bị
Đối với cả lớp:
Một công tơ điện.
iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
có trong công thức? áp dụng làmbài tập 12.2 SBT
- Viết và giải thích đợc côngthức p = UI áp dụng làm đợcbài tập 12.2 SBT
l-i điện năng
1 Dòng điện có năng lợng
- Dòng điện có năng lợng vì
nó có khả năng thực hiệncông, cũng nh có thể làm thay
đổi nhiệt năng của vật
c) Một vài HS nêu kết luận và
nhắc lại khái niệm hiệu suất
đã học ở lớp 8
- Đề nghị các nhóm thảo luận để chỉ
ra và điền vào bảng 1 SGK các dạngnăng lợng đợc biến đổi từ điện năng
- Đề nghị một vài nhóm trình bàyphần điền vào bảng 1 SGK đểthảo luận chung cả lớp Một vài
HS trả lời và các Hs khác bổsung
- GV ôn lại khái niệm hiệu suất
đã học ở lớp 8 và vận dụng chotrờng hợp này
2 Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác.
Trang 16- Đề nghị một HS lên bảng trìnhbày trớc lớp cách suy luận tínhcông của dòng điện
- Đề nghị một HS nêu tên đơn vị
đo của các đại lợng có trong côngthức trên
- Đề nghị HS làm câu C6 Sau đógọi một số HS cho biết số điếm
điện năng tiêu thụ trong mỗi ờng hợp là bao nhiêu?
2 Công thức tính A=pt = UIt
3 Đo công của dòng điện.
Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ
điện mắc nối tiếp và mắc song song.
ii chuẩn bị
Đối với HS
Ôn tập định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch và các kiến thức về công suất và
điện năng tiêu thụ.
iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
có thể gợi ý nh sau:
- Viết công thức tính điện trở R theo hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng
đèn và cờng độ dòng điện I của dòng điện chạy qua đèn
b) Giải phần b
c) Giải phần c
- Viết công thức tính công suất p của bóng đèn
- Viết công thức tính công Q theo đơn vị jun thì các đại lợng kháctrong công thức trên đợc tính bằng đon vị gì
- Một số đếm của công tơ tơng ứng là bao nhiêu jun? Từ đó hàytính số đếm của công tơ tơng ứng với điện năng mà bóng đèn đãtiêu thụ
Trang 17GV thực hiện tơng tự nh khi HS giải bài 1.
- Đèn sáng bình thờng thì dòng điện chạy qua ampe kế có cờngbao nhiêu và do đó số chỉ của nó là bao nhiêu?
- Khi đó dòng điện chạy qua biến trở có cờng bằng bao nhiêu vàhiệu điện thế đặt vào biến trở có trị số là bao nhiêu? Từ đó tính
điện trở Rbt của biến trở bằng công thức nào?
- Sử dụng công thức nào để tính công suất của biến trở?
- Sử dụng công thức nào để tính công của dòng điện sản ra ở biếntrở và ở toàn đoạn mạch trong thời gian đã cho?
- Dòng điện chạy qua đoạn mạch có cờng độ bao nhiêu? Từ đótính điện trở tơng Rtđ của đoạn mạch?
- Tính điện trở Rđ của đèn từ đó suy ra điện trở Rbt của biến trở
- Sử dụng công thức khác đẻ tính công suất của biến trở?
- Sử dụng công thức khác để tính công của dòng điện sản ra ở biếntrở và ở toàn đoạn mạch trong thời gian đã cho
GV thực hiện tơng tự nh khi HS giải bài 1
- Hiệu điện thế của đèn, của bàn là và ổ lấy điện là bao nhiêu? Để
đèn và bàn là hoạt động bình thờng thì chúng phải đợc mắc nh thếnào vào ổ lấy điện? Từ đó hãy vẽ sơ đồ mạch điện
- Sử dụng công thức nào để tính điện trở R1 của đèn và R2 của bàn
- Tính cờng độ I1 và I2 của các dòng điện tơng ứmg chạy qua đèn
và bàn là Từ đó tính cờng độ dòng điện I của mạch chính
- Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch này theo U và I
- Sử dụng công thức khác để tính điện năng mà đoạn mạch nàytiêu thụ trong khoảng thời gian đã cho
Tiết 15: Bài 15: thực hành xác định công suất
của các dụng cụ điện
i mục tiêu
Xác định công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế.
ii chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm HS
- Một nguồn điện 6V, 1 công tắc, 9 đoạn dây nối mỗi đoạn dài khoảng 30cm, 1ampe
kế có GHĐ 500mA và ĐCNN 10mA, 1 vôn kế có GHĐ 5,0V và ĐCNN 0,1V, 1 bóng đèn pin loại 2,5V - 1W, 1 quạt điện nhỏ dùng dòng điện không đổi loại 2,5V, 1 biến trở có điện trở lớn nhất là 20Ω và chịu đợc dòng điện lớn nhất là 2A.
Từng HS chuẩn bị báo cáo theo mẫu đã cho ở cuối bài trong SGK, trong đó lu ý trả lời các câu hỏi ở phần 1.
iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Trang 18Hoạt động1 (8phút)
Trình bày việc chuẩn bị báo cáo
thực hành, trả lời các câu hỏi về cơ
sở lí thuyết của bài thực hành.
- Làm việc với cả lớp để kiểm tra phần chuẩn bị lí thuyếtcủa HS cho bài thực hành Yêu cầu một số HS trình bàycâu trả lời đối với câu hỏi nêu ra ở phần 1 của mẫu báocáo và hoàn chỉnh câu trả lời cần có
- Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành nh mẫu đã cho
- Kiểm tra hớng dẫn các nhóm HS mắc đúng ampe kế vàvôn kế, cũng nh việc điều chỉnh biến trở để có đợc hiệu
điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn đúng nh yêu cầu ghi ởbảng 1 của mẫu báo cáo
Hoạt động 3 (16 phút)
Xác định công suất của quạt điện
Từng nhóm HS thực hiện các bớc nh
đã hớng dẫn ở mục 2 phần II SGK
Kiểm tra hớng dẫn các nhóm HS mắc đúng ampe kế, vôn
kế và điều chỉnh biến trở để có hiệu điện thế đặt vào hai
đầu quạt điện đúng nh yêu cầu ghi trong bảng 2 của mẫubáo cáo
iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động1 (5phút) Tìm
hiểu sự biến đổi điện
năng thành nhiệt năng.
a) Kể tên một vài dụng cụ
hay thiết bị biến đổi một
phần điện năng thành
nhiệt năng
- Cho HS quan sát trực tiếp hoặc giớithiệu với các dụng cụ hay thiết bị điệnsau: Bóng đèn dây tóc, đèn của bút thử
điện, đèn LED, nồi cơm điện, bàn là,
ấm điện, mỏ hàn điện, máy sấy tóc…
- Trong các dụng cụ hay thiết bị trên,dụng cụ hay thiết bị nào biến đổi điệnnăng đồng thời thành nhiệt năng và
i Trờng hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
1 Một phần điện năng biến
đổi thành nhiệt năng.
b) Kể tên một vài dụng cụ
hay thiết bị biến đổi toàn
bộ điện năng thành nhiệt
năng
năng lợng ánh sáng Đồng thời thànhnhiệt năng và cơ năng?
- Trong số các dụng cụ hay thiết bị trêndụng cụ hay thiết bị nào biến đổi toàn bộ
điện năng thành nhiệt năng?
2 Toàn bộ điện năng biến
đổi thành nhiệt năng.
Trang 19- Viết công thức tính điện năng tiêu thụtheo I, R, t và áp dụng định luật bảotoàn và chuyển hoá năng lợng?
ii định luật jun lenxơ.
-1 Hệ thức định luật
Q = I2Rt
Hoạt động 3: (15 phút)
Xử lí kết quả thí nghiệm
kiểm tra hệ thức biểu thị
định luật Jun - Lenxơ.
- Từ đó tính nhiệt lợng Q = Q1 + Q2 nớc
và bình nhôm nhận đợc khi đó so sánh
Q và A
2 Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra
Hoạt động 4 (4 phút)
Phát biểu định luật Jun
-Lenxơ.
Phát biểu định luật Jun
-Lenxơ theo yêu cầu của
GV
- Thông báo mối quan hệ mà định luậtJun - Lenxơ đề cập đến và đề nghị HSphát biểu định luật này
- Đề nghị HS nêu tên đơn vị của các đạilợng có mặt trong công thức của địnhluật trên
3 Phát biểu định luật
- Nhiệt lợng toả ra ở mỗi dâydẫn khi có dòng điện chạyqua tỉ lệ thuận với bình ph-
ơng cờng độ dòng điện, với
điện trở của dây dẫn và thờigian dòng điện chạy qua
Vận dụng định luật Jun - Lenxơ để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Trang 20có thể gợi ý nh sau:
- Viết công thức tính nhiệt lợng mà bếp toả ra trong thời gian t =1s
- Tính nhiệt lợng mà bếp toả ra trong thời gian t = 20phút
- Viết công thức tính nhiệt lợng Qi cần phải cung cấp để đun sôi ợng nớc trên đã cho
- Viết công thức và tính điện năng mà bếp tiêu thụ trong thời gian
Nếu HS khó khăn thì GV có thể gợi ý nh sau:
- Viết công thức tính nhiệt lợng Qi cần cung cấp để đun sôi lợng
Nếu HS khó khăn thì GV có thể gợi ý nh sau:
- Viết công thức tính điện trở của đờng dây dẫn theo chiều dài,tiết diện và điện trở suất
- Viết công thức tính cờng độ dòng điện theo chạy trong dây dẫntheo công suất và hiệu điện thế
- Viết công thức tính nhiệt lợng toả ra ở dây dẫn trong thời gian đãcho theo đơn vị kWh
- GV đọc hệ thống câu hỏi cho HS chuẩn bị trớc:
1 Phát biểu và viết biểu thức của định luật Ôm? Giải thích từng kí hiệu có trong công thức?
2 Muốn xác định điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và am pe kế cần phải mắc mạch điện
nh thế nào?
3 Viết công thức tính điện trở? giải thích từng kí hiệu có trong công thức đó?
4 Công dụng của biến trở? Hãy mô tả cấu tạo của biến trở có con chạy?
5.Làm thế nào để biết trị số của các điện trở dùng trong kĩ thuật?
6 Công thức tính công của dòng điện? giải thích từng kí hiệu có trong công thức?
7 Công thức tính công suất điện? giải thích từng kí hiệu có trong công thức?
8 Phát biểu và viết biểu thức của định luật Jun - Lenxơ? giải thích từng kí hiệu có trong côngthức đó?
iii tổ chức hoạt động dạy học
Trang 21- GV tổng kết các nội dung chính.
Hoạt động 2: (25phút) Vận dụng tổng hợp các kiến thức
- Cho HS lần lợt làm các bài tập 2.4, 4.3, 4.5, 5.3, 5.5, 9.5, 11.2, 14.4, 16 -17.6
Hoạt động 3: (5phút) Giao công việc về nhà cho HS
- Yêu cầu HS ôn tập kĩ chơng 1 theo các nội dung GV đã hớng dẫn chuẩn bị cho tiết sau
kiểm tra
IV - Rút Kinh Nghiệm
Ngày dạy: / /
Tiết 19: Bài 18: thực hành kiểm nghiệm mối quan hệ
q ~ i 2 trong định luật jun - len xơ
i mục tiêu
1 Vẽ đợc sơ đồ mạch điện của thí nghiệm kiểm nghiệm định luật Jun - Lenxơ.
2 Lắp ráp và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ q ~ i 2 trong định luật Jun - Lenxơ.
3 Có tác phong cẩn thận kiên trì chính xác và trung thực trong quá trình thực hiện các phép đo và ghi lại các kết quả đo của thí nghiệm.
iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
- Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành nh mẫu đã cho
đến 5 của phần II trong SGK về nội
dung thực hành và trình bày các nội
dung mà GV yêu cầu
- Chia HS thành các nhóm thực hành và chỉ định nhóm ởng có nhiệm vụ phân công và điều hành các công việccủa nhóm
tr Đề nghị các nhóm đọc kĩ phần II trong SGK về nội dungthực hành và yêu cầu đại diện các nhóm trình bày về:
+ Mục tiêu của thí nghiệm
+ Tác dụng của từng thiết bị đợc sử dụng và cách lắp rápcác thiết bị đó theo sơ đồ TN
+ Công việc phải làm trong một lần đo và kết quả cần có
nớc nhng khồn chạm dây đốt - Chốt (+) của ampe kế đợcmắc về phía cực dơng của nguồn điện - Biến trở đợc mắc
đúng để đảm bảo tác dụng điều chỉnh cờng độ dòng điện
- Theo dõi các nhóm học sinh tiến hành lần đo thứ nhất,
đặc biệt đối với việc điều chỉnh và duy trì cờng độ dòng
Trang 22+ Một ngời điều chỉnh biến trở
+ Một ngời dùng que khuấy nhẹ
nhàng và thờng xuyên
+ Một ngời đọc nhiệt độ 0
1
t ngay saukhi bấm đồng hồ đo thời gian và đọc
1 Nêu và thực hiện đợc các qi tắc an toàn khi sử dụng điện.
2 Giải thích đợc cơ sở vật lí của các qui tắc an toàn khi sử dụng điện.
3 Nêu và thực hiện đợc các biện pháp tiết kiệm điện năng.
iii tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1 (15 phút) Tìm
hiểu và thực hiện các qui
tắc an toàn điện.
- Từng HS làm C1, C2, C3 và C4
- Đối với mỗi câu C1, C2, C3 và C4,
đề nghị một hay hai HS trình bày câutrả lời trớc cả lớp và HS khác bổ sung
GV hoàn chỉnh câu trả lời cần có
- Đối với câu C5 và phần thứ nhất củacâu C6 đề nghị một hay hai HS trìnhbày câu trả
I An toàn khi sử dụng điện.
- Nhóm HS thảo luận để đa ra
lời giải thích nh yêu cầu của
phần thứ hai của C6
lời trớc cả lớp và HS khác bổ sung GVhoàn chỉnh câu trả lời cần có
- Đối với phần thứ hai của câu C6, đềnghị một vài nhóm trình bày lời giảithích của nhóm và cho các nhóm thảoluận chung GV hoàn chỉnh lời giảithích cần có
2 Một số qui tắc an toàn khác khi sử dụng
điện.